1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mô hình quan hệ đối tác chiến lược giữa nước lớn với nước lớn và nước lớn với nước nhỏ

24 504 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 395,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thê định nghĩa môi quan hệ đôi tác chiên lược như sau : Đối tác chiên lược chỉ môi quan hệ hợp tác quan trọng vừa có tính hướng vào những mục tiêu cụ thê vừa có hàm ý vé mong muon qua

Trang 1

ẹ ẹ ẹ € ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ ẹ €

Cơ chế hợp tác an ninh

NHÓM 13

Chưi đề:

Mô hình quan hệ đối tác chiến lược giữa nước lớn với nước lớn

và nước lớn với nước nhỏ ( lẫy cụ thể 2 mô hình quan hệ đối tác

chiến lược Trung Quốc- Mỹ và Việt Nam- Trung Quốc)

Trang 2

Mục lục

1, Khái niệm về quan hệ đối tác chiến lược Error! Bookmark not defined

2, Các mô hình quan hệ đối tác chiến lược Error! Bookmark not defined

3, Lý do hình thành mô hình đối tác chiến lược Error! Bookmark not defined

H So sánh mô hình quan hệ đối tác chiến lược giữa nước lớn- lớn( Trung- Mỹ) và nước lớn với nước nhỏ( Trung- Việt) Error! Bookmark not defined

1.1 Tinh thiét thurc: cccccccccccccccccscsscssesseescesesscsseseeeeeees Error! Bookmark not defined 1.2 Tinh 6n định lâu dait cccccccccccscescssecsesscesceseeseeees Error! Bookmark not defined

2.1 Loi ich các nước ở mỗi mô hình là khác nhau Error! Bookmark not defined

2 Hiệu quảmột số điểm hạn chế và triển vọng của mô hình Error! Bookmark not defined

2.1 Vẫn đề Đài Loan trong mô hình quan hệ giữa TQ- Mỹ Error! Bookmark not defined

2.2 Tranh chấp Biên giới lãnh thổ trong mô hình quan hệ giữa VN- TQ 20 Kết Luận - -cc CC Q0 SH SH TH TH TT nh TT nh cv ch rệt 21

Danh muc tai liéu tham kKha0 cccccccscccccccccsccccccccscccccccccsssscccescsssesess 22

Trang 3

Lời mở đầu

Chiến tranh lạnh kết thúc đã tạo điều kiện cho việc hình thành một số hình thức mới

trong quan hệ quốc tế (QHQT) khi quan hệ giữa các quốc gia ngày càng thoát ra khỏi ảnh hưởng và khuôn mẫu của tư duy và mô hình hai phe, hai chế độ Ngoài các mô hình sẵn

có, các quốc gia lớn nhỏ với hệ thống chính trị và kinh tế khác nhau trên thế giới đã

không ngừng tìm ra các phương cách mới và áp dụng chúng một cách linh hoạt để thúc

đây quan hệ với nhau Một trong các hình thức quan hệ mới đó là việc thiết lập guan hệ

doi tac chiên lược giữa các quôc gia

Chuyên đề cơ chế hợp tác an ninh lần này, chúng tôi sẽ đi vào tìm hiểu đề tài: mô hình

quan hệ đối tác chiến lược giữa nước lớn với nước lớn và nước lớn với nước nhỏ Do thời

gian có hạn cũng một phần do kiến thức còn hạn hẹp Chúng tôi hy vọng với việc nghiên

cứu 2 mô hình trên sẽ làm rõ một số khía cạnh về mô hình đối tác chiến lược như: khái

niệm, mục đích, các mô hình đối tác chiến lược Đặc biệt nhẫn mạnh vào những điểm chung và những điểm khác biệt cơ bản giữa 2 loại hình quan hệ đối tác chiến lược nước

lớn- nước lớn và nước lớn- nước nhỏ.

Trang 4

I, Ly thuyét Nếu như trước chiến tranh lạnh các nước chủ yếu hợp tác với nhau dựa trên mô hình những liên minh, cộng động an ninh, tô chức an ninh, qua đó đánh giá qua khả năng có thể trợ giúp nhau về quân sự để răn đe hoặc trừng phạt một liên minh đối lập, tăng cường sức mạnh quân sự bằng biện pháp hợp lực thì sau chiến tranh lạnh các nước hợp tác lại với nhau trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa thông qua việc xây dựng các hình thức hợp tác thích hợp và đều bị ràng buộc bởi những hình thức hợp tác đó

Các hình thức hợp tác mở rộng cả về chiều rộng và chiêu sâu, khiến cho việc hợp tác trở

nên chặt chẽ

1, Khai niêm về quan hệ đôi tác chiên lược

Về lý thuyết, các mối quan hệ đối tác chiến lược đều là dạng quan hệ hợp tác với mức độ

phát triển cao hơn hợp tác thông thường và mở rộng hoặc đi sâu thêm trên nhiều lĩnh vực

khác nhau

Có thê định nghĩa môi quan hệ đôi tác chiên lược như sau : Đối tác chiên lược chỉ môi quan hệ hợp tác quan trọng vừa có tính hướng vào những mục tiêu cụ thê vừa có hàm ý

vé mong muon quan hé lau dai

Néu coi hợp tác là một quá trình thì việc các nước hợp tác với nhau sẽ đem lại những lợi ích hữu hình như kinh tế, thương mại, an ninh Tuy nhiên, ở mức độ vô hình, hợp tác sẽ

làm sáng tỏ ý đồ trước mắt và lâu dài của các bên tăng sự ràng buộc về lợi ích từ một

lĩnh vực rồi lan sang các lĩnh vực khác để từ đó làm cho việc kết thúc hợp tác trở nên khó khăn hơn

2 Các mô hình quan hệ đối tác chiến lược

Trang 5

Trong các mối QHỌT, quan hệ đối tác chiến lược được thiết lập giữa :

Các nước lớn với nhau

Các nước nhỏ với nhau

Một nước lớn và một nước nhỏ

Một nước với một tô chức quốc tế/ cơ chế đa phương

Một sô mô hình quan hệ đôi tác giữa nước lớn với nhau:

DTCL mang tinh xay dung: TQ- My

ĐTCL hướng tới thế kỉ XXI: Nga- Trung Quốc; TQ- Mỹ

Một sô mô hình quan hệ đôi tác giữa nước nhỏ với nhau :

Hợp tác toàn diện: Việt Nam- Cuba

Một sô mô hình quan hệ đôi tác giữa nước lớn với nước nhỏ:

Hợp tác toàn diện: Việt Nam- Trung Quốc( 2008); Việt Nam- Nhật Bản

Quan hệ đối tác ổn định và bền vững: Tuyên bố chung Việt Nam- Hoa Kì (21.6.2005)

Tuyên bố chung về xây dựng Quan hệ đối tác chiến lược hướng tới thế kỉ XXI:

Nga và Việt Nam (4.1996)

3 Lý do hình thành mô hình đối tác chiến lược

Tìm đền mô hình đôi tác chiên lược xuât phát từ nhiêu yêu tô, trong đó có:

Lợi ích của các bên khi tham gia hợp tác (kinh tế, an ninh )

Đề cùng chống lại mối đe dọa hoặc sức ép từ bên ngoài

Các quốc gia muốn tăng vị thế của mình trong QHỌT

Các bên tham gia hy vọng quan hệ đối tác chiến lược có thể sử dụng làm nên cho việc thúc đây quan hệ tiên triên và lâu dài hơn nữa

H So sánh mô hình quan hệ đối tác chiến lược giữa nước lớn- lớn( Trung- Mỹ) và

nước lớn với nước nhỏ( Trung- Việt)

Trang 6

1 Điểm giống nhau

1.1 Tính thiết thực:

Thực tế cho thấy, tính thiết thực ở chỗ khi xác lập quan hệ hai nước là quan hệ đối tác

hay đối tác chiến lược của nhau, các nước đều xác định sẽ đi vào hợp tác trong những việc cụ thể và trên một hoặc nhiều lĩnh vực nhằm thực hiện những mục tiêu riêng của từng nước và từng kiểu cặp quan hệ Đầu tiên các nước có thê sẽ phát triển quan hệ theo chiều rộng mà trước hết là trên cơ sở “xây dựng lòng tin” và dân dân từng bước đi vào phát triển theo chiều sâu nâng tầm quan hệ thành đối tác chiến lược.Trong quá trình hợp tác, các nước đều thực hiện những lợi ích chiến lược riêng phục vụ những lợi ích của từng quốc gia trên cơ sở đàm phán hòa bình, hợp tác hữu nghị chia sẻ với những lợi ích chung của cả hai quốc gia Kế cả với mô hình đối tác chiến lược hai nước lớn hay giữa một nước lớn với một nước nhỏ, hai nước đều xây dựng mối quan hệ với nhau một mặt đem lại lợi ích cho cả đôi bên( mục tiêu chung) như tăng vị thế và ảnh hưởng, mặt khác mỗi nước đều những lợi ích chiến lược riêng như mục tiêu phát triển

Tính thiết thực trong quan hệ hợp tác thê hiện rõ nhất trong nhu câu hợp tác về kinh tế giữa các nước Thay vì xu thế đối đâu, hợp tác là cầu nối tạo ra bầu không khí đối thoại giữa các nước trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng Dù là mô hình quan hệ đối tác chiến lược giữa hai nước lớn với nhau; nước lớn- nước nhỏ hay nước

nhỏ- nước nhỏ đều cho thấy hợp tác về kinh tế là sự cân thiết, đem lại lợi ích cho nhau,

ràng buộc và kiềm chế lẫn nhau trong những vấn để quốc tế và khu vực Thêm vào đó,

với mô hình quan hệ đối tác giữa một nước lớn và một nước nhỏ, yếu tố lợi ích kinh tế là

rất quan trọng với sự phát triển của nước nhỏ và nước lớn đã lợi dụng con bài kinh tế để tìm cách mở rộng tầm ảnh hưởng của mình

Sự phân tích hai là cặp quan hệ Mỹ —-Trung và Việt- Trung sau đây sẽ cho minh chứng

rõ nhận định này

II Tính ôn đỉnh lâu dài:

Các bên tiến hành những dự án hợp tác cụ thể nhưng đều có ý định duy trì quan hệ lâu

dai va phat triên quan hệ đi vào chiêu sâu vì khi hợp tác với nhau, bên cạnh những /oi ich

Trang 7

hữu hình về kinh tế, thương mại, an ninh cịn cĩ những lợi ích vơ hình chăng hạn như hợp

tác sẽ làm sáng tỏ chiến lược trước mắt và lâu dài của các bên Nĩ như mối dây liên hệ

làm tăng sự ràng buộc lợi ích từ một lĩnh vực rồi lan sang các lĩnh vực khác Điều này

khiến cho việc kết thúc hợp tác trở nên khĩ khăn hơn Đồng thời, qua hợp tác các bên cĩ

thể giải quyết bất đồng, xây dựng các chuẩn mực ứng xử chung, các cơ cấu hợp tác chặt chẽ hơn, thời gian hợp tác kéo dài, lĩnh vực hợp tác mở rộng hoặc đi vào chiều sâu giữ

được mối quan hệ lâu dài và ơn định hơn

Với mỗi quốc gia cĩ một cách hiểu và lý giải về quan hệ đối tác chiến lược khác nhau

Tuy nhiên , nĩ đều là một quan hệ hai chiều đã cĩ hoặc hướng tới trong tương lai Vì thế,

nĩ khơng nhất định phải thể hiên thực chat quan hệ trong hiện tại mà chữ “chiến lược” chủ yếu nhằm nhắn mạnh yếu tơ lâu dài, hướng tới tương lai nhiễu hơn Biêu hiện với cặp quan hệ Việt —-Trung, do đặc thù quan hệ nước lớn và nhỏ, quan hệ hai nước chưa đi sâu vào thực chất, cịn nặng trên văn bản giấy tờ và dừng lại ở việc đưa ra những nguyên tắc hành xử cơ bản do tính ràng buộc khơng cao Trung Quốc luơn cĩ xu thế gây sức ép hoặc lấn lướt, sẵn sang sử dụng các biện pháp mạnh để đạt được lợi ích quốc gia Tuy nhiên, xây dựng quan hệ đối tác là quan trọng để đáp ứng tính nguyên tắc “ốn định lâu đài, hướng tới tương lạ” trong chính sách đối ngoại hai nước Với mơ hình quan hệ hai nước lớn Mỹ- Trung, hai chữ chiến lược ở chỗ hai nước xác định mục tiêu lâu dài trong quan hệ hợp tác những vấn đề quốc tế cụ thể : mơi trường, khủng bố, vũ khí hạt nhân và đặc biệt là vị trí trong mối quan hệ quốc tế

ra sao”? Sau đây chúng tơi xIn trình bày làm rõ vân đề trên

2.1 Lơi ích các nước ở mỗi mơ hình là khác nhau

Trang 8

2.1.1 Mục tiêu của mỹ và TỌ trong mô hình quan hệ đối tác chiến lược

TỌ- Mỹ a) Mục tiêu cúa Mỹ:

Kế từ đầu thập kỷ 90 đến nay, mục tiêu chiến lược của Mỹ luôn là xây dựng một nước

Mỹ hùng cường, đảm bảo vai trò lãnh đạo thế giới của Mỹ và ngăn không cho bất kỳ một quốc gia, thế lực nào nổi lên đe dọa vai trò bá chủ cả Mỹ Tuy nhiên, bản thân Mỹ cũng nhận thay thé va luc trong cán cân lực lượng toàn cầu không còn được như trước nữa Thêm vào đó, xu thế toàn cầu hóa đã làm gia tăng phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia

và tính chất dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế Vì vậy, Mỹ ngay lập tức đã chủ trương áp

dụng phương thức “tiếp cận mềm” tìm kiếm sự hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm với đồng

mỉnh và các nước lớn khác trong việc đuy frì an ninh thể giới và bảo đảm sự phát triển

ôn định của nên kinh tê toàn cầu, trong đó Mỹ đóng vai trò đâu tàu lãnh đạo

Trong quan hệ với Trung Quốc, một sự kiện có tác động thúc đây sự hợp tác chiến lược

giữa hai nước lớn là sự kiện làm trấn động nước Mỹ và toàn thế giới 11/9 Sau đọt bị tấn

công khủng bố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và của này, nó cho thấy Mỹ rất cần sự hợp rác của các nước trong cuộc chiến chống khủng bố Vì vậy, Mỹ đang điều chỉnh chiền lược theo hướng mềm dẻo hơn, chú trọng hơn đến thái độ và lợi ích của nước khác, đặc biệt là trong quan hệ với các đối tác lớn Nga và Trung Quốc Với Trung Quốc, Ngày 19-10, chủ tịch Giang Trạch Dân hội đàm với tong thong Bush, trao đồi ý kiến về những vấn đề quan trọng như quan hệ Trung- Mỹ và chống khủng bố v v đi đến nhận thức chung quan trọng Hai bên nhất trí đồng ý cùng nhau ra sức phát triển quan hệ hợp tác mang tính chiến lược Bush tuyên bố Trung Quốc là đối tác chứ không dùng “đối thủ chiến lược”, tỏ thái độ sẵn sang trao đổi thông tin về tiến trình thực hiện chương trình phòng thủ tên lửa quốc gia

Theo đánh giá của Mỹ, Trung Quốc là một cường quốc đang ngày càng có tiếng nói

chính trị và kinh tế quan trọng ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, một đối thủ sẽ là

người cạnh tranh nguy hiểm đối với vai trò bá chủ thế giới của Mỹ Mục tiêu chính trong

Trang 9

chính sách của Mỹ đối với quốc gia này là kiêm chế, nhằm ngăn chặn sự nỗi lên của

Trung Quốc trở thành mối đe dọa đến vai trò lãnh đạo của Mỹ.Tuy nhiên, biện pháp ngoại giao của Mỹ với Trung Quốc có sự thay đổi từ thời B.Clinton đến thời tổng thống

Bush và nay là nhà lãnh đạo mới Obama Chính quyền B.Clinton chủ trương kiểm chế

Trung Quốc thông qua phương thức tiếp cận mềm dùng đối thoại, tiếp cận toàn diện với Trung Quốc, thúc đây hợp tác kinh tế, lôi kéo quốc gia này vào các công việc quốc tế và

định chế toàn cầu do Mỹ lãnh đạo, đồng thời thúc đây dân chủ nhân quyên thực hiện ý đồ diễn biến hòa bình ,chuyển hóa nội bộ từ bên trong nhằm mục tiêu buộc TỌ phải tự

nguyện thừa nhận vai trò lãnh đạo của Mỹ mà đỉnh cao là khái niệm “đối tác chiến lược

mang tính xây dựng hướng vào thế kỷ XXI” Dưới thời Bush thì có những điều chỉnh

theo hướng cứng rắn hơn bắt đầu từ tuyên bố “đối thủ cạnh tranh chiến lược” thay cho

“đội tác chiến lược mang tính xây dựng” với ý đồ dùng thực lực và ảnh hưởng buộc

Trung Quốc phải chấp nhận vai trò siêu cường của Mỹ Ngày nay, Obama lên nắm quyền

và có những cố gắng duy trì hợp tác và điều phối chặt chẽ trong đối phó với cuộc khủng

hoảng kinh tế toàn câu, thúc đây cải cách hệ thống kinh tế toàn cầu cho dù còn tôn tại khá

nhiêu những bât đông vệ cả lợi ích kinh tê và an ninh

Cũng cân thấy Trung Quốc một cường quốc đang lớn mạnh cả về kinh tế lẫn quân sự, là

uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc, và là đối tượng mà Mỹ duy trì và

phát triển quan hệ, nhất là trong việc bảo đảm an ninh ở châu Á- Thái Bình Dương Trung Quốc còn là một nhân tố quan trọng mà Mỹ sử dụng để hạn chế sự phát huy vai trò

ảnh hưởng của Nhật Bản nhằm đảm bảo cho các lợi ích của Mỹ ở khu vực châu Á- Thái

Bình Dương Thêm vào đó, phát triển quan hệ song phương với Trung Quốc và Nga là

một trong những biện pháp được Mỹ tính toán nhằm chia rách mỗi quan hệ "đối tác chiến

lược Trung- Nga" trong tứ giác Mỹ- Trung- Nga- Nhật Quan hệ tốt với Trung Quốc còn giúp Mỹ kiểm soát được vẫn đề phát triển vũ khí, trong đó có vũ khí hạt nhân, của một SỐ nước như lran, Pakistan tránh cho Mỹ cùng một lúc phải đối phó với quá nhiều vấn dé quôc tê

b) Mục tiêu của Trung Quốc:

Trang 10

Từ đầu thập niên 1990 trở lại đây, Trung Quốc từng bước bố sung và hoàn thiện chiến lược đối ngoại “hòa bình, độc lập, tự chủ” đã để ra từ thập niên 90 Trung Quốc chủ

trương ngoại giao “foừn phương vƑ” xác lập quan hệ bạn bè hợp tác với các cường quốc Nga, Pháp, Mỹ, Nhật vừa để franh thủ các nước này trong hop tac, dau tu, thu hit von, công nghệ, thị trường, Zăng cường uy tín chính trị, vừa đề cân băng quan hệ chỗng lại chủ trương “đơn cực hóa” của Mỹ và xây dựng một thế giới đa cực trong đó Trung Quốc ở vào một vị thê có lợi nhat

Bên cạnh đó, theo quan điểm của Trung Quốc, trong thời kỳ quá độ tiễn lên một trật tự

thế giới mới, Mỹ là siêu cường duy nhất, có tiềm lực kinh tế và khoa học kỹ thuật lớn, có

vị trí vai trò rất quan trọng trong các vẫn đề quốc tế Duy trì quan hệ ồn định với Mỹ giúp Trung Quốc một mặt thực hiện được muc tiéu phát triển đất nước, mặt khác Ø1úp trung Quốc có vị thể cao hơn trong quan hệ quốc tế nói chung và quan hệ với các nước phương Tây nói riêng Điều đó giải thích tại sao từ 1989 đến nay Trung Quốc luôn tỏ ra mềm mỏng và có nhiều nhượng bộ với Mỹ về những vấn đề cụ thể như dân chủ, nhân quyên, ban vi khi cho Iran nhằm đạt được mục tiêu lớn là cải thiện quan hệ với Mỹ, hy sinh

"tiêu cục” đê đạt được "đại cục”

Hiện nay Trung Quốc thực hiện “chiến lược ngoại giao nước lớn” với nội dụng là duy trì quan hệ hợp tác giữa các nước lớn trên thế giới , lợi đựng các quan hệ này để tạo ra điều kiện bên ngoài có lợi cho sự phát triển kinh tế Trung Quốc ,đồng thời tiếp tục tham gia vào các thê chế quốc tế để ¿hay đổi luật chơi của các tô chức này hiện do Mỹ và các nước phương tây chỉ phối

Trong chính sách đối thoại của mình Trung Quốc coi quan hệ ồn định với Mỹ có ý nghĩa chiến lược quan trọng Cũng cần thấy răng, sau sự sụp đồ của Liên Xô, Mỹ là siêu cường duy nhất trên thế giới, Trung Quốc quan hệ ổn định với Mỹ mang đến cho Trung Quốc

cơ hội để vươn lên trở thành 1 cường quốc toàn diện có tầm vóc toàn câu Xét về mối quan hệ đối ngoại, về mối quan hệ giữa Trung Quốc và các nước phương Tây luôn chịu

sự chi phối của quan hệ Trung -Mỹ Quan hệ tốt đẹp với Mỹ sẽ là bước căn bản foại bỏ

Trang 11

“vành đai đen "bao vây Trung Quốc sau sự kiện Thiên An Môn, thúc đây quan hệ Trung Quốc với các nước lớn khác, nâng cao vị thế tại khu vực Ngoài ra quan hệ Trung -Mỹ còn được dùng như biện pháp nhắn cân bởng quan hệ trong tam giác Mỹ-Trung-Nhật Trung Quốc coi phát triển quan hệ với Mỹ là một phương cách nhằm nâng cao vị thế của Trung Quốc trong quan hệ tam giác này Về chính trị nội bộ duy trí mỗi quan hệ tốt đẹp

với Mỹ còn có thể tạo điều kiện thuận lợi cho Trung Quốc đuy frì sự ồn định của đất

nước Về kinh tế Mỹ là l nước có tiếng nói quan trọng trong các tổ chức tài chính và thương mại quốc tế như IMS, WTO, WB có tác dụng trực tiếp hoặc dán tiếp toi su phát triển kinh tế của Trung Quốc

Nói tóm lại, Trung Quốc và Mỹ có những lợi ích song trùng, nhưng về mặt chiến lược, lợi ích của hai bên lại không phù hợp với nhau Mục tiêu của Mỹ là duy trì địa vị lãnh đạo thế giới, không để cho các nước cạnh tranh vai trò này của Mỹ Trong khi đó, Trung Quốc mặc dù tạm thời chấp nhận vai trò siêu cường của Mỹ, nhưng muốn thiết lập một thế giới đa cực, trong đó Trung Quốc là một cực, có vị trí và vai trò quan trọng trên

trường quốc tế Sự mâu thuẫn về lợi ích chiến lược này có tính chất lâu dài, cạnh tranh

nhau, nhưng không mang tính chất loại trừ nhau

2.1.2 Mô hình quan hệ đối tác chiến lược Trung- VN

Việt Nam — Trung Quốc là hai nước “ liền núi, liền sông” đã tồn tại bên nhau hàng ngàn

năm lịch sử.sự ra đời VNDCCH và CHNDTH tạo điều kiện mối quan hệ phát triển I tam

cao mới, nhân dân và ĐCS TQ đã giúp đỡ nhân dân ta kháng chiến chống thực dân Pháp

và để quốc Mỹ xâm lược nhưng đáng tiếc vì nhiều nguyên nhân mà sau khi VN thống

nhất, quan hệ hai nước căng thăng dẫn chiến tranh biên giới 1979 Đến tận 11/1991 trước

những đòi hỏi cấp thiết của việc đôi mới, hai nước chính thức bính thường hóa quan hệ với khai thông hợp tác trên nhiều mặt Trong chuyến thăm TQ của Lê Khả Phiêu lãnh đạo

hai nước xác định đưa quan hệ đối tác giữa hai nước theo nguyên tắc 16 chữ: “ láng giềng

hữu nghị, hợp tác toàn diện, ôn định lâu dài, hướng tới tương lại và “láng giêng tốt, bạn

bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt.

Trang 12

Việt Nam và Trung Quốc xác định quan hệ hai nước nhằm mục đích phục vụ hợp tác và

phát triển giữa 2 nước vì hòa bình, ổn định trong khu vực và trên thế giới Tuyên bố

chung Việt Nam và Trung Quốc 1999 xác định mục tiêu : “tiếp tục không ngừng phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác, thúc đây quan hệ nhà nước phát triển toàn diện”

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc chịu sự chi phối của các nhân tố truyền thông tư tưởng và nội bộ Trung Quốc, bởi vậy từng bước xác lập ảnh hưởng ở Việt Nam là một nội dung trong thực hiện “chính sách nước lớn”, tư tưởng Đại Hán bành trướng, chủ nghĩa dân tộc của dân tộc Trung Hoa là những nhân tố tác động đến việc hình thành chính sách Việt Nam của Trung Quốc “Gia tăng ảnh hưởng”, an ninh và phát triển là những mục tiêu cơ bản của Trung Quốc Do vị trí chiến lược đặc biệt ở Đông Nam Á nên

về lâu dài Việt Nam là địa bản trọng điểm phục vụ chiến lược nước lớn Việt Nam là cửa

ngõ để Trung Quốc tiến xuống phía Nam, là khu vực đệm an ninh cho Trung Quốc ở đây Mục tiêu cơ bản vẫn giữ ta trong tầm khống chế Thực tế cho thấy việc Việt Nam quá mạnh hay yếu đều ảnh hưởng tới Trung Quốc Không muốn một nước láng giêng quá mạnh, dễ đe dọa an ninh những cũng không muốn Việt Nam quá yếu, dễ bị nhân tố bên ngoài lợi dung gây bất ôn an ninh phương Nam của Trung Quốc Chủ trương xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghi với Việt Nam nhằm đảm bảo an ninh cho mình trước các môi

đe dọa khác

Quan hệ hợp tác ồn định với Việt Nam năm trong chiến lược ngoai giao dầu lửa cùng với

sự phát triển kinh tế cao với tốc độ trung bình hàng năm 8- 10% hiện nay, nhu cầu nhập khẩu dầu lửa của Trung Quốc ngày càng gia tăng Việt Nam nằm trên tuyến đường giao thông huyết mạch giữa Châu Á- Thái Bình Dương và Ấn độ Dương- nơi có nhiều tuyến đường ống dầu chạy qua Ôn định quan hệ với Việt Nam cũng là phương cách Trung Quốc đảm bảo an ninh dâu lửa của mình Việc giải quyết vẫn đề Biển Đông hay “tam gác tranh chấp cùng khai thác” ở nơi được xem là có trữ lượng dầu mỏ lớn là một trong

Ngày đăng: 28/08/2014, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w