1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm

86 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 793 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và đô thị ở nước ta

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG 3

I Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động 3

1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 3

1.1 Nội hàm của tăng trưởng và phát triển kinh tế 3

1.2 Lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4

1.2.1 Cơ cấu 4

1.2.2 Cơ cấu kinh tế 4

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5

II Chuyển dịch cơ cấu lao động 6

1.Khái niệm về Nguồn lao động và lực lượng lao động 6

1.1.Nguồn lao động 6

1.2.Lực lượng lao động 7

1.3.Khái niệm cơ cấu lao động và phân loại cơ cấu lao động 7

1.3.1.Khái niệm vể cơ cấu lao động 7

1.3.2 Phân loại cơ cấu lao động 8

1.4.Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao động 8

1.4.1.Khái niệm 8

1.4.2.Phân loại 9

1.5.Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động 10

III Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10

1 Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động có mối quan hệ thống nhất trong hệ thống phân công lao động xã hội 10

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động 11

3 Tiêu chí phản ánh cơ cấu lao động hợp lý 11

3.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động phải phù hợp với tiềm năng, lợi thế so sánh của địa phương và sự phân công lao động giữa các địa phương trong cả nước

11

Trang 2

3.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động phải theo kịp với chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trong nền kinh tế địa phương 12

3.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động phải phù hợp với cung – cầu lao động trong tương lai, đảm bảo tính triệt để và bền vững trong sử dụng lao động 13

IV.Xu hướng chuyển dịch lao động trong nền kinh tế địa phương và các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động 14

1 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền kinh tế địa phương ở Việt Nam hiện nay 14

2 Những yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động 15

2.1 Nhóm nhân tố tự nhiên, môi trường, địa lý 16

2.2 Nhóm nhân tố xã hội, văn hóa, lịch sử: 17

2.3 Yếu tố cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị 17

2.4.Nhóm yếu tố kinh tế, thể chế, hành chính, thị trường 17

2.5 Nhóm yếu tố con người, nguồn nhân lực 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở TUYÊN QUANG 21

I Giới thiệu chung về tỉnh Tuyên Quang 21

1 Điều kiện tự nhiên 21

1.1 Vị trí địa lý 21

1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai 22

1.3 Tài nguyên rừng và các loại khoáng sản 23

2 Đặc điểm xã hội 23

2.1 Đặc điểm dân số, lao động 23

2.2 Đặc điểm văn hóa – lịch sử 24

3 Điều kiện kinh tế 25

4 Kết luận chung về tiềm năng, lợi thế của Tuyên Quang 26

II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động 26

1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 26

2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động 29

2.1 Nguồn lao động của Tuyên Quang 29

2.1.1 Lực lượng lao động 29

2.1.2 Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi 30

2.1.3 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật 31

Trang 3

2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động 33

2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế 33

2.2.2 Cơ cấu lao động theo địa bàn 35

2.2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn 35

2.2.4 Cơ cấu lao động theo tình trạng có việc làm và thất nghiệp ở thành thị 37

2.2.5 Chuyển dịch cơ cấu lao động chia theo thành phần kinh tế 38

3.Đánh giá hiệu quả chuyển dịch cơ cấu lao động 41

3.1.Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động 41

3.2 Tính chất hợp lý trong chuyển dịch cơ cấu lao động 43

3.2.1 Đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động thông qua mối quan hệ với cơ cấu kinh tế 43

3.2.2 Đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động theo tiêu chí phù hợp với tiềm năng phát triển của địa phương 44

III.Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Tuyên Quang 46 1 Nhóm nhân tố tự nhiên, môi trường, địa lý 46

2 Nhóm nhân tố xã hội, văn hóa, lịch sử 47

3 Nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng 48

4 Nhóm nhân tố kinh tế, thể chế, hành chính, thị trường 49

4.1 Tăng trưởng kinh tế 49

4.2.Vốn đầu tư: 49

4.3.Các yếu tố thể chế, chính sách và thủ tục hành chính 50

5 Nhóm yếu tố nguồn nhân lực/con người 52

IV.Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Tuyên Quang 53

1 Những thành tựu đạt được 53

2 Những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 57

I Cơ sở, mục tiêu và quan điểm chuyển dịch cơ cấu lao động Tuyên Quang đến năm 2020 57

1 Cơ sở 57

1.1 Bối cảnh hiện tại của phát triển kinh tế - xã hội và thực trạng cơ cấu lao động, việc làm của tỉnh Tuyên Quang 57

Trang 4

1.2 Yêu cầu của quá trình phát triển tổng thể nền kinh tế trong nước và hội

nhập kinh tế khu vực và quốc tế 58

1.3.Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế đến 2020 của Tuyên Quang 59

1.3.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng 59

1.3.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2020 60

2 Quan điểm 63

3 Mục tiêu 64

II Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động Tuyên Quang đến năm 2020 66

1 Nhóm giải pháp chung 66

1.1 Nhóm giải pháp liên quan đến xã hội, văn hóa, lịch sử 66

1.2 Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển cơ sở hạ tầng 67

1.3 Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển kinh tế, hoàn thiện cơ chế thể chế, thủ tục hành chính 68

1.3.1 Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển kinh tế 68

1.3.2 Nhóm giải pháp liên quan đến hoàn thiện cơ chế, thể chế, thủ tục hành chính 70

1.4 Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển nguồn nhân lực/con người 71

1.4.1 Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lực lượng lao động. 71

1.4.2.Tăng cường tuyên truyền đổi mới nhận thức của xã hội/người lao động đối với lĩnh vực đào tạo nghề, đặc biệt chú trọng tới nhóm lao động thanh niên, lao động nông thôn: 71

1.4.3.Nâng cao năng lực đào tạo cho các cơ sở/hệ thống đào tạo nghề 72

1.4.4.Bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện các chính sách có liên quan tới đào tạo nghề. 74

1.4.5.Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề 75

2 Nhóm giải pháp đột phá mang tính đặc thù cho từng vùng 75

2.1 Đối với vùng núi phía Bắc tỉnh (Chiêm Hóa, Na Hang và Hàm Yên): 76

2.2 Đối với vùng trung tâm tỉnh (Thị xã Tuyên Quang): 76

2.3 Đối với vùng phía Nam tỉnh (Yên Sơn và Sơn Dương): 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

BẢNG

Bảng 1 GDP Tuyên Quang thời lỳ 2000-2009 phân theo ngành 27

Bảng 2: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế (giá so sánh 1994) 28

Bảng 3 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của tỉnh Tuyên Quang 30

giai đoạn 2005 – 2009 30

Bảng 4 Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động phân chia theo trình độ học vấn, năm 2005 và 2009 31

Bảng 5: Số lượng và cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, năm 2005 và 2009 32

Bảng 6 Tỷ lệ lao động nông thôn trên tổng số lao động của cả tỉnh, 37

giai đoạn 2005-2009 37

Bảng 7: Số lượng và tỷ lệ lao động thiếu việc làm của tỉnh Tuyên Quang, năm 2009 37

Bảng 8: Số lượng và cơ cấu lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp của tỉnh Tuyên Quang, 2005-2009 39

Bảng 9 Cơ cấu lao động trong khu vực doanh nghiệp của tỉnh 40

Tuyên Quang, 2005-2009 40

Bảng 10 Cơ cấu lao động theo ngành tỉnh Tuyên Quang 41

giai đoạn 2005-2009 41

Bảng 11 Hệ số cos ɸ 41

Bảng 12 Kết quả dự báo lực lượng lao động của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 45

Bảng 13 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư xã Tuyên Quang giai đoạn 2000-2008 (tính theo giá thực tế) 50

Bảng 14: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Tuyên Quang giai đoạn 2006 51

Trang 6

Hình 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động 16

Hình 2 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi, năm 2005 và 2009 30

Hình 3 Số lượng lao động theo 3 ngành kinh tế của tỉnh Tuyên Quang, 33

giai đoạn 2005-2009 33

Hình 4 Cơ cấu lực lượng lao động tỉnh Tuyên Quang theo địa bàn, 35

năm 2005 và 2009 35

Hình 5 : Lao động ở thành thị, ở khu vực nông thôn và cả của tỉnh, 36

năm 2005 và 2009 36

Hình 6 Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2005-2009 42

Hình 7 So sánh cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2009 43

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Bối cảnh nghiên cứu

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Tuyên Quang từ nay đến năm 2020, vớimục tiêu đưa Tuyên Quang trở thành một tỉnh phát triển khá trong khu vực miềnBắc và đạt mức trung bình của cả nước, đã quyết định xây dựng Tuyên Quang pháttriển toàn diện, duy trì tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, xã hội văn minh, môitrường sinh thái được giữa vững, an ninh quốc phòng được đảm bảo Chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với cơ cấu kinh tế là côngnghiệp – dịch vụ - nông lâm nghiệp

Thời gian qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, chương trình giảiquyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động đã được sự quan tâm của các cấp,các ngành, các đoàn thể và tổ chức xã hội cùng như mỗi gia đình và bản thân ngườilao động Chương trình này bước đầu đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận,góp phần không nhỏ trong việc giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của ngườilao động Cụ thể là: (i) số việc làm mới được tạo ra hàng năm khá cao và ổn định;(ii) cơ cấu lao động đang chuyển dịch tích cực; (iii) hiệu quả việc làm dần được cảithiện

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra trong việc giải quyết nhu cầu việclàm và chuyển dịch cơ cấu lao động phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội

từ nay đến năm 2020 Bước sang thời kỳ mới (thời kỳ 2010 – 2020), Tuyên Quangđang đứng trước yêu cầu, nhiệm vụ mới: đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế cao vàbền vững, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 14%; chuyểndịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăngdần tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và cơ cấu lao động theo hướng giảm dần

số lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, tăng số lượng lao động trong ngànhcông nghiệp, dịch vụ Để thực hiện thành công nhiệm vụ trên, đòi hỏi phải có mộtnghiên cứu tổng thể với những phương pháp tiếp cận vấn đề một cách khoa học,khách quan nhằm đánh giá thực trạng về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, số lượng

và chất lượng lực lượng lao động của người lao động trong các loại hình doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, làm căn cứ đề xuất những giải pháp và chínhsách có luận cứ khoa học trong việc thúc đẩy chuyển dich cơ cấu lao động phù hợpvới cơ cấu kinh tế trong từng giai đoạn

Trang 8

2 Câu hỏi nghiên cứu

Vị trí nghiên cứu: Qua tìm hiểu sơ bộ về tài liệu, tôi thấy : (i) tuyệt đại đa số bộ phậnlao động vẫn tập trung ở khu vực nông thôn, phân bố lực lượng lao động không đều giữacác huyện và thị xã; (ii) nhìn chung chất lượng lao động vẫn còn thấp, không đồng đềugiữa hai khu vực nông thôn và thành thị; (iii) có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng trình

độ chuyên môn kĩ thuật theo vùng và theo địa bàn; (iv) cơ cấu đào tạo bất hợp lý, thiếu độingũ lao động công nhân kĩ thuật bậc cao, lành nghề; (v) phần lớn đội ngũ công nhân kĩthuật được đào tạo trong thời kì trước chưa phù hợp với yêu cầu hiện tại Vì vậy, qua đề tàinghiên cứu này, tôi muốn kiểm chứng lại các lý do trên, và đưa ra giải pháp khắc phục nếutình trạng trên là đúng

Câu hỏi: Vì sao chuyển dịch cơ cấu lao động ở Tuyên Quang vẫn chưa chuyển dịch đúng hướng? Cần phải làm gì để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động đó?

3 Phương pháp nghiên cứu

Phạm vi xử lý của đề tài: Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chuyển

dịch cơ cấu lao động trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2000-2009

và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2010 -2020 trên địa bàn tỉnhTuyên Quang

Cách thức giải quyết vấn đề: Thu thập tài liệu từ các báo cáo: Quy hoạch tổng

thể phát triển kinh tế xã hội Tuyên Quang đến năm 2020; báo cáo kết quả điều traLao động-Việc làm năm 2009; báo cáo tổng kết hàng năm về Lao động – Việc làm

và Dạy nghề của Tuyên Quang giai đoạn 2003-2008; Niên giám thống kê tỉnhTuyên Quang các năm 2000 - 2004, 2006, 2007, 2008

Kết quả dự kiến và đóng góp của đề tài: đề tài sẽ chứng minh được những

luận điểm được đưa ra ở câu hỏi nghiên cứu và đưa ra các giải pháp khắc phụcnhằm giúp :”Tuyên Quang trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phíaBắc và đạt mức trung bình của cả nước”

4 Kết cấu dự kiến của chuyên đề

Chương I: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động

Chương II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2005-2009

Chương III: Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nhằmđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Trang 9

Chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNGI.Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động.

1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1 Nội hàm của tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tăng trưởng và phát triển kinh tế được xem là những vấn đề hấp dẫn nhất trongnghiên cứu kinh tế phát triển, nhằm tìm ra những giải pháp chính sách phát triển kinh tế -

xã hội hợp lý nhất cho một quốc gia, cho từng vùng, từng địa phương trong từng giai đoạn,hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao đời sống cho người dân

Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một

khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện ởquy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còntốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sựgia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Thu nhập của nền kinh tế có thể biểuhiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉtiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trênđầu người

Như vậy, bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi vềlượng của nền kinh tế Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền vớitính bền vững hay việc đảm bảo chất lượng tăng trưởng ngày càng cao Theokhía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệuquả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người Hơn thếnữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi các nhân tố đóng vai trò quyết định làkhoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý

Phát triển kinh tế: được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền

kinh tế Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và vềchất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề vềkinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia

Theo cách hiểu như vậy, phát triển phải là một quá trình lâu dài và do cácnhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định Nội hàm của phát triển kinh tế đượckhái quát theo ba tiêu thức:

Trang 10

- Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng

thu nhập bình quân trên một đầu người Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biếnđổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chấtcủa một quốc gia và thực hiện mục tiêu khác của phát triển

- Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế hay so sánh trình

độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu

về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đạt được Chuyển dịch cơ cấu kinh tếthể hiện sự phát triển về chất của nền kinh tế

- Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội Mục tiêu

cuối cùng của sự phát triển kinh tế không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên củatuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độdân trí giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân v.v…Hoàn thiện các tiêuchí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát triển

1.2 Lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong cuốn ''Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực

và thế giới'', PGS.TSKH Lê Du Phong và PGS.TS Nguyễn Thành Độ chủ biên, chorằng cơ cấu ''Là một phạm trù triết học, khái niệm cơ cấu được sử dụng để biểu thịcấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của hệ thống

Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu

tố khác nhau của một hệ thống nhất định Cơ cấu là một thuộc tính của hệ thống''.Khái niệm này chủ yếu biểu hiện về mặt định tính

Quan niệm chung nhất về cơ cấu được hiểu là tập hợp các cấu phần, theo một tỷ lệ nhất định, trong mối quan hệ ràng buộc hữu cơ với nhau, tạo nên một chỉnh thể thống nhất.

1.2.2 Cơ cấu kinh tế

Từ khái niệm chung nhất về cơ cấu, có thể hiểu cơ cấu kinh tế là khái niệmđược dùng để chỉ các bộ phận cấu thành (cấu phần) nền kinh tế của một quốcgia, địa phương, vùng lãnh thổ

Trang 11

Trong ba tiêu thức đánh giá phát triển, cơ cấu kinh tế được xem như là tiêuthức phản ánh sự thay đổi về chất, là dấu hiệu đánh giá, so sánh các giai đoạnphát triển trong nền kinh tế.

Cơ cấu kinh tế biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau như: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấuvùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu khu vực thể chế v.v

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Theo giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Lao động xã hội 2008 định nghĩa:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một phạm trù động, nó luôn thay đổi theo từngthời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu không cố định Quá trìnhthay đổi cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoànthiện hơn, phù hợp hơn với môi trường và điều kiện phát triển gọi là chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế

Theo bài viết “Một số vấn đề về thống kê chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấphuyện” trên Viện khoa học thống kê –Tổng cục thống kê: Nền kinh tế phát triểntất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi trong phân công lao động xã hội, khi đó cơ cấukinh tế cũng từng bước bị phá vỡ và được thay đổi dần bằng cơ cấu kinh tếmới Đó chính là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế làquá trình thay đổi các quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tương tác giữa các

bộ phận cấu thành nên nền kinh tế

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình biến đổi, chuyển hóa khách quan từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới tiến bộ hơn, phù hợp quá trình và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được xác lập trong một giai đoạn (thời kỳ) nhất định.

Từ khái niệm trên có thể rút ra được một số kết luận về bản chất củachuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Một là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế về thực chất là quá trình phân chia lại

về lượng trong nền kinh tế trong đó các quan hệ giữa những nhân tốt hợp thànhnền kinh tế được thay đổi dần dần

- Hai là, không phải mọi sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đều làm thay đổi

cơ cấu kinh tế

- Ba là, đặc điểm cơ bản của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phá

vỡ dần những trình tự cũ nhằm từng bước hình thành cơ cấu kinh tế mới và tựđiều chỉnh để hoàn thiện

Trang 12

- Bốn là, mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nhằm đạt tới một cơ

cấu kinh tế hợp lý nghĩa là có khả nằng khai thác tối đa tiềm năng để tăngtrưởng kinh tế, tạo việc làm đồng thời sử dụng tốt nhất lợi thế vốn có và thamgia vào phân công lao động quốc tế

II Chuyển dịch cơ cấu lao động

1.Khái niệm về Nguồn lao động và lực lượng lao động

1.1.Nguồn lao động

Theo giáo trình Kinh tế phát triển: Nguồn lao động là bộ phận dân số

trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, cónguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độtuổi lao động) đang làm việc tại các ngành kinh tế quốc dân.Việc quy định cụthể về độ tuổi lao động là khác nhau ở các nước, thậm chí là khác nhau ở cácgiai đoạn của mỗi nước Điều đó còn tùy thuộc vào trình đô phát triển của nềnkinh tế Ở nước ta, theo quy định của Bộ luật Lao động (2002), độ tuổi laođông đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi và nữ là từ 15 tuổi đến 55 tuổi Nguồnlao động luôn được xét trên hai mặt biểu hiện đó là số lượng và chất lượng.(i) Nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm:

- Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm

- Dân số trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động nhung thấtnghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhucầu việc làm và những người thuộc tinh trạng khác (bao gồm cả những ngườinghỉ hưu trước tuổi quy định)

(ii) Nguồn lao động xét về mặt chất lượng, được xét dựa trên:

- Trí lực: trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề

- Thể lực: sức khỏe của người lao động

- Tác phong, kỷ luật làm việc

Cần phải phân biệt rõ nguồn lao động với dân số trong trong độ tuổi laođộng: nguồn lao động chỉ gồm những người có khả năng lao động Dân sốtrong độ tuổi lao động bao gồm toàn bộ dân số trong tuổi lao động, kể cả bộphận dân số trong tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động như: tàntật, mát sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân khác

Vì vậy, quy mô dân số trong độ tuổi lao động lơn hơn quy mô nguồn lao động.

Trang 13

1.2.Lực lượng lao động

Theo quan niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế ( ILO) : lực lượng laođộng là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động Theo quy định thực tế đang cóviệc làm hoặc những người thất nghiệp

Ở nước ta hiện nay thường sử dụng khái niệm sau : Lực lượng lao động là

bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp Theoquan niệm này: Lực lượng lao động đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế(tích cực) và nó phản ánh khả năng cung ứng lao động của xã hội

1.3.Khái niệm cơ cấu lao động và phân loại cơ cấu lao động

1.3.1.Khái niệm vể cơ cấu lao động

Theo giáo trình Nguồn nhân lực của PGS.TS Nguyễn Tiệp: cơ cấu laođộng là một phạm trù kinh tế xã hội, bản chất của nó là các quan hệ giữa cácphần tử, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động, đăc trưng nhất là mối quan

hệ tỷ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh

tế quốc dân

Giống như các phạm trù khác, cơ cấu lao động cũng có những thuộc tính

cơ bản của mình: tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội

- Tính khách quan của cơ cấu lao động được thể hiện ở chỗ cơ cấu laođộng bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế của một quốc gia Tính khách quancủa quá trình dân số và của cơ cấu kinh tế đã xác định tính khách quan của cơcấu lao động xã hội

- Tính lịch sử: Cơ cấu lao động xã hội là một chỉnh thể tồn tại và vận độnggắn liền với phương thức sản xuất xã hội Khi phương thức đó có sự vận động,biến đổi thì cơ cấu lao động một quốc gia cũng có sự vận động, biến đổi theo

- Tính xã hội: Cơ cấu lao động mang tính chất xã hội sâu sắc và đậm nét.Quá trình phân công lao động phản ánh sự tiến hóa của lịch sử xã hội loàingười Khi lực lượng sản xuất có sự phát triển và nhảy vọt, lại đánh dấu sựphân công lao động xã hội mới Quá trình phát triển phân công lao động mớivới cơ cấu lao động mới phản ánh trình độ văn minh của xã hội Xét các vềphương diện sản xuất cơ cấu lao động phản ánh cơ cấu các giai tầng của xã hộitrong nền sản xuất xã hội Thông qua cơ cấu lao động có thể nhận biết đượchoạt động kinh tế của các giai tầng xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển

Trang 14

1.3.2 Phân loại cơ cấu lao động

Có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá cơ cấu lao động của nền kinh tế,mỗi tiêu chí có ý nghĩa khác nhau:

(i) Cơ cấu lao động theo không gian

Bao gồm cơ cấu lao động theo vùng, lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện),

cơ cấu lao động theo thành thị, nông thôn Loại cơ cấu này thường được dùng

để đánh giá thực trạng phân bổ của lao động xã hội về mặt không gian Từđó,xây dựng các kế hoạch, định hướng vĩ mô phân bố lại lực lượng lao động xãhội, từng bước cân đối hợp lý hơn giữa tiềm năng về đất đai, tài nguyên thiênnhiên trong nội bộ từng địa phương cũng như giữa các vùng, giữa các khu vựctrong phạm vi cả nước

(ii) Cơ cấu lao động theo tính chất các yếu tố tạo nguồn

Bao gồm cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia laođộng, lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân, lao động trong độtuổi đang đi học Loại cơ cấu này là cơ sở để đánh giá thực trạng về quy mô vàtình hình sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý trên địa bàn tỉnh, thành phốcũng như cả nước

(iii) Cơ cấu lao động theo ngành nghề kinh tế quốc dân

Đây là cơ cấu lao động đang làm việc trên lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện) Cơcấu này để đánh giá thực trạng phân bổ, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa cácngành hoặc nội bộ ngành trên địa bàn tỉnh, thành phố, vùng, cả nước Đồng thời

là căn cứ thực tiễn để nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng vàchương trình phát triển riêng cho mỗi ngành

(iv) Cơ cấu lao động theo các đặc trưng khác

Bao gồm như cơ cấu lao động theo nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ vănhóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, giới tính Cơ cấu này dùng để nghiên cứu,xác định, đánh giá đặc trưng cơ bản về văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, tìnhtrạng hoạt động của nguồn nhân lực để đề ra hệ thống các giải pháp khả thitrong chiến lược phát triển bồi dưỡng, đào tạo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lựcphù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

1.4.Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao động

1.4.1.Khái niệm

Theo như bài viết :”Chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm ở Việt Namgiai đoạn 2001” của TS Nguyễn Ngọc Sơn trên tạp chí Kinh tế và dự báo số 3

Trang 15

năm 2006, trang 26: Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân phối, bố trílao động theo những quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụngđầy đủ và hiệu quả các nguồn lực để tăng trưởng và phát triển.

Còn theo như giáo trình Nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp: Chuyển dịch

cơ cấu lao động là sự thay đổi quan hệ tỷ lệ, cũng như xu hướng vận động củacác bộ phận cấu thành nguồn nhân lực, được diễn ra trong một không gian, thờigian theo một chiều hướng nhất định

Và theo bài viết “ Chuyển dịch cơ cấu lao động “ (18/7/2008) đăng trên tạpchí Khoa giáo số 7: Chuyển dịch cơ cấu laọ động là sự thay đổi qua thời gian

về tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng số lao động theo một không gian, thờigian nào đó và diễn ra theo một xu hướng nào đó (tăng lên, giảm đi…)

Mỗi khái niệm trên tiếp cận theo những cách khác nhau, nhưng có thể tổng

kết lại như sau: Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình biến đổi, chuyển hóa khách quan từ cơ cấu lao động xã hội cũ sang cơ cấu lao động mới tiến bộ hơn, phù hợp với cơ cấu kinh tế trong một thời kì nhất định, và nó là một khái niệm trong một không gian và thời gian nhất định, làm thay đổi số lượng và chất lượng lao động.

1.4.2.Phân loại

Chuyển dịch cơ cấu lao động bao gồm chuyển dịch cơ cấu cung và cấu lao động:

- Chuyển dịch cơ cấu cung lao động theo hướng thay đổi số lượng và chấtlượng lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất và thị trường lao động

- Chuyển dịch cơ cấu cầu lao động (sử dụng lao động) theo ngành, theovùng, theo thành phần kinh tế, theo tình trạng việc làm

Giữa chuyển dịch cơ cấu cung và cơ cấu cầu lao động có mối quan hệ qualại tác động lẫn nhau Về nguyên tắc, muốn chuyển dịch cơ cấu cầu lao động(sử dụng) lao động đòi hỏi cơ cấu số lượng và chất lượng lao động (cơ cấucung lao động) phát triển đạt tới một trình độ cần thiết phù hợp với yêu cầukhách quan của nền kinh tế Ngược lại, sự chuyển dịch khách quan có tính quyluật của cơ cấu cầu (sử dụng) lao động, phản ánh quá trình xã hội hóa và phâncông lao động ngày càng hợp lý, tiến bộ, là một trong những yếu tố quyết địnhtăng trưởng và phát triển kinh tế, đến lượt nó lại đặt ra những yêu cầu mới caohơn về chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động (cơ cấu cung lao động)

Trang 16

Chuyên đề này nghiên cứu cơ cấu lao động theo cả cơ cấu cầu lao động và

cơ cấu cung lao động Vì giữa hai cơ cấu này có mối quan hệ mật thiết, qua lạinhư phân tích ở trên

1.5.Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động

Tương tự như đo lường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có nhiều phương phápđánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu lao động song phương pháp Vector làphương pháp được sử dụng khá thông dụng Để lượng hóa mức độ chuyển dịch

cơ cấu lao động giữa 2 thời điểm to và t1, chúng ta sử dụng công thức sau:

Cos ɸ =

Trong đó: - là tỷ trọng lao động trong ngành i tại thời điểm t

- ɸ được coi là góc tạo bởi hai vector cơ cấu và

Khi đó cos ɸ càng lớn bao nhiêu thì các cơ cấu càng gần nhau bấy nhiêu

III Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

1 Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động có mối quan hệ thống nhất trong hệ thống phân công lao động xã hội

Lao động là yếu tố đóng quan trọng nhất và quyết định nhất của lực lượngsản xuất Quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội bao giờ cũng tồn tại và đồnghành một cơ cấu kinh tế, một cơ cấu lao động tương ứng trong hệ thống phâncông lao động xã hội nhất định

Trang 17

Khi có sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế tức là thay đổi về tương quankinh tế giữa ngành, các vùng trong nền kinh tế, tất yếu sẽ kéo theo sự chuyểndịch tương ứng trong cung – cầu lao động, tương quan lực lượng lao động giữacác ngành, các vùng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi và kéo theo sự chuyểndịch cơ cấu lao động, ngược lại chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế Quá trình đó cũng chính là quá trình xã hội hóa,phân công lại và chuyên môn hóa lao động ngày càng sâu Bởi vậy , giữa cơcấu kinh tế và cơ cấu lao động có một mối quan hệ giàng buộc hữu cơ vớinhau không thể tách rời trong hệ thống phân công lao động xã hội ngày càngtiến bộ.

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động

Cơ cấu kinh tế quyết định sự chuyển dịch cơ cấu lao động Tốc độ chuyểndịch của cơ cấu kinh tế phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố như: vốn đẩu tư; trình

độ phát triển nguồn nhân lực; tiến bộ khoa học kĩ thuật được áp dụng; thể chế,nhất là cơ chế, chính sách có liên quan phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinhtế Chính các yếu tố này cũng quyết định sự phân công lại lao động xã hội, đặcbiệt là phân công lại lao động trong nông nghiệp, nông thôn và thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu lao động để dần phù hợp với cơ cấu kinh tế được xác lập trong thờigian nhất định Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra liên tục kéo theoquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động cũng liên tục cho đến khi xác lập đượcmột cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động hợp lý Tuy nhiên, trạng thái này cũngchỉ được xác lập tương đối và tạm thời Mỗi khi có những biến động của nềnkinh tế, nhất là khủng hoảng và suy thoái kinh tế, thì quan hệ này bị phá vỡ, saukhủng hoảng và suy thoái kinh tế, thường phải cấu trúc lại nền kinh tế, kèmtheo đó là sự phân công lao động và xác lập cơ cấu lao động mới tương ứng

3 Tiêu chí phản ánh cơ cấu lao động hợp lý

3.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động phải phù hợp với tiềm năng, lợi thế so sánh của địa phương và sự phân công lao động giữa các địa phương trong

cả nước.

Mỗi quốc gia khác nhau đều có các điều kiện phát triển khác nhau, đều cócác điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức Nếu quốc gia nào biết tậndụng, biết khai thác hợp lý các nguồn lực thì quốc gia đó sẽ phát triển kinh tếmạnh mẽ Và trong mỗi quốc gia thì các địa phuơng khác nhau cũng có nhữngđiều kiện phát triển và thậm chí là trình độ phát triển khác nhau và có mức

Trang 18

chênh lệch nhau khá lớn Từng địa phương, dựa trên các đặc trưng vốn củatừng vùng, dựa trên tiềm năng, lợi thế so sánh của mình để lựa chọn cơ cấukinh tế hợp lý và do đó, sẽ hình thành cơ cấu lao động phù hợp với sự pháttriển của địa phương Các tiềm năng đó là điều kiện tự nhiên nhiên thuận lợi (vịtrí địa lý, tài nguyên khoáng sản, thời tiết, khí hậu ); là nguồn lao động tạichỗ; là điều kiện cơ sở hạ tầng; là sự ổn định về kinh tế - chính trị - văn hóa; làmôi trường thể chế, chính sách linh hoạt, năng động Những đặc trưng, tiềmnăng khác nhau đó tạo nên sự phân công lao động giữa các địa phương trongnền kinh tế quốc gia Vì vậy, chính sách, định hướng phát triển kinh tế vùng,lãnh thổ và mỗi địa phương thống nhất với hệ thống phân công lao động của cảnước và phải tận dụng được các dấu hiệu lợi thế vốn có.

Trong quá trình phát triển kinh tế, yếu tố lao động (được thể hiện bởi số vàchất luợng lao động-vốn nhân lực) có tầm quan trọng chiến lựơc Lao độngkhông chỉ là đối tượng hưởng thụ những thành tựu phát triển kinh tế, vừa là chủthể tham gia vào quá trình sản xuất, tạo của cải cho xã hội dựa trên những điềukiện khác sẵn có ở địa phương hoặc do các yếu tố thuận lợi mang lại từ bênngoài Trên cơ sở phân công lao động giữa các địa phương trong nền kinh tếquốc dân, xuất phát từ những tiềm năng phát triển của từng vùng, lãnh thổ thì

có các cách kết hợp, phân bổ nguồn lực lao động tương ứng Sự chuyển dịchtrong cơ cấu lao động sẽ phải tương ứng với những thay đổi trong việc sử dụngnguồn lực cũng như định hướng phát triển tổng thể nền kinh tế và từng vùng,từng tỉnh Cầu lao động đựơc xem là cầu thứ phát (phụ thuộc truớc hết vào vềhàng hoá - dịch vụ), vì vậy để cho phù hợp với mục đích sử dụng các nguồntiềm năng phát triển của địa phương, tối đa hoá sự tạo ra của cải vật chất chophạm vi lãnh thổ của kinh tế địa phương, phù hợp với định huớng phát triển địaphương thì cơ cấu lao động phải đựơc chuyển dịch tương ứng và phù hợp

3.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động phải theo kịp với chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trong nền kinh tế địa phương

Như đã phân tích ở trên, giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu laođộng có mối quan hệ thống nhất trong hệ thống phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơcấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động nên chuyển dịch cơ cấu lao động được coi

là chuyển dịch hợp lý khi nó theo kịp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự theo kịp đó được thểhiện ở những điểm sau:

Trang 19

- Thứ nhất, cơ cấu kinh tế thể hiện chất lượng phát triển kinh tế Chuyển

dịch cơ cấu lao động phải thể hiện được trình độ phát triển của nền kinh tế, đápứng những yêu cầu về lao động, việc làm mà nền kinh tế đặt ra

- Thứ hai, xu hướng và tốc độ biến đổi tỷ trọng lao động giữa các ngành là căn cứ đánh giá quá trình chuyển dịch có phù hợp không Sự thay đổi trong cơ

cấu kinh tế giữa các ngành, các vùng sẽ đòi hỏi sự chuyển đổi trong phân cônglao động, giải quyết các vấn đề việc làm, sử dụng tối đa nguồn nhân lực Do đó,

xu hướng và tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động là điều kiện để những thay đổi

về chất của nền kinh tế là bền vững Tuy nhiên, việc đánh giá này chỉ mangtính tương đối vì ở mỗi giai đoạn khác nhau, xu hướng cũng như tốc độ chuyểndịch khác nhau do tốc độ và xu hướng dịch chuyển còn phụ thuộc vào đặc điểm

và trình độ phát triển của nền kinh tế

3.3.Chuyển dịch cơ cấu lao động phải phù hợp với cung – cầu lao động trong tương lai, đảm bảo tính triệt để và bền vững trong sử dụng lao động

Trong thực tế phát triển của nền kinh tế thì các quy luật kinh tế luôn vậnđộng và tác động tới các chủ thể kinh tế và quy định việc sử dụng các nguồnlực sản xuất Cũng trong quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất thì một sốnhững tiềm năng đuợc coi là dấu hiệu lợi thế cho kinh tế vùng, lãnh thổ bứt phá

có thể sẽ không còn giữ được vị trí đó bởi có những nhân tố mới trong quá trìnhvận động của nền kinh tế và tính phủ định của chính quá trình sản xuất vật chất.Theo quan niệm của David Ricardo thì Ông cho rằng trong ngắn hạn cung laođộng được giả định là không co giãn với tiền lương nhưng trong dài hạn thì lại

co giãn hoàn toàn Quan điểm này có ý nghĩa tham khảo hữu ích cho các nướcphát triển hiện nay đó là việc chuyển dịch cơ cấu lao động (bao gồm cả chuyểndịch cung lao động và cầu lao động) phải xem xét sự phù hợp mang tính dàihạn, nếu như thu nhập theo tiền luơng của nguời lao động tăng lên lại đuợckhuyến khích bởi sự gia tăng mạnh mẽ của cung lao động thì sự gia tăng củatiền luơng không còn nhiều ý nghĩa Đối với các địa phương, vùng cũng vậy,trong các điều kiện khác nhau thì định hướng phát triển và phương thức sửdụng lao động cũng không giống nhau Một khi việc sử dụng các dấu hiệu, tiềmnăng lợi thế không có tầm nhìn chiến lược kéo theo sự tăng cung và tăng cầulao động (cầu thứ phát) một cách bất hợp lý sẽ kéo theo hàng loạt các bất cập.nếu tăng cung lao động quá mức mà quy mô, dung luợng kinh tế địa phuơngkhông có khả năng hấp thụ hoặc không phù hợp định huớng thì sẽ là việc lãng

Trang 20

phí nguồn vốn lao động cho phát triển và tạo gánh nặng cho hệ thống an sinh xãhội Vì vậy, các nhà hoạch định cần có tầm nhìn chiến lược về chuyển dịch cơcấu lao động cho phù hợp với xu huớng vận động của kinh tế địa phương, củatoàn nền kinh tế trong dài hạn.

IV.Xu hướng chuyển dịch lao động trong nền kinh tế địa phương và các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động.

1 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền kinh tế địa phương ở

Việt Nam hiện nay

Do đặc điểm của nguồn lao động ở Việt Nam, nên chuyển dịch cơ cấu laođộng ở nước ta chủ yếu theo hướng chuyển lao động nông nghiệp, nông thônsang lao động công nghiệp, dịch vụ ở các thành thị và khu công nghiệp cũngnhư ở ngay tại khu vực nông thôn

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp cũng phải tuân theonhững quy luật khách quan của nền kịnh tế thị trường và sự can thiệp bằng cácbiện pháp kinh tế của Nhà nước trên nền tảng CNH, HĐH vì lợi ích của quốcgia Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng phát triển nông nghiệp hiện đại

và CNH tất yếu (theo quy luật) phải giảm cả tuyệt đối và tương đối lao độngnông nghiệp, tương ứng tăng cả tuyệt đối và tương đối lao động phi nôngnghiệp (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ) Trong nông nghiệp (theo nghĩahẹp), giảm cả tuyệt đối và tương đối lao động trồng trọt, tăng lao động chănnuôi Trong trồng trọt, giảm cả tuyệt đối và tương đối lao động trồng câylương thực, tăng lao động trong các ngành khác (trồng cây công nghiệp, cây ănquả, cây dược liệu, rau và hoa )

Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiềuyếu tố chủ quan và khách quan, nhất là yếu tố tự nhiên, môi trường, địa lý; yếu

tố kinh tế, thị trường, thể chế, hành chính; yếu tố con người, nguồn nhân lực;yếu tố xã hội, văn hóa, lịch sử Các yếu tố này tác động đến chuyển dịch cơcấu lao động rất đa chiều và đan xen nhau, rất khó tách bạch

Đối với các địa phương do có đặc trưng kinh tế, thế mạnh khác nhau nên

xu hướng trên có phần không phù hợp Đối với tỉnh miền núi như TuyênQuang, do có lợi thế về các điểm du lịch (gắn liền với nhiều sự kiện lịch sử củanước ta), lực lượng lao động dồi dào và việc thành phố tạo môi trường côngnghiệp phát triển đã làm cho cơ cấu lao động tỉnh có xu hướng chuyển dịch từnông nghiệp sang phi nông nghiệp, đưa lao động thủ công sang lao động kỹ

Trang 21

thuật có năng suất, chất lượng, vì thế mà tỷ trọng lao động trong khu vực Côngnghiệp - Dịch vụ tăng khá nhanh, đồng thời tỷ trọng lao động trong nhữngngành sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao (chăn nuôi, thủy sản) với phươngthức sản xuất tiên tiến hơn cũng có xu hướng tăng dần Chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa tác động tích cực tới chuyểndịch cơ cấu lao động, vì vậy mà người lao động có xu hướng chuyển từ cáccông việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp sang làm các công việc đòihỏi có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hơn Tăng tỷ trọng lao động trongngành công nghiệp khai khoáng ( thế mạnh của tỉnh về tài nguyên khoáng sản) ,

và giảm tỷ trọng lao động trong các ngành khai thác gây ảnh hưởng đến môitrường phá bỏ tính bền vững trong phát triển kinh tế

2 Những yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động

Theo đề án :” Đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Namhiện nay” trên “tailieu.vn” thì các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu laođộng bao gồm 4 yếu tố: thứ nhất là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thứ hai là Cơchế chính sách của Đảng và Nhà nước; thứ ba là Điều kiện kinh tế xã hội vàchính trị; và cuối cùng là nhân tố Các điều kiện dân số, tự nhiên, môi trường Theo luận văn tốt nghiệp 47-20 “Chuyển dịch cơ cấu lao động theongành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2020 đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa” thì các nhân tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu laođộng theo ngành gồm 3 nhóm: thứ nhất là nhóm nhân tố về kinh tế xã hội ( baogồm có tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nhân tốđầu tư; nhân tố thu nhập và di cư lao động giữa các khu vực; quá trình côngnghiệp hóa và đô thị hóa; sức hút của vùng kinh tế trọng điểm); nhóm thứ hai lànhóm nhân tố phát triển nguồn nhân lực (Trình độ văn hóa chuyên môn kỹthuật của người lao động; Quy mô dân số; Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực);

và cuối cùng là nhóm nhân tố hệ thống chính sách

Sự phân chia các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động tuy

là khác nhau (một quan điểm là 4 nhân tố, một quan điểm khác là 3 nhân tố)nhưng mà ý diễn đạt thì có nhiều phần tương đồng Tựu chung lại ta có sơ đồtóm tắt về các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu lao độngchung như sau:

Trang 22

Hình 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

2.1 Nhóm nhân tố tự nhiên, môi trường, địa lý

Đây là nhóm yếu tố khách quan liên quan đến điều kiện tự nhiên, thiên

nhiên như tài nguyên đất, tài nguyên rừng, biển, môi trường sinh thái, khí hậu,thời tiết tác động nhiều đến sản xuất nông nghiệp, vì thế làm chuyển dịch cơcấu lao động trong ngành nông nghiệp Các yếu tố này sẽ là điều kiện thuận lợihoặc khó khăn trong việc phát triển sản xuất các ngành, nghề phi nông nghiệpnhất là các ngành phát triển cơ sở hạ tầng (giao thông, bến cảng ), xây dựngcác khu công nghiệp, phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ, các trungtâm thương mại, khu du lịch sẽ tạo ra được nhiều việc làm hơn giúp thu hútđược nhiều lao động từ ngành nghề nông nghiệp chuyển sang ngành này Mặtkhác, yếu tố này còn tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động thông qua việckhai thác và phát triển lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh

Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ

- Chuyển dịch cơ cấu lao độnggiữa các ngành kinh tế (nôngnghiệp-phi nông nghiệp)

- Chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo vùng lãnh thổ (nông thôn-thành thị, xuất khẩu lao động)

- Chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo vị thế việc làm (laođộng gia đình/tự làm-laođộng làm công ăn lương)

Tự nhiên/môi trường/địa lý: điều kiện tự nhiên,

tài nguyên: đất đai, rừng, biển; khí hậu, thiên

tai, lợi thế tự nhiên phát triển công nghiệp, du

lịch, nông nghiệp…

Kinh tế/thể chế/hành chính/thị trường: vốn đâu

tư, tăng trưởng, thu nhập, tiền lương, hội

nhập, thị trường tài chính, KHKT, …

Nguồn nhân lực/con người: trình độ học vấn,

trình độ CMKT, cơ cấu dân số, di cư, hệ thống

dạy nghề và hạ tầng cơ sở TTLĐ …

Xã hội/văn hóa/lịch sử: phong tục tập quán,

tâm lý, dịch vụ xã hội, các giá trị văn hóa, lịch

sử (lễ hội, di tích,…)…

Cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị: đô thị hóa,

giao thông (thủy, hàng không, bộ), điện, thủy

lợi,…

Trang 23

thái, địa lý của các vùng trong nền kinh tế thị trường Đây là một trong nhữnghướng tác động quan trọng có tính chất đột phá trong chiến lược phát triển pháttriển kinh tế xã hội của các tỉnh, vùng, cũng như của các quốc gia Bởi vì, mỗitỉnh, vùng, mỗi quốc gia đều có các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, khíhậu tạo nên tiềm năng thế mạnh riêng (lợi thế so sánh), nếu biết khai thác vàphát huy sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế phù hợp và một cơ cấu lao động hợp lý.

2.2 Nhóm nhân tố xã hội, văn hóa, lịch sử:

Đây là nhóm yếu tố này tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động chủyếu liên quan đến phong tục tập quán, các giá trị văn hóa, tâm lý xã hộ i, lịch sử

(lễ hội, di tích,…) phù hợp hay không phù hợp với nền kinh tế thị trường và

một cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động mới Vấn đề quan trọng là để thúc đẩychuyển dịch cơ cấu lao động từ nền kinh tế phi thị trường (kế hoạch hóa tậptrung, sản xuất tự cung, tự cấp trong nông nghiệp, không có quan hệ lao độnglàm công ăn lương ) sang nền kinh tế thị trường là làm thay đổi thang giá trị

xã hội và các chuẩn mực xã hội (lối sống, , phong tục, tập quán canh tác, cácgiá trị văn hóa ) phù hợp với kinh tế thị trường (sản xuất lớn hàng hóa vàdịch vụ, năng suất và hiệu quả, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, hài hòa lợi íchtrong quan hệ lao động ) Giải quyết tốt vấn đề này sẽ khắc phục được sự bảothủ của xã hội cũ , sự ỳ và các yếu tố lạc hậu của văn hóa cũ, tâm lý xã hội củakinh tế nông nghiệp, tiểu nông và sẽ tiếp cận được dễ dàng, thuận lợi nhữnggiá trị mới của kinh tế thị trường

2.3 Yếu tố cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị

Đây là nhóm yếu tố tạo cơ sở vật chất làm nền tảng để đẩy nhanh chuyểndịch cơ cấu kinh tế và lao động như giao thông ( đường bộ, đường thủy, đườnghàng không), thủy lợi, điện, các trung tâm thương mại/chợ, các thành phố, thịtrấn, thị tứ Tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng càng nhanh thì các ngành phinông nghiệp càng phát triển và theo quy luật của di dân thì lao động nôngnghiệp sẽ di chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp càng nhanh

2.4 Nhóm yếu tố kinh tế, thể chế, hành chính, thị trường

Đây là nhóm nhân tố quan trọng nhất tác động mạnh đến chuyển dịch cơ

cấu lao động: Yếu tố kinh tế liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động chủ

yếu là tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vấn đề đầu tư và hiệuquả đầu tư , năng suất lao động, độ mở của nền kinh tế trong hội nhập Cácyếu tố này nếu được phát huy trên cơ sở CNH-HĐH và hội nhập sâu rộng vào

Trang 24

nền kinh tế thế giới, thu hút được nhiều vốn FDI, ODA, tăng xuất khẩu sẽ

mở ra không gian kinh tế rộng lớn và tiền đề cho phát triển các ngành, cácvùng, các thành phần kinh tế , phân công lại lao động xã hội, nhất là rút đượclao động từ nông nghiệp, nông thôn chuyển sang phi nông nghiệp

Yếu tố thể chế rất quan trọng, thậm chí trong điều kiện nhất định, có vai tròquyết định đến chuyển dịch hoặc hạn chế việc chuyển dịch cơ cấu lao động Đây là sựcan thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế, vào thị trường lao động (cả phía cung và phíacầu lao đông, kết nối cung – cầu lao động ) thông qua cơ chế, chính sách, pháp luậttheo xu hướng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động trên cơ sở hướng vào giải phóngsức sản xuất, phát triển các ngành, các vùng (luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật cạnhtranh, luật thương mại ) và giải phóng sức lao động (Bộ luật lao động, luật day nghề,luật lao động Việt nam làm việc ở nước ngoài theo hợp động ); xây dựng và thựchiện các chuơng trình mục tiêu (về việc làm, giáo dục và đào tạo, dạy nghề, giảmnghèo, 135 ) sẽ tạo ra động lực mới và tháo gỡ những khó khăn, những nút thắt,những rào cản đối với chuyển dịch cơ cấu lao động Đặc biệt, các chính sách kinh tế

vĩ mô tác động mạnh nhất và trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lao động là chính sáchđất đai, chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, chínhsách khuyến khích và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, chính sách khuyếnkhích phát triển ngành nghề, chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ, chínhsách dạy nghề cho lao động, … Đó là các chính sách vĩ mô tác động vào nâng caonăng suất lao động nông nghiệp, phát triển ngành nghề và tăng trưởng việc làm phinông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động

Yếu tố hành chính tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động chủyếu là theo hướng xóa bỏ những thủ tục hành chính rườm rà, các tiêu cực trongviệc cấp giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp trong các ngành nghề, vì thế

sẽ tạo được sự di chuyển dễ dàng của người lao động từ nông thôn lên thànhthị, dễ tiếp cận được việc làm ở thành thị và làm việc ở đây (hộ khẩu, hộ tịch,thủ tục trong y tế, giáo dục, tín dụng )

2.5 Nhóm yếu tố con người, nguồn nhân lực

Gồm có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu dân số, di

cư, hệ thống dạy nghề và hạ tầng cơ sở thị trường lao động…

Quá trình CNH, HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động phụthuộc rất lớn vào yếu tố con người, nguồn nhân lực Do đó, phát triển conngười, nhất là nguồn nhân lực chất lượng và trình độ cao tác động mạnh, thâm

Trang 25

chí là khâu đột phá chiến lược đối với tăng trưởng và trong phát triển bềnvững, thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động theo hướng tiến

bộ Phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lượng

và cơ cấu của nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinhtế- xã hội nói chung, của cơ cấu lao động nói riêng Xét về mặt nguồn nhânlực, sự thay đổi cơ cấu, số lượng và chất lượng cung nguồn nhân lực (về thểlực, trí tuệ, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, tay nghề; tínhnăng động và sức sáng tạo của nguồn nhân lực gắn với truyền thống, văn hoácủa mỗi dân tộc, nhất là năng lực ứng phó với sự thay đổi của lao động) để đápứng nhu cầu của thị trường cũng chính là một mặt quan trọng của chuyển dịch

cơ cấu lao động

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Qua những lý luận ở trên, chúng ta đã có một khung lý thuyết để dựa vào

đó phân tích, đánh giá xem sự chuyển dịch cơ cấu lao động là có hợp lý haykhông Sự chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý góp phần quan trọng trong sựphát triển kinh tế xã hội của tỉnh, vùng, cũng như của các quốc gia Để thấyhiểu rõ hơn về sự chuyển dịch cơ cấu lao động chúng ta đi phân tích thực trạngcủa tỉnh Tuyên Quang qua các năm từ 2005 đến 2009 (chương II) để rồi đưa racác đánh giá về sự chuyển dịch này và kết luận xem chuyển dịch cơ cấu laođộng có hợp lý hay không?

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ

CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở TUYÊN QUANG

I.Giới thiệu chung về tỉnh Tuyên Quang

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang; phíaĐông và Đông Bắc giáp Thái Nguyên, Bắc Kạn và Cao Bằng; phía Tây giáp YênBái; phía Nam giáp Phú Thọ và Vĩnh Phúc Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 586.690

ha, trong đó có 70% diện tích là đồi núi Phân bố địa giới hành chính của tỉnh gồm

có 5 huyện, 1 thị xã, 141 xã, 7 phường và 5 thị trấn, trong đó có 51 xã và 72 thônbản nằm trong vùng đặc biệt khó khăn

Là tỉnh nằm sâu trong nội địa, cách xa các trung tâm kinh tế - thương mạilớn của cả nước, Tuyên Quang chưa có đường sắt và đường không vì vậy việcthông thương sang các tỉnh khác và ra nước ngoài nhờ vào hệ thống đường bộquốc lộ 2 và quốc lộ 37; tỉnh có sông Lô chảy qua nên rất thuận lợi cho việcphát triển giao thông đường thuỷ

Vị trí địa lý mang tính bản lề giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc, TuyênQuang có cơ hội trở thành một nút giao thông quan trọng, một bàn đạp cho haihành lang, một bàn đạp vành đai kinh tế trên cơ sở phát triển dịch vụ vận tảivới các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc; phát triển thương mại dịch vụ xuốngcác tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, ra cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân Một sốdạng có cơ hội phát triển như trung tâm thương mại, dịch vụ khác sạn Đây làmột trong những điều kiện để Tuyên Quang phát triển ngành dịch vụ, là cơ hộicho Tuyên Quang bứt phá lên trưở thành trung tâm kinh tế của các tỉnh miềnnúi phía bắc

Tuy nhiên, ảnh hưởng tiêu cực tới năng lực cạnh tranh của tỉnh trong việcthu hút/hấp dẫn các nhà đầu tư do đặc thù địa hình là tỉnh miền núi nằm trong nộiđịa, xa các cửa khẩu, bến cảng, xa các trung tâm kinh tế lớn của cả nước; thị trườngtiêu thụ sản phẩm khó ổn định, việc giao lưu, trao đổi hàng hóa với bên ngoài phảibằng đường bộ hoặc đường sông với chi phí vận tải lớn

Trang 28

1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai

Địa hình của Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao

và sông suối, đặc biệt ở phía Bắc tỉnh Phía Nam tỉnh, địa hình thấp dần, ít bịchia cắt hơn, có nhiều đồi núi và thung lũng chạy dọc theo các sông Có thể chiaTuyên Quang thành 3 vùng địa hình sau: (1) vùng núi phía Bắc tỉnh gồm cáchuyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên và phía Bắc huyện Yên Sơn, độ cao phổbiến từ 200 – 600 m và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình 250, (2)vùng đồi núi giữa tỉnh gồm: phía Nam huyện Yên Sơn, thị xã Tuyên Quang vàphía Bắc huyện Sơn Dương, độ cao trung bình dưới 500 m và hướng thấp dần từBắc xuống Nam, độ dốc thấp dần dưới 250, (3) vùng đồi núi phía Nam tỉnh làvùng thuộc phía Nam huyện Sơn Dương, mang đặc điểm địa hình trung du

Khí hậu: Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có

hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh – khô hanh; mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độtrung bình trong năm từ 220C– 240 C, lượng mưa trung bình từ 1.500 mm – 1.800mm; độ ẩm trung bình là 85% Thường hay gặp phải những bất lợi của thiên nhiênnhư hạn hán, lũ lụt đe dọa tới sản xuất và đời sống, đặc biệt là khu vực thị xã TuyênQuang và các huyện phía Nam

Như vậy, với địa hình và khí hậu vốn có, sẽ là khó khăn cho Tuyên Quangtrong việc mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư, nhất là đầu tư tư nhân trong và ngoàinước vào phát triển kinh tế địa phương

Đặc trưng đất đai: Tuyên Quang bao gồm các nhóm chính: đất đỏ vàng trên

đá sét và đá biến chất, diện tích 389.834 ha, chiếm 67,2% diện tích tự nhiên; đấtvàng nhạt trên đá cát, có diện tích 66.986 ha, chiếm 11,55%; đất đỏ vàng trên đámacma, diện tích 24.168 ha, chiếm 4,17% diện tích; đất vàng đỏ trên đá biến chất,diện tích 22.602 ha, chiếm 3,89%; đất phù sa ven suối, diện tích 9.621 ha, chiếm1,66%; đất dốc tụ - thung lũng, diện tích 8.002 ha, chiếm 1,38%; ngoài ra còn cómột số loại đất khác chiếm diện tích nhỏ: đất nâu vàng, đất mun vàng nhạt, đất nâuđỏ; đất phù sa không được bồi đắp

Đặc thù về tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng và địa hình thuận lợi chophát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng kết hợp giữa trồng/ khai thác và bảo

vệ rừng, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng vàphòng ngừa thiên tai, lũ lụt

Trang 29

1.3 Tài nguyên rừng và các loại khoáng sản

Tổng diện tích rừng Tuyên Quang có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tựnhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69.737 ha Độ che phủ của rừng đạt trên 51%.Rừng tự nhiên đại bộ phận giữ vai trò phòng hộ 213.849 ha, chiếm 74,4% diện tíchrừng hiện có Rừng đặc dụng 44.840 ha, chiếm 15,6%, còn lại là rừng sản xuất28.917 ha, chiếm 10,05% Có thể nói, về cơ bản rừng tự nhiên Tuyên Quang có trữlượng gỗ còn rất thấp, việc hạn chế khai thác lâm sản sẽ hợp với thực trạng tàinguyên rừng Tuy nhiên, Tuyên Quang vẫn còn hơn 15.378 ha rừng tre, nứa tựnhiên Trong tổng diện tích rừng trồng có 44.057 ha rừng trồng cho mục đích sảnxuất với các loại như: thông, mỡ, bạch đàn, keo, bồ đề… Tuyên Quang có khả năngphát triển kinh tế lâm nghiệp, đồng thời phát triển rừng trên diện tích đồi, núi chưa

sử dụng khoảng 120.965 ha

Tuyên Quang có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhưng phần lớn có quy mônhỏ, phân tán, khó khăn trong việc khai thác Đến nay đã phát hiện được 9 điểm cóquặng thiếc ở huyện Sơn Dương, trữ lượng cả quặng và quặng sa khoáng khoảng28.800 tấn; barit có 24 điểm thuộc nhiều huyện, trữ lượng trên 2 triệu tấn; mănggantrữ lượng khoảng 3,2 triệu tấn; đá vôi ước lượng hàng tỷ ; ăngtimon trữ lượngkhoảng 1,2 triệu tấn, là loại khoáng sản quý phục vụ cho công nghiệp hoá chất, chếtạo máy

Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại và trữ lượng chưađược khai thác tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và côngnghiệp chế tạo, chế biến Dựa vào tiềm năng về rừng, Tuyên Quang có lợi thếphát triển các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng: giấy, chếbiến giấy xuất khẩu, chế biến chè chất lượng cao Điều kiện khai thác khoángsản tương đối thuận lợi đảm bảo cho sản xuất ổn định với quy mô tương đối lớntrog thời gian dài Vì vậy tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp tăng lênnhanh chóng, và kèm theo đó lao động có trình độ, tay nghề cũng tăng lên

2 Đặc điểm xã hội

2.1 Đặc điểm dân số, lao động

Theo tổng điều tra dân số năm 2009, quy mô dân số của tỉnh Tuyên Quangnăm 2009 là 727505 người (dân số nữ chiếm tỷ trọng 49,71%), tốc độ tăng dân sốbình quân hàng năm trong giai đoạn 2005-2009 đạt 0,54% Dân cư tập trung chủyếu là ở nông thôn (87,11%) Các huyện đông dân của tỉnh bao gồm Sơn Dương

Trang 30

(chiếm 24,4% trong tổng số dân của tỉnh) và Yên Sơn (21,26%), tiếp đến là ChiêmHoá (18,95%) và Hàm Yên (15,22%), Thị xã Tuyên Quang (12,22%), và cuối cùng

là Nà Hang (7,96%)

Tốc độ tăng bình quân hàng năm của nguồn lao động lớn hơn nhiều so với tốc

độ tăng bình quân hàng năm của dân số Tổng số người từ 15 tuổi trở lên năm 2009

của tỉnh đạt 543854 người (chiếm 74,76 % trong tổng dân số) Tốc độ tăng dân số

từ 15 tuổi trở lên bình quân hàng năm trong giai đoạn 2005-2009 đạt 0,94% (so vớimức tăng tương ứng của dân số là 0,54%)

Việc này tạo điều kiện thuận lợi để Tuyên Quang phát triển kinh tế, giảm chiphí lao động và nâng cao cạnh tranh về sự sẵn có của lao động Cùng với sự pháttriển ngày càng mạnh của hệ thống giáo dục và những điều kiện về nguồn nhân lựctrẻ, dồi dào là điều kiện thuận lợi cho Tuyên Quang trong tăng trưởng kinh tế và

thực hiện các mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm

2.2 Đặc điểm văn hóa – lịch sử

Trên địa bàn tỉnh hiện có 22 dân tộc cùng sinh sống, đông nhất là dân tộc Kinh

có 350.731 người, chiếm 48,21%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Tày có 185.150người, chiếm 25,45%; dân tộc Dao có 82.790 người, chiếm 11,38%; dân tộc SánChay có 58.200 người, chiếm 8,0%; dân tộc Mông có 15.714 người, chiếm 2,16%;dân tộc Nùng có 13.823 người, chiếm 1,90%; dân tộc Sán Dìu có 11.786 người,chiếm 1,62%; các dân tộc khác chiếm 1,28%

Tuyên Quang có căn cứ địa cách mạng mà ngày nay vẫn còn ghi đậm dấu ấn

từ mái lán Nà Lừa, mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào, nơi ngọn lửa cách mạng

đã được Đảng và Bác Hồ lãnh đạo Cũng tại đây, trong thời kỳ chống Pháp, TuyênQuang còn là một trong những tỉnh an toàn khu và Thủ đô kháng chiến Bên cạnh

đó, Tuyên Quang còn có khu du lịch sinh thái Na Hang, Hàm Yên, Núi Dùm, suốikhoáng Mỹ Lâm,…

Trên địa bản tỉnh có 465 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 417 di tích lịch sửcách mạng và kháng chiến, nhiều di tích đã được xếp hạng di tích quốc gia Trongnhững năm qua, tỉnh đã có nhiều hoạt động có ý nghĩa nhằm bảo tồn các giá trị vănhóa như: lập và triển khai dự án đầu tư khôi phục, bảo tồn, tôn tạo và phát huy cáckhu di tích lịch sử cách mạng thuộc chiến khu Việt Bắc (địa bàn tỉnh); quy hoạchbảo vệ các di tích, bảo tồn làng Tân Lập, xã Tân Trào, huyện Sơn Dương; phục hồi,bảo tồn các di tích gốc gồm 119 di tích thuộc 11 khu di tích và 12 điểm di tích nằm

Trang 31

trong 3 cụm di tích Tân Trào (Sơn Dương), Kim Quan (Yên Sơn) và Kim Bình(Chiêm Hóa).

Sự đa dạng của các nhóm dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh cộng vớiđặc thù là một tỉnh có nhiều di tích lịch sử cách mạng đồng nghĩa với sự đa dạng vàphong phú của các giá trị văn hóa truyền thống (cả văn hóa vật thể và phi vật thể)vẫn được bảo tồn và duy trì thường xuyên trong đời sống sinh hàng ngày của ngườidân Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành du lịch

Cùng với đặc trưng về vị trí địa lý, nhưng cảnh quan hùng vĩ mà thiênnhiên ban tặng và đặc biệt là các di tích lịch sử của Tuyên Quang rất thuận lợicho phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch tìm hiểu văn hóa, du lịch tìm hiểunhững bản sắc văn hóa dân tộc, tìm về cội nguồn dân tộc Đầu tư phát triển dulịch trên địa bàn tỉnh sẽ rất hiệu quả, tỷ trọng lao động làm việc trong ngànhdịch vụ du lịch cũng tăng lên nhanh chóng

3 Điều kiện kinh tế

Những năm qua, Tuyên Quang đã có nhiều thành công trong việc đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, bộ mặt kinh tế của tỉnh dần có những thay đổitích cực Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của tỉnh trong giai đoạn2005- 2008 (13,2 %) được xếp vào nhóm các tỉnh có tốc độ tăng trưởng GDPcao nhất trong số 14 tỉnh thuộc vùng Đông Bắc và đạt mức trên trung bình sovới vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Cơ cấu kinh tế đang từng bước chuyểndịch theo hướng tích cực và tạo tiền đề thuận lợi cho đẩy mạnh quá trình côngnghiệp hóa-hiện đại hóa của tỉnh trong những năm tới

Tốc độ tăng vốn đầu tư giai đoạn này rất cao, xấp xỉ 31,9 %/năm Tổngvốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh đã tăng từ 620 tỷ năm 2000 lên 5,2 ngàn tỷ năm

2005 và đạt 3,73 ngàn tỷ năm 2008 Tổng vốn đầu tư xã hội tăng nhanh và chủ yếu tậptrung cho phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, đường giao thông và xây dựng cơ bản(72,85%)

Chính những bước chuyển biến trong kinh tế đã cho thấy được hiệu quả của các chínhsách kinh tế mà tỉnh đã và đang triển khai; là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơcấu lao động theo hướng hiện đại

Tuy nhiên, là một tỉnh có xuất phát điểm thấp, quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé, sảnxuất vẫn còn lạc hậu Nhu cầu đầu tư, đặc biệt là đầu tư cho cơ sở hạ tầng tăng nhanhnhưng khả năng đáp ứng của Ngân sách nhà nước không đủ và khả năng thu hút nguồnvốn tư nhân bên ngoài không cao chính là trở ngại, thách thức cho Tuyên Quang Đề

Trang 32

khai thác và phát huy hết thế mạnh vốn có, cần có những bứt phá hơn nữa trong pháttriển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

4 Kết luận chung về tiềm năng, lợi thế của Tuyên Quang.

Một là, Tuyên Quang có nhiều tiềm năng để trở thành trung tâm kinh tếcủa các tỉnh miền núi phía Bắc trong tương lai Với vị trí địa lý là nơi giaothương, là điểm nút giao thông của vùng, với những chính sách hợp lý trong sửdụng nguồn lực, tập trung cho phát triển dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ cho cácngành nông – lâm – ngư nghiệp cho các tỉnh miền núi phía bắc

Hai là, thế mạnh của tỉnh trong công nghiệp là phát triển các ngành côngnghiệp khai thác và chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng từ việc khai thác tàinguyên rừng, tài nguyên khoáng sản

Ba là, trong phát triển nông nghiệp, với tiềm năng sẵn có, Tuyên Quang cónhiều thuận lợi trong phát triển trồng, kết hợp với khai thác và bảo vệ rừng.Bốn là, với những ưu đãi về cảnh quan thiên nhiên, với bề dày lịch sửtruyền thống cùng với con người giàu bản sắc văn hóa dân tộc, Tuyên Quangnên chú trọng phát triển du lịch và các ngành dịch vụ phục vụ cho du lịch, xemngành này là mũi nhọn để tạo những bước đột phá trong tăng trưởng, chuyểndịch cơ cấu kinh tế

II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động

1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của tỉnh khá cao ở trong giaiđoạn này, Tuyên Quang được xếp vào nhóm các tỉnh có tốc độ tăng trưởngGDP cao nhất trong số 14 tỉnh thuộc vùng Đông Bắc và đạt mức trên trung bình

so với vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Cụ thể:

Trang 33

Bảng 1 GDP Tuyên Quang thời lỳ 2000-2009 phân theo ngành

Đơn vị: triệu đồng

Tốc độ tăng bình quân/năm trong giai đoạn 2000-2009 (%)

Nông, lâm nghiệp và thủy sản 674.700 847.428 1.048.627 7,63

Tổng GDP (giá so sánh

13,22

Nguồn: Niêm giám thống kê hàng năm-Tổng cục Thống kê

Theo bảng trên ta thấy, tổng giá trị GDP (theo giá so sánh 1994) năm 2009của tỉnh đạt trên 3,5 ngàn tỷ đồng, cao gấp 1,58 lần so với năm 2005 và 2,66lần so với năm 2000 Tuy nhiên, mức GDP bình quân đầu người còn thấp(703USD) và chưa đạt được chỉ tiêu đề ra theo Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnhlần thứ XIV (đến năm 2010 đạt 740USD) Tốc độ tăng trưởng GDP bình quângiai đoạn 2005-2009 là 13,23%, cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng bình quânhàng năm của giai đoạn 1996-2000 (8,68%)

Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hướng khá tíchcực, tỷ trọng trong ngành Nông nghiệp đã giảm nhanh chóng từ 50,53% ( 2000)xuống gần một nửa 31,7% ( 2005) và giảm xuống còn 29,55% (2009), cùngtheo đó tỷ trọng trọng GDP trong ngành công nghiệp và dịch vụ đã tăng đáng

kể, năm 2005 tổng công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm 49,47% nhưng đến năm

2005 đã tăng lên thành 68,3% và năm 2009 là 71,45% Tuy nhiên các chỉ tiêu

về cơ cấu GDP các ngành chưa đạt được như trong Nghị Quyết Đại hội Đảng

bộ tỉnh lần thứ XIV về mục tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm và cơcấu kinh tế của từng ngành (tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm đạt 14%,

cơ cấu GDP các ngành Nông nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng; Dịch vụ lần lượt25%; 40% và 35% Cụ thể:

Bảng 2: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế (giá so sánh 1994)

Trang 34

Đơn vị: %

Chỉ tiêu của tỉnh đến 2010 2000 2005 2009

2009 so với 2001(điểm %)

Nông, lâm nghiệp

Nguồn: Niêm giám thống kê hàng năm- Tổng cục thống kê

Tỷ trọng của ngành công nghiệp xây dựng tăng từ 19,22% năm 2000 lên30,04% năm 2009 Giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm tăng nhanh và gấp2,6 lần so với năm 2005, sản lượng một số sản phẩm công nghiệp tăng trưởngkhá cao như đường kính, xi măng, bột ba rít, bột fenspat, gạch, giấy đế xuấtkhẩu… Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành công nghiệp tronggiai đoạn này khá cao (21,2%/năm- Dự thảo “Báo cáo chính trị Đại hội đại biểuĐảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV”, trang 4-5)

Ngành Dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị GDPcủa tỉnh năm 2009 với mức 40,41%, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng nămcủa ngành này trong giai đoạn vừa qua đạt 7,63% Sở dĩ như vậy là do cơ sở hạtầng đã được phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển mạnh ngành dịch

vụ, và mặt khác là hiệu quả đầu tư của các năm vào ngành dịch vụ từ các nămtrước bây giờ phát huy tác dụng Trong đó, đặc biệt là chỉ tiêu về tổng mức bán

lẻ hàng hóa dịch vụ và tiêu dùng xã hội có mức tăng rất cao (21,2%/năm) vàvượt chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV

Tỷ trọng ngành nông lâm thuỷ sản đã giảm từ 50,53% năm 2000 xuốngcòn 29,55% năm 2009 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm ngành Nôngnghiệp trong toàn thời kỳ này đạt 8,1%/năm (Dự thảo “Báo cáo chính trị Đạihội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV”, trang 6) Sản phẩm nôngnghiệp ngày càng đa dạng, phong phú; chăn nuôi phát triển khá, đã tăng dần tỷtrọng giá trị chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông/lâm nghiệp/thủysản; diện tích nuôi trồng thủy sản được mở rộng, sản lượng thủy sản tăng khánhanh với trên 10.775 ha nuôi thả cá và sản lượng cá đạt bình quân hàng nămkhoảng 4500 tấn

Trang 35

Như vậy, cơ cấu kinh tế của Tuyên Quang những năm qua đã chuyển dịchtheo đúng xu hướng của quá trình phát triển: Giảm tỷ trọng các ngành nôngnghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Dựa trên lợi thế về tàinguyên rừng, khoáng sản; lợi thế về du lịch, cơ cấu kinh tế của tỉnh ngày càngnăng động, phát huy được tiềm năng vốn có, góp phần thúc đẩy việc thực hiệncác mục tiêu tăng trưởng kinh tế, lao động và việc làm.

Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm Tỷ trọng của các ngành trongcác năm và gần nhất là năm 2009 còn khác xa so với chỉ tiêu của năm 2010 đề

ra, trong đó có sự chênh lệch nhất là ngành công nghiệp (năm 2009 là 30,04%,chỉ tiêu của năm 2010 là 40%) Tỉnh có thế mạnh về khoáng sản, thuận lợi chophát triển về công nghiệp về khai thác, chế biến nhưng mà tỉnh chưa có tậndụng được lợi thế này dẫn đến tỷ trọng đóng góp GDP của ngành công nghiệpchưa cao Để đạt được mục tiêu đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộitỉnh 5 năm tới, cần có những giải pháp chính sách mạnh mẽ, quyết liệt hơn, đặcbiệt là hiện đại hóa phương thức sản xuất, tăng cường ứng dụng khoa học kỹthuật, phát huy tiềm năng vốn có, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế

2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động

2.1 Nguồn lao động của Tuyên Quang

2.1.1 Lực lượng lao động

Năm 2009, qui mô LLLĐ toàn tỉnh đạt khoảng 438,4 nghìn người, chiếm60,26% tổng dân số của tỉnh Hàng năm, LLLĐ có tốc độ tăng bình quân xấp xỉ3,17% trong suốt thời kỳ 2000-2009

Trong giai đoạn 2005–2009, LLLĐ tăng khá nhanh, bình quân vào khoảng12.253 người/năm với với tốc độ tăng bình quân hàng năm là 3,81 %/năm, caohơn so với của khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc (2 %/năm) và của cảnước (2,9%/năm) Và cũng do xu hướng già hoá dân số nên tỷ lệ LLLĐ trêntổng dân số đang có xu hướng tăng dần lên từ 53,42% năm 2005 lên đến

60,26% năm 2009 (Số liệu điều tra LĐ-VL tỉnh Tuyên Quang giai đoạn

2005-2009, điều chỉnh theo số liệu Dân số mới).

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (LLLĐ) khá cao và có xu hướng tăng.

Năm 2000, tỷ lệ LLLĐ là 70,14%, và tăng lên là 72,10% năm 2005 và đạt80,61% năm 2009 Tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ tương ứng của cả nước(77,29% so với 75,63% năm 2008)

Trang 36

Bảng 3 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của tỉnh Tuyên Quang

giai đoạn 2005 – 2009

Đơn vị: %

Nguồn: Số liệu điều tra LĐ-VL tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2009, điều

chỉnh theo số liệu Dân số mới).

Nhìn chung, việc giảm tỷ lệ đi học của dân số từ 15 tuổi trở lên khôngphải là một xu hướng tốt khi mà chất lượng lao động của tỉnh còn thấp Trongthời gian tới, tỉnh cần có các chính sách khyến khích dân số trẻ ở độ tuổi 15-18,đặc biệt ở khu vực nông thôn tham gia học nghề, nâng cao trình độ

Mức độ tham gia LLLĐ có sự khác biệt theo giới tính và khu vực Tỷ lệ

tham gia LLLĐ của phụ nữ luôn thấp hơn so với của nam giới (79,59% so với81,58% năm 2009) với nguyên nhân chủ yếu là phụ nữ tham gia các hoạt độngphi sản xuất nhiều hơn so với nam giới; tỷ lệ tham gia LLLĐ ở thành thị cũngluôn thấp hơn so với ở nông thôn (74,73% so với 81,59% năm 2009), đó là domức độ đi học của dân số thành thị cao hơn so với dân số nông thôn

2.1.2 Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi

Nhóm lao động trẻ của tỉnh Tuyên Quang là nhóm chiếm tỷ lệ cao trong cơcấu LLLĐ của tỉnh nhưng qua số liệu các năm gần đây cho thấy lao động trẻ(15-34 tuổi) đang dần có xu hướng giảm

Hình 2 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi, năm 2005 và 2009

Trang 37

51 46

Nguồn: Số liệu điều tra LĐ-VL tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2009

Qua hai biểu đồ so sánh về cơ cấu lao động theo nhóm tuổi của hai năm

2005 và 2009 ta thấy tỷ lệ lao động trẻ đã giảm dần từ 51% (năm 2005) xuốngcòn 45% (năm 2009); và vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ người lao động trên độtuổi lao động tham gia vào LLLĐ với xu hướng ngày càng tăng lên (năm 2005

là 3%, năm 2009 là 7,3%)

2.1.3 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật

Trình độ học vấn của lực lượng lao động tỉnh Tuyên Quang cao hơn so vớimặt bằng chung của cả nước và đang tiếp tục được nâng lên Năm 2009, laođộng không biết chữ của cả tỉnh có 2981 người, chiếm tỷ lệ dưới 1% trong tổnglực lượng lao động của tỉnh, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ mù chữ chung của cảnước (năm 2009 là 4%) Cả tỉnh có gần 159 ngàn lao động đã tốt nghiệp PTTH

và gần 179,8 ngàn lao động đã tốt nghiệp trung học cơ sở

Bảng 4 Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động phân chia theo trình độ học

vấn, năm 2005 và 2009

Trình độ học vấn

2005 (người)

2009 (người)

Tốc độ tăng

BQ giai đoạn 2005-2009 (%)

2005 (%)

2009 (%)

Chênh lệch (điểm

Nguồn: Số liệu điều tra LĐ-VL tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2009, điều

chỉnh theo số liệu Dân số mới

Trang 38

Mặt khác, Tuyên Quang là một trong số những tỉnh sớm đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục trung học cơ sở (năm 2001), đặc biệt là năm 2004, thị xã Tuyên Quang đãtừng đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học phổ thông Chất lượng giáodục toàn diện được nâng lên, tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở luôn đạttrên 98%; tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông luôn đạt trên 80%

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động tỉnh Tuyên Quangđang dần được cải thiện song còn nhiều hạn chế Lao động chưa qua đào tạocủa tỉnh vẫn chiếm tỷ lệ khá cao 70,47% trong tổng lực lượng lao động năm

2009, tuy nhiên đã giảm 7,56 điểm phần trăm so với năm 2005 (70,47% so với78,03%) So với tỷ lệ chung của cả nước, thì tỷ lệ lao động chưa qua đào tạocủa tỉnh thấp hơn (70,47% so với 73,23% năm 2009) Số lượng lao động chưaqua đào tạo tiếp tục tăng nhẹ với tốc độ gần 1%/năm (tương ứng với 3,5 ngànlao động/năm) trong giai đoạn 2005-2009

Bảng 5: Số lượng và cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, năm

2005 và 2009

CMKT

2005 (người)

2009 (người)

Tốc độ tăng BQ giai đoạn 2005-

2009 (%)

2005 (%)

2009 (%)

Chênh lệch (điểm

Trung học nghề, THCN 18.264 20.787 0,13 4,83 4,74 -0,09Cao đẳng đại học trở

Nguồn: Số liệu điều tra LĐ-VL tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2009,

điều chỉnh theo số liệu Dân số mới

Đến năm 2009, cả tỉnh có 129.446 lao động qua đào tạo, trong đó có36.561 lao động có trình độ cao đẳng - đại học, chiếm 8,34% tổng LLLĐ và92.885 lao động qua đào tạo nghề, chiếm 21,19% tổng LLLĐ Trong giai đoạn

Trang 39

2005-2009, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh liên tục tăng qua các năm và đạt

tỷ lệ 29,53% vào năm 2009 Việc gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lại chủyếu là do gia tăng nhóm công nhân kỹ thuật có bằng và nhóm có trình độ caođẳng, đại học trở lên (tăng tương ứng 5,16 và 3,12 điểm phần trăm) Tốc độtăng bình quân hàng năm của hai nhóm CNKT có bằng và nhóm có trình độ caođẳng đại học trở lên khá cao (tương ứng 16,83% và 20.35%) Trong khi đónhóm lao động có trình độ trung học nghề và trung học chuyên nghiệp mặc dùvẫn tăng nhẹ về số lượng (tốc độ tăng bình quân hàng năm 0,13%/năm) nhưnglại có xu hướng giảm về tỷ lệ (0,09 điểm phần trăm); và nhóm lao động có trình

độ sơ cấp, học nghề và Công nhân kỹ thuật không bằng lại có xu hướng giảm

cả về số lượng và tỷ lệ Kết quả là, cơ cấu lao động qua đào tạo: Cao đẳng, đạihọc - Trung học chuyên nghiêp - Công nhân kỹ thuật đã biến đổi chưa theohướng tích cực từ 1 - 0,98 - 2,46 năm 2005 sang 1-0,78-1,56 năm 2009

 Chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh chưa được hợp lý

Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động (LLLĐ) tạicác huyện/thị xã có sự khác biệt nhau nhiều: Kết quả điều tra lao động việc làmnăm 2009 cho thấy, trong số 6 huyện/thị xã trên địa bàn tỉnh thì thị xã TuyênQuang có tỷ lệ LLLĐ qua đào tạo cao nhất (65,08% qua đào tạo, với 30,84%qua đào tạo nghề); tiếp theo lần lượt là các huyện Yên Sơn (31% qua đào tạovới 19,71% qua đào tạo nghề); Sơn Dương (25,85% qua đào tạo với 16,08%qua đào tạo nghề); Na Hang (21,76% qua đào tạo với 10,36% qua đào tạonghề); Chiêm Hóa (20,20% qua đào tạo với 11,37% qua đào tạo nghề) và HàmYên (19,42% qua đào tạo với 12,65% qua đào tạo nghề) (báo cáo kết quả điềutra Lao động-Việc làm năm 2009, trang 6-7)

2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động

2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

Đến năm 2009, ngành nông, lâm, thủy sản có 221.323 lao động, chiếm tỷtrọng 51,83%, ngành công nghiệp - xây dựng có 105.881 lao động, chiếm tỷtrọng 24,79% và ngành dịch vụ có 99.822 lao động chiếm tỷ trọng là 23,38%.Ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ lao động khá cao, hơn hẳn 50%, còntổng của cả hai ngành công nghiệp và dịch vụ gộp lại cũng chưa chiếm đượcmột nửa

Hình 3 Số lượng lao động theo 3 ngành kinh tế của tỉnh Tuyên Quang,

giai đoạn 2005-2009

Trang 40

Ngành Nông - Lâm - Thuỷ sản Ngành Công nghiệp - Xây dựng Ngành Dịch vụ

Nguồn: Số liệu điều tra LĐ-VL tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2009, điều

chỉnh theo số liệu Dân số mới

Trong suốt giai đoạn 2005-2009, nhìn chung cơ cấu lao động của tỉnh đã

có sự thay đổi theo hướng tích cực được thể hiện qua tỷ lệ và số lượng lao độngngành nông nghiệp ngày càng giảm đi, trong khi lao động trong các ngành côngnghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên Năm 2005, lao động trong ngành nôngnghiệp là 315,328 nghìn người, nhưng đến năm 2009 thì số lao động trongngành này giảm xuống còn 226,233 nghìn người, làm cho tỷ trọng lao độngnông nghiệp giảm mạnh gần 12,7 điểm phần trăm (từ 66,45% xuống còn53,83%); số lượng lao động công nghiệp tăng khá nhanh gần gấp 4,5 lần (tăng

từ 24,85 nghìn người năm 2005 lên 108,64 nghìn người năm 2009), đưa tỷtrọng lao động công nghiệp từ 12,76% tăng lên đến 24,79%; và số lao độngdịch vụ cũng tăng nhiều: tăng được khoảng 3,73 nghìn người (năm 2005 là 8,2nghìn người,năm 2009 là 11,93 nghìn người), dẫn đến tỷ trọng lao động dịch vụtăng từ 10,56% lên đến 23,38%

Nhận xét: Cơ cấu lao động đã có sự thay đổi theo hướng tích cực: số lượng

lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm đi, trong khi số lượng lao độngtrong ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên

2.2.2 Cơ cấu lao động theo địa bàn

Lao động theo địa bàn của tỉnh phân bố không đều giữa các huyện/thị xã.Năm 2009, lao động chủ yếu tập trung ở huyện Hàm Yên (23,7%), huyệnChiêm Hóa (22,05%) và huyện Sơn Dương (18,67%).Và huyện Hàm Yên cũng

Ngày đăng: 27/08/2014, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. GDP Tuyên Quang thời lỳ 2000-2009 phân theo ngành - Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm
Bảng 1. GDP Tuyên Quang thời lỳ 2000-2009 phân theo ngành (Trang 28)
Bảng 2: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế (giá so sánh 1994) - Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm
Bảng 2 Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế (giá so sánh 1994) (Trang 29)
Bảng 5: Số lượng và cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên  môn kỹ thuật, năm 2005 và 2009 - Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm
Bảng 5 Số lượng và cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, năm 2005 và 2009 (Trang 34)
Bảng 8: Số lượng và cơ cấu lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp  của tỉnh Tuyên Quang, 2005-2009 - Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm
Bảng 8 Số lượng và cơ cấu lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp của tỉnh Tuyên Quang, 2005-2009 (Trang 41)
Bảng 9. Cơ cấu lao động trong khu vực doanh nghiệp của tỉnh  Tuyên Quang, 2005-2009 - Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm
Bảng 9. Cơ cấu lao động trong khu vực doanh nghiệp của tỉnh Tuyên Quang, 2005-2009 (Trang 42)
Bảng 12 . Kết quả dự báo lực lượng lao động của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 - Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm
Bảng 12 Kết quả dự báo lực lượng lao động của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 (Trang 47)
Bảng 13. Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư xã Tuyên Quang giai đoạn 2000- 2000-2008 (tính theo giá thực tế). - Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm
Bảng 13. Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư xã Tuyên Quang giai đoạn 2000- 2000-2008 (tính theo giá thực tế) (Trang 51)
Bảng 14: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Tuyên Quang giai đoạn  2006 - 2009 - Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm
Bảng 14 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2009 (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w