Bàn về cách tính khấu hao TSCĐ và phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp
Trang 1lời mở đầu
Quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng Tài Sản
Cố Định (TSCĐ) là một đòi hỏi thiết yếu đối với mọi DoanhNghiệp nhằm tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị DoanhNghiệp Trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹthuật và công nghệ trở thành một yếu tố ảnh hởng trựctiếp có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triểncủa Doanh nghiệp , thì Doanh nghiệp nào sử dụng TSCĐ cóhàm lợng khoa học kỹ thuật càng cao thì càng có điềukiện để thành công
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần, phầngiá trị hao mòn này đợc chuyển dần vào giá trị Sản Phẩmlàm ra dới hình thức trích khấu hao Nh vậy, hao mòn làmột hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quantrong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ
Về phơng diện kinh tế , khấu hao cho phép Doanhnghiệp phản ánh đợc giá trị thực của tài sản, đồng thời làmgiảm lãi ròng của Danh nghiệp, về phơng diện tài chính,khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanh nghiệpthu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ , về phơng diệnthuế khoá, khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợitức chịu thuế, tức là đợc trừ vào chi phí kinh doanh hợp lệ,
và phơng diện kế toán , khấu hao là sự ghi nhận giảm giácủa TSCĐ
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo những
ph-ơng pháp khác nhau.Việc lựa chọn phph-ơng pháp tính khấu
Trang 2hao nào là tuỳ thuộc vào quyết định của Nhà Nớc về chế
độ quản lý tổ chức đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp ,phơng pháp khấu hao đợc lựa chọnphải bảo đảm thu hồi vốn nhanh ,đầy đủ và phù hợp với khảnăng trang trải chi phí của doanh nghiệp
Xác định rõ tầm quan trọng của việc trính khấu hao
và phơng pháp kế toán khấu hao TSCĐ trong việc quản lý và
sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp Em quyết định chọn đề
tài :” Bàn về cách tính khấu hao TSCĐ và phơng pháp
kế toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp”.
Hy vọng với sự nỗ lực hết mình của em cùng với sự hớngdẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Quý Liên , đề án này sẽgóp phần hoàn thiện hiểu biết của em về vấn đề khấuhao và kế toán khấu hao TSCĐ
Trang 3PHầN I: Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN KHấU HAO
TSCĐ
I những vấn đề chung về khấu hao tscđ
- Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổmột cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chiphí kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố định
- Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng
và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động kinhdoanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trongquá trình hoạt động của tài sản cố định
- Kế toán khấu hao là một hệ thống kế toán nhằm phân
bổ giá hoặc giá trị cơ bản khác của một tài sản đầu t hữuhình, trừ đi giá trị phế liệu (nếu có) trong một thời hạn sửdụng của một thiết bị (mà có thể là của một nhóm các tàisản) theo một phơng thức hệ thống hợp lý
Nh vậy , khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiềncủa phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Hao mòn TSCĐ là hiện tợng
Trang 4khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ ; cònmục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quannhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hhỏng.Khấu hao là một loại chi phí đặc biệt, khác với các loạichi phí khác ở chỗ nó không liên quan đến chi phí tiềnmặt Bút toán kép đối với khấu hao không ảnh hởng gì tới tàisản lu động và các khoản phải trả Trong sổ sách kế toán, cácchi phí khác làm giảm tiền mặt còn chi phí khấu hao làmgiảm gía trị tài sản ghi trong sổ sách Bởi vậy, khấu hao còn
đợc gọi là khoản chi phí “phi tiền tệ”
2 Tại sao phải trích khấu hao TSCĐ
đồ đạc , đất đai bị ăn mòn, gỉ sét hay bị mục nát dần
TáC nhân kinh tế: Tác nhân kinh tế cũng là một trongnhững yếu tố làm cho tài sản có thể bị thải hồi sau một thờigian sử dụng
Sự lỗi thời: Một thí dụ cho sự lỗi thời là những chiếc máybay cánh quạt tuy máy móc vẫn hoạt động tốt nhng đã trởthành lạc hậu khi những phi cơ phản lực ra đời, Chúng bị loại
Trang 5khỏi những đơng bay lớn mặc dù vẫn có thể sử dụng trongnhiều năm nữa.
Sự bất tơng xứng: Sự bất tơng xứng xẩy ra khi một tài sảnkhông đợc sử dụng đến nữa do quy mô của công ty phát triển
và biến đổi Thí dụ một chiếc phà nhỏ do một hãng vậnhành ở một khu nghỉ mát trên bờ biển sẽ trở nên không phù hợpnữa khi khu nghỉ mát đó đông khách hơn Lúc đó ngời tanhận thấy việc sử dụng một cái phà lớn sẽ có hiệu quả kinh tếhơn Do vậy , chiếc phà nhỏ không còn đợc sử dụng nữa
tác nhân thời gian: Rõ ràng là thời gian có liên quan tới việc
h hỏng, hao mòn hay lỗi thời và bất tơng xứng của TSCĐ Tuynhiên có những loại TSCĐ mà thời gian lại tác động tới một cáchkhác
Thí dụ bạn thuê một ngôi nhà trong vòng mời năm khi thờihạn kết thúc thì thời gian thuê nhà không còn hiệu lực tức là
số tiền bạn trả cho toà nhà đó không còn giá trị nữa Tơng tựkhi bạn mua một bằng phát minh với toàn quyền sử dụng thìchỉ mình bạn mới có quyền sản xuất mặt hàng do bằng phátminh đó sáng chế Nhng khi thời hạn của bằng phát minh nàykết thúc thì bạn không còn đợc toàn quyền sử dụng nữa
sự hao cạn: Những tài sản thờng đợc xếp vào loại bị hao cạn
là các nguồn tài nguyên thiên nhiên nh mỏ quặng vỉa đá quý
và giếng dầu Trong quá trình bị khai thác , những nguồn tàinguyên này sẽ bị cạn dần Vì vậy ,Đối với các tài sản này ,ngời
ta còn tính dự trù số hao cạn
Từ những điều phân tích trên , ta có thể chia ra hai loạihao mòn đó là:
Trang 6-Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình
sử dụng do bị cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận Haomòn hữu hình của TSCĐ có thể diễn ra hai dạng dới đây:
+ Hao mòn dới dạng kỹ thuật xẩy ra trong quá trình sửdụng
+ Hao mòn do tác động của thiên nhiên (độ ẩm, hơi nớc,không khí ) không phụ thuộc vào việc sử dụng
Do có sự hao mòn hũ hình nên TSCĐ mất dần giá trị và giátrị sử dụng lúc ban đầu , cuối cùng phải thay thế bằng một tàisản khác
-Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộkhoa học -kỹ thuật
Nhờ tiến bộ của khoa học-kỹ thuật mà TSCĐ đợc sản xuất racàng ngày càng có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và vớichi phí ít hơn
Nh vậy, một đặc điểm vô hình của TSCĐ là đến mộtlúc chúng sẽ không còn hữu ích nữa do bị xuống cấp hoặc mấttính năng sử dụng do bị lạc hậu Vì những tài sản đó có ảnhhởng đáng kể đến lợi nhuận thu đợc và đến các số liệu trên
sổ kế toán , việc xem xét một cách đúng đắn những đặc
điểm này là điều cốt lõi trong khi lập báo cáo tài chính củamột công ty Nhìn chung việc xử lý chúng có liên quan đếnkhấu hao
3 Sự cần thiết phải trích khấu hao một cách hợp lý
Trớc hết, khấu hao về cốt lõi là một quá trình phân bổgiá trị, chứ không phải là quá trình đánh giá ,tái đánh giáTSCĐ theo “giá trị” hiện hành của chúng Trong thực tiễn kếtoán khấu hao không tập trung vào việc đo mức giảm giá trị
Trang 7của một TSCĐ Thay vì đó ,khấu hao là một quá trình theo
đó gía trị của một TSCĐ đợc phân bổ một cách hợp lỷtongthời hạn sử dụng TSCĐ đó tính hợp lý của điều đó đợc diễngiải nh sau
Các phơng pháp hợp lý cần đợc sử dụng để khấu trừ dầngiá của TSCĐ trong quá trình thời hạn sử dụng của chúng giảmdần Nếu thời hạn của một tài khoá kế toán dài hơn hoặc ítnhất bằng thời gian sử dụng của TSCĐ thì sẽ không nảy sinh
sự cần thiết phải tính giá khấu hao Nhng do tài khoá kế toánthờng là một thời hạn ngắn (một năm) mỗi tài khoá kế toánphải đợc tính giá theo phần tỷ lệ giá trị của TSCĐ sao cho giátài sản đợc phân bổ hợp lý và đợc coi nh một khoản phí tổntrong mỗi tài khoá kế toán trong suốt thời gian sử dụng tàisản Về bản chất, giá trị của mỗi tài sản là một khoản phítổn đợc trả trớc cho một thời hạn dài và sau đó ta cần dựavào một phơng pháp hợp lý để phân bổ lại phí tổn đó trongsuốt thời gian sử dụng tài sản sao cho số phí tổn đợc cân
đối với lợi nhuận trong từng thời hạn
Hai là, việc xác định giá trị của một TSCĐ để tính thànhmột khoá phí tổn (khấu hao) trong từng tài khoá kế toán phụthuộc vào ba yếu tố :(1) giá (2) giá trị phế liệu và (3) thời hạn
sử dụng ớc tính Việc bàn luận những yếu tố mà cần đợc xemxét khi ta phải ra các quyết định liên quan tới từng yếu tố làmột phần quan trọng của quan niệm khấu hao
4 Những yếu tố liên quan đến trích khấu hao TSCĐ
4.1 Nguyên giá
Trang 8Thuật ngữ “Nguyên giá” ở đây đợc dùng để chỉ tổngchi phí thực tế bỏ ra để mua sắm và đa một TSCĐ vàohoạt động Theo định nghĩa đó, ngoài giá phải trả cho ng-
ời bán những khoản chi phí nh vận chuyển, lắp đặt và cácphụ phí khác cũng cần đợc tính Trong trờng hợp công ty tựmình tạo ra TSCĐ , thì giá của tài sản đó sẽ bao gồm giá vậtliệu cọng với giá nhân công và một phần hợp tý các chi phígián tiếp mà không dễ dàng tính toán một cách chính xác.Trong một số hoàn cảnh nhất định giá trị của TSCĐ đợc xác
định trên một cơ sở khác, tức là trên cơ sở giá thị trờng tạithời điểm mua Ví dụ , đất đai nhà xởng đợc biếu khôngcho một công ty để khuyến khích công ty này xây dựngmột nhà máy ở một thời điểm nào đó Có thể nhận thấy
“Nguyên giá” không phải lúc nào cũng dễ xác định, và xác
định nó một cách chính xác lại càng khó Tuy nhiên, việcxác định giá cần đợc thực hiện theo phơng thức càng hợp lýcàng tốt
điểm mua tậu TSCĐ.Tuỳ thuộc vào bản chất và hoàn cảnh
số tiền thu đợc do bán phế liệu có thể rất nhỏ (bằng không)hoặc đáng kể (tác động của các thay đổi về công nghệ,mẫu mã ) Kinh nghiệm và khả năng xét đoán chính là cơ
Trang 9sở quan trọng cho việc ớc tính giá trị phế liệu Một kháiniệm nữa là khái niệm về giá trị phế liệu ròng (bằng giá trịphế liệu trừ đi chi phí ớc tính cho việc di chuyển, tháo dỡtài sản) Dù theo phơng thức nào , công ty phải nhất quán sửdụng phơng thức đó để xác định khấu hao.
4.3 Thời hạn sử dụng
Yếu tố thứ ba cần xác định trớc để phân bổ các chiphí khấu hao một cách hợp lý là ớc tính thời gian sử dụng củatài sản Thời hạn sử dụng ớc tính là khoảng thời gian mà tàisản đợc coi là mang lại lợi ích cho các hoạt động kinh doanhcủa công ty Thời hạn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, baogồm sửa chữa, bảo dỡng, hao mòn trong quá trình hoạt
động , điều kiện khí hậu và các điều kiện tại chỗ, kỹ năngvận hành của con ngời những biến đổi về kinh tế , nhữngphát minh và sự lỗi thời tất yếu Nh vậy thời hạn sử dụng ớctính của cùng một tài sản có thể khác nhau tuỳ thuộc vàotừng công ty Hơn nữa, nó còn là vấn đề của sự suy xét vàcần đợc xác định dựa trên kinh nghiệm và các thông tin liênquan khác Nếu cần thiết thời gian sử dụng của một tài sản
có thể đợc xem xét lại một cách định kỳ
Nh vậy , rõ ràng là dựa vào ba yếu tố nói trên ta cũngkhông thể xác định chính xác thời hạn sử dụng của một tàisản tại thời điểm mua tậu nó Theo các mức độ khác, việcxác định chúng là vấn đề suy đoán , kinh nghiệm, các yếu
tố thực tế và sự suy xét có cơ sở
5 Các loại TSCĐ đợc sử dụng để trích khấu hao và không đợc trích khấu hao
Trang 10Theo điều 20 Quyết định của Bộ trởng Bộ Tài chính
“Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tàisản cố định” ngày 30-12-1999 ta có:
5.1 Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan
đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mứctrích khấu hao tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ
5.2 Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt độngkinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:
- Tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng đã cóquyết định của Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp cóHội đồng quản trị) hoặc cơ quan quyết định thành lậpdoanh nghiệp (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quảntrị) cho phép doanh nghiệp đợc đa vào cất giữ, bảo quản,
điều động cho doanh nghiệp khác
- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho doanhnghiệp quản lý hộ, giữ hộ
- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trongdoanh nghiệp nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà
ăn,
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xãhội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanhnghiệp nh đê đập, cầu cống, đờng xá, mà Nhà nớc giao chodoanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt độngkinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản
cố định trên đây nh đối với các tài sản cố định dùng trong
Trang 11hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các tài sản cố
định này (nếu có); mức hao mòn hàng năm đợc xác địnhbằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tàisản cố định xác định theo quy định tại khoản 1, Điều 18 củaChế độ Quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ- Bộ TàiChính ban hành ngày 30-12-1999
Nếu các tài sản cố định này có tham gia vào hoạt độngkinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham gia vàohoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và tríchkhấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Tiền khấuhao đợc phân bổ theo nguồn gốc tài sản cố định
5.3 Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đốivới những tài sản cố định đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụngvào hoạt động kinh doanh
Đối với những tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng,doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm
đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại và xử lý tổn thất theo cácquy định hiện hành
Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết địnhthanh lý, tính từ thời điểm tài sản cố định ngừng tham giavào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích khấu haotheo các quy định trong chế độ này
II các phơng pháp trích khấu hao tscđ
Nh chúng ta đã biết, cũng nh phí tổn, khấu hao cần đợcdàn trải một cách hợp lý trong suốt thời gian sử dụng của mộtTSCĐ Điều đó có nghĩa , nó là các phơng pháp phân bổ cácchi phí Chính vì vậy, việc bàn luận về các phơng pháp
Trang 12khấu hao sẽ cung cấp thông tin cơ sở, giúp cho các nhà quản lýlựa chọn một phơng pháp thích hợp tuỳ theo hoàn cảnh thực
tế của mỗi trờng hợp Chúng ta có thể chia các phơng phápkhấu hao ra làm hai loại :
Khấu hao năm Số tiền phải khấu hao - Giá trị phế liệu
Thời hạn sử dụng(số năm)
Ngoài ra thời hạn sử dụng có thể đợc thể hiện bằng tỷ lệpgần trăm thay vì bằng số năm Nếu thời hạn sử dụng củamột tài sản cố định là 5 năm, thì ta có thể tính đợc khấu
Trang 13hao năm bằng cách hoặc chia phí tổn khấu hao trừ đi giá trịphế liệu cho 5 hoặc tính số phần trăm, tức là 20%(=100:5) Những u điểm của phơng pháp đờng thắng (SL) là tơng
đối đơn giản trong tính toán và dễ hiểu Tuy nhiên , nó cũng
có những hạn chế nghiêm trọng Trớc hết, phơng pháp nàykhông hợp lý, vì nó dựa trên giả định là khấu hao liên quan tớithời gian, cho nên cách tính này chỉ phù hợp khi tài sản đợc sửdụng với cờng độ đồng đều Nhng cờng độ sử dụng tài sản
có thể rất không đồng đều và nh vậy năng suất của nó cũngbiến đổi Ví dụ , một xe tải có thể đợc sử dụng để chạy40.000 km trong một năm nhng lại để chạy 10.000 km trongmột năm khác Trong những trờng hợp mà cờng độ sử dụngmột TSCĐ biến đổi mạnh theo thời gian, thì phơng pháp đ-ờng thẳng có thể không hiện thực và hợp lý Hơn nữa, phơngpháp đờng thẳng thờng dẫn đến chi phí vận hành quá caoliên quan đến sửa chữa bảo dỡng và khấu hao ở các năm cuốicủa thời hạn sử dụng một TSCĐ Sở dĩ nh vậy là vì ở nhữngnăm sau hiệu suất sử dụng của các tài sản giảm đi dẫn tớinhững chi phí lớn hơn về sửa chữa và bảo dỡng và đối chiếuvới lợng khấu hao không đổi, tổng chi phí vận hành sẽ tăng lênnhiều Nói tóm lại phơng pháp đờng thẳng không cân đốigiữa chi phí với hiệu quả vận hành của một tài sản
1.b Phơng pháp đơn vị sản phẩm
Phơng pháp này phần nào khắc phục đợc yếu điểm củaphơng pháp đờng thẳng ở chỗ là nó cân đối đợc số khấuhao năm với mức độ sử dụng tài sản trong mỗi giai đoạn Theophơng pháp này, khấu hao đợc tính theo tỷ lệ thuận với mức
Trang 14độ hoạt động của mỗi tài sản cụ thể .Tiêu chuẩn để xác
định khấu hao ở đây không phải là số lợng thời gian mà là ờng độ sử dụng trong một thời hạn cụ thể Mức độ sử dụng cóthể đợc tính một trong hai cách (1) số lợng giờ vận hành ớctính và (2) số lợng đơn vị sản phẩm tạo ra Khấu hao theo
c-đơn vị sản phẩm đợc tính bằng cách chia thời hạn hoạt độngcủa tài sản cố định ( đợc thể hiện bằng số đơn vị sảnphẩm) cho giá mua tài sản trừ đi giá phế liệu dự đoán của tàisản đó
Ưu điển của phơng pháp này là giá của tài sản đợc phân
bổ thành các khoản chi phí tỷ lệ thuận với mức độ sử dụng.Phơng pháp này có thể áp dụng khi ta dễ dàng tính đợc sản l-ợng vật chất của tài sản trong mỗi tài khoá kế toán và khi ta ớctính đợc một cách khá chính xác tổng sản lợng vật chất do tàisản đó tạo ra trong thời hạn sử dụng tài sản đó
Phơng pháp khấu hao theo đơn vị sản lợng còn có thể
đ-ợc áp dụng trong các trờng hợp liên quan tới kinh doanh pháttriển một số loại tài nguyên thiên nhiên ,ví dụ nh ngành côngnghiệp khai thác Phơng pháp này còn áp dụng cho việc khấuhao các loại xe vận tải, máy bay
2 Các phơng pháp khấu hao nhanh
Các phơng pháp khấu hao nhanh khác với các phơng phápkhấu hao trên ở chỗ những phơng pháp khấu hao nhanh dự trùnhững khoản khấu hao lớn ở những năm đầu của thời hạn sửdụng của tài sản và giảm đều dần ở những năm sau Có hai lý
lẽ đa ra nhằm biện hộ cho các phơng pháp khấu hao nhanh.Trớc hết ở một số ngành kinh doanh, ví dụ nh ô tô, trong đótheo thời gian, các chi phí sửa chữa và bảo dỡng tăng
Trang 15dần ,việc tính khấu hao ở những năm đầu thấp hơn ở cácnăm sau sẽ tạo ra đợc một khối lợng đồng đều các chi phí vậnhành bao gồm khấu hao, bảo dỡng và sửa chữa đối với từngnăm của thời hạn sử dụng tài sản Hai là, có những loại tài sản
mà khả năng mang lại lợi ích của nó là chắc chắn hơn ởnhững năm đầu so với những năm sau của thời hạn sửdụng Trong những trờng hợp nh vậy dự trữ khấu hao lớn ởnhững năm đầu có thể tao ra một sự phân bổ giá trị tài sảnhợp lý hơn
Các phơng pháp khấu hao nhanh bao gồm :
a Phơng pháp cân đối giảm dần
b Phơng pháp số của tổng số năm
2.a Phơng pháp cân đối giảm dần
Theo phơng pháp này, một tỷ lệ cố định đợc áp dụngvào giá (chứ không phải giá trừ đi giá trị phế liệu) của nămthứ nhất để xác định chi phí khấu hao cho một thời hạn ởcác thời hạn tiếp theo, chi phí khấu hao cũng đợc tính toándựa trên tỷ lệ nh vậy cho phần còn lại (giá trừ đi chi phí khấuháo tích luỹ đến thời điểm đó) của tài sản Tỷ lệ này đợcbiểu diễn theo công thức sau:
1 n giá trị phế liệu
giá
Về phơng diện thuế, mức biến đổi của tỷ lệ này gấp đôi
tỷ lệ phơng pháp đờng thẳng Vì vậy, phơng pháp này ờng đợc gọi là phơng pháp khấu hao cân đối giảm dần kép
Trang 16Giống nh phơng pháp cân đối giảm dần, phơng pháp này
dự tính các chi phí khấu hao giảm dần trong thời hạn sử dụngcủa tài sản ở đây, chi phí khấu hao của mỗi năm cho trớc đợcxác định bằng cách nhận tổng giá trị trừ đi giá trị phế liệuvới một phân số biến đổi trong mõi năm, phân số đợc ápdụng cần có tử số ứng với những năm còn lại của thời hạn sửdụng tài sản và có mẫu số bằng tổng dãy số do các năm thờihạn sử dụng tài sản tạo ra
Phơng pháp số tổng số năm là một phơng pháp dễ tínhtoán Một u điểm nữa của phơng pháp là nhờ sử dụng nó ta cóthể tránh đợc các vấn đề về giá trị d thừa quá cao của tài sản
mà không thể thu hồi đợc ở cuối đời sử dụng của nó Đó là vấn
đề mà ta gặp phải trong phơng pháp cân đối giảm dần Qua trình bày trên ta có thể thấy rằng các phơng phákhấu hao khác nhau đều nhằm mục đích là phân bổ giá củamột tài sản cố định trong thời hạn sử dụng nó theo một ph-
ơng thức và hệ thống hợp lý Tuy nhiên, mỗi phơng pháp đãnêu đợc dựa trên các giả định khác nhau và cho ra các sôa liệukhác nhau về khấu hao Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao làviệc phải tìm ra đợc một phơng pháp mà cho các thông tinthích đáng nhất cho công tác quản lý Tuy nhiên không có ph-
ơng pháp khấu hao nào đợc coi là phơng pháp lý tởng Mỗi
ph-ơng pháp trên có điểm mạnh và điểm yếu của nó, chúng taphải lựa chọn một phơng pháp khấu hao dựa trên các yếu tốthực tế và hoàn cảnh của từng trờng hợp Điều đó có nghĩa làviệc lựa chọn một phơng pháp khấu hao phụ thuộc vào mụctiêu mà ta cần đạt đợc
Trang 17Hơn nữa ,một phơng pháp khấu hao thích hợp cần phân
bổ giá của một tài sản một cách hợp lý trong thời hạn sử dụng
nó sao cho trong mỗi thời hạn ta có thể đạt đợc mức độ tơngxứng cao nhất giúp chi phí khấu hao và lợi nhuận thu đợc
Điều quan trọng là nó chỉ đa sang những năm sau phần củatài sản mà thể hiện phần giá trị cha sử dụng của thời hạn sửdụng còn lại Nếu phơng pháp lựa chọn là không phù hợp , thìkết quả việc xác định lợi nhuận sẽ không đúng đắn và tàisản đợc thể hiện trong bảng kết toán vợt quá hoặc ở dới mứcthực tế Trên thực tế , một công ty có thể sử dụng các phơngpháp khấu hao khác nhau cho các loại tài sản khác nhau Ví dụ,
đối với tài sản có cờng độ sử dụng đồng đều trong tất cả mọinăm tức là số thu nhập liên quan tới tài sản đó là số không đổitrong suốt thời hạn sử dụng tài sản, thì ta có thể sử dụng ph-
ơng pháp đờng thẳng Trái lại, khi số doanh thu/lợi nhuận sinh
ra không đều ,tức là mức độ sử dụng tài sản biến đổi, thìphơng pháp đơn vị sản phẩm tỏ ra phù hợp hơn Ngoài ra, còn
có những loại tài sản mà theo thời gian các chi phí sửa chữa
và bảo dỡng tăng lên một cách đáng kể , thì để cân bằng chiphí vận hành trong thời hạn sử dụng tài sản (khấu hao cộng vớisửa chữa và bảo dỡng), phơng pháp cân đối giảm dần sẽ đợccoi là phơng pháp thích hợp
Theo thống kê năm 1985 ở một số nớc 73% các doanhnghiệp áp dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng trongkhi số các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu hao theo số
d giảm dần chỉ có 12%, theo phơng pháp khấu hao sản lợng là8% và 7% các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu haotheo tổng số năm sử dụng của tài sản