1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng đức chính

70 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng đức chính
Trường học Trường CĐ KT-KT-TN
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 760,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đốichiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán ,chứng từ gốc với sổ sách kếtoán ,số liệu cuối kì để tổng hợp lên báo cáo tài chính Phương pháp toán học: phương pháp này dùng để tí

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanhnghiệp xây lắp nói riêng đã không ngừng được đổi mới và phát triển cả hìnhthức, quy mô và hoạt động xây lắp Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa,các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trongviệc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hoá trên đà ổnđịnh và phát triển Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hoànhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếuđược là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp của doanhnghiệp

Hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánhkhách quan và giám sát có hiệu quả quá trình hoạt động xây lắp của doanhnghiệp

Chi phí vật liệu là một trong những yếu tố của qúa trình sản xuất kinhdoanh, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng từ70% giá trị công trình Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việctiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một lượng chi phínguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra được nhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làmcho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lượng Bởi vậy làm tốt công tác

kế toán nguyên vật liệu là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giáthành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, và đangđược quan tâm nhiều trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệpxây lắp hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của k ế toán nguyên vật liệu trong việcquản lí doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp em đã đi sâu

vào đề tài: "Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH

Cơ Khí Và Xây Dựng Đức Chính” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nhằm tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua quản

l ý nguyên vật liệu đến qua trình hạch toán, ghi chép trên chứng từ bảng biểu

sổ sách tại kho và tại phòng kế toàn về tình hình xuất nhập tồn của công ty

- Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i C«ng Ty TNHH cơ khí và xây dựng

Trang 2

3 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật thể hoákhác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu là những đối tượng lao động muangoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh Vật liệu cóchất lượng cao, đúng quy chủng loại, chi phí vật liệu được hạ thấp thì sảnphẩm mới đạt yêu cầu, giá thành hạ làm cho doanh nghiệp có thể đạt lợinhuận cao, tồn tại được trong nền kinh tế thị trường

* Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện tốt chức năng là công cụ quản lý kinh tế và xuất phát từ

vị trí, vai trò, yêu cầu quản lý vật liệu trong các doanh nghiệp xây dựng, kếtoán NVL cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức phản ánh chính xác, kịp thời trung thực về hình nhập xuất vàtồn kho vật liệu Tính ra giá thành thực tế của vật liệu đã thu mua và nhập kho,kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thực hiện kế hoạch thu mua về các mặt:

số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn đảm bảo kịp thời cung ứng các mặt hàngcho doanh nghiệp áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán chi tiết, tổnghợp vật liệu để theo dõi chi tiết, tình hình tăng giảm của vật liệu trong quátrình xây dựng, cung cấp số liệu kịp thời

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệuphát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý các vật liệu thừa,thiếu, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất Tính toán xác định tiêu hao, bố trí sắpxếp các hạng mục phục vụ cho công trình

- Tham gia kiểm tra và đánh giá loại vật liệu theo chế độ nhà nước quyđịnh lặp các báo cáo về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý tiếnhành phụ trách kinh tế quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu

để quản lý được tốt hơn, và có thể hạ thấp chi phí kinh doanh

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 3

Để thực hiện thu thập dữ liệu em đã thực hiện những phương pháp sau:

Phương pháp phỏng vấn:là phương pháp thu thập dữ liệu 1 cách chính

xác, có thể thu thập đánh giá chủ quan về thực trạng công tác kế toán nhằmxác thực lại thông tin trên phiếu điều tra

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đây là phương pháp sử dụng tài liệu

có sẵn trong nghiên cứu để thu thập thông tin mong muốn,từ đó có cái nhìntổng quan về kế toán nguyên vật liệu theo quy định của nhà nước.có cơ sở để

so sánh giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp này yêu cầu sử dụng nhiều tàiliệu tham khảo để mang lại hiệu quả cao

Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông

qua đối chiêú các sự vật hiện tượng thấy được điểm giống và khác nhau đốichiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán ,chứng từ gốc với sổ sách kếtoán ,số liệu cuối kì để tổng hợp lên báo cáo tài chính

Phương pháp toán học: phương pháp này dùng để tính toán những chỉ

tiêu về giá trị vật liệu nhập xuất tồn đế tính vào chi phí SXKD… ngoài ra cònđảm bảo độ chính xác về mặt số học cho kế toán nguyên vật liệu

Các phương pháp kế toán

- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- NVL xuất kho theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền

5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian từ 1/5 đến ngày 31/5 năm 2014

- Địa điểm tại công ty C«ng Ty TNHH cơ khí và xây dựng Đức Chính.

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nội dung, nhiệm vụ, phân loại, đánh giá của nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật thể hóakhác với tư liệu lao động,chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớntrong số chi phí sản xuất để tạo nên số lượng và chất lượng sản phẩm đềuđược quyết định bởi nguyên vật liệu tạo ra nó

1.1.2 Ý nghĩa của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sảnphẩm,cấu thành nên thực thể và làm tăng chất lượng, hoàn chỉnh sảnphẩm.Nguyên vật liệu là 1 thứ cần thiết giúp người quản lý còn có tráchnhiệm đưa vào kho để bảo quản

1.1.3 Nhiệm vụ của nguyên vật liệu

Để thực hiện tốt yêu cầu quản lý và hạch toán nhập xuất vật liệu phảithực hiện nhiệm vụ sau:

Tính toán ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu trung thực kịp thời đểtình hình thu mua, vận chuyển bốc dỡ bảo quản và tính giá thành thực tế từngloại thứ vật liệu

Thông qua việc ghi chép tính toán và áp dụng đúng phương pháp về kĩthuật hạch toán vật liệu thực hiện hạch toán vật liệu đúng chế độ, đúngphương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất,tạo điều kiện cho công táclãnh đạo,chỉ đạo của nền kinh tế

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu,phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lí vật liệu thừa, kém, mấtphẩm chất

1.1.4 Phân loại nguyên vật liệu

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu bao gồm:

Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanhnghiệp,khi tham gia vào sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực tế sảnphẩm, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm

Trang 5

mới.phản ánh Vật liệu phụ: Là các loại sử dụng trong sản xuất để tăng chấtlượng, hoàn chỉnh hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sảnphẩm.

Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vậntải, công tác quản lý….Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thểkhí

Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máymóc, thiết bị, phương tiện vận tải

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư sử dụng cho côngviệc xây dựng cơ bản

Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên.Các loại vật liệu này do quá trình loại ra như các phế liệu, vật liệu thu hồi dothanh lý TSCĐ

Việc phân loại vật liệu thành các vật liệu giúp cho kế toán tổ chức cácloại tài khoản, để phản ánh sự biến động của các loại vật liệu trong quá trìnhsản xuất, giúp cho doanh nghiệp nhận rõ nội dung kinh tế và vai trò chứcnăng của từng thứ vật liệu Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chứcquản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu Vì nguyên vật liệu có sự biếnđộng nên cần nắm bắt tinh hình trong thời gian cố định

1.1.5 Đánh giá nguyên vật liệu

1.1.5.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Đánh giá vật liệu là sự xác định giá trị của chúng theo nguyên tắc nhấtđịnh, về nguyên tắc kế toán, nhập kho, xuất kho và tồn kho vật liệu phải phảnánh theo giá trị thực tế, giá trị thực tế của nhập kho được tính toán theo nguồnnhập sau:

Giá thực tế vật liệu mua ngoài bằng giá mua ghi trên hoá đơn Chi phíthu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ bảo quản từ nơi mua vềđến kho doanh nghiệp, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt tiền bồi thường

Giá thực tế vật liệu ngoài gia công chế biến = giá thực tế của vật liệu xuất chế biến + chi phí vận chuyển đưa để chế biến từ nơi đó về doanh nghiệp và tiền công thuê ngoài chế biến

Giá thực tế thu nhập từ phế liệu thu hồi được đánh giá theo ước tính

1.1.5.2 Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho

Trang 6

4 Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho… việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõnhững tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:

1) Phương pháp giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Và ngược lại

2)Phương pháp giá bình quân: Theo phương pháp này giá trị của từng loại

hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phươngpháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

+)Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn

Trang 7

kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong

kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = (Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ) / (Số lượng vật tư, SP,hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư, SP, hàng hoá nhập trong kỳ )

chúng ta thấy rằng, phương pháp này là khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tínhtoán một lần vào cuối kỳ.Mặc dù phương pháp này có nhược điểm lớn là côngtác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác.Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bìnhquân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thứcsau:

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập /Số lượngvật tư, SP, hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phươngpháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Ápdụng cho doanh nghiệp ít chủng loại

+)Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước: Dựa vào trị giá và số lượng

hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước đểtính giá xuất

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước /Số lượng vật tư, SP,hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ trước

Theo chúng tôi, phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán nhưng trịgiá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại

Vì thế phương pháp này làm chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh khôngsát với giá thực tế

3) Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)

Trang 8

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặcsản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểmcuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàngxuất kho từng lần xuất hàng, Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm làlàm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm,vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu nếu số lượng chủng loại mặthàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạchtoán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

4) Phương pháp nhập sau - xuất trước(LIFO)

Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì đượcxuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sảnxuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theogiá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

*Phương pháp giá hạch toán.

Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời giandài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tếcủa nó Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ởmột thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch

toán Hệ số giá vật tư, SP, hàng hoá = (Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá

tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ)/(Trị giá hạch toán vật tư, SP, hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá hạch toán vật tư,

SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ )

Sau khi tính hệ số giá, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán trong kỳthành giá thực tế vào cuối kỳ kế toán

Trị giá thực tế hàng xuất trong kỳ = Hệ số giá x Trị giá hạch toán của hàng xuất kho trong kỳ

Trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ = Hệ số giá x Trị giá hạch toán của hàng tồn kho cuối kỳ

Trang 9

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loạihàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.

Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ

mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa

Các phương pháp khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính Phương pháp FIFO cho kết quả số liệu trong bảng cân đối

kế toán là sát nhất với giá phí hiện tại so với các phương pháp tính giá hàng tồn kho khác vì giá của các lần mua sau cũng được phản ánh trong giá hàng tồn kho cuối kỳ còn trị giá vốn hàng xuất là giá cũ từ trước, phương pháp FIFO giả sử rằng giá của hàng tồn kho đầu kỳ theo giá nhập trước và giá các lần nhập trước trở thành trị giá vốn hàng xuất (hoặc thành chi phí) Khi giá cả tăng lên, phương pháp FIFO thường dẫn đến lợi nhuận cao nhất trong 3

phương pháp FIFO, LIFO và bình quân, còn khi giá cả giảm xuống thì

phương pháp FIFO cho lợi nhuận là thấp nhất trong 3 phương pháp tính giá Phương pháp FIFO là một phương pháp tính giá theo hướng bảng cân đối kế toán, vì nó đưa ra sự dự đoán chính xác nhất giá trị hiện tại của hàng tồn kho trong những kỳ giá cả thay đổi Trong những kỳ giá tăng lên, phương pháp FIFO sẽ cho kết quả thuế cao hơn bất kỳ phương pháp nào trong khi những kỳgiá cả giảm sút thì FIFO giúp cho doanh nghiệp giảm đi gánh nặng thuế Songmột ưu điểm lớn của FIFO là phương pháp này không phải là đối tượng cho những qui định và những yêu cầu của các điều khoản ràng buộc thuế như phương pháp LIFO phải gánh chịu

Trong phương pháp LIFO, thông thường thì số hàng tồn cuối kỳ gồm giá gốc của những mặt hàng mua từ cũ Khi giá cả tăng lên, phương pháp LIFO cho

số liệu trên bảng cân đối kế toán thường thấp hơn so với giá phí hiện tại LIFO thường cho kết quả lợi nhuận thấp nhất trong trường hợp giá cả tăng vì giá vốn trong phương pháp này là cao nhất và cho lợi nhuận cao nhất khi giá

cả giảm (vì giá vốn là thấp nhất) Phương pháp LIFO thường dẫn đến sự giao động thấp nhất về lợi nhuận báo cáo ở những nơi mà giá bán có xu hướng thay đổi cùng với giá hiện tại của các mặt hàng tồn kho thay đổi

Phương pháp LIFO tạo ra sự ảnh hưởng khác nhau tới báo cáo tài chính do phương pháp này thường phản ánh số liệu giá vốn hàng bán theo giá phí hiện hành, phương pháp này cũng có nhiều thuận lợi thiết thực về thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp sử dụng phương pháp LIFO trong việc tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì phương pháp này cũng phải được sử dụng trong các báo cáo tài chính cho các cổ đông Chẳng hạn, vào cuối nhữngnăm 20 của thế kỷ 20, nhiều doanh nghiệp kể cả Dupont, General Motors, Kodak và Sears đã chuyển từ phương pháp FIFO sang phương pháp LIFO khi

Trang 10

mà chỉ số giá cả tăng mạnh trước đây thì việc chuyển từ FIFO sang LIFO đã đạt được kết quả trong việc chi trả tiền thuế thu nhập thấp hơn một cách đáng

kể Như hãng Dupont và General Motor chuyển từ phương pháp FIFO sang phương pháp LIFO, mỗi doanh nghiệp đã chi trả tiền thuế thu nhập thấp hơn khoảng 150 triệu USD, cùng lúc đó các doanh nghiệp này đã báo cáo thu nhậpthuần cho các cổ đông thấp hơn so với thu nhập thuần mà có được do hãng vẫn sử dụng phương pháp FIFO báo cáo tài chính cho các cổ đông

Phương pháp bình quân trong tính giá hàng tồn kho là phương pháp tạo ra sự quân bình ở giữa hai phương pháp LIFO và FIFO trong việc ảnh hưởng tới bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Phương pháp này không đưa ra một dự kiến về thông tin giá phí hiện thời trên cả báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh, nó cũng không giúp việc giảm thiểu gánh nặng thuế cũng như không phát sinh những kết quả nặng nề nhất khi có những thayđổi khác nhau

Tóm lại, sự khác nhau trong việc xác định giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp tính giá khác nhau liên quan tới việc thay đổi giá phí mua vào của các mặt hàng Việc sử dụng giá cũ cho xác định trị giá hàng tồn cuối kỳ trong phương pháp LIFO hoặc xác định giá vốn hàng bán theo giá cũ hơn trong phương pháp FIFO sẽ chịu ít ảnh hưởng nếu giá cả

ổn định Khi chỉ số giá cả tăng lên hoặc giảm xuống sẽ ảnh hưởng tới việc sử dụng đơn giá cũ hoặc mới do thay đổi giá dẫn đến sự khác biệt lớn về giá vốn hàng bán và bị giá tồn cuối kỳ giữa hai phương pháp LIFO và FIFO Sự khác biệt về giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn cuối kỳ cũng liên quan tới tỷ lệ vòng quay của hàng tồn kho Nhìn chung xu hướng giá cả và các mục đích nhấn mạnh chú trọng tới là điều quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho, các nhân tố khác cần xem xét tính những rủi ro của sự giảm thiểu hàng tồn kho cuối kỳ trong phương pháp LIFO; dòng tiền và sự duy trì nguồn tài trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phươngpháp tính giá xuất song chưa được đề cập một cách thấu đáo ở đây

Trong một thị trường ổn định, khi giá không thay đổi thì việc lựa chọn một phương pháp tính giá hàng tồn kho nào không quan trọng lắm vì tất cả các phương pháp tính giá đều cho cùng một kết quả khi giá không đổi từ kỳ này sang kỳ khác Nhưng trong một thị trường không ổn định, giá cả lên xuống thất thường thì mỗi phương pháp có thể cho một kết quả khác Cả 5 phương pháp trên đều được thừa nhận, song mỗi phương pháp tính giá hàng tồn kho thường có những ảnh hưởng nhất định trên báo cáo tài chính, vì vậy việc lựa chọn phương pháp nào phải được công khai trên các báo cáo và phải sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán, không thay đổi tuỳ tiện để đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong kế toán.Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc chung của kế toán và tuỳ theo điều kiện cụ thể về số lượng hàng hoá, số lần nhập xuất, trình

Trang 11

độ nhân viên kế toán, điều kiện kho bãi mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho cho hợp lý và hiệu quả.

• Ví dụ: Tình hình vật liệu của 1 DN trong tháng 9 năm 20x8

- Vật liệu chính (A) tồn kho đầu kỳ 1.000kg, giá thực tế nhập kho1.010đ/kg

- Vật liệu chính (A) mua vào trong kỳ:

+ Ngày 01/09 mua 4.000kg x 1.020đ/kg

+ Ngày 15/09 mua 5.000kg x 1.030đ/kg

- Vật liệu chính (A) xuất dựng cho sản xuất trong kỳ:

+ Ngày 3 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.200kg

+ Ngày 18 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 4.500kg

1 FiFo: First in first out (Nhập trước xuất trước)

Theo ví dụ trên giá thực tế vật liệu xuất được tính như sau:

Trang 12

- 500kg x 1.010đ = 505.000đ

- 3.700kg x 1.020đ = 3.774.000đ

Tổng cộng: 4.279.000đ

1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác nguyên vật liệu

Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá trình nguyênvật liệu đó là các nhà cung cấp Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tốtđầu vào nguyên vật liệu Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra khókhăn và thuận lơi cho nguyên vật liệu Sức ép này gia tăng ở trường hợp sau:

- Một số công ty độc quyền cung cấp

- Không có sản phẩm thay thế

- Nguồn cung ứng trở nên khó khăn

- Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhấtcho doanh nghiệp

1.2.1 Giá cả của nguyên vật liệu trên thị trường

Trong cơ chế thị trường giá cả là thường xuyên thay đổi Vì việc hộinhập và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do cập nhật các thôngtin là hạn chế Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do:

- Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên vật liệu nhập khẩu vớigiá cũng khác nhau

- Do các chính sách của chính phủ (quata, hạn ngạch )

- Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh

Trang 13

1.2.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp ở nước ta hiện nay do việc xem nhẹ các hoạt động

quản lý liên quan tới nguồn đầu vào của doanh nghiệp cho nên ảnh hưởng rất

lớn tới kết quả kinh doanh Một trong những yếu tố là việc đánh giá không

đúng tầm quan trọng của yếu tố đầu vào (đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước)

trình độ của cán bộ còn hạn chế, số lượng đào tạo chính quy rất ít, phần lớn

làm theo kinh nghiệm và thói quen Mặt khác những yếu kém của cơ chế cũ

để lại làm cho công tác bị xáo trộn tạo thói ỷ lại

1.2.3 Hệ thống giao thông vận tải

hệ thống giao thông vận tải ở mỗi khu vực mỗi quốc gia sẽ tạo thuận

tiện cho việc xuất và nhập nguyên vật liệu cho doanh nghiệp làm cho mọi

hoạt động không bị ngừng trệ, trở nên đồng đều hơn, tạo mức dự trữ giảm,sử

dụng nguồn vốn hiệu quả hơn

1.3 Các văn bản khác

1.3.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

* Phương pháp thẻ song song

Phương pháp kế toán ở trong kho ghi chép về số lượng, còn phòng kế

toán ghi các số lượng và giá trị từng thứ vật liệu

- Tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập xuất về số liệu ghi

số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho phải thường xuyên, đối chiếu số

tồn kho thực tế còn ở kho và khi đối chiếu song sắp xếp lại chứng từ lập phiếu

giao nhận và chuyển toàn bộ tài liệu đó sang phòng kế toán

- Tại phòng kế toán: Mở thẻ kho chi tiết tương ứng sổ thẻ kho để theo

dõi về mặt số lượng và giá trị kế toán phòng kế toán đã nhận được các phiếu

nhập, xuất kho của thủ kho đến phải kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ tiến

hành việc ghi đơn giá và tính giá thành tiền và ghi vào tính ra tổng sổ chi tiết

con dư cuối tháng kế toán phải tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn kho và lập

báo cáo tổng hợp nhập, xuất tồn về mặt giá trị để mở sổ đối chiếu với bộ phận

kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp:

Thẻ khoChứng từ nhập

sổ(TH) kế toán nguyên vật liệu

Chứng từ xuất

Trang 14

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng

1.3.2 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu

1.3.2.1 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyênliên tục tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư hàng hoá trên sổ kế toán có thể xácđịnh ở bất kỳ thời điểm nào trong kì Cuối hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm

kê vật tư, hàng tồn kho so sánh, đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán xácđịnh số vật tư thừa, thiếu truy tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Vật liệu nhập kho Vật liệu xuất kho

Dư Nợ: phản ánh giá trị vật liệu tồn kho

Trang 15

TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp vớingười bán.

+ Kết cấu TK 331

TK 331 Bên Nợ: Phản ánh khoản tiền Bên Có: Phản ánh số tiền

Phải trả cho người bán đã trả cho người bán

Số dư Nợ: Phản ánh số tiền ứng Số dư Có: Phản ánh số tiền còntrước cho người bán phải trả cho người bán

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như: TK 111, TK112…

* Chứng từ sử dụng:

Theo chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính, các chứng từ kế toán vềnguyên vật liệu bao gồm:

48/2007/QĐ-Phiếu nhập kho(mẫu 01-VT)

Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03-VT)

Biên bản kiểm kê vật tư ,sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)

Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)

Hoá đơn cước phí vận chuyển(mẫu 03-BH)

Ngoài những chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theoquy định của nhà nước, phiếu vật tư theo hạn mức(mẫu 04-VT),biên bảnkiểm nghiệm vật tư(mẫu 05-VT)……

Trang 16

Sơ đồ1: Hệ thống tài khoản

Tăng do mua ngoài

TK152 Thuế GTGT Đầu vào

Hàng Đang đi đường

TK151

Hàng Nhập kho

Xuất chế tạo SP, XDCB, CP SXC

Nhận NVL góp vốn

TK128, 222

TK412

TK412 Xuất góp vốn liên doanh

TK 154 Gia công chế biến

TK1381, 642 Thiếu phát hiện khi kiểm kê

TK111, 112

Giảm giá hàng mua hay hỏng mang trả TK133

Thừa phát hiện khi kiểm kê

TK128, 222

NVL tự chế hoặc gia công

Trang 17

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp KKTX ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tăng do mua ngoài

Hàng mua đang đi đường

TK151 Hàng đi đường nhập kho

Xuất chế tạo SP, XDCB, CP SXC

Nhận NVL góp vốn

TK128, 222

TK412

TK411 Xuất góp vốn liên doanh

TK 154 Gia công chế biến

TK1381, 642 Thiếu phát hiện khi kiểm kê

Thừa phát hiện khi kiểm kê

TK128, 222

NVL tự chế hoặc gia công

Trang 18

1.3.2.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm

kê định kỳ

 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ

Ở phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) hàng tồn kho là phươngpháp không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất hàng tồnkho trên các khoản mà chỉ theo dõi giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳcăn cứ số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho, chỉ áp dụng doanh nghiệp cóquy mô nhỏ ở các doanh nghiệp thương mại có giá trị thấp mặt hàng nhiều

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Giá thực tế vật tư, hàng hoá Giá vật tư hàng hoá xuất trong kỳmua trong kỳ Chiết khấu mua hàng, hàng mua

giảm giá trả lại

x x

- TK 611: Không có số dư và được mở 2 tiểu khoản

TK 6111: Mua nguyên vật liệu

TK 6112: Mua hàng hoá

1.3.2.3 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu mua ngoài

- Đối với vật liệu thu mua nhập kho trong tháng hàng và hoá đơn cùngvề

Nợ TK 152 (chi tiết liên quan)

Có TK 111, 112, 141: Trả tiền ngay

Có TK 331, 311, 341: Chưa trả tiền, mua bằng tiền vay

Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn: Nếu trong tháng hàng về nhậpkho nhưng cuối tháng vẫn chưa nhận được hoá đơn kế toán sẽ ghi giá trị vậtliệu nhập kho theo giá tạm tính

Trang 20

- Tăng do thu hồi gúp vốn liờn doanh

Nợ TK 152

Cú TK 128,222

1.4 Hệ thống sổ kế toỏn sử dụng nhập kho nguyờn vật liệu

Sổ kế toỏn chi tiết thanh toỏn với người bỏn: TK 331 “Phải trả ngườibỏn”

Sổ này gồm cú hai phần cú TK 331 và phần theo dừi thanh ghi Nợđược theo dừi trờn một sổ Trờn tờ sổ đú phản ỏnh số dư đầu thỏng, số dư cuốithỏng Số phỏt sinh trong thỏng ghi cú TK 331 và ghi nợ TK 331

Về số d đầu tháng căn cứ vào số d tháng trớc chuyển sang, trong đóphản ánh số tiền cha thanh toán chi khách hàng, số hàng đang đi đờng, sổhàng tạm tính, giá trị tiền ứng trớc cho ngời bán

* Một số loại sổ kế toán sử dụng:

Trang 21

Đức Chính

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH cơ khí

và xây dựng Đức Chính

Quá trình hình thành và phát triển

- Tên công ty: Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính

- Địa chỉ: Số 106B, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội

Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất các mặt

hàng gia công cơ khí, mua bán và lắp đặt thiết bị phục vụ ngành xây dựng

Công ty thuộc loại hình Công ty vừa và nhỏ được thành lập vào01/08/2008 theo QĐ1177/TC/QĐ/CĐKT (có hiệu lực từ 01/01/2001), hiệnnay Công ty đang hoạt động theo QĐ48/2006/QĐ-BTC (có hiệu lựcngày14/09/2006)

Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính được thành lập trongnền kinh tế thị trường ở Việt Nam mới đi vào giai đoạn phát triển Ngày mớithành lập và đi vào hoạt động doanh nghiêp cũng gặp một số khó khăn tronghoạt động kinh doanh về việc xâm nhập thị trường,vốn nhân lực Vì chịunhiều sự cạnh tranh của các Công ty khác và Công ty mới đi vào hoạt độngnên chưa thể cạnh tranh một cách mạnh mẽ được Nhưng với năng lực củaban lãnh đạo của Công Ty và sự năng động của toàn thể nhân viên trong Công

ty cùng với phương châm”chất lượng tốt,hiệu quả kinh tế cao,kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại hài hòa với môi trường”công ty luôn lấy sự hài lòng củakhách hàng làm thước đo cho sự phát triển của doanh nghiệp.Từ đó Công tydần dần đi vào hoạt động ổn định, ngày càng phát triển Có được uy tín trênthị trường, chiếm lĩnh được lòng tin của khách hàng

Hiện nay với tổng số 200 cán bộ, đội ngũ kỹ sư, công nhân lànhnghề năng động và nhiều kinh nghiệm được đào tạo bởi các chuyên gia hàngđầu trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị của Nhật Bản và HànQuốc

Trang 22

2.1.1.2 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty

Số vốn kinh doanh 5.500.000000 7.000.000.00

0 10.000.000.000Doanh thu bán hàng 10.700.000.000 12.200.500.00

Bảng so sánh một số chi tiêu kết quả kinh doanh của công ty.

Trang 23

- Chuyên sản xuất các mặt hàng gia công theo đơn đặt hàng

- Tổ chức mua vật tư phục vụ cho sản xuất

* Tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính

Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính có diện tích 1500m2 với các nhà xưởng và kho tương đối hoàn chỉnh và hiện đại Công ty có

tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và thực hiện chế độ hạch toán độc lập.Công Ty bao gồm 5 phân xưởng với những chức năng và nhiệm vụ riêng biệt

(sơ đồ 2.1.2.1)

- Phân xưởng sản xuất 1: Xem xét vật liệu, tiến hành hàn đính đường

hộp và nắn thẳng , khoét lỗ , lắp ráp cụm truyền động, kiểm tra thắng dầmchính khi gióng sau đó ghép bích dầm chân cùng với bích dầm chính

- Phân xưởng sản xuất 2: Kiểm tra hoạt động của phân xưởng 1 và sau

đó gia công cơ và hoàn thiện

- Phân xưởng hoàn thiện lắp đặt: Sau khi các linh kiện đã hoàn tất ,

tiến hành lắp đặt để hoàn thiện cầu trục

- Phân xưởng sản xuất 3: Xử lý vật liệu , tạo phôi, vát mép các chi tiết

hàn, hàn ghép , hàn các tấm táp và bích vào , đặt tấm náp vào cữ chặn và lấydấu để đính gân vào, lắp ráp cụm truyền động

- Phân xưởng sản xuất 4: Nối tôn tấm nắp và hàn cữ chặn , lấy dấu

tấm thành bên lên tấm lắp, tiến hành ghép tấm nắp

2.1.2 Bộ máy tổ chức hoạt động của công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Cơ Khí và Xây

Trang 24

Chức năng và nhiệm vụ mỗi phòng ban

Giám Đốc : Là người quyết định phương hướng, kế hoạch dự án sản

xuất kinh doanh và chủ trương lớn của Công ty, quyết định những vấn

đề tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo kết quả

Phó giám đốc : Có chức năng quản lý theo dõi và ra quyết định, về kỹ

thuật , quản lý thiết bị

Phòng kế hoạch sản xuất: Xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn,

trung hạn và dài hạn, tiếp nhận, quản lý và cung ứng đầy đủ vật tư cho sảnxuất, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo cho giám đốc

Phòng kế toán tài chính: Kiểm tra, giám sát, thu thập, xử lý thông tin,

số liệu các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ;kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện

và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán đề xuất cácgiải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị

kế toán Cho ra sản phẩm cuối cùng là Báo cáo Tài chính hoàn hảo

Phòng kĩ thuật công nghệ : Có nhiệm vụ tư vấn và triển khai các

Trang 25

phương án kỹ thuật phục vụ sản xuất

Phòng tổ chức hành chính : Có chức năng tham mưu giúp giám đốc

trong công tác quản lý hành chính, soạn thảo công văn, lưu trữ các văn bản,

sử dụng và quản lý các con dấu

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

* Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính là 1 đơn vị chuyên sảnxuất các mặt hàng gia công cơ khí, mua bán và lắp đặt thiết bị phục vụ ngànhxây dựng Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán sao cho khoa học, hợp lý phảicăn cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý kinh tế, sốlượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng khâu, từng bộ phận kế toán cho phùhợp

Là Công ty hạch toán kinh tế độc lập, Công ty TNHH Cơ Khí và XâyDựng Đức Chính hoạt động theo một cấp bậc Đứng đầu là ban giám đốc với

sự giúp việc của các phòng ban chức năng

Như vậy, do đặc điểm tổ chức kinh doanh trên mà Công ty đã lựa chọn

tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Nhiệm vụ của từng cá nhântrong bộ máy kế toán được quy định rõ ràng Cụ thể ta đi xem xét việc tổ chức

kế toán tại Công ty như sau

Ta có thể khái quát sơ đồ bộ máy kế toán tại Công Ty như sau

* Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn kiểm tra công tác kếtoán toàn công ty, giúp ban giám đốc tập hợp số liệu kinh tế, tổ chức công táchoạt động kinh tế, lập báo cáo tài chính

* Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán bằng

Kế toán trưởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán vật

tư, TSCD

Kế toán bán hàng

Thủ quỹ

Trang 26

tiền mặt, thanh toán BHXH và tính lương cho CNV.

* Kế toán tổng hợp: theo dõi hoạt động tiêu thụ sản phẩm, thanh toáncông nợ với khách hàng, nộp thuế và tập hợp chi phí sản xuất giúp kế toántrưởng tính giá thành

* Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập xuất tồn của vật tư, lập bảng

kê, theo dõi sự biến động của tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định

* Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất sản phẩmcủa công ty, thu tiền bán hàng nếu khách hàng trả trực tiếp

* Thủ quỹ: chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng và báo cáo tình hình thuchi cũng như tiền mặt tồn quỹ với ban giám đốc và kế toán trưởng, chịu tráchnhiệm bảo quản tiền mặt trong quỹ

2.1.2.3 Hình thức kế toán Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính

Sơ đồ ghi sổ theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Bảng CĐ số phát sinh

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Thẻ sổ kế toánchi tiết

Sổ nhật ký

đặc biệt

Trang 27

Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm, đơn vị tiền

tệ sử dụng: VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ báo cáo kếtoán là một tháng, phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương phápđường thẳng, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

Hệ thống báo cáo tài chính kế toán bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Bảng cân đối phát sinh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước(tủy theo từng Công ty mới ápdụng)

Trang 28

Ngày gửi/nhận :

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

A TÀI SẢN NGẮN HẠN

(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) 100 1.446.233.850 1.846.733.193

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 (III.01) 51.153.458 177.667.165

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 (III.05) -

-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 495.499.060 720.500.008

-IV Hàng tồn kho 140 895.431.581 854.524.698

-V Tài sản ngắn hạn khác 150 4.149.751 94.041.322

2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà

-B TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 230 + 240) 200 451.911.874 662.717.817

I Tài sản cố định 210 (III.03.04) 273.328.366 428.492.696

Trang 29

-2 Giá trị hao mòn lũy kế (*) 222 -

-III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 (III.05) -

-2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

-IV Tài sản dài hạn khác 240 178.583.509 234.225.121

A NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 3.200.000.000 3.670.931.190

I Nợ ngắn hạn 310 3.200.000.000 3.670.931.190

Trang 30

-7 Quỹ đầu tư phát triển 416 -

)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(440 = 300 + 400) 440 1.898.145.725 2.509.451.010

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Chỉ tiêu Thuyết minh Số cuối kỳ Số đầu năm

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ họ, nhận gia công

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

(2) Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải báo cáo nhưng không được đánh lại

"Mã số"

(3) Doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì "Số cuối năm" có thể ghi là "31.12.X"; "Số đầu năm" có thể ghi là "01.01.X"

Trang 31

Mẫu số B02-DNN

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

Trang 32

-9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

-Ngày 06 tháng 3 năm 2014

Trang 33

Thời hạn nộp các báo cáo trên hạn chót là 31/03/N Và được lưu tại cơ quanthuế và tại Công Ty

+ Các loại chứng từ, sổ chi tiết như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,

phiếu nhập kho, sổ kho( thẻ kho), hoá đơn GTGT

+ Các loại sổ tổng hợp như: Sổ cái, sổ Nhật ký chung

2.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng Đức Chính

2.2.1 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu sử dụng ở công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính

Sản phẩm sản xuất của Công ty hiện nay có khoảng 30 loại sản phẩm

khác nhau: Cẩu trục, bán cầu trục, …Vì thế lượng nguyên vật liệu mà Công ty

sử dụng cũng rất lớn khoảng 65 loại nguyên vật liệu:Thép tấm, thép hình, đồng ,ôxy, que hàn… Đặc biệt, trong quá trình sản xuất sản phẩm, vật liệu chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất và giá trị vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần

vào giá trị sản phẩm Hầu hết nguyên vật liệu đều được Công ty thu mua từ các

Công ty trong nước Nhưng để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo sức mạnhcạnh tranh trên thị trường Công ty đã nhập khẩu một số nguyên vật liệu đặcchủng để cấu thành nên sản phẩm của Công ty mà thị trường trong nước chưa

sản xuất được.

2.2.2 Phân loại nguyên vật,công cụ dụng cụ liệu ở Công ty TNHH

Cơ khí và xây dựng Đức Chính

Công ty có khoảng 65 loại nguyên vật liệu mỗi loại có một vai trò và vị trí

khác nhau Để đảm bảo cho công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu một cách có hiệu quả, Công ty phân loại nguyên vật liệu thành các loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính : Thép tấm, thép hình, đồng tôn …trong đó chiếm

tỷ trọng cao là thép L, I, U đây là đối tượng lao động chủ yếu, là vật liệu chính

để hình thành nên sản phẩm

- Nguyên vật liệu phụ : Sơn keo, mỡ bôi trơn, hoá chất …là những đối

tượng không cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhưng nó góp phần làm chosản phẩm của Công ty bền và đẹp hơn

- Nhiên liệu: Các loại xăng dầu, than đá, đất đèn … cung cấp nhiệt lượngcho quá trình sản xuất

Trang 34

- Phụ tùng thay thế : Vòng bi, vòng đệm, các loại gioăng …nhằm thay thế

và sửa chữa các thiết bị

2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính

Trị giá nguyên vật liệu của Công Ty được xác định theo giá thực tế nhằm đánh giá chính xác về chi phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

Đối với nguyên vật liệu nhập kho:

- Đối với vật liệu nhập kho trong nước:

Vật liệu mua ngoài nhập kho được đánh giá theo công thức

+ Chi phí thu

-Chiếtkhấugiảm giá

Ví dụ: Theo hóa đơn GTGT tăng số 78251 ngày 04/04/2012 Công Ty đã muacủa công ty kinh doanh kim khí và thiết bị Hà Nội, 12.500kg thép hìnhU40 x 40

x 4, đơn giá chưa có thuế GTGT là 7.200 đ/kg Công ty thiết bị Hà Nộigiao tận kho nên đơn giá này bao gồm các cước phí vận chuyển

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = 12.500 x 7.200= 90.000.000 đ

- Đối với vật liệu nhập kho từ nguồn nhập khẩu:

Ty linh động trong việc xác định chi phí vận chuyển

- Trường hợp bên bán vận chuyển nguyên vật liệu và tính luôn chi phí

vận chuyển vào giá ghi trên hoá đơn:

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá ghi trên hoá đơn

- Trường hợp Công Ty phải tự vận chuyển thì:

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá hoá đơn +chi phí vận chuyểnbốc dỡ

* Đối với nguyên vật liệu xuất kho :

Để tính giá nguyên vật liệu xuất kho Công ty đã sử dụng phương pháp

tính giá bình quân gia quyền Công thức tính :

Trang 35

Số lượng VL tồn đầu

Số lượng VL nhậptrong kỳCăn cứ vào đơn giá bình quân tính được ở cuối kỳ và số lượng nguyên vật

liệu xuất kho trong kỳ, kế toán xác định được giá thực tế nguyên vật liệu xuất

Ví dụ: Tính giá xuất kho của thép U40x40x4.Số lượng tồn đầu tháng4/2013 của nguyên vật liệu chính: thép U40x40x4, số lượng :1.900 kg ; số tiền :13.680.000 đồng.Trong tháng ngày 04/4/2013 nhập số lượng: 12.500 kg ;sốtiền :90.000.000

đồng Cũng trong tháng ngày 10/4/2013: xuất nguyên vật liệu số lượng

11.175kg Cuối tháng 4/2013 Công ty không nhập thêm nguyên vật liệu

Đơn giá thực tế = 13.680.000 +90.000.000 = 7.200 đ

1.900 + 12.500

Trị giá thực tế NVL xuất kho = 7.200 x 11.175 = 80.460.000 (đ)

2.2.4 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH cơ khí và xây dựng Đức Chính

* Thủ tục nhập kho

Hàng tháng phòng kế hoạch sẽ xây dựng và tính toán số lượng, loạinguyên vật liệu cần nhập để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trongtháng Sau đó căn cứ vào bảng báo giá của các đơn vị bán vật liệu, phòng kếtoán sẽ lập “ Phiếu đề nghị nhập vật tư” thông qua giám đốc ký duyệt, bộ phậncung ứng vật tư sẽ tiến hành mua vật tư

Công ty quy định tất cả các nguyên vật liệu mua về phải được kiểmnghiệm chất lượng, nhân viên thu mua đem hoá đơn nộp phòng kế hoạch vật tư.Ban kiểm nghiệm vật tư sẽ tiến hành kiểm tra về chất lượng, số lượng, nhãn hiệu

quy cách của nguyên vật liệu có đúng với hợp đồng đã ký kết và hoá đơn hay

không Sau đó lập phiếu nhập kho, và tiến hành nhập kho

Ví dụ: Ngày 04/4/2013 phòng kế hoạch xây dựng và tính toán số lượng,chủng loại thép cần nhập trong tháng 4/2013, sau đó lập “ Phiếu đề nghị nhậpvật tư” gửi cho giám đốc xem xét ký duyệt”

Ngày đăng: 27/08/2014, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp KKTX  ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng đức chính
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp KKTX ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Trang 17)
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty  TNHH Cơ Khí và Xây - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng đức chính
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Cơ Khí và Xây (Trang 23)
2.1.2.3. Hình thức kế toán Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng đức chính
2.1.2.3. Hình thức kế toán Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Đức Chính (Trang 26)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng đức chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 28)
Bảng kê tổng hợp  Nhập - Xuất - Tồn - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng đức chính
Bảng k ê tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (Trang 42)
Bảng phân bổ Nguyên vật liệu - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng đức chính
Bảng ph ân bổ Nguyên vật liệu (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w