1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG TÍNH TOÁN MÓNG CỌC CÁC CÔNG TRÌNH THƯỜNG XUYÊN CHỊU TẢI TRỌNG NGANG LỚN TRÊN NỀN MỀM

7 580 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Móng cọc là một trong các giải pháp kết cấu móng được sử dụng phổ biến trong các công trình thủy lợi, giao thông cũng như các công trình xây dựng dân dụng khác. Đặc biệt nó lại càng có hiệu quả và ý nghĩa đối với các công trình ngăn sông lớn trên nền mềm yếu áp dụng các công nghệ mới như đập trụ đỡ, đập giàn cọc. Tính toán móng cọc cho các bài toán này thường có dạng như móng cọc trụ cầu giao thông nhưng chịu tải trọng ngang lớn thường xuyên trên nền mềm nhiều lớp. Phương pháp coi cọc là các liên kết đàn hồi thông qua độ cứng chống chuyển vị đầu cọc và việc chia cọc thành nhiều phần tử dưới nền, qua đó có thể kể đến quy luật phân bố hệ số nền theo một hàm bất kỳ theo chiều sâu phản ánh được chính xác ảnh hưởng của đất nền đến cọc và đài cọc. Có thể tính cho hệ móng cọc không gian bất kỳ, cọc có thể đứng hay xiên theo nhiều phương. Phương pháp tính rất thuận tiện cho việc lập trình bài toán và áp dụng công nghệ thông tin để giải bài toán

Trang 1

MộT Số VấN Đề TRONG TíNH TOáN MóNG CọC CáC CÔNG TRìNH THƯờNG XUYÊN CHịU TảI TRọNG NGANG LớN TRÊN NềN MềM

Th.S LÊ TRUNG THàNH Cơ sở 2 Đại học Thuỷ lợi

Tóm tắt: Móng cọc là một trong các giải pháp kết cấu móng đợc sử dụng phổ biến trong các công

trình thủy lợi, giao thông cũng nh các công trình xây dựng dân dụng khác Đặc biệt nó lại càng có hiệu quả và ý nghĩa đối với các công trình ngăn sông lớn trên nền mềm yếu áp dụng các công nghệ mới nh đập trụ đỡ, đập giàn cọc Tính toán móng cọc cho các bài toán này thờng có dạng nh móng cọc trụ cầu giao thông nhng chịu tải trọng ngang lớn thờng xuyên trên nền mềm nhiều lớp Phơng pháp coi cọc là các liên kết đàn hồi thông qua độ cứng chống chuyển vị đầu cọc và việc chia cọc thành nhiều phần tử dới nền, qua đó có thể kể đến quy luật phân bố hệ số nền theo một hàm bất kỳ theo chiều sâu phản ánh đợc chính xác ảnh hởng của đất nền đến cọc và đài cọc Có thể tính cho hệ móng cọc không gian bất kỳ, cọc có thể đứng hay xiên theo nhiều phơng Phơng pháp tính rất thuận tiện cho việc lập trình bài toán và áp dụng công nghệ thông tin để giải bài toán.

I ĐặT VấN Đề

Trong thời gian gần đây, nhu cầu xây dựng

những công trình ngăn sông lớn nhằm kiểm soát

lũ, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho

các vùng, nhất là các vùng thuộc đồng bằng

sông Cửu long là một nhu cầu tất yếu Các công

trình thủy lợi ngăn sông lớn vùng Đồng bằng

sông Cửu long có đặc điểm chung là: Thờng

xuyên chịu áp lực nớc ngang lớn, nền mềm yếu

nhiều lớp Khi xây dựng các công trình này,

mục tiêu đề ra là: Xây dựng công trình trong

n-ớc, không dẫn dòng thi công, không trực tiếp xử

lý nền, lắp dựng nhanh và đạt hiệu quả Để đạt

đợc những mục tiêu đó cần phải áp dụng các

giải pháp kết cấu theo công nghệ tiên tiến đã và

đang đợc thế giới và Việt nam áp dụng theo hai

nguyên lý chính, đó là: Nguyên lý truyền lực

trực tiếp vào nền thông qua giàn cọc và nguyên

lý giảm nhẹ kết cấu công trình, tải trọng ngang

truyền trực tiếp vào các trụ đỡ và truyền xuống

nền qua các cọc Nh vậy, móng cọc sẽ giữ vai

trò rất quan trọng đối với sự ổn định của công

trình, việc nghiên cứu tính toán móng cọc có ý

nghĩa khoa học và thực tiễn rất cao

II PHƯƠNG PHáP TíNH TOáN CọC Và

MóNG CọC

II.1 Mô hình nền và phơng pháp tính

Trong tính toán móng cọc hiện nay, khi xét

đến sự làm việc tơng tác giữa cọc, đài với nền

thờng tính toán theo mô hình nền biến dạng đàn

hồi cục bộ Winkler, đây cũng là mô hình nền

phù hợp nhất với việc tính toán cọc và móng

cọc Bởi vì, cọc và móng cọc thờng đợc thi công

trên nền đất yếu, đất bão hòa nớc hay dới mực nớc ngầm Mặt khác, diện tích tiết diện cọc cũng nh bề mặt thân cọc tiếp xúc với nền là nhỏ nên sự ảnh hởng của nó đến đất nền ngoài phạm

vi tiếp xúc là không đáng kể

Mô hình Winkler đợc biểu diễn bằng công thức toán học có dạng:

Rxy = -k.w(xy) (2.1) Trong đó:

Rxy : Phản lực nền, [T/m2]

k: Hệ số nền có giá trị bằng tải trọng gây ra

độ lún đơn vị của nền, [T/m3]

w(xy) : Chuyển vị của phần tử cọc đang xét, [m]

Điều quan trọng là xác định đợc quy luật phân bố hệ số nền phù hợp Một số nớc trong đó

có Pháp, Nga, Việt Nam trong tính toán xem qui luật này là tuyến tính

Trong đó :

k(z) : Hệ số nền theo chiều sâu

m : Hệ số tỷ lệ nền, [T/m4]

z : Chiều sâu tính kể từ mặt đất

Đối với nền đất yếu, nhiều lớp vùng đồng bằng sông Cửu long, việc coi quy luật phân bố

hệ số nền theo quy luật tuyến tính là cha phù hợp Cần có những nghiên cứu thực nghiệm để xác định hệ số nền phân bố cho từng lớp đất nền

ở từng khu vực có địa chất tơng tự nhau Hệ số

tỉ lệ nền m có thể tham khảo theo bảng (2.1), [2]

TT Loại đất xung quanh cọc và đặc trng của nó Hệ số tỷ lệ nền

Cọc đóng Cọc nhồi, cọc ống, cọc cột

1 Sét, á sét dẻo chảy (0.75 < Is < 1) 60  250 50  200

2 Sét và á sét dẻo mềm (0.5 < Is < 0.75) 250  500 200  400

Trang 2

Sét, á sét ít dẻo và dẻo cứng (0 < Is < 0.5)

á cát cứng (Is <0) Cát mịn (0.6 ≤  ≤ 0.75)

Cát hạt vừa (0.55 ≤  ≤ 0.7)

4 Sét và á sét cứng (Is < 0) Cát hạt thô 8)00  1300 600  1000

Các lớp đất phân bố ở một số tỉnh vùng đồng

bằng sông Cửu long nh Long An, Bến tre, An

Giang, Cà mau chủ yếu gồm các lớp phân bố

nh sau:

(1) Lớp đất mặt: Có chiều dày từ 0.5  1.5m,

gồm những loại đất sét hạt bụi đến sét cát, có

màu xám nhạt đến xám vàng Có nơi là bùn sét

hữu cơ màu xám đen

(2) Lớp đất sét hữu cơ: Nằm dới lớp đất mặt,

có chiều dày từ 3  20m, phân bố tùy từng nơi

và tăng dần ra phía biển Lớp sét hữu cơ thờng

có màu xám đen, xám nhạt hoặc vàng nhạt

Hàm lợng sét chiếm 40  70%, hàm lợng các

chất hữu cơ đã phân giải hết chiếm 2  8% Tại

các lớp gần mặt đất còn có những khối hữu cơ

dạng than bùn Lớp đất này thờng gặp ở trạng

thái mềm, dẻo chảy đến chảy Đất cha đợc lèn

chặt, hệ số rỗng tự nhiên lớn, dung trọng khô

nhỏ.(3) Lớp sét không hữu cơ: Lớp này khá dày,

tùy từng vùng mà xuất hiện ở những độ sâu

khác nhau cách mặt đất từ 3  26m, càng gầnm, càng gần

biển lớp sét càng nằm sâu Lớp sét không hữu

cơ có màu xám vàng hoặc nhạt, hoàn toàn bão

hòa nớc, trạng thái dẻo cứng đến dẻo chảy, tơng

đối chặt, khả năng chịu tải tốt hơn lớp sét có

hữu cơ

(4) Lớp sét cát lẫn mảnh vụn Laterit và vỏ sò:

Lớp này dày khoảng từ 3  5m, thờng nằm xen

giữa lớp sét hữu cơ và sét không hữu cơ

Khi chia các đoạn cọc trong các lớp đất nền nền thành nhiều phần tử thì có thể đa các hệ số

tỷ lệ nền theo một hàm bất kỳ theo chiều sâu, hàm này đợc xác định bằng thực nghiệm cho từng loại đất

Trong trờng hợp không có số liệu thực nghiệm cho hệ số nền các lớp đất, có thể tính với hệ số tỷ lệ nền quy đổi mqđ , hệ số này xác

định trên giả thiết ảnh hởng của hệ số tỷ lệ nền quy đổi đến sự làm việc của cọc theo chiều sâu

hm theo quy luật tuyến tính Trong đó hm là chiều sâu quy đổi xác định theo công thức:

Nếu hm lớn hơn chiều sâu đóng cọc hc thì lấy bằng hc

d : Là đờng kính cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông

Hệ số tỉ lệ nền quy đổi đợc tính:

i

i i

F m m

Fi : Là diện tích biểu đồ trong phạm vi chiều dày lớp thứ i

Xét cọc đơn đợc đóng trong nền không đồng nhất có hệ số nền thay đổi với quy luật bất kỳ theo chiều sâu đóng cọc Các tải trọng tác dụng bao gồm: Lực tác dụng theo phơng đứng V; Lực tác dụng theo phơng ngang Qo; Mômen uốn Mo

và tải trọng phân bố ở đoạn cọc tự do q nếu có (hình 2.1)

Qo o

Q

y

q

V

Mo

Z

z h

Z

o M

V q

Hình 2.1 Sơ đồ cọc đơn trong nền không đồng nhất

Trang 3

Chia đoạn cọc nằm trong đất thành nhiều

đoạn sao cho trên mỗi đoạn chia, hệ số nền và

độ cứng chống uốn EJ của cọc là hằng số

II.2 Tính toán hệ móng cọc không gian

Để tính toán hệ móng cọc không gian, trong

đó các cọc có thể bố trí thẳng hoặc xiên theo

mật bố phân bố cọc không đồng đều có thể

dùng phơng pháp chuyển vị Phơng pháp này

dựa trên các giả thiết sau:

- Đài cọc là tuyệt đối cứng Cọc đợc ngàm

chặt vào đài cọc

- Cọc đợc thay thế bằng các liên kết đàn

hồi, đặc trng bằng độ cứng chống chuyển vị đầu

cọc (chống chuyển vị thẳng, xoay và xoắn)

- Mô hình nền biến dạng đàn hồi cục bộ,

đặc trng bằng hệ số nền

Trong đó, các độ cứng chống chuyển vị đầu cọc bao gồm các thành phần đợc ký hiệu nh sau, [2]:

1: Độ cứng chống chuyển vị dọc đầu cọc có giá trị bằng lực tác dụng dọc trục gây nên chuyển vị dọc trục ở đầu cọc bằng 1 đơn vị, [T/ m]

2: Độ cứng chống chuyển vị ngang đầu cọc

có giá trị bằng lực tác dụng ngang gây nên chuyển vị đơn vị ngang ở đầu cọc, [T/m]

3: Độ cứng chống chuyển vị ngang đầu cọc

có giá trị bằng momen tác dụng tại đầu cọc gây nên chuyển vị ngang đơn vị ở đầu cọc vuông góc với trục cọc, [Tm/m]

(4: Độ cứng chống chuyển vị xoay đầu cọc

có giá trị bằng momen tác dụng tại đầu cọc gây nên chuyển vị xoay đơn vị ở đầu cọc, [Tm/rad] (5: Độ cứng chống xoắn đầu cọc có giá trị bằng momen xoắn gây nên chuyển vị xoay đơn

vị, [Tm/rad]

1

2

3

5

=1

Hình 2.2 Độ cứng chống chuyển vị đầu cọc

Tổng quát, xét hệ móng cọc không gian, đài

cứng chịu tác dụng của các tải trọng bao gồm:

Tải trọng thẳng đứng: Pz ; Tải trọng nằm ngang:

Hx , Hy ; Mômen uốn Mx , My và mômen xoắn

Mz (hình 2.3)

y z

x

w

u

v o y

x

z

y

H

Hx

Mz

y

x

x

Hy

Pz

Mx y

z

y

M

y

z

x

x

H

z

P

Trang 4

Hình 2.3 Sơ đồ hệ móng cọc không gian chịu tải trọng ngang

Hệ phơng trình chính tắc xác định chuyển vị của đài tại trọng tâm O của đáy đài có dạng:

Hx = kuu.u + kuv.v + kuw.w + kux.x + ku(y.(y + ku(z.(z

Hy = kvu.u + kvv.v + kvw.w + kv(x.(x + kv(y.(y + kv(z.(z

Pz = kwu.u + kwv.v + kww.w + kw(x.(x + kw(y.(y + kw(z.(z

Mx = k(xu.u + k(xv.v + k(xw.w + k(x(x.(x + k(x(y.(y + k(x(z.(z (2.5)

My = k(yu.u + k(yv.v + k(yw.w + k(y(x.(x + k(y(y.(y + k(y(z.(z

Mz = k(zu.u + k(zv.v + k(zw.w + k(z(x.(x + k(z(y.(y + k(z(z.(z

Hay viết dới dạng ma trận:

Trong đó:

[K]: Ma trận phản lực liên kết đàn hồi

Phần tử Kij là phản lực tại liên kết phụ thứ i do chuyển vị đơn vị của liên kết phụ thứ j gây ra trên

hệ cơ bản

{U}: Véc tơ chuyển vị tại trọng tâm O của đáy đài

{P}: Véc tơ tải trọng tác dụng tại trọng tâm O của đáy đài

Giải hệ phơng trình (2.5) xác định đợc véc tơ

chuyển vị {U} tại trọng tâm đáy đài {u v w (x

(y (z } Từ đó xác định đợc các thành phần nội

lực đầu cọc Các thành phần chuyển vị của đài

cọc đợc so sánh với các chuyển vị cho phép để

đánh giá ổn định móng cọc

II.3 Tính toán nội lực truyền xuống các đầu

cọc

Giải hệ phơng trình (2.6m, càng gần) xác định đợc véc tơ

chuyển vị tại trọng tâm O của đáy đài cọc {U}

Để xác định véc tơ nội lực đầu cọc thứ i

trong hệ tọa độ địa phơng tại đầu các cọc song

song với hệ tọa độ chính, trớc hết cần xác định

véc tơ chuyển vị {U}i* trong hệ tọa độ riêng của

cọc OiIiIIiIIIi (hệ tọa độ này có trục IIIi trùng với trục cọc), ta có:

{U}i* = [B]i [A]i {U} (2.9) Trong đó tại mỗi cọc i ký hiệu:

[B]i: Là ma trận cosin chỉ phơng

[A]i: Là ma trận chuyển trí

[C]i: Là ma trận độ cứng chống chuyển vị

đầu cọc

Véc tơ nội lực đầu cọc thứ i ký hiệu {NL}i

đ-ợc xác định qua véc tơ chuyển vị đầu cọc {U}i : {NL}i =[C]i {U}i*

Hay:

{NL}i =[C]i [B]i [A]i {U} (2.10)

II.4 Tính toán nội lực phân bố trong các cọc đơn trong hệ móng cọc

Phơng trình vi phân uốn dọc có dạng:

0 y Z EJ

mb dz

y

4

4

Dựa vào các thông số ban đầu: Mo, Qo, yo và o nghiệm của phơng trình vi phân ở trên có dạng:

1

3o 1

2 o 1

c

o 1

EJ

Q C EJ

M B

A y ) z (

y

c

Từ các liên hệ vi phân, phơng trình góc xoay, mômen, lực cắt có dạng:

2

3o 2

2 o 2

c

o 2 o c

) z

EJ

Q C EJ

M B

A y

c

Trang 5

3o 3

2 o 3

c

o 3 o 2

) z (

D EJ

Q C EJ

M B A

y EJ

M

c c

4

3o 4

2 o 4 c

o 4 o 3

) z (

D EJ

Q C EJ

M B A

y EJ

Q

c c

Chia đoạn cọc nằm trong đất thành nhiều

đoạn sao cho trên mỗi đoạn chia, hệ số nền và

độ cứng chống uốn EJ của cọc là hằng số

Chuyển vị, nội lực tại tiết diện bất kỳ trong

cọc đợc xác định:

Ma trận chuyển nhịp [L] là tích liên tiếp các

ma trận chuyển nhịp của các đoạn chia, bao

gồm các đoạn cọc tự do và đoạn cọc trong nền

đất (đối với lớp nền phía trên của vùng đồng

bằng sông Cửu long chủ yếu là sét bùn, khi tính

toán thiên về an toàn có thể coi đoạn cọc thuộc

lớp này nh đoạn cọc tự do) Các ma trận chuyển

nhịp đợc xác định từ các phơng trình chuyển vị

nội lực của các đoạn cọc khảo sát tùy theo cọc

chịu uốn - nén, uốn - kéo hay uốn phẳng

Véc tơ thông số ban đầu {Wo} = { yo o Mo

Ho l } Các giá trị chuyển vị và góc xoay yo o

đ-ợc xác định dựa theo điều kiện biên, phụ thuộc

liên kết tại đầu cọc là dạng liên kết ngàm hay tự

do (cọc treo hay cọc chống)

Ký hiệu các thành phần chuyển vị, nội lực tại

chân cọc là: yc #c Mc Hc , Lij là phần tử của ma

trận [L] Khai triển (2.14) ta có:

yc = L11yo + L12o + L13Mo + L14Ho + L15

c = L21yo + L22o + L23Mo + L24Ho + L25

(2.15)

Mc = L31yo + L32o + L33Mo + L34Ho + L35

Hc = L41yo + L42o + L43Mo + L44Ho + L45

Thay véc tơ thông số ban đầu vào hệ phơng

trình (2.15) để xác định các thành phần nội lực,

chuyển vị trong cọc

II.5 Xét ảnh hởng của nền đến sự làm việc

của móng cọc

Khi xác định độ cứng chuyển vị đầu cọc, cần

phải xét ảnh hởng của nền đến cọc và đài cọc

Từ phơng trình vi phân cơ bản (2.11), trong đó

xét đến loại cọc và các cọc làm việc theo nhóm

qua bề rộng cọc tính toán bp Đợc xác định nh

sau:

- Đối với cọc ống, cọc cột, cọc nhồi

(d<0.8m): bp=d+1

- Với các loại cọc khác:

bp=1.5d+0.5

- Với các cọc tròn cần nhân thêm hệ số hình

dạng k<1

L )

k 1 ( k

k 1  1 (2.16m, càng gần)

Trong đó:

k1: Là hệ số phụ thuộc số cọc trong một hàng cọc

L: Khoảng cách mép ngoài giữa các cọc Các ảnh hởng của nền đến cọc và đài cọc đợc chuyển thành các liên kết phụ và đa các thành phần này thêm vào trong các thành phần tơng ứng của ma trận [K] Tính [K] khi kể đến ảnh h-ởng của nền đất xung quanh và dới đáy đài nh sau:

[K] = [K]cọc + [K]nền (2.17)

áp lực ngang ở mặt hông của cọc lên nền tại chiều sâu z xác định theo giả thiết của nền Winkler có dạng:

) z ( c ) z (

z mZy m.Z.y

Thay y(z) từ (2.12) vào ta có:

c

o 1 2 c

o 1 c

o 1 o c

EJ

Q C EJ

M B A

y Z m

(2.19)

Khi xét các cọc trong bài toán cụ thể ta sẽ tính toán đợc ma trận chuyển nhịp [L], véc tơ thông số ban đầu {Wo} xác định từ điều kiện biên, từ đó xác định véc tơ nội lực {W}

III KếT QUả BàI TOáN Và ứNG DụNG

Với phơng pháp tính trên, có thể áp dụng công nghệ thông tin để lập trình giải bài toán một cách thuận lợi Cho phép giải các bài toán tổng quát với các cọc phân bố bất kỳ theo các góc xiên bất kỳ, hệ số nền không phải là tuyến tính mà có thể vào hệ số nền cho từng lớp nền Kết quả khảo sát đợc chuyển vị thẳng và xoay của đài cọc, khảo sát đầy đủ nội lực và chuyển

vị dọc theo từng cọc đơn trong đài cọc Từ đó có thể đánh giá đợc sự làm việc ổn định của móng cọc, các cọc đơn và ổn định tổng thể của công trình

Với công nghệ thông tin hỗ trợ, bài toán cho phép phân tích các yếu tố hợp lý của công trình trong bớc thiết kế nh:

- Thiết kế loại cọc hợp lý cho công trình (cọc

có tiết diện không đều theo chiều sâu)

Trang 6

- Khảo sát tính hợp lý của mật độ phân bố

cọc Khảo sát góc nghiêng hợp lý của các cọc

xiên bố trí ở biên thợng, hạ lu móng cọc

- Với một loại cọc và kích thớc móng cọc

(trụ đỡ), khảo sát đợc bề rộng khẩu diện cống

lớn nhất cho phép để đảm bảo công trình làm

việc ổn định và an toàn

Trong bài viết đã vận dụng triệt để những lý

thuyết của phơng pháp ma trận chuyển vị, dựa

vào quy trình quy phạm hiện thời nêu ra đợc

quy trình tính toán thiết kế cho bài toán móng

cọc của công trình ngăn sông lớn trên nền mềm

một cách cụ thể nhất và tổng quát nhất Từ đó

có thể thiết lập các bớc tính toán thiết kế móng cọc và sơ đồ khối của chơng trình tính toán

Đây là bài toán có tính khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học kỹ thuật ngành tài nguyên nớc Về mặt hạn chế, phơng pháp cha xét đến ảnh hởng của đất nền lên cọc khi cọc có chuyển vị đứng, ngoài ra việc cha có những phơng pháp thực nghiệm xác định phân bố hệ số nền cho các lớp

đất vùng đồng bằng sông Cửu long theo hớng phân bố phi tuyến làm hạn chế việc đa ra những

ví dụ cụ thể cho bài viết

Trang 7

TàI LIệU THAM KHảO

[1] Ban Nghiên cứu chiến lợc và Phát triển công nghệ Thủy lợi (1998), ứng dụng đập xà lan di động,

đập trụ đỡ trong xây dựng công trình vùng ven biển, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

[2] Nguyễn Thanh Bình (1998), Tính toán cọc và móng cọc, Học viện Kỹ Thuật Quân sự, Hà Nội [3] Bộ Xây dựng (1991), 20 TCN 21-86: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản Xây dựng,

Hà Nội

[4] N.M Gerxevanova (bản dịch tiếng việt, 1993), Hớng dẫn thiết kế móng cọc, Nhà xuất bản Xây

dựng, Hà Nội

[5] Nguyễn Văn Hợi (1998), Tính kết cấu tơng tác với nền đàn hồi, Học viện Kỹ Thuật Quân sự, Hà

Nội

[6m, càng gần] Trần Văn Việt (2004), Cẩm nang dành cho kỹ s Địa kỹ thuật, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.

Summary

ME LE TRUNG THANH Water Resources University

Pile foundation is one of the foundation structure solutions that is used popularly in the constructions of hydraulic, transportation, and other civil engineering Especially, in the construction closing a large river with the weak base, using pile foundation can obtain the higher effect for the new technology of buttress dam or pile- platform dam The calculation of pile foundation for this case is similar to the one of the bridge pier with high transverse force on the multilayer base The method assumes that the pile is elastic binding via the anti-displacement hardness of the pile head and dividing the pile into elements underground, combining with the distributive rule of the foundation coefficient basing on any function of the depth that can express accurately influence of the foundation, pile and pile platform This can apply for the spatial pile foundation systems with vertical or multidirectional batter pile This method is convenient for programming and applying numerical method.

Ngời phản biện: ThS Ngô Thị Nguyệt

TS Trịnh Công Vấn

Ngày đăng: 27/08/2014, 23:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Hệ số tỷ lệ cho các loại đất nền - MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG TÍNH TOÁN MÓNG CỌC CÁC CÔNG TRÌNH THƯỜNG XUYÊN CHỊU TẢI TRỌNG NGANG LỚN TRÊN NỀN MỀM
Bảng 2.1. Hệ số tỷ lệ cho các loại đất nền (Trang 1)
Hình 2.1. Sơ đồ cọc đơn trong nền không đồng nhất - MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG TÍNH TOÁN MÓNG CỌC CÁC CÔNG TRÌNH THƯỜNG XUYÊN CHỊU TẢI TRỌNG NGANG LỚN TRÊN NỀN MỀM
Hình 2.1. Sơ đồ cọc đơn trong nền không đồng nhất (Trang 2)
Hình 2.2. Độ cứng chống chuyển vị đầu cọc - MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG TÍNH TOÁN MÓNG CỌC CÁC CÔNG TRÌNH THƯỜNG XUYÊN CHỊU TẢI TRỌNG NGANG LỚN TRÊN NỀN MỀM
Hình 2.2. Độ cứng chống chuyển vị đầu cọc (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w