Tên gọi của X là Câu 9: Số đồng phân của C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo kết tủa là Câu 10: Hiđrocacbon mạch hở X có công thức phân tử C6H6.. Công thức phân tử củ
Trang 1Chuyên đề: HIĐROCACBON
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
Câu 2: Muốn điều chế một lượng nhỏ khí metan trong phòng thí nghiệm, người ta có thể sử dụng phản ứng
Câu 3: Cho 2,2-đimetylbutan tác dụng với Cl2 (askt), số dẫn xuất monoclo tối đa được tạo ra là
Câu 4: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1 Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Câu 5: Brom hoá một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối so với hiđro là 75,5 Tên
ankan đó là
C 2,2,3-trimetylpentan D isopentan Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 13,44 lit CO2 (đo ở đktc) và 12,6 gam nước Công thức phân tử của X là
A C3H8, 60cm3 B C3H8, 75cm3 C C2H6, 75cm3 D C4H10, 100cm3
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit khí C2H4 (ở đktc) rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch chứa 11,1 gam Ca(OH)2, khối lượng dung dịch trong bình sẽ
Câu 11: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với khí Cl2 theo
tỉ lệ mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 1 lit hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lit CO2 và 2 lit hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
Câu 13: Hiđrocacbon X có công thức đơn giản nhất là CH Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X rồi dẫn sản phẩm cháy
vào bình đựng dung dịch NaOH dư, thấy khối lượng bình đựng NaOH tăng thêm 4,24 gam Công thức phân tử của
X là
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A (phân tử có không quá 2 liên kết pi) cần x mol O2 sinh ra y mol
CO2 và z mol H2O Biết x – y = y – z Công thức phân tử của A là
Câu 15: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong phân
tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ mol 1: 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
Câu 16: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích đo ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là
Trang 2LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 18: Hỗn hợp A gồm C3H4, C3H6, C3H8 có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 21 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lit (đktc) hỗn hợp A rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư Độ tăng khối lượng vủa bình là
Câu 19: Có một hỗn hợp X gồm hiđrôcacbon A và CO2 Cho 0,5 lít hỗn hợp X với 2,5 lít O2 (lấy dư) vào trong 1 khí nhiên kế Sau khi bật tia lửa điện thu được 3,4 lít hỗn hợp khí và hơi, tiếp tục làm lạnh thì chỉ còn 1,8 lít và sau khi cho qua KOH chỉ còn 0,5 lít Công thức phân tử của A là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 ankan (khí ở đktc) rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung
dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình đựng dung dịch Ba(OH)2 tăng lên 134,8 gam Biết số nguyên tử cacbon trong chất này gấp đôi trong chất kia Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A CH4 và C2H6 B C2H6 và C4H10 C C3H8 và C6H14 D CH4 và C3H8
Câu 21: Trong một bình kín ở 150oC chứa những thể tích bằng nhau propan và oxi Sau khi đốt cháy hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình sẽ
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ khối của X so với H2 là
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm: metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong
không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lit khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
Câu 24: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu
được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp Z có tỉ khối đối với H2 bằng 19 Công thức phân tử của X là
Trang 3ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của
X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
Câu 2: Brom hoá một anken A thu được dẫn xuất trong đó cacbon chiếm 22,22% về khối lượng Biết A có đồng
phân hình học Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của A là
Câu 3: Tên gọi của C5H10 (có đồng phân hình học) là
Câu 4: Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm có thể sử dụng phương pháp
C nhiệt phân CH4 (1500oC, làm lạnh nhanh) D thuỷ phân Al4C3
Câu 5: Hiđrat hoá 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol Hai anken đó là
Câu 6: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3,
Câu 8: Trong phân tử hiđrocacbon mạch hở X có 7 liên kết σ và 3 liên kết π Tên gọi của X là
Câu 9: Số đồng phân của C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo kết tủa là
Câu 10: Hiđrocacbon mạch hở X có công thức phân tử C6H6 Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được chất
B có khối lượng phân tử lớn hơn X là 214 đvC Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 11: Hiđro hoá anken X thu được ankan Y có CTPT C5H12 Y tác dụng với Cl2 thu được 3 dẫn xuất monoclo
Số đồng phân của X (kể cả đồng phân hình học) thoả mản điều kiện trên là
Câu 12: Hỗn hợp X gồm C4H8 và một ankin A (tỉ lệ mol 1:1) Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 24 Công thức phân tử của A là
Câu 13: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối
lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
Câu 14: Dẫn 4,48 lit (đktc) hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3
dư thấy có 14,7 gam kết tủa được tạo thành Thành phần % theo khối lượng của propin trong hỗn hợp X là
Câu 15: Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm CH4 và 2 anken đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 3,5 gam, đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa Hai anken có công thức phân tử là
A C3H6 và C4H8 B C2H4 và C3H6 C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12
Câu 16: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là
45,223% Công thức phân tử của X là
Câu 17: Anken A và ankin B đều là chất khí ở điều kiện thường Đốt cháy hoàn toàn 1 mol mỗi chất đều thu được
lượng CO2 vượt quá 3 mol Biết A có đồng phân hình học và B phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 A và B
có tên gọi lần lượt là
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Thành phần phần trăm số mol của X, Y trong hỗn hợp M lần lượt là
Trang 4LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol ankin A sinh ra CO2 và H2O có khối lượng chênh lệch nhau 6,1 gam Biết A tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 Tên gọi của A là
Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở Dẫn 3,36 lit (đktc) X vào bình đựng dung dịch Brom dư, không
thấy có khí thoát ra khỏi bình, lượng Brom phản ứng là 40 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 15,4 gam
CO2 Hỗn hợp X gồm (cho Br = 80)
A C2H2 và C3H4 B C2H2 và C3H6 C C2H2 và C4H8 D C2H4 và C4H6
Câu 21: Cho 4,48 lit hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lit dung dịch Br2
0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Br2 giảm một nửa và khối lượng bình tăng 6,7 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C2H2 và C3H8 D C3H4 và C4H8
Câu 22: Dẫn 1,68 lit hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng nước brom (dư) Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lit khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lit X thì sinh ra 2,8 lit khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A CH4 và C3H6 B CH4 và C3H4 C CH4 và C2H4 D C2H6 và C3H6
Câu 23: Hỗn hợp M gồm hai anken X và Y là đồng đẳng kế tiếp Khi đốt cháy hoàn toàn 4,48 lit (đktc) hỗn hợp M
thu được 2a gam nước và (a + 19,5) gam CO2 Công thức phân tử của X và Y là
A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8 C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12
Câu 24: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lit hỗn hợp khí Z (đo ở đktc) có tỉ khối so với O2 bằng 0,5 Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng là
Câu 25: Hỗn hợp X gồm ankan Y và anken Z có tỉ lệ số mol 1:1 Số nguyên tử Cacbon của Y gấp hai lần số
nguyên tử Cacbon của Z m gam hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Brom Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 20,16 lit (đktc) khí CO2 Công thức phân tử của X và Y là
A C4H10 và C2H4 B C6H14 và C3H6 C C8H18 và C4H8 D C10H22 và C5H10
Trang 5ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Hiđro hoá chất X thu được ankan Y Biết X là monome dùng để tổng hợp cao su isopren Cho Y tác dụng
với Cl2 (tỉ lệ 1:1) trong điều kiện ánh sáng sẽ thu được tối đa số dẫn xuất monoclo là
Câu 2: Phương pháp điều chế 2-clobutan tinh khiết hơn cả là
A Butan tác dụng với Cl2, chiếu sáng, tỉ lệ 1:1
B But-2-en tác dụng với hiđro clorua
C But-1-en tác dụng với hiđro clorua
D Buta-1,3-đien tác dụng với hiđro clorua
Câu 3: Dãy gồm các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là
A etilen, isopren, tolulen, buta-1,3-đien.
B propilen, vinyl clorua, buta-1,3-đien, propan.
C etilen, benzen, isopren, axetilen.
D etilen, isopren, vinyl clorua, stiren.
Câu 4: Cho các chất sau: CH3-CH2-CH=CH2; (CH3)2C=CH-CH3; CH3-CH=CH-CH2-CH3;
Câu 6: Ankin X (C5H8) tác dụng được với dung dịch có chứa AgNO3/NH3 Hiđro hoá hoàn toàn X thu được
isopentan X có tên gọi là
Câu 7: Số đồng phân của C6H10 có khả năng tham gia phản ứng với AgNO3/NH3 là
Câu 12: Công thức tổng quát của một hiđrocacbon có dạng CnH2n+2-2k (k = pi + vòng) Trong các hiđrocacbon sau, chất có giá trị k lớn nhất là
Câu 13: Sử dụng dung dịch Brom làm thuốc thử không thể nhận biết được 2 hiđrocacbon
Câu 14: Cho các hiđrocacbon sau: propen, propan, toluen, isopren, benzen, stiren, but-2-in Số chất có khả năng
làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ phòng là
Câu 15: Cho toluen tác dụng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ thu được sản phẩm gồm
C hỗn hợp o-nitrotoluen và p-nitrotoluen D hỗn hợp o-nitrotoluen và m-nitrotoluen.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí
Cl2 (theo tỉ lệ mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
Câu 17: Dẫn V lit (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp
khí Y Dẫn Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi bình phản ứng vừa đủ với 16 gam Brom, còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 2,24 lit (đktc) khí CO2 và 4,5 gam nước Giá trị của V là
Câu 18: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 bằng 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X, tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là
Trang 6LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 19: Cho 0,42 lit hỗn hợp khí B gồm hai hiđrocacbon mạch hở (phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử Cacbon) đi
chậm qua bình đựng nước Brom dư Sau phản ứng hoàn toàn thấy có 0,28 lit khí thoát ra khỏi bình và có 2 gam Br2
đã tham gia phản ứng Biết tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 19 các thể tích khí đo ở đktc Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trên là
A CH4 và C2H2 B C3H8 và C2H2 C C2H6 và C3H4 D C3H8 và C4H6
Câu 20: Cho hỗn hợp 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng hoàn toàn với nước (xúc tác H2SO4, đun nóng) thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lit dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH
C C4H9OH và C5H11OH D C2H5OH và C4H9OH
Câu 21: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y
(chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là
Câu 22: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 9 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu
được hỗn hợp khí và hơi Y Tỉ khối của Y so với H2 bằng 15,8 Công thức phân tử của X là
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X cần 7,84 lit O2 (đktc), lượng nước thu được là 3,6 gam X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Từ X có thể điều chế trực tiếp ra cao su Công thức cấu tạo của X là
Câu 24: Cho 27,2 gam một ankin Y tác dụng hết với 1,4 gam H2 (xt Ni, to) thu được hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken Cho A từ từ qua dung dịch Brom dư thấy có 16 gam brom phản ứng Biết Y tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3, Y tác dụng với H2 dư tạo thành ankan nhánh Công thức phân tử và tên gọi của Y là
A C5H8; 3-metylbutin-1 B C6H10; 3-metylpentin-1
C C4H6; butin-1 D C5H8; pentin-1
Câu 25: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có khối
lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
Trang 7Câu 3: Anken X là chất khí ở điều kiện thường Khi hiđrat hoá X trong điều kiện thích hợp được một ancol duy
nhất Số công thức cấu tạo có thể có của X là
Câu 4: Ankin X (C5H8) tác dụng được với dung dịch có chứa AgNO3/NH3 Hiđro hoá hoàn toàn X thu được
isopentan X có tên gọi là
Câu 5: X và Y là hai hiđrocacbon có cùng công thức phân tử là C5H8 X là monome dùng để trùng hợp thành cao
su isopren Y có mạch cacbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Trong các phát biểu sau:
(1) X và Y là hai đồng đẳng của nhau
(2) Hiđro hoá hoàn toàn (xúc tác Ni, t0) X cũng như Y đều cho cùng một sản phẩm
(3) X và Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch Brom
(4) Hiđrat hoá (xúc tác H+, t0) X cũng như Y đều tạo ra ancol
Phát biểu đúng là
Câu 6: Hiđrocacbon mạch hở X có công thức phân tử C7H8 Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được chất
B có khối lượng phân tử lớn hơn X là 214 đvC Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 7: Trong 1 bình kín ở 200oC chứa hỗn hợp gồm 1 mol C2H2 và 2 mol O2 Đốt cháy C2H2 và đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất sau phản ứng(Ps) so với áp suất trước (Pt) phản ứng là
Câu 8: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en Dãy gồm các chất sau
khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t0), cho cùng một sản phẩm là:
A xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en B but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.
C xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en D 2-metylpropen, cis-but-2-en và xiclobutan.
Câu 9: Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2;
CH3-CH=CH-COOH Số chất có đồng phân hình học là
Câu 10: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là
Câu 11: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A stiren; clobenzen; isopren; but-1-en.
B 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen.
C buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en.
D 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol olefin X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 128 gam dung dịch H2SO4
98% thì nồng độ của dung dịch H2SO4 bị pha loãng thành 62,72% Công thức phân tử của X là
Trang 8LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 15: Trong 1 bình kín chứa hỗn hợp gồm hiđrocacbon X mạch hở và khí H2 có Ni xúc tác Nung nóng bình một
thời gian thu được một khí B duy nhất Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất sau khi nung nóng Đốt cháy một lượng B thu được 4,4 gam CO2 và 2,7 gam H2O Công thức phân tử của X là
Câu 17: Cho a gam hỗn hợp A gồm hai anken qua bình chứa dung dịch Brôm dư, thấy khối lượng bình brom tăng
1,4 gam Đốt cháy hoàn toàn a gam A, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 18: Cho 27,2 gam một ankin Y tác dụng hết với 1,4 gam H2 (xt Ni, to) thu được hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken Cho A từ từ qua dung dịch Brom dư thấy có 16 gam brom phản ứng Biết Y tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 Số đồng phân cấu tạo của Y là
Câu 19: X là một hiđrocacbon mạch hở Cho 0,1 mol X làm mất màu vừa đủ 300 ml dung dịch Br2 1M tạo dẫn xuất có chứa 90,22 % Br về khối lượng X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa Công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 23: Hỗn hợp khí A gồm ankan X và ankin Y (số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn trong X) Đốt cháy hoàn
toàn hỗn hợp thu được 12,6 gam nước Khối lượng oxi cần dùng cho phản ứng cháy là 36,8 gam Ở cùng điều kiện
về nhiệt độ, áp suất, thể tích CO2 tạo thành bằng 8/3 thể tích hỗn hợp khí ban đầu Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A CH4 và C2H2 B C2H6 và C3H4 C CH4 và C3H4 D C2H6 và C4H6
Câu 24: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X
so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là
Trang 9Chuyên đề: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL
Câu 3: Số ancol bậc hai, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm
khối lượng cacbon bằng 68,18% là
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá: glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là
Câu 7: Thuốc thử dùng nhận biết propan-1,2-điol và propan-1,3-điol là
Câu 8: Cho các hợp chất sau:
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:
Câu 9: Hiđrat hoá (xúc tác H+, to) anken C4H8 (có đồng phân hình học) thì thu được ancol có tên gọi là
Câu 10: Cho các ancol sau: (CH3)2CH-CH2-OH (X); CH3-CH(OH)-CH2-CH3 (Y); CH3-CH(OH)-CH3 (Z); (CH3)3
C-OH (T) Các ancol khi tách nước (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C) chỉ thu được 1 anken duy nhất là:
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức mạch hở thu được 4,032 lit (đktc) khí CO2 và 4,32 gam nước Nếu cho cùng lượng hỗn hợp A như trên tác dụng hết với Na (dư) thì thể tích (đktc) khí H2 thoát ra là
Câu 12: Đốt cháy a mol ancol no X cần 2,5a mol oxi Công thức phân tử của X là
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
Câu 14: Cho m gam hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với Na
(dư) thấy thoát ra a mol khí H2 Đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được 3a mol CO2 Các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức phân tử của hai ancol trên là
A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH
C C3H5OH và C2H5OH D CH3OH và C2H5OH
Câu 15: Trộn 0,02 mol glixerol và 0,03 mol ancol no, mạch hở X được hỗn hợp A Cho A tác dụng hết với Na thu
được 1,344 lit (đktc) khí H2 Lượng muối thu được là 6,34 gam Tên gọi của X là
Trang 10LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 16: Hỗn hợp A gồm 2 ancol no đơn chức Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Tác dụng với Na dư thu được V lit (đktc) khí H2
- Phần 2: Đem đốt cháy thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O
Giá trị của V là
Câu 17: Một ancol no đa chức X mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm -OH trong cấu tạo phân tử Cho 7,6 gam
ancol trên phản ứng với lượng dư Na, thu được 2,24 lít khí (đktc) Biểu thức liên hệ giữa n và m là
Câu 19: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất Đốt cháy hoàn toàn
một lượng chất X ta thu được 5,6 lit khí CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Số đồng phân cấu tạo phù hợp với X là
Câu 20: X là một ancol no, mạch hở Đốt hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là
A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C3H7OH D C2H4(OH)2
Câu 21: Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na,
thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là
Câu 23: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở
đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A m = 2a - V/22,4 B m = 2a - V/11,2 C m = a + V/5,6 D m = a - V/5,6
Câu 24: Cho một ancol no, hai chức X tác dụng với Na (dư) sinh ra V1 lit khí H2 Còn đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên thu được 5V1 lit hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước (các thể tích khí và hơi đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol
CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X, Y là
A C3H6O, C4H8O B C2H6O, C3H8O C C2H6O2, C3H8O2 D CH4O, C2H6O
Trang 11Câu 3: Khi tách nước từ ancol 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 Công thức phân tử của X là
Câu 7: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung
dịch NaHCO3 Tên gọi của X là
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H8 A (sản phẩm chính) B X
Biết X là hợp chất đơn chức Vậy X là
Câu 9: X là hỗn hợp hai ancol đồng phân có cùng công thức phân tử C4H10O Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC chỉ thu được một anken duy nhất Vậy X chứa
Câu 10: Để có thể phân biệt hai ancol đồng phân có cùng công thức phân tử C3H7OH, ta có thể sử dụng các hoá chất là:
Câu 11: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (dẫn xuất của benzen) đều tác dụng với dung dịch NaOH là
Câu 12: Nhận biết ba chất lỏng không màu đựng trong 3 lọ mất nhãn gồm: phenol, toluen, stiren chỉ cần dùng một
thuốc thử duy nhất là
Câu 13: Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
A H2 (Ni, nung nóng) B nước Br2 C dung dịch NaOH D Na kim loại
Câu 14: Cho ancol benzylic và phenol lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH, HBr Số phản ứng xảy ra là
A C6H5CH(OH)2 B HOC6H4CH2OH C CH3C6H3(OH)2 D CH3OC6H4OH
Câu 17: X là một ancol no đa chức mạch hở có n nguyên tử cacbon và m nhóm -OH trong cấu tạo phân tử Cho 7,6
gam ancol trên phản ứng với lượng dư natri, thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Cho n = m + 1 Công thức cấu tạo của ancol X là
A C2H5OH B C4H8(OH)2 C C2H4(OH)2 D C3H6(OH)2
Trang 12LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 18: Đề hiđrat hoá ancol X (xúc tác H2SO4 đặc, 170oC) thu được anken Y Đốt cháy Y thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 7,44 gam Khi đốt cháy X thì thể tích (đktc) khí CO2 thoát ra là (các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn)
Câu 19: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở
1400C Sau khi phản ứng kết thúc thu được 6 gam hỗn hợp gồm 3 ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai ancol trên là
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Câu 20: Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức A với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam chất hữu cơ
B Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1,4375 Hiệu suất của phản ứng đạt 100% Công thức phân tử của A là
Câu 21: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu cho a
mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu
cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
Câu 23: Cho 14,5 gam hỗn hợp X gồm một ancol no, đơn chức A và một ancol no, hai chức B tác dụng hết với
kim loại Kali cho 3,92 lit khí H2 (đktc) Đem đốt cháy hoàn toàn 29 gam hỗn hợp X thu được 52,8 gam CO2 Công thức phân tử của A và B là:
A C2H5OH và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C2H4(OH)2
Câu 24: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Toluen X Y
Trong sơ đồ trên Y là
Câu 25: Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O2 18,6 gam X tác dụng với Na dư sinh ra 3,36 lit (đktc) khí
H2 Cũng 18,6 gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M Vậy trong X có
+Br2 (tỉ lệ 1:1) askt
+dung dịch NaOH
to
Trang 13ĐỀ SỐ 7
Câu 1: Khi phân tích thành phần của một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và
hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử của X là
Câu 2: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HO-CH2-CH2-OH (X); HO-CH2-CH2-CH2-OH (Y);
HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CH(OH)-CH2-OH (T) Những chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam là
Câu 3: Phản ứng không thu được C2H5OH là:
C C2H5Cl + KOH (to) D C2H5Cl + KOH (ancol)
Câu 4: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 Hợp chất
X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
Câu 7: Dẫn xuất halogen X tác dụng với NaOH đặc (to, p cao) theo tỉ lệ mol 1:2 X là
A C6H5Cl (phenyl clorua) B C6H11Cl (xiclohexyl clorua)
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ Z có thành phần chính gồm
Câu 10: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước cho sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng với dung dịch NaOH Số đồng phân thoả mãn tính chất trên là
Câu 11: Cho các ancol sau: (CH3)2CH-CH2-OH (X); CH3-CH(OH)-CH2-CH3 (Y); CH3-CH(OH)-CH3 (Z); (CH3)3
C-OH (T); (CH3)2C(OH)-CH2-CH3 (V) Số ancol trong dãy trên khi tách nước (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C) thu được hỗn hợp anken là
Câu 14: Đun nóng một ancol đơn chức X với H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y,
tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,6428 Công thức phân tử của X là
Câu 15: Oxi hoá 4 gam ancol đơn chức X thu được 5,6 gam hỗn hợp gồm anđehit, nước và ancol dư X là
+Br2 (tỉ lệ 1:1) Fe,to
+NaOH đặc dư
to , p
+ axit HCl dư
Trang 14LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 16: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
Câu 17: Tiến hành hai thí nghiệm (TN) sau:
- TN1: Cho a mol ancol etylic tác dụng với b mol Na thì được 0,2 mol H2
- TN2: Cho 2a mol ancol etylic tác dụng với b mol Na thì được 0,3 mol H2
Giá trị của a và b là
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm hai ancol A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít
CO2 và 7,65 gam H2O Mặt khác khi cho m (g) hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít H2 Biết tỉ khối hơi của mỗi chất so với hiđro đều nhỏ hơn 40, các thể tích khí đo ở đktc A và B có công thức phân tử lần lượt là
A C2H6O, CH4O B C2H6O, C3H8O C C2H6O2, C3H8O2 D C3H6O, C4H8O
Câu 19: Đốt cháy một ancol no đơn chức X thì thể tích hơi nước gấp đôi thể tích khí CO2 sinh ra trong cùng điều kiện Oxi hoá hoàn toàn 4,8 gam X bằng CuO nung nóng rồi lấy sản phẩm sinh ra cho tác dụng hết với lượng dư dung dịch có chứa AgNO3 trong NH3 Khối lượng Ag thu được là
Câu 20: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete Lấy 7,2
gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol
đó là
Câu 21: Cho m gam hỗn hợp X gồm ancol no đơn chức A và ancol đơn chức không no có một nối đôi B (tất cả đều
mạch hở, phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon) tác dụng hết với Na (dư) thu được 1,12 lit (đktc) khí H2 Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 5,152 lit CO2 (đktc) Công thức phân tử của hai ancol là
C C3H7OH và C4H7OH C C3H7OH và C2H3OH
Câu 22: Cho 1,52 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau phản
ứng thu được 2,18 gam chất rắn Công thức phân tử của hai ancol là
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Câu 23: Cho m gam hỗn hợp gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư)
nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối so với H2 bằng 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là
Câu 24: Cho 2,3 lít ancol etylic 500 lên men để điều chế axit axetic Biết hiệu suất quá trinh lên men là 90%, Dancol
= 0,8g/cm3, Daxit axetic = 0,8g/cm3 Thể tích axit axetic điều chế được là:
Câu 25: Cho m gam 1 ancol no, đơn chức X qua bình CuO dư, đun nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng
chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối hơi so với H2 là 15,5 Giá trị của m là
Trang 15Chuyên đề: ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC
ĐỀ SỐ 8
Câu 1: Cho anđehit no, mạch hở có công thức chung là CnHmO2 Mối liên hệ giữa n và m là
Câu 2: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp anđehit axetic là:
Câu 3: Anđehit no X có công thức đơn giản nhất là C2H3O Công thức phân tử của X là
xt
Công thức của các chất X, Y, Z lần lượt là
C CH3CHO, CH3COONa, CH3COOH D CH3CHO, CH3COOH, CH3COONa
Câu 6: Để điều chế axit trực tiếp từ anđehit ta có thể dùng chất oxi hóa là
A dung dịch AgNO3/NH3
B Cu(OH)2/OH–, to
C O2 (Mn2+, to)
D dung dịch AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2/OH–, to
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O
(biết b = a + c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng Công thức của X là
Câu 9: Anđehit thể hiện tính oxi hoá trong
Câu 10: Quá trình không tạo ra anđehit axetic là
A oxi hoá ancol etylic bằng CuO đun nóng B axetien hợp nước (HgSO4/H2SO4, 800C)
Câu 11: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3),
CH2=CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo ra một sản phẩm là
Câu 12: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy
có thể tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 13: X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O X tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với dung dịch NaOH
Đốt cháy a mol X thu được tổng cộng 3a mol CO2 và H2O Công thức cấu tạo của X là
Trang 16LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 14: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag Hai anđehit trong X là
C C2H3CHO và C3H5CHO D CH3CHO và C2H5CHO
Câu 15: Cho 10 gam dung dịch fomon tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thấy xuất hiện 54 gam kết tủa Ag Nồng độ % của dung dịch fomon là
Câu 16: Oxi hoá hoàn toàn 7,2 gam ancol đơn chức X bằng CuO đun nóng thu được anđehit Y Cho Y tác dụng hết
với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 25,92 gam kết tủa Ag X có tên gọi là
Câu 17: Oxi hoá hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn thu được 3 gam axit tương ứng Công thức của anđehit là
A C2H5CHO B C2H3CHO C CH3CHO D HCHO
Câu 18: Cho 2,9 gam một anđehit X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đung nóng, thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 19: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là
Câu 20: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho tác dụng với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 21: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 , đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp gồm anđehit axetic và anđehit fomic (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng hoàn toàn với dug dịch
AgNO3 trong NH3 dư thu được 97,2 gam Ag Giá trị của m là
Câu 23: Oxi hoá 10,2 gam hỗn hợp hai anđehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng người ta thu được 2 axit
cacboxylic no, đơn chức Để trung hoà hỗn hợp này cần dùng 200ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo của hai anđehit là
C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO
Câu 24: Đun nóng V lit hơi anđehit X với 3V lit H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lit (các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho
Z phản ứng với Na (dư) sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng Chất X là anđehit
A không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức B no, hai chức
Câu 25: Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp khi bị hiđro hoá hoàn toàn cho ra hỗn hợp 2
ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng X là 1 gam Đốt cháy hoàn toàn X thu được 30,8 gam CO2 Công thức phân tử của hai anđehit trên là
C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO
Trang 17ĐỀ SỐ 9
Câu 1: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có thể là
Câu 2: Cho axit no, mạch hở có công thức chung là CnHmO4 Mối liên hệ giữa n và m là
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng:
2 0
,as
ôi tôi xút dd NaOH, t CuO, t
Cl v
X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ, công thức của T là
Câu 4: Cho các hợp chất hữu cơ sau: HCOOH (a), HCOOCH3 (b), HOC-CH2-OH (c), HCHO (d), HOOC-CHO (e), HO-C6H4-CHO (hợp chất thơm) (f) Số hợp chất hữu cơ tác dụng được với Na, NaOH và tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 5: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là
Câu 6: Phát biểu không đúng là:
A axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu
được axit axetic
B phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra tác dụng với dung dịch HCl lại thu được
phenol
C anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được
anilin
D dung dịch natriphenolat phản ứng với dung dịch HCl, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch
NaHCO3 lại thu được natriphenolat
Câu 7: Cho các chất axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z), đimetyl ete (T) Dãy các chất xếp theo
chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
Câu 8: Cho các chất: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit Số cặp chất tác dụng được với nhau
là
Câu 9: Axit acrylic phản ứng với tất cả các chất trong dãy:
A dung dịch brom, Cu(OH)2, phenol, Na
B ancol etylic, dung dịch brom, NaOH, NaHCO3
C Na, NaOH, dung dịch brom, anđehit axetic.
D MgO, Ca(OH)2, NaCl, CaCO3
Câu 10: Nhận biết 3 axit đựng trong 3 lọ mất nhãn gồm: axit axetic, axit fomic, axit acrylic ta có thể sử dụng nhóm
thuốc thử gồm:
Câu 11: Để chứng minh độ phân cực của liên kết O – H tăng dần trong dãy C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH, ta có thể cho các chất này tác dụng với
Câu 12: Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Nếu
cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đung nóng thì thu được 21,6 gam
Ag Tên gọi của X là
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,1 mol axit đơn chức no A và 0,2 mol axit đơn chức không no có một
nối đôi B thu được 35,2 gam CO2 Công thức cấu tạo của A và B là
Câu 14: Đung nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Trang 18LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 15: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M
và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn Công thức phân tử của X là
Câu 16: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH
0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng là
Câu 17: Cho 5,76 gam axit hữu cơ Y đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,3 mol
CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là
Câu 21: Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức) cần 200 gam dung dịch NaOH 2,24% Công
thức của Y là
A C3H7COOH B C2H5COOH C CH3COOH D HCOOH
Câu 22: A, B là 2 axit no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho hỗn hợp gồm 4,6 gam A và 6 gam B
tác dụng hết với kim loại Na thu được 2,24 lít H2 (đktc) Công thức phân tử của A và B lần lượt là
C C2H5COOH và C3H7COOH D C3H7COOH và C4H9COOH
Câu 23: Cho 13,32 gam một axit no đơn chức A tác dụng hết với 200 gam dung dịch NaHCO3 thu được 205,4 gam dung dịch X Công thức của A là
Câu 24: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều đạt 80%) Giá trị của m là
Câu 25: Cho m gam hỗn hợp A gồm: HCHO, HCOOH phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M Mặt khác
0,5m gam hỗn hợp A phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag Giá trị của m là
Trang 19ĐỀ SỐ 10
Câu 1: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì
đều sinh ra a mol khí Chất X là
Câu 2: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
Câu 3: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic?
A CH2=CH2 + H2O (t0, xúc tác HgSO4) B CH2=CH2 + O2 (t0, xúc tác)
C CH3COOCH=CH2 + dung dịch NaOH (t0) D CH3-CH2OH + CuO (t0)
Câu 4: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là
A CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3 B CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X chứa chức ancol và anđehit Đốt cháy X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho m gam X phản ứng với Na thu được V lít khí H2, còn nếu cho m gam X phản ứng hết với H2 thì cần 2V lít
H2(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Công thức phân tử của X có dạng:
Câu 6: X là một anđehit mạch hở, 1 thể tích hơi X cộng được với tối đa 3 thể tích hiđro sinh ra ancol Y Y tác dụng
với Na dư được thể tích H2 đúng bằng thể tích X ban đầu (các thể tích đo ở cùng điều kiện) X có công thức tổng quát là
A CnH2n-1CHO B CnH2n(CHO)2 C CnH2n+1CHO D CnH2n-2(CHO)2
Câu 7: Trong dãy chuyển hoá :
C2H2 +H2O→X →+H2 Y
→
+O2 Z+ →Y T Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5
B CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
C HCOOH, C2H5OH, CH3COOH, HCOOC2H5
D C2H5CHO, C2H5OH, C2H5COOH, C2H5COOCH3
Câu 8: Cho các chất: HCOOH (I); C6H5OH (II); CH3COOH (III); C2H5OH (IV) Thứ tự tăng dần độ linh động của nguyên tử hidro trong nhóm OH là:
Câu 9: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng Chất X là
Câu 12: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức của X là
Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm axetilen và axetanđehit (tỉ lệ mol 1:2) tác dụng hết với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 Kết thúc phản ứng thu được 33,6 gam kết tủa Giá trị m là
Câu 14: Cho 7,4 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no đơn chức tác dụng vừa đủ với Na2CO3 sinh ra 1,12 lit (đktc) khí
CO2 Cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là
Trang 20LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (không chứa anđehit fomic)
thu được 14,4 gam nước Mặt khác lấy m gam A cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 64,8 gam kết tủa Ag Giá trị của m là
Câu 16: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào nước Chia dung dịch thành
hai phần bằng nhau Phần 1 cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam bạc kim loại Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 200 ml dung dịch NaOH 1M
Công thức của hai axit đó là
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng được với Na, tham
gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 Công thức cấu tạo của X là
Câu 18: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) Chia X thành hai
phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
Câu 19: Cho 21 gam một axit hữu cơ đơn chức A tác dụng với 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thì sau phản ứng thấy axit còn dư Cũng 21 gam A khi tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thì sau phản ứng thấy Ca(OH)2
còn dư Công thức cấu tạo thu gọn của A là
Câu 20: Hỗn hợp A chứa hai chất hữu cơ X, Y đều chứa một loại nhóm chức mà mỗi chất đều tác dụng được với muối
cacbonat tạo khí CO2 Cho 0,25 mol hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 3,8M Đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp A thu được 16,72 gam CO2 Công thức phân tử của X và Y là
Câu 21: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa
đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 22: Hỗn hợp X gồm 2 muối Natri của hai axit cacboxylic no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn
3,02 gam X bằng O2 thu được Na2CO3, H2O và 1,904 lit CO2 (đktc) Hai muối trong X là
C C2H5COONa và C3H7COONa D C3H7COONa và C4H9COONa
Câu 23: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A Cho 7,6 gam X tác dụng với Na dư thu
được 1,68 lít lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam X bằng CuO (t0) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa Công thức phân tử của A là
Câu 24: Khi oxi hóa (xúc tác Mn2+) m gam hỗn hợp Y gồm HCH=O và CH3CH=O thu được (m + 1,6) gam hỗn hợp Z gồm hai axit (giả sử hiệu suất 100%) Còn nếu cho m gam hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 25,92 gam Ag Thành phần phần trăm theo khối lượng của 2 axit trong hỗn hợp Z là
Trang 21Chuyên đề: ESTE – LIPIT
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat
Chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
C C2H5OH, CH3COOH D CH3COOH, C2H5OH
Câu 5: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH,
Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
Câu 6: Mệnh đề không đúng là
A CH3COOCH=CH-CH3 tác dụng với NaOH tạo muối và anđehit
B Trùng hợp CH2=C(CH3)-COOCH3 thu được thuỷ tinh hữu cơ
D CH2=CHCOOCH3 và CH3COOCH=CH2 tác dụng với NaOH cho ra cùng một sản phẩm
Câu 7: Polivinyl axetat (PVA) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z là
Câu 9: Cho các hợp chất hữu cơ sau: ancol etylic, phenol, anđehit axetic, axit fomic, etyl clorua,
ancol benzylic, metyl fomat, phenyl clorua Số hợp chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
Câu 13: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 14: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
Câu 15: Hợp chất đơn chức X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 10,56 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 9,84 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Trang 22LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân có công thức phân tử C3H6O2 cần dùng V ml dung dịch NaOH 2M Giá trị của V là
Câu 17: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 B C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
Câu 18: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 19: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là
Câu 21: Este no, đơn chức X có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8 Cho 13,32 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra 12,24 gam muối Công thức cấu tạo của este là
Câu 22: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol một este no, đơn chức, mạch hở X cần b mol O2 tạo ra c mol CO2
Biết c = 2(b – a) Công thức phân tử của X là
Câu 24: Đốt a gam C2H5OH thu được 0,2 mol CO2 Đốt b gam CH3COOH thu được 0,3 mol CO2 Cho a gam
C2H5OH tác dụng với b gam CH3COOH có xúc tác (hiệu suất phản ứng là 75%) thu được m gam este Giá trị của m là
Câu 25: Một hợp chất hữu cơ đơn chức X (chứa C,H,O) có tỷ khối hơi đối với O2 bằng 2,6875 Cho 25,8 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18,8 gam bã rắn Công thức cấu tạo của X là
A CH3-COO-CH=CH2 B CH2=CH-COO-CH3
Trang 23
ĐỀ SỐ 12
Câu 1: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của
axit acrylic là
A CnH2nO2 (n≥3) B CnH2n+1O2 (n≥3) C CnH2n−2O2 (n≥4) D CnH2n−4O2 (n≥4)
Câu 2: Este X không no, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125 Xà phòng hoá X thu được một anđehit và một
muối của axit hữu cơ Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
Câu 3: Mệnh đề không đúng là
A CH3CH2CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B CH3CH2CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo anđehit và muối
C CH3CH2CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3CH2CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 4: Cho các este sau: CH2=CH-COO-CH3 (X), CH3-COO-CH=CH2 (Y), CH3-COO-CH=CH-CH3 (Z),
CH3-COO-CH2-CH=CH2 (T) Các este khi bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra muối và anđehit là
Câu 5: Số hợp chất hữu cơ đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2 đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 6: Cho hợp chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất
rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đung nóng thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một este X (tạo bởi axit đơn chức, không no có một nối đôi C=C và ancol no, đơn
chức) cần 3a mol O2 sinh ra 2,5a mol CO2 Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 9: Điều chế este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) từ phản ứng giữa
Câu 10: Cho các este sau: CH3COOC6H5 (phenyl axetat), CH2=CHCOOCH3, CH3COOCH=CH2,
CH3COOCH2C6H5 (benzyl axetat), C6H5COOC2H5 (etyl benzoat) Số este trong dãy trên không thể điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa axit và ancol tương ứng là
Câu 11: Hợp chất hữu cơ A (có vòng benzen) có công thức phân tử C9H8O2 A có khả năng làm mất màu dung dịch brom Khi đun A với dung dịch NaOH thu được một muối và một anđehit Công thức cấu tạo của A là
A C6H5-CH=CH-COOH B C6H5-COO-CH=CH2
Câu 12: Hai chất hữu cơ X, Y (chứa các nguyên tố C, H, O) đều có phân tử khối bằng 74 đvC X tác dụng được
với Na, cả X và Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và đều tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A C2H5COOH và HCOOC2H5 B HOC-COOH và HCOOC2H5
Câu 13: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Axetilen X Y etyl fomat
X, Y, Z lần lượt là:
Câu 14: Xà phòng hoá hoàn toàn 12,32 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được muối A và
ancol B Đốt cháy hoàn toàn A thu được khí CO2, hơi nước và 7,42 gam Na2CO3 Cho toàn bộ B tác dụng hết với
Na thu được 9,52 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
+ H2O HgSO4,to
+ H2
Ni, to
+ Z
H+, t0
Trang 24LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 15: Hỗn hợp A gồm 1 ancol no đơn chức và một axit no đơn chức, chia A thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: Bị đốt cháy hoàn toàn thấy tạo 3,36 lit CO2 (đktc)
- Phần 2: Được este hoá hoàn toàn và vừa đủ tạo ra một este Đốt cháy este này thì khối lượng nước thu được là
Câu 16: Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X đối với O2 bằng 3,125 Cho 20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOCH=CH-CH3 B C2H5COOCH=CH2
C HCOOCH=CH-CH2-CH3 D CH2=CH-COO-C2H5
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1,11g hỗn hợp hai este đồng phân của nhau, đều tạo từ axit no, đơn chức và ancol no
đơn chức, tất cả đều mạch hở Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 4,5 gam kết tủa Công thức cấu tạo thu gọn của hai este là:
Câu 18: Xà phòng hoá hoàn toàn este X có công thức phân tử C5H8O2 bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được muối A và hơi của chất B Nung A với hỗn hợp vôi tôi xút thu được khí metan B có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là
Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức A, B là đồng đẳng kế tiếp Xà phòng hoá 23,6 gam X cần 300 ml
dung dịch NaOH 1M cho ra hỗn hợp hai muối và một ancol Biết A, B đều không tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo thu gọn của A, B là
C CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5 D C2H5COOCH3 và C3H7COOCH3
Câu 20: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lit CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
Câu 21: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M
Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một ancol Cho toàn bộ lượng ancol thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lit khí H2 (ở đktc) Hỗn hợp X gồm
Câu 22: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 bằng 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai hợp chất đơn chức, mạch thẳng A, B (tỉ lệ mol 1:1) là đồng phân của nhau có công
thức đơn giản nhất là C2H4O Cho 15,84 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 14,76 gam muối Công thức cấu tạo của A, B là
A HCOOCH2CH2CH3 và CH3CH2COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOCH2CH3
C CH3CH2COOCH3 và CH3COOCH2CH3 D CH3CH2CH2COOH và CH3COOCH2CH3
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức cần 3,976 lit O2 (đo ở đktc) thu được 6,38 gam khí CO2 Cũng lượng X như trên cho tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 3,92 gam muối của một axít hữu cơ Công thức phân tử và khối lượng của mỗi este trong
Trang 25ĐỀ SỐ 13
Câu 1: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C6H10O4 X không tác dụng với Na Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được một muối và hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 2: Este đa chức A có công thức phân tử C5H8O4 Khi xà phòng hoá A thu được 2 muối và 1 ancol A có thể có công thức cấu tạo thu gọn là
Câu 3: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C4H7ClO2 Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được hỗn hợp 2 muối và etilenglicol Công thức cấu tạo thu gọn của A là
Câu 4: Este X có đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau
- Thuỷ phân X trong môi truờng axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là:
A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
B Chất Y tan vô hạn trong nước.
C Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
D Đun Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken
Câu 5: Este hoá một ancol no, đơn chức bằng một axit no, đơn chức (Maxit = Mancol), khối lượng cacbon có trong este thu được bằng một nửa tổng phân tử khối của hai chất ban đầu Công thức phân tử của este là
Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH
12%, thu được 20,4g muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol A Biết rằng một trong hai chất (ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức Công thức cấu tạo thu gọn của E là
A (HCOO)3C3H5 B CH3COOC2H5 C (CH3COO)2C2H4 D (CH3COO)3C3H5
Câu 8: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 9: X là este của glixerol và axit hữu cơ đơn chức Y Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ tất cả sản phẩm
cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 10: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo panmitic và stearic, số loại trieste tạo ra tối đa là
Câu 11: Cho các chất lỏng sau: phenol, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, chỉ cần dùng thuốc thử là
Câu 12: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch brom, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 13: Phát biểu không đúng là:
A Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh
B Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng
C Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng
D Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Trang 26LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 14: Phát biểu đúng là:
A Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
B Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol
C Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
D Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Câu 15: Xét các phản ứng sau:
a) CH3COOH + CaCO3 → b) CH3COOH + NaCl →
c) C17H35COONa + H2SO4 → d) C17H35COONa + Ca(HCO3)2 →
Phản ứng không xảy ra là
Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được khối lượng xà phòng là
Câu 17: Thuỷ phân hoàn toàn chất béo A bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam glixerol và 18,24 gam muối
của một axit béo duy nhất Chất béo A là
Câu 18: Khi thuỷ phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối C17H35COONa,
C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần Trong phân tử X có
Câu 19: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo Hai loại axit béo đó là
A C17H33COOH và C17H35COOH B C17H31COOH và C17H33COOH
C C15H31COOH và C17H35COOH D C17H33COOH và C15H31COOH
Câu 20: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH (vừa đủ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,92
gam glixerol và m gam hỗn hợp Y gồm muối của axit oleic và 3,18 gam muối của axit linoleic Giá trị của a là
Câu 21: Trong chất béo luôn có một lượng nhỏ axit tự do Số miligam KOH cần để trung hoà axit béo tự do có
trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo Để trung hoà 2,8 gam chất béo cần 3,0 ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẩu chất béo trên là
Câu 22: Hiđro hoá hoàn toàn triolein sẽ thu được
Câu 23: Để sản xuất 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearat cần m kg chất béo chứa 89% khối lượng
tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) Giá trị của m là
Câu 24: Để xà phòng hoá hoàn toàn m gam một loại chất béo cần 120 gam dung dịch NaOH 20%, đun nóng thu
được 183,6 gam xà phòng Giá trị của m là
Trang 27Câu 3: Ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 Khi cho các chất đó lần lượt tác dụng với Na, NaOH, AgNO3/NH3 thu được kết quả sau:
(Qui ước dấu “+” là có xảy ra phản ứng, dấu “–“ là không xảy ra phản ứng)
Công thức cấu tạo của A, B, C lần lượt là
A HCOOC2H5; CH3CH2COOH; CH3COCH2OH B CH3CH2COOH; CH3CHOHCHO; CH3COOCH3
C CH3COOCH3; CH3CH2COOH ; HCOOC2H5 D CH3CH2COOH; CH3COOCH3; CH3CH(OH)CHO
Câu 4: Cho dãy các chất: glixerol, ancol bezylic, phenol, axit axetic, etyl axetat, glyxin Số chất trong dãy vừa tác
dụng với Na vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
Câu 5: Cho các hợp chất sau: natri phenolat, ancol benzylic, phenol, phenyl amoniclorua, glixerol, glyxin, metyl
benzoat Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A tất cả ancol đa chức đều hoà tan được Cu(OH)2
B tất cả amin đều làm đổi màu quỳ tím.
C tất cả amino axit đều có tính chất lưỡng tính.
D tất cả este khi tác dụng với NaOH đều tạo ra sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.
Câu 8: Este X có công thức phân tử C3H4O2 Thuỷ phân X trong môi trường kiềm, đun nóng thu được hai chất Y
và Z Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T Phát biểu không đúng là
A cả Y và T đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
B nhiệt độ sôi của T cao hơn Y.
C Oxi hoá (xúc tác Mn2+, t0) Y thu được T
D T có tính axit mạnh nhất trong dãy đồng đẳng.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai?
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn ancol có cùng phân tử khối.
B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẳn.
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Câu 10: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được
glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
Câu 11: Este X có đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 có số mol lớn hơn H2O
- Đun X với dung dịch NaOH thu được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (số nguyên tử cacbon trong Y và Z bằng nhau) Đung Z với hỗn hợp vôi tôi xút sinh ra khí metan
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Trang 28LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2011
Câu 12: Cho các hợp chất hữu cơ:
(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức
Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là:
A (1), (3), (5), (6), (8) B (2), (3), (5), (7), (9) C (3), (4), (6), (7), (10) D (3), (5), (6), (8), (9) Câu 13: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc Biết
phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24% Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là
A (T), (Y), (X), (Z) B (X), (Z), (T), (Y) C (Y), (T), (Z), (X) D (Y), (T), (X), (Z).
Câu 16: Oxi hoá anđehit X bằng oxi không khí (xúc tác Mn2+, t0) thu được axit cacboxylic Y Hiđro hoá hoàn toàn
X thu được ancol Z Cho axit Y tác dụng với ancol Z (xúc tác H2SO4 đặc, t0) thu được este G có công thức phân tử
C6H10O2 Công thức cấu tạo của X là
Câu 17: Để trung hòa 10 gam một chất béo có chỉ số axit là 5,6 thì khối lượng NaOH cần dùng là
Câu 18: Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15 ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số
axit của mẫu chất béo trên là
Câu 19: Cho 8,04 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, mạch hở tác dụng với Na (dư) sinh ra 1,344 lit khí H2
(đktc) Lấy 8,04 gam X tác dụng với 18 gam CH3COOH (có xúc tác H2SO4 đặc), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều đạt 70%) Giá trị của m là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH2CH2CH3 D HCOOCH(CH3)2
Câu 22: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của
một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
Trang 29A một este và một axit B hai axit C hai este D một este và một ancol Chuyên đề: GLUXIT
ĐỀ SỐ 15
Câu 1: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
Câu 2: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng
với
A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
B Kim loại Na
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
D AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Câu 3: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit
nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A (2), (3), (4) và (5) B (1), (3), (4) và (6) C (3), (4), (5) và (6) D (1), (2), (3) và (4).
Câu 4: Để phân biệt các chất: CH3CHO, C6H12O6(glucozơ), glixerol, etanol, ta chỉ cần dùng thêm một thuốc thử là
A dung dịch AgNO3/ NH3 B nước brom.
C kim loại Na D Cu(OH)2/NaOH
Câu 5: Loại cacbohiđrat có cấu trúc mạch phân nhánh là
Câu 6: Một dung dịch có tính chất sau:
- Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng
- Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam
- Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim
Dung dịch đó là
Câu 7: Sử dụng Cu(OH)2 làm thuốc thử không thể nhận biết cặp chất gồm
Câu 8: Phát biểu không đúng là
A dung dịch mantozơ phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
B Sản phẩm thuỷ phân xenlulozơ (xúc tác axit, đun nóng) có thể tham gia phản ứng tráng gương
C thuỷ phân (xúc tác axit, đun nóng) sacarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosacarit
D dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
Câu 9: Hiện tượng xảy ra không chính xác là
A Cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím xanh
B Cho dung dịch Iot vào tinh bột thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng, đun nóng màu xanh biến mất
C Cho axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
D Cho Cu(OH)2 vào saccarozơ xuất hiện màu xanh lam đậm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
Câu 10: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ Số chất trong dãy tham gia phản ứng
tráng gương là
Câu 11: Phát biểu đúng là:
A Tinh bột và xenlulozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo phức xanh lam
B Tất cả cacbohiđrat đều tham gia phản ứng thuỷ phân
C Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ hay fructozơ đều cho cùng một sản phẩm gọi là sobitol
D Thuỷ phân saccarozơ và mantozơ tạo ra cùng một sản phẩm là glucozơ
Câu 12: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
Câu 13: Cacbohiđrat Z tham gia chuyển hóa:
Z Cu(OH) 2/OH−→ dung dịch xanh lam →t0 kết tủa đỏ gạch
Vậy Z không thể là
Câu 14: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete, và axit fomic Số chất tác dụng được với
Cu(OH)2 là