Đối với sự khuếch tán chất ô nhiễm trong khí quyển thì vận tốc gió nguy hiểm là lặng gió và gió rất nhẹ... Tính ổn định đứng của khí quyển tt Khí quyển không ổn định khí quyển trên
Trang 1SỰ PHÁT TÁN CHẤT
THẢI VÀO KHÍ QUYỂN
Huỳnh Ngọc Anh Tuấn
Trang 2-CÁC VẤN ĐỀ
1) Ảnh hưởng của các yếu tố khí quyển
lên sự phát tán.
2) Khuếch tán rối của khí quyển và sự
phân bố của chất ô nhiễm.
3) Chuyển động của không khí sát mặt
Trang 31 - Các yếu tố khí quyển
Gió
Yếu tố cơ bản gây nên sự phân bố chất ô nhiễm
trong môi trường không khí.
Hướng gió chủ đạo, sự phân bố và vận tốc gió phụ
thuộc vào sự tuần hoàn của không khí trong khí quyển.
Gió chuyển động từ vùng áp cao áp thấp.
Tốc độ gió phụ thuộc vào chênh lệch áp suất khí
quyển Tầng không khí sát mặt đất có tốc độ gió ban ngày lớn hơn ban đêm, còn ở trên cao thì ngược lại – tốc độ gió ban đêm lớn hơn ban ngày.
Trang 4Gió biển
Trang 5Gió đất
Trang 6Giải thích
Ban ngày nhiệt độ ở đất liền lớn hơn biển,
tạo thành hạ áp Trong khi đó mặt biển lạnh hơn không khí sẽ di chuyển từ biển vào
lục địa
Ban đêm hiện tượng ngược với ban ngày,
nước có nhiệt dung lớn và bức xạ kém hơn
so với mặt đất Do đó ở mặt biển nóng hơn tạo thành cao áp và lục địa lạnh hơn tạo thành hạ áp gió thổi từ lục địa ra biển Ở
trên cao gió có hướng ngược lại.
Trang 7Hướng & vận tốc gió
Hướng gió chủ đạo của 1 địa phương
tại lớp không khí bên trên và tại mặt đất không trùng nhau.
Trong phạm vi đến vài km, hướng và
vận tốc gió không cố định mà thay đổi.
Đối với sự khuếch tán chất ô nhiễm
trong khí quyển thì vận tốc gió nguy
hiểm là lặng gió và gió rất nhẹ.
Trang 8Biến thiên nhiệt độ theo chiều đứng
Gradien nhiệt độ = độ giảm nhiệt độ (lapse rate) theo
chiều đứng : Sự thay đổi nhiệt độ của không khí trên
mỗi 100m độ cao.
Gradien nhiệt độ đẳng nhiệt: nhiệt độ không thay đổi
trên tất cả các độ cao.
Gradien đoạn nhiệt = gradien đoạn nhiệt khô: sự
thay đổi trạng thái (nhiệt độ, áp suất và mật độ không khí) không có sự trao đổi nhiệt với môi trường xung
quanh
Gradien nhiệt độ trên đoạn nhiệt: độ giảm nhiệt độ >
1oC/100m độ cao khí quyển không ổn định.
Trang 9Tính ổn định đứng của khí quyển
Trang 10Tính ổn định đứng của khí quyển (tt)
Khí quyển không ổn định (khí quyển trên đoạn nhiệt):
> k không khí và chất ô nhiễm bốc lên cao chất ô nhiễm được khuếch tán, pha loãng trong khí quyển được thuận lợi.
Khí quyển trung tính: = k khối không khí chiếm vị
trí cân bằng mới mà không tiếp tục chuyển động sự khuếch tán (pha loãng) chất ô nhiễm không thuận lợi.
Khí quyển ổn định (khí quyển dưới đoạn nhiệt):
0<<k không khí và chất ô nhiễm không có hòa trộn đứng sự khuếch tán (pha loãng) chất ô nhiễm không thuận lợi.
Khí quyển dưới ổn định: <0<k kìm hãm sự chuyển
động thẳng đứng của không khí sự khuếch tán (pha loãng) chất ô nhiễm không thuận lợi.
Trang 152.1-Khuếch tán rối của KQ
Khuếch tán rối theo chiều ngang - Gió và
phân bố vận tốc gió theo chiều đứng
Gió là khuếch tán rối của khí quyển theo chiều
ngang.
Hướng & vận tốc gió thay đổi thường xuyên.
Vận tốc gió thay đổi theo chiều cao & phụ
thuộc vào tính ổn định của khí quyển, độ gồ ghề của mặt đất và các vật cản là các công trình xây dựng.
Trang 17Vận tốc gió (u) tại độ cao z - KQTT
Theo hệ số (theo hàm logarit):
u, u1: vận tốc gió tại độ cao z và z1 (m) tương ứng
(m/s)
: hệ số tính đến độ tăng vận tốc gió theo chiều
cao, không thứ nguyên
zo: độ cao tại đó vận tốc gió bằng 0, z0 = 0,1m
1 1
ln ln
o
z
z
z z
Trang 18Đồ thị
xác định
hệ số ứng với
z1 = 10 và
zo = 0,1
Trang 19Vận tốc gió (u) tại độ cao z
n: chỉ số mũ, không thứ nguyên
Trị số của n có giá trị từ 0 đến 1 được xác định bằng thực
nghiệm như sau:
• Bằng nội suy sự biến thiên vận tốc theo chiều đứng: n = 0,15;
• Bằng thực nghiệm đối với mặt đất phẳng: n = 0,2; mặt đất gồ ghề hay tòa nhà là vật cản: 1/7 < n ≤ 1/3;
• Phụ thuộc vào tính ổn định của KQ: KQ không ổn định n= 0,11; KQTT n = 0,14; KQ ổn định (nghịch nhiệt vừa) n = 0,2; KQ rất ổn định (nghịch nhiệt mạnh) n =0,33;
n
z
z u
Trang 20(II) Đối với mặt đất phẳng hay trên mặt nước (I) x 0,6
(Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ USEPA)
Xác định hệ số n
Trang 21Vận tốc gió (u) tại độ cao z và hướng gió lệch
f và f1: hệ số phụ thuộc vào độ cao (z và z1 tương ứng) và
tính ổn định của KQ, không thứ nguyên;
: Góc lệch của hướng gió tại độ cao z so với góc đã biết tại
độ cao z1, o;
và 1: góc lệch của hướng gió, o
f, f1, , 1 tương ứng với độ cao z và tính ổn định của KQ
(bảng 3.2 tr 96)
1 1
1 ;
f
f u u
Trang 222.1-Khuếch tán rối của KQ (tt)
Khuếch tán rối theo chiều đứng – Cường
độ khuếch tán và độ cao hòa trộn
Khuếch tán rối theo chiều đứng hay sự
chuyển động của không khí theo chiều đứng
có mức độ khác nhau gọi là cường độ.
Cường độ khuếch tán rối phụ thuộc vào sự
lan truyền nhiệt, tức gradien nhiệt độ theo chiều đứng hay tính ổn định của KQ.
Cường độ khuếch tán (ở đk ít mây, không
mưa và gió nhẹ) phụ thuộc vào thời gian
trong ngày và trong năm.
Trang 23Độ cao hòa trộn
Độ cao hòa trộn là thông số để đánh giá mức độ khuếch tán
hay chuyển động rối theo chiều đứng của KQ
Khi một phần tử không khí gần mặt đất bị nung nóng bốc lên
cao, nhiệt độ của nó giảm theo đường đoạn nhiệt và độ chênh nhiệt độ giữa nó với không khí xung quanh sẽ giảm dần cho đến khi cân bằng Độ cao mà tại đó nhiệt độ không khí bốc
lên trên bằng nhiệt độ xung quanh là độ cao hòa trộn.
Độ cao hòa trộn được xác định bằng cách tìm điểm giao nhau
của đường đoạn nhiệt đi qua điểm có nhiệt độ cao trên mặt đất với đường phân bố nhiệt độ theo chiều cao thực tế
Độ cao hòa trộn xác định giới hạn trên của quá trình khuếch
tán các chất ô nhiễm trong khí quyển
Độ cao hòa trộn thấp vào buổi sáng và tăng dần theo thời
gian trong ngày cho đến xế trưa là đạt trị số lớn nhất Về mùa
hè độ cao hòa trộn lớn hơn mùa đông
Trang 252.2 - Phân bố chất ô nhiễm trong KQ - Hình dạng luồng khuếch tán rối
Luồng hình sóng (uốn lượn): > k cường độ khuếch tán
mạnh
Luồng hình nón: = k cường độ khuếch tán vừa
Luồng hình quạt: <0< k, T=const cường độ khuếch tán
rất yếu
Luồng hình quạt dốc lên trên – dạng nửa chuồng chim:
lớp nghịch nhiệt gần mặt đất nằm bên dưới miệng ống khói, luồng khói hình quạt khuếch tán mạnh lên trên
Luồng hình quạt xông khói: lớp nghịch nhiệt trên cao nằm
bên trên miệng ống khói, bên dưới là lớp khí quyển không ổn định
Luồng “mắc bẫy”: lớp nghịch nhiệt nằm cả bên trên và bên
dưới miệng ống khói
Trang 26Luồng hình sóng (uốn lượn)
Luồng hình nón
Luồng hình quạt dốc lên trên – dạng nửa chuồng chim
Luồng hình quạt xông khói
Trang 273 - Chuyển động của không khí sát
h - chiều cao tòa nhà
l - chiều dài nhà (trực giao với hướng gió)
Trang 283.1 - Chuyển động của không khí xung quanh tòa nhà hẹp
Trang 293.2 - Chuyển động của không khí xung quanh tòa nhà rộng
Trang 303.3 - Vùng bóng rợp khí động và sự
phân bố chất ô nhiễm
Vùng bóng rợp khí động: là không gian tuần
hoàn khép kín của không khí trên và sau tòa nhà khi gió chuyển động xung quanh nhà.
Ranh giới vùng bóng rợp khí động: (dài,
rộng, cao) phụ thuộc vào vị trí tương đối của nhà có nguồn thải và các nhà, công trình lân cận, vào hướng gió, kích thước hình học và vị trí của các nhà, công trình theo phương gió thổi.
Kích thước vùng bóng rợp khí động khi gió
chuyển động xung quanh: hình 3.15 tr 107.
Trang 333.4 – Chiều cao giới hạn
a Trong vùng tuần hoàn khuất gió và trên mái của tòa nhà rộng đứng riêng biệt
h b
Trang 343.4 – Chiều cao giới hạn (tt)
b Trong vùng tuần hoàn duy nhất trên mái của tòa nhà hẹp đứng riêng biệt
h b
Trang 353.4 – Chiều cao giới hạn (tt)
c Trong vùng tuần hoàn giữa 2 tòa nhà hay trên mái của tòa nhà đầu – theo hướng gió (nhà rộng)
'
1) (
36 ,
Trang 363.4 – Chiều cao giới hạn (tt)
d Trong vùng tuần hoàn giữa 2 tòa nhà hay trên mái của tòa nhà đầu – theo hướng gió (nhà hẹp)
'
1) (
36 ,
Trang 374 - Phân loại nguồn gây ô nhiễm
lớp không khí sát mặt đất
Phân biệt nguồn thấp và nguồn cao dựa vào độ cao của
nguồn thải so với độ cao của vùng bóng rợp khí động
Những nguồn có chiều cao H hq > H gh được gọi là nguồn cao,
ngược lại H hq < H gh gọi là nguồn thấp.
Đối với nguồn thấp, nguồn thải gây ô nhiễm trước hết là vùng
bóng rợp khí động, và nồng độ chất ô nhiễm đạt trị số cực đại cũng trong phạm vi vùng bóng rợp khí động
Chiều cao hiệu quả H hq:
Hô: Độ cao thực của ống khói
H: Độ cao nâng của luồng khói (do lực khí động và lực nổi do mật độ)
H H
Hhq ô
Trang 381- Vùng ô nhiễm do phát thải từ nguồn cao 2- Giới hạn của nguồn thấp
Trang 394 - Phân loại nguồn gây ô nhiễm lớp không khí sát mặt đất (tt)
Nguồn không liên hợp
Nguồn liên hợp
Trang 40 Theo nhiệt độ hỗn hợp khí – không khí thải
4 - Phân loại nguồn gây ô nhiễm
lớp không khí sát mặt đất (tt)
T = t k - t xq Loại nguồn Điển hình
T > 100oC Rất nóng Ống khói lò gang, lò sấy, thiết bị
hóa dầu
20 o C< T ≤100 o C Nóng Ống khói nồi hơi
5 o C< T ≤20 o C Nóng yếu Ống khói khu vô bao xi măng
T ≈ 0 Đẳng nhiệt Ống khói thiết bị xử lý bụi của
xưởng gỗ
T < 0oC Lạnh Xu hướng chìm, khuếch tán yếu
Trang 415 - Độ nâng cao của luồng khói H
H chịu ảnh hưởng của 2 lực:
Lực xung ban đầu của luồng khói bốc lên
Trang 42 g/m3; mg/l; mg/m3; g/m3 ; ppm; ppb, %(v)
45 , 24
3
/ 45
R
P m
m mg T
R ppm
Trang 43Tiêu chuẩn chất lượng khơng khí
1 •TCVN 5937-2005 •Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng
không khí xung quanh
2 •TCVN 5938-2005 •Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho
phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
3 •TCVN 5939-2005 •Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
4 TCVN 5940-2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải
công nghiệp đối với các chất hữu cơ
5 TCVN 5949-1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân
cư Mức ồn tối đa cho phép
6 3733/2002/QĐ-BYT Tiêu chuẩn của Bộ Y tế – Tiêu chuẩn chất
lượng không khí cho khu vực sản xuất
Trang 44Thanks !