Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thành phố, thị xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môi trường BVMT.. Để tăng cường
Trang 1Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 2Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ LAN
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học c ủa công trình này
Thái Nguyên , tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Linh
Trang 4Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan
đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./
Thái Nguyên , tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Linh
Trang 5Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 3
3 Mục tiêu của đề tài 3
4 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Tổng quan về chất thải 4
1.1.1.1 Khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 5
1.1.1.3 Thành phần và phân loại chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.1.4 Thành phần và phân loại chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.1.5 Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn 8
1.1.1.6 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 11
1.1.2 Tổng quan về quy hoạch quản lý chất thải rắn 16
1.1.2.1 Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt 16
1.1.2.2 Quy hoạch quản lý chất thải rắn 17
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 18
1.2.1 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải 18
1.2.2 Các quy định của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên về quy hoạch 19
Trang 6Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam 20
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới 20
1.3.2 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt tại Việt Nam 23
1.3.2.1 Tình hình phát sinh và thu gom chất thải rắn sinh hoạt 23
1.3.2.2 Tình hình xử lý rác ở Việt Nam 26
1.3.2.3 Tình hình Quy hoạch và quản lý chất thải tại Việt Nam 29
1.3.3 Tình hình Quy hoạch và quản lý RTSH tại tỉnh Thái Nguyên 32
1.3.3.1 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 32
1.3.3.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom 33
1.3.3.3 Các tổ chức dịch vụ thu gom rác thải 34
1.3.3.4 Phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 36
1.3.3.5 Hiện trạng các bãi chôn lấp rác thải 39
1.3.3.6 Những khó khăn khi thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt 41
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 43
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 43
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 43
2.2 Nội dung nghiên cứu 43
2.3 Phương pháp nghiên cứu 43
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 43
2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn và khảo sát thực địa 44
2.3.2.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ dân 44
2.3.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn tổ vệ sinh môi trường 44
2.3.3 Phương pháp xác định khối lượng chất thải rắn phát sinh 45
2.3.3.1 Đối với hộ gia đình và khu dân cư 45
2.3.3.2 Đối với rác tại các chợ trên địa bàn huyện 46
Trang 7Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.3.3.3 Đối với rác tại cơ quan công sở, trường học khu dịch vụ 46
2.3.4 Phương pháp ước lượng chất thải phát sinh trong tương lai 47
2.3.4.1 Phương pháp dự báo CTR phát sinh theo tốc độ gia tăng CTR hàng năm 47
2.3.4.2 Phương pháp dự báo CTR phát sinh theo dân số 47
2.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 47
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Phú Bình 48
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 48
3.1.1.1 Vị trí địa lý 48
3.1.1.2 Khí hậu 48
3.1.1.3 Địa hình 49
3.1.1.4 Tài nguyên đất 49
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện 51
3.1.2.1 Dân số 51
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 52
3.1.2.3 Giáo dục 52
3.1.2.4 Y tế 53
3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải trên địa bàn huyện Phú Bình 53
3.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình 54
3.2.1.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư 54
3.2.1.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ chợ 56
3.2.1.3 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn khác 57
3.2.1.4 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Phú Bình 58
Trang 8Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2.2 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
Phú Bình 59
3.2.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình 60 3.2.5.1 Nhận thức của người dân trong quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Phú Bình 62
3.2.5.2 Nhận thức của người tham gia thu gom xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Phú Bình 69
3.3 Dự báo chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2020 70
3.3.1 Dự báo phát sinh chất thải rắn năm 2020 theo tốc độ gia tăng CTR hàng năm 70
3.3.1.1 Tốc độ gia tăng CTR hàng năm của huyện Phú Bình 70
3.3.1.2 Ước tính CTR phát sinh năm 2020 71
3.3.2 Dự báo chất thải rắn phát sinh theo tốc độ tăng dân số 72
3.3.2.1 Dự báo dân số của huyện Phú Bình năm 2020 72
3.4 Định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình đến năm 2020 76
3.4.1 Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Phú Bình 76
3.4.1.1 Quy hoạch quản lý rác thải tập trung theo cụm, xã, thị trấn 77
3.4.1.2 Quản lý CTRSH tập trung theo cụm dân cư thôn, xóm 79
3.4.1.3 Quản lý thu gom, xử lý rác thải theo hộ gia đình 79
3.4.2 Đề xuất phương án quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình 81
3.4.2.1 Phương án thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình 81
3.4.2.2 Phương án xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình 82
Trang 9Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4.3 Định hướng phát triển nhân lực thực hiện công tác quản lý chất thải
rắn sinh hoạt 86
3.4.4 Quy hoạch vị trí các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 10Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 11Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các phương pháp xử lý CTR đô thị một số nước 22
Bảng 1.2: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2010 26
Bảng 1.3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 29
Bảng 1.4: Khối lượng rác thải của tỉnh Thái Nguyên năm 2010 32
Bảng 1.5: Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gomở cấp huyện năm 2010 34
Bảng 1.6: Tổ chức dịch thu gom rác thải ở các huyện 35
Bảng 1.7: Phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải ở cấp huyện 2011 38
Bảng 1.8: Hiện trạng các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt cấp huyện 2011 39
Bảng 3.1: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phú Bình 50
Bảng 3.2 Tình hình dân số và mật độ năm 2012 51
Bảng 3.3: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2013 54
Bảng 3.4: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu vực chợ trên địa bàn huyện phú bình năm 2013 56
Bảng 3.5: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác 57
Bảng 3.6: Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn phát sinh 58
Bảng 3.7: Khối lượng rác thải thu gom trên địa bàn huyện Phú Bình 59
Bảng: 3.8: Tốc độ gia tăng chất thải rắn của huyện Phú Bình 70
Bảng 3.9: Dự báo khối lượng CTR phát sinh 2020 72
Bảng 3.10: Tỷ lệ sinh, chết và tăng tự nhiên từ 2005 - 2012 72
Bảng 3.11: Dự báo dân số huyện Phú Bình năm 2020 73
Bảng 3.12: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn 74
Bảng 3.13: Dự báo khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2020 75
Trang 12Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.14: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn
các huyện năm 2011 61
Bảng 3.15: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn các huyện năm 2011 63
Bảng 3.16: Lượng rác thải phát sinh ở các hộ gia đình 63
Bảng 3.17: Hình thức xử lý rác 64
Bảng 3.18: Tình hình phân loại rác ở các hộ dân 64
Bảng 3.19: Tận dụng nguồn rác thải vào các hoạt động khác 65
Bảng 3.20: Ý kiến đánh giá của các hộ dân về điểm chứa rác 66
Bảng 3.21: Đề xuất của người dân về công tác thu gom rác thải 67
Bảng 3.22: Mối quan tâm của người dân đến vấn đề môi trường nói chung 67
69
70
Bảng 3.25: Báocáo kết quả giám sát chất lượng khí thải ra môi trường của lò đốt rác Sankyo NFi - 05 83
Bảng 3.27: Dự kiến cán bộ quản lý và công nhân thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại các xã, thị trấn 88
Trang 13Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 5
Hình 3.1: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn phát thải 59
Hình 3.2: Bãi rác huyện Phú Bình 61
Hình 3.3: Sơ đồ phân vùng quản lý CTRSH huyện Phú Bình 76
Hình 3.4: Sơ đồ quản lý rác thải tập trung theo cụm, xã, thị trấn 78
Hình 3.5: Sơ đồ thu gom bãi chôn lấp CTRSH tập trung theo cụm dân cư thôn, xóm 79
Hình 3.6: Tổ chức dịch vụ trong mô hình hộ gia đình 80
Hình 3.7: Ảnh lò đốt rác bằng không khí tự nhiên NFI - 05 84
Hình 3.8: Cấu tạo chi tiết lò đốt rác bằng không khí tự nhiên NFI - 05 84
Hình: 3.9: Các bước vận hành lò đốt rác bằng không khí tự nhiên 86
Hình 3.10: Sơ đồ vị trí các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình 91
Trang 14Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên là một huyện trung du nằm ở phía Nam thành phố, cách thành phố 26 km Huyện Phú Bình giáp huyện Đồng Hỷ
về phía Bắc; giáp Thành phố Thái Nguyên và huyện Phổ Yên về phía Tây Huyện có 21 đơn vị hành chính gồm 20 xã và 1 thị trấn, trong đó có 7 xã được xếp vào xã miền núi Huyện Phú Bình đang trong quá trình xây dựng, phát triển và đang cố gắng trong công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước
Tuy nhiên sự phát triển không đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa và việc xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại đã làm phát sinh một số lượng rác thải ngày càng lớn, vượt qua khả năng tự làm sạch của môi trường, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi cảnh quan cũng như gây tác động xấu trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng dân cư đang sinh sống trên địa bàn huyện
Công tác quản lý, thu gom, phân loại, và tái sử dụng chất thải, nếu được thực hiện từ các hộ gia đình, có hệ thống quản lý và công nghệ phù hợp sẽ rất
có ý nghĩa trong việc mang lại lợi ích kinh tế hộ gia đình, bảo vệ môi trường
và tiết kiệm tài nguyên cho đất nước Đặc biệt việc xả thải các chất thải rắn, chất thải độc hại vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đã dẫn đến ô nhiễm môi trường
Chất thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người Mức sống của người dân ngày càng cao thì việc tiêu dùng các sản phẩm của xã hội càng cao, điều đó đồng nghĩa với việc gia tăng chất thải rắn sinh hoạt Mặt khác, tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cho đến nay mới chỉ ở mức thấp phần còn lại được thải tự do vào môi trường Ở nhiều nơi trên đất nước ta chất thải sinh hoạt là nguyên nhân chính
Trang 15Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phá vỡ cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, gây bệnh cho con người, cây trồng và vật nuôi làm mất đi cảnh quan văn hoá đô thị và nông thôn
Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thành phố, thị xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môi trường (BVMT) Không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xây dựng và quản lý rác thải sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội Đối với công tác quản
lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn huyện Phú Bình, cơ chế quản lý
và các chính sách hỗ trợ cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt còn thiếu, chưa chú trọng đến các giải pháp công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt thu gom phù hợp với trình độ và điều kiện kinh tế của huyện, chủ yếu mới tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải ở các khu đông dân cư và đổ lộ thiên Chưa phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
Để tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Phú Bình đồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững, một trong các nhiệm vụ trọng tâm là quản lý hiệu quả chất thải, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và đưa ra định hướng quy hoạch quản lý rác thải trên địa bàn huyện Nhằm giúp các nhà quản lý môi trường trên địa bàn huyện có cái nhìn khách quan và tổng thể về hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của huyện chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân được cải thiện đáng kể
Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Hiện trạng và định hướng quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020”
Trang 16Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2 Mục đích của đề tài
Đề tài tiến hành cần đánh giá được hiện trạng và đề xuất hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
3 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng nguồn rác thải sinh hoạt của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Dự báo lượng rác thải trong tương lai từ đó làm cơ sở cho việc đề ra giải pháp về quy hoạch quản lý nguồn rác thải sinh hoạt cho huyện Phú Bình đến năm 2020 góp phần bảo vệ môi trường
4 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được chất lượng rác thải rắn sinh hoạt phát sinh, tình hình thu gom, vận chuyển và tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình.Và đưa ra định hướng quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Góp phần giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên và các vùng lân cận
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn
- Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác quản lý và quy hoạch môi trường nói chung, về chất thải sinh hoạt nói riêng để phục vụ cho học tập nghiên cứu sau này
Trang 17Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Tổng quan về chất thải
1.1.1.1 Khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt
Khái niệm chất thải
Có nhiều khái niệm khác nhau về chất thải, nhưng khái niệm tổng quan nhất đó là: “chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác động vào thiên nhiên thải ra môi trường” Chất thải là các chất hoặc vật liệu mà người chủ hay đối tượng thải ra chúng hiện tại không sử dụng và chúng bị thải bỏ
Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khách sạn, du lịch
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
- Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [15]
Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt
- Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người [16]
Trang 18Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
1.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt động:
- Từ sinh hoạt: Nguồn phát sinh từ hộ gia đình (nhà ở riêng, khu trung
cư, khu tập thể): Chất thải phát sinh từ nguồn này bao gồm các loại như thực phẩm thừa, thùng carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh… và các chất độc hại được sử dụng trong gia đình như: dược phẩm bị thải bỏ, ắc quy chất tẩy rửa, chất tẩy trắng, bột giặt thuốc diệt côn trùng…
- Từ cơ quan, trường học, khu hành chính Thành phần bao gồm: giấy, túi nilong, vỏ lon, hộp nhựa
- Từ dịch vụ công cộng và du lịch giải trí như các khu công viên, tượng đài, chất thải rắn là rác cành cây, túi nilong và đồ hộp…
- Từ bệnh viện, từ các hoạt động sinh hoạt của nhân viên và nguời bệnh
- Từ hoạt động công nghiệp: Phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân thành phần bao gồm: vật liệu phế liệu không độc hại và các chất
Nhà dân khu
máy Bệnh viện, cơ
sở y tế
Du lịch giả trí
Trang 19Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thải độc hại Phần rác thải không độc hại có thể bỏ chung với phần rác thải từ
hộ dân Đối với rác thải độc hại cần phải có biện pháp và sử lý riêng
1.1.1.3 Thành phần và phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn là 1 hợp chất không đồng nhất và phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Tùy theo cách phân loại, mỗi loại chất thải có thành phần đặc trưng nhất định Thành phần của chất thải rắn đô thị là bao quát hơn tất cả vì
nó bao gồm mọi thứ chất rắn từ nhiều nguồn gốc phát sinh khác nhau (sinh hoạt công nghiệp, nông nghiệp, rác đường phố, xác chết …)
Các thành phần đặc trưng của chất thải rắn như:
+ Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ (50,27 % - 62,22 %)
+ Các chất không cháy được: gạch, đá, sỏi…
+ Các chất hỗn hợp độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg) [16]
1.1.1.4 Thành phần và phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách Theo Trần Hiếu Nhuệ [16], có thể phân loại chất thải rắn như sau:
* Theo vị trí hình thành: Người ta phân loại rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
* Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim, chất dẻo, vải vụn…
* Theo mức độ nguy hại:
+ Rác nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc rác phóng xạ, các rác thải nhiễm khuẩn lây lan … có thể gây nguy hại tới con người, động vật và
Trang 20Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
môi trường Nguồn phát sinh rác thải nguy hại chủ yếu là từ các hoạt động y
tế, công nghiệp, nông nghiệp
+ Rác thải nguy hại: Là những loại không có chứa các chất và hợp chất
có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
* Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả… Loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn
dư thừa của gia đình còn có thức ăn của nhà bếp tập thể, nhà hàng, khách sạn, quán cơm phở, chợ …
+ Chất thải trực tiếp từ động vật chủ yếu là phân
+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu sinh hoạt của dân cư
+ Tro tàn và các chất dư thừa thải bỏ bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi dun nấu bằng than củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở
+ Các chất thải rắn từ đường phố chủ yếu là cành, lá cây , que, gậy, túi nilon …
* Theo khả năng phân hủy chất thải rắn sinh hoạt được phân thành: + Chất thải hữu cơ dễ phân hủy
+ Chất thải khó phân hủy
Hiện nay trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt người ta thường phân loại chất thải rắn thành các loại như sau:
+ Chất thải hữu cơ dễ phân hủy (thực phẫm thừa, lá cây,…
+ Chất thải có thể tái chế (nhựa, kim loại, thủy tinh,…)
+ Chất thải nguy hại (bóng đèn, pin, kim tiêm,…)
+ Các thành phần khác (đất, đá vụn,…)
Trang 21Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.1.5 Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn
Lợi ích của chất thải rắn
Các chất thải có thể phân hủy sinh học được (hay còn gọi là rác hữu cơ) thường là những loại rác thải có nguồn gốc từ thực vật, động vật và có thể bị phân hủy trong môi trường tự nhiên bởi các vi sinh vật Các loại rác thải có thể phân hủy sinh học có khả năng tái chế lại để sản xuất năng lượng điện bằng công nghệ chôn lấp rác để thu khí gas chạy máy phát điện hoặc sản xuất phân bón bằng công nghệ ủ vi sinh (composting) Việc tái chế chất thải hữu
cơ bằng một hoặc cả hai phương pháp này đều góp phần đáng kể làm giảm tổng lượng phát thải các loại khí nhà kính ra môi trường tự nhiên và do đó góp phần kiểm soát hiện tượng nóng lên toàn cầu
Nhiều loại rác thải không thể phân hủy sinh học thường có khả năng tái chế được hay tái sử dụng được như giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại
Ngay kể cả một số loại rác thải được xem là có tính nguy hại như dầu bôi trơn, thiết bị điện/điện tử, pin/ắc quy… nếu được thu gom và đem bán cho các cơ sở tái chế có công nghệ tái chế an toàn và phù hợp với môi trường thì chúng ta lại có thể tách riêng các chất/thành phần nguy hại và đem tái chế những thành phần không nguy hại thành nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội
Do các tính năng có thể sử dụng lại hay có thể tái chế được của những thành phần không độc hại nên chất thải sinh hoạt nếu được quản lý tốt và được phân loại ngay từ nguồn phát sinh thì sẽ trở thành nguồn tài nguyên quý giá phục vụ sản xuất và đời sống
Chính vì vậy, các nước phát triển thường đẩy mạnh những hoạt động nhằm tận dụng tối đa khả năng tái chế và tái sử dụng lại chất thải để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên như: thực hiện giảm thiểu lượng rác thải phát sinh, phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh (từ các hộ gia đình, công sở, cơ sở sản
Trang 22Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xuất/dịch vụ), thu gom rác thải một cách có tổ chức, tái chế chất thải thành các loại sản phẩm tiêu dùng khác nhau hay tái sử dụng chất thải cho các mục tiêu sản xuất/phát triển kinh tế - xã hội, tiếp thị các sản phẩm tái chế, khuyến khích sử dụng các nguồn nguyên liệu từ rác tái chế Thậm chí, ở nhiều nước tiên tiến, các hoạt động nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải và tái sử dụng, tái chế chất thải còn được pháp lý hóa bằng các văn bản luật, trong đó có quy định rất cụ thể về lượng, loại rác thải được phép bỏ, cách thải có chất thải, những loại chất thải nào buộc phải tái chế, tái sử dụng…
Ở Việt Nam, đóng góp về kinh tế của hoạt động tái chế chất thải mặc
dù còn chưa được thống kê một cách đầy đủ do hiện nay còn có rất nhiều cơ
sở tái chế quy mô nhỏ và hộ gia đình chưa đăng ký hoạt động chính thức Song theo số liệu công bố của Tổng cục thống kê, trong năm 2007, tổng giá trị sản xuất của các cơ sở có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực tái chế trên toàn quốc đạt xấp xỉ 390 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 1994), chiếm khoảng 0,1% giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp Như vậy, trên thực
tế, giá trị này còn có thể lớn hơn rất nhiều
Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và sức khỏe con người
- Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường
+ Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi
cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết
+ Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất
bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa
+ Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh,
ra ao hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận
Trang 23Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực
+ Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt
+ Tại các trạm/ bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây
ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác
+ Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại
- Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người
+ Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
+ Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh
+ Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh
là nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức
Trang 24Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khỏe con người Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ
nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25 % [39]
- Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
+ Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử
lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ
lộ thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm
+ Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ [39]
1.1.1.6 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
Khái niệm về xử lý rác thải
Xử lý rác thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải nhằm làm giảm ảnh hưởng tới môi trường, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho
xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, xử lý rác thải là một công tác quyết định đến chất lượng bảo vệ môi trường Hiện nay, ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường là nỗi lo của nhân loại: môi trường đất, nước, không khí ngày càng ô nhiễm nặng nề, nhất là những thành phố lớn tập trung dân cư đông đúc, tài nguyên môi trường cạn kiệt [40]
Trang 25Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột… theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới
Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đang phát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích [40]
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn
+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn
Phương pháp đốt rác
Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều chỉ còn khoảng 10 % so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn so với ban đầu Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
Trang 26Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
việc thu gom và giảm nhu cầu về dung tích chứa tại chỗ, ngay tại nguồn, đồng thời cũng dễ dàng chuyên chở ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần Tuy nhiên phương pháp đốt rác sẽ gây ô nhiễm không khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đô thị, vì vậy phương pháp này chỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân số thấp
Phương pháp này chi phí cao, so với phương pháp chôn lấp rác, chi phí
để đốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội toàn dân Tuy nhiên việc đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí dioxin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt
và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra
Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để được [39]
Phương pháp ủ sinh học
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình
Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ (sản xuất phân bón hữu cơ) là một phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa
Trang 27Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ Trong quá trình ủ oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với bể aeroten Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như: lignin, xenlulo, sợi…[39]
Công nghệ ủ có thể là ủ đống tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định kỳ hoặc vừa thổi vừa đảo Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp rất có hiệu quả, sản phẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân người và phân gia súc cho ta chất hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất
Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa… được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao
Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp các vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác
Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex
Trang 28Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đây là một công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng ở Mỹ (2/1996) Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng, vật liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích
Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa
và sử dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm
Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển
về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hòa và khử độc thực hiện trong bồn Sau đó chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn: chất lỏng và rác thải kết dính với nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóa vào Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn với môi trường [40]
Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin
Ban đầu rác thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có
hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng
Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ, chuyển rác vô
cơ (kể cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển này, một chủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau
đó, rác hữu cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử
vi khuẩn Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống
Trang 29Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoá học Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày
Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tục phát triển hệ thống xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha
Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg seraphin (chất thải vô cơ không huỷ được) và 250-300 kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã được bán trên thị trường với giá 500 đồng/ kg
Như vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin làm cho rác thải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng kiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo
về mặt vệ sinh và thân thiện môi trường Với công nghệ seraphin, Việt Nam
có thể xoá bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn
1.1.2 Tổng quan về quy hoạch quản lý chất thải rắn
1.1.2.1 Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Hoạt động quản lí chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lí, đầu tư, xây dựng cơ sở quản lí chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lí chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và con người
Trang 30Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quản lí rác thải sinh hoạt là hoạt động quy hoạch quản lí, đầu tư, xây dựng cơ sở quản lí rác thải sinh hoạt, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái
sử dụng, tái chế và xử lí rác thải sinh hoạt để giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Các hoạt động chính trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt gồm:
+ Phân loại chất thải rắn
Trước khi CTR được xử lý thì cần thiết phải qua công tác phân loại hoạt động phân loại chất thải rắn có thể được tiến hành tại hộ gia đình, các điểm trung chuyển và các bãi rác xử lý tập trung
+ Thu gom chất thải
Công tác thu gom xử lý chất thải cần được hợp lý hóa, cần xác định mức độ phục vụ đề ra như thu gom thường xuyên, phân tích kho chứa tạm thời và phương pháp thu gom đã áp dụng cũng như các tuyến đường thu gom vận chuyển
+ Xử lý chất thải rắn
Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải Để đảm bảo vệ sinh môi trường cần có các phương thức xử lý phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao
1.1.2.2 Quy hoạch quản lý chất thải rắn
Khái niệm về quy hoạch môi trường
Có rất nhiều định nghĩa về quy hoạch môi trường khác nhau:
- Theo FAO quy hoạch môi trường là “tất cả các hoạt động quy hoạch với mục tiêu bảo vệ và củng cố các giá trị môi trường hoặc tài nguyên”
- Theo PGS.TS Nguyễn Thế Thôn [11], Đại học khoa học tự nhiên - ĐHQG Hà Nội: “Quy hoạch môi trường là xác định chức năng môi trường cho các phạm vi lãnh thổ khác nhau, hài hòa với sự phát triển kinh tế, nhằm
Trang 31Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
làm cho môi trường không bị suy thoái, ô nhiễm và ngày càng cải thiện hơn theo đời sống kinh tế - xã hội
Quy hoạch quản lý chất thải rắn
Hoạt động quy hoạch quản lý chất thải rắn là một dạng của quy hoạch môi trường nó bao gồm nhiều hợp phần khác nhau như quy hoạch tuyến thu gom, quy hoạch trạm trung chuyển, quy hoạch khu xử lý,… Như vậy có thể hiểu một cách khái quát, quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt là hoạt động là việc sắp xếp, phân bổ các hoạt động, các nguồn lực quản lý chất thải rắn theo không gian lãnh thổ để quản lý tốt chất thải rắn, đảm bảo sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.2.1 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật bảo vệ môi trường 2005, ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của chính phủ về phí BVMT đối với chất thải
- Nghị định số 80/2006/ND-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về thu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “ khuyến khích 100% đô thị thực hiện công tác xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường”
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ bổ sung một số điều NĐ 80/2006
Trang 32Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn
-Thông tư số 13/2007/TT-BXD hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 59/2007/NĐ-CP, trong đó chủ yếu hướng dẫn các quy hoạch quản lý chất thải vùng liên tỉnh và vùng áp dụng đối với các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm
- Nghị định số 174/ 2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn
- Chỉ thi số 36/2008/CT-BNN về tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường nông thôn trong đó đề cập nhiệm vụ quản lý CTR nông thôn
- Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 16/09/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài
nguyên và môi trường Quốc gia đến năm 2020”
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Văn bản số 221/TB-VPCP ngày 20 tháng 8 năm 2010 thông báo ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ triển khai Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới
1.2.2 Các quy định của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên về quy hoạch
Trang 33Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Phú Bình lần thứ 24 nhiệm kỳ
2005 - 2010
- Quyết định số 1621/QĐ-UBND ngày 16/6/2008 của ủy ban huyện Phú Bình về việc thành lập Ban chỉ đạo dự án Lập quy hoạch tổng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình đến năm 2020
1.3 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới
Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới quá trình công nghiệp hóa và
đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ khiến cho lượng chất thải gia tăng nhanh chóng Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường đất, nước có mùi hôi thối, rỉ nước rác, ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) [10] mức đô thị hóa càng cao thì lượng chất rắn cũng tăng lên theo đầu người, lượng chất thải rắn bình quân trên đầu người ở 1 số quốc gia trên thế giới như:
- Trung quốc 1,3 kg/người/ngày
- Thụy điển 1,3 kg/người/ngày
Trang 34Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trên thế giới, ở một số nước đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt rất hiệu quả
- Hà Lan: Người dân phân loại rác thải và những gì có thể tái chế sẽ được tách riêng Những thùng rác với kiểu dáng màu sắc khác nhau được sử dụng trong thành phố Thùng lớn màu vàng ở gần siêu thị để chứa các đồ kính, thuỷ tinh Thùng màu xanh nhạt để chứa giấy Tại các nơi đông dân cư sinh sống thường đặt hai thùng rác màu sắc khác nhau, một loại chứa rác có thể phân huỷ và loại không phân huỷ [10]
- Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau: rác hữư cơ, rác vô cơ và giấy vải, thuỷ tinh, các kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, thuỷ tinh, kim loại, nhựa đều được đưa đến các cơ sở tái chế hàng hoá
- Singapore: Chất thải rắn được thu gom bằng túi nilon đặc biệt và được phân loại ngay tại nguồn Đến năm 2001 cả nước có 5 nhà máy đốt rác với công suất 9.000 tấn/ngày (khoảng 97%, còn 3% chôn lấp đặc biệt ở biển) Năm 2004, ở Singapore đã xây dựng nhà máy đốt rác thứ sáu Trong quá trình tiêu huỷ chất thải rắn, nhiệt được thu hồi để chạy máy phát điện Đó là một đất nước sạch, đẹp, văn minh [10]
- Đức: Mỗi hộ gia đình được phát 3 thùng rác có màu khác nhau: màu xanh dùng để đựng giấy, màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, còn màu đen đựng các thứ khác Các loại này sẽ được mang đến các nơi xử lý khác nhau Đối với hệ thống thu gom rác công cộng đặt trên hè phố, rác được chia thành
4 loại với 4 thùng có màu khác nhau: màu xanh lam đựng giấy, màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, màu đỏ đựng kính, thuỷ tinh và màu xanh thẫm đựng rác còn lại Với sự gia tăng của rác thì việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia quan tâm Các nước phát triển phát sinh
Trang 35Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chất thải nhiều hơn các nước đang phát triển là 6 lần, ví dụ như trung bình các nước đang phát triển là: 0,5kg/người/ngày, còn các nước phát triển là: 2,8kg/người/ngày [10]
- Mỹ: Hàng năm có 15% chất thải rắn được tái chế, khoảng 16% được thiêu đốt, 67% còn lại được chôn lấp ở 2.900 bãi rác Mỹ đang thực hiện phương pháp xử lý chất thải rắn thành năng lượng (113 nhà máy thực hiện) Với phương pháp này có thể giảm 70% - 90% tổng lượng chất thải rắn và thu hồi nhiệt luợng để chuyển thành điện năng
- Thuỵ Điển: Thực hiện chiến lược giảm tối thiểu lượng chất thải rắn và tăng cường thu hồi phế liệu cho tái chế (chiếm 25% tổng số chất thải rắn phát sinh năm 1997), áp dụng công nghệ tiên tiến để phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn (phương pháp hút chân không tự động để thu gom chất thải rắn) Thụy Điển hiện có 282 bãi chôn lấp với tổng số 4,75 triệu tấn chất thải được chôn lấp Thụy Điển là một trong số những quốc gia thực hiện phân loại rác tại nguồn rất có hiệu quả với sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư, đồng thời xử lý chất thải rắn rất có hiệu quả [10]
Các phương pháp sử lý CTR đô thị của một số nước trên thế giới
Bảng 1.1: Các phương pháp xử lý CTR đô thị một số nước
Stt Tên nước
Các phương pháp xử lý (%)
Chôn lấp
Chế biến phân bón Compost
Đốt
Các phương pháp khác
Không thu năng lượng
Thu hồi năng lượng
Trang 36Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
(Nguồn: Tạp chí bảo vệ môi trường 2009)[20]
1.3.2 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt tại Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình phát sinh và thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về phát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quân đạt trên 7%/năm Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ Tính đến tháng 6/2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phố), 13 đô thị loại II (thành phố), 43 đô thị loại III (thành phố), 36 đô thị loại IV (thị xã),
631 đô thị loại V (thị trấn và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp
Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả
về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả
Trang 37Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt
để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị
Theo Lê Văn Khoa (2001) [12], nhìn chung lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là sự phát triển của nền kinh tế và dân số Theo thống kê mức chất thải rắn ở các nước đang phát triển trung bình là 0,3kg/người/ngày Tại các đô thị ở nước ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải khoảng 0,5 - 0,8 kg rác Khối lượng rác tăng theo sự gia tăng của dân số Rác tồn đọng trong khu tập thể, trong phố xá phụ thuộc vào các yếu tố như: địa hình, thời tiết, tần suất thu gom Rất khó xác định thành phần chất thải rắn đô thị vì trước khi tập trung đến bãi, rác đã được thu gom sơ bộ Tuy thành phần CTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm:
- Thành phần rác thải hữu cơ khó phân hủy, thực phẩm hư hỏng, lá cây,
cỏ trung bình chiếm khoảng 30 - 60% Đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chế biến CTR thành phân hữu cơ
- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung bình chiếm khoảng 20 - 40%
Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố sau: điều kiện kinh tế - xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội, quản lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về chất thải
Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng tới 0,9 kg lên 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 lên 0,65 kg/người/ngày tại các đô thị nhỏ Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh có thể tăng lên 35 triệu tấn vào năm 2015, 45 triệu tấn vào năm 2020 Trong khi
Trang 38Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đó tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở các vùng nông thôn nhỏ đạt dưới 20%, phương thức chủ yếu là chôn lấp[12]
Theo Báo cáo môi trường quốc gia, (2006) [23], lượng CTRSH đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các
đô thị (bảng 1.2)
Trang 39Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 1.2: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2010
STT Loại đô thị
Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH
đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
(Nguồn: Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011 - CTR) [24]
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị vùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ
có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh
ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng
20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã
Hà Giang 37,1 tấn/ngày [24]
1.3.2.2 Tình hình xử lý rác ở Việt Nam
Trang 40Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ở nước ta hiện nay đang sử dụng các phương pháp xử lý CTR sau đây: Chôn lấp, chế biến vi sinh, thiêu đốt, tái sinh/ tái sử dụng và xử lý chất thải bằng công nghệ của hai công ty Tâm Sinh Nghĩa, Seraphin
Về thực chất, đa số BCLCTR đó chỉ đơn thuần là nơi đổ rác lộ thiên, không được quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quy định bãi chôn lấp vệ sinh (BCLVS), vị trí thường gần khu dân cư (khoảng cách 200
- 500 m, thậm chí có bãi chỉ cách khu dân cư 100m), không có lớp chống thấm ở thành và đáy ô chôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nước nrác, khí rác, quy trình vận hành chôn lấp không đúng kỹ thuật Đặc biệt là nước rác và khí rác do phân huỷ kỵ khí từ các thành phần nước rác trong bãi chôn lấp đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng Chính vì vậy, trong 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trong phải xử lý triệt để (theo quyết định 64/2003/QĐ - TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng chính phủ) có 52 bãi chôn lấp CTR, trong đó có 3 BCLCTR phải xử lý khẩn cấp trước năm 2005 (đóng cửa), 29 bãi phải nâng cấp cải tạo và 20 bãi phải xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm [2]
Gần đây, một số đô thị đã xây dựng BCLCTRVS, bước đầu hoạt động
có hiệu quả, điển hình là BCL Nam Sơn (Hà Nội), Khánh Sơn 2 (Đà Nẵng),
b Chế biến phân vi sinh (compost)