Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ và giảm thiểu thiệt hại cho vùng hạ du của các hồ chứa vừa và nhỏ ở miền Trung và Tây Nguyên trong thời kỳ khô hạn.Giúp công tác quy hoạch tưới, bố trí cơ cấu cây trồng và diện tích gieo trồng hợp lý trên các khu tưới. Quản lý hồ chứa, sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn nước đến.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
-NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỤC VỤ CỦA CÁC HỒ CHỨA VỪA VÀ NHỎ MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN TRONG
THỜI KỲ THIẾU NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI
Trang 2Mục lục
Mở đầu 3
1 Đặt vấn đề 3
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
3 Nội dung nghiên cứu 4
4 Phơng pháp nghiên cứu 5
5 Phạm vi nghiên cứu 5
Chơng 1: tổng quan và hiện trạng các hồ chứa khu vực miền trung và tây nguyên 7
1.1 Vị trí địa lý 7
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa tầng 7
1.3 Đặc điểm khí tợng thủy văn 10
1.3.1 Các yếu tố khí tợng 10
1.3.2 Các yếu tố thuỷ văn 15
1.4 Tình hình dân sinh kinh tế 16
1.5 Hiện trạng chung các công trình nghiên cứu 18
1.5.1 Hiện trạng đập ngăn sông 19
1.5.2 Hiện trạng tràn xả lũ 22
1.5.3 Hiện trạng cống lấy nớc 23
1.5.4 Hiện trạng hệ thống kênh 25
1.5.5 Hiện trạng công trình trên kênh 27
1.5.6 Hiện trạng về công tác quản lý vận hành, duy tu, bảo d-ỡng 27
Chơng 2: các nguyên nhân thiếu nớc và cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp tổng hợp 28
2.1 Nghiên cứu các nguyên nhân thiếu nớc do nguồn nớc 28
2.1.1 ảnh hởng bởi yếu tố vị trí địa lý 28
2.1.2 Do điều kiện địa hình, địa mạo 28
2.1.3 Đặc điểm dòng chảy 29
2.2 Nghiên cứu các nguyên nhân thiếu nớc do công trình 32
2.2.1 Năng lực thực tế ở các hồ chứa 32
2.2.2 Các yếu tố gây thất thoát nớc liên quan đến công trình 33
2.3 Nguyên nhân thiếu nớc do quản lý vận hành hồ chứa 34
2.3.1 Công tác quản lý hồ chứa 34
2.3.2 Công tác vận hành hồ chứa 34
2.4 Nguyên nhân thiếu nớc do cơ cấu mùa vụ, cây trồng 34
2.5 Nguyên nhân thiếu nớc do nhu cầu hộ dùng nớc tăng 36
2.6 Nguyên nhân thiếu nớc do cơ chế chính sách 37
Chơng 3: Tính toán cân bằng nớc 40
3.1 Tính toán lợng nớc dùng trong khu hởng lợi 40
3.1.1 Nội dung tính toán 40
Trang 33.1.2 Kết quả tính toán 66
3.2 Tính toán lợng nớc đến và điều tiết dòng chảy 67
3.2.1 Các số liệu sử dụng trong tính toán điều tiết 67
3.2.2 Tính toán điều tiết cấp nớc 68
3.3 Đề xuất cho các công trình nghiên cứu 69
3.3.1 Hồ Thái Xuân - tỉnh Quảng Nam 69
3.3.2 Hồ Eabông - tỉnh ĐắcLắc 73
3.3.3 Hồ Ông Kinh - tỉnh Ninh Thuận 77
Chơng 4: Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả phục vụ của hồ chứa 82
4.1 Các giải pháp công trình 82
4.1.1 Đầu t các công trình khai thác phát triển nguồn nớc 82
4.1.2 Nâng cấp, sửa chữa các công trình hiện có 83
4.2 Các giải pháp phi công trình 89
4.2.1 Thay đổi cơ cấu thời vụ cây trồng 90
4.2.2 Các giải pháp giảm lợng nớc tới 95
4.2.3 Trồng và bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn 97
4.2.4 Quản lý, vận hành và khai thác công trình hồ chứa hiệu quả 98
4.2.5 Duy tu, bảo dỡng, kiểm tra, quan trắc các hạng mục công trình 103
4.2.6 Nâng cao nhận thức - đổi mới công tác quản lý 106
Chơng 5: Kết luận và kiến nghị 114
Tài liệu tham khảo 116
Phụ lục 117
Phụ lục 1: Bản đồ vị trí các công trình nghiên cứu 117
Phụ lục 2: Kết quả tính lợng nớc thấm vùng đất tới và bốc hơi mặt ruộng cho các công trình nghiên cứu 118
Phụ lục 3: Kết quả tính toán chế độ tới cho các loại cây trồng các khu tới nghiên cứu 118
Phụ lục 4: Kết quả tính toán yêu cầu nớc khu hởng lợi với các phơng án khác nhau cho các khu tới nghiên cứu 118
Phụ lục 5: Các cụm từ viết tắt trong luận văn 118
Trang 4Mở đầu
1 Đặt vấn đề
Hạn hán luôn luôn đe doạ cuộc sống yên lành của nhânloại, luôn gây nên sự thiếu nớc nghiêm trọng đe doạ sự pháttriển kinh tế xã hội, gây tổn thất tài sản, tính mạng của conngời Trong khi nền kinh tế quốc dân càng phát triểnthì nhu cầu nớc cho sản xuất và đời sống ngày càng cao.Với sự nỗ lực của Nhà nớc và Nhân dân ta Cho đến naytrên cả nớc đã xây dựng đợc khoảng 4200 hồ chứa, cung cấphàng chục tỉ mét khối nớc mỗi năm, trong đó có hàng ngàn
hồ chứa vừa và nhỏ, một tỉ lệ lớn trong hệ thống hồ chứa ở
n-ớc ta mà chủ yếu đợc xây dựng ở miền Trung và Tây Nguyên
Hồ chứa nớc loại vừa và nhỏ đóng vai trò rất quan trọngtrong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần quan trọng giảiquyết vấn đề hạn hán, thiếu nớc Các hồ chứa vừa và nhỏ chủyếu đợc xây dựng ở miền Trung và Tây Nguyên, nơi có lợng
ma bình quân năm ít nhất trong cả nớc, khí hậu nắng nóng,gió mạnh, địa hình dốc, có độ dốc lớn hớng ra biển, các sôngsuối mùa khô thờng cạn kiệt cho nên giải quyết nớc cho các nhucầu dùng nớc ở miền Trung và Tây Nguyên đối với những nămbình thờng đã khó khăn thì đối với những năm khô hạn thiếunớc càng khó khăn gấp bội
ở miền Trung và Tây Nguyên, nớc đến trong năm chủ yếu
do ma và tập trung vào 3 4 tháng chiếm khoảng 80% 85%tổng lợng nớc trong năm Thời kỳ không ma kéo dài 8 9 tháng
là thời gian mùa kiệt trong năm nên lợng mất nớc do bốc hơi,thấm, rất lớn, cũng là thời kỳ sản xuất nông nghiệp của nhân
Trang 5Năng lực quản lý còn nhiều hạn chế dẫn tới lãng phí nớc,công tác vận hành các hồ chứa cha có quy trình cụ thể hoặc
có nhng lại cha đi kèm chế tài nên trong nhiều trờng hợpkhông thể thực hiện đợc Hiện tợng thiếu nớc thờng xuyên xảy
ra đặc biệt vào thời gian cuối mùa kiệt ảnh hởng nghiêmtrọng đến sản xuất của nhân dân
Qua điều tra thực tế cũng cho thấy những năm hạn hánkhốc liệt thiếu nớc lại thờng xảy ra ở những vùng này Cho
đến nay việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quảphục vụ của các hồ chứa vừa và nhỏ ở miền Trung và Tâynguyên trong những năm hạn hán thiếu nớc còn cha đợc chú ý
Do đó ”Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ của các hồ chứa vừa và nhỏ miền Trung và Tây Nguyên trong thời kỳ thiếu nớc” là hết sức cần thiết Điều đó
sẽ giúp chúng ta nhìn rõ hơn về mức độ hạn hán thiếu nớc vànhiệm vụ quan trọng của các hồ chứa vừa và nhỏ ở miềnTrung và Tây nguyên
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ và giảmthiểu thiệt hại cho vùng hạ du của các hồ chứa vừa và nhỏ ởmiền Trung và Tây Nguyên trong thời kỳ khô hạn
Giúp công tác quy hoạch tới, bố trí cơ cấu cây trồng vàdiện tích gieo trồng hợp lý trên các khu tới Quản lý hồ chứa,
sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn nớc đến
3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá tổng quan thực trạng quản lý, hoạt
động của các hồ chứa vừa và nhỏ
Trang 6Nghiên cứu, tìm hiểu các nguyên nhân thiếu nớc đối vớicác hồ chứa vừa và nhỏ ở miền Trung và Tây Nguyên.
Nghiên cứu cân bằng nớc của các hồ chứa trên cơ sở cáckịch bản nớc đến trong năm nớc kiệt và đề xuất các giải phápthích ứng với điều kiện thiếu nớc
Nghiên cứu giải pháp công trình và phi công trình nângcao hiệu quả phục vụ của các hồ chứa vừa và nhỏ thuộc cáctỉnh miền Trung và Tây nguyên có đặc thù thiếu nớc
4 Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt mục tiêu và nội dung nghiên cứu, đề tài
sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau đây:
- Phơng pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Hồ chứa Thái Xuân thuộc huyện Núi Thành, tỉnh QuảngNam
- Hồ chứa Eabông thuộc huyện Krông Ana, tỉnh ĐăcLăc
- Hồ chứa Ông Kinh thuộc huyện Ninh Hải, tỉnh NinhThuận
Vị trí các công trình nghiên cứu nh hình 1 ở trang sau
Trang 7Hình 1: Bản đồ vị trí các công trình nghiên cứu
Trang 8C¸c vÞ trÝ cô thÓ: xem h×nh P1.1 h×nh P1.2 vµ h×nh P1.3 ëphô lôc
Hå Th¸i Xu©n thuéc tØnh Qu¶ng Nam
Hå Eab«ng thuéc tØnh §¨cL¨c
Hå ¤ng Kinh thuéc tØnh Ninh ThuËn
Trang 9Chơng 1: tổng quan và hiện trạng các hồ chứa khu vực miền trung và tây nguyên
1.1 Vị trí địa lý
Vùng các công trình nghiên cứu thuộc các tỉnh: QuảngNam, ĐăkLăk và Ninh Thuận Vị trí địa lý các công trình nhbảng 1.1:
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa tầng
Các hồ chứa nghiên cứu đều là các hồ chứa vừa và nhỏ,nằm ở thợng nguồn các tỉnh, lu vực các hồ chứa có diện tíchvừa và nhỏ, độ dốc lu vực lớn
Bảng 1.2: địa hình, địa mạo các hồ chứa
tích lu
Độ dốc trung
Chiều dài sông
Độ dốc trung
Trang 10vực tính
đến tuyến
(km 2 )
bình lu vực (%o)
chính tính đến tuyến
(km)
bình lòng sông chính
Địa hình Miền Trung và Tây Nguyên phức tạp, theo hớng
Đông - Tây tạo thành các dải: biển, cồn cát, đồng bằng thấp,
đồi thấp, núi cao Địa hình bị chia cắt mạnh đã ảnh hởngnhiều đến điều kiện khí hậu các vùng do tác dụng chủ yếucủa do mùa Mùa Đông, do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc đãmang lại những lợng ma lớn, là thời kỳ có độ ẩm lớn trong năm
Về mùa Hè, một hiệu quả trái ngợc do ảnh hởng của gió TâyNam, vùng đồng bằng ven biển chịu ảnh hởng của gió Tâykhô nóng nên các tháng đầu mùa Hè là những tháng có độ ẩmthấp nhất trong năm Những yếu tố nêu trên kết hợp với các
điều kiện khác đã gây nên những đặc thù về hạn hán,nguyên nhân thiếu nớc của vùng nghiên cứu
Diện tích lu vực nhỏ nên thờng không có đột biến về
địa hình, đất đai bề mặt là đất đá rời bở, trầm tíchthuộc kỷ đệ tứ Địa hình bề mặt lu vực với tình trạng thảmphủ thực vật không đảm bảo độ che phủ cần thiết, rừng
đầu nguồn bị khai thác quá mức, điều tiết tự nhiên đối vớicác lu vực vừa và nhỏ kém ảnh hởng tới khai thác và sử dụng
Trang 11nguồn tài nguyên nớc Tuỳ thuộc mỗi công trình có các đặc
điểm riêng biệt khác nhau mà đã đợc trình bày chi tiếttrong báo cáo hiện trạng đối với từng hồ chứa
Các hồ chứa nghiên cứu đều là các hồ chứa vừa và nhỏ, vịtrí nằm ở vùng thợng nguồn các tỉnh, lu vực các hồ chứa códiện tích nhỏ, độ dốc lu vực lớn, chiều dài các sông suối tính
đến tuyến ngắn, chênh lệch địa hình đầu nguồn và vịtrí tuyến lớn nên lòng sông có độ dốc lớn, sông suối đều làcác sông hoặc nhánh suối nhỏ Các hồ chứa nớc với diện tích l-
u vực khoảng 100 km2 khá ít, hầu hết là diện tích lu vực nhỏ(vài chục km2), nh lu vực Cụm hồ chứa Eabông tỉnh ĐắkLắkvới diện tích 8 - 11 km2, lu vực hồ chứa nớc Ông Kinh - tỉnhNinh Thuận với diện tích 6,5 km2
Theo tài liệu thu thập, các hệ, tầng của các khu vực nghiêncứu phân bố từ trên xuống dới gồm một số lớp:
+ Đất sét, sét pha, vật liệu địa phơng có lẫn nhiều dămsạn (hàm lợng có thể lên tới trên 30%) và đá nhỏ d = 5 7 cm,
đất pha tàn tích, tính thấm mạnh, kết cấu chặt vừa đếnkém chặt, có nguồn gốc từ đất sờn tích, tàn tích đếnphong hoá hoàn toàn,
+ Xuống sâu hơn là các lớp sét có màu tự nhiên từ xámnâu đến nâu vàng và nâu đỏ có chiều dày phân bố khámỏng (thờng từ 3 5 m), có hàm lợng sạn và đá dăm khoảng15% đến 20% phân bổ không đồng đều, đất kém chặt,tính thấm vừa, trạng thái nửa cứng,
+ Lớp đất mặt thuộc các tỉnh miền Trung và Tây Nguyênthờng mỏng, ngay dới lớp sét tự nhiên là lớp sét bột kết, tiếp
đến là đá gốc, đá gốc thờng là đá bazan núi lửa
Trang 121.3 Đặc điểm khí tợng thủy văn
1.3.1 Các yếu tố khí tợng
Các yếu tố khí tợng đợc phân tích nghiên cứu có liệt tàiliệu từ năm 1954 của 64 trạm trong vùng Điều kiện khí tợngthuỷ văn chịu ảnh hởng nhiệt đới gió mùa, trong năm có sựphân mùa rõ rệt Mùa ma thờng bắt đầu từ tháng IX, X đếntháng XI (kéo dài trong 3 4 tháng), mùa khô thờng bắt đầu
từ tháng I đến tháng VII, VIII (kéo dài trong 8 9 tháng) Mùa
ma trong năm cũng là thời gian nớc về nhiều, lợng nớc về đạttới khoảng 80% lợng nớc trong năm Mặc dù có sự phân mùatrong năm, tuy nhiên nhiệt độ các tháng trong năm chênhlệnh nhau không lớn và rõ rệt, nhiệt độ ở mức cao và khá ổn
định đạt 24oC đến 27oC Thời gian mùa khô trong năm kéodài, tổng số giờ nắng lớn, độ ẩm không khí thấp nên tạo
điều kiện bốc hơi lớn, lợng bốc hơi thờng đạt cao 1.400 mm
2.000 mm theo thực tế
Bảng 1.3: Các yếu tố khí tợng
Yếu tố khí tợng
Vùng công trình hồ chứa Thái
Trang 13Yếu tố khí tợng
Vùng công trình hồ chứa Thái
Tháng lạnh nhất thờng là tháng XII, nhiệt độ thấp nhấtkhoảng 70C Tháng nóng nhất thờng là IV hoặc tháng III, nhiệt
độ cao nhất là 39,40C (tài liệu quan trắc đợc tại trạm khí tợngBuôn Ma Thuột- ĐăkLăk)
Vụ Đông Xuân (Tđx), không khí lạnh từ phơng Bắc tràn vềcũng ảnh hởng đến ven biển miền Trung, nên nhiệt độkhông khí thấp hơn các vụ khác trong năm Tđx tăng dần từ
Trang 14miền núi đến đồng bằng, từ Bắc và Nam Ví dụ: Bình Định
- Khánh Hòa: 24 260C, Ninh Thuận - Bình Thuận 26 270C
Vụ Hè Thu (Tht) nhiệt độ không khí trung bình tơng đốicao, lớn hơn vụ Đông Xuân và Vụ Mùa nhng phân bố tơng
đối đều trong vùng Tht không có xu thế biến đổi theo vĩ
độ nhng có xu thế giảm dần theo cao độ địa hình
Tóm lại: sự phân bố của nhiệt độ không khí có những
đặc điểm sau:
- Xu thế giảm dần theo độ cao địa hình, tức giảm dầntheo hớng Đông - Tây từ đồng bằng đến miền núi, caonguyên
- Xu thế tăng theo hớng Bắc - Nam chỉ thể hiện rõ ở vụ
Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên nằm ở vùng cận xích
đạo, song ma không nhiều nên số giờ nắng ở đây tơng đốilớn Theo số liệu thống kê thì số giờ nắng trung bình hàngnăm có xu thế tăng dần từ Bắc vào Nam và từ miền núixuống đồng bằng ven biển Số giờ nắng cả năm trung bìnhkhoảng 2.280 giờ/năm đến trên 2.800giờ/năm, tức là xấp xỉ7,0 giờ/ngày Thời kỳ nắng nhiều từ tháng XII đến tháng Vnăm sau Tháng có số giờ nắng nhiều nhất (tháng III), có thểhơn 9 giờ/ngày Tháng có số giờ nắng thấp nhất (tháng VIII,IX), cũng khoảng 5,2 giờ/ngày
Trang 15Vụ Đông Xuân, trị số Ađx dao động từ 80 85% thuộcvùng Nam Phú Yên và khu vực đồi núi ở Ninh Thuận, nhở hơn80% ở khu vực Khánh Hòa Khu vực Phan Rang- Ninh Thuận lànơi khô hạn nhất là từ 71 75%.
Vụ Hè Thu là thời kỳ nắng, nóng nhất trong năm, có gióLào khô nóng, lại có các đợt ma tiểu mãn (tháng V VI) nên sựphân bố Aht có nhiều khác biệt, cụ thể:
- So với Ađx, Aht phân bố tơng đối đều hơn, dao động từ74% ở Bắc Phú Yên đến 86% ở Tam Kỳ - Quảng Nam
- Khu vực nam Khánh Hòa đến Ninh Thuận có Aht = 70 75%
Vụ Mùa: đây là thời kỳ ma, do vậy độ ẩm tơng đối Am>
Aht, vùng từ Quảng Nam đến ven biển Ninh Thuận có Am >85% Các vùng còn lại Am = 75 85%
1.3.1.4 Yếu tố bốc hơi
Bốc hơi là yếu tố khí hậu tổng hợp quan trọng có ảnh ởng nhiều đến nhu cầu cấp nớc và từ đó ảnh hởng đếntình hình hạn hán, thiếu nớc
h-Vùng nghiên cứu thờng có phân vùng ma không lớn, mùa khôkéo dài nhiều tháng không ma, nên lợng bốc hơi lu vực lớn từ
Trang 16dới 1.000mm/năm ở vùng núi cao đến 1.800mm/năm ở khuvực ven biển Ninh Thuận Sự phân bố biểu hiện rõ rệt sựtăng theo hớng Bắc Nam và giảm theo cao độ địa hình Vídụ: Quảng Nam 1.367mm, Nha Trang 1.660mm, Ninh Thuận1798mm/năm.
Tháng bốc hơi lớn nhất là tháng III, tháng bốc hơi nhỏ nhất
là tháng IX Lợng bốc hơi giữa tháng lớn nhất và nhỏ nhấtchênh nhau gần 5 lần
1.3.1.5 Yếu tố gió
Vùng nghiên cứu chịu ảnh hởng chế độ gió mùa, gồm haimùa gió chính trong năm: gió mùa Đông và gió mùa Hè Hớngchính của gió mùa Đông là hớng Đông Bắc và Đông từ tháng X
đến tháng IV Gió mùa Hè từ tháng V đến tháng IX, với hớngchính Tây Nam và Tây Tốc độ gió trung bình khoảng
=3,3m/s Trong vùng đã từng đo đợc vận tốc gió lớn nhất là
37 m/s (quan trắc tại trạm Đồng Trăng) Tần suất tốc độ gióthổi nhiều nhất trong suốt thời kỳ quan trắc là hớng Đôngchiếm 38,06%
1.3.1.6 Yếu tố ma
Ma là yếu tố quan trọng quyết định tình hình hạn hán,thiếu nớc của khu vực, cùng với ma, yếu tố bốc hơi là đại lợngquan trong trong tính toán cân bằng nớc, xác lập nhu cầu cấpnớc bổ sung cho khu vực Thời kỳ tính toán đợc chọn từ 1954
đến nay, bằng các phơng pháp tính toán khác nhau: xác
định lợng ma trung bình năm - Xntb của khu vực
Với vị trí địa lý tạo ra đặc điểm phân vùng ma thấp,
đặc biệt với các tỉnh miền Trung, còn khu vực Tây Nguyên
có phân vùng ma cao hơn đôi chút.Tuy nhiên địa hình cao,gió lớn nên bốc hơi lớn Vùng nghiên cứu nằm trong vùng khí
Trang 17hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hởng chính của hai cơ chếgió mùa: gió mùa mùa Hè và gió mùa mùa Đông, tuy nhiên do ảnhhởng của địa hình nên chế độ ma trong vùng tơng đốiphức tạp Khu vực này chịu ảnh hởng mạnh của cơ chế giómùa mùa Hè Trong năm, ma phân bố thành hai mùa rõ rệt,mùa ma ở đây trùng với mùa gió mùa Tây Nam - mùa ma từtháng V đến tháng X, kéo dài khoảng 4 5 tháng Lợng mamùa này chiếm khoảng 80% 90% lợng ma cả năm Lợng mamùa khô chỉ chiếm 10% 20% lợng ma năm.
Chế độ ma khu vực tơng đối phức tạp, lợng ma bìnhquân năm biến đổi lớn qua các vùng X 700 mm 2.500
mm Lợng ma hàng năm có xu thế tăng lên trong nhng nămgần đây Tháng ma lớn nhất thờng là tháng VIII hoặc IX,chiếm đến 20% lợng ma năm Tháng ma nhỏ nhất rơi vàotháng I, II, chỉ chiếm trên dới 0,2% 0,3% lợng ma cả năm L-ợng ma ngày lớn nhất đã từng quan trắc đợc: X1max = 244,5
mm (năm 1993, tại Buôn Ma Thuột) và 443,4 mm (năm 1996,tại M’Đrak )
1.3.2 Các yếu tố thuỷ văn
Đặc điểm thuỷ văn dòng chảy có nhiều bất lợi, do các yếu
tố địa hình, địa mạo, điều kiện thổ nhỡng, thảm phủ, làmcho khả năng điều tiết tự nhiên của lu vực đối với các côngtrình hồ chứa vừa và nhỏ rất kém Quá trình hình thànhdòng chảy khi có ma là rất nhanh chóng, thời gian tập trung nớctrên lu vực ngắn, lũ về thờng dồn dập và có đỉnh lũ cao, hiệntợng thiếu nớc trong thời gian mùa kiệt vẫn xảy ra, đặc biệtthời gian cuối mùa kiệt
Bảng 1.4: Các yếu tố thủy văn
Trang 18bình quân (m 3 /s)
chảy năm bình quân (10 6 m 3 )
Nguồn (5): Dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn
1.3.2.1 Dòng chảy trung bình nhiều năm
Với lợng ma không lớn, dòng chảy sông suối khu vực nóichung hạn chế Phân phối dòng chảy trong năm ở đây cũngchia làm hai mùa: lũ, kiệt Mùa lũ kéo dài khoảng 3 4 tháng,thờng bắt đầu vào tháng VIII, kết thúc vào tháng XII Lợngdòng chảy mùa lũ chiếm khoảng trên 80% lợng dòng chảy cảnăm Mùa kiệt kéo dài 8 9 tháng (IVIII), tổng lợng dòngchảy mùa kiệt chỉ chiếm xấp xỉ 20% lợng dòng chảy năm.Tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng X, hoặc XI, có thểchiếm đến 18% 25% lợng dòng chảy năm Dòng chảy trongnăm kiệt nhất vào khoảng tháng IV, chiếm khoảng 2,5% 3,0% lợng dòng chảy cả năm Thậm chí với một số lu vực hồchứa nhỏ, hết ma thì trong lòng suối cũng dứt nớc nh suối
Ông Kinh, thời gian cạn kiệt không có dòng chảy có thể kéodài khoảng 3 tháng
1.3.2.2 Dòng chảy lũ
Với các yếu tố:
Trang 19+ Đặc điểm địa hình, địa mạo với diện tích lu vực nhỏ,
độ dốc lu vực và lòng sông lớn, chiều dài sông ngắn, thảmphủ bị phá hoại,
+ Điều kiện khí tợng với đặc điểm ma lớn và thời gian mangắn, tập trung chủ yếu và dồn dập trong các tháng mua m-a,
+ Đất đai thổ nhỡng bề mặt mỏng, dễ cuốn trôi, cấuthành chủ yếu từ các loại đất có tính trởng nở, hạt thô, rời bở
Do đó dòng chảy lũ trong vùng có thời gian hình thànhdòng chảy ngắn, lũ thờng có đỉnh cao và nhọn, lũ thờngbóc mòn đất đá bề mặt cuốn về lòng hồ làm giảm dungtích lòng hồ, bồi lấp cống lấy nớc, quá trình tái tạo lòng hồ và
bờ hồ diễn ra nhanh chóng làm giảm tuổi thọ hồ, ảnh hởng
đến công tác vận hành khai thác hồ chứa
1.4 Tình hình dân sinh kinh tế
Ngời dân trong vùng nghiên cứu hầu hết là dân lao độngnông nghiệp chiếm khoảng 80% với ngành nghề chủ yếu làsản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Nền kinh kếcòn gặp nhiều khó khăn, phơng thức sản xuất nhỏ lẻ, hệthống cơ sở hạ tầng nông thôn nghèo nàn Với kinh tế nôngnghiệp là chủ yếu, tuy nhiên hàng năm chỉ thực hiện đợc 2
vụ trồng cấy, cây lơng thực chủ yếu là lúa nớc
Trên địa bàn khu vực còn là nơi tập trung đồng bào dântộc ít ngời (Lơng, Chăm, v.v.), do dân trí thấp, tình trạngkhai thác gỗ trái phép, đốt rừng làm nơng rẫy, di dân tự do,khai thác khoáng sản bữa bãi,.v.v đang là vấn đề bức xúc,gây ảnh hởng tiêu cực đến môi trờng sinh thái, làm tăngnguy cơ hạn trong vùng
Trang 20Với đa số lao động thuần nông, thì thời gian nông nhànnhiều, lại không có nghề phụ, trong điều kiện đời sống kinh
tế khó khăn, mức thu nhập bình quân đầu ngời ở mức thấp
so với các vùng khác trong cả nớc, sản xuất nông nghiệp là chủyếu thì mức thu nhập thu của ngời dân sẽ đợc cải thiện nếu
hệ thống thuỷ lợi đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu nớc Điều này
đồng nghĩa với việc tạo nguồn công việc giúp đỡ ngời lao
động, nhân dân có đủ nớc phục vụ sản xuất quanh năm
- Hồ chứa nớc Thái Xuân thuộc huyện Núi Thành - tỉnhQuảng Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 56.282 ha, trong
đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 7.753,7 ha Dân số toànhuyện là 11,3 vạn ngời, lao động trong độ tuổi lao động là3,5 vạn ngời trong đó lao động nông nghiệp chiếm khoảng80% Diện tích khu tới thiết kế là 1.030 ha với 3 vụ trồng cấyliên tiếp trong năm
Hồ chứa nớc Eabông thuộc xã Eabông huyện Krông Ana tỉnh ĐăkLăk với tổng số dân là 11.702 ngời gồm 2.026 hộ,trong đó số hộ sinh sống bằng nghề nông là 1.418 hộ Tổng
-số lao động là 5.901 ngời trong đó lao động nông nghiệpchiếm 5.016 ngời Diện tích khu tới đợc thiết kế là 650 ha với
2 vụ gieo cấy trong năm
- Hồ chứa nớc Ông Kinh thuộc xã Nhơn Hải - huyện Ninh Hải
- tỉnh Ninh Thuận, diện tích tự nhiên là 3675 ha, tổng sốdân 16.884 ngời với số lao động là 8.000 ngời, trong đó tỷ lệ
hộ dân làm nghề nông chiếm 61% Tổng diện tích gieotrồng toàn xã là 708 ha, trong đó diện tích khu tới thiết kế là
120 ha với 2 vụ trồng cấy trong năm, cây trồng trên khu tới làcây trồng cạn chủ yếu là hành, tỏi
Trang 21Nhìn chung hiện trạng nền kinh tế - xã hội các vùng côngtrình nghiên cứu còn nghèo so với các vùng khác trong cả nớc.
1.5 Hiện trạng chung các công trình nghiên cứu
Các hồ chứa nghiên cứu gồm các hồ chứa vừa và nhỏ, cấpcông trình đầu mối là cấp III và cấp IV, hệ thống kênh mơngcấp IV, V Diện tích phục vụ tới của các hồ chứa từ vài trăm ha
Dung tích ứng với MNDBT (10 6
m 3 )
Hệ thống
đầu mối
Hệ thống kênh m-
Chế độ điều tiết đối với các hồ chứa vừa và nhỏ thờng là
điều tiết năm hoàn toàn, dung tích các hồ chứa khoảng 106
m3 đến vài chục 106 m3, do hệ số điều tiết dòng chảy các
hồ chứa thấp nên vùng nghiên cứu nói chung có tỷ lệ dòngchảy điều tiết đợc xếp vào loại thấp nhất trong cả nớc
Các công trình đã đa vào sử dụng đến nay đều đã trên
20 năm, có kết cấu đơn giản và thi công trong điều kiện nền
Trang 22kinh tế còn nhiều khó khăn Các đập ngăn sông có kết cấu là
đập đồng chất, dùng vật liệu địa phơng, xử lý nền cha tốt,các biện pháp chống thấm cha hiệu quả Tràn xả lũ thờng đợclàm bằng đá xây, xử lý nền cha triệt để nên đến nay đã bịxuống cấp long lở, nứt nẻ, nớc thấm vào thân tràn chảy thànhdòng Cống lấy nớc chất lợng xây đúc cha đảm bảo nên thấmmất nớc nhiều chủ yếu hai bên mang cống, cửa van cống rò rỉnên không đảm bảo chức năng điều tiết Hệ thống kênh hầuhết là kênh đất, chất lợng đầm nện không tốt nên xuống cấpsạt lở không đảm bảo chuyển tải lu lợng, quản lý không tốt nên
- Đập đợc xây dựng bằng vật liệu địa phơng, đồng chất,
đợc xây dựng đã lâu trong điều kiện công nghệ thi công lạchậu nên chất lợng thấp
- Phần lớn đập thi công không có thiết bị bảo vệ mái thợng
lu hoặc có thì đã h hỏng nặng
- Xuất hiện thấm qua thân đập và các vị trí tiếp giáp
- Một số thân đập bị cây cối phát triển thâm nhập rấtsâu (hồ Eabông, Thái Xuân)
- Mái đập dốc và đỉnh đập hẹp, nhiều đập bị sạt lở máihạ lu
Trang 23- Không có thiết bị thoát nớc, nhiều vị trí trên mái đập hạ
lu có hiện tợng lầy thụt, rò rỉ, nớc chảy thành dòng (hạ lu đập
hồ chứa Eabông)
- Dăm sỏi bảo vệ mặt đập đã trôi mất gần hết, đỉnh
đập trơ đất, nhiều vị trí hình thành ổ trâu lồi lõm (hồEabông, hồ Thái Xuân),
- Giao tiếp giữa mái đập và mặt đập, cơ đập phần máihạ lu không còn thấy rõ nữa do bị trợt sạt,
- Bảo vệ mái hạ lu bằng hình thức trồng cỏ không đợc phủkín, nhiều mái đập chỉ còn trơ đất (hồ chứa Ông Kinh)
Hình 1.1: Hiện trạng đập hồ Thái Xuân - tỉnh Quảng Nam
Trang 24H×nh 1.2: HiÖn tr¹ng ®Ëp hå Eab«ng - tØnh §¨cL¨c
Trang 25Hình 1.3: Hiện trạng đập hồ Ông Kinh - tỉnh Ninh Thuận
1.5.2 Hiện trạng tràn xả lũ
Qua điều tra hiện trờng thấy các công trình tràn xả lũphần lớn đợc làm bằng đá xây, chất lợng thi công kém, dothời gian sử dụng đã lâu nên phần lớn long lở, mục nát, mặttràn bị thấm, cây cỏ mọc um tùm
- Hai tờng cánh hớng dòng của tràn long lở, sụp đổ
- Ngỡng tràn h hỏng nặng, tờng cánh hai bên bị nứt, nớcchảy vào thành dòng ở một vài đoạn (hồ chứa Eabông)
- Toàn bộ thân tràn bằng bê tông mục rỗ nhiều do bịxâm thực (hồ Thái Xuân)
- Thiết bị tiêu năng sau tràn h hỏng, nớc sau khi qua tràn
đổi hớng dòng chảy có nguy cơ xói chân đập hạ lu
Trang 27- Cống bị rò rỉ hai bên mang, cửa van cống rò rỉ, khôngkín nớc, không đảm bảo chức năng điều tiết, mất nớcnghiêm trọng, lãng phí lớn.
- Nhà tháp cống, hệ thống lan can trên cầu công tác đã bịhỏng nặng, phong hóa trơ thép, mặt cầu công tác hẹp nênvận hành đóng, mở cống khó khăn, cửa cống vận hành bằngvitme quay tay rất chậm và nặng
- Cửa vào cống bị sạt lở, đất cát tràn lấp đầy, cây cỏmọc um tùm
Hình 1.6: Hiện trạng cống lấy nớc hồ Eabông - tỉnh ĐăcLăc
Trang 28Hình 1.7: Hiện trạng cống lấy nớc hồ Ông Kinh - tỉnh Ninh
Thuận
1.5.4 Hiện trạng hệ thống kênh
- Hầu hết hệ thống kênh thuộc các hồ chứa vừa và nhỏnghiên cứu đều xuống cấp nghiêm trọng
- Kênh hầu hết là đất đắp, có mặt cắt nhỏ hiện nay đã
bị bồi lấp xuống cấp, nhiều đoạn kênh không còn sử dụng ợc
đ Kênh chính đợc xây bằng gạch, táp lô hầu nh đã hỏngtoàn bộ, bờ kênh bị sạt lở, hiện tại không dẫn đợc nớc tới
- Kênh đất đã bị sạt lở, sụt mái, mặt cắt kênh bị biếndạng, có nhiều đoạn biến thành đầm lầy Trên kênh cấp I
Trang 29nhiều đoạn bị bồi lấp đoạn sau cao hơn đoạn trớc nên khôngdẫn đợc nớc (kênh cấp I hồ Eabông).
- Phần kênh đất do dân tự làm đều bị bồi lấp nên vậnchuyển nớc rất kém
- Hệ thống kênh nhánh cấp dới là kênh đất, mặt cắt thay
đổi nhiều so với thiết kế ảnh hởng tới khả năng chuyển tải
n-ớc tới mặt ruộng
- Nhiều đoạn trên kênh nhánh và kênh cấp dới bị phá bờ lấynớc tràn lan gây thất thoát nớc nghiêm trọng
- Lòng kênh có nhiều rác thải, cây cỏ ở một số đoạn mọc
um tùm gây cản trở dòng chảy trong kênh
- Hệ thống kênh tiêu quá thấp so với mặt ruộng gây rahiện tợng mất nớc do thấm đứng
Hình 1.8 : Hiện trạng kênh chính hồ Thái Xuân - tỉnh Quảng
Nam
Trang 30Hình 1.9 : Hiện trạng kênh chính hồ Eabông - tỉnh ĐăcLăc
1.5.5 Hiện trạng công trình trên kênh
Các cửa van điều tiết của cống lấy nớc từ kênh cấp trênxuống kênh cấp dới không có hoặc nếu có thì hầu nh đã hhỏng, chức năng điều tiết không đợc đảm bảo, gây lãng phínớc nghiêm trọng dẫn đến thiếu nớc trên khu tới
Các công trình dẫn nớc nh: xi phông, cầu máng, cống luồn, bị bồi lấp sinh ra nghẽn dòng chảy
Các công trình bảo vệ nh: tràn vào, ra, tràn băng, bểlắng cát, không đảm bảo chức năng gây mất an toàn chokênh dẫn, một số hệ thống tới không có tràn bảo vệ kênh,không có bể lắng cát
Các công trình khác nh: cống tiêu, cầu thô sơ, h hỏng,một số không còn dùng đợc gây nguy hiểm cho nhân dântrong vùng
Trang 311.5.6 Hiện trạng về công tác quản lý vận hành, duy
tu, bảo dỡng
Quy trình đóng mở cửa van lấy nớc tại cống đầu mối và
đầu kênh cấp trên không có, hoặc có thì không đợc áp dụngdẫn đến tình trạng ở một số nơi cửa van mở triền miên, lấynớc tuỳ tiện trên kênh nên ở đầu kênh thì thừa nớc, cuối kênhthì thiếu nớc
Ngời quản lý vận hành công trình thiếu năng lực trongcông tác phân phối nớc do cha thực sự quan tâm, quánxuyến đầy đủ hệ thống tới
Công trình sau khi đầu t xây dựng, công tác duy tu bảodỡng cha đợc quan tâm đúng mức dẫn đến xuống cấpnhanh chóng, giảm khả năng phục vụ sản xuất
Trang 32Chơng 2: các nguyên nhân thiếu nớc và cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp tổng hợp
Qua khảo sát thực tế, hệ thống các hồ chứa vừa và nhỏthuộc các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên hầu hết đã xuốngcấp, mức đảm bảo về tới cho các hệ thống canh tác hiện naychỉ đạt từ 30% đến 60% so với tính toán thiết kế ban đầu,
do đó việc nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến thiếu nớc
là công tác rất quan trọng, làm cơ sở khoa học cho việc đềxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ của các hồchứa trong các thời kỳ thiếu nớc
2.1 Nghiên cứu các nguyên nhân thiếu nớc do nguồn nớc
2.1.1 ảnh hởng bởi yếu tố vị trí địa lý
Khu vực miền Trung và Tây Nguyên nằm trong vùng cậnxích đạo, thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, là vùng ít
ma nhất trong cả nớc Qua các phụ lục nghiên cứu chi tiết chotừng công trình, tổng hợp lại có nhận định chung là: Trongnăm, ma phân bố thành hai mùa rõ rệt, mùa ma ở đây trùngvới mùa gió mùa Tây Nam - mùa ma từ tháng V đến tháng X,kéo dài 6 tháng Lợng ma mùa này chiếm khoảng 80 90% l-ợng ma cả năm Mùa khô cũng kéo dài 6 tháng (XI IV), lợng
ma mùa khô chỉ chiếm 10 20% lợng ma năm Lợng ma trungbình nhiều năm chỉ đạt trên 700 mm/năm, vùng công trìnhcũng nằm trong khu vực nắng nóng và khô hạn, lợng bốc hơihàng năm rất lớn trên 1.800 mm/năm
2.1.2 Do điều kiện địa hình, địa mạo
Khu vực miền Trung và Tây Nguyên có đặc thù về địahình, địa mạo tự nhiên, thảm phủ thực vật mỏng, điều kiện
địa hình lu vực dốc và nhỏ nên khả năng điều tiết nớc tự
Trang 33nhiên kém Phân phối nớc trong năm rất không đồng đều,thậm chí một số tháng dòng đến không có, lợng nớc đếntrong năm chủ yếu tập trung trong mùa ma lũ.
Qua tổng hợp nghiên cứu các công trình trong vùng dự áncho thấy lũ về khá nhanh, thời gian một con lũ ngắn trongvòng 24 giờ, thời gian tập trung dòng chảy trên lu vực nhanh,khi có lũ về lu lợng dòng chảy có thể gấp bình thờng từ 400
500 lần Thảm phủ thực vật trên lu vực khá mỏng và nghèonàn, chủ yếu là rừng tha, do quá trình khai thác rừng quánhanh, trồng và tái tạo rừng chậm và không đầy đủ nên chấtlợng rừng không đảm bảo điều tiết tự nhiên
Khả năng điều tiết tự nhiên kém nên mùa lũ nớc về dồndập không trữ đợc nhiều trên bề mặt lu vực và bổ sung chonớc dới đất rất ít, mùa khô dòng chảy trong sông, suối rất nhỏlại gần nh không đợc bổ sung từ nớc ngầm và các nguồn khác
2.1.3 Đặc điểm dòng chảy
Dòng chảy sông suối vùng miền Trung và Tây Nguyên nóichung rất hạn chế Phân phối dòng chảy trong năm chia làmhai mùa: lũ, kiệt Mùa lũ kéo dài 5 tháng, bắt đầu vào thángVIII - chậm hơn mùa ma ba tháng, kết thúc vào tháng XII Lợngdòng chảy mùa lũ chiếm khoảng trên 70% lợng dòng chảy cảnăm Mùa kiệt kéo dài 7 tháng (I VII), tổng lợng dòng chảymùa kiệt chỉ chiếm xấp xỉ 30% lợng dòng chảy năm
Trang 34B¶ng 2.1: Ph©n phèi dßng ch¶y n¨m c¸c hå chøa nghiªn cøu
Th¸n
g
Hå Eab«ng (m 3 /s)
Hå Th¸i Xu©n (m 3 /s)
Hå ¤ng Kinh (m 3 /s)
Trang 35Theo (3) Giáo trình “Quy hoạch và quản lý nguồn nớc”: Với
mức độ khai thác nguồn nớc nh hiện nay đã có dấu hiệu về sựsuy thoái nguồn nớc trên các lu vực sông ở nớc ta Bởi vậy vấn
đề quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn nớc đã đến lúc phải xemxét một cách nghiêm túc Vào các thập kỷ 70 và 80, việc lậpcác quy hoạch phát triển nguồn nớc thờng đợc thực hiện theophơng pháp truyền thống - chỉ nghiên cứu một số hữu hạn cácphơng án để chọn một phơng án khả dĩ Ngoài ra, quan
điểm hệ thống trong quá trình lập quy hoạch còn bị hạn chế.Những năm gần đây nhiều dự án lớn đã đợc xem xét và đợcnghiên cứu theo quan điểm hệ thống và ứng dụng lý thuyếtphân tích hệ thống trong quá trình nghiên cứu quy hoạch Tuynhiên vẫn còn tồn tại về phơng pháp và những hạn chế nhất
định nh:
- Đa số các quy hoạch mới ở mức độ thiết lập bài toán thiết
kế hệ thống Vấn đề chiến lợc đầu t cha đợc đề cập mộtcách đầy đủ
- Các phơng pháp phân tích hệ thống đã đợc ứng dụng tuynhiên còn bị hạn chế
- Quản lý nguồn nớc đã đợc đề cập đến trong công tác quyhoạch phát triển nguồn nớc Tuy nhiên hiện cha có mô hìnhhiệu quả nào đợc sử dụng trong công tác quản lý Hệ thốngchính sách trong quản lý nguồn nớc chậm đa vào thực tế sảnxuất
- Những quy hoạch chiến lợc cho những vùng quan trọng nh
đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, đồng bằng Bắc Bộ
và các quy hoạch phòng chóng lũ cha đợc nghiên cứu một cáchhoàn chỉnh
Trang 36Trong tơng lai cần phải tăng cờng hơn nữa công tác quản lýnguồn nớc đặc biệt là quản lý lu vực sông Những quy hoạchlớn thuộc đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long, miền Trung vàTây Nguyên cần đợc tiếp tục nghiên cứu.
2.2 Nghiên cứu các nguyên nhân thiếu nớc do công
trình
2.2.1 Năng lực thực tế ở các hồ chứa
Qua thực tế điều tra, hầu hết các hồ chứa đều không
đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất nh thiết kế Đợc đa vàohoạt động cách đây khoảng 20 năm, với nhiệm vụ ban đầuchủ yếu là cung cấp nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp, đếnnay lợng cấp nớc trên các khu tới đều chỉ đảm bảo đợc từ30% đến 70%
Bảng 2.2: Diện tích thực tới ở các hồ chứa
20 năm, với lợng dân c tha, lợng yêu cầu nớc không đáng kể,
Trang 37việc xác định nhu cầu nớc khu hởng lợi chỉ xác định trên cơ
sở yêu cầu nớc của sản xuất nông nghiệp là chính
Với thực trạng cấp nớc nh đã trình bày ở bảng 2.1, nguyênnhân thiếu nớc do công trình cần phải đợc xem là vấn đềnghiên cứu quan trọng
2.2.2 Các yếu tố gây thất thoát nớc liên quan đến công trình
Đất đắp đập ngăn sông thờng đợc dùng là vật liệu địaphơng, tính trơng nở, co ngót mạnh, trong điều kiện côngnghệ thi công lạc hậu, phơng án chống thấm sơ sài, thời gian
sử dụng đã lâu nên có hiện tợng lầy thụt trên mái hạ lu, nớcthấm chảy thành dòng gây tổn thất lớn (đặc biệt tại các vịtrí tiếp giáp)
Cống lấy nớc có chất lợng xây đúc kém, nớc thấm qua 2bên mang cống gây tổn thất, cửa van cống h hỏng rò rỉkhông đảm bảo chức năng điều tiết làm thất thoát nớcnghiêm trọng
Một số công trình gia cố kênh chính bằng đá xây hoặctấm bê tông đục lỗ, thời gian sử dụng đã lâu lại không đợc tu
bổ, sữa chữa nên long tróc gây thấm mất nớc, hệ thốngkênh cấp dới đều là kênh đất, trải rộng trên nền thổ nhỡng
có tính thấm lớn, nói chung tổn thất nớc do thấm khiến cho
hệ số sử dụng nớc trên toàn hệ thống chỉ đạt từ 0,5 0,6.Toàn bộ kênh đều có mặt cắt nhỏ, vật liệu làm kênh là đất
đắp không đợc đầm nện kỹ nên xuống cấp sạt lở, nhiều
đoạn bị bồi lấp đoạn sau cao hơn đoạn trớc do đó khôngdẫn đợc nớc đến mặt ruộng gây thiếu nớc Một số côngtrình thậm chí cha hoàn thiện hệ thống kênh cấp III đa nớc
đến các chân ruộng nên những vùng xa đầu mối không đợc
Trang 38tới nớc Nhiều đoạn kênh bị phá bờ lấy nớc tuỳ tiện làm thấtthoát nghiêm trọng, hệ thống kênh tiêu trên toàn khu tới donằm quá sâu so với cao trình mặt ruộng gây thấm mất nớctheo phơng đứng.
Các công trình điều tiết từ kênh cấp trên xuống kênh cấpdới không có cửa van hoặc có nhng đã hỏng nên không thựchiện đợc chức năng phân phối, do đó tổn thất nớc lớn Cáccông trình dẫn nớc: xi phông, cống luồn, cầu máng, bị bồilấp nghẽn dòng chảy nên lợng cung cấp nớc đến cuối kênhkhông đủ
2.3 Nguyên nhân thiếu nớc do quản lý vận hành hồ
chứa
2.3.1 Công tác quản lý hồ chứa
+ Quản lý kinh tế đối với các Công ty khai thác công trìnhthủy lợi (Công ty KTCTTL) yếu kém dẫn đến nguồn thu thiếunên không đủ vốn để thực hiện duy tu bảo dỡng công trình.+ Công tác kiểm tra, quan trắc cha thực hiện đợc đầy
đủ, thờng xuyên do thiếu máy móc thiết bị, tài liệu quantrắc cha đợc chỉnh biên do năng lực cán bộ còn yếu lại không
đợc tập huấn hoàn chỉnh kiến thức
+ Cơ chế quản lý cha có sự thay đổi để phù hợp với yêucầu phát triển, các xí nghiệp thuỷ nông hoạt động nh doanhnghiệp công ích nhà nớc, nợ đọng thuỷ lợi phí triền miềnkhông đảm bảo quyền lợi của cán bộ quản lý
2.3.2 Công tác vận hành hồ chứa
+ Vận hành hồ chứa còn nhiều vấn đề bất cập do cán bộkhông thờng xuyên đợc tập huấn nâng cao năng lực chuyênmôn
Trang 39+ Vận hành hồ chứa phụ thuộc nhiều vào các bản tin dựbáo thời tiết, tuy nhiên tính chính xác của các bản tin dự báo
ở nớc ta nhiều khi cha đảm bảo, do đó với các hồ chứa cótràn cửa van thì nớc tích đợc trong hồ thờng không đạt mựcnớc dâng bình thờng (MNDBT) vào cuối mùa lũ dẫn đếnthiếu nớc
+ Quy trình vận hành hồ chứa bị thả lỏng ở nhiều nơi,không có quy trình vận hành hồ chứa hoặc có nhng cán bộlàm công tác quản lý vận hành không nắm đợc đầy đủ
2.4 Nguyên nhân thiếu nớc do cơ cấu mùa vụ, cây trồng
Nguyên nhân thiếu nớc do cơ cấu cây trồng, mùa vụ đợcnghiên cứu trên cơ sở:
+ Sự phù hợp giữa thời gian gieo cấy các vụ trong năm vàchế độ thuỷ văn dòng chảy nhằm tận dụng tối đa lợng nớc
đến, giảm sức điều tiết cho hồ chứa
+ Bố trí cơ cấu cây trồng trong các vụ, giải quyết mâuthuẫn giữa lợng nớc đến và nhu cầu dùng nớc, với lợng nớc đến
có thể đợc cung cấp từ hồ chứa tơng ứng với nhu cầu dùng nớccủa một cơ cấu cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế và xã hộiVùng hởng lợi các hồ chứa nghiên cứu hầu hết với phơngthức gieo cấy 2 vụ trong năm: vụ Đông Xuân thờng từ giữatháng XII đến tháng IV và vụ Hè Thu từ tháng V đến tháng IX.Trong khoảng thời gian 4 tháng từ tháng IX đến tháng XII
là thời gian nớc đến nhiều trong mùa ma lũ, tuy nhiên trên khuhởng lợi lại không tận dụng để trồng cấy
Các kết quả tính toán thuỷ nông cho thấy trong vụ Đôngnếu gieo trồng thì nhu cầu nớc của cây trồng cạn thấp hơn1,5 đến 2 lần so với trồng trong các vụ Đông Xuân và Hè Thu
Trang 40Việc bố trí cơ cấu thời vụ không phù hợp nên không tậndụng đợc lợng nớc đến trong năm, tập trung gieo cấy trongcác vụ Đông Xuân, Hè Thu thì thời gian sản xuất nông nghiệptrong năm cũng trùng với thời gian mùa kiệt, nhu cầu nớc chocây trồng lớn nên thờng xảy hiện tợng thiếu nớc ảnh hởng
vụ không hợp lý có thể dẫn tới mất trắng
Nhân dân thờng tận dụng gieo cấy tối đa trên diện tíchcanh tác do đó thờng xảy ra tình trạng thiếu nớc vào thờigian cuối mùa kiệt, ở nhiều vùng cây trồng chết héo khôngcho thu hoạch
2.5 Nguyên nhân thiếu nớc do nhu cầu hộ dùng nớc tăng
Các công trình hồ chứa nớc nghiên cứu đều đã có thờigian sử dụng trên 20 năm, khi công trình đợc thiết kế với cáctính năng nhiệm vụ trong điều kiện kinh tế xã hội còn nghèonàn và lạc hậu Nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp nớc tới cho nhucầu trồng cấy của nhân dân Đến nay do sự phát triển kinh
tế dẫn đến gia tăng các hộ dùng nớc, nhu cầu cung cấp nớcngày càng lớn về chất lợng và trữ lợng Lợng nớc dùng cho chănnuôi rất đáng kể, trâu bò 135 lít/ngđêm/con, lợn 60l/ngđêm/con, gia cầm 11 l/ngđêm/con Lợng nớc dùng trongcông nghiệp: 60 m3/ngđêm/ha, sinh hoạt 60 lít/ngđêm/ngời