Công ty cổ phần kính mắt tràng tiền Hà Nội
Trang 1Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Kính
mắt Tràng Tiền Hà Nội
Chơng I
Giới thiệu chung về công ty cổ phần kính mắt hà nội
I.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP kính mắt Hà Nội.
Công ty cổ phần kính mắt Hà Nội tiền thân là Công ty kính mắt Hà Nội đợc thành lập năm 1993, đóng trụ sở tại số 3 Đinh Lễ, Quận Hoàn Kiếm Hà Nội
Mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là các sản phẩm kính mắt, trong đó kính thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng sản phẩm tiêu thụ, đồng thời cũng là sản phẩm có chất lợng truyền thống đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm Ngoài ra công ty cũng kinh doanh các loại thiết bị y tế nghành mắt
Từ năm 1993 đến năm 2001 công ty luôn đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, giữ nhịp độ tăng trởng, đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao
động Nguồn vốn hàng năm của công ty thờng xuyên đợc tăng lên từ 250 triệu đồng (năm 1993) lên đến 12.6 tỷ đồng ( năm 2001) với tổng số cán bộ công nhân viên từ
141 ngời ( năm 2000) đến 229 ngời ( năm 2002)
Trong những năm 1998-1999, do mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt đồng thời do ảnh hởng của cuộc khủng hoảnh kinh tế tài chính trong khu vực,sức mua giảm sút dẫn đến tốc độ tăng trởng của Công ty chậm lại và hiệu quả sản xuất kinh doanh bị suy giảm
Mặt khác, công ty lại đang trong quá trình đầu t xây dựng nhà máy kính Hà Nội – nhà máy đầu tiên tại Việt Nam sản xuất kính nên nguồn vốn của công ty bị hạn chế, dẫn đến những khó khăn cho công ty trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Từ những thuận lợi và khó khăn trên, Ban giám đốc công ty nhận thấy chủ
tr-ơng cổ phần hoá doanh nghiệp của Đảng và nhà nớc sẽ giúp công ty có những thay
đổi để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Tháng 12/1999, toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã đồng lòng nhất trí, quyết tâm cổ phần hoá doanh nghiệp Vào thời điểm đó công ty có quy mô nhỏ ( khoảng 64 cán bộ công nhân viên, cha hình thành bộ máy các phòng ban chức năng) mặt hàng kinh doanh ít phức tạp tình hình tài chính của công ty lành
Trang 2mạnh, không có công nợ khó đòi, lao động thuần, nội bộ đoàn kết nên công ty có rất nhiều thuận lợi
Mặt khác do làm tốt công tác tuyên truyền về cổ phần hoá và quan tâm giải quyết chế độ quyền lợi về vật chất, tinh thần của ngời lao động đợc thoả đáng nên toàn thể cán bộ công nhân viên đã hởng ứng một cánh nhiệt tình và tích cực tham gia vào quá trình cổ phần hoá của công ty
Việc phát hành cổ phiếu trong công ty chỉ trong một thời gian ngắn ( 2 tuần)
đã bán hết và 100% cán bộ công nhân viên trong công ty đã tham gia mua cổ phiếu Đợt phát hành cổ phiếu lần đầu bao gồm: 72.000 cổ phiếu ( tơng đơng vốn
điều lệ 7.2 tỷ đồng) Trong đó:
- Cổ đông nhà nớc :35% = 2.520 tỷ đồng
- Cổ đông trong công ty :61% = 4.392 tỷ đồng
- Cổ đông ngoài công ty : 41% = 0.288 tỷ đồng
Đến ngày 29/12/1999, tiến hành cổ phần hoá tại công ty Kính mắt Hà Nội đã kết thúc và UBND thành phố đã ra quyết định thành lập Công ty Cổ phần Kính mắt
Hà Nội
Ngày 7/1/2000 Đại hội cổ đông lần thứ nhất Công ty cổ phần Kính mắt Hà Nội
đã họp để thông qua điều lệ, phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh và bầu ra hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
Đến năm 2004 vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 42,6 tỷ đồng
II Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần kính mắt Hà Nội
1.Chức năng
Là một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực Thơng mai- dịch vụ, Công ty
cổ phần kính mắt Hà Nội có chức năng:
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ các sản phẩm kính mắt
- Nhập khẩu, phân phối các sản phẩm kính mắt và thiết bị đo khám thị năng cho các Công ty trong và ngoài nớc
- Tổ chức sản xuất, gia công các loại mắt kính
- Liên doanh, liên kết các tổ chức trong và ngoài nớc để mở rộng các hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu – sản xuất- dịch vụ của Công ty
Trang 32 Nhiệm vụ
Với vai trò là một Công ty cổ phần trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, Công
ty cổ phần kính mắt Hà Nội có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hoạch định,tổ chức thực hiện, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động mà trong
đó chủ yếu là hoạt động kinh doanh kính thuốc, dịch vụ đo khám các tật khúc xạ, nhằm mục tiêu lợi nhuận chủ yếu Qua đó để:
- Chăm lo đến đời sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Hạch toán tài chính kế toán theo theo quy định của pháp luật và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nớc
- Bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong bối cảnh kinh
tế xã hội hiện nay
- Hoạch định chiến lợc lâu dài từ nay đến năm 2010 của Công ty để cùng với các nghành khác của thủ đô thực hiện mục tiêu hiện đại hoá cơ sở vật chất,
đảm bảo tốc độ tăng trởng hàng năm 10%-15%
III Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Hiện nay với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 229 ngời, Công ty đợc tổ chức theo cơ cấu đứng đầu là Tổng giám đốc và các phòng ban chức năng
- Tổng giám đốc : Là ngời điều hành trực tiếp hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghiã vụ đợc giao Tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, mãi nhiệm, cách chức
- Văn phòng tổng giám đốc : Bao gồm đội ngũ các trợ lý tham mu và giúp việc cho tổng giám đốc trong việc lập kế hoạch và thc hiện các biện pháp phát triển đối nội, đối ngoại Điều phối hàng nhập khẩu và thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá Chuyên trách phần công nghệ máy móc của nhà máy
- Phòng tài chính –kế toán: Giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc quản lý
và sử dụng các nguồn vốn, tài chính và tài sản của Công ty, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh, tuân theo đúng các quy định của pháp luật và
điều lệ công ty về công tác quản lý tài chính
Trang 4- Phòng hành chính –nhân sự :Giúp tổng giám đốc quản lý mảng hành chính
và nhân sự đối với toàn bộ nhân viên trong công ty
- Bộ phận kinh doanh : Xây dựng, thực hiện các chiến lợc và kế hoạch kinh doanh các sản phẩm kính mắt và thiết bị nghành kính Xây dựng hệ thống đại lý phân phối các sản phẩm của công ty Xúc tiến xuất khẩu trong thời gian tới
- Nhà máy kính mắt Hà Nội : Hoạt động dới sự liểm soát về tài chính và hành chính của Công ty Sản phẩm sản xuất ra sẽ do bộ phận kinh doanh của công ty tiêu thụ Đảm bảo sản phẩm đạt chất lợng theo đơn đặt hàng và kế hoạch sản xuất
Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần kính mắt Hà nội
ban giám đốc
Phòng
HC- NS
Phòng KD
Phòng TC-KT
Bệnh viện hitech
Nhà máy
Chi nhánh hcm
- Bệnh viện Hitech : Điều trị, phẫu thuật các tật khúc xạ bằng công nghệ hiện
đại tiên tiến ( mổ phaco, laze )…
bán
buôn
Bán lẻ bb
p.triển
Văn phòng
Ch km
cc
Ch 80 tđt
Ch 378 kt
Ch 51
Px t.tnh
Px
2 tròng
Bao gói
& ktc
Trang 5IV Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1 Hoạt động kinh doanh
1.1 Kinh doanh bán buôn
Đã thành lập từ tháng 4/2000 đội ngũ nhân viên bán buôn và phát triển thị tr-ờng, phân công khu vực bán hàng cho từng nhân viên bán buôn trên địa bàn Hà Nội
và các tỉnh phía Bắc Riêng thị trờng phía Nam sẽ do đội ngũ tiếp thị của Chi nhánh
TP Hồ Chí Minh ( đóng tại 57 Phạm Ngọc Thạch – Q3- TP HCM) khai thác và kinh doanh
Mặt hàng chủ yếu vẫn là các sản phẩm kính mắt của Công ty Tuy nhiên, hoạt
động này gặp khá nhiều khó khăn do thị trờng phía Bắc trong những năm gần đây
đẫ bão hoà, mặt khác Công ty phải đối đầu cạnh tranh với nguồn hàng Trung Quốc chất lợng không cao nhng giá rất rẻ đang tràn lan trên thị trờng
Ngợc lại, hoạt động bán buôn phát triển mạnh ở mảng kinh doanh thiết bị Do nhu cầu thiết yếu từ phía các cửa hàng kinh doanh kính mắt, đặc b các cửa hàng ở các tỉnh xa, từ năm 2000 đến nay, kinh doanh thiết bị đã phát triển không ngừng và mang lại doanh thu tơng đối lớn cho Công ty
1.2 Kinh doanh bán lẻ
Với hệ thống các cửa hàng bán lẻ tại địa bàn Hà Nội và TP HCM, Công ty đã tạo nên một mạng lới bán lẻ đều khắp nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng Hiện nay,với thơng hiệu “ Kính thuốc 48 tràng Tiền” Công ty đang có 5 của hàng bán lẻ tại HN và 2 cửa hàng tại TP HCM, cụ thể:
- Cửa hàng 48 Tràng Tiền
- Cửa hàng kính mắt cao cấp – 48 Tràng Tiền
- Cửa hàng 80 Tôn Đức Thắng
- Cửa hàng 378 Khâm Thiên
- Cửa hàng 51 Trần Nhân Tông
- Của hàng 57/3 Pham Ngọc Thạch – TP HCM
- Cửa hàng Nam Kỳ Khởi Nghĩa – TP HCM
Nhìn chung, hoạt đông bán lẻ tơng đối tốt và đồng đều nhờ vào uy tín truyền thống của Công ty Bên cạnh đó, mặt hàng ngày càng phong phú, đa dạng, giá cả hợp lý Đội ngũ nhân viên bán hàng, bác sĩ có kinh nghiệm thờng xuyên đợc đào
Trang 6tạo nâng cao nghiệp vụ nên đã tạo đợc uy tín đối với khách hàng Đặc biệt, Công ty
đã nghiên cứu phân đoạn thị trờng theo khách hàng và phân công của hàng kính mắt cao cấp chuyên bán các loại sản phẩm kính mắt chất lợng cao, dành riêng cho bộ phận tiêu dùng có thu nhập khá Ngoài ra, các mẫu hàng, chủng loại cũng đợc phân theo độ tuổi học sinh, sinh viên đến các cán bộ công chức và các cụ hu trí có mức thu nhập hạn chế
2.Hoạt động sản xuất
Nhà máy có số vốn khoảng 40 tỷ VNĐ, số công nhân viên là 110 ngời, công nghệ thiết bị của nhà máy hiện đại đợc nhập từ Italia, Pháp, Đức sản xuất các sản… phẩm mắt kính đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 Nhà máy có 2 dây chuyền:
- Dây chuyền sản xuất CR39
- Dây chuyền gia công sản phẩm thuỷ tinh
Nhà máy sản xuất những sản phẩm kính mắt đạt tiêu chuẩn chất lợng quốc tế nhằm phục vụ thị trờng trong nớc và nớc ngoài
3.Cung cấp dịch vụ
Bệnh viện bán công chuyên khoa mắt đợc Công ty liên doanh với hãng ALCON ( USA) Ra đời từ năm 2000 Bệnh viện với bộ máy nhân sự gọn nhẹ khoảng 20 cán bộ công nhân viên hoạt động độc lập, hạch toán tài chính riêng: mở tài khoản tại ngân hàng Công thơng Việt Nam và đăng ký mã số thuế tại Cục thuế
Hà Nội
Hiện nay bệnh viện đang trú trọng vào các công tác:
- Đo khám mắt, t vấn điều trị tật khúc xạ
- Khám điều trị các bệnh về mắt
- Phẫu thuật thay thuỷ tinh thể, mổ theo phơng pháp hiện đại PHACO điều trị tật khúc xạ
4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh rtrong những năm gần đây
Nếu nh trớc khi cổ phần hoá công ty sản xuất theo chỉ tiêu kế hoach đợc nhà
n-ớc bao cấp toàn bộ từ nguyên vật liệu đến bao tiêu sản phẩm nên kết quả không mấy khả quan.Nhiều năm nhà nớc phải bù lỗ,tình trạng lãi giả, lỗ thật thờng xảy ra.Sau khi cổ phần hoá, công ty nh thổi một sinh khí mới phát huy tính sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, hợp tác quốc tế.Lúc này quyền lợi gắn chặt với
Trang 7nghĩa vụ của từng thành viên trong công ty,từng bộ phận trong công ty,thúc đẩy họ
đóng góp và cống hiến nhiều hơn cho công ty
Sau khi cổ phần hoá, tình hình tài chính của công ty đợc cải thiện rõ rệt, thoát khỏi tình trạng làm ăn thua lỗ Đời sống của cán bộ công nhân viên và quyền lợi của cổ đông đợc đảm bảo, mức thu nhập bình quân của CBCNV là 1 triệu đồng/ tháng
Biểu 2: Bảng tổng kết kết quả SXKD của công ty trong những năm gần đây
Đơn vị : 1000 VNĐ
Mức chênh %
Mức chênh %
1 Tổng doanh thu 14500000 1500000 18770000 1000000 6,89 3270000 21,09
2 Lợi nhuận trớc thuế 1088000 1139000 1428000 51000 4,68 289000 25,37
3 Nộp ngân sách 1374000 1701000 1983000 327000 23,79 282000 16,57
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty)
Nhìn vào bảng ta thấy kết quả hoạt động SXKD của công ty trong 3 năm qua
là tốt về doanh thu và lơi nhuận năm sau đều cao hơn năm trớc Cụ thể :
*Về doanh thu:
Năm 2003 so với năm 2002 tăng thêm 1 tỷ VNĐ tơng đơng với mức tăng 6,89% Năm 2004 với năm 2003 thì doanh thu lại tăng thêm đợc 3,27 tỷ VNĐ tơng ứng với tốc độ tăng 21,09% Đạt đợc kết quả cao nh vậy một phần là do những lý do sau:
Lực lợng lao động của công ty ngày một tăng, năm sau nhiều hơn năm trớc Năm 2003 so với năm 2002 tổng số lao động tăng thêm 46 ngời tơng đơng với 32,62 % Năm 2004 so với năm 2003 tổng số lao động tăng thêm 42 ngời tơng ứng với 22.45 % Nguyên nhân số lao động trong 3 năm qua tăng mạnh là do công ty
mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng thêm nhà máy sản xuất mắt kính Đây là lực l-ợng lao động chính tạo ra của cảI vật chất cho xã hội và là một phần nguyên nhân tạo ra sự tăng trởng đáng kể về doanh thu của công ty
Trang 8*Về lợi nhuận
Bên cạnh việc gia tăng về doanh thu thì lợi nhuận của công ty cũng gia tăng t
-ơng ứng Năm 2003 so với năm 2002 lợi nhuận tăng thêm 289 triệu đồng t-ơng đ-ơng với tốc độ tăng 25,37 % Nhìn chung lợi nhuận của công ty ngày một tăng cao đánh dấu sự phát triển của công ty khi bớc sang thời kỳ mới sau khi cổ phần hoá Doanh nghiệp Các sản phẩm kính mắt của công ty có sự phát triển tiêu thụ mạnh ở nhiều thị trờng trong nớc và quốc tế Bên cạnh đó công ty còn tăng nhanh các dịch vụ khám chữa bệnh khác về mắt nh Khắc phục các tật khúc xã, cận thị, viện thị, loạn thị, lạo thị, đục đồng tử…
*Về nộp ngân sách nhà nớc:
Số nộp vào ngân sách nhà nớc của công ty năm sau đã nhiều hơn hẳn năm
tr-ớc Năm 2002 nộp ngân sách 1,374 triệu đồng, năm 2003 là 1,701 triệu đồng tăng 23,79% so với năm trớc Năm 2004 nộp ngân sách là 1,983 triệu đồng tăng 16,57 %
so với năm 2003 Đây là một kết quả đáng khích lệ đối với một doanh nghiệp cổ phần
Trang 9Chơng II
Những hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
kính mắt Hà Nội I.Đặc điểm nhân sự tại công ty
1.Cơ cấu lao động
Biểu 3: Tổng số lao động và cở cấu lao động của công ty trong 3 năm qua.
Đơn vị : Ngời
Mức
Mức
2 Xét theo giới tính
+ Lao động nam + Lao động nữ
78 63
98 89
127 102
20 26
25,64 41,27
29 13
29,59 14,61
3 Xét theo độ tuổi
+ Từ 46 – 55 + Từ 31 – 45 + Dới 30 tuổi
23 75 43
36 79 72
51 87 91
13 4 29
56,52 5,33 67,44
15 8 19
41,67 10,13 26,39
4 Xét theo trình độ
+ ĐH, CĐ
+ Trung cấp + PTTH
51 53 37
74 69 44
95 71 63
23 16 7
45,10 30,19 18,92
21 2 19
28,37 2,90 43,18
( Nguồn : Phòng Hành chính- Nhân sự)
Nhận xét:
Qua số liệu ở biểu 3 ta thấy tổng số lao động trong công ty có sự thay đổi Cụ thể năm 2003 so với 2002 tăng 46 ngời Năm 2004 so với 2003 tăng 42 ngời Xét cụ thể ta thấy :
+ Xét theo giới tính : trong 3 năm qua lao động nam làm việc trong Công ty luôn lớn hơn lao động nữ Năm 2002 lao động nam có 78 ngời còn lao động nữ 63 ngời Sang năm 2003 lao động nam là 98 ngời, lao động nữ là 89 ngời Đến năm
2004 lao động nam là 127 ngời, còn lao động nữ là 102 ngời
+ Xét theo độ tuổi : cũng qua biểu 3 ta thấy lực lợng lao động của Công ty có
độ tuổi từ 31 đến 45 chiếm chủ yếu Họ là những ngời có thâm niên công tác và có
Trang 10kinh nghiệm ở Công ty Đó là yếu tố thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất của Công ty Số lao động từ 46 đến 55 tuổi hầu hết là những các bộ công nhân viên cũ của Công ty trớc khi cổ phần hoá Số lao động này đang là những cán bộ chủ chốt tại các phòng ban của công ty Còn đối với số lao động dới 30 tuổi Năm 2003 so với 2002 tăng 29 ngời tơng đơng tốc độ tăng 67,44% Năm 2004 so với năm 2003 tăng 19 ngời tơng đơng tốc độ tăng 26,39% Số lao động ở tuổi này tăng nhanh là
do nhà máy Kính đa vào hoạt động và mở rộng dây chuyền sản xuất, vì vậy mà công ty đã tuyển thêm công nhân để bổ xung sang Nhà máy
+Xét theo trình độ: Trong 3 năm 2002, 2003, 2004 ta thấy số lao động ở trình
độ đại học, cao đẳng chiếm chủ yếu Công ty rất chú trọng đến vấn đề trình độ của ngời lao động Những nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng giữ những công việc quan trọng trong công ty Còn đối với số lao động có trình độ trung cấp và PTTH thờng là những công nhân sản xuất sản xuất trực tiếp bên Nhà máy Kính mắt.Những công nhân này Nhà máy tuyển trực tiếp tại địa phơng mà nhà máy đặt cơ sở để nhằm giải quyết công ăn việc làm cho lao động d thừa của địa phơng
2.Tình hình bố trí và sử dụng lao động của Công ty trong 3 năm qua
Biểu 4: Tình hình bố trí và sử dụng lao động của Công ty trong 3 năm qua
1 Văn phòng công ty Ngời 20 21 21 1 0
2 Khối kinh doanh Ngời 54 50 54 -4 4
3 Nhà máy Ngời 25 79 110 53 32
4 Chi nhánh HCM Ngời 20 18 22 -2 4
5 Bệnh viện Ngời 22 20 22 -2 2
Tổng cộng Ngời 141 187 229 46 42
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)–
Việc quản lý nhân sự thuộc phạm vi, trách nhiệm của phòng Hành chính- Nhân sự Trong Công ty, việc bố trí và sử dụng lao động do Ban Giám đốc quyết
định và phòng Hành chính- nhân sự thi hành quyết định đó
Nhìn vào biểu 4 ta thấy tình hình bố trí và sử dụng lao động của Công ty không
có sự thay đổi rõ rệt, chỉ riêng đối với Nhà máy có sự tăng nhanh về nhân sự Điều
đó cũng thấy rõ việc hoạt động của Nhà máy có chiều hớng phát triển mở rộng dây chuyền sản xuất kéo theo sự tăng nhanh về nhân sự để kịp sản xuất tăng nhanh