1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC

37 475 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tóm lại công tác hoạch định là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định,lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra các hành động cần thiết nhằmđạt được mục tiêu Muốn cho công tác hoạch

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Khi nói đến sản xuất kinh doanh cho dù dưới hình thức nào thì vấn đề được nêu ratrước tiên cũng là hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu phấn đấu củatoàn doanh nghiệp, là thước đo mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng như từngđơn vị sản xuất

Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất của mọidoanh nghiệp Để làm được điều đó mà vẫn đảm bảo được chất lượng tốt, giáthành hợp lý, doanh nghiệp vẫn đứng vững trong cạnh tranh thì các doanh nghiệpphải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh Trong đó công tác hoạchđịnh là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC là doanh nghiệp trẻ mới đivào hoạt động được 5 năm, lại đứng trước nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranhgay gắt công ty cũng luôn cố gắng hoạch định cho mình những hướng đi đúng đắnbằng cách hàng năm đều lập nên các kế hoạch định hướng các hoạt động kinhdoanh

Tuy nhiên môi trường kinh doanh luôn thay đổi và việc hoạch định cũng cần phảiđiều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới Chính vì vậy trong thời gian thực tậptại công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC trên cơ sở hệ thống lýthuyết đã được trang bị tại nhà trường, cộng với thực tế thực tập tại công ty, em đã

chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC “ làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của

mình

Trang 2

Nội dung nghiên cứu là vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản về công tác hoạch địnhnói chung, trên cơ sở đó đưa ra các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hoạch địnhcủa công ty trong thời gian tới.

Luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 phần :

- Chương 1 : Cơ sở lý luận của công tác hoạch định trong doanh nghiệp

- Chương 2 : Thực trạng công tác hoạch định tại công ty TNHH một thànhviên điện công nghiệp PLC

- Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định tại công

ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC trong giai đoạn năm 2015

2013-Mặc dù có cố gắng nhưng do khả năng phân tích và trình độ còn hạn chế nên bàiviết này của em có nhiều sai sót, em kính mong nhận được các ý kiến của thầy côgiáo để bài viết này của em có thể được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNAG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Hoạch định và vai trò của hoạch định trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm công tác hoạch định

Có nhiều cách hiểu về chức năng hoạch định Trên giác độ ra quyết định,hoạch định là một loại ra quyết định đặc thù để xác định một tương lai cụ thể màcác nhà quản trị mong muốn cho tổ chức của họ Chúng ta biết rằng quản trị cóbốn chức năng cơ bản là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra Chúng ta có thểhình dung hoạch định là bắt đầu từ rễ cái của một cây sồi đồ sộ, rồi từ đó mọc lêncác “nhánh” tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra Trên ý nghĩa này hoạch định là chức năngkhởi đầu và trọng yếu đối với nhà quản trị

Hoạch định không phải là một sự kiện đơn thuần có bắt đầu và có kết thúc rõràng Hoạch định là một quá trình tiếp diễn phản ánh và thích ứng được với nhữngbiến động diễn ra trong môi trường của mỗi tổ chức Trên ý nghĩa này hoạch địnhđược coi là quá trình thích ứng với sự không chắc chắn bằng việc xác định cácphương án hành động để đạt được những mục tiêu cụ thể của tổ chức

 Tóm lại công tác hoạch định là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định,lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra các hành động cần thiết nhằmđạt được mục tiêu

Muốn cho công tác hoạch định đạt kết quả mong muốn thì nó phải đáp ứng đượccác yêu cầu: Khoa học, khách quan, hệ thống, nhất quán, khả thi,cụ thể, linh hoạt,phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn

1.1.2 Phân loại hoạch định

Trang 4

Trên thực tế có nhiều loại hoạch định khác nhau được phân loại theo các tiêuthức khác nhau Phân loại theo các tiêu thức cơ bản nhất gồm có như sau.

a Phân loại theo cấp hoạch định

 Các tổ chức được quản trị bằng hai cấp hoạch định tiêu biểu là :

+ Hoạch định chiến lược

+ Hoạch định tác nghiệp

Hoạch định chiến lược là quá trình xác định làm sao đạt được những mục tiêu dàihạn của tổ chức với các nguồn lực có thể huy động được Do những nhà quản trịcấp cao của tổ chức quyết định nhằm xác định những mục tiêu tổng thể của tổchức

Hoạch định tác nghiệp bao gồm những chi tiết cụ thể hóa của các kế hoạch chiếnlược thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng, hàng tuần, thậm chíhàng ngày như là kế hoạch nhân công, kế hoạch tiến độ, kế hoạch nguyên vật liệu

và tồn kho… Mục đích đặt ra với hoạch định tác nghiệp là bảo đảm mọi ngườitrong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệm của

họ liên quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó và tiến hành các hoạtđộng ra sao để đạt được kết quả như dự kiến

Hoạch định chiến lược liên quan đến mối quan hệ giữa con người của tổ chức vớicác con người của những tổ chức khác Hoạch định tác nghiệp lại chỉ liên quan đếncon người của chính tổ chức đó mà thôi

 Giữa hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp có sự khác biệt chủ yếu

Trang 5

So sánh Hoạch định chiến lược Hoạch định tác nghiệp

Mức độ ảnh hưởng Tác động đến các mảng

hoạt động lớn (toàn bộ )

Chỉ trong một phạm vihạn hẹp ở trong mảnghoạt động nào đó (cục bộ)Thời gian thực hiện Dài hạn (từ 2,3 năm trở

lên)

Ngắn hạn (thường chỉ 1năm trở xuống)Mục tiêu đề ra Lớn và tổng quát thiên về

định tính

Cụ thể, rõ ràng thiên về

định lượngThông tin để hoạch định Tổng hợp, không đầy đủ Đầy đủ, chính xác

Thất bại nếu xảy ra Nặng nề, có thể làm phá

sản

Có thể khắc phụ được

Khả năng của người ra

quyết định

Khái quát vấn đề Phân tích cụ thể, tỷ mỷ

Người thực hiện Hội đồng quản trị, hội

đồng giám đốc và nhữngnhà quản trị cấp cao

Những nhà quản trị cấptrung gian và cấp cơ sở

b Phân loại theo thời gian thực hiện

+ Hoạch định dài hạn: là hoạch định cho thời kỳ từ 5 năm trở lên

+ Hoạch định trung hạn: là hoạch định cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm

+ Hoạch định ngắn hạn: hoạch định cho thời kỳ dưới 1 năm Trong loại hoạch địnhnày còn có thể chia thành :

Trang 6

- Hoạch định cụ thể: là những hoạch định với những mục tiêu đã được xácđịnh rất rõ ràng không có sự mập mờ và hiểu lầm trong đó Ví dụ: công tyquyết định tăng 20% doanh thu trong năm nay, vậy ngân sách tiến độ, phâncông cụ thể… ra sao để đạt được mục tiêu đó ?

- Hoạch định định hướng: là những hoạch định có tính linh hoạt đưa ra nhữnghướng chỉ đạo chung Ví dụ: hoạch định trong việc cải thiện lợi nhuận củadoanh nghiệp khoảng 5 đến 10% trong thời gian tới

Hoạch định định hướng hay được sử dụng hơn hoạch định cụ thể khi môitrường có độ bất ổn định cao, khi doanh nghiệp đang ở giai đoạn hình thành vàsuy thoái trong chu kỳ kinh doanh của nó

c Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh

Dựa theo tiêu thức này người ta chia thành nhiều loại hoạch định khác nhau:Hoạch định tài chính, hoạch định nhân sự, hoạch định vật tư, hoạch định sản xuất,hoạch định tiêu thụ,…

Việc phân chia các loại hoạch định chỉ mang tính chất tương đối Các loại hoạchđịnh có quan hệ qua lại với nhau, như hoạch định chiến lược có thể bao gồm cảhoạch định dài hạn và ngắn hạn, tuy vậy hoạch định chiến lược nhấn mạnh bứctranh tổng thể và dài hạn hơn trong khi hoạch định tác nghiệp phần lớn là hoạchđịnh ngắn hạn

1.1.3 Vai trò của hoạch định

Trên tất cả các phương diện nhận thức cũng như trong thực tiễn hoạch định có vaitrò hết sức quan trọng bởi nó hỗ trợ các nhà quản trị một cách hữu hiệu trong việc

đề ra những kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên hạn chế trong điều

Trang 7

kiện không chắc chắn của môi trường Hoạch định giữ vai trò mở đường cho tất cảcác chức năng quản trị khác nên nó được coi là chức năng quản trị chính yếu.

Hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai Nó sẽ làm tăng khảnăng đạt được các kết quả mong muốn của tổ chức Hoạch định là nền tảng củaquá trình hình thành một chiến lược có hiệu quả

Công tác hoạch định giúp tổ chức thích nghi với những biến động của môi trường,nhận ra được những cơ hội cũng như nhận thức được các rủi ro, các nguy cơ tiềm

ẩn có thể gây hại đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp để tổ chức phối hợp vàkhai thác các nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả, giúp doanh nghiệp

có được những ý tưởng rõ ràng về cái mà doanh nghiệp cần, định hướng được sốphận của tổ chức

Nhờ hoạch định mà một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể Khimỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết rằng mình muốn đạt cái

gì thì kết quả hoạt động sẽ cao hơn

Hoạch định thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra.Hoạch định giúp giảm được những hoạt động chồng chéo và những lãng phí khôngcần thiết, làm tăng hiệu quả của cá nhân và tổ chức, làm giảm tính bất ổn định củadoanh nghiệp

1.2 Nội dung của hoạch định

1.2.1 Hoạch định sứ mạng, mục tiêu

Hoạch định là một quá trình liên quan đến tư duy và ý chí của con người, bắt đầu bằng việc hoạch định sứ mạng, xác định mục tiêu

Trang 8

Mục tiêu là những mong đợi mà tổ chức muốn đạt được trong một khoảng thời gian hay một thời điểm nhất định (đích đến trong tương lai)

Sứ mạng là nghĩa vụ thiêng liêng của doanh nghiệp với cộng đồng, quốc gia, dântộc,… là lí do mà tổ chức tồn tại

Mục tiêu là phương tiện để đạt tới sứ mạng

Lợi ích cả việc hoạch định mục tiêu là làm rõ những kỳ vọng, dễ dàng cho việckiểm soát và tăng động lực thúc đẩy Một tổ chức có thể có hai loại mục tiêu làmục tiêu hàng đầu và mục tiêu hàng thứ hai Những mục tiêu hàng đầu liên quanđến sự sống còn và thành đạt của tổ chức đó là mục tiêu về lợi nhuận, doanh số haythị phần Mục tiêu hàng thứ hai lại liên quan đến tính hiệu quả của tổ chức, chúngcũng rất quan trọng đối với sự thành công của tổ chức nhưng không phải lúc nàocũng ảnh hưởng đến sự sống còn, các mục tiêu này thể hiện ở mức độ quan tâmcủa khách hàng đối với sản phẩm của tổ chức, sự phát triển sản phẩm mới hay tínhhiệu quả của công tác quản lý hành chính,… Dù có chú trọng tới mục tiêu nào đichăng nữa thì điều quan trọng vẫn là phải xác định các mục tiêu thật rõ ràng, có thể

đo lường được và mang tính khả thi

 Phương pháp xây dựng mục tiêu

• Phương pháp theo kiểu truyền thống:

Là phương pháp xây dựng mục tiêu chung cho toàn bộ tổ chức được hình thành bởinhững nhà quản trị cấp cao, rồi sau đó phân bổ cho từng bộ phận, mang tính áp đặt

từ trên xuống

Ưu điểm: ít tốn thời gian, chớp thời cơ

Nhược điểm: thụ động, xa rời thực tế

Trang 9

• Phương pháp theo kiểu MBO ( Mannagement By Objectives)

Nhà quản trị để cho các thành viên trong tổ chức tự xác định, quản lý và thực hiệnmục tiêu

Tiến trình 4 bước gồm:

- Bước 1 : Dự thảo các mục tiêu cấp cao

- Bước 2: Cấp trên cùng với cấp dưới đề ra mục tiêu

- Bước 3 : Thực hiện mục tiêu và đánh giá kết quả

- Bước 4 : Tiến hành kiểm tra và điều chỉnh lại hệ thống mục tiêu

+ Ưu điểm :

- Mục tiêu của tổ chức và từng cá nhân thống nhất

- Kích thích tinh thần hăng hái của các nhân viên

+ Nhược điểm

- Tốn kém thời gian, mang tính ngắn hạn

1.2.2 Hoạch định chiến lược

Là hoạch định ở cấp độ toàn doanh nghiệp, nó thiết lập nên những mục tiêu chungcủa doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp với môi trường

Nhiệm vụ của hoạch định chiến lược là xây dựng các chiến lược dài hạn, hoặcmang tính quan trọng và quyết định làm nền tảng để triển khai các hoạt độngthường xuyên lâu dài ở một tổ chức, vạch kế hoạch và tổ chức thực hiện các loạichiến lược và sách lược như chiến lược kinh doanh, đầu tư, nhân sự ….Phối hợphoạt động chiến lược giữa các bộ phận với nhau

Trang 10

Công cụ hoạch định chiến lược: Ma trận phát triển – tham gia thị trường (BCG),

ma trận SWOT

Tiến trình hoạch định chiến lược

• Bước 1: Phát triển sứ mệnh và các mục tiêu

Sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức được phát triển dựa trên việc trả lời các câuhỏi sau đây: Chúng ta nên kinh doanh những lĩnh vực nào? Chúng ta cam kết cáigì? Kết quả nào chúng ta cần đạt được? Mục tiêu chung cung cấp định hướng choviệc ra quyết định và nó có thể không thay đổi theo từng năm Các sứ mệnh và

và đe dọa

Bước 3:

Chuẩn đoán điểm mạnh và điểm yếu

Bước 4:

Phát triển các chiến lược

Bước 5: Chuẩn

bị kế hoạch chiến lược

Bước 6: Chuẩn bị

kế hoạch chiến thuật

Bước 7:

Kiểm tra

và đánh giá kết quả

Bước 8:

Tiếp tục

hoạch

định

Trang 11

mục tiêu không được xây dựng một cách tách rời nhau Chúng được xác định dựatrên cơ sở đánh giá các cơ hội và đe dọa từ môi trường, và từ các điểm mạnh, điểmyếu

• Bước 2: Phát hiện các cơ hội và đe dọa

Các hoạt động của tổ chức chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường bên trong và bênngoài Tác động của các lực lượng này tạo ra cả cơ hội và đe dọa đối với tổ chức,

có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lợi trong dài hạn của tổ chức Theo mô hìnhnăm lực lượng của tổ chức được Michael Porter đưa ra bao gồm:

+ Các đối thủ cạnh tranh: các nhận thức về đối thủ cạnh tranh là cơ sở để thiết lậpcác chiến lược và đưa ra các hành động chống lại nguy cơ đe dọa từ đối thủ cạnhtranh Những phản ứng và chiến lược này bao gồm việc giảm giá, hoặc tăng cácchương trình quảng cáo, giới thiệu các sản phẩm hoặc dịch vụ mới, cải tiến…+ Khách hàng: quyền lực mặc cả của khách hàng phụ thuộc vào năng lực của họtrong việc thương lượng với một hay nhiều, đòi hỏi chất lượng cao hoặc mua nhiềusản phẩm và dịch vụ với cùng một mức giá

+ Các nhà cung cấp : quyền lực của nhà cung cấp gia tăng khi họ có thể gia tănghoặc bảo vệ thị phần, tăng giá hoặc lờ đi các đặc điểm nào đó của sản phẩm, dịch

vụ mà ít lo ngại về việc mất lượng khách hàng

+ Các sản phẩm và dịch vụ thay thế : đe dọa từ các sản phẩm và dịch vụ thay thếphụ thuộc vào năng lực và sự sẵn sàng của khách hàng để thay đổi thói quen muasắm của họ

• Bước 3: Chuẩn đoán các điểm mạnh và điểm yếu

Trang 12

Việc chuẩn đoán các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức các nhà quản trị có khảnăng nhận thức các năng lực cốt lõi và xác định những hoạt động cần thiết để cảitiến Việc chuẩn đoán bao gồm xác định vị thế trong mối tương quan với các cạnhtranh, năng lực đổi mới cải tiến, các kỹ năng của nguồn nhân lực, năng lực côngnghệ, các nguồn lực tài chính, trình độ quản trị, và các yếu tố về văn hóa giá trịtrong đội ngũ nhân viên.

Năng lực cốt lõi là những điểm mạnh giúp doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt và tăngkhả năng cạnh tranh qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ với giá trị độc đáo chokhách hàng Theo cấp đơn vị kinh doanh năng lực cốt lõi gồm 3 khía cạnh lớn: sựvượt trội về công nghệ, các tiến trình tin cậy, và các mối liên hệ chặt chẽ với cácgiới hữu quan bên ngoài Các tiến trình đáng tin cậy liên quan đến việc cung cấpmột kết quả mong đợi nhanh chóng, liên tục, hiệu quả với việc giảm thiểu cácphiền phức của khách hàng

• Bước 4: Phát triển các chiến lược

Có 3 chiến lược giúp nhà quản trị hoạch định các chiến lược ở các cấp đơn vị kinhdoanh, bao gồm:

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: chiến lược này tập trung vào nỗ lực tăngtrưởng trên thị trường hiện có với các sản phẩm hiện tại Có thể gia tăng sự xâmnhập thị trường bằng hai cách: khuyến khích mạnh hơn việc sử dụng sản phẩm, thuhút khách hàng của các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra tổ chức cũng có thể gia tăngquy mô vị thế của mình trên thị trường nhờ việc tăng thêm sức mua của kháchhàng hiện tại

+ Chiến lược phát triển thị trường: tập trung tìm kiếm các thị trường mới cho sảnphẩm hiện tại Có 3 cách để làm được điều đó: thâm nhập thị trường mới ở các khu

Trang 13

vực địa lý mới, thâm nhập vào các thị trường mục tiêu mới, mở rộng việc sử dụngcác sản phẩm hiện tại.

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: chiến lược này bao gồm việc phát triển mớihoặc cải tiến các sản phẩm cho các thị trường hiện tại Cách tiếp cận này có thểtiến hành bằng các cách sau đây: cải tiến các đặc điểm, nâng cao chất lượng về độtin cậy, tốc độ, tính hiệu quả, độ bền, nâng cao độ thẩm mỹ lôi cuốn của sản phẩm,giới thiệu các mô hình về sản phẩm

• Bước 5: Chuẩn bị kế hoạch chiến lược

• Bước 6: Chuẩn bị các kế hoạch chiến thuật

• Bước 7 : Kiểm tra và chuẩn đoán kết quả

Việc kiểm tra là cần thiết để bảo đảm chắc chắn rằng việc thực thi kế hoạch nhưmong đợi và đánh giá kết quả đạt được các kế hoạch này Nếu các kế hoạch không

có kết quả như mong muốn, các nhà quản trị và các nhóm có thể thay đổi sứ mệnh

và mục tiêu, xem lại các chiến lược, phát triển các chiến thuật mới, hoặc thay đổicách thức kiểm tra Thông qua việc đánh giá kết quả sẽ làm rõ những thay đổi cầnthiết để phù hợp với kế hoạch của chu kỳ tiếp theo

• Bước 8 : Tiếp tục việc hoạch định

Hoạch định là một tiến trình liên tục và không ngừng, vì vậy việc hoạch định cầnđược thực thi một cách thường xuyên và liên tục để ứng phó với những thay đổicủa các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức

1.2.3 Hoạch định chiến thuật và tác nghiệp

Hoạch định tác nghiệp là quá trình ra những quyết định ngắn hạn, chi tiết, xácđịnh nội dung công việc cần tiến hành, người thực hiện và cách thức tiến hành

Trang 14

Trong hoạch định tác nghiệp người ta trình bày rõ và chi tiết cần phải làm như thếnào để đạt được những mục tiêu đã được đặt ra trong hoạch định chiến lược.Hoạch định tác nghiệp đưa ra những chiến thuật hay những bước cụ thể mà doanhnghiệp sẽ tiến hành để thực hiện hoạch định chiến lược, sử dụng các nguồn lựcđược phân bổ để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra.

Quá trình hoạch định chiến thuật bao gồm các hoạt động sau

+ Phát triển các mục tiêu hỗ trợ thực hiện các chiến lược của tổ chức

+ Xác định hành động cần thiết để cải thiện tình hình hiện tại

+ Phân bổ ngân sách cho các bộ phận chức năng dưới sự hướng dẫn của nhà quảntrị cấp cao

Lập kế hoạch tác nghiệp là những kế hoạch chi tiết do những nhà quản trị cấptrung gian và cấp thấp vạch ra nhằm thực hiện những mục tiêu đó được đưa ratrong các kế hoạch tổng thể bởi ban lãnh đạo cấp cao

1.2.4 Hoạch định kế hoạch đảm bảo

Kế hoạch viết ra cần đảm bảo chứa đựng các nội dung sau:

Trang 15

dụng các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu cũng như việc thiết lập các kếhoạch dự phòng.

+ Các chiến lược để phát triển và sử dụng các năng lực của tổ chức và đội ngũnhân viên

+ Các báo cáo tài chính bao gồm báo cáo lãi lỗ, báo cáo ngân quỹ và điểm hòavốn

1.2.5 Hoạch định ngân sách

Xây dựng các ngân sách để phân chia nguồn lực cho các hoạt động quan trọng đốivới sự thành công của các chiến lược Ngân sách là một biểu mẫu về các nguồn tàichính được phân bổ cho những hoạt động đã định, trong một khoảng thời gian dựkiến Ngân sách là thành tố quan trọng của chương trình và dự án, là công cụ đểkiểm soát hiệu quả hoạt động của đơn vị

Các ngân sách như: ngân sách công nhân, ngân sách máy móc thiết bị, ngân sáchnguyên vật liệu…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định

Các doanh nghiệp khi thực hiện công tác hoạch định luôn phải căn cứ trên các khảnăng có thể khai thác của mình Đó chính là những tiềm lực tạo ra những lợi thếcạnh tranh khác biệt với các doanh nghiệp khác Những tiềm lực đó bắt nguồn từcác nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Các yếu tố này có thể

có hiệu quả hay không tùy thuộc vào yêu cầu đòi hỏi của từng chiến lược kinhdoanh, mỗi yếu tố sẽ tạo lên một sức mạnh riêng khác biệt Nếu nhà quản trị biếtkhai thác đúng các điểm mạnh, điểm yếu của từng yếu tố thì họ sẽ khai thác đượchiệu quả từng nguồn lực

Trang 16

1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan

Các phân tích về môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô và môitrường đặc thù được xem như các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới công táchoạch định của doanh nghiệp Bất cứ một sự biến động nào cũng có thể làm thayđổi trạng thái hoạt động của doanh nghiệp và có thể làm biến đổi kết quả của mụctiêu đề ra Công tác hoạch định sẽ phân tích đo lường được những biến động đó ởmức kiểm soát được, để đưa ra các chính sách điều chỉnh thích hợp có thể khaithác các yếu tố thuận lợi và tránh được những đe dọa từ môi trường Sự thận trọngcủa các nhà hoạch định khi tiến hành phân tích và đánh giá các nhân tố khách quannày thường được nhấn mạnh nhiều trong hoạch định chiến lược Và các chiến lượcnày có chiều hướng tập trung chủ yếu vào các nhân tố khách quan coi đó như cácyếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Vì nếu như tận dụng đượcnhững cơ hội từ môi trường doanh nghiệp sẽ có được những ưu thế cạnh tranh hơnhẳn, có nhiều thuận lợi hơn so với các doanh nghiệp khác

1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn tài chính, hệ thốngthông tin, nhà xưởng, máy móc… của doanh nghiệp Một trong những quan điểmnhấn mạnh khi tiến hành hoạch định là khai thác được những ưu thế cạnh tranh màkhó có một doanh nghiệp nào có thể bắt chước được Tuy nhiên các tiềm năng củadoanh nghiệp không phải lúc nào cũng ổn định và đáp ứng được các đòi hỏi màdoanh nghiệp yêu cầu khi cần thiết Chính điều đó đã làm cho doanh nghiệp khógiải quyết được các vấn đề phát sinh vượt quá khả năng của doanh nghiệp

Hệ thống thông tin chỉ là công cụ để phục vụ cho công tác hoạch định Điều quantrọng là phải có đội ngũ cán bộ phục vụ cho công tác hoạch định thật tốt Đội ngũcán bộ đòi hỏi phải là những người có trình độ chuyên môn, am hiểu về thị trường

Trang 17

và công tác hoạch định trong doanh nghiệp, biết sử dụng các công cụ để hoạchđịnh Việc tổ chức, sắp xếp và phân công công việc một cách hợp lý giữa các cán

bộ làm công tác hoạch định cũng ảnh hưởng đến chất lượng của việc hoạch định

Do đó, doanh nghiệp cần bố trí đúng người, đúng việc và phân công công việc mộtcác hợp lý, phù hợp với chuyên môn của từng người

1.3.3 Hệ quả của các nhân tố ảnh hưởng tới phương hướng hoạch định

Do sự nhấn mạnh và đề cao vào các nhân tố ảnh hưởng mà phương hướng củahoạch định sẽ có chiều hướng tập trung vào những yếu tố bên trong hoặc bên ngoài

để thích nghi với sự biến đổi của các nhân tố đó, đồng thời sẽ đưa ra các giải pháp

ở một mức độ phù hợp Tính chất của công tác hoạch định sẽ phụ thuộc nhiều vàocác giải pháp này

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TẠI CÔNG TY

TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP PLC

2.1 Khái quát về doanh nghiệp

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên điện công nghiệpPLC

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

Trụ sở chính: Phú An, xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

Trang 18

Công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC hoạt động chủ yếu ở thịtrường trong nước Do công ty mới thành lập điều kiện về vốn còn thiếu, thị trườngcòn hạn hẹp nên để tồn tại và phát triển được công ty đã gặp không ít khó khăn;đặc biệt trong những năm gần đây tình hình kinh tế trên thế giới có nhiều biếnđộng phức tạp Trước những khó khăn thử thách đó, tập thể cán bộ công nhân viêntrong công ty đã luôn đoàn kết một lòng, phấn đấu không biết mệt mỏi; nhờ đó màtới hôm nay công ty đã dần dần ổn định và tìm được chỗ đứng trên thị trường Thịtrường kinh doanh đang dần được mở rộng.

 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Ngày đăng: 27/08/2014, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty - Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty (Trang 21)
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty từ năm 2010-2012: - Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC
Bảng 1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty từ năm 2010-2012: (Trang 23)
Bảng 2 : Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 - Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC
Bảng 2 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 (Trang 24)
Bảng dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2013-2015                                                                               ( Đơn vị: triệu đồng ) - Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH một thành viên điện công nghiệp PLC
Bảng d ự kiến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2013-2015 ( Đơn vị: triệu đồng ) (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w