Mục tiêu: Mô tả được nguồn gốc, đặc điểm và khả năng sản xuất của một số giống lợn nuôi thịt Chọn được lợn nuôi thịt đảm bảo các tiêu chuẩn. A. Nội dung Trong chăn nuôi lợn, thức ăn là cơ sở, giống là tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế. Đo đó, chọn được con giống chuẩn có khả năng sinh trưởng phát triển tốt (nuôi mau lớn) nhưng cũng phải phù hợp với trình độ kỹ thuật và đầu tư là mối quan tâm hàng đầu của người chăn nuôi
Trang 1
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO NGHỀ
KỸ THUẬT NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN
ĐỐI VỚI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG
(Dùng cho trình độ dưới 3 tháng )
Đơn vị biên soạn:
Trường Trung học Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị
Năm 2012
Trang 2Chương I GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG LỢN
I MỘT SỐ GIỐNG LỢN NUÔI PHỔ BIẾN Ở QUẢNG TRỊ :
Do ở nước ta có các tiểu miền khí hậu khác nhau nên
cơ cấu cây trồng, tập quán chăn nuôi và con giống khácnhau
1.1 Lợn Móng Cái :
Lợn Móng Cái có nguồn gốc ở các huyện Đầm Hà Hà Cối, Tiên Yên (thuộc tỉnh Quảng Ninh) Hiện nay đượcnuôi nhiều ở các vùng Quảng Ninh, Hải Phòng, các tỉnhmiền Trung từ Nghệ An tới Quảng Ngãi
-* Đặc điểm của lợn Móng Cái :
- Về ngoại hình : Đầu đen, giữa trán có 1 chấm trắnghình tam giác hoặc hình thoi, mõm trắng, giữa vai và cổ cómột vành trắng vắt ngang, vành trắng này kéo tới bụngvà 4 chân, còn lưng và mông màu đen tạo ra một lang yênngựa Đầu to, mõn bẹ, tai vừa phải và đưa ngang, giữatán thường có nếp nhăn cổ ngắn và to, lưng dài rộng vàhơi võng, bụng tương đối gọn, 4 chân tương đối cao, thẳng,lông thưa và mịn, da mỏng mịn, đa số có 14 vú
Hình 1.1: Lợn Móng câi
Trang 3Có thể chia làm 3 loại hình : Xương to, xương vừa vàxương nhỏ.
- Đặc điểm sinh trưởng của Móng Cái :
Lợn con sơ sinh có trọng lượng gần 0,5 - 0,6 kg/con,trọng lượng lúc 2 tháng tuổi 5,5 - 7 kg, trọng lượng lúc 10tháng tuổi 30 - 40 kg, lợn thịt thườìng đạt 50 - 60 kg, tăngtrọng trung bình 3 - 10 kg/tháng
- Khả năng sinh sản : Lợn thường thành thục về tínhtương đối sớm Lợn đực 2 tháng tuổi đã thành thục vềtính, 3 tháng tuổi có thể phối giống được Đực giốngsinh trưởng chậm, trọng lượng 7-8 tháng tuổi 20 - 30 kg.Lợn nái 3 tháng tuổi xuất hiện kỳ động dục đầu tiên, chukỳ động dục thường 21 ngày (biến động 18 - 25 ngày) thờigian kéo dài động dục khoảng 3-4 ngày, thông thường lợnnái được phối giống khi có trọng lượng trên 30 kg Số conđẻ ra /lứa trung bình 10 con, hệ số vòng quay lứa đẻ 1,8 - 2llứa/năm
- Khả năng sản xuất thịt : tăng trọng tương đối chậm,trung bình 5 kg/tháng trọng lượng 10 tháng tuổi 50 - 55 kg,tỷ lệ thịt xẻ 65 - 70%, tỷ lệ mỡ trong thân thịt cao, tỷ lệnạc thấp nhưng thịt thơm ngon Tiêu tốn thức ăn/kg tăngtrọng cao từ 5,5 - 7 đơn vị thức ăn /kg tăng trọng
Tóm lại, lợn Móng Cái có ưu điểm là ngoại hình đồngnhất, bụng gọn, vú nhiều, phát dục sớm, mắn đẻ, đẻnhiều con, nuôi con khéo, sức tiết sữa khá tốt, khả năngsử dụng thức ăn thô xanh cao, chống chịu bệnh tật tốt
Trang 4Nhược điểm : Lưng ngắn, võng, chân thấp, tầm vócbé, khả năng tăng trọng chậm, tiêu tốn thức ăn/kg tăngtrọng cao, chất lượng thịt thấp cần cải tạo.
1.2 Lợn Yorkshire:
Được tạo ra từ Anh, từ năm 1852 Gồm có 3 loại hình:Đại Bạch, Trung Bạch và Tiểu Bạch (Large White)
*Đặc điểm ngoại hình:
Toàn thân có màu trắng lông hơi ánh vàng, đầu nhỏ, dài,tai to, dài hướng về phía trước, thân dài, lưng hơi vòng lên,chân cao khỏe, tầm vóc lớn
P sơ sinh: 1,2-1,4kg/con P cai sữa: 12-15kg/con
Trang 5Hình 1.3: Lợn nâi Yorkshire (Đại bạch)+ Khả năng tăng trọng nhanh 600-700g/con/ ngày Tuổiđạt trọng lượng giết thịt ngắn 120 ngày nuôi có P =100kg/con Phẩm chất thịt tốt Tỉ lệ thịt xẽ cao 70-75%, tỉlệ nạc từ 45-50% so với thịt xẻ Tiêu tốn thức ăn /kg tăngtrọng thấp : 3,3 - 3,5 Sử dụng thức ăn thô xanh tốt, cókhả năng thích nghi cao nên có hầu khắp trên thế giới, cókhả năng cho ưu thế lai cao khi lai với lợn địa phương.
1.3 Lợn Landrace (Đam Mạch) :
Được tạo ra đầu thế kỷ XX
* Đặc điểm ngoại hình : Toàn thân màu trắng tuyền,
đầu nhỏ, mõm dài hơi cong, to dài úp kín mặt, lưng rất dài
16 cặp xương sườn, lưng mông rất phát triển Toàn thân códạng hình thoi như quả thủy lôi Đây là một trong nhữnggiống tiêu biểu hướïng nạc Được thịnh hành trên khắpthế giới
Trang 6Hình 1.4: Lợn nâi Landrace
* Khả năng sản xuất : Sức sinh sản khá tốt 1,8 - 2
lứa/nái/năm Trung bình 10 con/lứa.Trọng lượng sơ sinh 1,2 1,5 kg/con, trọng lượng cai sữa 12-17 kg/con, sức tiết sữacủa lợn mẹ khá tốt Khả năng tăng trọng cao 700g/con/ngày, tỷ lệ nạc cao
-Hình 1.5 Lợn đực Landrace
50% so với thịt xẻ Tiêu tốn thức ăn thấp 3 - 3,3 ĐVTĂ/Kgtăng trọng Nhập vào nước ta khá sớm nhưng thích nghikém, đòi hỏi chế độ nuôi dưỡng chăm sóc cao
- Ưu điểm: tăng trọng nhanh, có thể tăng trọng 700 - 800 g/ngăy/con Tiíu
tốn thức ăn 3 - 3,5 kg TA/1kg TT Tỉ lệ thịt nạc: 58 - 63% Khả năng sinhsản: mỗi năm đẻ từ 2 - 2,2 lứa, mỗi lứa 10 - 11 con, trọng lượng sơ sinh 1,2 - 1,6kg/con, trọng lượng cai sữa 50 ngăy (15 - 20 kg/con)
- Nhược điểm: Đòi hỏi cao về thức ăn vă điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc
Trang 7+ Đực Landrace dùng phối với lợn cái nội sản xuất con lai F1
+ Làm nái sinh sản, tạo nái lai F1 (Landrace x Yorkshire hoặcYorkshire x landrace), lợn đực Duroc phối với nái lai F1 (LY hoặc YL) để sảnxuất lợn lai nuôi thịt
- Ưu điểm: khả năng tăng trọng cao, ở 6 tháng tuổi lợn đạt 102 - 125 kg.
Tiêu tốn thức ăn 2,8 – 3,5 kgTA/1kg TT, độ dày mỡ lưng là 3,09 cm Lợn nhiềunạc, tỉ lệ thịt nạc 54 - 57% Khả năng sinh sản 7 – 9 con/lứa Trọng lượng sơ sinh1,4 - 1,6 kg/con, cai sữa 55 ngày đạt 15 - 18 kg/con
- Nhược điểm: yêu cầu về thức ăn và điều kiện chuồng trại cao, sinh sản kém,
khó nuôi
- Hướng sử dụng: dùng làm lợn đực để phối với cái lai F1 (YL hoặc LY) tạo
heo thịt thương phẩm 3 máu
1.5 Lợn Pietrain
- Nguồn gốc: giống lợn có nguồn từ một làng có tên Pietrain, thuộc nước Bỉ
- Đặc điểm: lông da có những vết đỏ, đen, trắng không cố định,
Trang 8đầu to vừa phải, mõm ngắn, hơi cong, tai to hơi ngang,
vai-lưng-mông-đùi rất phát triển, lưng dài, bụng thon gọn bốn chân to cao chắc chắn đi
móng, đùi to, ngắn, đuôi xoắn Đây là giống lợn tiêu biểu cho hướng nạc
Hình 1.7 Lợn Pietrain
- Ưu điểm: khả năng sản xuất thịt nạc cao, nuôi tốt có thể đạt 66,7% nạc
trong thân thịt Cai sữa 60 ngày tuổi đạt 15 – 17 kg/con, nuôi đến 6 tháng tuổi đạt
100 kg Lợn có khả năng sinh sản tương đối tốt, lợn đực có nồng độ tinh trùng
cao, 250 - 290 triệu/ml, lợn cái đẻ trung bình 9 - 11 con/lứa
- Nhược điểm: Yêu cầu thức ăn và điều kiện chuồng trại cao
- Hướng sử dụng: hiện nay giống lợn Pietrain được sử dụng để lai tạo với các
giống lợn khác tạo thành các tổ hợp lai có nhiều ưu điểm như PiDu x LY hay [Pi x
(Y x MC)] Giống lợn Pietrain được chọn một trong những giống tốt để thực hiện
chương trình nạc hóa đàn lợn ở Việt Nam
Tóm lại:
a Các giống lợn nội có ưu điểm: Dễ nuôi, chịu kham khổ tốt, khả năng chống
bệnh cao Tuy nhiên, các giống này có nhược điểm là chậm lớn, tiêu tốn thức ăn/1
kg tăng trọng cao, tỷ lệ nạc thấp (36 – 43%) Hiện nay các giống lợn nội chủ yếu
làm nái nền để lai với lợn đực giống ngoại sản xuất con lai nuôi thịt theo
hướng nâng cao khả năng tăng trọng và tỷ lệ nạc Giống lợn nội chỉ được nuôi
làm đực giống trong các cơ sở nhân giống thuần nhằm tạo ra các con giống
Trang 9thuần chủng.
b Với nhóm lợn lại ngoại x nội (F1: Y x MC, L x MC ) có ưu điểm lă tầm vóc lớn hơn, tăng trọng nhanh hơn, tiíu tốn thức ăn ít hơn, tỉ lệ nạc cao hơn so
với câc giống lợn nội Hiện nay nhóm lợn năy sử dụng lăm nâi nền để lai với
đực giống ngoại sản xuất heo nuôi thịt F2 mă không sử dụng lăm đực giống.
c Với giống lợn ngoại thuần chủng vă lợn lai ngoại x ngoại (Pietrain x Duroc ) có ưu điểm lă tầm vóc lớn: 250 – 400 kg/ con trưởng thănh, lớn nhanh ( nuôi 5 – 6 thâng đạt 90 – 100 kg), tiíu tốn thức ăn thấp (2,8
– 3,0 kg TA/Kg tăng trọng), tỷ lệ nạc cao: 53 – 58% Do vậy nhóm lợn năy
thường được sử dụng lăm đực giống phối với lợn nâi nội để sản xuất lợn lai F1 hoặc phối với lợn nâi lai (ngoại x nội: Y x MC; L x MC, ngoại x ngoại: Y
x L; L x Y) để sản xuất lợn thịt lai 3 – 4 mâu.
II ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC GIỐNG LỢN :
Chủ trương của Nhà nước ta hiện nay là phát triển cácvùng chăn nuôi lợn hướng nạc và nạc hóa toàn bộ đànlợn trong toàn Quốc Tuy nhiên tùy vào điều kiện cụ thểcủa từng vùng để có định hưỡng cụ thể:
- Nuôi hẳn giống lợn ngoại, chọn lọc, phân đàn, tạocon lai 3 máu ngoại (Land x YorK x Duroc) ở các vùng cóđiều kiện phù hợp
- Vùng kinh tế phát triển khá nên sử dụng F1(YxMC) làmnái nền lai với đực ngoại tạo con lai 3/4 máu ngoại nuôithịt hoặc nuôi nái Móng Cái làm nền lai đực ngoại tạocon lai F1
- Vùng kinh tế còn khó khăn nên nuôi các giống lợn địaphương như lợn Móng cái, Vân pa
Trong chăn nuôi phải xem xét phù hợp với các điều kiện:
Trang 10+ Thị trường
+ Điều kiện và trình độ người chăn nuôi
+ Giải phóng được sức lao động
III ĐÁNH GIÁ GIA SÚC GIỐNG :
3.1 Đánh giá về ngoại hình và thể chất :
a) Yêu cầu :
Vì cơ thể là một thể thống nhất nên khi đánh giá cần
nắm vững các bộ phận trên con vật Sự biểu hiện từng
cơ quan, bộ phận của con vật đuợc thể hiện ra bên ngoài
do kết quả của thể chất cơ thể, tính năng sản xuất, khảnăng cho sản phẩm
b) Kỷ thuật và phương pháp giám định :
Công việc giám định hàng năm phải thực hiện, mụcđích là để loại thải kịp thời những con có phẩm chất,năng suất kém, làm giảm sức sản xuất của quần thể, làmgiảm tiến bộ di truyền qua hàng năm
- Cần nắm vững đặc tính và khái niệm rõ ràng vềthể chất của con giống, về đặc tính đực, cái, tuổi tác
- Cần có những khái niệm cơ bản khi giám định
+ Khái niệm về ngoại hình lý tưởng : Lấy đó để làmtiêu chuẩn để giám định,
so sánh
+ Nắm vững mối quan hệ giữa từng bộ phận vàtoàn bộ (chính thể) của con vật, vì những bộ phận vàtừng phần của cá thể có mối liên quan hữu cơ với nhaukhông thể tách rời nhau được
+ Phải nhận xét khách quan khi giám định, tránh chủquan vì bất cứ con gia súc nào cũng có ưu điểm và nhược
Trang 11điểm nhất định nên khi giám định cần thấy rõ để cânnhắc một cách chính xác
+ Những lợn đang ốm, lợn chữa kỳ II thì không giámđịnh
+ Khi giám định có các phương pháp sau :
- Xem xét các cử chỉ đi lại của con giống, xem nó linhhoạt tự nhiên hay không
- Phản ứng của đầu, mặt, da, lông
- Giám định từng bộ phận
* Phương pháp cho điểm : Là phương pháp được áp
dụng rộng rãi nhất, người gián định đối chiếu ngoại hìnhcủa con vật với con vật mẫu để tiến hành cho điểmtừng bộ phận theo một thang điểm nhất định, cuối cùngcăn cứ vào thang điểm để đánh giá con giống
Ví dụ đánh giá một lợn nái làm giống:
Hệ số
Trang 1250 điểm là ngoại cấp.
3.2 Đánh giá sinh trưởng và phát dục :
Quá trình sinh trưởng và phát dục của lợn chịu sự chiphối của các quy luật không đồng đều và quy luật sinhtrưởng, phát dục theo giai đoạn
Quá trình giám định cần cân đo kích thước các chiều vàtrọng lượng lợn Lợn dưới 6 tháng tuổi điểm sinh trưởngcăn cứ chủ yếu vào trọng lượng hay tăng trọng qua từngtháng Lợn từ 6 tháng tuổi trở lên ngoài trọng lượng còncăn cứ thêm chiều dài thân
3.3 Đánh giá sức sản xuất của lợn :
a) Đối với lợn đực giống :
- Tốc độ tăng trọng g/ngày : Chủ yếu đánh giá ở giaiđoạn lợn hậu bị
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng
- Độ dày mỡ lưng
- Đánh giá phẩm chất tinh dịch VAC
- Tỷ lệ thụ thai
b) Đối với lợn nái sinh sản :
* Giai đoạn lợn hậu bị : Đánh giá các chỉ tiêu :
Trang 13- Tốc độ tăng trọng g/ngày :
- P khi động dục lần đầu
- Tuổi động dục lần đầu
- Tuổi và trọng lượng phối giống lầìn đầu
- Chu kỳ động dục, thời gian kéo dài động dục, biểuhiện động dục
* Giai đoạn có chữa :
- Số con đẻ ra : là số lượng con sau khi đẻ ra còn sống
đến con đẻ ra cuối
cùng (sau 24 h)
- Số con để nuôi : Để số con tối đa = số vú
- Trọng lượng toàn ổ lúc sơ sinh, thường bằng 1/10trọng lượng mẹ
- Trọng lượng sơ sinh bình quân/ con : là trọng lượngtrung bình của 1 con sau khi đỡ đẻ, bấm răng, cắt rốn trướckhi chưa cho bú
- Độ đồng đều đàn con lúc sơ sinh, lúc cai sữa
* Giai đoạn nuôi con :
- Đánh giá sức tiết sữa : Sức tiết sữa cao đem lại tốcđộ sinh trưởng nhanh, để đánh giá người ta dùng nhiềuphương pháp :
Trang 14+ Phương pháp định tính : xác định được khả năng tiếtsữa cao hay thấp
Quan sát đàn con : Đàn con khỏe mạnh, sinh trưởngnhanh, độ đồng đều cao, thì khả năng tiết sữa lợn mẹtốt
Quan sát bầu vú lợn mẹ thay đổi dung tích rõ rệttrước và sau khi bú thì lợn mẹ đó có sức tiết sữa cao vàngược lại
+ Dùng phương pháp so sánh : Nếu giữa các lợn mẹcùng tuổi, nuôi cùng số con như nhau, thể trạng bìnhthường, cho ăn khẩu phần như nhau mà lợn mẹ nào có tỷlệ hao mòn lớn thì sức tiết sữa tốt
+ Phương pháp định lượng : Xác định số lượng cụthể :
Phương pháp cân trọng lượng toàn ổ lợn con trước vàsau khi bú, hiệu số chênh lệch chính là lượng sữa mẹtiết ra trong một lần bú Xác định tất cả các lần bú trongngày Có số lượng sữa của 1 ngày Thực hiện nhiềungày trong một tuần Số lượng sữa trung bình của 1ngày trong tuần Tổng số lượng sữa trong tuần
- Phương pháp cân trọng lượng toàn ổ lúc sơ sinh và lúc
21 ngày tuổi :
M = M 1 + M 2
M : Số lượng sữa mẹ tiết ra trong 1 chu kỳ tiết sữa
M1: Số lượng sữa mẹ tiết ra trong giai đoạn 1
M2: Số lượng sữa mẹ tiết ra trong giai đoạn 2
Thông thường thì M2 = 3/4 M1
M1 = (P21 - Pss) x 3
Trang 153 là hệ số chuyển hóa, vì cứ 3 kg sữa mẹ sẽ làm tăng
1 kg lợn con Cách tính này không được chính xác lắm vìsự tăng trọng không những do sữa mẹ mà còn do thức ăncho ăn thêm
- Độ đồng đều của đàn con
- Tỷ lệ hao mòn lợn mẹ trong giai đoạn nuôi con
Xác định theo công thức : P sau khi đẻ - P lúc cai sữa
X 100
P sau khi đẻ
Tỷ lệ này càng cao càng tốt Trong sản xuất tỷ lệ haomòn lợn mẹ 30% là cho phép Trên 30% là hao mòn quá lớnsẽ ảnh hưởng không tốt cho lần sinh sản sau
- Khỏang cách lứa đẻ : Là thời gian để lợn nái thựchiện 1 chu kỳ sinh sản gồm thời gian lợn mẹ mang thai +thời gian nuôi con + thời gian chời phối
Hệ số vòng quy lứa đẻ = 365/ chu kỳ
- Tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 1kg lợn con giốnggồm thức ăn chờ phối, chữa, nuôi con, lợn con tập ăn đềuđược quy đổi về đơn vị thức ăn và chia cho trọng lượngtoàn ổ lúc cai sữa
Chương II KỶ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN ĐỰC
GIỐNG
I VAI TRÒ, VỊ TRÍ LỢN ĐỰC GIỐNG :
- Đực giống có vai trò quan trọng " Tốt đực tốt đàn,
tốt nái tốt ổ ", con đực chiếm 1/2 tổng đàn
Trang 16Một con đực nhảy trực tiếp đảm nhận 25- 30 nái/nămNếu thụ tinh nhân tạo thì 200 - 250 nái./năm
- Yêu cầu lợn đực giống :
Đực giống đượüc đánh giá phẩm chất giống từ cấp
I trở lên, con đực khỏe mạnh không mắc bệnh tật, conđực có khả năng sản xuất tinh tốt, thể hiện phẩm chấttinh dịch tốt, tính di truyền ổn định và dần dần đượcnâng cao
II CHỌN LỌC LỢN ĐỰC GIỐNG :
Một đực giống tốt là một đực phải có tổ tiên, bảnthân và đời sau đều thể hiện ngoại hình sản xuất, khảnăng chống đỡ bệnh tật, sinh trưởng phát dục và khả năngsản xuất tốt Để chọn lợn đực giống chúng ta cầnthực hiện:
2.1 Chọn theo tổ tiên :
Căn cứ vào ông bà, tổ tiên trên cơ sở sổ giống, lý lịch(hệ phả) Phải biết nguồn gốc con đực giống đến đờiông bà, bố mẹ Các con ông, bà, bố, mẹ phải đạt đượctiêu chuẩn làm giống và đặc biệt là có thành tích cao trongsản xuất Tính di truyền phải được ổn định và ngày càngđược nâng cao
2.2 Chọn qua bản thân :
Căn cứ cụ thể trên con giống để tiến hành chọn lọc :
* Căn cứ vào ngoại hình thể chẩt :
- Màu sắc lông da : Điển hình một giống hay không
- Đầu mặt
- Vai cổ : Không chọn những con ngắn vai, đai cổ
- Lưng, sườn, bụng : Lưng dài, sườn nỡ, bụng không xệ
- Mông và đùi sau : Mông rộng, đùi nở
Trang 17- Bốn chân : Thẳng, đùi nở, đi móng, không đi hài, chânchắc chắn
- Vú và bộ phận sinh dục (2 hòn cà) phát triển cânxướng, vú đều, không có vú lép, 2 hàng vú gần nhau,khỏang cách các vú đều nhau
* Sinh trưởng phát dục :
Các số đo vòng ngực, dài thân qua các tháng tuổi
* Chọn khả năng sản xuất :
Khả năng sản xuất tinh, đánh giá qua các chỉ tiêu chungcủa tinh dịch
- Thể tích 1 lần xuất tinh (V) : Lợn nội 200 - 300 ml,ngoại 400 - 600 ml
- Màu : có màu trắng ngà hoặc trắng đục (Nếu cómàu đỏ, vàng cần xen lại)
- Mùi : Nồng hắc, hơi tanh
- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
3 Chọn qua đời sau :
Căn cứ vào đời con để đánh giá, tỷ lệ thụ thai, số con
sơ sinh, trọng lượng sơ sinh, số con cai sữa, trọng lượngcai sữa, mức tăng trọng bình quân hàng tháng
Trang 18III MỘT SỐ GIỐNG THƯỜNG SỬ DỤNG LÀM ĐỰC GIỐNG :
Tùy điều kiện của cơ sở chăn nuôi để lựa chọn lợnđực nuôi làm đực giống Sử dụng lợn đực Móng cái đểnhân giống thuần ở các cơ sở nhân giống Móng cái Thôngthương sử dụng các giống lợn đực ngoại thuần nhưLandrace, Yorkshire, Pietran và Duroc hoặc các lợn đực lai(Pietran x Duroc), (Landrace x Duroc) để nuôi ở các cơ sở sảnxuất tinh cho công tác thụ tinh nhân tạo hoặc ở các trangtrại, gia trại nuôi lợn nái ngoại
IV NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞÍNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH :
4.1 Giống :
Các giống khác nhau, dòng, cá thể khác nhau thì phẩmchất tinh dịch sẽ khác nhau
4.2 Điều kiện nuôi dưỡng :
Các điều kiện nuôi dưỡng khác nhau, nhất là tỷ lệProtein trong khẩu phần thức ăn sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng tinh dịch và cơ quan sinh dục
Trong khảu phần thức ăn của đực giống đảm bảo 120
-130 g Protein tiêu hóa cho 1 kg thức ăn
Nếu tỷ lệ đạm dưới 100g thì lượng tinh dịch giảmdần, nồng độ thấp, khi ăn không đúng khẩu phần thì xuấthiện miễn cưỡng trong giao phối, tinh dịch không có tinhtrùng hoặc tỷ lệ kỳ hình cao Nếu thiếu khóang (Ca, P)thiếu Vitamin A,D,E dễ dẫn đến tăng tỷ lệ kỳ hình của tinhtrùng, các tuyến sinh dục bị teo dần và mất khả năng sảnxuất tinh
Nếu lợn ăn thức ăn quá cao năng lượng sẽ dẫn đếnnhanh béo ra, uể oải và giảm khả năng hoạt động sinh dục
Trang 194.3 Thời tiết khí hậu :
Tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng tinh dịch Các tháng nắng nóng xuất tinh yếuhơn các tháng mát mẻ, nhiệt độ bình quân 16-18oC là phùhợp nhất cho quá trình sinh tinh
Theo kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học thìnhững lợn nái đưọc thụ tinh từ những con đực nuôi trongđiều kiện có nhiệt độ < 200C thì tỷ lệ thu thai cao hơnnhững con khác
- Thời gian chiếu sáng ngắn quá hoặc dài quá đều ảnhhưởng xấu đến sự xuất tinh Thời gian chiếu sáng thíchhợp 10h/ngày
Đặc biệt khi thời gian chiếu sáng > 10 h/ngày cộng vớinhiệt độ môi trường cao số tinh trùng sẽ giảm rõ rệt
* Ví dụ : Lợn đực nội nuôi nhiệt độ 10 - 150C, thời gianchiếu sáng 10h/ngày một lần xuất tinh có từ 60 - 70 tỷtinh trùng nhưng khi tăng thời gian chiếu sáng 16h/ngày thìlượng xuất tinh có tăng song số tinh trùng tiến chỉ 45 - 47tỷ
4.4 Chuyển lợn từ vùng này đến vùng khác :
Do nhiệt độ, ẩm độ, điều kiện môi trường thay đổidẫn đến khả năng sản xuất tinh dịch kém Cần chú ý tạođiều kiện phù hợp hơn Chú ý ổn định thành phần thức
ăn nó thường làm giảm chất lương tinh dịch Sau thời giannuôi phục hồi thì chất lượng tinh dịch trở lại trạng tháibình thường
4.5 Tuổi của con đực :
Lợn đực trẻ bao giờ chất lượng tinh dịch cũng caohơn lợn đực già (7 - 10 năm), lợn già hoạt động sinh dục
Trang 20giảm, sản xuất tinh dịch kém Vì vậy nên sử dụng conđực 2-3 năm tuổi.
V KỶ THUẬT NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC :
5.1.Nhu cầu dinh dưỡng :
a) Nhu cầu dinh dưỡng về Protein :
Protein đóng vai trò rất quan trọng đối với lợn đựcgiống, phải sử dụng Protein tốt, có sự cân đối giữa cácaxit amin Nếu khẩu phần chất lượng Protein kém làm chophẩm chất tinh dịch bị ảnh hưởng giảm sức khỏe củađực giống thì sớm bị loại thải, ảnh hưởng đến sức sốngcủa đời con
Nên sử dụng cả Protein động vật và Protein thực vậtcho lợn đực giống Khi tính toán cần đảm bảo cả Proteinduy trì và Protein sản xuất
- Với Protein duy trì : Trọng lượng càng cao thì nhu cầucàng lớn (nếu lợn chưa trưởng thành thì phải tính thêm cảPro cho tăng trọng)
+ Lợn đực có P = 20 kg nhu cầu duy trì 1,2g/kg thểtrọng
+ Lợn đực có P = 120 kg nhu cầu duy trì 0,5 g/kg thểtrọng
- Pro cho sản xuất : Nếu lợn chưa trưởng thành phải tínhcả Pro cho tăng trọng và Pro sản xuất tinh dịch
Liều lượng : 130 - 150 g/kg thức ăn ; 16% Pro thô trongthức ăn
Với lợn nhỏ lượng Pr tăng còn lợn lớn thì giảm dần
b) Nhu cầu về năng lượng :
Trang 21Đối với lợn đực giống chỉ cung cấp vừa đủ là tốtnhất, không nên cung cấp quá liều làm đực giống béo lênảnh hưởng đến sản xuất tinh, nếu quá thiếu gia súc gầyyếu không đủ năng lượng để hoạt động, ảnh hưởng xấuđến chất lượng tinh dịch.
c) Nhu cầu về Vitamin :
Vitamin ADE là những Vitamin rất quan trọng trong quátrình sinh tinh trùng, nó tham gia vào các chất xúc tác sinhhọc giúp cho các phản ứng trong cơ thể xảy ra
- Khi thiếu Vitamin A lợn sinh trưởng chậm, ống sinh tinh
bị thoái hóa, da sần sùi, thô, tinh trùng kém hoạt lực Vớiđực giống luôn đảm bảo đủ Vitamin A từ 100.000 - 150.000UI/100 kg P/ngày đêm Có nhiều trong loại củ quả có màu đỏvàng như bí đỏ, cà chua
- Vitamin E (Vitamin sinh sản) : nếu thiếu Vi ta min E sinhsản tinh trùng kém, chai xơ đường sinh dục, teo dịch hoàn.Nó có nhiều trong thức ăn nảy mầm như giá đổ (khẩuphần có 1-2 % thức ăn nảy mầm)
- Vitamin D : Khi thiếu sẽ dẫn đến rối loạn trao đổichất, cụ thể là trao đổi khóang, Ca và P dẫn đến phẩmchất tinh dịch kém, lượng cầu 10.000 - 15.000UI/100kgP/ngày đêm Cần cho gia súc tắắnnnng đầy đủ
Ngoài ra Vitanin nhóm B cũng rất cần cho gia súc đựcgiống
d) Nhu cầu về khóang : Gồm các loại khóang :
+ Đa lượng : Ca, P
+ Vi lượng : Mg, Fe, Cu, Co, Zn
Các loại khoáng trên phải có đủ trong khẩu phần
Trang 22e) Chú ý khi phối hợp khẩu phần thức ăn cho lợn đực giống :
- Tránh thức ăn thô xanh cao quá, hệ số chóan 0,8 - 1 dođực giống bụng nhỏ
Tỷ lệ xơ trong thức ăn lợn đực giống 5 - 7 %
5.2 Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng lợn đực giống :
a) Kỷ thuật cho ăn :
Cho ăn đúng giờ quy định, đúng với tiêu chuẩn và khẩuphần ăn, thức ăn đực giống không được ôi thiu, lên men
- Thức ăn không được quá loãng và không cho đựcgiống ăn quá no cỡ 9/10 độ no là đủ
- Lợn đực giống nhốt riêng, một con một ô, khi cho ănđồng thời theo dõi sức khỏe của đực giống
Cho lợn đực lăm việc ăn 2,5 ± 0,5kg/con/ngăy tuỳ theo độ mập, gầy, trung bình
- Khi lợn đực lăm việc trín 3 lần/tuần (4 lần phối giống) thì nín cho ăn thím0,5 kg /con/ngăy
- Cho ăn ngăy 2 bữa, ngăy năo phối giống thì cho ăn thím 2 quả trứng gă, 100– 120g thóc mầm hoặc giâ đỗ xanh để tăng thím đạm vă vitamin E
- Cho ăn thức ăn ít xơ, đạm tiíu hoâ 13 – 14% trong đó tỷ lệ đạm động vậtchiếm 35 – 40%
b) Kỹ thuật chăm sóc lợn đực giống:
* Chuồng trại:
Phù hợp là chuồng một dãy, kết cấu phải vững chắc,tiểu khí hậu chuồng nuôi tốt, nhiệt độ, ánh sáng, phảiđầy đủ, thuận tiện trong khai thác tinh Nền chuồng phảikhô ráo sạch sẽ, có độ dốc thích hợp 2-3o, diện tích
Trang 23chuồng 4-6m2/con, sân chơi 7-9m2/con Chuồng thường đượcbố trí đầu ngọn gió của trại chăn nuôi (để tránh ảnhhưởng của mùi con cái, đồng thời tạo mùi kích thích concái động dục)
Hình 2.1.Hướng chuồng
Hình 2.2 Kiểu chuồng 1 dêy (k45)
Trang 24Hình 2.5 Mái chuồng làm bằng tơn (mái đơn và mái kép)
quạ bẹo
Trang 25Ngày thường vận động 1-2 lần (khoảng 1 giờ với quảngđường cỡ 3 km)
Chú ý: Trong quá trình vận động tránh những lúc mưarào hoặc những lúc trời quá nóng
Lợn đực giống cần rửa móng sạch sẽ nhằm tránh bịhà móng
Theo dõi kiểm tra sức khỏe định kỳ: kiểm tra trọnglượng, ngoại hình, các phản xạ hoạt động sinh dục đểcó chế độ ăn phù hợp, định kỳ kiểm tra phẩm chất tinhdịch
Điều chỉnh thức ăn và chế độ sử dụng phù hợp sứckhỏe lợn đực giống Không quá béo hoặc quá gầy
5.3 Chế độ sử dụng lợn đực giống :
- Căn cứ vào giống và tuổi của lợn đực, trọng lượngvà sức khỏe từng con, tỷ lệ đực cái hoặc nhu cầu sảnxuất để có chế độ sử dụng con đực phù hợp
Đối với lợn đực giống phối trực tiếp 1đực /25 - 30nâi,nếu thụ tinh nhân tạo thì 1đực /200 - 350nâi
Đực nội P8 tháng > 70 kg, ngoại P9 tháng > 90 - 100 kgĐực < 24 tháng tuổi 2 - 3 lần / tuần; > 24 tháng tuổi 3-4 lần /tuần
Tuổi sử dụng đực giống 4-5 năm tuổi
Trang 26Nếu trong trường hợp cần thiếït có thể khai thác tinhliên tục 4-5 ngày, sau đó phải tăng chế độ dinh dưỡng vàcho nghỉ 1 tuần tiếp theo.
Chương III KỶ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN Mục tiíu:
Sau khi học xong chương năy học viín có khả năng
- Mô tả được đặc điểm ngoại hình, tính năng sản xuất vă phđn biệt được câcgiống lợn để nuôi nâi
- Xâc định được giống lợn để lăm nâi vă câch chọn được lợn giống để lăm nâi sinh sản
- Nắm được kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nâi có hiệu quả
I KỶ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN NÁI HẬU BỊ :
1 Mục đích và yêu cầu nuôi lợn nái hậu bị
1.1 Yêu cầu :
- Trong giai đoạn nuôi lợn hậu bị lợn phải được sinhtrưởng phát triển tốt, biểu hiện các tính dục một cáchbình thường
- Không mắc các bệnh về tiêu hóa và những bệnh khác
Trang 27- Phải đảm bảo phẩm chất một con giống để chuyểnlên nái kiểm định.
1.2 Mục đích giai đoạn nuôi hậu bị :
Là giai đoạn nuôi để chọn lọc một cách nghiêm ngặt,phát huy tốt những đặc tính sinh lý của con cái, để làm cơsở tốt cho những giai đoạn về sau
2 Chọn lọc lợn nái nuôi hậu bị
2.1 Chọn lọc qua tổ tiên :
Chọn căn cứ vào hệ phả, ngay từ ban đầu người tachọn những ổ mà bố, mẹ đạt những chỉ tiêu về giốngtốt
- Tính di truyền ổn định qua các thế hệ, bố mẹ phảiđạt từ cấp I trở lên
- Không chọn ở những ổ mà bố, mẹ nó quá giàthường chọn ở lợn lứa 3-5
- Không chọn những con mà bố mẹ bị phối cận huyết
2.2 Chọn qua bản thân :
Căn cứ vào ngoại hình, thể chất, sinh trưởng phát dụccó phản ánh được phẩm chất con giống qua hình dángbên ngoài Chọn những con có tầm vóc lớn, khỏe mạnh,không mắc các bệnh tật
- Toàn thân : Thể hiện màu sắc lông, da của giống,giống phải thuần không bị pha tạp, da mỏng lông mịn, bóngbẩy, chắc chắn
- Đầu cổ : Đầu cân đối với toàn thân mặt mũi thểhiện với từng giống, mắt tinh nhanh, cổ không quá ngắnhoặc quá dài, không có đai cổ, cổ hoạt động liên hoàn với
cơ thể
Trang 28- Vai ngực : Vai nở nang, không có ngấn vai, gắn kết linhhoạt trong quá trình vận động, ngực nở không bị lép.
- Lưng sườn bụng : Lưng dài thẳng, không bị gãy, sườnchắc chắn, bụng gọn không xệ
- Mông và đùi sau : Mông thẳng, nở và rộng, không dốclép, đùi sau nở và chắc chắn
- Bốn chân : Thẳng, đi bằng móng không đi bàn, trongvận động phải chắc chắn
- Vú và bộ phận sinh dục: Có từ 12 vú trở lên, không cóvú lép, vú kẻ, hai hàng vú gần nhau, khỏang cách giữa cácvú trong một hàng càng xa nhau càng tốt nhưng khỏangcách phải đều nhau, các núm vú phải nổi rõ
2.3 Chọn trong quá trình nuôi :
Trong quá trình nuôi lợn hậu bị từ lúc cai sữa đến khiphối giống lần đầu, phải tiến hành chọn lọc lợn hậu bịqua từng tháng để đánh giá, chọn lọc hay loại thải, đặcbiệt quan tâm đến các biểu hiện tính dục
Ví dụ : Chọn lọc lợn để thay thế đàn :
Lợn sơ
sinh
Lợn cai sữa
3 tháng tuổi
6-7 tháng tuổi
8 tháng tuổi
Chọn lần
1
Chọn lần2
Chọn lần3
Chọn lần4
Phốigiống
Trang 293 Kỷ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái hậu
bị
3.1 Nuôi dưỡng
Nuôi dưỡng lợn câi hậu bị sao cho khi đến tuổi phối giống trọng lượng phảiđạt yíu cầu Lợn quâ gầy, quâ bĩo đều dẫn đến sức sinh sản kĩm, lợn quâ bĩo sẽkhó động dục Vì vậy khẩu phần ăn cho lợn cần phù hợp theo từng thâng tuổi
Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nâi hậu bị:
- Giai đoạn từ 15 – 60 kg sử dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp chứa18%
protein thô vă năng lượng (ME) lă 3000 Kcal/kg thức ăn
- Giai đoạn từ 61-70kg sử dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp chứa 16% protein thô vă năng lượng (ME) lă 2900- 3000 Kcal/kg thức ăn
15 Giai đoạn từ 70kg trở lín, sử dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp chứa 14%protein thô vă năng lượng (ME) lă 2900 Kcal /kg thức ăn
Nếu không sử dụng thức ăn hỗn hợp, có thể phối trộn khẩu phần cho lợn nâihậu bị Tùy văo nguyín liệu sẵn có ở địa phương để phối trộn thức ăn, sau đđy lămột số công thức có thể tham khảo
Bảng 3.1 Công thức phối trộn khẩu phần thức ăn cho lợn hậu bị từ cai sữa đến 60 kg
Trang 30- Từ 20 – 30 kg: cho ăn 4 bữa/ ngày
- Từ 31 – 65 kg: cho ăn 3 bữa/ ngày
- Từ 66 kg – phối giống: cho ăn 2 bữa/ ngày
- Nước uống: tự do
Bảng 3.1 Định mức ăn cho lợn cái hậu bị
Trang 31- Vận động: có tác dụng làm cho lợn khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, tăng cườngtrao đổi chất, chân to, cứng cáp, bụng thon, hoạt động tính dục tốt Chovận động 1 lần/ngày lúc thời tiết mát mẻ và cho vận động tự do ở sân chơi.
- Tắm chải có tác dụng hạn chế bệnh ngoài da: rận, ghẻ, không bị rụnglông, mốc da, tăng quá trình bài tiết trao đổi chất, tăng tính thèm ăn Tắm cholợn 1- 2 lần/ngày bằng nước sạch, những ngày rét thì chải khô
- Xoa luyện bầu vú: thúc đẩy sự phát dục của bầu vú và cơ quan sinh dục,kích thích tuyến yên tiết hormon sinh dục, kích thích lợn nái động dục Xoa bópnông và xoa bóp sâu, tiến hành 10 phút/ ngày sau bữa ăn sáng
- Vệ sinh chuồng trại: Hàng ngày vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi lợn, máng
ăn, máng uống, nền chuồng, sân chơi Tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần, thông cống
Trang 32- Giai đoạn 1: Lợn thay đổi tính tình, kém ăn hoặc bỏ ăn, kêu rít, phá chuồng,
âm hộ sưng mọng đỏ tươi, sờ vào lưng chưa chịu đứng im Lợn nái rạ khi động dục
âm hộ có thể không sưng, chỉ có ửng hồng và cũng có nước nhờn trong
Hình 3.1 Sờ vào lưng lợn chưa chịu đứng im, âm hộ sưng mọng đỏ tươi
- Giai đoạn 2: Lợn mê ì, lấy tay ấn lên lưng, hông lợn đứng yên, âm hộgiảm sưng có nếp nhăn, màu sẫm hay màu mận chín, có dịch nhờn chảy dínhđục, giai đoạn này phối giống đạt kết quả tốt
Hình 3.2 Lợn mê ì, lấy tay ấn lên lưng, hông lợn đứng yên, âm hộ giảm sưng
- Giai đoạn 3: Các triệu chứng trên giảm dần Lợn hết chịu đực, đuôi
Trang 333.4 Xạc định thời điểm phối giống thêch hợp
- Lợn nái cơ bản (lợn nội) rụng trứng vào ngày thứ 2 và thứ 3 trong thời gianđộng dục Dẫn tinh vào ngày thứ 2 và thứ 3 sẽ cho kết quả tốt
- Lợn nái ngoại thường rụng trứng vào ngày thứ 3 và 4 trong thời gian độngdục, dẫn tinh vào ngày thứ 3 và 4 sẽ cho kết quả tốt
ĐỒ THỊ PHỐI GIỐNG THÍCH HỢP
Thời gian thành thục về tính thường sớm hơn thời gian thành thục về thể vĩc.Khi thành thục về tính lần đầu, trọng lượng lợn nhỏ: lợn cái Mĩng Cái khoảng 45 - 50kg/con, lợn nội lai khoảng 60 - 65kg/con, lợn ngoại khoảng 80 - 100kg/con
Vì vậy cần bỏ qua 1 - 2 lần động dục đầu, phối ở lần sau khi lợn đã thành thục
về thể vĩc
Thời gian động dục lần đầu thay đổi tuỳ theo giống: các giống lợn lai vàlợn ngoại thành thục trễ hơn: lợn lai 100 - 120 ngày tuổi, lợn ngoại 200 ngàytuổi, lợn nội 90 ngày tuổi Trong giai đoạn nuơi hậu bị nếu chăm sĩc nuơi dưỡngphù hợp, ít bệnh, lợn tăng trưởng tốt sẽ thành thục sớm hơn
Thời gian phối giống thích hợp cho lợn cái
- Thời gian phối lần đầu cho lợn cái thích hợp nhất là khi lợn đã thành thục về
Trang 34tính và thể vóc.
- Lợn cái gần đạt đến trọng lượng phối giống, nên di chuyển đến nuôigần chuồng lợn đực để kích thích lợn động dục
Bảng 3.4 Tháng tuổi và trọng lượng lợn phù hợp cho phối giống
Xác định thời điểm lợn bắt đầu động dục dựa vào những đặc điểm sau:Khi thấy lợn chịu đứng yên khi ấn tay lên lưng, đuôi cong lên cho phối, âm hộ
có nếp nhăn màu sẫm hay màu mận chín, có nước nhờn chảy dính đục là cuốingày thứ 2 kể từ khi lợn bắt đầu có biểu hiện động dục Thời điểm lợn có nhữngbiểu hiện như trên gọi là thời điểm “lợn mê ì” hay “ lợn chịu đực”
Đối với lợn hậu bị: Phối lần đầu khi lợn “mê ì” (có những biểu hiện trên) và
12 giờ sau phối lại 1 lần nữa để tăng tỷ lệ đậu thai
Đối với lợn nái đã đẻ 1 lứa: phối lần đầu vào lúc sau 12 giờ “ mê ì” và sau đó
12 giờ phối lại 1 lần nữa
Kỹ thuật phối
- Phối vào buổi sáng sớm, lúc mát mẻ, yên tĩnh, thao tác đúng kỹ thuật (nếugieo tinh nhân tạo)
Trang 35- Phối 2 lần để nđng tỷ lệ thụ thai.
- Sau khi phối xong phải ghi chĩp đầy đủ
3.5 Kích thích nái động dục
- Khi lợn câi được 5,5 - 6 thâng tuổi, mỗi ngăy cho lợn đực giống đi qua khuchuồng lợn câi hậu bị 2 lần, 10 – 15 phút/ lần
II KỸ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN NÁI CHỬA
2.1 Nhận biết lợn nái chửa
Mục đích
Nhận biết lợn nâi chữa giúp người chăn nuôi có chế độ chăm sóc nuôi dưỡngphù hợp đảm bảo thai phât triển bình thường vă lợn mẹ khoẻ, trânh tình trạng bệnh
lý cho cả mẹ lẫn băo thai
Phât hiện nâi sinh sản có bệnh hay không để loại thải kịp thời, giảm chi phíchăn nuôi
Trước khi tiến hănh chẩn đoân nâi có thai hay không cần nắm rõ một số thông tin sau:
- Thời gian phối giống cho lợn lần cuối cùng, số lần phối
- Sau khi phối giống lợn có động dục lại không
- Lợn có bệnh về đường sinh dục không
- Tình hình nuôi dưỡng lợn nâi
Câch nhận biết lợn chửa
- Nhìn bín ngoăi: nâi có thai thường xuất hiện trạng thâi phù thũng ở tứchi, thănh bụng Tuyến vú phât triển to lín, bỉ ra Lợn yín tĩnh ăn uốngtốt vă ngủ ngon, bụng phât triển to lín
- Lợn không có biểu hiện động dục lại sau 21 ngăy kể từ lúc phối
2.2 Nuôi dưỡng lợn nái chửa
Mục đích: Lợn nâi đẻ sai con, lợn con có khối lượng sơ sinh cao, dự trữ đủ
sữa cho con bú, cơ thể mẹ không bị hao mòn lớn, sớm động dục trở lại, tăng số lứa
đẻ trín năm.
Trang 36Nhu cầu dinh dưỡng:
Trong thời gian mang thai lợn nâi có nhu cầu dinh dưỡng khâ cao, đặc biệt lăgiai đoạn chửa kỳ II vì đđy lă khoản thời gian băo thai phât triển rất nhanh về trọnglượng nín nó quyết định trọng lượng sơ sinh của lợn con
Bảng 3.5 Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn nâi chữa.
Giống lợn
Chữa kỳ I Chữa kỳ II Chữa kỳ I Chữa kỳ IINăng lượng trao
- Cho ăn hỗn hợp trước, rau xanh bổ sung sau
- Cho ăn đúng giờ để kích thích tính thỉm ăn
- Không cho ăn thức ăn ôi mốc, hư hỏng
- Khi thay đổi thức ăn phải thay đổi từ từ
2.3 Chăm sóc lợn nái chửa
Trang 37- Không rượt đuổi lợn vượt tường từ chuồng năy sang chuồng khâc.
Tắm chải
Hạn chế bệnh ngoăi da như: rận, ghẻ, không bị rụng lông, mốc da, tăng quâtrình băi tiết trao đổi chất, tăng tính thỉm ăn Tắm cho lợn 1- 2 lần/ngăy bằng nướcsạch, những ngăy rĩt thì chải khô Ngoăi ra cho lợn tắm nắng để điều hoă hấp thu
Ca, P
Vệ sinh chuồng trại
Hăng ngăy vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi lợn, mâng ăn, mâng uống,nền chuồng, sđn chơi Tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần, thông cống rênh thoâtnước, rắc vôi bột để diệt vi khuẩn
2.4 Lợn nái đẻ
2.4.1 Nhận biết lợn nâi sắp đẻ
Căn cứ văo ngăy phối giống có chửa để dự tính ngăy đẻ dự kiến
Những biểu hiện của lợn nâi sắp đẻ
- Lợn nâi sắp đẻ thường đi lại nhiều, bồn chồn
- Đâi dắt (tiểu mót), đi phđn lắt nhắt nhiều chỗ
- Căo ổ: căo chđn văo nền chuồng, cắn song chuồng hay mâng ăn
- Đm hộ nở to
- Tiết dịch nhờn mău hồng
Bảng 3.6 Biểu hiện của lợn nâi sắp sanh
0 - 10 ngăy Tuyến vú to lín, rắn chắc, hai môi đm hộ sưng
2 ngăy Tuyến vú cương, căng, tiết dịch trong
12- 24 giờ Bầu vú căng, tĩnh mạch vú nổi rõ, tuyến vú bắt đầu tiết sữa;
lợn không yín tĩnh, cắn ổ
6 giờ Tiết nhiều sữa, dùng tay vắt được sữa ở vú sau
30 phút - 4giờ Tần số hô hấp tăng
15 - 60 phút
Nằm nghiíng vă nằm yín, có biểu hiện căng thẳng, ra mâu hồng, dịch nhầy vă phđn băo thai (phđn xu) chảy
ra dính ở đm hộ, 2 bín mông nâi vă nền chuồng
2.4.2 Chăm sóc lợn nâi sắp đẻ, trong khi sanh vă sau khi đẻ
Trang 38*Chăm sóc lợn nái sắp đẻ
Công việc chuẩn bị trước khi lợn nái đẻ
- 2 tuần trước khi đẻ: xổ lãi, diệt ký sinh trùng ngoài da để tránh lây ghẻ vànhiễm giun sán cho lợn con theo mẹ ngay từ những ngày đầu sau khi mới sinh ra,
vệ sinh sát trùng chuồng trại
- Trước khi đưa lợn nái vào chuồng đẻ: tẩy uế sạch sẽ, khử trùng toàn bộnền chuồng, ô chuồng, sàn chuồng, thành chuồng nái đẻ bằng nước vôi (phaloãng 20%) hay chất khử trùng và được để trống chuồng tối thiểu 7 ngày trướckhi chuyển lợn nái vào
- Khoảng 5 - 7 ngày trước khi sanh: tắm rửa nái sạch sẽ bằng xà phòngrồi chuyển vào chuồng sanh, chuyển cho nái ăn thức ăn dành cho lợn náinuôi con nhằm giúp lợn nái quen với chuồng nái đẻ và thức ăn dành cho nái
nuôi con
- Cần xoa bóp bầu vú cho lợn nái trước khi đẻ một tuần
- 3 - 5 ngày (tùy thể trạng) trước khi lợn sanh giảm khẩu phần thức ănxuống còn 1,0 - 1,5 kg/con/ngày Ngày lợn đẻ có thể không cho ăn đểtránh sốt sữa nhưng phải cung cấp đầy đủ nước sạch cho uống
- Tắm cho lợn nái trước khi đẻ, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu
vú và âm hộ nhằm tránh nguy cơ lợn con sơ sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc vớilợn mẹ
Chuẩn bị ổ úm cho lợn con
- Dùng 1 cái thùng, thúng hay bội để làm ổ úm cho lợn con, kích thước khoảng1,2 x 1,5 m (chuồng nền truyền thống)
Trang 39Hình 3.3 Ổ úm lợn con
- Sàn được lót bằng rơm hoặc cỏ khô sạch, bao bố, vải vụn… treo bóng đènđiện (cách sàn 0,3m) để cung cấp nhiệt Bóng đèn có thể là bóngđiện
100W, tốt hơn có thể mua bóng đèn hồng ngoại công suất 250W (ngoài tác dụngsưởi ấm, bóng đèn hồng ngoại còn có tác dụng diệt khuẩn trong ô chuồng lợn con)
Trang 40- Thuốc thú y: cồn iod 2%, xanh methylen, oxytocin, cồn 700, thuốc trợ sức,thuốc cầm máu, thuốc tím,…
Hình 3.5 Dụng cụ đỡ đẻ lợn
* Chăm sóc lợn nái trong khi đẻ
+ Can thiệp một ca nái đẻ bình thường
Phải túc trực ở bên lợn nái là cần thiết để có thể hỗ trợ cho lợn trongnhiều trường hợp bất thường khi thấy có các dấu hiệu chuyển dạ đẻ như vú căng
và sữa bắn thành tia đã hơn 2 giờ, lợn đã nằm xuống chứ không còn đứng lênnằm xuống liên tục, âm hộ ra phân xu và dịch màu hồng, lợn nái rặn từng cơn làlợn con sắp ra
Điều cần chú ý trong giai đoạn này là chỉ can thiệp khi cần thiết, để cho lợnđược đẻ tự nhiên càng thoải mái càng tốt Lợn nái tơ thường đẻ khó hơn lợn nái rạ.Bình thường cứ sau mỗi cơn rặn mạnh, lợn nái co chân sau lên là lợn con được mẹrặn đẩy ra ngoài
Thường mỗi lợn con đẻ ra cách khoảng 15- 20 phút, mỗi ổ lợn đẻ hoàn tấtkhoảng 2 - 5 giờ và ra nhau khoảng 2 - 3 giờ sau khi đẻ con cuối cùng (hoặc cũng
có nái vừa đẻ vừa ra nhau)
+ Thực hiện đỡ đẻ lợn
- Rửa sạch phần sau lợn nái, lau khô
- Sát trùng tay người đỡ đẻ bằng cách rửa sạch tay bằng xà phòng, sát trùng