HỌ, TÊN CHỮ KÝ Giám thị số 1: Giám thị số 2: SỐ PHÁCH Do chủ tịch HĐ chấm thi ghi Chú ý: - Thí sinh phải ghi đủ các mục ở phần trên theo sự hướng dẫn của giám thị; - Thí sinh làm bà
Trang 1KỲ THI GIẢI TOÁN HỘI ĐỒNG THI TỈNH BẠC LIÊU TRÊN MÁY TÍNH CASIO - VINACAL 2011 Ngày thi: 25/12/2011
Số báo danh HỌ VÀ TÊN THÍ SINH MÔN THI: VẬT LÝ 12
Ngày sinh: tháng năm , nam hay nữ: Trường
HỌ, TÊN CHỮ KÝ Giám thị số 1:
Giám thị số 2:
SỐ PHÁCH
(Do chủ tịch HĐ chấm thi ghi)
Chú ý:
- Thí sinh phải ghi đủ các mục ở phần trên theo sự hướng dẫn của giám thị;
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi có phách đính kèm này;
- Bài thi phải được viết bằng một loại bút, một thứ mực; không viết bằng mực đỏ, bút chì; không được đánh dấu hay làm kí hiệu riêng; phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo; không được tẩy, xóa bằng bất kỳ cách gì (kể cả bút xóa)
- Trái với các điều trên, thí sinh sẽ bị loại
Trang 2SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
CASIO - VINACAL VÒNG TỈNH NĂM 2011
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: VẬT LÝ 12
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 25/12/2011
*Chú ý: - Đề thi này gồm 7 trang, 10 bài, mỗi bài 5 điểm
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này
ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI CÁC GIÁM KHẢO (Do Chủ tịch Hội đồng ghi)SỐ PHÁCH Bằng số Bằng chữ
Qui định: Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào ô trống
liền kề bài toán Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được ngầm định chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính trong bài toán
Bài 1: (5 điểm)
Một vật chuyển động chậm dần đều, trong giây đầu tiên vật đi được quãng đường 10,5 m; trong 1,7 giây tiếp theo vật đi được 17 m Tìm gia tốc của vật và quãng đường dài nhất mà vật đi được
Đơn vị tính: gia tốc (m/s 2 ), quãng đường (m)
Cách giải Kết quả
Trang 31 2 3
Bài 2: (5 điểm)
Hai vật m1 = 100 g và m2 = 200 g được nối với nhau bằng một sợi dây không giãn
và được đặt trên mặt sàn nằm ngang Biết hệ số ma sát giữa các vật và sàn là μ = 0,2 Tác
dụng vào vật m1 một lực F = 2 N và có phương hợp với phương ngang một góc α = 270
Hãy tính lực căng dây nối hai vật
Đơn vị tính: lực (N)
Cách giải Kết quả
Bài 3: (5 điểm)
Cho ba bình có thể tích lần lượt
là V1 = Vo, V2 = 2 Vo, V3 = 3 Vo
được nối thông nhau nhưng cách
nhiệt với nhau (hình vẽ) Ban đầu
các bình chứa khí ở cùng nhiệt độ To
và áp suất po = 1,5 atm Người ta
nâng nhiệt độ bình 1 lên T1 = 1,5 To
và hạ nhiệt độ bình 2 xuống o
2
T
T =
2 , bình 3 xuống o
3
T
T =
4 Tính áp suất mới p Biết rằng thể tích ống nối giữa các bình là không đáng kể
Đơn vị tính: áp suất (mmHg)
Cách giải Kết quả
Trang 4Bài 4: (5 điểm)
Một electron có động năng 1 500 eV bay vào một tụ điện phẳng theo phương hợp với bản dương của tụ điện một góc 200, chiều dài mỗi bản tụ điện là L = 5 cm Điện trường đều giữa hai bản tụ điện có cường độ điện trường 1 000 V/m
a Tính vận tốc khi electron vừa bay vào tụ điện
b Viết phương trình quỹ đạo của electron chuyển động trong tụ điện
c Tính vận tốc electron khi vừa ra khỏi bản tụ điện
Đơn vị tính: vận tốc (m/s)
Cách giải Kết quả
Bài 5: (5 điểm)
Cho một nguồn điện 9,8 V - 2 Ω; một ampe kế và hai điện trở R1, R2 Ghép các dụng cụ trên thành hai mạch điện như hai trường hợp trên hình vẽ a và b Ở hình a, ampe
kế chỉ 0,5 A, ở hình b ampe kế chỉ 1,8 A
a Tìm giá trị của R1 và R2
b Trong hai trường hợp đó, trường hợp nào hiệu suất của nguồn lớn hơn?
Đơn vị tính: điện trở (Ω)
Cách giải Kết quả
E r
1
R
2
R A
E r
1
A
Trang 5Cách giải Kết quả
Bài 6: (5 điểm)
Cho mạch điện gồm hai tụ điện giống
nhau có điện dung C = 25 μF và cuộn dây có
độ tự cảm L = 300 μH mắc nối tiếp nhau (hình
vẽ) Ban đầu một tụ tích điện q0 = 1,235.10-4 C
còn tụ kia không được tích điện Hỏi sau khi
đóng khóa K thì cường độ dòng điện cực đại
trong mạch là bao nhiêu?
Đơn vị tính: cường độ dòng điện (A)
Cách giải Kết quả
Bài 7: (5 điểm)
Một con cá bơi trong hồ nước cách đáy hồ một khoảng 0,5 m thì người ở trên thành
hồ nhìn xuống theo phương gần như thẳng đứng thấy cá cách đáy hồ 1,1340 m Nếu cá bơi lên cao thêm 0,5 m thì người này thấy cá bơi cách đáy hồ 1,4226 m Tính độ cao mực nước trong hồ và chiết suất của nước
Đơn vị tính: độ cao mực nước (m)
Cách giải Kết quả
K
Trang 6Cách giải Kết quả
Bài 8: (5 điểm)
Một lò xo có khối lượng không đáng kể, đầu trên treo cố định, đầu dưới treo vật nặng Kích thích cho vật dao động điều hòa, khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc của vật có
độ lớn là 45,2540 cm/s, gia tốc cực đại của vật là 4,5254 m/s2
a Viết phương trình dao động của vật Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí x0 = 2,0000 cm theo chiều dương của trục tọa độ
b Xác định độ lớn vận tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ x = - 1,5 cm
c Xác định quãng đường vật dao động điều hòa đi được trong thời gian 0,3094 s kể
từ lúc bắt đầu dao động
Đơn vị tính: li độ (cm), vận tốc (cm/s), quãng đường (cm)
Cách giải Kết quả
Trang 7Bài 9: (5 điểm)
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ nhỏ (dây treo con lắc có khối lượng không đáng kể) Tại mặt đất, ở nhiệt độ 200 C, chu kỳ dao động là T0 = 2,0000 s Khi đưa con lắc trên lên độ cao h so với mặt đất, ở nhiệt độ 00 C thì chu kỳ dao động của con lắc
là T = 2,0080 s Xác định độ cao h Biết dây treo con lắc có hệ số nở dài là 2.10-5 K-1, bán kính trái đất là 6 400 km
Đơn vị tính: độ cao (km)
Cách giải Kết quả
Bài 10: (5 điểm)
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp một hiệu điện thế u =
220 2cos(100πt) V Trong đó tụ điện có điện dung C = 20 μF, một điện trở thuần R không đổi và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L có thể thay đổi được Khi L = L0 = 2 H thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây đạt giá trị cực đại Tìm các giá trị độ tự cảm L để hiệu điện thế hai đầu cuộn dây có giá trị 240 V
Đơn vị tính: độ tự cảm (H)
Cách giải Kết quả
-Hết -
Trang 8SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY - - NĂM HỌC 2010-2011
* Môn thi: Vật lý lớp 12 THPT
* Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM Bài 1: (5 điểm)
+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động
+ Quãng đường đi được trong giây đầu: S1 = v0 + 0,5.a = 10,5 (1) (1,0đ)
+ Quãng đường đi được trong 2,7 giây đầu: S2 = 2,7v0 + 3,645.a (0,5đ)
Ta có S2 – S1 = 17 => 2,7v0 + 3,645.a = 27,5 (2) (1,0đ)
a = - 10/27 ≈ - 0,3704 m/s2 (1,0đ)
+ Quãng đường dài nhất vật đi được: SMax =
a
v
2
2 0
Bài 2: (5 điểm)
+ Đối với vật m1 ta có: – Fms1 – T + F.cos α = m1.a (1) (0,5đ)
N1 + F.sin α – P = 0 (0,5đ)
Với Fms1 = μ(m1.g – F.sin α) ≈ 0,0145 N (0,25đ)
+ Đối với vật m2 ta có: – Fms2 + T = m2.a (2) (0,5đ)
+ Từ (1) và (2) suy ra gia tốc hệ: T = m2.a + Fms2
Với
2 1
2 1 cos
m m
F F F
+
−
−
Bài 3: (5 điểm)
Số mol của chất khí trong ba bình ở nhiệt độ To:
1 2 3
o o o
o o
n
Số mol của chất khí trong bình 1 ở nhiệt độ T1 = 1,5To:
1 1 1
1
2
o o
o o
p V n
Số mol của chất khí trong bình 2 ở nhiệt độ o
2
T
T =
2 :
2 2 2
2
2
o o
o o
p V n
T
Số mol của chất khí trong bình 3 ở nhiệt độ o
3
T
T =
4 :
3 3 3
3
o o
CHÍNH THỨC
Trang 91 2 3
Từ (1), (2), (3), (4), (5) ta được 18
50
o p
Bài 4: (5 điểm)
a Ta có Wđ = mv2
2 => v = 2W đ
e
2.1500.e
b Chọn gốc tọa độ tại vị trí electron bắt đầu bay vào tụ điện
Ox nằm ngang cùng chiều với vG
- Lực tác dụng lên electron FG = qEG độ lớn F = e E = 1,6022.10-16 N (0,25đ)
Phương trình tọa độ
Trực Oy: y =
2 y 0
a t
v sin t
với ay= - F e E
Phương trình quỹ đạo: y = - 2
2 2 0
e E
2 + 0,3640x (1,0đ)
c Vận tốc electron khi vừa ra khỏi bản tụ
vx = v0cosα = 21 585 253,97 m/s (0,25đ)
với t =
0
L
v cos α= 2,3164.10
=> v = 2 2
x y
Bài 5: (5 điểm)
a Định luật ôm cho mạch kín
- Hình 1: 1
1 2
E I
=
1 2
1
E
I
- Hình 2: 2
1 2
1 2
E I
R R
r
=
+ +
2
E
I
Từ (1) và (2) ta được: R1 = 4,6990 Ω và R2 = 12,9010 Ω (0,75đ)
b - Hình a: H1 = 1 2
1 2
+
Trang 10- Hình b : H2 =
1 2
1 2
1 2
1 2
R R
+ + +
Vậy hiệu suất của nguồn đối với mạch mắc như hình a lớn hơn (0,5đ) Bài 6: (5 điểm)
Khi đóng khóa K, gọi q1 là điện tích trên tụ thứ nhất và q2 là điện tích trên tụ thứ hai Theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có:
0 1 ( 0 1 )
−
2
1 0 1
2
LC
I max khi q 1 = q 0 – q 1 ⇒ 0
1 2
q
ax 2
m
q I
LC
Bài 7: (5 điểm)
n
AJ
J
n h
5
,
0
1340
,
−
−
n h
1
4226
,
−
1
4226 , 1 5
,
0
1340
,
1
−
−
=
−
−
h
h h
7113 , 0 9226 , 1 1340 , 1 1340
,
m
7325 , 1 1340 ,
1
5 ,
−
−
=
h
h
Bài 8: (5 điểm)
a vmax= A.ω
amax = A ω2
I
J
A’
A
Trang 11ω ω
=
⇒
A
A v
max
A =
ωmax
V
t0 = 0; x0 = 2,0000 cm; v0 > 0
x = A.cos (ωt + ϕ)
v = - Aωsin(ωt + ϕ)
c Trong thời gian Δt = 0,3094 s kể từ lúc vật dao động
điều hòa bắt đầu dao động, tương ứng với chất điểm
chuyển động tròn đều trên cung PQ của đường tròn tâm
O bán kính A = 4,5254 cm Nên quãng đường vật dao
động điều hòa đi được là
S = MN + NO + OH
= (A – OM) + A + A cos(10 0 , 3094 − 1 , 1130) (1,0đ )
Bài 9: (5 điểm)
T0 =
0
0 2
g
l
π , g0 = G 2
R
T =
g
l
π
2 , g = G
h R
M
2
2 0
1
1
t h
R
R
T
T
Δ + +
=
α
1
1
=> h = R.( 1 )
1
1 0
− Δ
T
T
Bài 10: (5 điểm)
Ta có:
3 6
C
Z
L
0 , maxL
L L U=
C L C
2
C L L
L
Z Z R
U Z
Z
I
U L
− +
=
2
L L C C
L
U
U
N
x
ϕ
O M H
Trang 120 1549 , 159 2575 , 273 1549 , 159 2 240
220
2
2
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
L Z
L
L
-Hết -
Chú ý:
- Học sinh có thể giải nhiều cách khác nhau, đúng đến đâu cho điểm đến đó
- Điểm toàn bài không làm tròn
- Khi thảo luận hướng dẫn chấm, Tổ chấm thi có thể thống nhất điều chỉnh, chia nhỏ điểm từng phần trong thang điểm nhưng phải đảm bảo điểm từng phần không được nhỏ hơn 0,25đ