Tính toán ổn định của công trình đường cấp IV kết hợp làm đê bao chống lũ có xét đến quá trình lũ, cụ thể là quá trình thấm và rút nước đồng thời có kể áp lực nước lỗ rỗng âm khi xét đến sự không bão hòa của đất. Sự ổn định của đê trong giai đoạn lũ rút, giảm nhanh so với quá trình ngập lũ và vẫn ổn định hơn xét đến hệ số thấm bão hòa
Trang 1NGHIÊN CứU ổN ĐịNH CủA ĐÊ BAO KếT HợP ĐƯờNG GIAO THÔNG ở
ĐồNG THáP TRONG Quá TRìNH Lũ
Ths Phạm Cao Huyên
Đại học Thủy Lợi
Tóm tắt: Tính toán ổn định của công trình đờng cấp IV kết hợp làm đê bao chống lũ có xét đến quá
trình lũ, cụ thể là quá trình thấm và rút nớc đồng thời có kể áp lực nớc lỗ rỗng âm khi xét đến sự không bão hòa của đất Sự ổn định của đê trong giai đoạn lũ rút, giảm nhanh so với quá trình ngập
lũ và vẫn ổn định hơn xét đến hệ số thấm bão hòa.
I Đặt vấn đề
Các khu vực thợng nguồn sông Cửu Long ở
Đồng Tháp thờng bị ngập lũ sâu nh các huyện
Hồng Ngự, Tân Hồng…Các công trình đờng kết
hợp làm đê bao chống lũ ở khu vực này đợc xây
dựng khá phổ biến, không những đáp ứng khả
năng chịu tải của đờng mà còn phải chịu áp lực
nớc do lũ
Các nghiên cứu trớc đây thông thờng chỉ tính
toán ổn định cho trờng hợp hệ số thấm của đất
không đổi, ứng với trờng hợp đất bão hòa nớc Tuy nhiên đối với đất đắp khi độ bão hòa của
đất thay đổi, sự biến thiên độ ẩm thể tích và hệ
số thấm K theo áp lực nớc lỗ rỗng Quá trình thấm ớt (hình1) và làm khô thân đờng (hình 2) khi lũ ngập và lũ rút làm thay đổi đờng bão hòa trong thân đê sẽ ảnh hởng nhiều đến sự ổn định của đê và luôn ổn định hơn khi xét cho trờng hợp hệ số thấm K cho đất bão hòa
Buứn seựt
MN max: +2.00
Bủ = 12.0m
Seựt
Caựt
ẹaỏt ủaộp 0.00
+3.00
6
Khoỷang caựch (m)
-10
-8
-6
-4
-2
0
2
4
6
Hình1 Các thời đoạn thấm nớc vào thân đờng
Bun set
Seựt
Caựt
MN max: +2.00
Bủ = 12.0m
Seựt
Caựt
ẹaỏt ủaộp 0.00
+3.00
Bun set
Seựt
Caựt
0
1
5
6
8
9
Khoỷang caựch (m)
-10
-8
-6
-4
-2
0
2
4
6
Hình2 Các thời đoạn rút nớc ra khỏi thân đờng
Mặt khác tại các vị trí trên đờng bão hòa, áp
suất nớc lỗ rỗng trong đất có giá trị âm so với áp
suất không khí trong lỗ rỗng áp lực nớc lỗ rỗng
âm đợc gọi là lực hút mao dẫn của đất Trong
các điều kiện áp suất nớc lỗ rỗng âm, cờng độ
chống cắt có thể thay đổi cùng tỷ lệ nh các thay
đổi áp suất tổng và áp suất nớc lỗ rỗng dơng và
ảnh hởng rất lớn đến ổn định của đờng, đê Do
đó dạng hiệu chỉnh của phơng trình
Mohr-coulomb phải đợc dùng để mô tả cờng độ chống cắt của đất không bão hòa:
Trong đó:
Có thể xem sức kháng cắt đợc tăng lên từ lực
Trang 2lực dính của đất c = c’+ (ua- uw)tgb Dễ dàng
nhận ra sức kháng cắt S sẽ giảm đáng kể khi lực
dính sinh ra do độ hút dính bị giảm xuống trong
thời kỳ ẩm kéo dài
bằng không Không có sự gia tăng cờng độ
chống cắt do áp suất nớc lỗ rỗng âm
tr-ờng hợp này xảy ra khi đất bão hòa
trong các thí nghiệm trong phòng và có giá trị
Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng
ph-ơng pháp mô hình toán với phần mềm Slope/W
và Seep/W để tính toán ổn định và mô phỏng
các quá tình thấm Các chơng trình này có thể
mô phỏng việc xây dựng hàm thấm phụ thuộc
vào độ chứa nớc trong lỗ rỗng và hệ số thấm
bão hòa và chúng thay đổi theo áp lực lỗ rỗng
trong đất, đồng thời tính toán ổn định công trình
khi kể đến áp lực nớc lỗ rỗng âm
II Các cơ sở nghiên cứu và kết qủa tính
toán ổn định
Để nghiên cứu quá trình ổn định của đê trong
giai đoạn vận hành (sau khi thi công xong) theo
từng giai đoạn ngập và rút của lũ, phải thông
qua bài toán thấm theo thời gian để xác định sự
thay đổi của đờng bão hòa Quá trình thấm đợc
chia làm 3 giai đoạn tính toán và đợc mô phỏng
với phần mềm Seep/W :
- Giai đoạn ban đầu: đất ở trạng thái tự
nhiên không bị ngập nớc, chỉ có mực nớc ngầm
(MNN)
- Giai đoạn 2: Nớc bắt đầu ngập về và thấm
dần vào trong thân đờng theo các thời đoạn
1ngày, 5ngày, 10ngày, 15ngày, 1tháng, 2tháng,
3tháng, 4tháng và 6tháng Vì lũ thờng bắt đầu từ
tháng 7 và kết thúc vào khỏang tháng 11 hoặc
12 nên thời gian tính toán lũ ngập khoảng 6
tháng trở lại và lũ bắt đầu rút khỏi
- Giai đoạn 3: Nớc rút khỏi thân đê và đất
bắt đầu chuyển lại từ trạng thái ớt sang trạng
thái khô, độ ẩm cũng giảm dần, lấy thời đoạn
cuối của giai đoạn 2 làm thời đoạn ban đầu của
giai đoạn 3 Nớc hạ dần từ cao trình mực nớc
max thợng lu trở lại MNN trong khoảng một
tháng Đờng bão hòa di chuyển từ cuối giai
đoạn 2 theo hớng về trùng với MNN
Với các kết qủa tính thấm trên, sử dụng phần
mềm Slope/W tính toán ổn định cho toàn bộ
các bài toán trong quá trình lũ ngập và rút, từ
đó so sánh kết qủa giữa các giai đoạn thấm, thoát nớc theo thời gian cùng với quá trình bão hòa và không bão hòa của đất
đề tài nghiên cứu cho công trình đờng cấp
IV và đê bao chống lũ cấp III nên cấu tạo đê phải thỏa mãn cho cả 2 yêu cầu của thiết kế đê
và đờng
Quá trình tính toán xét cho 2 loại kết cấu đê
sử dụng thông dụng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long với chiều cao đê H = 3,0m, bề rộng nền đ-ờng 12m, bề rộng mặt đđ-ờng 7m
Địa tầng nền đê có chiều dày phân bố từ trên xuống với các lớp: bùn dày 10m, sét dẻo 8m và lớp cát mịn dới cùng
Đối với đê kết hợp đờng ở Đồng Tháp, đất nền hầu nh ở trạng thái no nớc, mực nớc ngầm gần mặt đất cho nên độ ẩm thể tích không thay
đổi nhiều trong quá trình ngập lũ Chỉ có trong
đất đắp nền đờng, độ ẩm thay đổi từ trạng thái
phụ thuộc độ ẩm tối u và dung trọng khô yêu cầu Đất đợc đầm càng chặt, dung trọng khô càng lớn, khả năng thấm sẽ bé hơn
Do đó thông số tính toán ổn định cho đê cần xét đến:
- Đất đắp đã đợc khảo sát quá trình thấm ớt, thay đổi áp lực nớc lỗ rỗng nên sử dụng ứng suất có hiệu
- Đất nền là lọai đất luôn ở trạng thái bão hòa, độ ẩm gần nh không đổi theo thời gian, nếu không kể quá trình cố kết theo thời gian do trọng lợng đất đắp thì có thể xem nh c, không
đổi và sử dụng giá trị trong thí nghiệm UU
- Tải trọng xe tác dụng lên đờng đợc tính
II.1 Đối với đất đắp là đất á sét: hệ số thấm bão hòa K = 10 -7 m/s:
Hỡnh 3 Maởt caột ngang chi tieỏt ủửụứng đất đắp á sét
8.0220.52
2
Trang 3Góc nội ma sát j 25 0 0 30 °
Thông số vải địa kỹ thuật
= 1.156
1.156
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
B = 12m
+3.00 0.00
Soil: 1 Description: Dat dap Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 18 Cohesion: 10 Phi: 25 Pore-Air Pressure: 0
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
m = 2.0
m = 2.0
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
B = 12m
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
B = 12m
+3.00 0.00
Soil: 2 Description: Dat bun Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 16.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 3 Description: s et Soil Model: S=f(depth) Unit Weight: 19.6 Pore-Air Press ure: 0
Soil: 4 Description: cat Soil Model: Mohr-Coulomb Unit Weight: 20.6 Cohes ion: 1 Phi: 30 Pore-Air Press ure: 0
B = 12m
+3.00 0.00
Khoỷang caựch (m)
-10
-8
-6
-4
-2
0
2
4
6
Hình 4 ổn định đờng khi cho đờng bão hòa ổn định
a.Quá trình thấm vào thân đờng:
BIEÅU ẹOÀ QUAN HEÄ (Koủ~t)
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
T (day)
K2
K1 K(x0.01)
Trang 4K1: hệ số ổn định khi kể đến áp lực nớc lỗ rỗng âm
n-ớc lỗ rỗng âm
Hình 5. Biều đồ quan hệ giữa hệ số ổn định và thời gian thấm vào thân đờng á sét
b.Quá trình nớc lũ rút:
rỗng âm
n-ớc lỗ rỗng âm
Hình 6 Biều đồ quan hệ giữa hệ số ổn định và thời gian rút nớc ra khỏi thân đờng á sét
II.2 Đất đắp là đất cát: với K = 10 -5 m/s
BIEÅU ẹOÀ QUAN HEÄ (Koủ~t)
115
120
125
130
135
140
145
150
155
160
165
170
T (day)
K(x0.01)
Trang 5Buứn seựt hửừu cụ Traùng thaựi deỷo meàm Seựt xaựm xanh, traùng thaựi deỷo cửựng
2.5m
MNCN
Caựt ủaộp 3% 2%
- BTNN haùt thoõ daứy 5cm
Neàn ủửụứng Troàng coỷ maựi taluy
MẹTN
2.5m 3%
- Caỏp phoỏi ủaự 0-4 daứy 20cm
- Tửụựi nhửùa tieõu chuaồn 1,1kg/m2
2%
- ẹaự 4x6 daứy 30cm -Vaỷi ủũa kyừ thuaõt
Seựt ủaộp
Hỡnh 7 Maởt caột ngang chi tieỏt ủửụứng đất đắp cát
8.0220.52
5798.1 3
BIEÅU ẹOÀ QUAN HEÄ (Koủ~t)
136
137
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
148
149
150
K2
K1
K(x0.01)
Trang 6Hình 8 Hình 9 III Nhận xét và đánh giá
1 Hệ số ổn định theo dòng thấm ổn định
luôn nhỏ hơn so với khi kể đến thời gian theo
từng giai đoạn và nhỏ hơn nữa khi kể đến áp lực
nớc lỗ rỗng âm
- Với đất á sét Kôđ = 1.156 < K1min(thấm)
2 Quá trình thấm vào thân đờng làm cho áp
lực nớc lỗ rỗng thay đổi theo thời gian và nếu
làm thay đổi trong vùng cung trợt đi qua thì ta
đợc các hệ số ổn định khác nhau theo xu hớng
giảm dần theo thời gian
- Với đất đắp là đất á sét : đờng bão hòa gần
nh chỉ thay đổi ở gần mái thợng lu trong suốt
thời gian thấm nên hệ số ổn định cung trợt hạ lu
không đổi, chỉ có thay đổi áp lực nớc lỗ rỗng
âm rất bé nên hệ số ổn định giảm không đáng
kể
- Với đất sét để đắp con chạch và đắp cát
vào giữa : dòng thấm chủ yếu thay đổi ở tờng
đất sét phía thợng lu, đờng bão hòa hạ nhanh tại lớp cát đắp, hệ số ổn định không thay đổi theo thời gian
3 Quá trình nớc rút ra khỏi đờng: làm thay
đổi áp lực nớc thợng lu rất lớn nhất là trong một tháng đầu, áp lực nớc bề mặt giảm từ mực nớc max trở về mực nớc ban đầu trớc khi lũ, hệ số
ổn định giảm nhanh đối với các lọai đất và chủ yếu do cột nớc phản áp ở thợng lu thay đổi Sau
1 tháng nớc trong thân đờng vẫn tiếp tục thóat
ra tạo thành dòng thấm ngợc về phía thợng lu và
áp lực nớc lỗ rỗng dơng trong thân đờng giảm dần nền đờng dần dần ổn định lại, hệ số ổn định gần nh không đổi vì quá trình thóat nớc rất chậm đờng bão hòa hạ thấp không đáng kể
IV Kết luận
1 Hệ số ổn định mái hạ lu giảm trong quá trình nớc ngập từ đầu mùa đến cuối mùa lũ
nh-ng khônh-ng thay đổi nhiều khi chiều cao đắp 3m
2 Hệ số ổn định mái thợng lu giảm nhanh trong quá trình lũ rút vào đầu mùa khô, sau đó lại tăng dần nhng không thay đổi nhiều khi chiều cao đắp 3m
TàI LIệU THAM KHảO:
[1] Châu Ngọc ẩn : Cơ Học Đất, Nhà Xuất Bản đại học quốc gia TPHCM,2004
[2] Phạm Cao Huyên, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật, 2006
[3] Nguyễn Văn Thơ, Trần Thị Thanh: Xây Dựng Đê Đập, Đắp Nền Tuyến Dân C Trên Đất Yếu ở
Đồng Bằng Sông Cửu Long- Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp, 2002
[4] D.G Fredlund, H.Rahardjo : Cơ Học Đất cho đất không bão hòaTập 1&2,Nhà Xuất Bản Giáo Dục, 2000
[5] D.G Fredlund, Fauziah Kasim, Permeability Functions For Unsaturated Residual Soits, University Saskatchewan, Canada,1999
[6] User’s guide, Slope / W for finite element slope analysis, version 5
Summary
RESEARCH ON CALCULATING THE STABILITY GRADE ROAD CONSTRUCTION,
TO MAKE FLOOD CONTROL DYKE IN DONG THAP PROVINCE INFLUENCED
PROCESS FLOOD
ME PHAM CAO HUYEN Water Resources University
Caculating the stability of road - grade IV, to make flood control dyke, searching process flood soaking and going down and make mention of pore water pressure with unsaturated soil The stability of dyke slope in stage flood going down decrease faster than stage flood soaking The stability coefficient is always lowest when saturated soil.
Trang 7Ngêi ph¶n biÖn: PGS TS T¨ng §øc Th¾ng