giá thành làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thì cần phải có một hệ thốnghạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương hợp lý và có hiệu quả.Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu là doanh nghi
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Bảng 3.5:BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ Error: Referencesource not found
Bảng 3.6: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Error: Reference source notfound
Bảng 3.7: Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành Error: Referencesource not found
Bảng:3.8 Bảng chấm công đội xây dựng số 1 Error: Reference source notfound
Bảng: 3.9 Bảng thanh toán tiền lương tháng 6 Error: Reference source notfound
Bảng 3.10:Bảng chấm công công nhật của người lao động Error: Referencesource not found
Bảng3.11: Bảng thanh toán tiền lương cho lao động thời vụ tháng 6/2013Error: Reference source not found
Bảng 3.12: Mức trích các loại Bảo hiểm Error: Reference source not foundBảng 3.13: Phiếu nghỉ hưởng BHXH Error: Reference source not foundBảng 3.14: Phần thanh toán BHXH Error: Reference source not foundBảng 3.15: Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ BHXH Error:Reference source not found
Trang 3Bảng 3.16: BẢNG THANH TOÁN BHXH.Error: Reference source not foundBảng 3.17: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG Error: Reference source not found
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán tiền lương.Error: Reference sourcenot found
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Error:Reference source not found
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức quản lý Công ty.Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hạch toán tiền lương của người lao động Error: Referencesource not found
Biểu đồ 3.1: Thể hiện tình hình tài sản của công ty 2010 - 2012 Error:Reference source not found
Biểu đồ 3.2: Thể hiện tình hình nguồn vốn của công ty 2010 - 2012 Error:Reference source not found
Biểu đố 3.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 2010 – 2012 Error:Reference source not found
Trang 5PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tình hình thế giới có nhiều diễn biến phứctạp Xung đột và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi, kinh tế thế giới phục hồi chậm,nhiều nước công nghiệp phát triển đã điều chỉnh chính sách để bảo hộ sảnxuất trong nước nhưng thực trạng trên vẫn gây bất lợi cho sự phát triển kinh
tế - xã hội chung của toàn nhân loại Trong khi đó, những hạn chế yếu kémvốn có của nền kinh tế Việt Nam cùng với mặt trái của chính sách hỗ trợ tăngtrưởng đã làm cho lạm phát tăng cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ổn địnhkinh tế vĩ mô Kinh tế tăng trưởng chậm lại, sản xuất kinh doanh và đời sốngnhân dân gặp nhiều khó khăn Thiên tai, dịch bệnh và sức cạnh tranh của nềnkinh tế còn thấp trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thì vấn
đề chất lượng nguồn nhân lực lại là mối quan tâm hàng đầu
Để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp không những phải tậptrung vào các chiến lược sản xuất kinh doanh mà còn phải tập trung nghiêncứu các cách tổ chức sử dụng lao động hợp lý cũng như các phương thức hạchtoán tiền lương cho người lao động nhằm khuyến khích người lao động làmviệc hiệu quả Trên thực tế cho thấy, tiền lương luôn là mối quan tâm của toàn
xã hội, là khoản thu nhập cho người lao động bù đắp những hao phí về sứclao động của con người tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả laođộng mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương còn góp phần thúc đẩyđộng viên người lao động tham gia nhiệt tình trong công việc để đạt được kếtquả tốt nhất, giúp người lao động cải thiện và ổn định cuộc sống Vì vậy việchạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động có vaitrò hết sức quan trọng Để giải quyết vấn đề này nhằm tạo điều kiện chodoanh nghiệp phát triển và nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ
Trang 6giá thành làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thì cần phải có một hệ thốnghạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương hợp lý và có hiệu quả.
Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu là doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnhvực xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; kinhdoanh vật liệu xây dựng; kinh doanh, dịch vụ vận chuyển hàng hóa…Kể từkhi được thành lập và đi vào hoạt động, uy tín của Công ty ngày càng đượckhẳng định, Nhưng bên cạnh đó, Công ty kinh doanh chuyên về lĩnh vực xâydựng nên có đội ngũ nhân viên tương đối lớn và tính chất công việc tiêu haonhiều sức lao động Nguồn nhân lực chủ yếu của Công ty là công nhân vì vậykhâu hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao độngcủa Công ty rất phức tạp.Trên thực tế khâu hạch toán tiền lương của công tychưa phát huy hiệu quả và bộc lộ những bất cập, điều này ảnh hưởng trực tiếpđến năng xuất lao động và lợi nhuận của Công ty
Nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương đối với sự phát triển của doanh nghiệp, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu” nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương của người lao động sao cho hợp lý vàhiệu quả nhất
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiệncông tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương
Trang 7- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quá trình hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương của Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương của Công ty
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian
Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu
* Phạm vi về thời gian
+ Số liệu: Từ năm 2010 đến năm 2012
+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2013
Trang 8PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Tiền lương
2.1.1.1 Bản chất của tiền lương
Khái niệm tiền lương
Theo quan niệm của Mác: “Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của
giá trị sức lao động” Bản chất tiền lương là một phần thu nhập quốc dân
biểu hiện bằng tiền mà người lao động nhận được để bù đắp cho lao động đã
bỏ ra tùy theo số lượng và chất lượng của người lao động đó
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằmbiến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cẩn thiết để thỏa mãn nhucầu của xã hội.Tiền lương được sử dụng để bù đắp những hoạt động đó củacon người, vì vậy ta có thể hiểu như sau:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp, mang tính lịch sử có ýnghĩa chính trị, kinh tế và xã hội to lớn nhưng ngược lại bản thân tiền lươngcũng chịu tác dộng mạnh mẽ của xã hội
Sự phức tạp của tiền lương đã thể hiện ngay trong quan điểm triết lý về tiềnlương Trên thực tế, khái niệm tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới:
Ở Pháp “Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản,
bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động”.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương, ta cóthể hiểu như sau:
“Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà
Trang 9người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động” (Võ Văn Nhị, và các đồng nghiệp, 2010)
Về phương diện hạch toán, tiền lương được chia làm hai loại:
+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời
gian thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc vàcác khoản phụ cấp kèm theo (Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)
+Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời công nhân viên đượcnghỉ hưởng lương theo chế độ (Nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất…)
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có có ý nghĩa quantrọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiềnlương trong giá thành sản phẩm
Như vậy, tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng củanền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, là một vấn đề thiết thực đối với cán
bộ công nhân viên cũng như sự tồn tại của các doanh nghiệp, là yếu tố kíchthích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sản xuất và làmviệc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhầm nâng cao năng suấtlao động Có thể nói về bản chất tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ, cótác dụng to lớn đền sản xuất, đời sống và các mặt khác của kinh tế xã hội
Vai trò của hạch toán tiền lương
Đối với người lao động tiền lương là thu nhập chủ yếu, là động lực thúcđẩy tinh thần làm việc và là cuộc sống của bản thân và gia đình người laođộng Tiền lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trảtheo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Các doanh nghiệp
sử dụng tiền lương để kích thích người lao động làm việc tích cực với năng
Trang 10cho người lao động còn là yếu tố cho phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm,
do vậy việc hạch toán tốt tiền lương và sử dụng lao động hợp lý là một trongnhững biện pháp hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy người lao động chấp hànhtốt kỷ luật lao động, khuyến khích tinh thần lao động và tăng năng suất laođộng
Hạch toán tiền lương ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hìnhhiện có về sự biến động và chất lượng lao động, kết quả lao động, hướng dẫn
và kiểm tra tình hình huy động, sử dụng lao động…, lập báo cáo kế toán vàphân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và đề xuất các biện phápkhai thác hiệu quả tăng năng suất lao động cho các cấp cán bộ trong doanhnghiệp để doanh nghiệp có những chính sách, chiến lược phát triển
2.1.1.2 Các hình thức trả lương và quỹ tiền lương
Theo Giáo trình Kế toán tài chính của trường Đại học Kinh tế TP HCM xuất bản năm 2010 thì việc trả lương có các hình thức sau:
Hiện nay, việc trả lương cho người lao động được tiến hành theo haihình thức chủ yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lươngtheo sản phẩm
1) Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo kết quả lao động – khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoànthành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giátiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó
Tiền lương theo sản phẩm có thể được thể hiện theo những cách sau:
Trang 11- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
TLsp = Sản lượng thực tế × Đơn giá tiền lươngTheo cách này tiền lương được tính cho mỗi người lao động hay chomột tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất, căn cứ vào sốlượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương,không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định
- Trả trực tiếp lương theo sản phẩm cá nhân: là hình thức trả lương trực
tiếp cho từng đối tượng lao động dựa theo số lượng sản phẩm hoặc khối lượngcông việc hoàn thành và đơn giá tiền lương của sản phẩm, công việc đó
Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiền lương nhận được và kết quả lao động
được thể hiện rõ ràng kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ lànhnghề, nâng cao năng suất lao động nhằm tăng thu nhập Hình thức này dễhiểu, người lao động dễ dàng tính được số tiền lương nhận được sau khi hoànthành công việc
Nhược điểm: Người lao động ít quan tâm đến tiết kiệm nguyên vật liệu,
đến sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, ít chăm lo đến công việc chung củatập thể
- Trả lương theo sản phẩm tập thể: Được áp dụng đối với những công
việc tập thể cùng thực hiện xây dựng, lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phậnlàm việc theo dây chuyền Tiền lương căn cứ vào toàn bộ số lượng sản phẩmhoặc công việc hoàn thành do tập thể công nhân đảm nhận và đơn giá tiềnlương của một đơn vị sản phẩm để chia lương cho từng lao động
Ưu điểm: Khuyến khích mỗi công nhân nâng cao ý thức trách nhiệm
trước tập thể và quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ
Nhược điểm: Sản lượng của mỗi người không trực tiếp quyết định tiền
lương của họ nên ít kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá
Trang 12nguyên tắc trả lương theo lao động và ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ.
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được tính cho từng
người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếpphục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phậntrực tiếp sản xuất
Ưu điểm: Những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả sản xuất
kinh doanh vì nó gắn liền với lợi ích của bản thân họ
Nhược điểm: Do phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công
nhân trực tiếp sản xuất nên trả lương không được chính xác, chưa đảm bảođúng hao phí lao động mà công nhân phụ đã bỏ ra dẫn đến tình trạng cónhững người với công việc và trình độ như nhau nhưng lại hưởng các mứclương khác nhau
- Trả lương khoán: Được áp dụng cho những công việc mà nếu giao
dịch chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng công việccho một công nhân hoặc tập thể trong một thời gian nhất định Tiền lươngđược trả theo số lượng mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu giao khoán
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành trước thời hạn, đảm bảo
chất lượng công việc thông qua hợp đồng giao khoán chặt chẽ
Nhược điểm: Nếu công tác kiểm tra, nghiệm thu không được tiến hành
một cách chặt chẽ sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến : Tiền lương được tính theo sản
phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thànhvượt mức sản xuất sản phẩm hay công việc
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động phát huy tính sáng tạo cải tiến
kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động
Nhược điểm: Việc quản lý tương đối phức tạp, nếu xác định biểu quỹ
tiền lương không hợp sẽ dẫn đến trường hợp tốc độ tăng tiền lương nhanh hơn
Trang 13tốc độ tăng năng suất và ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
2) Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động.Tiền lương theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làmviệc của người lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian laođộng của doanh nghiệp
Trả lương theo thời gian giản đơn:
Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương cơ bản + Phụ cấp theo chế
độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu
Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương +
hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)/ số ngày làm việc trong
tháng theo quy định]* số ngày làm việc thực tế trong tháng
Lương tuần =(mức lương tháng *12)/52
Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng theo
quy định
Trả lương theo thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời
gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như:thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệmNVL,…nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việcđược giao
Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn+ các khoản tiền thưởng
• Quỹ tiền lương
Qũy tiền lương là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên trongdoanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền
Trang 14- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế vàcác khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấpkhu vực…
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, donhững nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâmniên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụcấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho người làm công táckhoa học – kỹ thuật có tài năng
2.1.1.3 Tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp
Tiền thưởng là yếu tố khuyến khích người lao động quan tâm tiết kiệmsống, lao động vật hóa, đảm bảo yêu cầu về chất lượng sản phẩm và hoànthành công việc Là phần cứng mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người laođộng, lao động là yếu tố chủ yếu góp phần tạo ra giá trị mới (giá tị thặng dư)tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy, ngoài tiền lương người lao độngcòn được hưởng một phần lợi nhuận dưới dạng tiền thưởng và các khoảnphúc lợi khác bổ sung vào tiền lương
Phúc lợi là phần hỗ trợ thêm nhằm đảm bảo đời sống cho người laođộng và tạo điều kiện thuận lợi để tái sản xuất lại sức lao động Phúc lợi củacông nhân viên bao gồm có phúc lợi bắt buộc và không bắt buộc, phúc lợi bắtbuộc là khoản mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên trong Công tytheo quy định của Nhà nước, phúc lợi không bắt buộc là khoản donah nghiệp
tự chi trả cho công nhân viên theo quy định của Công ty
Phụ cấp là khoản hỗ trợ đảm bảo thu nhập cho người lao động trongmột số trường hợp như nghỉ thai sản, ngừng sản xuất, mất sức lao động…Tạođiều kiện giúp đỡ người lao động duy trì cuộc sống ổn định
2.1.1.4 Kế toán tiền lương
Trang 15 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng, thời gian lao động, chất lượng sảnphẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác
số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí và thu từ thu nhập củangười lao động
Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹlương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoạch quỹlương kỳ sau
Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN đề xuất biện pháp tiết kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toántổng hợp và các bộ phận quản lý khác
Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTNthuộc phạn vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụnglao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ, BHTN đề xuất cácbiện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động.Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, viphạm chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân theo lao động
Chứng từ sử dụng
- Mẫu số 01a-LĐTL Bảng chấm công
- Mẫu số 01b-LĐTL Bảng chấm công làm thêm giờ
- Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
- Mẫu số 03-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
- Mẫu số 04-LĐTL Giấy đi đường
- Mẫu số 05-LĐTL Phiếu xác nhận Sp hoặc công việc hoàn thành
- Mẫu số 06-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ
Trang 16- Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm
- Mẫu số 09-LĐTL Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 10-LĐTL Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Mẫu số 11-LĐTL Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
+ Các khoản khấu trừ vào lương, tiền
công của công nhân viên
+ Tiền lương và các khoản khác đã trả,
Trang 17Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán tiền lương
TK 334
TK 141, 138, 338 TK622,627,641,642,
Các khoản khấu trừ Tiền lương phải trả cho
vào lương CNV người lao động
TK111,112 TK353
TT tiền lương và ứng Tiền thưởng phải trả từ quỹ
trước cho công nhân viên khen thưởng
TK 512 TK 3383
Thanh toán tiền lương Trích các khoản BHXH trả
bằng sản phẩm cho người lao động
TK 138(8)
BHXH đã chi trả cho người LĐ
được cơ quan BHXH cấp bù
TK335 TK 622
TL của CN Trích lập TL
Nghỉ phép CN nghỉ phép
(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính, trường ĐH Kinh tế TP HCM)
2.1.2 Các khoản trích theo lương
Theo Quyết định số 1111/QĐ – BHXH, ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quyết định về việc ban hành quy định quản lý thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế:
Trang 18 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Bảo hiểm xã hội chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành lênquỹ BHXH, sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợptạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do trích lập và tính vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước Theo quyđịnh hiện hành từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2013, doanh nghiệp tríchlập 17% trên tổng quỹ lương cấp bậc vào quỹ BHXH và khấu trừ trực tiếp 7%vào thu nhập của người lao động Từ ngày 01/01/2014, doanh nghiệp phảitrích lập 18% trên tổng quỹ lương cấp bậc và khấu trừ 8% vào thu nhập củangười lao động
Quỹ BHXH được thiết lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công nhânviên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn, nghỉ hưu…
Việc hình thành nên quỹ BHXH còn do một số nguồn khác như cácdoanh nghiệp làm ăn phát đạt ủng hộ theo các chương trình xã hội, thành lậpquỹ đền ơn đáp nghĩa Việc trích lập quỹ BHXH là một việc cần thiết và nhânđạo, đây là một nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà Nhà nước đảmbảo trước pháp luật cho mọi người dân nói chung và mỗi người lao động nóiriêng
Bảo hiểm y tế (BHYT)
Là sự trợ cấp về y tế cho người lao động tham gia BHYT nhằm giúp
họ một phần nào tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang Mục đích
là lập một mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho toàn bộ cộng đồng không kể địa vị
xã hội, thu nhập cao hay thấp, với khẩu hiệu "mình vì mọi người, mọi người
vì mình"
Từ ngày 01/01/2012, doanh nghiệp trích lập 3% từ tổng quỹ lương theocấp bậc vào quỹ BHYT và khấu trừ 1,5% vào thu nhập của người lao động
Trang 19 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh hàng tháng của đơn vị theo tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lương thực
tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Theo Quyết định số 170/QĐ – TLĐ ban hành ngày 9 tháng 1 năm
2013, quyết định về việc ban hành quy định tạm thời về thu, phân cấp thu, sửdụng, quản lý nguồn thu kinh phí công đoàn quy định: Mức thu kinh phí côngđoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người laođộng và được tính vào chi phí của doanh nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho người lao động bị mất việc
mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Theo Quyết định từ ngày 01/01/2012, mức đóng Bảo hiểm thất nghiệphàng tháng bằng 3% mức tiền lương, tiền công hàng tháng đóng BHTN, trongđó: Người lao động đóng 1% tiền lương, tiền công hàng tháng; Doanh nghiệpđóng 1% trên tổng quỹ tiền lương, tiền công hàng tháng; Ngân sách Nhà nước
hỗ trợ bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của người lao độngtham gia BHTN
Kế toán các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng
TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Phản ánh các khoản phải trả, phảinộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT KPCĐ…
Trang 20+Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp phải trả được cấp bù
+ Các khoản phải trả khác
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
(Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính, trường ĐH Kinh tế TP HCM)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
- Bảng cần đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ,thuyết minh báo cáo tài chính, bảng tổng hợp tính giá thành của công ty trongthời gian từ năm 2010 đến năm 2012
tính vào chi phí SXKD(2) Khấu trừ lương tiền nộp hộ BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN
cho CNV
TK 334
TK 111, 112(5) Nhận khoản hoàn trả của cơ
Trang 21- Sơ đồ tổ chức bộ máy, bảng lương và các khoản trích theo lương, bảngchấm công và bảng tính phụ cấp của nhân viên công ty, sổ cái và sổ chi tiết tàikhoản 334, 338 và cách tính lương của công ty thời gian từ năm 2010 đếnnăm 2012, các văn bản quy định về chế độ tiền lương của Công ty nhưthưởng, phạt, qui định về tăng, giảm lương và các chế độ liên quan đến tiềnlương,…
Số liệu sơ cấp
Trao đổi nói chuyện với các nhân viên trong công ty để hiểu biết thêm
về phương thức trả lương và các tỷ lệ trích theo lương của công ty hiện nay
Phỏng vấn trực tiếp các cấp lãnh đạo của Công ty về cách tính lương vàphương thức trả lương hiện nay của Công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh sự khác nhau và ưu nhược điểm giữacác hình thức tính lương, phương thức trả lương
- Phương pháp đối chiếu: Là phương pháp đối chiếu giữa các nguyêntắc của hạch toán kế toán với thực tế hạch toán của Công ty, từ đó thấy đượcnhứng điểm phù hợp và những điểm chưa phù hợp
- Phân tích mối tương quan: Đánh giá các biến động về tài sản, nguồnvốn, doanh thu và lợi nhuận của công ty từ đó tìm ra mức độ ảnh hưởng đếnbiến động tiền lương của người lao động
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các cán bộ quản lý, nhânviên kế toán công ty, cô giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa Kếtoán và Quản trị kinh doanh trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 22PHẨN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu
Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu được hình thành và đi vào hoạt động từnăm 2007, với vốn điều lệ ban đầu là 1.900.000.000 đồng Đăng ký kinhdoanh số 2102001376 ngày 19 tháng 6 năm 2007 do Sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Bắc Ninh cấp
Tên công ty: Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu
Tên giao dịch quốc tế: Hoa Son Hieu Company Limited
Tên Công ty viết tắt: Hoa Son Hieu Co.,Ltđ
Trụ sở chính: Số 42 phố Mới, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnhBắc Ninh
Điện thoại: 0241.865399
Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp giao thông, thủylợi, san lấp mặt bằng, trang trí nội thất
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, đá, cát, sỏi, xi măng, sắt
- Kinh doanh, dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách
- Vận tải đường sông bằng phương tiện cơ giới
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống
- Kinh doanh, cho thuê kho, bến bãi, bãi đỗ xe
- Cho thuê xe ô tô
- Cho thuê máy móc, thiết bị điện tử
Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật được đào tạo bài bản, đủsức quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, làm chủ các công nghệ mới
Trang 23Với năng lực tài chính, thiết bị, lực lượng chuyên môn kỹ thuật và công nhânlành nghề, Công ty Hòa Sơn Hiếu sẽ đáp ứng đầy đủ và tốt nhất các yêu cầu
mà công trình đặt ra, đảm bảo thi công công trình với chất lượng cao, đúngtiến độ, theo chế độ XDCB Nhà nước ban hành, thực hiện hoàn hảo các yêucầu kỹ thuật và mỹ thuật công trình
3.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, một cơ cấu hợp lý gọn nhẹ sẽ tạomôi trường thuận lợi cho các cá nhân và tập thể phát huy hết vai trò và khảnăng của mình trong công việc Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu áp dụng hìnhthức tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hình thức trực tuyến chứcnăng theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức quản lý Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty)
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
ĐỘI XD
SỐ 3 PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 24Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý:
- Giám đốc: Thực hiện chức năng quản lý, giám sát, hoạch định chiếnlược và điều hành chung mọi hoạt động của Công ty theo pháp luật Giám đốc
là người đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật về các giao dịch, quan
hệ trong quá trình điều hành công ty Giám đốc có quyền quyết định các hoạtđộng hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Phó Giám đốc: Thay mặt Giám đốc thực hiện chức năng quản lý, điềuhành các hoạt động của Công ty một cách chi tiết, tham mưu các chiến lượcsản xuất kinh doanh của Công ty với Giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: Giải quyết các thủ tục về hợp đồng laođộng, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán
bộ công nhân viên Tham mưu và đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản
lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh
- Phòng tài chính, kế toán: Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, lập kếhoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty, triển khai công tác kế toántrong toàn Công ty Tham mưu cho Giám đốc quản lý công tác tài chính, kiểmsoát nội bộ, quản lý tài sản, nguồn vốn
- Phòng kỹ thuật: Xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng, thị trường,đồng thời chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật sản xuất và chất lượng sảnphẩm Tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, bốc dỡhàng hóa
-Phòng dự án đầu tư: Chịu trách nhiệm nắm bắt thị trường, nhu cầu củathị trường, khách hàng, xây dựng kế hoạch và thực hiện cung ứng hàng hóaphục vụ cho kinh doanh
- Đội xây dựng : Trực tiếp thi công công trình và chịu trách nhiệm về
Trang 25chất lượng, mỹ thuật công trình
- Bộ phận bán hàng: Tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận ý kiến kháchhàng về các sản phẩm của Công ty
Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu là công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vựcnhưng chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng, công trình công cộng vìvậy cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gọn nhẹ giúp bộ máy quản lý củaCông ty hoạt động hiệu quả, giảm bớt gánh nặng cho giám đốc của Công ty.Nhưng bên cạnh đó, cơ cấu phức tạp, nhiều mối quan hệ giữa các bộ phậntrong Công ty đòi hỏi Giám đốc Công ty phải có kiến thức toàn diện, tổnghợp và phải thường xuyên giải quyết các mối quan hệ trong Công ty gây trởngại trong khâu quản lý của Công ty
3.1.4 Cơ cấu lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trongthời gian 2010 - 2012
3.1.4.1 Tình hình lao động của Công ty
Do đặc thù của doanh nghiệp chuyên kinh doanh, vận chuyển hàng hóalĩnh vực xây dựng… với quy mô doanh nghiệp là vừa và nhỏ nên số lượng laođộng chính trong công ty không nhiều Cụ thể, tình hình lao động tại doanhnghiệp được thể hiện như sau:
Những năm gần đây nền kinh tế của nước ta gặp nhiều khó khăn, đầu tưcông giảm, thị trường bất động sản suy thoái gây nên tình trạng trầm lắngtrong thị trường xây dựng đã tác động mạnh đến kết quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty Nhưng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 nguồn nhân lực của Công ty
có xu hướng tăng nhưng không nhiều Năm 2010 tổng số lao động của Công
ty là 166 người trong đó lao động gián tiếp chiếm 9,6% trong tổng số laofchính thức 60,84% và lao động thời vụ chiếm 29,5% , đến năm 2011 tổng sốlao động của Công ty tăng lên 173 người tương đương với 104,21% so với
Trang 26Công ty bổ sung thêm vào các phòng Tổ chức hành chính, Dự án đầu tư doCông ty nhận thêm được nhiều dự án, mở rộng kinh doanh Năm 2011, Công
ty ký hợp đồng thêm với một số lao động trực tiếp để đảm bảo tính ổn địnhtrong quá trình thi công công trình và thu hút được nhiều dự án đầu tư lớn.Tỉnh Bắc Ninh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và cửa ngõ của thủ
đô Hà Nội, trong khu vực tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng –Quảng Ninh nên được chính phủ quan tâm đầu tư, bên cạnh đó tỉnh Bắc Ninhcũng đang triển khai phát triển cơ sở hạ tầng vì vậy mặc dù thị trường xâydựng trầm lắng nhưng công ty luôn nhận được những dự án xây dựng côngtrình dân dụng, công trình công cộng hay tu bổ các công trình cũ và vậnchuyển hàng hóa Năm 2012 tổng số lao động tăng lên 180 người tươngđương với 104,05% so với năm 2011
Trang 27Bảng 3.1: Tình hình lao động của doanh nghiệp qua 3 năm 2010 – 2012
Chỉ tiêu
SL (người) Cơ cấu(%) SL (người) Cơ cấu(%) SL (người) Cơ cấu(%) 2011/2010 2012/2011
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 283.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Bên cạnh nhân tố về lao động, để đảm bảo sản xuất kinh doanh công tycòn có một lượng vốn nhất định được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu vàđược thể hiện dưới các tài sản khác nhau Qúa trình sử dụng vốn này phụthuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và kế hoạch của từng giai đoạn cụthể
Để đi sâu phân tích về tình hình tài sản nguồn vốn của công ty, ta cóbiểu đồ sau:
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Biểu đồ 3.1: Thể hiện tình hình tài sản của công ty 2010 - 2012
Qua biểu đồ trên ta thấy, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng khá caotrong cơ cấu tổng tài sản của công ty Năm 2010, tài sản ngắn hạn chiếm68,91 % trong tổng tài sản, đến năm 2012 lên đến 77,09% trong tổng tài sảncủa Công Trong mục tài sản ngắn hạn của công ty, các khoản phải thu ngắn
Trang 29hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao do đặc tính của Công ty là Công ty xâydựng và chuyên xây dựng các công trình dân dụng, nhiều công trình thi côngxong khách hàng chưa thanh toán tiên ngay và khối lượng nguyên vật liệu xâydựng tồn khó khá lớn Trong khi đó tài sản dài hạn của Công ty những nămgần đây lại có xu hướng giảm, năm 2010 tài sản dài hạn của Công ty chiếm31,09% trong tổng tài sản, đến năm 2012 nó giảm xuống còn 22,91% Công
ty cần có những biện pháp cụ thể thu hồi các khoản tiền phải thu ngắn hạn,tăng tỷ lệ tiền mặt để đầu tư, tham gia đấu thầu các dự án mới và đầu tư thêm,cải thiện chất lượng các tài sản cố định của Công ty để tăng kết quả sản xuấtkinh doanh
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Biểu đồ 3.2: Thể hiện tình hình nguồn vốn của công ty 2010 - 2012
Về nguồn vốn, qua biểu đồ 3.2 ta có thể thấy rằng nhìn chung nợ phảitrả chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, trong khi đó vốn chủ
sở hữu chiếm tỷ lệ không lớn, điều này giải thích cho việc hoạt động kinh
Trang 30của công ty chiếm 65,42 trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty đếnnăm 2012 nó đã tăng lên 72,65% Trên thực tế, từ năm 2010 đến năm 2012công ty chưa thanh toán được khoản nợ ngắn hạn hay dài hạn nào mà còntăng qua các năm điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển củaCông ty, vì vậy Công ty nên có biện pháp thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài để
có thể phát triển nhanh và ổn định
3.1.4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đềutheo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Có thể nói lợi nhuận là mục tiêu hàngđầu vì nó quyết định sự sống còn và chi phối toàn bộ quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Để đánh giá được mục tiêu của Công ty đạtđược lớn hay nhỏ thì thường chúng ta căn cứ vào báo cáo kết quả sản suấtkinh doanh
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Biểu đố 3.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 2010 – 2012
Trang 31Biểu đồ 3.3 đã phản ánh rất rõ được tình hình tài chính của Công ty qua
3 năm Qua đây cho thấy được rằng tình hình của Công ty có sự biến động rõrệt Năm 2010 do tình hình kinh tế có nhiều sự biến động điển hình là tìnhhình lạm phát tăng cao kéo theo tình hình phát triển kinh doanh của công tygặp nhiều khó khăn cho nên lợi nhuận sau thuế của công ty không được cao.Sang năm 2011 thì Công ty đã có sự cải cách, đổi mới cho nên đã có sự tiến
bộ, trên thực tế lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 là 0,053 tỷ đồngtăng 44,89 % so với năm 2010 và đến năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công
ty là 0,091 tỷ đồng tăng 71,67% so với năm 2011
Những năm gần đây tỉnh Bắc Ninh tập trung đầu tư tu bổ lại cơ sở hạtầng, nên kinh tế của tỉnh phát triển mạnh vì vậy đời sống của người dân tăngcao, nhiều dự án xây dựng và tu sửa lại nhà ở và các công trình công cộng vớiquy mô lớn đã mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu,năm 2012 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty là12,39 tỷ đồng tăng 33,36% so với năm 2011
3.1.5 Đặc điểm tổ chức và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu3.1.5.1 Bộ máy kế toán của Công ty
Tổ chức tốt công tác kế toán sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý chặtchẽ, đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xuấtphát từ đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, bộ máy kế toán của Công tytương đối đơn giản và được tổ chức dưới hình thức kế toán tập trung Bộ máy
kế toán có nhiệm vụ thu thập, hạch toán và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp, xử lý tổng hợp sau đó tính toán, xácđịnh kết quả tiêu thụ và lập báo cáo tài chính Bộ máy kế toán của Công tyđược tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 32Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty
(Nguồn: phòng Tài chính – Kế toán)
Kế toán trưởng: Điều hành bộ máy kế toán trong doanh nghiệp, chịutrách nhiệm kiểm tra việc hạch toán của các kế toán viên, tổng hợp toàn bộ sốliệu thu nhận được, xử lý để lập báo cáo lên cấp trên, đồng thời lập báo cáo tàichính đúng theo quy định của Nhà nước
Kế toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền lương: Theo dõi và đối chiếuvới số dư Ngân hàng, thanh toán các khoản tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng vàthanh toán các khoản tiền lương , các khoản trích theo lương cho người laođộng
Kế toán vật tư, tài sản cố định: Ghi chép kế toán tổng hợp, kế toán chi
tiết các loại vật tư, tài sản, công cụ dụng cụ Thực hiện chế độ kiểm kê vật tư,hàng tồn kho, tài sản…phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán, cung cấp sốliệu thống kê về tài sản cố định, hàng tồn kho
Kế toán thuế: Hàng tháng nhập hóa đơn đầu ra, đầu vào vào phần mềm
thuế trên cơ sở đầu ra, đầu vào lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng để nộp cho
cơ quan Thuế, lập báo cáo thuế TNCN hàng tháng và quyết toán thuế TNCNnăm
Kế toán bán hàng, thủ quỹ: Quản lý tiền, lập sổ quỹ, theo dõi các loại
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đối chiếu với kế toán
KẾ TOÁN THUẾ
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ THỦ QUỸ
Trang 33trưởng hàng tháng, đóng và bảo quản chứng từ, quản lý việc sử dụng vật tưvăn phòng phẩm của công ty.
Ưu điểm
Nội dung hạch toán được phân công cụ thể cho từng người, từng bộphận rõ ràng, không bị chồng chéo, mỗi người thực hiện những phần hành kếtoán riêng dưới sự điều khiển của kế toán trưởng đảm bảo cung cấp thông tinkịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh và phát triển củaCông ty
Nhược điểm
Kế toán trưởng là người vận hành bộ máy kế toán, tổng hợp tài liệu vàchịu trách nhiệm về số liệu tài liệu phản ánh việc sử dụng vốn tài sản củaCông ty, trong khi đó kế toán trưởng của Công ty mới tốt nghiệp ra trườngnên kinh nghiệm vẫn không đủ để đáp ứng yêu cầu của công việc
3.1.5.2 Tổ chức công tác kế toán trong công ty
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BộTài Chính)
Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm tính theo năm dương lịch
Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu áp dụng hính thức kế toán là: Nhật ký chung
Trang 343.2 Tình hình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu
3.2.1 Các hình thức trả lương của Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu
Cuối tháng kế toán tiền lương tổng hợp các chứng từ liên quan đến tiền lương của người lao động như Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng lao động… để tính lương và các khoản trích theo lương cho người lao động trong công ty
Căn cứ vào số lượng làm việc, ngày công, giờ công và tiêu chuẩn thanglương công ty quy định để trả lương theo thời gian làm việc trong tháng Phảnánh lao động tiền lương là bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làmviệc trong tháng của công nhân viên trong công ty, là căn cứ trả lương chongười lao động Công ty sử dụng hệ thống chấm công bằng điểm danh, cuốitháng mỗi bộ phận đội trưởng đội xây dựng sẽ gửi bản thống kê thời gian laođộng của từng công nhân trong đội cho kế toán Kế toán căn cứ vào thời gianlàm việc quy ra công và những ngày nghỉ được hưởng theo chế độ để tínhlương cho công nhân viên
Do đặc thù của ngành nghề, công ty áp dụng 2 hình thức trả lương là:
Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương này được áp dụng cho lao động gián tiếp như bộphận quản lý, nhân viên kỹ thuật Được tính căn cứ vào mức lương tối thiểu,
hệ số lương cấp bậc của từng cán bộ và thời gian làm việc thực tế của từngngười trong Công ty
Căn cứ vào nghị định số 103/2012/NĐ – CP của Chính Phủ ban hànhngày mùng 4 tháng 12 năm 2012, quy định về mức lương tối thiểu vùng đốivới doanh nghiệp, các cá nhân, trang trại, hợp tác xã, tổ chức có thuê mướnlao động, Công ty xây dựng mức lương cơ bản/ lương cấp bậc cho người laođộng
Trang 35Hệ số lương được quy định theo nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày24/12/2004 Hệ số lương phụ thuộc vào cấp bậc, tính chất công việc, số nămkinh nghiệm và trình độ của người lao động (đại học, cao đẳng, trung cấp )
Ngoài ra, theo quy định của Công ty còn một khoản trợ cấp trách nhiệm
và phụ cấp lưu động đối với Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, kế toántrưởng, đội trưởng của các đội thi công ngoài công trình
Bảng 3.2: Hệ sô trách nhiệm và hệ sô PC lưu động của cán bộ CNV
3.2.2 Tổ chức hạch toán tiền lương tại Công ty TNHH Hòa Sơn Hiếu
Hạch toán số lượng lao động
Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưutrữ và cập nhật thường xuyên, dựa trên hợp đồng lao động dài hạn và cácchứng từ về nâng cấp, đơn xin thôi việc Phòng Tổ chức – Hành chính sẽ lậpbảng theo dõi số người lao động theo tháng và theo dõi ngày vào làm, hệ sốlương, lương theo hợp đồng cuối tháng hoặc cuối quý các bộ phận trong Công
ty phải báo cáo tình hình, nhu cầu sử dụng lao động tại bộ phận của mình về