1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu

99 570 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Tác giả Lê Thị Hoa Ban
Người hướng dẫn T.S Phan Thị Giác Tâm
Trường học Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 35,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ************ LÊ THỊ HOA BAN ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HIỆN TƯỢNG BIỂN XÂM THỰC TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN... HỒ CHÍ MINH ************ LÊ THỊ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

LÊ THỊ HOA BAN

ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN

VỀ BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HIỆN TƯỢNG BIỂN XÂM THỰC TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

LÊ THỊ HOA BAN

ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN

VỀ BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HIỆN TƯỢNG BIỂN XÂM THỰC TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN

HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH

BÀ RỊA VŨNG TÀUNgành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người Hướng Dẫn: T.S PHAN THỊ GIÁC TÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh-Tháng 07 năm 2013-

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại HọcNông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ MỨC SẴNLÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HIỆN TƯỢNGBIỂN XÂM THỰC TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH

BÀ RỊA VŨNG TÀU” do LÊ THỊ HOA BAN, sinh viên khóa 2009 – 2013, ngànhKINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vàongày………

TS PHAN THỊ GIÁC TÂMNgười hướng dẫn

Ngày…Tháng…Năm

Chủ tịch hôi đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành khóa luận này, trước hết con xin cảm ơn Bố, Mẹ cùng các AnhChị trong gia đình đã nuôi dưỡng, quan tâm, chăm sóc và tạo mọi điều kiện thuận lợicho con đựợc học hành và có được kết quả như ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm

Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu,nền tảng vững chắc trong bốn năm học tại trường

Xin chân thành cảm ơn Cô Phan Thị Giác Tâm đã giúp đỡ, truyền dạy cho emnhững kinh nghiệm thực tế khi làm việc cũng như những kinh nghiệm sống quý báucủa mình Và thầy Nguyễn Trần Nam, người đã động viên và nhiệt tình hỗ trợ emtrong quá trình xử lý số liệu

Xin chân thành cảm ơn Anh Nguyễn Văn Đấu, chủ tịch UBND xã PhướcThuận cùng các bác, các cô chú, anh chị đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợicho em trong suốt quá trình thực tập tại địa phương

Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2013

Sinh Viên

LÊ THỊ HOA BAN

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ THỊ HOA BAN Tháng 07 năm 2013 “Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích ứng Với Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”

LE THI HOA BAN July 2013 “Valuation Willingness_To_Pay For The Adaptation Measures To Coastal Erosion Of Phuoc Thuan Mangrove Forest, Xuyen Moc District, Ba Ria Vung Tau Province”

Hiện tượng biển xâm thực đang là một trong những vấn đề nan giải, gây ra hậuquả vô cùng nghiêm trọng đặc biệt là đối với xã Phước Thuận, có đường bờ biển dài12km, người dân sống chủ yếu dựa vào bãi biển Nguyên nhân gây ra hiện tượng biểnxâm thực tại địa bàn chủ yếu là do sóng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào vùngbờ; do tình trạng khai thác cát bừa bãi gây xói lở ở khu vực cửa sông và vùng venbiển; do BĐKH gây thay đổi dòng chảy và triều cường

Qua điều tra 90 người dân địa phương đề tài tiến hành đánh giá hậu quả nghiêmtrọng bởi hiện tượng biển xâm thực đối với người dân trong khu vực, sự cần thiết phải

có biện pháp bảo vệ

Dựa vào phương pháp CVM (Contingent Valuation Method – Định giá ngẫunhiên) và các phương pháp phân tích số liệu, đề tài đã tiến hành xác định mức sẵn lòngtrả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực là việc xâydựng bờ kè mềm bảo vệ bãi biển

Kết quả cho thấy được có 64% số người muốn đóng góp cho dự án, những yếu

tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả là mức độ hiểu biết, mức giá, thu nhấp, tuổi, họcvấn Tổng mức sẵn lòng đóng góp của người dân để xây dựng bờ kè mềm là 4,787 tỷđồng, đạt 40% kinh phí xây dựng dự kiến Đây là nguồn kinh phí rất cần thiết, tạo tiền

đề và động lực cho các nghiên cứu phục hồi bãi biển xã Phước Thuận được thực hiệntrong tương lai

Trang 6

2.3 Tổng quan thực trạng hiện tượng biển xâm thực 10

2.3.2 Thực trạng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận 112.3.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng biển xâm thực tại bờ biển Phước Thuận 12

3.1.3 Công nghệ mềm stabiplage và ứng dụng chống xói mòn 16

v

Trang 7

4.2 Đánh giá nhận thức và thái độ của người dân về hiện tượng biển xâm thực 414.2.1 Thái độ và sự quan tâm đến các vấn đề môi trường 424.2.2 Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề biển xâm thực 434.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu mức sẵn lòng trả 48

4.3.3 Sự hiểu biết của người dân với hiện tượng biển xâm thực 50

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Biến đổi khí hậu

CVM Phương pháp định giá ngẫu nhiên

IPCC International Panel on Climate Change, một tổ chức liên chính phủ, do tổ

chức Khí tượng thế giới (WMO) cùng với chương trình Môi trường Liênhiệp quốc (UNEP) đồng thành lập

WTA Mức sẵn lòng nhận

WTP Mức sẵn lòng trả

UBND Uỷ ban nhân dân

vii

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Thống Kê Nghề Nghiệp Của Người Được Phỏng Vấn 41Bảng 4.2 Sự Quan Tâm của Người Dân Đối với Các Vấn Đề Môi Trường 42

Bảng 4.4 Các Thiệt Hại Của Người Dân Do Biển Xâm Thực Gây Ra 45Bảng 4.5 Nhận Thức Người Dân Về Lợi Ích Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích

Bảng 4.7 Thống Kê Nguyên Nhân Sẵn Lòng Trả và Không Sẵn Lòng Trả Của Người

Bảng 4.8 Sự Hiểu Biết Của Người Dân Về Hiện Tượng Biển Xâm Thực 50Bảng 4.9 Thống Kê Trình Độ Học Vấn Người Được Phỏng Vấn 51Bảng 4.10 Thống Kê Thu Nhập Của Người Được Phỏng Vấn 52Bảng 4.11 Thống Kê Độ Tuổi Của Người Được Phỏng Vấn 52

Bảng 4.13 Kết Quả Tính Tác Động Biên và Phần Trăm Sự Thay Đổi Quyết Định Của

viii

Trang 10

Hình 4.5 Phân phối Đặc Điểm Dân Cư Của Người Được Phỏng Vấn 40Hình 4.6 Nhận Thức Người Dân Về Mức Độ Nghiêm Trọng Cuả Hiện Tượng Biển

Hình 4.7 Mức Độ Hiểu Biết Của Người Dân Hiện Tượng Biển Xâm Thực 44Hình 4.8 Mức Độ Thiệt Hại Do Hiện Tượng Biển Xâm Thực Đối Với Người Dân 45Hình 4.9 Mức Độ Nỗ Lực Giải Quyết Vấn Đề Biển Xâm Thực Của Người Dân Xã

Hình 4.10 Tầm Quan Trọng Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích ứng Để Bảo Vệ

ix

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn người dân xã Phước Thuận

Phụ lục 2: Mô hình hồi quy logit

Phụ lục 3: Kiểm định mức độ phù hợp

Phụ lục 4: Các giá trị thống kê của biến điều tra

Phụ lục 5: Các kiểu túi của hệ thống vải địa

Phụ lục 6: Một số hình ảnh biển xâm thực tại xã Phước Thuận và công nghệ mềm thíđiểm tại bãi biển Lộc An

x

Trang 12

Mực nước biển tăng kéo theo hậu quả sau đó là hiện tượng biển xâm thực, đangngày một diễn biến phức tạp, biển xâm thực là hiện tượng thay đổi hình dạng bờ biển

và sự chuyển dịch đường bờ sâu vào lục địa Việt Nam có đường bờ biển dài 3.444km,với chiều dài bờ biển như vậy, mực nước biển dâng được xem như một vấn nạn, gây ranhững hệ lụy vô cùng nghiêm trọng Cũng như các bờ biển trên thế giới, từ cuối thế kỷ

XX đến nay, mức độ biển xâm thực Việt Nam ngày càng gia tăng cả chiều dài đường

bờ lẫn cường độ, đặc biệt trên các đoạn bờ thấp cấu tạo bởi trầm tích bở rời (cát, bột,sạn sỏi) Có ít nhất 2/3 chiều dài (khoảng trên 1.000km) của các bờ biển trước đây tích

tụ cấu tạo bởi cát hoặc bùn sét đang bị xói lở Nhiều đoạn bờ có biểu hiện xói lở trongmấy năm qua, nhưng không được biết đến Để hình thành được một centimet đất phảimất đến hàng trăm năm, trong khi đó hiện tượng biển xâm thực đất liền đã và đanglàm mất đi hàng ngàn mét đất ven biển Sau những trận mưa bão tình trạng nước biểnxâm thực mạnh vào đất liền đang diễn ra nghiêm trọng đe dọa các công trình và cáckhu dân cư sống ven biển

Nguyên nhân chính của hiện tượng biển xâm thực là do BĐKH gây thay đổidòng chảy, triều cường; Tình trạng khai thác cát bừa bãi, không hợp lý, gây xói lở ởkhu vực cửa sông và vùng ven biển; Sóng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào bờ

Tại Xã Phước Thuận, Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đang phảihứng chịu những hậu quả vô cùng nghiêm trọng do hiện tượng biển xâm thực gây nên

Trang 13

vào tháng 11, 12, hiện tượng xâm thực diễn ra ngày càng nhanh và nghiêm trọng hơn.Trung bình mỗi năm, nước biển xâm thực vào đất liền ở khu vực này khoảng từ 5– 6m, có năm biển xâm thực vào khoảng gần 10m (theo nghiên cứu của Sở Khoa Học

và Công Nghệ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu) Bãi tắm Thanh Thanh (xã Phước Thuận, huyệnXuyên Mộc) vẫn đang bị ảnh hưởng nặng bởi hiện tượng xâm thực, làm giảm 50%doanh thu và tốn nhiều chi phí làm bờ kè Nghiêm trọng nhất là cuối năm trước, biểnxâm thực khiến cả khu nhà chòi, ghế bố của bãi tắm Thanh Thanh ngập trong nướcbiển, buộc phải đổ đất tôn nền nhà chòi lên cao, nhưng khi thủy triều lên, căn nhà chòivẫn bị ngập trong nước biển

Trước thực trạng đó đòi hỏi chính quyền địa phương cũng như toàn thể ngườidân trong khu vực phải có những biện pháp để thích ứng và làm giảm thiểu hiện tượngbiển xâm thực Có ba nhóm kịch bản thích ứng với hiện tượng biển xâm thực được hầuhết các nghiên cứu đề cập đến nhằm giảm thiểu hậu quả do hiện tượng biển xâm thựcgây ra là: các biện pháp bảo vệ, các biện pháp thích nghi và các biện pháp di dời Cáckết quả từ các nghiên cứu cho thấy rằng biện pháp bảo vệ được đa số sự đồng tình củangười dân, mà biện pháp tiêu biểu để bảo vệ đất ven biển là việc xây dựng hệ thống bờ

kè chắn sóng

Hiện nay mô hình xây dựng bờ kè ứng dụng công nghệ mềm Stabiplage, khôngdùng các kết cấu bê tông cốt thép cứng, mà sử dụng các túi Stabiplage có vỏ bằng vậtliệu geo-composite bên trong nhồi đầy cát, tạo hình dạng "con lươn" có chiều dài 50mđược đặt vuông góc hoặc song song với vạch bờ tùy theo từng khu vực có thể giảiquyết vấn đề xói lở và xâm thực bờ biển, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vùng ven bờ của địaphương Quá trình hoạt động của các Stabiplage với kích thước thích hợp cho phépsóng vượt qua, trầm tích, cát vượt qua nhưng trích lại một lượng cát trong dịch chuyểnven bờ Hoạt động Stabiplage không gây biến động bất thường, không làm xói lở ở cáckhu vực khác thuộc hạ lưu và chân công trình Nhờ có các đụn cát được tái tạo lại, địaphương có thể trồng được cây xanh phía sau công trình

Đề án chống xói lở biển bằng công nghệ Stabiplage của Pháp đã được tỉnh BàRịa-Vũng Tàu thí điểm tại cửa biển Lộc An, với mục tiêu chống xói lở bờ biển trênchiều dài 600m, bít cửa đã mở, tái lập Profin tự nhiên nhằm bảo vệ khu đầm phá bêntrong, khu vực dân cư, khu du lịch, con đường ven biển đối diện với cửa mở Nhưng

2

Trang 14

để áp dụng được công nghệ này trên toàn tuyến bờ biển của tỉnh đòi hỏi kinh phí rấtlớn, nên chưa thể áp dụng rộng rãi ở các khu vực bị xói lở khác, tiêu biểu là tại

bờ biển xã Phước Thuận huyên Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Xuất phát từ những thực trạng trên, để đánh giá mức độ đồng tình của ngườidân và đánh giá giá trị của bờ kè đối với người dân tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượngbiển xâm thực tại xã Phước Thuận huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá nhận thức của người dân địa phương về hiện tượng biển xâm thực

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu mức sẵn lòng trả

- Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình cho biện pháp thích ứng với hiện tượng biểnxâm thực

- Đề xuất kiến nghị nhằm giúp người dân giảm nhẹ tổn thương do biển xâm thực gâynên

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian

Đề tài chọn địa bàn xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

để tiến hành nghiên cứu vì đây là nơi đang chịu ảnh hưởng của hiện tượng biển xâmthực mạnh nhất, do vậy đây là nơi cần có những nghiên cứu để có những giải pháp hữuhiệu nhằm tiến đến phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất

Trang 15

liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phần tổng quan địa bàn nghiên cứu: Giớithiệu về địa bàn nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của

xã Phước Thuận Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày cáckhái niệm, định nghĩa, thực trạng của hiện tượng biển xâm thực và phương pháp được

sử dụng trong đề tài Chương 4: Đây là chương trình bày các kết quả đạt được của đềtài Chương 5: Dựa vào kết quả và thảo luận ở chương 4, tác giả kết luận và đưa ra một

số kiến nghị với biện pháp thích ứng hiện tượng biển xâm thực

4

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu

Nhóm tác giả Jaimie Kim E Bayani và ctv (2009) đã cùng nghiên cứu đề tàiđánh giá tổn hại và khả năng thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại thành phố SanFernando, Philippines Đề tài đã xác định biển xâm thực hay mất dân bờ biển do một

số nguyên nhân chính bao gồm các yếu tố tư nhiên như gió và sóng, thay đổi và cáchoạt động kiến tạo; các yếu tố con người như xây dựng đập, khai thác cát, phá hủyrặng san hô, khai thác nước ngầm, chuyển đổi các vùng đất ngập nước, nạo vét và vậntải biển Các biện pháp thích ứng điển hình thường là bảo vệ bờ biển hoặc di dời Tuynhiên các biện pháp thích ứng trên đòi hỏi nguồn kinh phí rất lớn thậm chí đôi khi gây

ra những tác động không mong muốn Do đó điều quan trọng là cần phải cẩn thậnchọn lựa giữa các phương pháp trước khi thực hiện

Nghiên cứu trên đã ước lượng 3 chiến lược thích ứng: (a) “hoạt động bìnhthường” hoặc là giữ nguyên không tu bổ bờ kè, (b) lên kế hoạch bảo vệ bờ kè và xâydựng bờ kè với kỹ thuật mới (kết hợp xây dựng bờ kè bảo vệ theo công nghệ cứng vàmềm), (c) lên kế hoạch di tản/di dời Phương pháp ước tính giá trị bờ biển được chọn

là phương pháp chuyển giao lợi ích; sau đó phương pháp phân tích lợi ích chi phí được

sử dụng để so sánh tính khả thi của từng chiến lược Tiến hành phỏng vấn 200 ngườidân khu vực Kết quả cho thấy phương án bảo vệ bờ kè là là khả thi nhất với khoảng65% số người được khảo sát trả lời đồng ý với nó

Nhóm tác giả Rawadee Jarungrattanapong và Areeya Manasboonphempool(2009) nghiên cứu về chiến lược thích ứng để đối phó với biển xâm thực của ngườidân tại huyện Bang Khun Thian, Bangkok, Thái Lan Đề tài thực hiện một cuộc điềutra, thảo luận nhóm tập trung với người dân địa phương, nghiên cứu tài liệu, và mộtcuộc điều tra với 200 hộ gia đình, hỏi về cách thích ứng của mỗi hộ gia đình và chi phí

Trang 17

cho biện pháp thích ứng đấy Kết quả cho thấy các cá nhân hộ gia đình đã áp dụng baloại chiến lược thích ứng, đó là (1) bảo vệ (ví dụ, làm đê đá chắn sóng, kè tre, đắp đêcao), (2) di dời, và (3) thích ứng có nghĩa là xây dựng lại / cải tạo nhà ở đối phó vớicác tác động của xói mòn bờ biển và lũ lụt Trong các chiến lược trên, bảo vệ là khả thinhất Chi phí thích ứng hàng năm khoảng 3.130 US$ cho mỗi hộ gia đình, bằng 23%thu nhập trung bình của mỗi hộ Nghiên cứu cho thấy rằng các chiến lược thích ứngchỉ dựa trên mỗi cá nhân, không có chiến lược thích ứng cả cộng đồng do đó giải phápthích ứng không có hiệu quả, xuất hiện ngoại tác tiêu cực nếu mỗi cá nhân tự do thựchiện các biện pháp bảo vệ của riêng họ Do đó tác giả đề nghị một cấu trúc bảo vệ cóhiệu quả trong việc bảo vệ bờ biển được lên kế hoạch trên toàn bộ Vịnh Upper TháiLan Và được thực hiện với sự kết hợp của chính phủ, chính quyền địa phương, vàngười dân là cần thiết để giải quyết các vấn đề biển xâm thực.

Nhóm tác giả Dr.Henry de-Graft Acquah và Edward Ebo Onumah (2011) đãnghiên cứu nhận thức và khả năng thích ứng về BĐKH thông qua phương pháp đánhgiá mức sẵn lòng trả (CVM) Khảo sát 98 mẫu vơi kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên, phỏngvấn 98 nông dân tại Dunkwa, thị trấn Shama Ahanta nằm ở phía tây Ghana Đề tài sửdụng phần mềm SPSS để thực hiện hồi quy probit với phương trình tuyến tính

Kết quả ước lượng mô hình hồi quy probit cho thấy khả năng sẵn sàng chi trảcho các chính sách giảm thiếu BĐKH tăng theo độ tuổi, trình độ học vấn và quyền sởhữu đất Có 51.1% số nông dân đồng ý chi trả cho chính sách giảm thiểu tác hại doBĐKH, 49.9% không đồng ý Các biến được đưa vào mô hình là giới tính, tuổi, quy

mô hộ gia đình, kinh nghiệm, sở hữu đất nông nghiệp, các biến được đưa vào đều có ýnghĩa thống kê ở mức  = 5%

Tác giả Gay D Defiesta (2011) đã thực hiện đề tài đánh giá mức sẵn lòng trảcủa người dân cho biện pháp thích ứng với BĐKH tại Dumangas, Iloilo, Philippines

Đề tài tiến hành ước tính mức sẵn lòng trả (WTP) cho chương trình thích ứng vơiBĐKH, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả của họ từ đó đưa ra các chính sách,kiến nghị làm giảm hậu quả bởi BĐKH Sử dụng cách lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầngvới 520 mẫu điều tra được phỏng vấn những người nông dân ở địa bàn Dùng phươngpháp thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn (CV) các hộ gia đình sau đó dùng phươngpháp mô tả, hồi quy, tìm ra mức WTP trung bình Sử dụng phương pháp định giá ngẫu

6

Trang 18

nhiên – phương pháp lấy dữ liệu bằng cách phỏng vấn người dân địa bàn về giá trịhàng hóa, dịch vụ (Boyle, 2003) Có 21 mức giá được đưa ra từ 0-200, người đượcphỏng vấn yêu cầu đánh dấu vào giá trị mà họ chắc chắn sẽ sẵn lòng trả, số tiền đóng

sẽ được thu thông qua hóa đơn tiền điện Số tiền thu được sẽ được quản lý bởi Quỹthích ứng với BĐKH nông nghiệp Trước khi đưa bảng câu hỏi vào điều tra thực tếbảng câu hỏi được pretested một số người ở Brangay Các biến được đưa vào mô hình:trình độ học vấn, kinh nghiệm, quy mô sản xuất, hiểu biết về BĐKH, biến Dummy nếu

là chủ sở hữu, biến Dummy nếu là người đi làm thuê, thu nhập Có đến 72,5% sốngười được phỏng vấn biết đến BĐKH, 61% cho rằng nhiệt độ đã tăng lên và 46% chorằng lượng mưa đã thay đổi Trong 520 mẫu điều tra có 450 mẫu được hỏi WTP là hợp

lệ, 391 sẵn lòng trả cho thích ứng với BĐKH và 59 người không sẵn lòng trả WTPtrung bình là 34,37 Php trên mỗi tháng với mỗi hộ gia đình

Tác giả Craig E Landry (2011) đã thực hiện nghiên cứu về các vấn đề biển xâmthực tại Mỹ, nêu ra rằng hậu quả của nước biển dâng chính là biển xâm thực Đề tài sửdụng phương pháp CVM để định giá giá trị về mặt kinh tế do dãi ven biển mang lạiđối với người dân khu vực Đề tài sử dụng mô hình probit để ước lượng Kết quả chothấy khi mức độ biển xâm thực tăng (từ 95 feet) thì giá sẵn lòng trả là 4,210 $ (đối với

mô hình log-linear) và tăng 8,800 $ (đối với mô hình semi-log)

Ngoài các tài liệu trên, khóa luận còn tìm hiểu về hiện tượng biển xâm thực,hậu quả, các biện pháp thích ứng với biển xâm thực, mức sẵn lòng trả của người dânđối với các biện pháp thích ứng ở Việt Nam và trên thế giới qua nhiều trang mạngđược tổng hợp trong phần tài liệu tham khảo Tài liệu được lấy được chủ yếu từinternet, và từ số liệu phỏng vấn sơ cấp Trong đó nguồn thông tin quan trọng nhấtđược lấy chủ yếu từ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Từ việc tham khảo các nghiên cứu trước đây về vấn đề biển xâm thực nói riêng

và vấn đề BĐKH nói chung với các phương pháp mà các tác giả đi trước đã thực hiệnnhằm thích ứng với các tác động không mong muốn đến đời sống kinh tế của ngườidân ta thấy rằng biện pháp bảo vệ tức xây dựng bờ kè được cho là khả thi nhất, từ đấy

em tiến hành thực hiện đề tài nhằm đánh giá được mức sẵn lòng trả của người dân vềbiên pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực bằng phương pháp chính là phươngpháp CVM

Trang 19

2.2 Tổng quan về xã Phước Thuận

2.2.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản đồ xã Phước Thuận

Nguồn tin: diaoconline.vn

Phước Thuận là một xã ven biển với tổng diện tích tự nhiên là 5.063,7ha, được tách

ra từ xã Phước Bửu cũ (nay là thị trấn Phước Bửu) từ năm 1996 Phước Thuận nằmtrên địa giới hành chính phía Tây Nam cửa ngõ vào huyện Xuyên Mộc, với 12kmđường sông Ray giáp với 2 xã: Lộc An và Láng Dài – huyện Đất Đỏ

Ranh giới hành chính:

- Phía Đông giáp thị trấn Phước Bửu

- Phía Tây giáp xã Láng Dài huyện Đất Đỏ

- Phía Nam giáp Biển Đông

- Phía Bắc giáp xã Phước Tân

8

Trang 20

ảnh hưởng trực tiếp của 2 hồ chứa nước ở thị trấn Phước Bửu là Hồ Xuyên Mộc vàđập Cầu Mới; có chiều dài bờ biển 14km nhưng không đồng đều, có những nơi nhô ra

và nơi co vào, có 01 cửa lạch là cửa Lộc An

Bên cạnh đó, trên địa bàn xã còn có diện tích rừng tự nhiên 2.614,3ha (trong đórừng phòng hộ là 895,8ha, rừng đặc dụng là 1.718,5ha) Tuyến bờ biển có rừng củaKhu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu và rừng phòng hộ chạy từ cửa Lộc Anđến Hồ Cốc thuộc xã Bưng Riềng dài 14km, trong đó có nhiều đồi cát cao

2.2.2 Khí hậu và Thủy văn

Xã Phước Thuận thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa

rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam.Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa ĐôngBắc Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 độ C, tháng thấp nhất khoảng 24,8 độ C,tháng cao nhất khoảng 28,6 độ C Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng

2400 giờ Lượng mưa trung bình 1500 ẩm

Chịu ảnh hưởng khí hậu ven biển, nhiệt độ cao, bức xạ lớn, số giờ nắng trungbình trong năm khoảng 2.700 giờ Bốc thoát hơi nước trung bình 5mm/ngày Khí hậuđược chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa nắng)

2.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số của xã là 7.916 người, với 3191 hộ dân

Dân cư phân bố chủ yếu dọc theo tuyến đường tỉnh lộ 328, quốc lộ 55 ấp GòCát, Lộc An, Hồ Tràm, Ông Tô…

Là xã có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thuần túy, có 58,1%dân số sống bằng nghề nông; 26,4% dân số sống bằng nghề đánh bắt và nuôi trồngthủy hải sản; 15,5% dân số sống bằng nghề tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp vàdịch vụ Cơ cấu kinh tế của xã giai đoạn 2005-2010 được xác định là “Nông, Lâm,Ngư nghiệp-Dịch vụ, Du lịch-Tiểu thủ công nghiệp”

Toàn xã có 05 trường học các cấp (1 THCS, 3 Tiểu học và 1 mẫu giáo) và 1Trạm Y tế

Xã hiện có 44km đường giao thông nông thôn Trong đó có hơn 19kmđường GTNT cùng các đường xương cá nội bộ trong các ấp, 04km đường Quốc lộ

55 chạy qua, 09km đường Tỉnh lộ 328 và 12km đường ven biển

Trang 21

Ghe thuyền có tổng cộng 172 chiếc các loại, có công suất dưới 20CV, chủyếu đánh bắt gần bờ, đi trong ngày, tập trung thuộc 02 ấp Hồ Tràm và Bến Cát.

2.3 Tổng quan thực trạng hiện tượng biển xâm thực.

2.3.1 Thực trạng biển xâm thực tại Việt Nam

Đang đứng trước nguy cơ phải đối diện với hiện tượng bờ biển đang bị xói lởvới cường độ mạnh, mực nước biển ngày một dâng cao hơn Thiệt hại 17 tỉ USD/nămnếu nước biển dâng cao thêm 1m Các nhà nghiên cứu môi trường vừa cảnh báo, mũi

Cà Mau - nơi vẫn được xem là có tốc độ lấn ra biển nhanh nhất nước ta (có năm tới100m) - đã và đang có biểu hiện bị xói lở khá mạnh Tuy nhiên, đây không phải là hiệntượng cá biệt Hầu hết bờ biển nước ta đang bị xói lở với cường độ từ vài mét tới hàngchục mét mỗi năm và có xu hướng gia tăng mạnh trong một thập niên gần đây Tại khu

du lịch Đồi Dương ở TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, nhiều năm nay cũng đã xảy ratình trạng xói lở liên tục với tốc độ khoảng 10m/năm

Quá trình xói lở bờ biển đang diễn ra rất mạnh tại tất cả các tỉnh có bờ biển,nhưng với mức độ khác nhau: khu vực xói mạnh nhất là đồng bằng Bắc Bộ - ThanhHóa, đồng bằng sông Cửu Long, còn khu vực ổn định là vùng bờ Móng Cái – HònGai, Rạch Giá – Hà Tiên, Nam Trung Bộ

Có khoảng 249 đoạn bờ bị xói lở, với tổng chiều dài 250 – 400 km Quá trìnhxói lở đang diễn ra ở hầu hết các kiểu cấu tạo có nền đá gốc, sỏi cát, sét, bùn sét, bùn,cát,…trong đó chủ yếu là bờ cát (chiếm 82% tổng số đoạn bờ bị xói) Trên 80 đoạn bờ

đã có đê, kè, trồng cây vẫn tiếp tục bị xói Hơn 50% đoạn xói có chiều dài hơn 1 km,gần 20% đoạn xói sâu vào đất liền 500m Có 32% số đoạn xói tốc độ nhanh (10 –30m/năm), có những đoạn tốc độ hơn 100m/năm

Phân vùng xói lở bờ biển Việt Nam dựa vào địa hình, địa chất vùng bờ biền,các yếu tố động lực biển (sông, dòng chảy, hướng vận chuyển bùn cát…) và các đặcđiểm hiện trạng xói lở chia ra làm 8 vùng sau:

Vùng I: từ Móng Cái đến Đồ Sơn – Hải Phòng

Vùng II: từ Hải Phòng đến Nga Sơn – Thanh Hóa

Vùng III: từ Nga Sơn đến đèo Ngang

Vùng IV: từ đèo Ngang đến mũi Ba Làng An (Quãng Ngãi)

Vùng V: từ Ba Làng An đến Cà Ná (Ninh Thuận)

10

Trang 22

Vùng VI: từ Cà Ná đến Vũng Tàu

Vùng VII: từ Vũng Tàu đến mũi Cà Mau

Vùng VIII: từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên

Theo mức độ nguy hiểm về cường độ như tốc độ xói lở chia ra:

Bờ xói lở yếu: <4m/năm

Bờ xói lở trung bình: 5 – 10m/năm

Bờ xói lở mạnh: 10 – 30m/năm

Bờ xói lở rất mạnh: >30m/năm

Các bờ xói lở yếu là vùng bờ I, V, VIII Các bờ xói lở trung bình và mạnh làvùng III, IV, và VI, còn bờ xói lở mạnh và rất mạnh là vùng bờ II và VII Xói lở bờbiển đang thực sự gây nguy hại cơ sở hạ tầng, nhiều làng xóm, ruộng vườn, đất canhtác đã bị sóng biển phá hủy

2.3.2 Thực trạng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận

Theo quy luật tự nhiên, quá trình biển lấn đất liền bắt đầu diễn ra từ tháng 11,đỉnh điểm vào tháng 12 hằng năm và kéo dài đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên, trướcđây tình trạng xói lở diễn ra với tốc độ chậm, mỗi năm biển chỉ xâm thực từ 1-2mnhưng vài năm gần đây hiện tượng này đã trở nên đáng báo động.Theo thống kê của Sở KH&CN Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ rõ, từ mũi Nghinh Phong (TP.Vũng Tàu) đến xã Bình Châu (huyện Xuyên Mộc) có 6 khu vực bị xói lở và bồi đắpmạnh Hiện tượng xâm thực xảy ra trải dài từ các phường 10, 11, 12 (TP Vũng Tàu);

xã Phước Tỉnh, Phước Hưng, thị trấn Long Hải (huyện Long Điền); khu vực cửa Lộc

An (huyện Đất Đỏ); một số xã Phước Thuận, Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu(huyện Xuyên Mộc) và huyện Côn Đảo Mùa gió chướng tháng 11 và 12, những consóng lớn đánh vào bờ gây sạt lở cho cả vùng bờ dài khoảng 20km trong tổng số hơn100km đường bờ biển ven bờ của tỉnh

Đặc biệt là vào các tháng 11, 12, hiện tượng xâm thực diễn ra ngày càng nhanh

và nghiêm trọng hơn Trung bình mỗi năm, nước biển xâm thực vào đất liền ở khu vựcnày khoảng từ 5 – 6m

Thực trạng xâm thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang diễn ra với tốc

độ nhanh chóng, từ 2m/năm lên 30m/năm, có điểm sạt lở tới hàng trăm mét gây thiệthại nặng về kinh tế cho người dân và các doanh nghiệp du lịch ven biển Hàng loạt khu

Trang 23

du lịch như Hương Phong (Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu), Hồng Phúc (Việt - NgaVietsovpetro), Hồ Tràm - Sanctuary, Cát Tiên, Gió Biển, Thanh Thanh, lâm vào tìnhcảnh bị xâm thực nghiêm trọng.

Tại địa điểm cũ của Đồn Biên phòng 492 Phước Thuận, ấp Hồ Tràm, xã PhướcThuận, huyện Xuyên Mộc - nơi đang bị ảnh hưởng nặng nhất của hiện tượng xâm thựcnày Do nước biển đã ăn sâu vào đất liền, sóng đánh làm mất chân một nửa căn nhà ởcủa cán bộ chiến sĩ Đồn Biên phòng Những lúc thủy triều lên, nước biển tràn vào hếtphần sân, mặc dù cách đây một năm Đồn đã phải dời lên vị trí cao hơn cách đó khoảng300m Con đường dẫn vào Đồn và hàng dương hai bên giờ cũng đã bị mất, dấu tích đểlại là những gốc dương nằm vương vãi trên bãi cát phía trước Đồn

Theo thống kê của khu du lịch Hồng Hà thuộc Công ty cổ phần dịch vụ du lịchHồng Hà, ấp Bến Cát, năm 2008, phía trước khu nhà Văn phòng khu du lịch có mộtrừng dương với 8.000 cây, nhưng nước biển đã cuốn dần theo Đến đầu năm 2012,toàn bộ dấu tích của các hàng dương đã mất Ngiêm trọng hơn là trong một đêm, sóngbiển đã cuốn theo dãy nhà với 6 phòng ngủ Vip, 1 căn nhà gỗ, 3 căn chòi bằng bê tông

và toàn bộ hàng rào bê tông, gây tổn thất 2,5 tỷ đồng

2.3.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận

- Sóng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào vùng bờ

- Tình trạng khai thác cát bừa bãi, không hợp lý gây xói lở ở khu vực cửa sông vàvùng ven biển

- BĐKH gây thay đổi dòng chảy, triều cường

- Theo chu kỳ của tự nhiên, quá trình biển lấn đất liền bắt đầu diễn ra từ tháng

11, đỉnh điểm vào tháng 12 âm lịch hàng năm

2.3.4 Các nhóm biện pháp thích ứng

- Các biện pháp bảo vệ: bao gồm giải pháp bảo vệ “cứng” và bảo vệ “mềm”,

trong đó các giải pháp bảo vệ cứng chú trọng đến các can thiệp vật lý, giải pháp kĩthuật công trình xây dựng cơ sở hạ tầng như xây dựng tường biển, tôn cao các tuyến

đê, kè sông, kè biển, xây dựng đập ngăn nước mặn hoặc kênh mương để kiểm soát lũlụt…trong khi đó các biện pháp bảo vệ mềm lại chú trọng các giải pháp thích ứng dựavào hệ sinh thái như tăng cường trồng rừng phòng hộ ven biển, đầu tư vào đất ngập

12

Trang 24

nước, bổ sung đất cho các bãi biển, cải tạo các cồn cát ven biển, trồng rừng ngậpmặn…

- Các biện pháp thích nghi: các biện pháp này nhấn mạnh đến việc đầu tư cải

tạo cơ sở hạ tầng, chuyển đổi tập quán canh tác, chú trọng đến việc điều chỉnh cácchính sách quản lý bao gồm những phương pháp quy hoạch đón đầu, thay đổi các tiêuchuẩn xây dựng, sử dụng đất, các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểutính dễ tổn thương, tăng cường khả năng thích nghi, sống chung với lũ của cộng đồngtrước tác động của BĐKH

- Các biện pháp di dời: phương án cuối cùng khi mực nước biển dâng lên làm

cho hiện hượng biển xâm thực ngày một nghiêm trọng mà không có điều kiện cơ sởvật chất để ứng phó là biện pháp di dời, rút lui vào sâu trong lục địa Đây là phương án

né tránh tác động của việc nước biển dâng bằng tái định cư, di dời nhà cửa, cơ sở hạtầng ra khỏi vùng có nguy cơ bị đe doạ bị ngập nước Phương án này bao gồm cả việc

di dân từ vùng đất ngập nước vào sâu trong nội địa

Trang 25

Biển xâm thực là hiện tượng thay đổi hình dạng bờ biển và sự chuyển dịch đường

bờ, là một dạng tai biến tự nhiên, kết quả của việc tăng mực nước biển toàn cầu và sựphát triển không hợp lý ở khu vực bờ biển

Bờ biển luôn bị thay đổi hình dạng do tác dụng của sóng vỗ, thủy triều, các dòngchảy có hướng và dọc theo bờ cũng như tác dụng vật lí, hóa học của nước, của sinh vậtsống trong nước lên đất đá bờ Quá trình làm thay đổi hình dáng bờ biển chủ yếu dosóng vỗ gọi là hiện tượng mài mòn

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến bờ:

Sóng do gió

Trong các nhân tố tham gia tích cực vào việc tạo bờ, đáng quan tâm nhất là cácsóng do gió vì chúng có sức phá hủy lớn hơn so với các sóng do thủy triều, do daođộng áp suất khí quyển, do động đất…

Tốc độ các dòng không khí, đặc biệt là tốc độ cơn gió thường không đều, có tínhchất của chuyển động rối và dẫn đến áp suất không khí lên mặt nước phân bố khôngđều, sóng sẽ có độ cao và chiều dài khác nhau, đồng thời các sóng nhỏ dần nhườngchỗ cho các sóng lớn hơn vì các sóng lớn giữ được năng lượng do gió truyền cho tốthơn Khi có bão, từ những gợn nhỏ lăn tăn phát triển thành những sóng khổng lồ

i) Thủy triều

Trong các bờ biển, thủy triều là một nhân tố quan trọng nhiều quá trình Có khánhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thủy triều nhưng yếu tố chủ yếu là lực hấp dẫngiữa Trái Đất và Mặt Trăng Nguyên nhân của thủy triều chính là sự khác nhau giữa

Trang 26

lực hấp dẫn tổng và lực hấp dẫn cục bộ Mặt trời dù có khối lượng lớn nhưng ở cách

xa Trái Đất nên không ảnh hưởng lớn đến thủy triều Thủy triều lớn nhất khi Trái Đất,Mặt Trăng và Mặt Trời cùng đường thẳng, còn thủy triều nhỏ khi Mặt Trăng và MặtTrời vuông góc với Trái Đất

ii) Hiện tượng xói lở và phá hoại bờ

Xói lở và phá hoại bờ là một quá trình địa chất được biểu hiện bằng sự thay đổihình thái: thay đổi mặt cắt, hình dáng bờ và tính ổn định của nó

Hiện tượng xói lở và phá hoại bờ có các đặc trưng sau:

- Tác dụng mài mòn của vực nước thể hiện sự rửa xói sườn bờ của sóng dẫn đến

sự hình thành phần mài mòn của thềm bờ ngầm; dọc theo thềm bờ ngầm vềphía bờ hình thành đới sóng trườn Sự vận chuyển vật liệu rời rạc do các dòngchảy có hướng dọc theo bờ, trong một số trường hợp cũng thúc đẩy sự hìnhthành thềm bờ mài mòn

- Tích tụ vật liệu do tác dụng của rửa xói bờ, vật liệu đó một phần được lắngđọng tạo nên phần tích tụ của thềm bờ

- Vật liệu tích tụ do các dòng chảy có hướng dọc theo bờ

Cơ chế xói mòn bãi biển, bờ biển:

Khác với mái đê, bãi biển thường có độ dốc thoải hơn nhiều, do đó khi vỡ mỗi consóng tạo nên hiện tượng sóng cao hơn mực nước lặng Ứng với một con sóng, nướcleo lên rồi rút xuống trong phạm vi một trị số Ru khác nhau Trị số Ru ứng với mộtđoàn sóng tới, chỉ xác định được theo số liệu thống kê

3.1.2 Khái niệm khả năng thích ứng với BĐKH

Thích ứng với BĐKH là tìm cách làm giảm thiệt hại nhiều hết mức có thể bằngcác biện pháp thông minh, ít tốn kém, dễ thực hiện và làm tăng kết quả thuận lợi vớicác biện pháp được thực hiện ( S Rahmstorf, Hans J Schellnhuber, 2007) Thích ứngvới BĐKH nhằm mục đích: làm giảm tổn thương, bồi thường thiệt hại tiềm năng, đốiphó với những hậu quả, để nhận ra cơ hội

Thích ứng với BĐKH có nghĩa là cộng đồng với sự nỗ lực hỗ trợ của ChínhPhủ, sớm thực hiện hành động để giảm thiểu tác động gây hại mà BĐKH gây ra trongcuộc sống của họ ( Oxfam, 2008)

Một khái niệm khác:

Trang 27

Thích ứng BĐKH là một trong quá trình, trong đó những giải pháp được triển khai vàthực hiện nhằm giảm nhẹ hoặc đối phó với tác động của các sự kiện khí hậu và lợidụng những mặt thuận lợi của chúng ( IPCC.2007)

Thích ứng với BĐKH là một chiến lược cần thiết ở tất cả các quy mô, có vai trò bổtrợ quan trọng cho chiến lược giảm nhẹ BĐKH trên phạm vi toàn cầu bởi khả năngtiềm tàng của nó trong việc hạn chế và giảm nhẹ những tác động tiêu cực của BĐKH,

kể cả biến đổi các trạng thái trung bình, những biến động khí hậu và các sự kiện cựcđoan Nhiều giải pháp thích ứng cũng góp phần giảm nhẹ BĐKH Do đó, thích ứngnhững biến động khí hậu và các sự kiện khí hậu cực đoan hiện nay chẳng những manglại hiệu quả thiết thực mà đồng thời còn tạo cơ sở cho việc ứng phó với BĐKH trongtương lai

3.1.3 Công nghệ mềm stabiplage và ứng dụng chống xói mòn

a) Công nghệ mềm Stabiphlage

i Khái niệm

Stabiplage tiếng Pháp có nghĩa là ổn định bờ Đây là công nghệ do ông JeanCornic - một người Pháp - sáng chế và đưa vào ứng dụng từ năm 1986 Năm 1998,công nghệ này đã đăng ký bản quyền và được bảo hộ tại Cộng hòa Pháp Từ đó đếnnay, nhiều nước trên thế giới như Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Sỹ, Tuynidi, Xyry đãứng dụng Stabiplage chống xói lở bờ biển đạt hiệu quả cao Bản chất của công nghệnày là chống xói lở, sa bồi bờ biển không dùng đê kè cứng bằng bê tông cốt thépnhưng bền vững, thích ứng với nhiều tầng nền, trong nhiều loại môi trường

Các mục tiêu của công trình Stabiplage là ổn định đường viền bờ biển; bồiđắp, phục hồi và mở rộng các bãi biển sạt lở; chỉnh trị tình trạng bồi lắng, xói mòn tạicác cảng biển, cửa sông; bảo vệ các đụn cát thiên nhiên và môi trường phía sau cácđụn cát; xử lý tình trạng bên lở bên bồi tại các triền sông, bán đảo; bảo vệ các đê đập

và các công trình xây dựng dọc bờ biển…

Thuộc tính cơ bản là không gây tác động đến động lực học trầm tích bờ biển.Tôn trọng môi trường Tích hợp một cách tối ưu vào hệ sinh thái, không làm biến đổi

sự cân bằng hệ động thực vật trong khu vực Tôn trọng người sử dụng, không gâynguy hiểm cho người tắm biển, ngư dân… Giải pháp thực thi nhanh và hiệu quả Mộtgiải pháp bền vững và hạ giá thành

16

Trang 28

ii Cấu tạo của công trình Stabiplage

Công trình có dạng con lươn có vỏ bọc bằng vật liệu geo-composite (vải địa kỹthuật) đặc biệt rất bền; phía dưới là các tấm phẳng làm bằng vật liệu đặc biệt nhằmchống lún và chống xói công trình; bên trong các con lươn được chưa đầy cát và đượcbơm vào tại chỗ; Khi cần thiết có hệ thống neo đặc biệt để giữ chúng không bị dichuyển Chiều dài trung bình của Stabiplage từ 50 đến 80 m, có mặt cắt gần như hìnhelip chu vi khoảng 6,5 đến 10 m Kích thước của Stabiplage cũng như loại vật liệuđược lựa chọn thích ứng với từng khu vực của công trình Vật liệu tổng hợpGeocomposite có hai lớp, lớp ngoài là lưới polyeste màu sáng, lớp lọc bên trong làpolypropylene kiểu không dệt Đặc tính cơ bản của Geocomposite là có độ bền kéo

400 kN/m và độ thấm 0,041 m/s

iii Các dạng công trình Stabiplage

Nguyên lý hoạt động chủ yếu của công nghệ Stabiplage là thu giữ, tích tụ vàduy trì tại chỗ các trầm tích, không chống lại thiên nhiên mà trợ giúp thiên nhiên,thông qua hoạt động thủy động lực học ven biển và dịch chuyển trầm tích ngang vàdọc bờ, tạo ra các trao đổi cho phép ổn định động lực các khu vực cần được xử lý.Quá trình hoạt động của các Stabiplage với kích thước thích hợp cho phép sóng vượtqua trầm tích, cát nhưng trích lại một lượng cát trong dịch chuyển ven bờ Lượng cátthu giữ được tích tụ dần dọc theo công trình sau đó ổn định và nâng dần độ cao bãibiển để bồi đắp, tái tạo lại bãi biển, hình thành địa mạo mới Hoạt động Stabiplagekhông gây biến động bất thường, không làm xói lở ở các khu vực thuộc hạ lưu vàchân công trình

Về cơ bản có ba kiểu công trình Stabiplage :

- Stabiplage đặt nửa chìm, nửa lộ thiên vuông góc với bờ như kiểu mỏ hàn,nhằm hạn chế dòng ven bờ, tăng cường bồi tụ phù sa mà dòng chảy ven bờ mang theo,duy trì tại chỗ lượng phù sa theo cơ chế bồi tụ

- Stabiplage đặt ngầm và song song với bờ, có tác dụng làm giảm bớt nănglượng sóng lừng mạnh, nguy hiểm, tạo vùng sóng lừng nhỏ hơn, cho phép phù sa mịnlắng đọng trong vùng bị xói lở

Trang 29

- Stabiplage đặt sát chân các đụn cát, có nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ các đụn cátven biển, ngoài ra có thể tạo ra sự phủ cát nhân tạo theo ý muốn bằng các biện pháp

kỹ thuật đơn giản

b) Ứng dụng công nghệ mềm Stabiplege chống xói mòn tại biển Vũng Tàu.

Theo Nguyễn Thế Biên (2011) hiện có 4 công trình bảo vệ bờ biển đã được xâydựng tại Bà Rịa - Vũng Tàu gồm: đê Phước Tỉnh giai đoạn 1 dài 1.625m đưa vào sửdụng từ năm 2004; kè bảo vệ bằng công nghệ “mềm” Stabiplage ở phía Nam Lộc Andài 600m từ năm 2005; công trình gia cố chống sạt lở bờ biển tại vòng cung mũi BaKiềm bằng đá hộc vào năm 2009 và khu neo đậu tránh trú bão tại cửa Bến Lội khánhthành vào năm 2011

Khi tiến hành đánh giá tác động môi trường của 4 công trình trên, công nghệ

“mềm” Stabiplage tỏ ra có ưu thế vượt trội, phù hợp với mục tiêu phát triển du lịch củađịa phương Sau 6 năm xây dựng, đến năm 2011, công nghệ Stabiplage đã chứng tỏđược hiệu quả trong việc chặn đứng xói lở, bịt các cửa mở trong khu vực dự án đồngthời phục hồi lại bãi cát và tiến ra phía biển một cách tự nhiên với trung bình khoảng25-30m/năm, có nơi từ 60-70m/năm Dải đồi cát được bồi tụ mạnh, chiều cao đồi cát

có nơi hơn 6m Ước tính tổng lượng cát được bảo vệ ổn định mỗi năm khoảng42.000m3 với lượng cát tích tụ tự nhiên 145.000-150.000m3 Trên chiều dài 600m củacông trình kè Stabiplage Nam Lộc An, rừng phi lao và các loại thực vật tầm thấp nhưrau muống biển, cỏ biển phát triển tốt

Thí điểm thực hiện công nghệ mới

Từ cuối năm 2003, Sở KH&CN BR-VT đã tiếp cận công nghệ Stabiplage.Nhận thấy đây là công nghệ thích hợp với việc bảo vệ vùng ven bờ biển của tỉnh, saukhi đề xuất với Lãnh đạo tỉnh và được Bộ KH&CN ủng hộ, Sở đã phối hợp với Công

ty Espace Pur (Cộng hòa Pháp), ông Jean Cornic nghiên cứu, lập dự án khả thi và triểnkhai thi công công trình thí điểm ứng dụng công nghệ Stabiplage để chống xói lở ởcửa Lộc An (huyện Đất Đỏ) - khu vực bị xâm thực, xói lở nghiêm trọng nhất xảy ratrong nhiều năm qua Mục tiêu của dự án là chống xói lở bờ biển trên chiều dài 600 m,bít cửa đã mở tại Lộc An, nơi đã bị xói lở trong khoảng 10 năm qua, xâm thực hơn 100

m Bảo vệ khu vực đầm phá bên trong và khu dân cư Từ kết quả thí điểm, tiến hànhnghiên cứu khả thi chỉnh trị ổn định cho cửa Lộc An và các khu vực khác; từng bước

18

Trang 30

tiếp nhận chuyển giao công nghệ Stabiplage Từ mục tiêu trên, công việc lập dự án đãđược thực hiện khá nhanh do có những công trình nghiên cứu trước đó, đồng thời phảiđảm bảo thi công xong trước mùa mưa bão nên dự án đã được phê duyệt từ tháng10/2004 Trong khoảng thời gian ngắn, việc thiết kế và lập tổng dự toán cũng như cácthủ tục đầu tư cho công trình đã hoàn tất Tháng 3/2005, Sở đã ký hợp đồng với công

ty Công ty Espace Pur cung cấp vật liệu, một số thiết bị, chuyển giao công nghệ vàhướng dẫn thi công Công trình thí điểm tại Lộc An được thực hiện với 8 Stabiplageđặt vuông góc với đường bờ (kiểu mỏ hàn), tiếp theo là các công việc: xây dựng ranhgiới thi công tại công trường; xác định các vị trí lắp đặt công trình Stabiplage với cácthiết bị định vị và các điểm chuẩn; tạo đường hào để đặt Stabiplage và các neo; triểnkhai trải ống Stabiplage theo hào; định vị các công trình bằng máy laser; lắp hệ thốngbơm nước và cát (máy bơm có công suất lớn và áp lực cao); phun cát đầy các côngtrình Stabiplage tạo thành các con lươn sẵn sàng hoạt động Với tổng chi phí xây dựngcông trình là 12 tỷ đồng Từ cuối tháng 6/2005 đến cuối tháng 7/2005, Stabiplage cuốicùng đã được lắp đặt xong Ngày 4/8/2005, Sở đã tổ chức nghiệm thu công trình vàđưa vào sử dụng

Bài học kinh nghiệm

Ứng dụng công nghệ Stabiplage chống xói lở bờ biển ở BR-VT là dự án thíđiểm đầu tiên ở Việt Nam Ngay sau khi hoàn thành, công trình bước đầu đã phát huyhiệu quả, với những ưu điểm cơ bản: không gây tác động xấu đến môi trường mà dựavào tự nhiên để điều chỉnh; thời gian thực hiện được rút ngắn đáng kể so với các côngtrình cứng; giá thành rẻ; thi công đơn giản; công trình không cần phải bảo trì, tiết kiệmnhân công Đặc biệt, công trình không chỉ có tác dụng chống xói lở mà còn tạo nênbãi bồi với cảnh quan mới

3.1.4 Nhận thức và thái độ

a) Khái niệm nhận thức

Nhận thức là quá trình con người tiếp thu mọi sự vật, hiện tượng Nhận thức là

cơ sở của tri thức, có những nhận thức sẽ trở thành tri thức nhưng cũng có những nhậnthức sau đó sẽ mất đi

Trang 31

Nhận thức là một quá trình cảm nhận của con người về thế giới xung quanh, vềtất cả các mặt khác nhau của đời sống Từ quá trình nhận thức đó con người rút rađược những kinh nghiệm và từ đó dần dần hình thành môn triết học.

Nhận thức là quá trình tư duy con người đi từ cái riêng đến cái chung, từ hiện tượngđến bản chất

Nhận thức là hành động (quá trình) con người tìm hiểu thế giới tự nhiên Trongquá trình này, con người lý giải thế giới vạn vật theo từng giai đoạn nhận thức củamình Từ đó, tìm ra qui luật vận động và phát triễn, thay đổi và tiến hóa, bản chất vàhình thức, hình thành và tiêu vong của thế giới vật chất và tinh thần Hoạt động nhậnthức chủ yếu của con người là phản ánh thực tế khách quan, để thích nghi với nó haycải tạo nó Quá trình hoạt động nhận thức đi từ chưa biết đến biết, từ các thuộc tínhbên ngoài (cảm tính, trực quan, riêng rẽ) đến sự trọn vẹn (ổn định, có ý nghĩa trong cácquan hệ của nó); sau đó đến các thuộc tính bên trong – đi sâu vào bản chất của sự vật,hiện tượng được nghiên cứu; cuối cùng từ đó trở về thực tiễn, thông qua các quá trìnhtâm lý như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ Ở những giaiđoạn phát triễn nhất định, giáo dục là hoạt động nhận thức chủ yếu của con người

b) Khái niệm thái độ

Thái độ được giả thuyết là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc

lý giải hành vi con người Thái độ được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc

lộ thông qua việc đánh giá một vấn đề cụ thể với một số mức độ thích-không thích,thỏa mãn- không thỏa mãn, (Eagly & Chaiken, 1993)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp CVM

a) Giới thiệu về phương pháp CVM

Theo Callan (2000) khi dữ liệu thị trường không có sẵn hoặc không đáng tincậy cho việc định giá một loại hàng hóa nào đó, các nhà kinh tế có thể áp dụng cácphương pháp thay thế khác dựa vào việc xây dựng một thị trường mức sẵn lòng trả(WTP) hay sẵn lòng nhận đền bù (WTA) của các cá nhân cho một sự thay đổi trongchất lượng môi trường Cách tiếp cận dựa vào số liệu khảo sát để ước lượng các lợi íchhay thiệt hại của một sự thay đổi chất lượng môi trường được gọi là phương pháp đánhgiá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method – CVM), gọi là “ngẫu nhiên” vì các kết

20

Trang 32

quả phụ thuộc hay thay đổi theo các điều kiện khác nhau được đưa ra trong thị trườnggiả định.

Phương pháp CVM thường được sử dụng trong các lĩnh vực như: Chất lượngnước, chất lượng không khí, những nơi có hoạt động vui chơi giải trí (như câu cá, sănbắn…) mà do một dự án nào đó sắp được triển khai gây ảnh hưởng đến chúng, việcbảo tồn các khu rừng tự nhiên, các khu vực hoang dã, bảo tồn đa dạng sinh học, bảotồn loài và những rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng…

b) Ưu, nhược điểm của phương pháp CVM

i) Ưu điểm

Những người làm nghiên cứu thích phương pháp đánh giá ngẫu nhiên vì nó cóthể áp dụng cho nhiều hàng hóa môi trường khác nhau Bên cạnh việc ước lượng đượccác giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp, nó còn có thể đánh giá giá được giá trị không sửdụng mà cụ thể là giá trị tồn tại hay giá trị lưu truyền Như vậy có thể thấy rằng CVM

là một phương pháp rất linh hoạt, áp dụng được cho hầu hết các loại giá trị của mộthàng hóa môi trường hay một loại tài nguyên

CVM là một phương pháp quan trọng để ước lượng các sản phẩm dịch vụ củatài nguyên môi trường khi không có thị trường tồn tại cho chúng Thông thường, cácphương pháp định giá cần một thị trường cụ thể về giá cả của một loại hàng hóa nào

đó, để biết được các yếu tố môi trường tác động lên giá cả hàng hóa đó như thế nào?Các nhà nghiên cứu sẽ thu thập nhiều thông tin liên quan đến đặc điểm của hàng hóa

đó cùng với yếu tố môi trường Sau quá trình xử lý số liệu sẽ xác định được mức độảnh hưởng của yếu tố môi trường lên giá cả hàng hóa đó Từ đó xác định được tổng lợiích hay thiệt hại do yếu tố môi trường mang lại Các dạng phương pháp này có thể kểđên như là: Hedonic Pricing Method, Replacement Cost Method…Đối với các giá trịkhông sử dụng như giá trị tồn tại, giá trị lưu truyền, bảo tồn đa dạng sinh học…không

có một thị trường nào quyết định giá cả cho nó, vì thế muốn định giá được nó không

có phương pháp nào ngoài việc sử dụng CVM Một thị trường giả định sẽ được xâydựng nên để ước lượng cho các loại giá trị đó Các kết quả sẽ thay đổi tùy thuộc vàocác điều kiện giả thiết đặt ra trong thị trường giả định

Trang 33

ii) Nhược điểm

Các kết quả nghiên cứu khi sử dụng phương pháp CVM bị phụ thuộc vào cácđiều kiện của thị trường giả định, cách lấy mẫu, cách thức điều tra phỏng vấn…Đ.T.Hà (2003) đã nêu ra một số sai lệch thường gặp trong việc ứng dụng phương phápCVM (1) Sai lệch do chiến thuật (Strategic Bias): nếu người được điều tra cho là cácgiá trị mà họ đưa ra có thể có một ảnh hưởng nào đó đến chính sách sẽ đề ra và có thểảnh hưởng đến quyền lợi của họ thì họ có thể đưa ra (trả lời) các giá trị quá cao hayquá thấp so với giá trị thực sự của họ (2) Sai lệch xuất phát từ các giả định chúng ta sửdụng khi xây dựng các hoạt cảnh ban đầu (3) Sai lệch tổng thể và bộ phận: ngườiđược phỏng vấn cũng có thể hiểu nhầm vấn đề được hỏi trong quá trình điều tra phỏngvấn và có thể đưa ra các giá trị đánh giá một bộ phận của vấn đề ta quan tâm thành giátrị tổng thể và ngược lại (4) Sai lệch giữa mức sẵn lòng trả và sẵn lòng nhận đền bù.(5) Sai lệch do điểm khời đầu khi xây dựng các bảng điều tra mức sẵn lòng trả Bêncạnh đó cũng có thể có những sai lệch do thông tin cung cấp cho người được điều tra,sai lệch do sự không hiểu giữa người điều tra và người được điều tra, sai lệch do cáchchọn phương thức đóng góp tiền khi hỏi về mức sẵn lòng trả Ngoài ra, để thực hiệnđược một nghiên cứu CVM đúng qui cách cần phải có nhiều thời gian, tiền bạc vànguồn nhân lực

c) Các nội dung quan trọng trong bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi trong các nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiênthường là những bảng câu hỏi tương đối dài và khó hiểu, đây là một trong những lý do

mà những nhà kinh tế học và các nhà nghiên cứu hoài nghi về khả năng thực hiệnnghiên cứu CV ở các nước đang phát triển, nơi mà trình độ dân trí còn quá thấp Ngay

cả ở các quốc gia phát triển cũng không phải là ngoại lệ Vì thế, việc xác định các nộidung then chốt trong bảng câu hỏi nhằm làm cho bảng câu hỏi chặt chẽ và dễ hiểu làmột việc làm hết sức cần thiết Có thể thấy rằng, 5 vấn đề quan trọng nhất trong bảngcâu hỏi CVM bao gồm:

22

Trang 34

i) Lựa chọn giữa mức sẵn lòng trả (WTP) hay mức sẵn lòng nhận đền

bù (WTA)

WTP thường được dùng trong các trường hợp mà ở đó chất lượng môi trườngcải thiện hoặc để bảo tồn một loại tài nguyên nào đó…và người dân sẽ sẵn lòng trả baonhiêu tiền để các dự án đó được tiến hành

WTA thường được hỏi khi có một dự án mà có thể gây ô nhiễm một vùng nào

đó, và người ta muốn biết người dân sẽ nhận thức mức đền bù là bao nhiêu để chấpnhận sống chung với ô nhiễm hay chấp nhận đền bù bao nhiêu khi dự án đó làm mất đimột khu rừng, mất đi loài động vật mà họ thích ngắm…

Jack L Knestch (1983) cho rằng về mặt lý thuyết, mức sẵn lòng trả và nhận đền

bù có giá trị tương đương nhưng thực tế khác nhau hoàn toàn Khi hỏi về mức sẵn lòngtrả, người được hỏi thường trả lời mức sẵn lòng trả tối thiểu nhưng khi hỏi về mức sẵnlòng nhận đền bù, họ sẽ trả lời mức nhận đền bù tối đa vì mức sẵn lòng trả chịu ảnhhưởng bởi giới hạn thu nhập của người được phỏng vấn còn mức sẵn lòng nhận đền bùthì không ảnh hưởng Điều này có thể được giải thích rằng sự ưa thích và lựa chọn củacon người không hoàn toàn giống nhau

Thông thường thì mức sẵn lòng trả được ứng dụng nhiều hơn trong các nghiêncứu Nói như thế không có nghĩa là hỏi WTP sẽ phản ánh đúng giá trị của tài nguyênthiên nhiên vì WTP thường là mức tối thiểu, nhưng nếu hỏi về WTA sẽ đánh giá quácao giá trị của tài nguyên hoặc giá trị của ô nhiễm

ii) Tình huống giả định

Tình huống giả định là nội dung then chốt đối với bảng câu hỏi CV.Tình huốnggiả định càng cụ thể, càng thực tế sẽ giúp cho việc phỏng vấn trở nên dễ dàng hơn vàcác câu trả lời có độ tin cậy cao hơn Các nghiên cứu CV có kết quả cao thường lànhững nghiên cứu xây dựng được tình huống giả định

iii) Các cách hỏi WTP/WTA

Lựa chọn cách hỏi mức sẵn lòng trả trong các nghiên cứu sử dụng phương phápCVM cũng là một điều đáng quan tâm đối với các nhà nghiên cứu, vì với các cách hỏimức sẵn lòng trả khác nhau có những ưu, nhược điểm khác nhau, cách xử lý số liệucũng khác nhau và có những sai lệch nhất định Vì thế, phải lựa chọn phương pháp hỏiphù hợp nhất Có 4 phương pháp hỏi mức sẵn lòng trả:

Trang 35

Open-ended question (câu hỏi mở)

Người trả lời sẽ được hỏi câu “ anh/chị sẵn lòng trả bao nhiêu tiền để…” và sốtiền bao nhiêu là do người trả lời suy nghĩ và nói ra, phỏng vấn viên không đưa ratrước một mức giá nào cả Ba trường hợp có thể xảy ra khi sử dụng phương pháp này:(1) Tiết lộ mức WTP thật: người trả lời có thể phát biểu WTP cực đại thật của họ, mứcnày phản ánh đúng giá trị thực tế tài nguyên đó mang lại cho họ Đây là điều mà tất cảnhững nhà nghiên cứu CVM đều mong muốn (2) Đánh giá thấp: điều này có thể diễn

ra cho các nguyên nhân khác nhau Nếu người trả lời cảm thấy mức trả lời của họ cóthể liên quan đến mức trả thực tế, nhưng thực tế họ muốn trả thấp hơn như vậy, họ sẽđưa ra một mức giá thấp (Samuelson, 1954) nhưng trên thực tế, giá trị mà tài nguyên

đó mang lại cho họ cao hơn rất nhiều (Marwell và Amé, 1981; Brubaker, 1982) Hơnnữa, tính không quen với câu hỏi mở có thể dẫn đến những người trả lời theo chiếnlược không thích rủi ro có xu hướng phát biểu mức sẵn lòng trả thấp, hoặc người trảlời không biết mức sẵn lòng trả là bao nhiêu để trả lời

Payment Card

Một loạt các mức giá được viết lên thẻ và người trả lời được yêu cầu chọn mộtmức giá Cách hỏi này thường đem lại mức sẵn lòng trả thấp, vì trong một loạt mứcgiá được ghi trên thẻ thì các mức giá thấp thường được người trả lời chú ý hơn

Bidding Games

Phỏng vấn viên đưa ra mức giá đầu tiên và yêu cầu người được phỏng vấn trảlời Nếu được trả lời “Có”, phỏng vấn viên sẽ đưa giá ngày càng cao cho đến khingười được phỏng vấn trả lời “Không” và ngược lại Đây chính là mức sẵn lòng trả tối

đa của người trả lời Với cách hỏi này, thông thường trong các nghiên cứu, người tổchức thường chia số mẫu phỏng vấn thành nhiều nhóm và mỗi nhóm sẽ có mức giákhởi đầu khác nhau

Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là các sai lệch xảy ra trong mức giákhởi đầu Mức giá khởi đầu quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đến kết quả cuốicùng của nghiên cứu

Câu hỏi đóng (Dichotomous Choice hay Close-Ended Question)

Có hai cách hỏi sau đây:

24

Trang 36

Single - bounded dichotomous choice: Tiến hành phân khoản từ mức WTP kì

vọng cao nhất đến WTP kì vọng thấp nhất Tại mỗi mức giá này, sẽ tiến hành hỏi mộtnhóm đối tượng phỏng vấn, người được phỏng vấn sẽ trả lời “đồng ý” hay “khôngđồng ý” với mức giá này

Ưu điểm: giúp người trả lời dễ quyết định

Nhược điểm: phải đảm bảo mức độ tin cậy trong việc lấy mẫu ngẫu nhiên Double - bounded dichotomous choice: Trong phương pháp này, người được

phỏng vấn sẽ được hỏi một câu hỏi “ Có – Không” về việc họ sẵn lòng trả một khoảntiền nhất định cho mục đích mà nó đã được mô tả Nếu họ trả lời “có” thì câu hỏi này

sẽ được lặp lại với một số tiền lớn hơn, nếu họ trả lời “không” thì câu hỏi thứ hai sẽhỏi với một khoản tiền nhỏ hơn

Xác định WTP/WTA khởi đầu hoặc WTP/WTA cao nhất

Việc đưa ra mức sẵn lòng trả hay sẵn lòng nhận đền bù khởi đầu luôn khó vàđây cũng chính là một trong những nhược điểm của phương pháp CVM Những sailệch do điểm khởi đầu khi xây dựng các bảng điều tra về mức sẵn lòng trả của ngườidân

Để khắc phục nhược điểm này khi xác định mức sẵn lòng trả hay nhận đền bùkhởi đầu, các nhà nghiên cứu thường đi thu thập số liệu về các đặc điểm kinh tế xã hội,mức thu nhập… của dân cư vùng nghiên cứu Bên cạnh đó còn tham khảo ý kiến củacán bộ địa phương, các chuyên gia và đặc biệt là tổ chức các buổi thảo luận với ngườidân về chủ đề và mục tiêu của dự án Thông qua đó người dân sẽ bày tỏ quan điểm củamình về dự án, đồng thời tiết lộ mức sẵn lòng trả/ nhận đền bù làm cơ sở để xác địnhcác mức khởi đầu (Churai Tapvong và Jittapatr Kruavan, 1999)

Xác định phương thức trả tiền hay nhận đền bù

Khi mức sẵn lòng trả hay nhận đền bù đã được người dân chấp nhận Việc xácđịnh phương thức để người dân trả tiền/ nhận đền bù phù hợp sẽ giúp việc thực thi dự

án được dễ dàng hơn, khuyến khích mức sẵn lòng trả của người dân, tạo cơ sở cho cácnhà làm chính sách đưa ra những biện pháp quản lý nguồn ngân sách đóng góp mộtcách hiệu quả nhất Xác định phương thức trả tiền hay nhận đền bù phải đảm bảo haiyếu tố (Churai Tapvong và Jittapatr Kruavan, 1999; Bateman I.J.1 và các cộng sự,1995) :

Trang 37

Trả tiền như thế nào?

Trả theo hàng tháng, hàng năm hay chỉ trả 1 lần, trả theo từng hộ gia đình haytừng thành viên trong gia đình, lượng tiền trả là cố định hay thay đổi phụ thuộc vàomột yếu tố nào đó có liên quan

Và ai là người thu số tiền đó và số tiền đó sẽ làm gì?

Hơn ai hết, người dân muốn biết số tiền mà họ bỏ ra sẽ đi về đâu? Ai giữ? Và

họ sẽ làm gì với số tiền đó? Nên việc mô tả rõ cơ quan nào nhận trách nhiệm thu tiềncũng như sẽ sử dụng chúng như thế nào sẽ giúp cho người được phỏng vấn yên tâmhơn và sẵn sàng đưa ra mức sẵn lòng trả của mình

d) Các kĩ thuật được ứng dụng trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi

Để xác định được 5 vấn đề trên, điều cần thiết là các nhà nghiên cứu phải tiếnhành thu thập những thông tin cần thiết từ những người có liên quan như: dân cư trongvùng nghiên cứu, cán bộ địa phương, các chuyên gia…trước khi tiến hành thiết kếbảng câu hỏi Và việc dùng các phương pháp sau đây sẽ giúp việc tham khảo ý kiến từcộng đồng đạt hiệu quả hơn

i) Kĩ thuật Delphi

Theo Randall B Dunham (1996), mục đích của kĩ thuật Delphi dùng để thuthập thông tin và ý kiến của những người có liên quan hay của các chuyên gia để giảiquyết những vấn đề khó khăn, hoạch định chính sách và đưa ra chính sách một cách

dễ dàng hơn Kĩ thuật Delphi dễ dàng gây ảnh hưởng đến những nhóm người có liênquan với nhau và tạo thuận lợi cho họ phát biểu những suy nghĩ của mình Từ đó,những người làm chính sách có thể hạn chế được nhược điểm và phát huy tối đa ưuđiểm của dự án, chính sách

ii) Kĩ thuật Verbal Protocol

Kĩ thuật Verbal Protocol được ứng dụng trong các nghiên cứu CV bởi Schkadeand Payne (1994), Kramer and Mercer (1997), and Manoka (2001), đây được xem làbước khởi đầu trước khi hoàn thành bảng câu hỏi Đây là kĩ thuật “ think aloud”- nóingay suy nghĩ của mình khi mới nghĩ ra Những người được hỏi sẽ nói ra suy nghĩ củamình một cách thành thật nhất đối với những câu hỏi được đưa ra (Manoka, 2001).Phỏng vấn viên không nhắc nhở hoặc gợi ý gì cho người được hỏi Tuy nhiên, thỉnh

26

Trang 38

thoảng phỏng vấn viên phải xen vào khi người trả lời ngừng phát biểu một vài giây(Boren và các cộng sự, 2000).

Ngoài việc sử dụng kĩ thuật PRA (Participatory Rural Appraisal) hay FocusGroup Discussion cũng là những công cụ rất hữu ích cho việc xây dựng tình huống giảđịnh, xác định mức giá khởi đầu cũng như phương thức trả tiền trong các bảng câu hỏiCVM

e) Những quy tắc để có một cuộc phỏng vấn có chất lượng tốt

Kết quả của các nghiên cứu CVM phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Vì thế, để hạnchế thấp nhất những sai lệch xảy ra trong quá trình nghiên cứu, đội ngũ nghiên cứuphải tuân theo những quy tắc nhất định nhằm khắc phục các hạn chế của phương phápnày Để có một cuộc phỏng vấn có chất lượng tốt, các phỏng vấn viên phải tuân theocác quy tắc sau: (1) Đọc các câu hỏi chính xác giống như trong bảng câu hỏi, đừngthay đổi (2) Đọc câu hỏi đủ chậm để người nghe có thể hiểu được (3) Để cho ngườiđược hỏi có thời gian trả lời (4) Nếu người được hỏi không hiểu hãy lập lại câu hỏi.(5) Giữ nguyên thái độ đối với câu trả lời của người được hỏi (6) Đừng tỏ ra bối rốiđối với những câu trả lời tế nhị (7) Đừng gợi ý câu trả lời (8) Đừng lập lại câu trả lời.(9) Phỏng vấn riêng với người được phỏng vấn (10) Không nên khuyên nhủ ngườinghe về những vấn đề cá nhân của họ (11) Trả lời trực tiếp bất kì câu hỏi nào màngười được phỏng vấn hỏi về mục đích của cuộc khảo sát (12) Lắng nghe một cáchcẩn thận các câu trả lời của họ (Amon, Joseph et al 2000, Martha Ainsworth, 2003)

f) Vấn đề tổ chức điều tra

Có rất nhiều nghiên cứu CV có kết quả rất cao do được sự hợp tác của ngườiđược phỏng vấn Do sự hợp tác này mà họ cung cấp những thông tin tương đối chínhxác và tiết lộ những mức sẵn lòng trả hay nhận đền bù mà họ thật sự mong muốn Bêncạnh đó, cũng có nhiều cuộc khảo sát chất lượng không cao do thiếu sự hợp tác củangười dân Có nhiều yếu tố quyết định đến sự hợp tác của người dân đối với đội ngũnghiên cứu như nhận thức của họ về các vấn đề đang được nghiên cứu, tâm lý ngại trảlời phỏng vấn…Tuy nhiên, quan trọng hơn hết có lẽ là cách thức tổ chức điều tra củađội ngũ nghiên cứu Bởi lẽ việc tổ chức điều tra bài bản, được chuẩn bị chu đáo đi kèmvới công cụ phỏng vấn trực quan như hình, bản đồ…, vận động được các phương tiện

Trang 39

thông tin đại chúng trong việc kêu gọi sự hợp tác của người dân sẽ làm cho cuộcphỏng vấn trở nên gần gũi và tình huống sẽ dễ hiện thực hơn.

Xác định tổng giá trị sẵn lòng trả của người dân:

Đây là mục tiêu quan trọng nhất của đề tài, để xác định được tổng giá trị sẵnlòng trả bằng phương pháp CVM, cần phải tiến hành 2 bước sau:

- Tính mức sẵn lòng đóng góp trung bình cho biện pháp thích ứng với hiệntượng biển xâm thực

- Xác định tổng giá trị của biện pháp với mức sẵn lòng trả

i) Tiến trình xây dựng bảng câu hỏi

Đối với các nghiên cứu sử dụng phương pháp CVM, bảng câu hỏi có vai tròquan trọng quyết định kết quả cuối cùng đến sự thành công của nghiên cứu, vì mộtbảng câu hỏi phù hợp, dễ hiểu sẽ khai thác thông tin một cách hiệu quả và chính xácnhất, đặc biệt là mức sẵn lòng chi trả Trong nghiên cứu này, quá trình thiết kế bảngcâu hỏi được tiến hành qua 3 bước:

Bước 1: Xác định 5 vấn đề then chốt trong bảng câu hỏi

5 vấn đề then chốt trong bảng câu hỏi được xác định như sau:

Lựa chọn giữa (WTP)/(WTA): Nghiên cứu này chọn WTP là cách tiếp cận để định

giá

Lựa chọn cách hỏi WTP: Cách hỏi WTP được sử dụng là cách hỏi Dichotomous

Choice mà cụ thể là hình thức Single – bounded

Cách thức đóng góp: Đóng góp duy nhất một lần trong đời và đóng góp trên mỗi hộ

gia đình

Xây dựng tình huống giả định và xác định mức sẵn lòng đóng góp:

Đây là hai nội dung quan trọng nhất trong quá trình xây dựng bảng câu hỏi Để cóđược thông tin chính xác cũng như thực tế cho việc xây dựng tình huống giả định vàsau đó là khai thác mức sẵn lòng đóng góp của người dân

Xây dựng kịch bản hay thị trường giả định, đây có thể coi là bước quan trọng nhất

trong quá trình thực hiện một nghiên cứu đánh giá ngẫu nhiên CVM, làm nền tảngquyết định chất lượng của mỗi nghiên cứu Nhận thức được điều này, đề tài đã đầu tưxây dựng một kịch bản đó là khả năng thích ứng với hiện tượng biển xâm thực củangười dân ở thành xã Phước Thuận huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Đề tài

28

Trang 40

vận dụng các kiến thức định giá, kết hợp ý kiến chuyên gia cũng như tiến hành phỏngvấn lấy ý kiến nhanh của cộng đồng để xây dựng kịch bản cho khóa luận này.

Theo đó, kịch bản nhằm thích ứng với hiện tượng biển xâm thực được xây dựng đểthích ứng và làm giảm các hậu quả của hiện tượng biển xâm thực cần thực hiện biệnpháp xây dựng bờ kè dọc tuyến bờ biển theo công nghệ mềm stabiplage

Công trình thực hiện với chiều dài 600m tại bờ biển xã Phước Thuận, thực hiệnvới 8 Stabiplage làm bằng vải địa kỹ thuật Geo Composite bên trong nhồi cát, tạothành những con lươn đặt vuông góc với bờ Sau khi Stabiplage cuối cùng được lắpđặt, công trình hoạt động ổn định, cửa mở được bít lại Công trình chặn đứng xói lởđồng thời phục hồi lại bãi cát và tiến ra phía biển một cách tự nhiên, cát tích tụ lạikhoảng giữa hai hàng rào tạo thành một đường bờ và đụn cát cao, không còn hiệntượng nước biển xâm nhập phá vỡ bờ tràn vào trong đầm ngay cả trong thời giantriều cường, nước dâng và nhất là đã được thử thách qua một số cơn bão lớn Hàngrào Ganivells cát tích tụ tự nhiên hơn 25 nghìn mét khối, độ cao trung bình của cácđụn cát là trên 2 mét, có khu vực trên 3 mét

Chi phí dự kiến xây dựng bờ kè khoảng 12 tỷ đồng

Kịch bản đưa ra nhằm ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình của người dân cho

dự án xây dựng bờ kè theo công nghệ mềm stabiplage

Số tiền thu được chỉ được dùng cho các công việc của dự án, chi tiết thu chi sẽđược giám sát thường xuyên bởi người đại diện của UBND xã Phương thức đóng góp

là thu trực tiếp của mỗi gia đình 1 lần duy nhất

Bước 2: Pretest bảng câu hỏi

Như vậy, kết quả bước 1 sẽ cho ta một bảng câu hỏi tương đối hoàn chỉnh Tuynhiên, vẫn còn 1 bước quan trọng phải làm là Pretest bảng câu hỏi Pretest là bướckhởi đầu của các cuộc phỏng vấn chính thức, Pretest để nhận ra các vấn đề nào chưaphù hợp trong bảng câu hỏi, lược bỏ những câu hỏi dài dòng, không cần thiết để cóbảng câu hỏi hoàn chỉnh hơn, vừa dễ hiểu, vừa đầy đủ thông tin Quá trình Pretestbảng câu hỏi được tiến hành với 15 hộ gia đình đang sống tại ven biển xã PhướcThuận

Ngày đăng: 28/08/2014, 00:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ xã Phước Thuận - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 2.1. Bản đồ xã Phước Thuận (Trang 20)
Hình 4.1. Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Hộ Điều Tra - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.1. Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Hộ Điều Tra (Trang 49)
Hình 4.2. Tỷ Lệ Thu Nhập Của Các Hộ Được Phỏng Vấn - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.2. Tỷ Lệ Thu Nhập Của Các Hộ Được Phỏng Vấn (Trang 50)
Hình 4.3. Biểu Đồ Tỷ Lệ Mẫu theo Giới Tính - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.3. Biểu Đồ Tỷ Lệ Mẫu theo Giới Tính (Trang 50)
Hình 4.4. Phân Phối Nhóm Tuổi Của Hộ Điều Tra - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.4. Phân Phối Nhóm Tuổi Của Hộ Điều Tra (Trang 51)
Bảng 4.6 cho thấy trong tổng số người được phỏng vấn có 26.67% số người sống phụ thuộc vào việc đi biển, 22.22% là buôn bán, 14.44% là nội trợ…Nghề nghiệp của mẫu phỏng vấn khá đa dạng chứng tỏ số lượng phiếu điều tra có thể đại diện được cho toàn bộ ngườ - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Bảng 4.6 cho thấy trong tổng số người được phỏng vấn có 26.67% số người sống phụ thuộc vào việc đi biển, 22.22% là buôn bán, 14.44% là nội trợ…Nghề nghiệp của mẫu phỏng vấn khá đa dạng chứng tỏ số lượng phiếu điều tra có thể đại diện được cho toàn bộ ngườ (Trang 52)
Hình 4.5. Phân phối Đặc Điểm Dân Cư Của Người Được Phỏng Vấn - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.5. Phân phối Đặc Điểm Dân Cư Của Người Được Phỏng Vấn (Trang 52)
Bảng 4.2. Sự Quan Tâm của Người Dân Đối với Các Vấn Đề Môi Trường - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Bảng 4.2. Sự Quan Tâm của Người Dân Đối với Các Vấn Đề Môi Trường (Trang 54)
Hình 4.6. Nhận Thức Người Dân Về Mức Độ Nghiêm Trọng Cuả Hiện Tượng Biển Xâm Thực - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.6. Nhận Thức Người Dân Về Mức Độ Nghiêm Trọng Cuả Hiện Tượng Biển Xâm Thực (Trang 55)
Hình 4.7. Mức Độ Hiểu Biết Của Người Dân Hiện Tượng Biển Xâm Thực - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.7. Mức Độ Hiểu Biết Của Người Dân Hiện Tượng Biển Xâm Thực (Trang 56)
Hình 4.8. Mức Độ Thiệt Hại Do Hiện Tượng Biển Xâm Thực Đối Với Người Dân - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.8. Mức Độ Thiệt Hại Do Hiện Tượng Biển Xâm Thực Đối Với Người Dân (Trang 57)
Bảng 4.5. Nhận Thức Người Dân Về Lợi Ích Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích Ứng Với Vấn Đề Biển Xâm Thực. - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Bảng 4.5. Nhận Thức Người Dân Về Lợi Ích Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích Ứng Với Vấn Đề Biển Xâm Thực (Trang 58)
Hình 4.10. Tầm Quan Trọng Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích ứng Để Bảo Vệ Bãi Biển - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Hình 4.10. Tầm Quan Trọng Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích ứng Để Bảo Vệ Bãi Biển (Trang 59)
Bảng 4.6. Thống Kê Số Lượng Người Chấp Nhận - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Bảng 4.6. Thống Kê Số Lượng Người Chấp Nhận (Trang 60)
Bảng 4.7. Thống Kê Nguyên Nhân Sẵn Lòng Trả và Không Sẵn Lòng Trả Của Người Dân - đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã phước thuận huyện xuyên mộc tỉnh bà rịa vũng tàu
Bảng 4.7. Thống Kê Nguyên Nhân Sẵn Lòng Trả và Không Sẵn Lòng Trả Của Người Dân (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w