1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ HÌNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO HẠN SỚM CHO VIỆT NAM

7 650 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám sát và cảnh báo sớm có vai trò hết sức quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại do các loại thiên tai gây ra. Bài báo này giới thiệu một mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo hạn hán sớm ở nước ta. Hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm này tích hợp các hệ thống quan trắc và thu thập số liệu hiện có với bộ công cụ xử lý bao gồm một số phần mềm được phát triển (SPI2005, SaI2005, SWSI2005, HyDF2005 và MeDF2005) vàhoặc thử nghiệm áp dụng (MM5 và RegCM3) trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nước KC.08.22. Sản phẩm của hệ thống này bao gồm: (1) Diễn biến các chỉ số hạn SPI, SaI và SWSI theo thời đoạn tháng vàhoặc tuần; (2) Kết quả dự báo trường các yếu tố khí tượng; (3) Kết quả dự báo dòng chảy trước 10 ngày, 1 tháng và 3 tháng; (3) Kết quả dự báo hạn theo các chỉ số SaI và SPI thời đoạn tháng và 3 tháng; và (iv) Bản tin hiện trạng và viễn cảnh tài nguyên nước, bản tin dự báo khí hậu và bản tin dự báo và cảnh báo hạn. Bài báo cũng phân tích kỹ những vấn đề cần giải quyết để nâng cao chất lượng và hoàn thiện hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm cho Việt Nam.

Trang 1

MÔ HìNH Hệ THốNG GIáM SáT Và CảNH BáO HạN SớM CHO VIệT NAM

PGS.TS NGUYễN QUANG KIM

Trờng Đại Học Thủy Lợi

Tóm tắt: Giám sát và cảnh báo sớm có vai trò hết sức quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại do

các loại thiên tai gây ra Bài báo này giới thiệu một mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo hạn hán sớm ở nớc ta Hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm này tích hợp các hệ thống quan trắc và thu thập số liệu hiện có với bộ công cụ xử lý bao gồm một số phần mềm đợc phát triển (SPI2005, SaI2005, SWSI2005, HyDF2005 và MeDF2005) và/hoặc thử nghiệm áp dụng (MM5 và RegCM3) trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nớc KC.08.22 Sản phẩm của hệ thống này bao gồm: (1) Diễn biến các chỉ số hạn SPI, SaI và SWSI theo thời đoạn tháng và/hoặc tuần; (2) Kết quả dự báo trờng các yếu tố khí tợng; (3) Kết quả dự báo dòng chảy trớc 10 ngày, 1 tháng và 3 tháng; (3) Kết quả dự báo hạn theo các chỉ số SaI và SPI thời đoạn tháng và 3 tháng; và (iv) Bản tin hiện trạng và viễn cảnh tài nguyên nớc, bản tin dự báo khí hậu và bản tin dự báo và cảnh báo hạn Bài báo cũng phân tích

kỹ những vấn đề cần giải quyết để nâng cao chất lợng và hoàn thiện hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm cho Việt Nam.

1 Sự cần thiết của việc thiết lập hệ thống

giám sát và cảnh báo hạn sớm

Thực tế trên thế giới cũng nh trong nớc đã

chứng tỏ vai trò hết sức to lớn của các hệ thống

giám sát và cảnh báo các loại tai biến tự nhiên

trong việc giảm thiểu những thiệt hại về nhân

mạng, kinh tế và môi trờng Thí dụ điển hình và

gần đây nhất về vai trò của dự báo và cảnh báo

là trận sóng thần do động đất gây ra ở vùng biển

ấn Độ Dơng với thiệt hại về nhân mạng lên đến

vài trăm nghìn ngời ở nhiều nớc (Indonesia,

Thailand, Sri Lanka, Malaysia, India,

Mandives ) Các chuyên gia đều cho rằng thiệt

hại về ngời có thể giảm đợc đến mức tối thiểu

(chỉ còn một vài nghìn ngời) nếu có một hệ

thống cảnh báo sóng thần hoạt động tốt nh hệ

thống của Nhật Bản và Mỹ ở vùng biển Thái

Bình Dơng

ở nớc ta chất lợng dự báo thấp và thiếu biện

pháp cảnh báo có hiệu quả cũng đã để lại nhiều

hậu quả rất nặng nề Lấy cơn bão Linda (năm

1997) xảy ra ở vùng biển và ven biển Đồng

bằng Sông Cửu Long làm ví dụ, rất ít kinh

nghiệm đối phó với bão và không đợc cảnh báo

kịp thời hàng nghìn ng dân đã thiệt mạng do

không kịp tìm nơi trú ẩn; thiệt hại về kinh tế

cũng hết sức lớn với hàng trăm tàu thuyền bị

phá hủy Với những kinh nghiệm xơng máu đó,

những năm gần đây việc cảnh báo bão cho cộng

đồng đã đợc thực hiện một cách hết sức chủ

động với sự tham gia của nhiều lực lợng, Bộ,

Ngành dới dự chỉ đạo thống nhất của Ban chỉ

đạo phòng chống lụt bão và ủy ban tìm kiếm,

cứu hộ, cứu nạn Chính vì vậy, thiệt hại do bão

lụt gây ra đã đợc hạn chế đáng kể

Một thành phần hết sức quan trọng của việc

lập kế hoạch phòng chống hạn là cung cấp

những thông tin đáng tin cậy và kịp thời về điều kiện khí hậu, bao gồm cả các kết quả dự báo mùa, nhằm giúp cho các nhà chức trách ở mọi cấp và các cơ sở sản xuất đa ra những quyết

định quản lý hợp lý trong quy hoạch sản xuất và trong công tác dự phòng phòng chống hạn Những thông tin này nếu đợc sử dụng một cách

đúng đắn có thể giảm thiểu tác động của hạn hán cũng nh các diễn biến khí hậu cực đoan khác Việc đánh giá đúng nguồn nớc sẵn có và viễn cảnh nguồn nớc trong tơng lai gần cũng

nh tơng lai xa có giá trị quan trọng trong cả các thời kỳ ít nớc cũng nh nhiều nớc Dự báo và cảnh báo hạn sớm giúp ngời quản lý cũng nh ngời sản xuất chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất (cơ cấu cây trồng, vật nuôi ) để tăng khả năng chống chịu của hệ thống trong điều kiện hạn hán, điều chỉnh hợp lý việc dùng nớc và

tăng cờng tiết kiệm nớc

2 Mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm

2.1 Các chỉ số để đánh giá mức độ hạn, khởi động hoặc ngừng các hoạt động ứng phó hạn

Để đánh giá tình trạng nguồn nớc và mức độ hạn nhằm đa ra các khuyến cáo, cảnh báo thích hợp hoặc đa ra những quyết định đúng đắn về các hoạt động phòng và ứng phó giảm thiểu tác

động của hạn hán cần có các tiêu chuẩn hạn phù hợp Kết quả nghiên cứu của tác giả và các cộng

sự cho thấy rằng có thể áp dụng các chỉ số hạn SPI (Chỉ số ma chuẩn hóa), SaI (Chỉ số Sazonov) và SWSI (Chỉ số cấp nớc mặt) cho các mục tiêu nêu trên Nhóm nghiên cứu cũng đã phát triển các phần mềm cho phép tính toán một cách thuận tiện các chỉ số này [4, 5]

Bảng 1. Cấp cảnh báo hạn theo chỉ số Sa.I

Trang 2

khí hậu

1.0 –

2.0 Hạn nhẹ

Khuyến cáo về tình trạng thiếu hụt ma, chú ý tiết kiệm nớc và chuẩn

bị công tác dự phòng Đặc biệt lu ý khi SaI theo các thời đoạn khác nhau của tháng hoặc/và của một vài tháng trớc đều rơi vào cấp này

> 2.0 Hạn nặng

Cảnh báo tình trạng hạn, yêu cầu các biện pháp tiết kiệm và hạn chế dùng nớc, đặc biệt khi SaI theo các thời đoạn khác nhau của tháng hoặc/

và của một vài tháng trớc đều rơi vào cấp này Nếu tình trạng nguồn nớc (hồ chứa, dòng chảy mặt, nớc ngầm) giảm thấp có thể áp dụng chế

độ ngừng cấp nớc cho các hộ ít quan trọng và áp dụng chế độ dùng nớc theo định mức, có thể phải khởi động hoạt động cứu trợ

Bảng 2 Cấp cảnh báo hạn theo chỉ số ma chuẩn hóa SPI

hậu

Cấp cảnh báo

2.0 + Rất ẩm ớt

1.5 -> 1.99 Rất ẩm

1.0 -> 1.49 Hơi ẩm

-0.99 -> 0.99 Gần bình thờng

-1.0 -> - 1.49 Hơi khô hạn Khuyến cáo về tình trạng thiếu hụt ma, chú ý tiết

kiệm nớc và chuẩn bị công tác dự phòng Đặc biệt lu ý khi SPI theo các thời đoạn khác nhau của tháng hoặc/và của một vài tháng trớc đều rơi vào cấp này

-1.5 -> - 1.99 Hạn nặng Cảnh báo tình trạng hạn, yêu cầu các biện pháp tiết

kiệm và hạn chế dùng nớc, đặc biệt khi SPI theo các thời đoạn khác nhau của tháng hoặc/và của một vài tháng trớc đều rơi vào cấp này Các công tác dự phòng cần đợc kiểm tra Nếu tình trạng nguồn nớc (hồ chứa, dòng chảy mặt, nớc ngầm) giảm thấp có thể áp dụng chế độ ngừng cấp nớc cho các hộ ít quan trọng nhất -> - 2.0 Hạn cực nặng Cảnh báo tình trạng hạn nặng Tùy theo tình trạng nguồn

nớc mặt có thể ngừng cấp nớc cho các hộ ít quan trọng và/hoặc áp dụng chế độ dùng nớc theo định mức Có thể phải khởi động các hoạt động cứu trợ

Các bảng 1 đến 3 thể hiện cấp hạn, cấp

cảnh báo và các biện pháp ứng phó có thể áp

dụng tơng ứng theo các chỉ số hạn SaI, SPI và

SWSI Lu ý rằng để đa ra cảnh báo tổng hợp

xác thực cần kết hợp đánh giá tình trạng hạn

theo các chỉ số này và các chỉ số đánh giá tình

trạng nguồn nớc hiện có và các kết quả dự

báo, dự đoán các chỉ số hạn và viễn cảnh nguồn

n-ớc trong các thời đoạn (tuần, tháng, mùa) tiếp theo Đồng thời cần tiếp tục đánh giá, kiểm định mức phù hợp của các chỉ số này để điều chỉnh bảng phân cấp hạn và cấp cảnh báo Hơn nữa có thể áp dụng một số chỉ số khác khi điều kiện số liệu quan trắc cho phép

Bảng 3. Cấp cảnh báo hạn theo chỉ số cấp nớc mặt SWSI

khí hậu

Cấp cảnh báo

-1.0 -> -2.9 Hạn nhẹ đến

vừa

Khuyến cáo về tình trạng thiếu hụt nguồn nớc, chú ý tiết kiệm nớc và chuẩn bị công tác dự phòng Đặc biệt lu ý khi SWSI theo các thời đoạn khác nhau của tháng hoặc/và của một vài tháng trớc đều rơi vào cấp này

-3.0 -> -4.0 Hạn nặng Cảnh báo tình trạng hạn, yêu cầu các biện pháp tiết kiệm

Trang 3

đến rất nặng

và hạn chế dùng nớc, đặc biệt khi SWSI theo các thời đoạn khác nhau của tháng hoặc/và của một vài tháng trớc đều rơi vào cấp này Các công tác dự phòng cần đợc kiểm tra

Có thể áp dụng chế độ ngừng cấp nớc cho các hộ ít quan trọng

-> -4.0 Hạn cực nặng

Cảnh báo tình trạng hạn nặng Tùy theo tình trạng nguồn nớc mặt có thể ngừng cấp nớc cho các hộ ít quan trọng và/hoặc áp dụng chế độ dùng nớc theo định mức Có thể phải khởi động các hoạt động cứu trợ

2.2 Mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo

hạn sớm

Hình 1 thể hiện mô hình hệ thống giám sát

và cảnh báo hạn sớm đợc đề xuất để áp dụng

cho khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, và

Việt Nam nói chung Hệ thống này bao gồm 3

khối chính:

(1) Khối quan trắc và thu thập số liệu;

(2) Khối tính toán và xử lý số liệu; và

(3) Khối phân tích tổng hợp số liệu quan

trắc, giám sát và kết quả dự báo để đa ra các bản

tin đánh giá hiện trạng và viễn cảnh tài nguyên

nớc, hiện trạng hạn và dự báo diễn biến hạn

 Khối quan trắc và thu thập số liệu

Số liệu quan trắc phục vụ giám sát tài nguyên

nớc và giám sát hạn bao gồm hai nhóm:

- Nhóm 1: Các số liệu về điều kiện khí tợng,

thủy văn và tài nguyên nớc mang tính địa

ph-ơng, gồm: (1) Các số liệu quan trắc của các

trạm khí tợng bề mặt và các trạm khí tợng nông

nghiệp (ma, nhiệt độ, bốc hơi, gió, độ ẩm không

khí, nắng, mây tổng quan, độ ẩm đất); (2) Số

liệu quan trắc thủy văn và chất lợng nớc (lu

l-ợng, mực nớc, chất lợng nớc – đặc biệt là tình

trạng xâm nhập mặn); (3) Số liệu quan trắc lợng

nớc (mực nớc hồ, lu lợng đến hồ và lu lợng

cấp); và (4) Mực nớc ngầm

- Nhóm 2: Các số liệu về các yếu tố khí hậu

toàn cầu, gồm các số liệu quan trắc và dự báo

nhiệt độ mặt nớc biển (đặc biệt lu ý 4 khu vực

đặc trng cho hoạt động của ENSO), chỉ số dao

động phía nam SOI, trờng độ cao địa thế vị mực

500 mbar, kết quả mô phỏng của các mô hình

động lực số trị toàn cầu cho khu vực Việt Nam (dùng để làm điều kiện biên cho các mô hình khu vực cho Việt Nam và khu vực NTB&TN)

 Khối tính toán và xử lý số liệu

Khối này bao gồm việc tính toán và xử lý số liệu nhằm đa ra đợc bức tranh hiện trạng và viễn cảnh hạn vừa và hạn dài về tài nguyên nớc, hiện trạng và khả năng diễn biến hạn hán trong tơng lai (hạn vừa và hạn dài)

(1) Dựa trên cơ sở số liệu đợc cập nhật về các đặc trng khí tợng, thủy văn và địa chất thủy văn, lợng trữ nớc của các hồ chứa một số tính toán, phân tích đợc thực hiện để biểu diễn đợc diễn biến điều kiện tài nguyên nớc, so sánh với một số chỉ tiêu ngỡng để có thể đa ra các khuyến cáo, cảnh báo thích hợp (ví dụ: đờng quá trình mực nớc hồ và so sánh mực nớc hồ của thời điểm hiện tại với mức trung bình nhiều năm ) Cũng dựa trên các số liệu này, áp dụng các phần mềm SPI2005, SaI2005 và SWSI2005, tính toán các chỉ số SPI, SaI và SWSI cập nhật

đến thời điểm quan trắc cho các trạm và các lu vực sông Đây là những chỉ số thể hiện diễn biến tài nguyên nớc và diễn biến hạn đến thời

điểm quan trắc

Trang 4

Hình 1 Sơ đồ hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm

(2) Với các số liệu nhiệt độ mặt nớc biển

và trờng độ cao địa thế vị mực 500 mbar thu

thập đợc, sử dụng phần mềm MeDF2005 dự báo

đợc chỉ số SPI và SaI thời đoạn tháng và 3 tháng

của các tháng, mùa trong tơng lai MeDF2005

bao gồm các mô hình dự báo theo nhiệt độ mặt

nớc biển và theo trờng độ cao địa thế vị, bởi thế

sẽ có hai kết quả dự báo khác nhau cho mỗi chỉ

số

(3) Với các số liệu quan trắc bề mặt và kết quả mô phỏng của các mô hình động lực số trị toàn cầu thu thập đợc, sử dụng các phần mềm

động lực số trị khu vực (MM5 và RegCM5) mô phỏng để xác định đợc trờng các yếu tố khí tợng (nhiệt độ, gió ) và lợng ma lũy tích tuần, 10 ngày và 14 ngày kể từ ngày mô phỏng (hiện tại) Kết quả này một mặt cung cấp bức tranh mô tả viễn cảnh điều kiện khí hậu hạn vừa, mặt khác

Bản tin hiện trạng và viễn cảnh tài nguyên n ớc; Bản tin

dự báo khí hậu, khí t ợng; Bản tin đánh giá hiện trạng,

dự báo và cảnh báo hạn.

SPI2005, SaI2005

SWSI2005 Các chỉ số khác

Số liệu quan trắc khí t ợng

(m a, nhiệt độ )

Số liệu quan trắc mực n ớc hồ

Diễn biến SPI và SaI

đến tháng, tuần tr ớc

tháng hiện tại;

Diễn biến SWSI đến

tháng/tuần tr ớc

tháng/tuần hiện tại;

SWSI dự báo dựa vào

dự báo m a và dòng

chảy.

MeDF2005 HyDF2005

Dự báo thủy văn thời

đoạn tháng/3 tháng

Số liệu quan trắc/dự báo SST, SOI từ các Trung tâm khí hậu thế giới trên Internet

Kết quả dự báo hạn theo Sa.I và SPI cho tháng kế tiếp, và 3 tháng kể từ tháng hiện tại;

Kết quả dự báo dòng chảy tháng và 3 tháng kể từ tháng hiện tại;

HyDF2005 dự báo dòng chảy tr ớc 10 ngày

Kết quả dự báo dòng chảy tr ớc 10 ngày

MM5 RegCM3

Số liệu quan trắc bề mặt

Tr ờng các yếu tố khí t ợng;

Lũy tích m a thời

đoạn;

Số liệu quan trắc thủy văn

Phân tích tổng hợp số liệu quan trắc và kết quả các ch ơng trình dự báo khí t ợng,

thủy văn, hạn.

Trang 5

cung cấp số liệu đầu vào để tính toán dự báo

dòng chảy thời đoạn 10 ngày và các chỉ số hạn

dự báo trong thời đoạn nói trên

(4) Sử dụng phần mềm HyDF2005 để dự

báo dòng chảy hạn vừa (trớc 10 ngày) dựa trên

các số liệu quan trắc đến thời điểm hiện tại và

l-ợng ma thời đoạn 10 ngày đợc dự báo bởi MM5

và RegCM3

(5) Tính toán các chỉ số SaI và SWSI thời

đoạn 10 ngày kể từ ngày hiện tại dựa vào kết

quả dự báo nhiệt độ, ma và dòng chảy thời đoạn

10 ngày của các phần mềm MM5, RegCM3 và

HyDF2005

(6) Với các số liệu quan trắc và thu thập

đợc đến thời điểm hiện tại, sử dụng phần mềm

HyDF2005 dự báo đợc dòng chảy bình quân

tháng và 3 tháng sắp tới

 Khối phân tích tổng hợp số liệu quan

trắc, giám sát và kết quả dự báo

Sau khi đã thực hiện tính toán xử lý số liệu

đánh giá hiện trạng và dự báo theo các mô hình,

chỉ số khác nhau cần phân tích tổng hợp để đa

ra những bản tin đáng tin cậy nhất Đây là một

bớc quan trọng và đòi hỏi những kinh nghiệm

nhất định bởi có thể có những khác biệt nhất

định giữa kết quả dự báo của các mô hình khác

nhau Nếu sự khác biệt không lớn và các kết quả

dự báo đều thể hiện một khuynh hớng chung,

đánh giá tổng hợp cuối cùng thể hiện “mức

trung bình” của các mô hình dự báo và khoảng

biến động có thể xảy ra Nếu có sự khác biệt

đáng kể giữa kết quả dự báo của các mô hình

cần phân tích dựa vào các mẫu diễn biến tơng tự

trong quá khứ và các cơ sở khác để loại trừ

những kết quả dị thờng

Cần lu ý rằng hạn hán thờng xảy ra chậm, có

tác động tích lũy và ít có khả năng xảy ra đột

ngột nh ma lũ, bởi vậy xu thế diễn biến của các

chỉ số trong quá khứ tính đến thời điểm dự báo

là một cơ sở quan trọng cho việc đánh giá

2.3 Những vấn đề cần giải quyết để nâng

cao chất lợng và hoàn thiện hệ thống giám sát

và cảnh báo hạn sớm

 Về hệ thống quan trắc và cung cấp số liệu

Theo sơ đồ trên hình 1, để hệ thống giám sát

và cảnh báo hạn hoạt động tốt và đa ra đợc

những bản tin đáng tin cậy cần phải có hệ thống

quan trắc tốt, cung cấp đầy đủ và kịp thời những

số liệu tin cậy về: (i) điều kiện khí tợng và khí

t-ợng nông nghiệp (ma, nhiệt độ, bốc hơi, gió, độ

ẩm không khí, nắng, mây tổng quan, độ ẩm

đất); (ii) thủy văn và chất lợng nớc (lu lợng,

mực nớc, chất lợng nớc – đặc biệt là tình trạng

xâm nhập mặn); (iii) lợng nớc trong các kho nớc

(mực nớc hồ, lu lợng đến hồ và lu lợng cấp); và

(iv) trữ lợng nớc ngầm

Hiện nay hệ thống quan trắc và cơ chế quản

lý, cung cấp số liệu còn một số hạn chế sau đây:

- Mật độ trạm khí tợng hiện đợc coi là dày hơn cả, tuy nhiên phần lớn các trạm chỉ đo ma;

số liệu của các trạm đo ma nhân dân“ ” thờng có

độ chính xác không cao, một số trạm có số liệu quan trắc không liên tục Để đáp ứng tốt yêu cầu đánh giá tài nguyên nớc và giám sát thiên tai nói chung cần từng bớc nâng cao chất lợng

số liệu của mạng lới quan trắc khí tợng, tăng số chỉ tiêu quan trắc của các trạm hiện chỉ quan trắc ma

- Số lợng các trạm thủy văn còn ít, cần một mặt duy trì và nâng cao chất lợng của các trạm quan trắc thủy văn hiện có, mặt khác nghiên cứu

bổ sung một số trạm thủy văn và trạm quan trắc chất lợng nớc sông ở những vị trí cần thiết

- Hiện hầu nh cha có các trạm quan trắc độ

ẩm đất, cần sớm quy hoạch, thiết lập và vận hành mạng lới trạm quan trắc độ ẩm đất trong khu vực

- Hiện chỉ có một vài hồ chứa lớn có quan trắc và lu trữ số liệu mực nớc hồ, cần thiết lập

hệ thống quan trắc mực nớc hồ và lu lợng nớc

đến hồ cho tất cả các hồ chứa loại vừa trở lên và

ở các hồ chứa nhỏ nhng có vai trò quan trọng

đối với việc đảm bảo nớc sinh hoạt và phát triển kinh tế của vùng có 10000 dân trở lên

- Số liệu về nớc ngầm hiện nay ít và đặc biệt rất ít đợc phổ biến, ít đợc xem xét đến trong

đánh giá cân bằng nớc và trong quy hoạch thủy lợi

- Với số lợng trạm quan trắc hạn chế trong

điều kiện địa hình phức tạp của vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, số liệu quan trắc hiện nay cha đủ để thể hiện biến đổi theo không gian của các đặc trng khí hậu, nguồn nớc và hạn hán, cần sớm áp dụng đợc các phơng pháp thu thập dữ liệu hiện đại khác (viễn thám ) để bổ trợ

- Nhợc điểm lớn nhất là cơ chế quản lý và cung cấp số liệu quan trắc hiện hành Nh đã đề cập ở phần trên việc quản lý số liệu phân tán, thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan khác nhau, giữa các cơ quan này cha có sự phối hợp đồng bộ nên rất khó huy động đủ nguồn số liệu để xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo

Đặc biệt nguồn số liệu này là “đóng”, khó hoặc không thể tiếp cận đối với hầu hết các nhà khoa học, bởi vậy không có khả năng huy động tối đa nguồn lực khoa học tham gia xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo hạn

 Về hệ thống xử lý số liệu

Các công cụ (phần mềm) đợc cung cấp trong

đề tài này trớc mắt sẽ đáp ứng đợc yêu cầu của

hệ thống giám sát và cảnh báo hạn, tuy nhiên để nâng cao hơn nữa chất lợng dự báo và cảnh báo cần:

Trang 6

- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các mô

hình và phần mềm dự báo nêu trên;

- Tiếp tục nghiên cứu để phát triển/ứng dụng

các mô hình dự báo mới;

- Tăng cờng trang bị cơ sở vật chất (máy

tính dung lợng lớn, tốc độ cao, hệ thống ra đa

khí tợng ) để có thể nâng cao khả năng mô

phỏng và chất lợng dự báo của các mô hình

động lực số trị

 Về thể chế và tổ chức

Để hệ thống giám sát và cảnh báo hoạt động

có hiệu quả cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa

các bộ, ngành có chức năng về giám sát khí hậu

và cung cấp nớc; cụ thể là Trung tâm Quốc gia

Dự báo Khí tợng Thủy văn và Cục Quản lý Tài

nguyên nớc thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi trờng,

Cục Thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn, các Sở Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Để có sự phối hợp tốt nhất cần

phải thành lập một hội đồng hay ban điều phối

thống nhất Mọi số liệu và thông tin về tất cả

các chỉ số có liên quan (ví dụ nh lợng ma, nhiệt

độ, lợng bốc thoát hơi nớc, các kết quả dự báo

mùa, độ ẩm đất, dòng chảy của sông suối, mực

nớc ngầm, mực nớc hồ chứa và hồ tự nhiên) cần

đợc tập hợp và cung cấp hội đồng hay ban điều

phối nêu trên để đánh giá hiện trạng và dự đoán

viễn cảnh tài nguyên nớc của cả nớc hay từng

vùng Kinh nghiệm trong công tác phòng chống

lụt bão cho thấy rõ hiệu quả của một ban chỉ

huy thống nhất nh vậy

1 Kết luận

Giám sát và cảnh báo sớm có vai trò hết sức quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại do các loại thiên tai gây ra Bài báo này giới thiệu một mô hình hệ thống giám sát và cảnh báo hạn hán sớm ở nớc ta Hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm này tích hợp các hệ thống quan trắc và thu thập số liệu hiện có với bộ công cụ xử lý bao gồm một số phần mềm đợc phát triển (SPI2005, SaI2005, SWSI2005, HyDF2005 và MeDF2005) và/hoặc thử nghiệm áp dụng (MM5

và RegCM3) trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà

n-ớc KC.08.22 Sản phẩm của hệ thống này bao gồm: (1) Diễn biến các chỉ số hạn SPI, SaI và SWSI theo thời đoạn tháng và/hoặc tuần; (2) Kết quả dự báo trờng các yếu tố khí tợng; (3) Kết quả dự báo dòng chảy trớc 10 ngày, 1 tháng và

3 tháng; (4) Kết quả dự báo hạn theo các chỉ số Sa.I và SPI thời đoạn tháng và 3 tháng; và (5) Bản tin hiện trạng và viễn cảnh tài nguyên nớc, bản tin dự báo khí hậu và bản tin dự báo và cảnh báo hạn Mặc dù đã đợc đa vào áp dụng thử nghiệm nhng những kết quả nghiên cứu này vẫn mới chỉ là bớc đầu, để nâng cao chất lợng và hoàn thiện hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm cho Việt Nam cần sớm giải quyết một loạt các vấn đề thuộc 3 khía cạnh sau: (1) Nâng cấp

hệ thống quan trắc và cung cấp số liệu; (2) Nâng cao độ tin cậy của hệ thống xử lý số liệu;

và (3) Tăng cờng năng lực tổ chức và thể chế

Trang 7

TàI LIệU THAM KHảO

[1] Nguyễn Quang Kim, Phạm Đức Thi, Nguyễn Đức Hậu: Thực trạng và những thách thức trong xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo hạn sớm ở Việt Nam Tạp chí Thủy lợi và Môi trờng Số 7,

tháng 11/2004

[2] Đào Xuân Học (chủ biên) và nnc: Hạn hán và những biện pháp giảm nhẹ thiệt hại Nhà xuất bản

Nông nghiệp Hà Nội, 2002

[3] Trịnh Quang Hòa (chủ biên) và nnc: Các yếu tố gây hạn hán, phân loại và phân cấp hạn Đề tài nhánh thuộc đề tài NCKH cấp Nhà nớc “Nghiên cứu các giải pháp giảm nhẹ thiên tai hạn hán ở các tỉnh Duyên hải Miền Trung” Hà nội, 2000.

[4] Nguyễn Quang Kim (chủ biên) và nnc: Đánh giá hiện trạng hạn và phân tích diễn biến hạn theo các chỉ số hạn Báo cáo đề tài nhánh số 1 thuộc Đề tài KC.08.22 Hà nội 2005.

[5] Nguyễn Quang Kim (chủ biên) và nnc: Nghiên cứu dự báo hạn hán vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và xây dựng các giải pháp phòng chống Báo cáo tổng kết KHKT Đề tài KC.08.22 Hà nội

2005

[6] Nguyễn Quang Kim: Sử dụng chỉ số SPI để phân tích và giám sát hạn cho khu vực Nam Trung

Bộ và Tây Nguyên Tạp chí Thủy lợi và Môi trờng Số 7, tháng 11/2004.

[7] Nguyễn Quang Kim: Sử dụng chỉ số cấp nớc mặt SWSI để đánh giá và giám sát hạn hán ở lu vực sông Ba Tạp chí Thủy lợi và Môi trờng Số 10, tháng 10/2005.

Summary

MODEL OF DROUGHT MONITORING AND EARLY WARNING SYSTEM FOR

VIETNAM

Ass Prof Dr NGUYEN QUANG KIM

Water Resources University

Monitoring and early warning plays a very important role in mitigating negative impacts of natural disasters This paper presents a model of drought monitoring and early warning system for Vietnam The system integrates observation and data collection systems with a data processing system including software s developed (SPI2005, SaI2005, SWSI2005, HyDF2005 and MeDF2005)

and/or applied (MM5 and RegCM3) under the research project KC.08.22 that was funded by the Government of Vietnam Products of the drought monitoring and early warning system include: (1) Monthly and/or weekly time series of drought indices SPI, Sa.I, and SWSI; (2) Forecasted fields of meteorological factors; (3) Forecasted flows for periods of ten days, one month and three months; and (4) Bulletin of current state and outlook of water resources, climate conditions, and droughts The paper also analyses problems to be solved to improve quality of drought monitoring and early warning for Vietnam.

Ngời phản biện: PGS TS Đỗ Tất Túc

Ngày đăng: 28/08/2014, 00:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cấp cảnh báo hạn theo chỉ số ma chuẩn hóa SPI - MÔ HÌNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO HẠN SỚM CHO VIỆT NAM
Bảng 2. Cấp cảnh báo hạn theo chỉ số ma chuẩn hóa SPI (Trang 2)
Hình 1 thể hiện mô hình hệ thống giám sát - MÔ HÌNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO HẠN SỚM CHO VIỆT NAM
Hình 1 thể hiện mô hình hệ thống giám sát (Trang 3)
Hình 1. Sơ đồ hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm - MÔ HÌNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO HẠN SỚM CHO VIỆT NAM
Hình 1. Sơ đồ hệ thống giám sát và cảnh báo hạn sớm (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w