1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam hiện nay

28 626 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 2 1.1. Những vấn đề chung về Trái phiếu 2 1.1.1. Khái niệm 2 1.1.2. Đặc điểm 2 1.1.3. Phân loại Trái phiếu 3 1.2. Thị trường trái phiếu 5 1.2.1 Khái niệm 5 1.2.2. Vai trò của thị trường trái phiếu 5 1.2.2.1. Đối với nền kinh tế 5 1.2.2.2. Đối với doanh nghiệp 6 1.2.2.3. Đối với nhà đầu tư 7 1.2.3. Chủ thể tham gia trên thị trường trái phiếu: 7 1.2.4. Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng 8 1.2.5. Điều kiện niêm yết trái phiếu 8 PHẦN II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 9 2.1. Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam 9 2.1.1. Đánh giá chung về thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay 9 2.1.2. Phân tích thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay 9 2.1.2.1. Trái phiếu Chính phủ 9 2.1.2.2. Trái phiếu Chính quyền địa phương 12 2.1.2.3. Trái phiếu Doanh nghiệp 14 2.2. Nguyên nhân kém phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam 17 2.2.1. Quy mô nhỏ, thanh khoản thấp 17 2.2.2. Thiếu tổ chức định mức tín nhiệm chuyên nghiệp 17 2.2.3. Thiếu đội ngũ các nhà tạo lập thị trường 18 2.2.4. Chưa xác định được mức lãi suất chuẩn 18 2.2.5. Tính cạnh tranh thấp 19 2.2.6. Từ phía các công ty, chưa quen với kênh huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu 19 2.2.7. Công bố thông tin chưa đầy đủ 19 2.2.8. Hệ thống pháp lý chưa hoàn chỉnh 19 PHẦN III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 20 3.1. Định hướng phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam thời gian tới 20 3.1.1. Quan điểm phát triển 20 3.1.2 Định hướng phát triển 20 3.2 Giải pháp phát triển thị trường Trái phiếu Việt Nam hiện nay 21 3.2.1 Giải pháp ngắn hạn 21 3.2.2. Giải pháp dài hạn 25 KẾT LUẬN 26 LỜI MỞ ĐẦU Vốn có vai trò tiên quyết để phát triển kinh tế. Phát triển thị trường vốn Việt Nam, trong đó thị trường chứng khoán đóng vai trò chủ đạo, đây là kênh dẫn vốn nhanh để phát triển nền kinh tế đất nước. Đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đã hoạt động được hơn chục năm, đã có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng hàng hóa, tiến tới phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh các hoạt động mua bán giao dịch cổ phiếu sôi động thì thị trường trái phiếu vẫn chưa thật sự thu hút được các nhà đầu tư quan tâm. So với thị trường cổ phiếu đã có những phát triển thì thị trường trái phiếu một thị trường hết sức tiềm năng hiện nay vẫn còn có những hạn chế. Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam trở thành kênh huy động vốn nhanh và hiệu quả, giải quyết các nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư và bù đắp thâm hụt ngân sách của Chính phủ, đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng của các doanh nghiệp cũng như tạo thêm hàng hoá cho thị trường và nhà đầu tư là mục tiêu hết sức quan trọng. Vì vậy, đi tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết để phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam là vô cùng cần thiết. Xuất phát từ những nguyên nhân trên, nhóm chúng em nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở VN hiện nay”. PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 1.1. Những vấn đề chung về Trái phiếu 1.1.1. Khái niệm

Trang 1

Trờng đại học kinh tế quốc dân

-*** -TIểU LUậN tài chính ngân hàng và sự phát triển

Đề tài:

Thực trạng và giải pháp phát triển thị trờng trái phiếu

ở việt nam hiện nay

Nhóm học viên : đàO THị THU HIềN

: lÊ Việt hồng : đỗ minh quân : nguyễn thu thủy : tháI ngọc tuyết : trần thị thanh vân

Giáo viên hớng dẫn : ts đặng anh tuấn

hà nội - 07/2011

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 2

1.1 Những vấn đề chung về Trái phiếu 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Đặc điểm 2

1.1.3 Phân loại Trái phiếu 3

1.2 Thị trường trái phiếu 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Vai trò của thị trường trái phiếu 5

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế 5

1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp 6

1.2.2.3 Đối với nhà đầu tư 7

1.2.3 Chủ thể tham gia trên thị trường trái phiếu: 7

1.2.4 Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng 8

1.2.5 Điều kiện niêm yết trái phiếu 8

PHẦN II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 9

2.1 Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam 9

2.1.1 Đánh giá chung về thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay 9

2.1.2 Phân tích thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay 9

2.1.2.1 Trái phiếu Chính phủ 9

2.1.2.2 Trái phiếu Chính quyền địa phương 12

2.1.2.3 Trái phiếu Doanh nghiệp 14

2.2 Nguyên nhân kém phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam 17

2.2.1 Quy mô nhỏ, thanh khoản thấp 17

2.2.2 Thiếu tổ chức định mức tín nhiệm chuyên nghiệp 17

2.2.3 Thiếu đội ngũ các nhà tạo lập thị trường 18

2.2.4 Chưa xác định được mức lãi suất chuẩn 18

2.2.5 Tính cạnh tranh thấp 19

2.2.6 Từ phía các công ty, chưa quen với kênh huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu 19

2.2.7 Công bố thông tin chưa đầy đủ 19

2.2.8 Hệ thống pháp lý chưa hoàn chỉnh 19

PHẦN III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 20

3.1 Định hướng phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam thời gian tới 20

3.1.1 Quan điểm phát triển 20

3.1.2 Định hướng phát triển 20

3.2 Giải pháp phát triển thị trường Trái phiếu Việt Nam hiện nay 21

3.2.1 Giải pháp ngắn hạn 21

3.2.2 Giải pháp dài hạn 25

KẾT LUẬN 26

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn có vai trò tiên quyết để phát triển kinh tế Phát triển thị trường vốn ViệtNam, trong đó thị trường chứng khoán đóng vai trò chủ đạo, đây là kênh dẫn vốn nhanh

để phát triển nền kinh tế đất nước

Đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đã hoạt động được hơn chục năm, đã

có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng hàng hóa, tiến tới phù hợp với cơchế thị trường và thông lệ quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh các hoạt động mua bán giaodịch cổ phiếu sôi động thì thị trường trái phiếu vẫn chưa thật sự thu hút được các nhàđầu tư quan tâm So với thị trường cổ phiếu đã có những phát triển thì thị trường tráiphiếu- một thị trường hết sức tiềm năng hiện nay vẫn còn có những hạn chế

Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam trở thành kênh huy động vốn nhanh vàhiệu quả, giải quyết các nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư và bù đắp thâm hụt ngân sáchcủa Chính phủ, đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mởrộng của các doanh nghiệp cũng như tạo thêm hàng hoá cho thị trường và nhà đầu tư làmục tiêu hết sức quan trọng Vì vậy, đi tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp giảiquyết để phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam là vô cùng cần thiết Xuất phát từ

những nguyên nhân trên, nhóm chúng em nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và Giải

pháp phát triển thị trường trái phiếu ở VN hiện nay”.

Trang 4

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG

TRÁI PHIẾU 1.1 Những vấn đề chung về Trái phiếu

1.1.1 Khái niệm

Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ hoặc của Công ty thể hiện nghĩa

vụ của người phát hành phải trả nợ cho người nắm giữ trái phiếu một số tiền nhất định,vào những khoảng thời gian nhất định, và phải trả lại tiền gốc khi khoản tiền vay đếnhạn Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của người phát hành và họ không có quyền sởhữu công ty như những cổ đông

Theo Luật Chứng khoán, Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợiích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành

Trái phiếu là loại chứng khoán nợ trung và dài hạn, người phát hành với tư cách

là người đi vay; người mua trái phiếu là người cho vay, và được gọi là trái chủ Đối vớingười thiếu vốn, trái phiếu là phương tiện vay vốn trên thị trường Đối với người đầu

tư, trái phiếu cũng là một phương tiện đầu tư để thu lời

1.1.2 Đặc điểm

- Mệnh giá Trái phiếu:

Mệnh giá Trái phiếu hay còn gọi là Giá trị danh nghĩa của Trái phiếu là giá trịđược ghi trên trái phiếu Giá trị này coi là số vốn gốc Mệnh giá trái phiếu là căn cứ đểxác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả Mệnh giá cũng thể hiện số tiềnngười phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn

- Lãi suất:

Lãi suất Trái phiếu thường được ghi trên Trái phiếu Lãi suất này được xác địnhtheo tỉ lệ % với mệnh giá của Trái phiếu và cũng là một căn cứ để xác định lợi tức tráiphiếu Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được qui định bởi các yếu tố: Cung-Cầu vốn trên thị trường, mức độ rủi ro của nhà phát hành và của từng đợt phát hành,thời gian đáo hạn của trái phiếu Yếu tố cốt lõi quy định lãi suất của từng trái phiếu làcung cầu vốn trên thị trường Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế,động thái chính sách của Ngân hàng Trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chínhphủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suấtcủa mỗi trái phiếu cụ thể được xác định theo tổng mức rủi ro của trái phiếu đó Rủi ro

Trang 5

càng lớn lãi suất càng cao Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung, thờigian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao

- Thời hạn của trái phiếu:

Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả tiềnvốn lần cuối Ngày mà khoản vốn gốc trái phiếu được thanh toán lần cuối được gọi làngày đáo hạn của trái phiêú Trái phiếu có các thời hạn khác nhau Trái phiếu ngắn hạn

có thời gian dưới 1 năm, trái phiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm Tráiphiếu dài hạn có thời gian từ 5 năm trở lên

- Kì trả lãi:

Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu Tạinhiều nước lãi suất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh toán lãi tráiphiếu thường được thực hiện 6 tháng một lần

- Giá phát hành:

Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành Thông thường giá pháthành được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá Tùy theo tình hình của thịtrường và của người phát hành để xác định giá phát hành một cách thích hợp Có thểphân biệt 3 trường hợp:

+ Giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá);

+ Giá phát hành dưới mệnh giá (giá chiết khấu);

+ Giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng)

Dù trái phiếu được bán với giá nào (ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng),thì lợi tức luôn được xác định theo mệnh giá của trái phiếu và khi đáo hạn, người có tráiphiếu sẽ được thanh toán theo mệnh giá của trái phiếu

1.1.3 Phân loại Trái phiếu

a Căn cứ vào hình thức trái phiếu

- Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ

cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ

và khi đến hạn trả lãi người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhậnlãi, và khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhậnlại khoản cho vay

- Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên

chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho

Trang 6

phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghi danh toàn bộ màđang ngày càng phổ biến, là hình thức ghi sổ Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không códạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sởhữu trên máy tính.

b Căn cứ vào người phát hành:

- Trái phiếu chính phủ và Trái phiếu chính quyền địa phương:

+ Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngân sách, Chính phủ các nước thường phát hành

trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế xãhội Trái phiếu của chính phủ thường có 2 loại chủ yếu: Tín phiếu kho bạc và Tráiphiếu kho bạc Chính phủ một nước luôn luôn được coi là nhà phát hành có uy tín nhấttrên thị trường Vì vậy trái phiếu chính phủ được coi là loại chứng khoán có ít rủi ronhất

+ Chính quyền địa phương có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn đáp ứng

nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của từng địa phương

- Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính: Các tổ chức này có thể phát

hành trái phiếu để tăng thêm vốn hoạt động

- Trái phiếu Doanh nghiệp: là loại trái phiếu do Doanh nghiệp phát hành để huy

động thêm vốn kinh doanh Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại rất đa dạng và phongphú

c Căn cứ theo lợi tức trái phiếu

- Trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo

một tỉ lệ % cố định tính theo mệnh giá

- Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức

được trả trong các kì có sự khác nhau được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theomột lãi suất tham chiếu

- Trái phiếu có lãi suất bằng không: Là loại trái phiếu mà người mua không

nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và đượchoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn

d Căn cứ theo tính chất của trái phiếu

- Trái phiếu có thể chuyển đổi: Là một loại trái phiếu của công ty cổ phần cho

phép trái chủ quyền được chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu của công ty phát hành Tỷ

Trang 7

lệ chuyển đổi và kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ lúc phát hành trái phiếu và chỉthay đổi khi công ty phát hành có sự tách hay gộp cổ phiếu.

- Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Là một loại trái phiếu có kèm theo phiếu

cho phép người chủ sở hữu quyền được mua một số lượng cổ phiếu nhất định của công

ty phát hành với một giá đã được xác định và vào những thời kì nhất định

- Trái phiếu có thể mua lại: Là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành được

quyền mua lại một phần hay toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán

e Căn cứ theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

- Trái phiếu bảo đảm: Là loại trái phiếu mà người phát hành dùng một tài sản có

giá trị làm vật đảm bảo cho việc phát hành Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán,thì trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ.Trái phiếu bảo đảm thường bao gồm một số loại chủ yếu sau:

+ Trái phiếu có tài sản cầm cố: Là loại trái phiếu bảo đảm bằng việc người pháthành cầm cố một bất động sản để bảo đảm thanh toán cho trái chủ Thường giá trị tàisản cầm cố lớn hơn tổng mệnh giá của các trái phiếu phát hành để đảm bảo quyền lợicho trái chủ

+ Trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ: Là loại trái phiếu được bảođảm bằng việc người phát hành thường là đem ký quỹ số chứng khoán dễ chuyểnnhượng mà mình sở hữu để làm tài sản bảo đảm

- Trái phiếu không bảo đảm: Là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm

vật bảo đảm mà chỉ bảo đảm bằng uy tín của người phát hành

1.2 Thị trường trái phiếu

1.2.1 Khái niệm

Thị trường trái phiếu là nơi giao dịch mua bán các loại trái phiếu đã phát hành,các loại trái phiếu này do Chính phủ hoặc Chính quyền địa phương và các công ty pháthành

1.2.2 Vai trò của thị trường trái phiếu

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế

- Thị trường trái phiếu là kênh huy động vốn nhanh chóng và hiệu quả

Thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện chứcnăng của thị trường tài chính là cung cấp nguồn vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế Đây

Trang 8

là thị trường có khả năng huy động các nguồn vốn phân tán, tạm thời nhàn rỗi trongtoàn xã hội vào công cuộc đầu tư.

- Thị trường trái phiếu phát triển giúp Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ.

Trên thị trường vốn, trái phiếu là một hàng hóa quan trọng, đặc biệt là Trái phiếuChính phủ với đặc tính ít rủi ro nhất đã trở thành hàng hóa chủ đạo trên thị trường, gópphần hình thành lãi suất trên thị trường

Trái phiếu do Chính phủ phát hành thu hút một khối lượng vốn tiền mặt tronglưu thông từ các tầng lớp dân cư, tổ chức kinh tế và định chế tài chính trung gian Vốnnày được đưa vào sử dụng cho nhu cầu đầu tư phát triển, tạo ra của cải hàng hóa cho xãhội Nhờ vậy, mà cân đối tiền hàng được điều chỉnh tích cực, tăng tốc độ vòng quayvốn, giảm áp lực cầu tiền mặt của nền kinh tế, ổn định môi trường tiền tệ, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính trong nước

- Thị trường trái phiếu phát triển làm cho thị trường vốn hoàn thiện và đa dạng hơn

Thị trường trái phiếu có quy mô và độ sâu để hỗ trợ tốt hơn nhu cầu vốn đầu tưdài hạn trong nền kinh tế, góp phần tạo ra một cấu trúc thị trường vững chắc mà nó dựatrên cơ sở cân đối giữa thị trường vay nợ ngân hàng, thị trường trái phiếu và thị trường

cổ phiếu trong tương lai Thị trường trái phiếu thúc đẩy sự phát triển bền vững, ổn địnhcủa thị trường vốn

- Thị trường trái phiếu giúp Chính phủ thực thi có hiệu quả chức năng quản lý vĩ

mô nền kinh tế- xã hội.

Đối với Chính phủ, một trong những chức năng nhiệm vụ quan trọng là quản lý

vĩ mô nền kinh tế đảm bảo vai trò của “người trọng tài” tạo môi trường bình đẳng,thuận lợi cho toàn bộ nền kinh tế- xã hội phát triển bền vững Thông qua phát hành tráiphiếu và đầu tư bằng vốn Trái phiếu Chính phủ góp phần nâng cao hiệu quả của việcphân phối và tái phân phối nguồn lực tài chính, định hướng hoạt động đầu tư trong nềnkinh tế

1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp đều có nhu cầu to lớn về vốn để vận hành và phát triển Đốivới doanh nghiệp, thường có ba cách để huy động vốn: vay ngân hàng, phát hành tráiphiếu và phát hành cổ phiếu Đối với từng phương thức huy động vốn đều có những thếmạnh riêng, tùy theo tình hình cụ thể của nền kinh tế và của doanh nghiệp, để từ đódoanh nghiệp đưa ra quyết định phương thức tài trợ tối ưu nhất

Phát hành trái phiếu với các ưu điểm:

Trang 9

- Thứ nhất, phát hành trái phiếu đảm bảo cho doanh nghiệp được sử dụng một

nguồn vốn ổn định và dài hạn, trong khi vay ngân hàng thường là ngắn hạn hơn

- Thứ hai, trong trường hợp doanh nghiệp cần vốn nhưng ngại phát hành cổ

phiếu rộng rãi vì sợ phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm pha loãng quyền sở hữu trongdoanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp có dự án tốt, nhưng không muốn phát hành cổ phiếu,

vì không muốn lợi nhuận của mình bị chia đều cho các nhà đầu tư khi phải trả cổ tứccao theo hiệu quả kinh doanh thì phát hành trái phiếu là một giải pháp tối ưu

1.2.2.3 Đối với nhà đầu tư

Thị trường trái phiếu góp phần làm đa dạng hoá các sản phẩm tài chính, cungcấp cho các nhà đầu tư ngày càng nhiều lựa chọn để đa dạng hóa danh mục đầu tư phùhợp với những mức độ rủi ro khác nhau Trái phiếu Chính phủ với độ an toàn caonhưng lãi suất không hấp dẫn bằng Trái phiếu Công ty Bên cạnh đó, đầu tư vào cổphiếu sẽ đem lại cho nhà đầu tư tỷ suất lợi nhuận cao hơn tương ứng với mức rủi rocao hơn Thị trường trái phiếu với các loại trái phiếu và kỳ hạn khác nhau tạo thêm chonhà đầu tư lựa chọn phương án đầu tư phù hợp

Đối với nhà đầu tư, trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổphiếu Trái phiếu luôn có một thời hạn nhất định và khi đáo hạn trái chủ được nhận lạivốn góp ban đầu của mình Thu nhập chủ yếu của trái phiếu là tiền lãi, đây là khoản thu

cố định Khi đầu tư vào Trái phiếu Công ty, trái chủ nhận tiền lãi không phụ thuộc vàotình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát hành, đặc điểm này không giốngvới cổ đông chỉ nhận được cổ tức khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi Thêm một đặcđiểm nữa, nếu công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trái chủ được ưu tiên trả nợ trước các

cổ đông Vì vậy, đây là dạng đầu tư phù hợp với các nhà đầu tư không thích mạo hiểm

1.2.3 Chủ thể tham gia trên thị trường trái phiếu:

- Người phát hành trái phiếu:

Là những người muốn huy động vốn trên thị trường bằng cách phát hành và báncác loại trái phiếu bao gồm các công ty, chính phủ và chính quyền địa phương Cáccông ty muốn huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất thường phát hành trái phiếu công

ty Chính phủ phát hành các loại trái phiếu chính phủ nhằm huy động tiền bù đắp thâmhụt ngân sách hoặc thực hiện những công trình quốc gia lớn Chính quyền địa phươngphát hành trái phiếu địa phương để huy động tiền đầu tư cho các công trình hay chươngtrình kinh tế, xã hội của địa phương

- Người đầu tư trái phiếu:

Là những người có tiền nhàn rỗi muốn đầu tư bằng cách mua các chứng khoántrên thị trường Những người này rất đông, gồm các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức,

Trang 10

các quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm Tuy nhiên những người này không phải là nhữngngười trực tiếp giao dịch trên thị trường, mà mọi nhu cầu mua, bán trái phiếu của họphải do một loại người khác có chuyên môn đảm nhiệm Đó là những người môi giớichứng khoán.

- Người kinh doanh và môi giới chứng khoán:

Trái phiếu là một loại hàng hoá có tên là chứng khoán do đó những người kinhdoanh và môi giới trái phiếu cũng là những người kinh doanh và môi giới chứng khoán

Họ là những người có chuyên môn cao và rất thành thạo trong phân tích và giao dịchchứng khoán

- Người điều hoà và quản lý thị trường:

Ở Việt Nam chức năng này do UBCKNN đảm nhiệm

1.2.4 Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng

- Là công ty Cổ phần, công ty Trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước cómức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng ViệtNam

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi

- Có phương án khả thi về việc sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt phát hànhtrái phiếu

- Phải có tổ chức bảo lãnh phát hành

- Tổ chức phát hành trái phiếu phải xác định đại diện người sở hữu trái phiếu

1.2.5 Điều kiện niêm yết trái phiếu

- Là công ty Cổ phần, công ty Trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước cóvốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên

- Hoạt động kinh doanh có lãi 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết

và có tình hình tài chính lành mạnh

- Có ít nhất 50 người sở hữu trái phiếu

Trang 11

PHẦN II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

2.1 Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam

2.1.1 Đánh giá chung về thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay

Thị trường trái phiếu là một bộ phận của TTCK, là một kênh huy động vốn tiềmnăng cho các dự án của chính phủ và cho các dự án tư nhân Thị trường Trái phiếu ởViệt Nam hiện nay bao gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chínhquyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp (Bao gồm cả trái phiếu ngân hàng thươngmại), chứng chỉ tiền gửi và các khoản nợ có giá trị khác Thị trường vốn Việt Nam đượcxem là nhỏ về quy mô, và còn chưa thực sự chuẩn hóa Đây là một thị trường đang pháttriển thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư và tổ chức tài chính nước ngoài Quy môcủa thị trường trái phiếu Việt Nam hiện ở mức 15,1% GDP, trong khi tỷ lệ này ở Mỹ là80%, Thái Lan là 58%, Malaysia 82%, Singapore 74% và Trung Quốc là 53% Tổnggiá trị trái phiếu đang lưu hành tại thời điểm cuối tháng 12/2010 là 15,3 tỷ USD tươngđương 321 nghìn tỷ đồng, chiếm 70% giá trị toàn thị trường Trong 3 loại trái phiếuhiện đã được phát hành và mua bán tại Việt Nam, bao gồm trái phiếu chính phủ và tínphiếu kho bạc, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp thì khốilượng trái phiếu chính phủ chiếm ưu thế trên thị trường với 82% thị phần, trong đó hơn76% các trái phiếu đang lưu hành có kỳ hạn dưới 5 năm Hiện có khoảng trên 450 mãtrái phiếu chính phủ đang lưu hành

Năm 2010 đánh dấu sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp vớinhiều đợt phát hành thành công, tổng giá trị trong năm đạt 47 nghìn tỷ đồng, tăng 76%

so với năm 2009 Trong đó, trái phiếu doanh nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất,thương mại và bất động sản chiếm tỷ trọng 55%; các ngân hàng thương mại chiếmkhoảng 45% Do rủi ro biến động lãi suất cao nên đa phần các đợt phát hành trái phiếu

có cấu trúc: lãi suất thả nổi chiếm khoảng 75% và lãi suất cố định 25%

Thị trường trái phiếu Việt Nam đã có những khởi sắc trong một vài năm gần đây

cả khu vực Chính phủ và doanh nghiệp Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế đã làm chothị trường trái phiếu hoạt động kém hiệu quả

2.1.2 Phân tích thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay

Trang 12

Nam phát hành hàng năm với khối lượng chủ yếu thông qua các kênh bảo lãnh pháthành và đấu thầu qua TTCK TPCP niêm yết tại các TTGDCK chiếm khoảng 82% thịtrường trái phiếu Việt Nam

Giai đoạn 2000- 2005 được xem là giai đoạn hình thành và khởi động TTCKViệt Nam Do thị trường mới đi vào hoạt động nên việc tham gia đấu thầu còn mangtính thăm dò Tổng giá trị gọi thầu thành công đang còn thấp Năm 2006 cùng với sựbùng nổ của TTCK và thực hiện quyết định 2276/QĐ-BTC ngày 20/6/2006 của Bộ tàichính về tập trung đấu thầu TPCP tại trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội Giá trịTPCP trúng thầu năm 2006 khoảng 7.885 tỷ gấp 3,3 lần so với năm 2005 Ðầu năm

2007, KBNN đã phát hành thành công TPCP theo lô lớn đầu tiên có tổng khối lượngtính theo mệnh giá là 1.000 tỷ đồng, được phát hành thành ba đợt vào các ngày19/03/2007, 27/04/2007 và 17/05/2007, có cùng ngày đến hạn thanh toán là 19/03/2012,lãi suất thanh toán hằng năm (7,8%/năm) Tuy nhiên đến cuối năm 2007 thì khối lượngTPCP phát hành thành công giảm một cách đáng kể Việc đấu thầu không thành công

đã làm cho các đợt phát hành TPCP không phát hành được Năm 2008, HASTC đã tổchức được 44 đợt đấu thầu trái phiếu, huy động được 7.008 tỷ đồng trên tổng số 31.700

tỷ đồng gọi thầu như vậy tỷ lệ vốn huy động được chỉ bằng 22.1% kế hoạch và bằng36.9% tổng huy động vốn năm 2007

Năm 2009, tỷ lệ đấu thầu thành công thấp Theo báo cáo của Ngân hàng Đầu tư

& Phát triển Việt Nam, chỉ có khoảng 5.000 tỷ đồng trái phiếu huy động được trên tổ số71.400 tỷ đồng đưa ra gọi thầu Ngày 11/08/2009, 3000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ doNgân hàng Chính sách xã hội phát hành, có 4 thành viên tham gia đấu thầu, tổng số tiềnđăng ký là 185 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 9,50%/năm; lãi suất đăng ký caonhất là 10,60%/năm, trong khi đó lãi suất trúng thầu chỉ là 9,10%/năm Do vậy, kết quả

đã không có đơn vị nào trúng thầu Loại trái phiếu phát hành thành công nhất trong năm

2009 là trái phiếu kho bạc, nhưng tỷ lệ bán được cũng chỉ ở mức 15%, còn đa số cácloại trái phiếu chỉ bán được dưới 7% so với kế hoạch

Bước sang năm 2010, tổng lượng phát hành trên thị trường Trái phiếu Chính phủđạt mức cao đạt 68.448 tỷ đồng (68% kế hoạch phát hành 2010) Khó khăn lớn nhất chothị trường trái phiếu năm 2010 chính là xu thế tăng khá rõ của mặt bằng lãi suất Khimặt bằng lãi suất tăng thì lãi suất trái phiếu Chính phủ cũng chịu tác động theo chiềuhướng tương tự và ảnh hưởng lớn đến thị trường trái phiếu trong nước Cũng trong năm

2010, Việt Nam đã phát hành 1 tỷ USD trái phiếu quốc tế, thời hạn 10 năm, đợt phát

Trang 13

hành này đã thu hút được sự quan tâm từ những luồng vốn chất lượng: 56% giao dịchthuộc về các nhà đầu tư Mỹ, 16% là các nhà đầu tư Châu Âu và 28% là châu Á).

Ba đợt phát hành TPCP từ tháng 3/2011 đến nay đều không thành công Tỷ lệtrúng thầu các đợt lần lượt là 2,4%, 2,3% và 1% Số trái phiếu ít ỏi bán được trong đợt 3(30 tỷ đồng) thuộc kỳ hạn 10 năm, lãi suất 11,5%/năm Đây là mức trần cao nhất củatrái phiếu được Bộ Tài chính ấn định trong suốt 18 tháng qua Những tổ chức kinhdoanh trái phiếu chuyên nghiệp như Dragon Capital, ACB, Sacombank, Eximbank vànhững ngân hàng nước ngoài cũng khó tìm kiếm lợi nhuận bởi mua ngay - bán ngay, ănphí ở giữa chẳng được bao nhiêu Hơn nữa, thị trường quá nhỏ, có ngày giao dịch chỉvài chục tỉ đồng nên khó tìm phí chênh lệch Nguyên nhân chủ yếu khiến giao dịch tráiphiếu ảm đạm là do lãi suất tái chiết khấu, lãi suất thị trường mở đã được điều chỉnh lên13%/năm Các ngân hàng nắm giữ trái phiếu phần lớn không phải với mục đích hưởnglãi suất bởi lãi suất trái phiếu thấp hơn lãi suất huy động VND là 14% và còn thấp hơnnhiều lãi suất cho vay được công bố chính thức, khoảng 18% Trước đây, các ngânhàng thường mua trái phiếu sau đó dùng để vay vốn trên thị trường mở (OMO) với lãisuất khoảng 7% - 8%/năm và cho vay lại trên thị trường liên ngân hàng, hưởng chênhlệch lãi suất 3-4 điểm phần trăm Tuy nhiên, từ tháng 04/2011, lãi suất kỳ hạn 7 ngàytrên OMO lên tới 13%, khiến huy động trái phiếu Chính phủ gặp nhiều khó khăn Đếnhết quý I/2011, lượng vốn huy động được qua kênh trái phiếu Chính phủ đạt 16.000 tỷđồng, chưa tới 20% khối lượng dự kiến phát hành tối thiểu là 85.000 tỷ đồng

Cùng với việc triển khai phương thức đấu thấu TPCP qua TTGDCK, BTC đãthực hiện việc phát hành TPCP theo phương thức bảo lãnh phát hành kể từ tháng09/2000

Tính đến hết năm 2010, TPCP do KBNN phát hành theo phương thức bảo lãnhphát hành đạt giá trị khoảng 70 nghìn tỷ và TPCP do NHPT Việt Nam phát hành quabảo lãnh đạt giá trị khoảng 80 nghìn tỷ Về thành viên tham gia, có 46 thành viên bảolãnh phát hành TPCP, trong đó có 24 thành viên là NHTM Với lợi thế về đặc trưng củaphương thức bảo lãnh phát hành, lãi suất trái phiếu được hình thành trên cơ sở thỏathuận giữa tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh phát hành, thành viên bảo lãnh chủđộng trong việc quyết định đầu tư Vì vậy kết quả phát hành thường đạt 100% và thuhút các nhà đầu tư lớn tham gia bảo lãnh phát hành

• Những kết quả và tồn tại của thị trường TPCP ở Việt Nam

Trang 14

Nhìn chung, thị trường TPCP đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm Phát hànhTPCP đã trở thành kênh huy động vốn hiệu quả Giá trị TPCP huy động được đã tăngqua các năm, số lượng, kỳ hạn TPCP đã được đa dạng hơn.

Thị trường TPCP đã có những thành công nhất định, tuy nhiên vẫn còn một sốtồn tại:

- Hiệu quả của các đợt phát hành TPCP bằng phương thức đấu thầu qua TTCKchưa cao do áp dụng cơ chế lãi suất trần, dẫn đến tỷ lệ trúng thầu thấp thậm chí cónhững đợt đầu thầu khối lượng trúng thầu bằng không

- Trong bối cảnh lãi suất thị trường diễn biến tăng dần nhưng lãi suất đấu thầuTPCP áp dụng lãi suất trần, hoạt động đấu thầu và giao dịch thứ cấp thiếu tính cạnhtranh, không hấp dẫn, cũng làm cho TPCP có tính thanh khoản thấp

- Các đợt phát hành TPCP theo các phương thức bán lẻ qua KBNN, đấu thầu quaTTCK và bảo lãnh phát hành được tổ chức đan xen nhau tạo sự cạnh tranh mạnh mẽcho TTCK Mặt khác, phát hành trực tiếp qua KBNN với lãi suất quy định sẵn, còn đốivới phương thức bảo lãnh phát hành thì lãi suất hình thành theo nhu cầu vốn sử dụngchứ không chịu sự chi phối tác động của thị trường, do đó lãi suất theo hai phương thứcnày không do cung cầu quyết định Sự cạnh tranh không theo quy luật thị trường sẽkiềm hãm sự phát triển của thị trường TPCP nói riêng và TTCK nói chung

- Thị trường TPCP vẫn chưa hình thành được cơ chế lãi suất chuẩn

- Giao dịch trái phiếu đòi hỏi một số lượng vốn lớn, chỉ thích hợp với các nhàđầu tư có tổ chức tham gia, nhưng trên thực tế thị trường Việt Nam các nhà đầu tư có

đủ năng lực tài chính để tham gia còn rất ít Bên cạnh đó các nhà đầu tư nước ngoài đặcbiệt là nhà đầu tư có tổ chức có năng lực tài chính để tham gia thì chưa quan tâm nhiềuđến trái phiếu

2.1.2.2 Trái phiếu Chính quyền địa phương

Phát hành TPCQĐP nhằm mục đích huy động vốn đầu tư cho các công trình xâydựng cơ sở hạ tầng của Trung ương cũng như địa phương Từ năm 1995, triển khai NĐ72/CP của Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng đề

án huy động vốn cho các dự án đầu tư trọng điểm của địa phương về phát triển kinh tế

xã hội

TPCQĐP được phát hành qua các hình thức: bán lẻ qua KBNN (chỉ thực hiện đếnnăm 2003), đấu thầu qua TTGDCK, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành

Ngày đăng: 27/08/2014, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w