Hiện nay có nhiều công nghệ rung áp dụng cho máng XMLT vỏ mỏng, nhưng chưa đem lại hiệu qủa kinh tế cũng như đơn giản hoá các biện pháp thi công, đặc biệt khó khăn trong việc thi công máng nhịp lớn. Vì vậy cần thiết nghiên cứu một công nghệ chế tạo máng XMLT nhịp lớn cho phù hợp. Qua nhiều năm nghiên cứu, dựa trên cơ sở lý thuyết tính toán và thực tế thi công ở xưởng thực nghiệm tại Thị xã Kon Tum cho một số cấu kiện máng XMLT, tác giả và nhóm nghiên cứu đã nghiên cứu và chế tạo thành công mô hình công nghệ rung áp ván khuôn (rung không dùng bàn rung), sản xuất được máng XMLT nhịp lớn L 12m tại hiện trường. Chất lượng cấu kiện tốt, hình dáng đẹp, trang thiết bị đơn giản dễ sử dụng, tiết kiệm nhân lực, ít phụ thuộc vào thời tiết, giảm chi phí bốc dỡ và lắp đặt, thi công dễ dàng với mọi địa hình phức tạp. Đặc biệt phù hợp với việc thi công cầu máng XMLT trên cao.
Trang 1CÔNG NGHệ CHế TạO CầU MáNG XI MĂNG LƯớI THéP (XMLT) NHịP LớN
BằNG PHƯƠNG PHáP RUNG áP VáN KHUÔN
ThS Phạm Cao Tuyến Trờng Đại Học Thủy Lợi
Tóm tắt: Hiện nay có nhiều công nghệ rung áp dụng cho máng XMLT vỏ mỏng, nhng cha đem lại
hiệu qủa kinh tế cũng nh đơn giản hoá các biện pháp thi công, đặc biệt khó khăn trong việc thi công máng nhịp lớn Vì vậy cần thiết nghiên cứu một công nghệ chế tạo máng XMLT nhịp lớn cho phù hợp Qua nhiều năm nghiên cứu, dựa trên cơ sở lý thuyết tính toán và thực tế thi công ở xởng thực nghiệm tại Thị xã Kon Tum cho một số cấu kiện máng XMLT, tác giả và nhóm nghiên cứu đã nghiên
cứu và chế tạo thành công mô hình công nghệ rung áp ván khuôn (rung không dùng bàn rung),
sản xuất đợc máng XMLT nhịp lớn L ≥ 12m tại hiện trờng Chất lợng cấu kiện tốt, hình dáng đẹp, trang thiết bị đơn giản dễ sử dụng, tiết kiệm nhân lực, ít phụ thuộc vào thời tiết, giảm chi phí bốc dỡ
và lắp đặt, thi công dễ dàng với mọi địa hình phức tạp Đặc biệt phù hợp với việc thi công cầu máng XMLT trên cao.
1 Sự cần thiết của công nghệ chế tạo
máng XMLT nhịp lớn
Để phù hợp với xu thế hiện đại hoá hệ thống
kênh dẫn nớc của ngành thuỷ lợi, nhằm tiết
kiệm đất, tiết kiệm nớc, giảm chi phí khai thác,
giảm giá thành công trình, kết cấu XMLT vỏ
mỏng đã đợc nghiên cứu và đang áp dụng rộng
rãi vào các công trình chuyển nớc của ngành
thuỷ lợi, đặc biệt sử dụng máng XMLT cho các
cầu máng nhịp lớn qua sông suối
Việc nghiên cứu áp dụng thành công công
nghệ chế tạo máng XMLT nhịp lớn rung áp
ván khuôn đã mở ra một hớng mới trong tính
toán thiết kế cầu máng với hình thức kết cấu và
vật liệu mới thích hợp với nhịp lớn, giảm giá
thành công trình, rút ngắn thời gian thiết kế và
thi công, tăng mức độ an toàn cho công trình
khi vợt sông suối có khẩu độ lớn Công nghệ
này góp phần nâng cao chất lợng cho cầu máng
XMLT nói riêng và kết cấu XMLT nói chung,
tạo ra các kết cấu cầu máng có kiểu dáng đẹp,
tạo niềm tin trong xây dựng công trình thuỷ lợi
2 Nguyên lý cơ bản
Nguyên lý tạo hình cấu kiện XMLT vỏ mỏng
là dựa trên tính chất của hỗn hợp vữa lắng
xuống và đợc lèn chặt dới tác dụng của xung
lực chấn động ở phơng pháp này, một hệ đầm rung đợc sử dụng gắn trực tiếp lên thành ván khuôn Hệ đầm rung khi hoạt động sẽ tạo ra các xung lực chấn động truyền qua thành ván khuôn vào bên trong cấu kiện, làm cho hỗn hợp vữa xi măng dao động cỡng bức với biên độ dao động khác nhau Khi đó xuất hiện građien vận tốc biến dạng cắt của các phần tử gần nhau, làm giảm nội lực ma sát giữa chúng, dẫn đến sự phá hoại kết cấu, độ nhớt kết cấu giảm đáng kể, phá hoại mối liên kết nội bộ và giảm nhỏ lực ma sát nhớt
Dới tác dụng nh thế của chấn động, hỗn hợp vữa tơng đối khô cũng trở thành chảy lỏng Hỗn hợp vữa chảy ra lấp đầy các khoảng trống trong khuôn Dới tác dụng của lực trọng trờng, các phân tử của hỗn hợp vữa lắng xuống, chiếm thể tích nhỏ nhất, đẩy nớc thừa và không khí lên khỏi bề mặt của vữa ở thời đoạn cuối của mỗi chu kỳ chấn động, các phân tử của hỗn hợp thực hiện những chuyển động ngợc chiều nhau (xích lại gần nhau), mối liên kết phá hoại đợc phục hồi Nhờ đó trong quá trình gia công chấn động, các phân tử hỗn hợp vữa sắp xếp lại chặt chẽ hơn và trên thực tế hỗn hợp vữa đã đợc đầm chặt
Trang 2Hình 1 Máng XMLT nhịp L= 12m, D=1.2m, δ = 4cm, H = 1.4m, sản xuất bằng phơng pháp rung áp tại xởng thực nghiệm Kon Tum
3 Cơ sở tính toán lựa chọn các thông số
cho phơng pháp rung áp ván khuôn
3.1 Đặt vấn đề.
Cần phải thực hiện xong qui trình rung đúc
hổn hợp vữa trớc khi kết thúc thời gian ninh kết
của vữa Và do ảnh hởng của kết cấu ván khuôn,
mật độ lới thép, chiều dày cấu kiện cần thi công
(δ ≤ 4cm) trong quá trình thi công dễ xảy ra
hiện tợng phân tầng phân cỡ, vì vậy cần phải
thiết lập mối quan hệ giữa biên độ, tần số dao
động rung phù hợp với từng loại mác vữa và
tránh tình trạng kẹt vữa trong ván khuôn
Cần tính toán phạm vi ảnh hởng của máy
công tác để từ đó xác định vị trí bố trí máy, số
l-ợng máy cần phải sử dụng cho phù hợp với từng
loại cấu kiện
Thiết lập qui trình công nghệ từ đó áp dụng
vào thực tiễn Đồng thời kiểm nghiệm lại các
thông số tính toán để hoàn chỉnh lại qui trình
3.2 Các thông số ban đầu để tính toán.
- Chọn các thông số của đầm rung nh sau :
+ Công suất động cơ N = 1,1kw, số vòng
quay trục chính n = 2850 vòng / phút
+ Cờng độ dòng điện I = 8,75 A, hiệu điện
thế U = 220 V
+ Khối lợng máy m = 10 kg, khối lợng quả
văng me = 2 kg
+ Khoảng cách lệch tâm le = 10 cm
- Thông số vật liệu :
+ Cấp phối vữa xi măng mác M300
+ Tỷ lệ N/X = 0,40; độ sụt Sn = 4 ữ 6 cm
- Thông số của máng: Ví dụ tính toán cụ thể cho một loại kích thớc máng
+ Mặt cắt ngang máng hình chữ U, chiều dài nhịp máng L = 12m
+ Đờng kính máng D = 1,2 m, chiều cao máng H = 1,5m, chiều dày máng δ = 4cm + Khung thép ∅6, kích thớc ô thép (150 x150) mm
+ Lới thép ô (1,2 x 1,2) cm, có 4 lớp, đờng kính sợi lới thép 1mm
3.3 Các tính toán cần thiết.
Xét đầm rung đặt vào hệ ván khuôn và xem
đây là một hệ chịu kích động cỡng bức dao
động tuần hoàn Từ PT: F(t) = A0 sin (ωt+ϕ) ; trong đó: A0 : Biên độ dao động của máy, ω: tần
số góc, ϕ : góc lệch pha ban đầu, t: thời gian công tác
Với hệ trên ta giả thiết rằng hiệu suất truyền
động từ máy vào trong thành ván khuôn là không đổi Dới tác dụng của lực F(t) làm cho các phân tử vữa dao động cỡng bức đợc thể hiện qua PT : F1 (t) = A1 sin (ωt+ ϕ)
A1 : Biên độ dao động tại điểm đang xét:
A1 =A0 0 e 0 5 (r r0 ) (*)
r
α : Hệ số tắt dần trong hỗn hợp vữa
r : Khoảng cách mà chấn động lan truyền
đến điểm ta cần khảo sát
Trang 3r0 : Khoảng cách từ tâm máy gây chấn động
đến điểm đặt của các xung lực chấn động vào
trong hổn hợp vữa
Dựa trên nguyên lí tạo hình mà ta đa ra thông
số cần phải xác định: A1 ; r
4 Tính toán và thiết lập sơ đồ bố trí máy
4.1 Tính toán bố trí máy.
Từ các thông số đã biết phải tính toán cần bố
trí bao nhiêu máy trên một ván khuôn là đủ Nh
vậy cần phải khảo sát vùng ảnh hởng của một
đầm rung trên ván khuôn
Ta có: F( t ) = A1 sin (ωt+ ϕ)
ω = 2850 298.3 (1 )
60
14 , 3 2 60
2
s
ì
π
m m
m
2 10
2
1 0
+
=
ì +
Chọn hệ số tắt dần trong vữa :
α = 0,06cm, bán kính r = 100 cm, r0 =
40cm
Thay số vào công thức (*) ta đợc:
100
40 0,5 0,06 (100 40)
=
ì − ì ì −
Nh vậy với A1 = 0,42 cm có thể chấp nhận đ-ợc
Để thực hiện tốt quá trình rung cần phải bố trí máy đầm rung sao cho các máy trong quá trình làm việc xảy ra hiện tợng cộng hởng để tăng độ chặt, rút ngắn thời gian rung, lúc này biên độ dao động đạt đợc trong khoảng A1=(0,5 – 1) là lí tởng
Từ đây ta có thể đa ra một số loại sơ đồ bố trí máy trên ván khuôn của nhịp máng dài 12m nh sau: sơ đồ bố trí 7 máy, 9 máy, 11 máy và sơ đồ
bố trí 13 máy
4.2 Phân tích chọn phơng án bố trí máy.
Dựa trên sơ đồ bố trí máy ta đi so sánh các phơng án và chọn ra một sơ đồ bố trí máy hợp lí phù hợp cho công tác thi công cũng nh công tác ván khuôn và điều kiện làm việc, vị trí địa lý của công trình
Hình 2 Thi công tại chỗ máng nhịp L =12m, bằng phơng pháp rung áp
Ví dụ phơng án bố trí 11 máy trên ván
khuôn: có nguyên lý làm việc nh sau:
Đầu tiên cho kích hoạt máy (1), (2), (3) trong
thời gian t = 10 phút Cho đến khi vữa đổ đến
ngang vị trí nút thăm hàng thứ 1 thì ta cho tắt
các máy (1), (2), (3) đồng thời kích hoạt các
máy (4), (5), (6), (7) trong khoảng thời gian 15
phút, sau đó tắt các máy (4), (5), (6), (7) và sau
đó kích máy (8), (9), (10), (11) trong khoảng
thời gian t = 15 phút Đến khi vữa đầy thì kết
thúc qui trình Với việc bố trí nh trên thì mật độ
sử dụng máy đồng thời lớn nhất là 4 máy Do
vậy cần phải sử dụng máy phát điện 1 pha hay 3 pha có các thông số cơ bản nh sau :
- Máy phát điện 3 pha: công suất: 8,5kw, c-ờng độ: 20A, hiệu điện thế : 380 V
- Máy phát điện 1 pha: công suất : 20kw, c-ờng độ: 80A, hiệu điện thế : 220 V
Nhận xét:- Phơng án này tốn nhiều máy
nh-ng ảnh hởnh-ng của dao độnh-ng lên ván khuôn đồnh-ng
đều, chất lợng cấu kiện sẽ tốt hơn
- Do mật độ sử dụng máy đồng thời là 4 máy nên vận hành dễ và hiệu quả, thời gian sử dụng máy đầm rung ngắn
- Công suất nguồn nhỏ
Trang 4e) Kết luận chọn phơng án bố trí máy.
Trong các phơng án bố trí máy đầm rung trên
ván khuôn ta chọn phơng án bố trí máy sao cho
kinh tế nhất và khoa học nhất Phơng án chọn
phải giảm đợc chi phí đầu t máy móc thiết bị,
vận hành đơn giản, tiết kiệm thời gian và nhân
lực Thời gian thi công một cấu kiện phù hợp
cho việc kiểm tra, bảo dỡng Đồng thời trong
quá trình thi công, khi có xảy ra sự cố hỏng máy
thì có thể khắc phục kịp thời mà không làm gián
đoạn quá trình rung
4.3 Xác định độ cứng của ván khuôn.
Theo kết quả tính toán ở trên ta có:
ω = 298,3 (1/s ).Do A = 0,5 ữ 1 mm, thay
vào công thức P0, ta có:
P0 = mrω2 = 2 x 0,1 ì (298,3)2 = 17796.58 N
áp dụng công thức:
A =
td
k
p
=> ktđ =
1 5 0
58 , 17796
ữ
=
A
p
=17769.58 ữ 35593.16N/m
ktđ = 17,77 106 N/m ữ 35,55 106
N/m
Vậy phải chế tạo ván khuôn có độ
cứng ktđ = 17.77 106 N/m, là kinh tế nhất
5 Xác định thời gian rung cho 1 cấu kiện
và các yêu cầu kỹ thuật
Thời gian rung phụ thuộc rất nhiều vào việc
chọn thông số của máy và việc chọn chế tạo ván
khuôn Việc chọn các thông số máy rung và độ
cứng ván khuôn đã nêu ở phần trớc Thời gian
để thực hiện xong một qui trình đợc xác định
nh sau:
5.1 Xác định lợng vữa cần phải thi công trong một đơn vị thời gian.
- Do chọn vữa M300 để thi công, nên ta chọn thời gian ninh kết thi công lí tởng: t= 60 phút Thể tích vữa cần phải sử dụng khi thi công máng loại 12m trong phạm vi ảnh hởng của máy
đầm rung là: V = 0.44 m3
=> Thể tích vữa cần phải đổ trong một đơn vị thời gian: Vyc = 0,0072 3
60
44 0
m
=> Khối lợng cần thi công trong một phút:
myc = 2000 x 0.0072 = 14.4 kg/phút
Nh vậy trong quá trình thi công ta cần thực hiện đổ 7.2 kg/phút cho 1/2 cấu kiện
Lu ý: thực tế máng còn có thanh giằng và tai máng nên cần chọn khối lợng thực hiện tăng lên
từ 30 – 50 %
Nh vậy: m yc = 7.2 + 7.2x0,5 = 10.8 kg
5.2 Xác định thời gian vữa chuyển động trong ván khuôn (H = 1,5m)
áp dụng công thức :
H = 1/2 at2 + V0t
=> t2 =
a
H
ì
2 (do V
0 = 2 g =16.97m/s) Trong đó : a = g = 9,81 m/ s2
Thay vào ta đợc : 1,5 = 1/2 * 9,81 t2 + 16.97.t
<=> 4.9t2 + 16.97t –1.5=0 => t1 = 3.5
phút
Thời gian cần thiết để vữa chuyển động từ thành ván khuôn đến đáy là 3,5 phút
Từ đây ta có thể xác định đợc thời gian thi công
lý tởng cho một máng XMLT cụ thể với một thông số hình học cho trớc
Trang 5H×nh 3 Bè trÝ hÖ thèng ®Çm rung ¸p dïng cho v¸n khu«n trong
Trang 6Hình 4 Thi công máng XMLT tại chỗ bằng phơng pháp rung áp
6 Nhận xét và kiến nghị
6.1 Về kết quả nghiên cứu.
Trên cơ sở các tính toán của lý thuyết và thực
tế thi công máng XMLT tại xởng thực nghiệm
chúng tôi nhận thấy rằng :
• Thời gian vữa chuyển động trong
ván khuôn từ thành ván khuôn đến đáy máng
đo đợc là 4 phút So với tính toán là chấp nhận
đợc
• Trên cơ sở bố trí máy đầm rung
lên ván khuôn thì trong quá trình thi công đã
xảy ra 4 lần cộng hởng nhng biên độ dao động
ấy không đạt đợc lâu do vậy ván khuôn không
bị biến dạng Đồng thời trong qúa trình rung
không xảy ra hiện tợng kẹt vữa Đây là điều
đáng quan tâm nhất
• Chất lợng cấu kiện tốt, bề mặt
máng không xảy ra hiện tợng phân tầng phân cỡ
và lộ lới thép ra ngoài Chất lợng cấu kiện tốt
hơn, đẹp hơn, đồng đều hơn so với các phơng
pháp khác
• Với chiều dài nhịp máng nh thực nghiệm
chọn áp dụng sơ đồ bố trí 11 máy trên ván
khuôn thì mức độ lèn chặt đảm bảo chỉ tiêu thiết
kế Đây là cách bố trí dễ vận hành và kiểm tra
cấu kiện trong quá trình rung, đồng thời ảnh
h-ởng của chấn động đến ngời vận hành thi công
cũng nh mức độ ô nhiễm tiếng ồn là không có
tác hại đáng kể
• Thời gian để thi công đợc một
máng XMLT hoàn chỉnh loại L= 12m, D= 1.2m,
H= 1.5m, δ= 4cm là 60 phút
6.2 Ưu điểm của công nghệ chế tạo máng
XMLT bằng phơng pháp rung áp.
- Chất lợng cấu kiện tốt hơn các công nghệ chế tạo cũ
- Sử dụng nguồn lao động thủ công là chủ yếu
- Trang thiết bị đơn giản dễ sử dụng, tiện lợi cho thi công vận hành thay thế
- Sản xuất cấu kiện tại hiện trờng, tiện lợi về mặt bằng thi công
- Tiết kiệm nhân lực, thời gian, ít phụ thuộc vào thời tiết, giảm chi phí bốc dỡ
- Phục vụ tốt nhu cầu thi công ở mọi địa hình, đặc biệt với cầu máng XMLT trên cao
6.3 Kiến nghị những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện công nghệ.
- Để thực hiện tốt công tác thi công và chuẩn hoá qui trình cần có thiết bị đo biên độ dao
động chính xác.Với mỗi loại ván khuôn cần xác
định thông số máy đầm rung phù hợp
- Cần nghiên cứu sâu thêm về những vấn đề nh: mối quan hệ giữa cấp phối vữa, độ sụt, thành phần hạt cát, hàm lợng cốt thép, lới thép
… với tần số biên độ dao động và chất lợng sản phẩm
- Phơng pháp này cần phải nghiên cứu thêm
để tạo đợc khả năng dao động cộng hởng để hỗn hợp vữa đạt độ đầm chặt yêu cầu và thời gian rung là ngắn nhất
- Thiết kế chế tạo ván khuôn phù hợp, việc lắp đặt, thi công tại công trờng sao cho tiết kiệm
về vật t và nhân lực nhất
- Mở rộng nghiên cứu cho thi công cầu máng ứng suất trớc có nhịp L ≥ 15 m
6.4 Một số lu y về quá trình sản xuất a) Phơng pháp đổ vữa và rung.
- Vữa xi măng cát vàng phải đợc trộn bằng máy, độ sụt phải đạt Sn = 4 ữ 6 cm
Trang 7- Cố định ván khuôn trên bệ đỡ, khởi động
máy rung theo sơ đồ vận hành, đồng thời đổ vữa
vào khuôn Đối với máng XMLT vữa đợc đổ
vào hai bên tai máng theo một hớng, theo dõi xử
lý mất nớc vữa do ván khuôn không kín và xử lý
vữa kẹt trong khuôn
- Thời gian rung lý tởng cho 1 cấu kiện
MXMLT vỏ mỏng là từ 40 ữ 45 phút, trờng hợp
độ linh động của vữa kém thì thời gian rung
hoàn thành 1 cấu kiện không quá 60 phút Có
thể cho thêm phụ gia RHEOBUILD 561 - lợng
dùng 1 lít/100kg xi măng làm chậm ninh kết,
làm tăng độ sụt vữa để dễ thi công
b) Bảo dỡng, tháo ván khuôn và hoàn
thiện.
- Sau khi cấu kiện đợc rung xong, hết thời
gian ninh kết của vữa phải tiến hành bảo dỡng
ngay bằng phơng pháp tới nớc hoặc phủ bằng
bao tải ẩm theo qui định
c) Kiểm tra chất lợng sản phẩm.
• Kiểm tra và lấy mẫu thử trong quá
trình sản xuất.
Trong quá trình sản xuất luôn luôn kiểm tra
độ sụt và lấy các loại mẫu nén, mẫu kéo Số l-ợng mẫu nên lấy nh sau:
Nếu số lợng cấu kiện ≤ 20 thì lấy 01 mẫu nén hình lập phơng kích thớc 7cmx7cmx7cm và 01 mẫu kéo kích thớc BxHxL = 4cm x 10cm x 40cm, số lớp lới đặt bằng số lớp lới thiết kế của cấu kiện
Nếu số lợng cấu kiện > 20 thì cứ 20 cấu kiện lấy 2 mẫu nén và 01 mẫu kéo
• Kiểm tra sản phẩm khi đã hoàn thành.
Sau khi tháo khuôn tiến hành xem xét mặt ngoài, sơ bộ đánh giá các khuyết tật, chất lợng sản phẩm, độ sắc nét của cấu kiện
Đối với máng XMLT khi cấu kiện đủ tuổi thiết kế tiến hành thử tải cho cấu kiện, bằng cách xây bít 2 đầu và bơm đầy nớc vào máng Trong quá trình thử máng không đợc xuất hiện biến dạng, nứt, thấm thì cấu kiện đạt yêu cầu
Số lợng máng cần kiểm tra thử tải nh sau: Nếu số cấu kiện ≤ 50 thì thử 01 máng, nếu số cấu kiện > 50 thì cứ 50 máng chọn 01 máng để kiểm tra
TàI LIệU THAM KHảO
[1] Lý thuyết vỏ, tài liệu tham khảo dùng cho các lớp cao học ngành công trình Vũ Thành Hải –
ĐHTL, Hà Nội 1999
[2] Lý thuyết đàn hồi Nô Vô Gilov V.V, NXB xy dng Moscow -1958
[3] Kết cấu cầu máng xi măng lới thép Phạm Cao Tuyến – Luận văn thạc sỹ- ĐHTL, Hà Nội 2000 [4] Cầu máng xi măng lới thép Vũ Thành Hải – ĐHTL, Hà Nội 2001
[5] Nghiên cứu ứng dụng vật liệu và công nghệ mới trong xây dựng máng xi măng lới thép khẩu độ lớn Phạm Cao Tuyến- Đề tài NCKH Bộ NN&PTNT- 2001-2003
[6] Antoine E Naaman, ”Ferrocement and Laminated cementtitious composites”, Techno Press
3000, Michigan 2000
[7] "Guide for the Design, Construction, and Repair of Ferrocement", ACI Committee Report 549.1R-93, 2002
[8] “State-of-the-Art Report on Ferrocement”, ACI Committee 549-97, 2002
[9] " Ferrocement canal lining", International Ferrocement Information Center Asian Institute of Technology, Bangkok 1987
Trang 8MANUFACTURING TECHNOLOGY OF FERROCEMENT CONDUIT BRIDGE WITH
LONG SPAN BY VIBRATION METHOD WITHOUT PLATFORM
VIBRATOR
ME PHAM CAO TUYEN Water Resources University
Now, there are many kinds of vibration technologies for ferrocement conduit but it does not get economic effectiveness as well as simply in working, especially, there have a lot of difficulties in constructing big span Need to study to manufacturing technology of big span ferrocement gutter Through many years researched, based on calculations and in practice at workshop at Kon Tum, for some structures of steel mesh cement gutters, author and researchers were studied and manufactured successfully the model of vibration technology not using platform vibrator, can manufacture ferrocement conduit with big span L ≥ 12m at construction side Good structure, beautiful shape, simple equipment to use, saving human resourse, dependence less on weather, reduce charge in installation and work easily with all terrains Specially, it is convenient for constructing on high position.
Ngêi ph¶n biÖn: ThS TrÇn Thanh S¬n