. NghÞ ®Þnh 99CP ngµy 1362007 cña ChÝnh phñ vÒ qu¶n lý chi phÝ ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh; 2. Th«ng t sè 062007TTBXD ngµy 2572007 Bé XD Híng dÉn hîp ®ång trong ho¹t ®éng x©y dùng; 3. Th«ng t sè 272007TTBTC ngµy 342007 Bé TC Híng dÉn vÒ qu¶n lý, thanh to¸n vèn ®Çu t, vèn sù nghiÖp cã tÝnh chÊt ®Çu t thuéc nguån vèn NSNN; 4.Th«ng t sè 332007TTBTC ngµy 942007 Bé TC Híng dÉn quyÕt to¸n dù ¸n hoµn thµnh thuéc nguån vèn nhµ níc; 5 Th«ng t sè 982007TTBTC ngµy 982007 Bé TC söa ®æi, bæ sung mét sè ®iÓm cña Th«ng t 33BTC; 6. QuyÕt ®Þnh sè 297Q§ KBNN ngµy 18052007 cña KBNN vÒ quy tr×nh kiÓm so¸t thanh to¸n vèn ®Çu t;
Trang 1VKT- 10/2007
thanh toán, quyết toán trong hoạt động xây dựng
Trang 2I- các quy định về thanh toán trong xây dựng
1 Nghị định 99/CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
2 Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 Bộ XD Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
3 Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 Bộ TC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN;
4.Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 Bộ TC Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
5 Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 Bộ TC sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 33/BTC;
6 Quyết định số 297/QĐ - KBNN ngày 18/05/2007 của KBNN về quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư;
Trang 3VKT2 - 10/2007
iI- đặc điểm của sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm xây dựng là công trình, hạng mục công trình xây dựng
- Trong kinh tế thị trường, sản phẩm XD cũng có những thuộc tính như các loại hàng hoá khác, ngoài ra sản
phẩm XD còn có một số đặc điểm chi phối quá trình
quản lý và thanh toán, quyết toán chi phí như:
1) Sản phẩm XD có quy mô và giá trị lớn, thời gian cần thiết để tạo ra sản phẩm dài;
2) Sản phẩm XD thường không có sẵn trên thị trường;
3) Sản phẩm XD có tính đơn chiếc;
4) Qúa trình tạo ra sản phẩm XD mang tính xã hội hoá rộng rãi.
Trang 4II- nghiệm thu - thanh toán sản phẩm xây dựng
1 Quy trình nghiệm thu sản phẩm xây dựng
- Để được thanh toán, sản phẩm XD trước hết phải được nghiệm thu hoàn thành Việc nghiệm thu được thực hiện theo quy định của Nghị định 209/CP của Chính phủ và TCXDVN 371-2006
- Chủ đầu tư tổ chức công tác nghiệm thu hoàn thành theo các quy trình sau:
+ Nghiệm thu công việc xây dựng;
+ Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng/ giai đoạn thi công xây dựng;
+ Nghiệm thu hoàn thành công trình / hạng mục công trình xây dựng;
Trang 5VKT4 - 10/2007
(tiếp theo)
2 Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành bao gồm:
- Biên bản nghiệm thu;
- Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu.
3 Chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu về các giai đoạn thanh toán theo HĐ phù hợp với giai đoạn nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
toán.
Trang 6III- quan hệ thanh toán và nguyên tắc thanh toán trong hoạt động xây dựng
1 Các quan hệ thanh toán trong hoạt động xây dựng
a) Theo quan hệ giữa các chủ thể tham gia
- Thanh toán giữa chủ đầu tư với nhà nước;
- Thanh toán giữa chủ đầu tư với nhà thầu xây dựng;
- Thanh toán giữa nhà thầu xây dựng với nhà thầu phụ
Trang 7VKT6 - 10/2007
III- quan hệ thanh toán và nguyên tắc thanh toán trong hoạt động xây dựng
2 Nguyên tắc thanh toán
a) Thanh toán phải phù hợp với tính chất, loại nguồn vốn
- Dự án sử dụng các nguồn vốn khác: Phù hợp quy
trình, thủ tục thanh toán.
b) Việc thanh toán phải phù hợp với loại HĐ, giá HĐ và các điều kiện của HĐ xây dựng
Trang 8III- quan hệ thanh toán và nguyên tắc thanh toán trong hoạt động xây dựng
NĐ 99/CPquy định 5 loại HĐ xây dựng gồm:
- HĐ tư vấn xây dựng;
- HĐ thi công xây dựng
- HĐ cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng;
- HĐ thiết kế cung ứng vật tư thiết bị xây dựng – –
- HĐ thiết kế cung ứng vật tư thiết bị xây dựng – –
(EPC)
Các Điều kiện của Hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Điều kiện tạm ứng, thanh toán: số lần thanh toán, thời hạn thanh toán, yêu cầu về hồ sơ thanh toán
- Các điều kiện khác của HĐ: yêu cầu về số lượng, chất lượng công việc được nghiệm thu, thời hạn hoàn thành
Điều kiện HĐ được nêu trong phần Tài liệu HĐ.
Trang 9VKT8- 10/2007
IV- giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
NĐ 99/CP quy định 4 hình thức giá HĐ trong XD gồm:
- Giá HĐ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện
hợp đồng (trừ trường hợp được phép điều chỉnh giá
có quy định trong HĐ)
- Thanh toán theo tỷ lệ % giá HĐ hoặc gía công trình,
hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong HĐ Sau khi
hoàn thành HĐ và được nghiệm thu, Bên nhận thầu
được thanh toán toàn bộ giá HĐ và các khoản tiền
được điều chỉnh giá (nếu có);
Trang 10IV- giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
- Gía HĐ được xác định trên cơ sở khối lượng công việc tạm tính và đơn giá công việc của hợp đồng Đơn giá công việc của HĐ không thay đổi trong quá trình
thực hiện;
- Thanh toán theo khối lượng công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền)
, được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn
giá tương ứng ghi trong HĐ hoặc phụ lục HĐ;
- Sau khi hoàn thành HĐ và được nghiệm thu, Bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp
đồng và các khoản tiền điều chỉnh giá (nếu có).
Trang 11VKT10- 10/2007
IV- giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
(tiếp theo)
- Gía HĐ thay đổi trong thời gian thực hiện HĐ do có sự thay đổi khối lượng công việc thực hiện, đơn giá HĐ.
- Thanh toán theo khối lượng công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền)
được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định của hợp đồng
- Sau khi hoàn thành HĐ và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá HĐ
đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có);
cách kết hợp các hình thức giá HĐ nêu trên.
Trang 12v- tạm ứng vốn thực hiện hợp đồng xây dựng
1) Đối tượng tạm ứng vốn
Việc tạm ứng vốn thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư và
phải được quy định trong HĐ, thực hiện ngay sau khi HĐ có hiệu lực và nhà thầu đã nộp bảo lãnh tiền tạm ứng Mức vốn tạm ứng không vượt kế hoạch
vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu Cụ thể:
- Mức tạm ứng tối thiểu đối với HĐ thi công xây dựng
có giá trị trên 50 tỷ đồng là 10%; HĐ có giá trị từ
10 50 tỷ đồng là 15%; HĐ dưới 10 tỷ đồng là 20%–
10 50 tỷ đồng là 15%; HĐ dưới 10 tỷ đồng là 20%–
- Mức tạm ứng tối thiểu đối với HĐ tư vấn là 25%;
- Mức tạm ứng tối thiểu đối với HĐ cung ứng vật tư,
thiết bị là 10%;
- Mức tạm ứng đối với HĐ EPC: theo tiến độ cung ứng,
các phần công việc khác tạm ứng tối thiểu là 15%.
Trang 13VKT 12 - 10/2007
v- tạm ứng vốn thực hiện hợp đồng xây dựng
- Đối với công việc GPMB theo tiến độ thực hiện;
* Dự án dưới 1 tỷ đồng mức tạm ứng tối thiểu là 30% 2) Thu hồi vốn tạm ứng
- Được thu hồi dần qua các lần thanh toán theo HĐ;
- Thu hồi hết tạm ứng khi giá trị thanh toán đạt 80%;
- Mức thu hồi ở từng lần thanh toán theo thoả thuận; 3) Hồ sơ tạm ứng vốn của chủ đầu tư gồm:
- Tài liệu cơ sở của dự án;
- Bảo lãnh tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu có);
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ chuyển tiền.
Trang 14V- Điều kiện thanh toán trong xây dựng
1) Điều kiện thanh toán giữa CĐT với nhà thầu XD
- Theo loại HĐ và điều kiện thanh toán ghi trong HĐ do
các bên thoả thuận.
2) Điều kiện thanh toán giữa CĐT với cơ quan cấp phát
thanh toán
a) Đối với khối lượng xây dựng công trình hoàn thành
- Khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu theo tiến độ;
có trong HĐ ký kết và có trong kế hoạch đầu tư năm
được giao.
b) Đối với khối lượng thiết bị hoàn thành
Có trong kế hoạch đầu tư năm được giao, danh mục thiết
bị được thanh toán phù hợp với quyết định đầu tư,
Trang 15VKT 14- 10/2007
V- Điều kiện thanh toán trong xây dựng
và có trong HĐ, đã được nhập kho hoặc đã được lắp đặt.
c) Đối với khối lượng công tác tư vấn hoàn thành
- Khối lượng thực hiện đã nghiệm thu, có trong HĐ và
có trong kế hoạch năm
d) Đối với khối lượng các công tác khác
- Chi phí chuẩn bị đầu tư/ chuẩn bị dự án: có dự toán đư
ợc duyệt, HĐ, bản nghiệm thu khối lượng công việc hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành.
- Chi phí QLDA: theo định mức tỷ lệ, HĐ hoặc dự toán
được duyệt;
- Chi phí bồi thường, GPMB: bản xác nhận khối lượng
đền bù, biên bản bàn giao nhà, dự toán được duyệt.
Trang 16VI- hồ sơ thanh toán trong xây dựng
1) Hồ sơ thanh toán theo HĐ xây dựng
đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, Bên giao thầu và tư vấn giám sát (nếu có);
với HĐ có xác nhận của đại diện nhà thầu, bên giao thầu
và tư vấn giám sát (nếu có);
ợng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong HĐ;
khối lượng và giá trị của công việc đã hoàn thành; giá trị tăng/ giảm so với HĐ, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán
Trang 17VKT16 - 10/2007
vI- hồ sơ thanh toán trong xây dựng
2) Hồ sơ thanh toán với cơ quan cấp phát thanh toán
cấp phát thanh toán tài liệu cơ sở của dự án gồm:
- Dự án/ Báo cáo KTKT kèm theo quyết định đầu tư;
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định;
- Hợp đồng xây dựng giữa CĐT với nhà thầu;
- Dự toán được phê duyệt (chỉ định thầu/ tự thực hiện);
- Các tài liệu trong hồ sơ thanh toán theo HĐ;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị
thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
- Giấy rút vốn đầu tư;
Trang 18VII- thời hạn thanh toán hợp đồng xây dựng
1) Thời hạn thanh toán của chủ đầu tư cho nhà thầu
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu
nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ thì chủ đầu tư phải
thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu
2) Thời hạn xem xét hoàn tất các thủ tục thanh toán của
chủ đầu tư
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư hoàn tất hồ sơ và chuyển đề nghị thanh toán đến cơ quan cấp phát thanh toán vốn.
Trang 19VKT 18 -10/2007
VII- thời hạn thanh toán hợp đồng xây dựng
3) Thời hạn giải quyết thanh toán của cơ quan cấp phát
thanh toán
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề nghị thanh toán và hồ sơ hợp lệ của CĐT, cơ
quan cấp phát thanh toán thực hiện thanh toán.
4) Xử lý việc chậm thanh toán
- Chủ đầu tư chậm thanh toán cho nhà thầu/ cơ quan
cấp phát thanh toán chậm thanh toán vốn cho chủ
đầu tư thì phải bồi thường thiệt hại hoặc bị khởi
kiện ra Toà hành chính hoặc Toà kinh tế.
Trang 20VIII- điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Trong quá trình thực hiện HĐ, giá HĐ có thể được điều chỉnh do các nguyên nhân: Thay đổi khối lượng công việc thực hiện/ thay đổi đơn giá HĐ/ trượt gía HĐ.
1) Nguyên tắc điều chỉnh giá HĐ xây dựng
- Trong phạm vi giá gói thầu ghi trong kế hoạch dấu thầu được duyệt;
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng không làm vượt tổng mức đầu tư dự án đã được duyệt.
2) Các trường hợp điều chỉnh giá HĐ xây dựng
sinh là những khối lượng được thực hiện ngoài phạm
vi HĐ đã ký kết.
Trang 21VKT20 - 10/2007
VIII- điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
toán khi: Phù hợp với điều kiện cụ thể của HĐ; đã đư
ợc chấp thuận và phê duyệt bằng văn bản; được tính theo đơn giá HĐ; gía trị thanh toán không vượt giá dự toán, giá gói thầu được duyệt.
toán theo hình thức lập dự toán bổ sung để phê duyệt
và đưa vào phụ lục bổ sung của HĐ.
- Thanh toán không căn cứ vào định mức, đơn giá trong
dự toán, đơn giá trong hoá đơn tài chính đối với các
yếu tố đầu vào của nhà thầu;
Trang 22điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
- Khối lượng công việc thực tế nhà thầu thực hiện để
hoàn thành theo thiết kế không ảnh hưởng tới số tiền thanh toán cho nhà thầu.
3) Điều chỉnh đơn giá HĐ xây dựng
Theo quy định tại Điều 22 NĐ 99/CP, đơn giá HĐ xây dựng được điều chỉnh trong các trường hợp:
- Hợp đồng sử dụng các đơn giá tạm tính khi ký kết và các bên thoả thuận điều chỉnh lại đơn giá trong quá
trình thực hiện;
- Các đơn giá công việc do các bên thoả thuận điều
chỉnh lại sau khoảng thời gian nhất định và được ghi rõ trong HĐ;
Trang 23VKT 22 - 10/2007
- Đơn giá phần khối lượng phát sinh vượt quá 20% khối lượng dự kiến theo HĐ;
- Do các nguyên nhân bất khả kháng trong quá trình
thực hiện HĐ.
4) Điều chỉnh HĐ do các khoản trượt giá
Để được điều chỉnh giá HĐ do yếu tố trượt giá, nội dung HĐ phải có quy định về điều chỉnh giá HĐ do trượt giá, trong đó cần làm rõ các nội dung:
- Nội dung, phạm vi công việc được tính trượt giá;
- Thời gian bắt đầu tính trượt giá;
- Phương pháp tính trượt giá;
Trang 24điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (tiếp theo)
- Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính trượt giá.
- NĐ 99/CP quy định các căn cứ để tính trượt giá được xác định vào thời điểm 28 ngày trước ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán.
5) Thẩm quyền điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
- Chủ đầu tư được quyền phê duyệt giá HĐ điều chỉnh
và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt của mình;
- Đối với công trình sử dụng vốn NSNN, trước khi phê duyệt giá HĐ điều chỉnh thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để được chấp thuận.
Trang 25VKT 24 -10/2007
trách nhiệm, quyền hạn trong thanh toán
1) Chủ đầu tư
- Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng,
tiết kiệm và có hiệu quả, chấp hành đúng chế độ
quản lý tài chính đầu tư phát triển;
- Thực hiện nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh
toán, đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thoả
thuận HĐ;
- Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của
khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán
các công việc và giá trị đề nghị thanh toán;
- Bảo đảm tính chính xác, trung thực , hợp pháp của các
số liệu, tài liệu trong hồ sơ thanh toán;
Trang 26trách nhiệm, quyền hạn trong thanh toán
- Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan
quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư;
- Thực hiện kế toán đơn vị CĐT, quyết toán vốn đầu tư;
- Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu cơ quan thanh toán trả lời, giải thích khi cần 2) Kho bạc nhà nước
- Ban hành quy trình thanh toán vốn, hướng dẫn CĐT
mở tài khoản tạm ứng, thanh toán;
- Kiểm soát thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ Có ý kiến kịp thời với CĐT về những khoản giảm thanh toán
hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của CĐT
Trang 27VKT 26 - 10/2007
trách nhiệm, quyền hạn trong thanh toán
KBNN chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do CĐT cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy
định, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá, chất lượng công trình.
- Đôn đốc CĐT thanh toán công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản;
- Được quyền yêu cầu CĐT cung cấp tài liệu, thông tin theo quy định để phục vụ việc kiểm soát thanh toán;
- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các CĐT về tình hình
thực hiện dự án; được phép tạm ngừng thanh toán vốn, thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, đối tượng;
Trang 28quyết toán dự án hoàn thành (theo quy định của Thông tư 33/BTC và 98/BTC)
1) Quy định chung
- áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước;
- Không áp dụng đối với dự án do UBND xã, thị trán quyết định đầu tư/ dự án giao cho cấp xã làm CĐT;
- Vốn đầu tư được quyết toán
- Yêu cầu đối với Báo cáo quyết toán: Xác định đầy đủ, chính xác chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn và xác định đúng các chi phí không được tính vào giá trị tài sản hình thành từ dự án;
- Dự án có nhiều hạng mục công trình, CĐT có thể
quyết toán cho từng hạng mục hoặc toàn bộ c trình
Trang 29VKT 28 - 10/2007
2) Nội dung Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án;
- Chi phí đề nghị quyết toán theo cơ cấu, khoản mục chi phí, hạng mục công trình;
- Các chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản;
- Số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: chi tiết theo nhóm, loại TSCĐ, TSLĐ; quy đổi vốn đầu tư.
- Tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trâotì sản bàn giao;
- Biểu mẫu quyết toán: dự án hoàn thành có 8 mẫu
biểu, hạng mục hoàn thành có 6 mẫu biểu.
Trang 30quyết toán dự án hoàn thành (tiếp theo)
- 3) Hồ sơ trình duyệt quyết toán
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của CĐT;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
- Các HĐ và biên bản thanh lý HĐ;
- Các biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành;
- Các bản quyết toán khối lượng A-B;
- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán (nếu có)
- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan như Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có).