1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)

233 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 5,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 4.1 Liều lượng phân bón khuyến cáo cho cây điều ở thời kỳ khai thác* Dạng nguyên chất g/cây/đợt Đông Nam Bộ và Tây 8 trở đi Điều chỉnh liều lượng tùy theo tình trạng sinh trưởng và

Trang 1

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Viện khkt nông nghiệp miền nam

Báo cáo tổng kết các đề tài nhánh

(Quyển 1)

Thuộc đề tài cấp nhà nước

Nghiên cứu các giải pháp Khoa học công nghệ

và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu

phục vụ chế biến và xuất khẩu

Trang 2

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM

BỘ MÔN NGHIÊN CỨU ĐIỀU VÀ HỒ TIÊU

BÁO CÁO KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO

CÂY ĐIỀU Anacardium occidentale L

Thuộc đề tài : Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường

để phát triền vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu

Mã số: KC.04.06.NN

Cơ quan chủ trì: Viện khoa học KTNN Miền Nam

Cơ quan chủ quản: Bộ Khoa học Công nghệ & MT

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2004

Trang 3

NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY ĐIỀU

ANACARDIUM OCCIDENTALE L

Vũ Ngọc Phượng*, Nguyễn Thị Quỳnh* Nguyễn Minh Tuấn*, Thái Xuân Du* Nguyễn Tăng Tôn**

* Viện Sinh học Nhiệt đới - Viện KH & CN Việt Nam ** Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam

PRELIMINARY STUDY FOR IN VITRO PROPAGATION OF ANACARDIUM OCCIDENTALE L.

SUMMARRY

The shoot cultures of cashewnut is originated from germinating seeds

growing rather well in the medium containing activated charcoal 5g.l -1 and

need to be subculrured daily

Multishoot induction: Young shoots from germinating seeds Basal MS

salts medium supplemented with TDZ 0.02 mg.l -1

Multiple shoots propagation: MS medium supplemented with BA 1 mg.l -1

and kinetin 0.5 mg.l -1

Induction of roots and full plantlets: half-strength MS salts medium

supplemented with IBA 2 mg.l -1

1 Đ ẶT VẤN ĐỀ

Điều là một cây kinh tế quan trọng của vùng nhiệt đới Phát triển điều nhằm khai thác lợi thế: giá trị thực phẩm, lấy gỗ, dễ trồng , vốn đầu tư thấp, chịu được hạn, trồng được trên đất xấu và phù hợp với năng lực đầu tư của người nghèo, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Nhân điều chế biến rất được ưa chuộng trên thế giới nhất là các nước Âu Mỹ Nhu cầu về thị trường trên thế giới những năm qua chưa có dấu hiệu bão hòa Diện tích điều ở Việt Nam khá lớn và tăng nhanh Đầu những năm 80 Việt Nam mới có khoảng

1000 ha điều thì năm 1997 diện tích đã là 250.000 ha và đã xuất khẩu 33.000 tấn/ha Mấy năm gần đây sản lượng điều cả nước đã tăng vượt bậc, từ 140.000 tấn thô năm

2001 lên 200.000 tấn thô năm 2002 và năm nay có thể đạt tới 330.000 tấn thô

Việc dùng hạt để nhân giống trong một thời gian dài vừa qua là nguyên nhân làm cho hiện nay cây điều có tỷ lệ ra hoa, đậu quả khác nhau và sản lượng không đồng đều Các phương pháp nhân giống cổ điển như chiết, ghép chưa đáp ứng được yêu cầu

về giống Phuơng pháp nhân giống in vitro bằng cách nuôi cấy chồi bên hoặc tạo phôi

vô tính từ những dòng ưu tú chọn lọc hứa hẹn thêm một giải pháp trong nhân giống cây điều

Trên thế giới đã có một số nghiên cứu nhân giống in vitro cây điều, tuy nhiên cây điều là cây khá khó trong nhân giống in vitro và việc thành công còn bị giới hạn

do sự hiện diện các hợp chất phenol làm hoá nâu mẫu nuôi cấy rất cao Nghiên cứu này

là bước khởi đầu xây dựng qui trình hỹ thuật nhân giống in vitro cây điều từ cành non cây trưởng thành và từ thân mầm của cây gieo từ hạt

Trang 4

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mẫu cấy là thân mầm của cây gieo từ hạt và cành non của cây trưởng thành Mẫu được rửa sạch bằng xà phòng, sau đó được khử trủng lần lượt trong cồn 70%, CaOCl2 3% trong 15 phút, HgCl2 0,05% trong 15 phút, sau cùng được rửa nhiều lần bằng nước cất vô trùng và chuyển vào môi trường nuôi cấy Đối với cành non lấy từ cây trưởng thành tỷ lệ mẫu đưa vào thành công chỉ có 5 – 10% do bị hoá nâu

Môi trường được sử dụng là khoáng MS (Murashige & Skooge 1962) gồm:

NH4NO3 1650, KNO3 1900, KH2PO4 170, CaCl2 2H2O 440, MgSO4.7H2O 370

Chất điều hoà sinh trưởng(ĐHST) được sử dụng là: 6-Benzyl Adenine (BA), Furfuro Aminopurine (Kinetin, KN), Naphthalene Acetic Acid (NAA), Indol-3-Butyric Acid (IBA), Thiadiazuron (TDZ) Ngoài ra có bổ sung đường saccarose 30g.l-1 và than hoạt tính 5g.l-1

(6-Cây điều ra rễ hoàn chỉnh trên môi trường ra rễ có khoáng ½ MS, đường 10g.l-1

và chứa IBA 2mg.l-1 hoặc ngâm trong IBA nồng độ 20 mg.l-1 rồi sau đó cấy vào môi trường không có chất simh trưởng

Cường độ ánh sáng 2000 lux, chu kỳ chiếu sáng 8/16h (sáng: tối) cho giai đoạn nhân chồi và giai đoạn ra rễ tăng lên 4000 lux, chu kỳ chiếu sáng 16/8h (sáng: tối), để chuẩn bị đưa ra cây trồng Nhiệt độ 26oC ± 2

Thí nghiệm được thực hiện với số lượng mẫu là 15 mẫu/ nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần và được xử lý thống kê theo phần mềm MTASTC

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nguồn nguyên liệu

Cành non từ cây trưởng thành hiện chưa là nguồn nguyên liệu nuôi cấy ban đầu phù hợp (Das et al., 1996) Các cành từ cây lâu năm càng khó nảy chồi (Boggetti et al., 1999) Chỉ có 3% chồi đỉnh và 15% đốt còn xanh sau khi khử trùng Toàn bộ số chồi sống sót đều bị chết do nâu hoá trong vòng 20 – 30 ngày Do đó các mẫu lấy từ thân mầm của cây gieo từ hạt được sử dụng làm nguồn nguyên liệu chính cho thí nghiệm sau này

Sau khi khử trùng và đưa mẫu vào nuôi cây, mẫu nuôi cấy tiết vào môi trường hàm lượng khá cao hợp chất phenol làm nâu mẫu nuôi cấy & dẫn đến làm chết mẫu nuôi cấy nếu như không có biện pháp thích hợp Các kết quả thí nghiệm cho thấy khi mẫu cấy un vitro được giữ trong tối trong tuần đầu tiên thì mẫu cấy bớt bị nâu (Boggetti et al., 1999) Ascorbic acid (10mg.l-1) và gluthation (200mg.l-1) cũng có tác dụng chống nâu (Sy & Martinelli, 1991) Nhưng quan sát thí nghiệm cho thấy tác dụng của ascorbic acid không rõ rệt (xem bảng 1)

Trang 5

Bảng 1 Ảnh hưởng của các chất chống nâu lên tỷ lệ sống sót của mẫu sau khi khử

trùng

Sử dụng một số chất chống nâu khác nhau cho thấy chỉ có than hoạt tính làm

giảm sự hoá nâu tốt(bảng 1) Than hoạt tính giúp khắc phục hiện tượng hoá nâu ở liều

lượng 2-5g.l-1 môi trường Mẫu từ hạt nảy mầm được nuôi cấy trên môi trường có than

hoạt tính 5g.l-1 cho kết quả tốt nhất Đây là tác nhân quan trọng giúp cây sống sót cao

Khi không có than hoạt tính chỉ 10% mẫu sống sót do mẫu bị hoá nâu Các nghiên cứu

của một số tác giả khác trên cây điều cho biết than hoạt tính có tác dụng hấp thu các

hoạt chất thứ cấp, những hợp chất phenol, nhờ đó có tác dụng đẩy mạnh sự vươn mắt

mầm (Jha 1988; Boxus et al 1991; Lievens et al 1989; Sy et al 1991, Das et al 1996)

Ngoài ra để chống hoá nâu mẫu cấy cần được cấy chuyền mỗi ngày một lần sang môi

trường mới, nhờ đó giúp tăng số mẫu sống sót lên đến 72.3%

3.2 Tạo chồi cây điều

Mắt đốt của lá mầm được tách ra sau khi hạt nảy mầm 5 ngày và được nuôi cấy

trên môi trường khoáng MS có than hoạt tính kết hợp với các chất ĐHST là BA và

Kinetin Khi bổ sung TDZ 0,01- 0,05mg.l-1 vào môi trường MS thì trên mẫu cấy xuất

hiện nhiều chồi nhỏ liti (ảnh 1)

Bảng 2 Ảnh hưởng của TDZ lên sự hình thành và phát triển chồi ở cây điều

TDZ (mg.l-1) Số chồi hình thành Chiều cao chồi (mm)

Một số tác giả đã dùng BA để tạo chồi ở nồng độ 3,1- 8,9 µM (Martinelli 1988;

D’Silva I., & L D’Souza, 1992) Mặt khác được biệt TDZ là chất ĐHST có tác dụng

tạo chồi rất mạnh trên cây điều (Boggetti et al 1999) Chỉ với nồng độ 0,01mg.l-1 điều

đã phản ứng và cho nảy chồi Cùng với nồng độ tăng lên trong khoảng từ 0,01-0,05

mg.l-1 chồi điều có tỷ lệ nảy chồi nhiều lên khi nồng độ TDZ tăng (xem bảng 2)

Đường maltoz (Raquin 1983; Kinnersley & Henderson 1988; D’Silva &

D’Souza 1992) và glucoz ( Boggetti et al 1999) cũng có tác dụng tốt trong việc tạo

chồi Tuy nhiên do giá rất cao nên maltoz chỉ dùng trong tạo chồi nhưng không sử

dụng trong nhân chồi ở giai đoạn sau

Trang 6

3.3 Nhân chồi cây điều

Do TDZ là chất ĐHST rất đắt tiền nên việc sử dụng chất này trong nhân giống

đại trà sẽ không hiệu quả, vì vậy có thể sử dụng các chất ĐHST khác như BA và

Kinetin (V.N Phượng và CTG 2000; Đ.T.A Thuyền và CTG 2001; V.N Phượng và

CTG ) Việc chuyển trực tiếp mẫu cấy từ môi trường tạo chồi sang môi trường không

có cytokinin không tốt cho cây điều (D’Silva I., & L D’Souza, 1992) Sẽ không tốt

nếu nhân chồi trên môi trường chỉ có TDZ vì chồi ngày một yếu dần đi (ảnh 1)

Bảng 3 Ảnh hưởng của tổ hợp BA & Kinetin lên sự phát triển chồi

BA (mg.l-1) KN (mg.l-1) Số chồi hình thành Chiều cao chồi

(cm)

Tỷ lệ đẻ chồi (%)

Các kết quả trình bày trong bảng 3 cho thấy trên môi trường trong khoảng nồng độ

BA từ 0,1 đến 2 mg.l-1 kết hợp với Kinetin thì ở nồng độ BA 1 mg.l-1 cho kết quả tốt

nhất Các nồng độ BA cao hơn và thấp hơn đều làm giảm tỷ lệ đẻ chồi

3.4 Ra rễ cây điều

GA3 có tác dụng tốt trong việc kích thích chồi thành cây nhưng lại kìm hãm việc ra

rễ sau đó (Boggetti et al 1999) Những cây lớn lên từ chồi được cấy chuyền sang môi

trường ra rễ Kết quả được trình bày ở bảng 4

Bảng 4 Ảnh hưởng của IBA và NAA lên sự ra rễ cây điều NAA

(mg.l-1)

IBA

(mg.l-1)

Tỷ lệ ra rễ (%)

Chiều dài rễ (mm) 0,5 0 3.3 0

2 0 5.3 0

0 0,5 8.7 25.7

Với IBA 2mg.l-1 cây điều cấy mô ra rễ với tỷ lệ cao nhất Trong hai loại auxin

được sử dụng để tạo rễ, cây điều thích hợp với IBA hơn là NAA Cũng có thể xử lý

cho cây con 3-4cm ra rễ bằng cách ngâm vào dung dịch IBA 100mg.l-1 trong 2 giờ

Tóm lại, qui trìnhkỹ thuật nhân giống cây điều gồm những bước sau:

1 Khử trùng thân mầm: CaOCl2 3% trong 15 phút, HgCl2 0,05% trong

Trang 7

Qua 4 bước nuôi cấy trên nhận được cây điều in vitro hoàn chỉnh

3- TDZ 0,02mg.l-1 có tác dụng tốt đốI với việc tạo chồi

4- Môi trường có BA 1mg.l-1 và Kinetin 0,5mg.l-1 thích hợp với việc nhân chồi 5- Cây con ra rễ trên môi trường có IBA 2mg.l-1 nhưng chưa được tốt lắm

4.2 Đề nghị

1- Tiếp tục nghiên cứu để tìm nguồn nguyên liệu nuôi cấy ban đầu thích hợp cho việc nhân giống in vitro

2- Tiếp tục nghiên cứu tạo rễ cho cây điều in vitro

3- Nghiên cứu qui trình ươm cây in vitro ngoài vườn ươm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Boxus, Ph., J.M Terzi, Ch Lievens, M Pylyser, P Ngaboyamahina & K Duhem,

1991 Improvement and perspectives of micropropagation techniques applied

to some hot climate plants Acta Horticulturae 289, 55-64

Das, S., T.B Jha & S Jha, 1996 In vitro propagation of cashewnut Plant Cell Reports

15, 615-619

D ’Silva, I., & L D ’Souza, 1992 In vitro propagation of Anacardium occidentale L

Plant Cell, Tissue and Organ Culture 29, 1-6

Jha, T.B.1988 Invitro morphogenesis in cashew nut Anacardium occidentale L Ind.J

Exp Biol 26, 505-507

Leva, A.R., & A.M Falcone, 1990 Propagation and organogenesis in vitro of

Anacardium occidentale L Acta Horticulturae 280, 143-146

Lievens, C., M Pylyser & Ph Boxus 1989 Clonal Propagation of Anacardium

occidentale by tissue culture Fruits 44, 553-557

Martinelli, A., 1988 Use of in vitro techniques for selection and cloning of different

Pistacia species Acta Horticulturae 227, 436-437

Murashige, T., & F Skoog, 1962 A revised medium for rapide growth and bio-assays

with tobacco tissue cultures Physiol Plant 15, 473-497

Phượng, V.N , P Đ Trí, T.X.Du & N.V.Uyển 2000 Nhân giống vô tính cây xoan

chịu hạn (Azadirachta indica A Juss.) bằng nuôi cấy mô thực vật Tạp chí Sinh

học 22 (2), 34-39

Phượng, V.N , P Đ Trí; Đ.T.A Thuyền, T.V Nga, T.X.Du & N.V.Uyển 2002

Nhân giống in vitro cây tre tàu (Sinocalamus latiflorus) và tre mạnh tông

(Dendrocalamus asper) Tạp chí Sinh học 24 (2), 59-64

Sy, M.O., L Martinelli , & A Scienza, 1991 In vitro organogenesis and regeneration

in cashew (Anacardium occidentale L.) Acta Horticulturae 289, 267-268

Thuyền, Đ.T A., V.N Phượng, T.X.Du & N.V.Uyển 2001 Nhân giống vô tính cây

hông (Paulownia fortunei (Seem.) Hemsl bằng phương pháp nuôi cấy mô Tạp

chí Sinh học 23 (3), 46-50

Trang 8

Ảnh 1: Cành điều trên môi trường có TDZ; 2: Cành điều trên môi trường có BA và KN;

3 và 4: Nhân chồi trên môi trường có BA 1mg/l và KN 0.5mg/l; 5: Chồi điều trên môi trường

ra rễ có IBA 2mg/l; 6: Cây điều ra rễ

Trang 9

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM

BÁO CÁO

KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÙNG ĐIỀU NGUYÊN LIỆU

TẠI EA SÚP – ĐẮC LẮC

Thuộc đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị

trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu”

Trang 10

KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CƠ CẤU GIỐNG VÀ XÂY DỰNG

MÔ HÌNH VÙNG ĐIỀU NGUYÊN LIỆU TẠI EA SÚP – ĐẮC LẮC

1 MỞ ĐẦU

Điều là cây công nghiệp quan trọng ở nước ta Theo Hiệp Hội Điều Việt Nam (VINACAS - 2004) diện tích điều năm 2003 vào khoảng 300.000 ha với tổng sản lượng 300.000 tấn hạt tươi tương đương 260.000 tấn điều khô nhập kho Năng suất điều bình quân toàn quốc đạt khoảng 1 tấn/ha Sản luợng xuất khẩu nhân hạt điều đạt trên 80.000 tấn tăng 35% Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng

290 triệu USD tăng 36% so với cùng kỳ năm 2002 Theo VINACAS, sự gia tăng nhanh chóng về sản lượng và năng suất điều có phần đóng góp quan trọng của việc áp dụng các quy trình kỹ thuật thâm canh cho cây điều, đặc biệt là việc phổ biến các thành quả của việc tuyển chọn giống điều vào sản xuất đại trà Trong 4 năm gần đây khoảng hơn 70 ngàn ha đã trồng bằng giống điều ghép cao sản Những giống điều mới không những làm tăng năng suất mà còn góp phần cải thiện chất lượng hạt điều nước ta Trong xu hướng kinh tế hội nhập hiện nay việc hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là một yêu cầu bức thiết của sản xuất nhằm tăng cường sức cạnh tranh của ngành hàng Do đó việc xây dựng các vùng nguyên liệu điều theo hướng thâm canh, có năng suất cao, ổn định và chất lượng tốt để hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng và cần thiết cho sự phát triển ngành điều nước ta

Nhằm thực hiện mục tiêu trên Viện Khoa học Kỹ Thuật Nông nghiệp Miền Nam (Viện KHKTNN MN) đã hợp tác với Binh đoàn 16 tiến hành xây

dựng mô hình vùng nguyên liệu điều tại Ea Súp – Đắc lắc thuộc đề tài

“Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu” Mã số: KC 06-04NN

2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Nội dung

Các nội dung công việc đã được tiến hành bao gồm:

2.1.1 Tập huấn kỹ thuật

• Kỹ thuật xây dựng vườn ươm gốc ghép, vườn nhân chồi ghép

• Kỹ thuật ghép điều và sản xuất giống điều ghép

• Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây điều ghép

2.1.2 Xây dựng thí nghiệm xác định cơ cấu giống

Các giống đưa vào thí nghiệm bao gồm: PN1, CH1, LG1, MH4/5, MH5/4 và các dòng có triển vọng: BO1, TL2/11, TL6/3, TL11/2, TL18/10, TL18/12

Trang 11

2.1.3 Xây dựng mô hình trồng điều thâm canh và phát triển mở rộng

Các mô hình thâm canh được xây dựng tại 3 đơn vị Trung đoàn 736, 737 và 739 Một số cây giống gốc đầu dòng được cung cấp cho đơn vị nhằm nhân giống mở rộng mô hình

2.2 Phương pháp

2.2.1 Tập huấn kỹ thuật

Tổ chức các lớp tập huấn trong phòng và hướng dẩn thực hành trên vườn cây Sử dụng các quy trình kỹ thuật trồng điều, quy trình kỹ thuật nhân giống điều bằng phương pháp ghép chồi ngọn do Bộ Nông Nghiệp và PTNT ban hành năm 2000, làm tài liệu tập huấn

2.2.2 Xây dựng thí nghiệm xác định cơ cấu giống

Hai thí nghiệm xác định cơ cấu giống được trồng tại Trung đoàn 737 và

739 năm 2003, Ea Súp, Đắc Lắc Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, mổi giống được trồng 1 hàng 30 -50 cây Một thí nghiệm xác định cơ cấu giống tại Quãng Tiến, Trảng Bom, Đồng Nai năm 2001, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, mổi giống được trồng 1 hàng 10 cây Chỉ tiêu theo dõi bao gồm: Các chỉ tiêu sinh trưởng: vanh thân (cm), đường kính tán (m) và chiều cao cây (m) được theo dõi định kỳ 6 tháng/lần Các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng hạt bao gồm: năng suất hạt khô (kg/cây), kích cở hạt (hạt/kg) và tỷ lệ nhân (%) được theo dõi vào vụ thu hoạch

2.2.3 Xây dựng mô hình vùng nguyên liệu và áp dụng mở rộng

Các mô hình thâm canh áp dụng theo quy trình kỹ thuật trồng điều và được áp dụng mở rộng theo kế hoạch trồng mới hàng năm của Binh đoàn 16

3 KẾT QUẢ

3.1 Tập huấn kỹ thuật

Do yêu cầu của thực tế sản xuất Binh đoàn 16 đã đề nghị Viện KHKTNN

MN tập huấn kỹ thuật cho công nhân tham gia sản xuất giống điều ghép và trồng điều tại Ea Súp, Đắc lắc Hai lớp tập huấn đã tổ chức trong 3 năm 2002,

2003 và 2005 Tổng số người tham gia là 520 người (Bảng 1) Các nội dung tập huấn bao gồm:

• Kỹ thuật xây dựng vườn ươm gốc ghép, vườn nhân chồi ghép

• Kỹ thuật ghép điều và sản xuất giống điều ghép

• Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây điều ghép

• Kỹ thuật tỉa cành tạo tán cây điều ghép và phòng trừ các loại sâu bệnh hại chính trên cây điều

Trang 12

Chính nhờ vào đội ngũ công nhân đã được tập huấn này Binh đoàn 16 đã

chủ động được việc sản xuất cây giống điều ghép Trong 3 năm (2002-2005)

Binh đoàn đã sản xuất được 3.520.000 cây giống tại chổ đáp ứng được phần lớn

nhu cầu về cây giống trồng mới và trồng dặm hàng năm (Bảng 4) Bên cạnh đó

việc tập huấn kỹ thuật đã giúp cho công nhân của Binh đoàn 16 nắm được các

quy trình canh tác tiến bộ để áp dụng vào việc trồng và chăm sóc vùng điều

nguyên liệu

Bảng 1 Các lớp tập huấn kỹ thuật năm 2001 – 05

2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây điều ghép 10/2003 260 3

3 Kỹ thuật tỉa cành tạo tán cây điều ghép và phòng trừ sâu

bệnh hại chính trên cây điều

3/2005 140 2

3.2 Xây dựng thí nghiệm xác định cơ cấu giống

Từ kết quả đánh tập đoàn năm 2000 các dòng MH2/7, MH3/5, MH4/5,

MH5/4 và MH6/2 đã được phép tiến hành khu vực hoá và đưa vào sản xuất thử

ở các tỉnh phía Nam (Quyết định số 5218 BNN-KHCN/QĐ ngày 16/11/2000

của Bộ Nông Nghiệp và PTNT) Tuy nhiên chỉ có hai dòng MH4/5 và MH5/4 tỏ

ra có triển vọng và được đưa vào các thí nghiệm khu vực hoá

Bảng 2 Năng suất hạt của năm giống điều có triển vọng trồng tại Trảng Bom,

Đồng Nai vào 7/2001

Năng suất (kg/cây) Giống

Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị có chung một chữ cái thì không có sự

khác biệt ở P<0,05

Trang 13

Bảng 3 Chất lượng hạt của năm giống điều có triển vọng tại Trảng Bom, Đồng

Nai trồng vào 7/2001

Kích cở hạt (hạt/kg) Tỷ lệ nhân (%)

Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị có chung một chữ cái thì không có sự

khác biệt ở P<0,05

Bảng 2 và 3 trình bày năng suất và chất lượng hạt của các giống điều thí

nghiệm tại Đồng Nai Kết quả cho thấy các giống điều đều cho năng suất thu

hoạch sớm và cao Hai giống TL2/11 và MH4/5 cho năng suất cao nhất trong

cả 3 năm Sau khi trồng 30 tháng hai giống này đã cho 10,2 và 9,7 kg/cây theo

thứ tự, tương đương khoảng 2.000 kg/ha Giống PN1 cho năng suất thấp nhất 7,4

kg/cây cũng đạt đến 1.500 kg/ha Năm 2005, giống TL 2/11 vẫn dẩn đầu về

năng suất 15,6 kg/cây tương đương 3.120 kg/ha Các chỉ tiêu bình quân về tỷ lệ

nhân (28,3%) và kích thước hạt (143 hạt/kg) đều đạt so với tiêu chuẩn chọn lọc

Các số liệu càng củng cố thêm ưu thế về năng suất của giống TL2/11 để khuyến

cáo đưa vào các thí nghiệm khu vực hoá và sản xuất thử

Hai thí nghiệm xác định cơ cấu giống tại Ea Súp, Đắc lắc được trồng vào tháng

8/2003 bao gồm 5 giống điều khu vực hoá: PN1, CH1, LG1, MH4/5, MH5/4 và

6 dòng có triển vọng: BO1, TL2/11, TL6/3, TL11/2, TL18/10, TL18/12 (Bảng )

Sau 18 tháng trồng hầu hết các giống điều đều bắt đầu ra hoa Tuy nhiên mùa

khô năm 2004 – 05 đến sớm và rất khắc nghiệt nên chưa thu được các số liệu về

năng suất Bảng 4 và 5 trình bày một số đặc tính nông học của các giống điều có

triển vọng trồng tại E73 6 và E737, Ea Súp, Đắc Lắc (8/2003-2/2005) Nhìn

chung các giống điều đều sinh trưởng bình thường Thí nghiệm ở E739 có kích

thước cây lớn hơn do đất trồng ở E739tốt hơn so với đất ở E737

Trang 14

Bọ xít muỗi (cấp)

Bệnh thán thư(cấp)

(m) Đường kính tán (m) Bọ xít muỗi (cấp) Bệnh thán thư(cấp)

Trang 15

đã được xây dựng tại 3 đơn vị E736, E737 và E739 tại Ea Súp, Đắc Lắc (Bảng

6) Hiện vườn cây sinh trưởng tốt và đang được chăm sóc theo dõi

Nhờ sự chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật của Viện KHKTNN MN Binh

đoàn 16 đã tiến hành tổ chức sản xuất cây giống điều ghép và mở rộng áp dụng

vào diện tích trồng mới hàng năm tại Ea Súp, Đắc lắc Kết quả sau 3 năm

Binh đoàn đã xây dựng được 16,5 ha vườn ươm, 10 ha vườn nhân chồi, sản xuất

3.520.000 cây giống điều ghép và trồng mới 12.874 ha (Bảng 7 )

Bảng 6 Kết quả xây dựng mô hình thâm canh và các thí nghiệm xác định cơ

cấu giống tại Đắc lắc, năm 2003

Địa điểm

Bảng 7 Kết quả áp dụng mở rộng vùng nguyên liệu của Binh đoàn 16 từ năm

2002 - 2004

Năm

3 Vườn trồng giống điều ghép (ha) 2.804 4.870 5.200 12.874

4 Số lượng cây giống đã sản xuất (1.000 cây) 640 1.280 1.600 3.520

Các vườn cây đều sinh trưởng tốt và hầu hết đều ra hoa sau 18 tháng trồng Tình

hình sinh trưởng và phát triển của vườn cây tại Ea Súp- Đắc lắc được trình bày ở

Bảng 8

Trang 16

Bảng 8 Tình hình sinh trưởng và phát triển của vườn cây tại Ea Súp- Đắc lắc

TT trồng Năm sống (%) Tỷ lệ Chiều cao (m)

Đường kính tán (m)

Đ.kính thân (cm)

Tuổi ra hoa (tháng)

- Kết hợp với dự án trồng điều của Binh đoàn 16, đề tài bước đầu xây dựng được vùng điều nguyên liệu tập trung khoảng 13.000 ha Một số đặc tính nông học của các giống điều có triển vọng trồng tại E736, Ea Súp, Đắc Lắc (8/2003-2/2005)

- Các giống điều PN1, LG1, MH4/5, MH5/4 và TL 2/11 ra hoa sớm (18 tháng sau trồng) và cho năng suất cao, chất lượng tốt

4.2 Đề nghị

- Tiếp tục chăm sóc và theo dõi các mô hình và thí nghiệm

Trang 17

QUI TRÌNH SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG VÀ PHÂN BÓN LÁ

CHO CÂY ĐIỀU

I MỤC TIÊU

Nâng cao năng suất sản lượng điều

II PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng cho tất cả các vùng trồng điều từ Quảng Nam-Đà Nẵng trở vào phía Nam

III ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Aùp dụng với vườn điều bắt đầu kinh doanh từ năm thứ 3 trở đi

- Tùy theo tuổi vườn kinh doanh mà áp dụng các loại phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng với nồng độ, liều lượng cho hợp lý

IV QUI TRÌNH KỸ THUẬT

4.1 Chăm sóc vườn điều trước khi sử lý

4.1.1 Phân bón

Bón phân là biện pháp ưu tiên nhất đối với các vườn điều năng suất thấp Tùy theo tình trạng sinh trưởng của vườn cây mà áp dụng các biện pháp bón phân thích hợp

4.1.1.1 Phân hữu cơ

Bón 20-50 kg phân chuồng hoai/cây vào đầu mùa mưa Có thể dùng phân hữu

cơ dạng lỏng như Vedagro, Amiami tưới cho vườn cây trong mùa khô theo liều lượng được khuyến cáo

4.1.1.2 Phân vô cơ

Lượng phân bón cho điều thường được chia ra làm hai đợt, liều lượng khuyến cáo trình bày ở Bảng 4.1 Nên bón phân theo hình vành khăn xung quanh mép tán Đào rãnh sâu 10-15 cm, rải đều phân và lấp lại Riêng ở những vùng đất dốc, đầu mùa mưa bón vào phần đất cao của tán, cuối mùa mưa bón vào phần đất thấp của tán Nên sử dụng phân bón lá và các chất điều hòa sinh trưởng để tăng cường khả năng ra hoa đậu quả Liều lượng và số lần cung cấp tùy theo sự hướng dẫn của các nhà sản xuất Cần chú ý phun phân bón lá vào mặt dưới của lá và không phun trực tiếp lên hoa và quả non

Trang 18

Bảng 4.1 Liều lượng phân bón khuyến cáo cho cây điều ở thời kỳ khai thác*

Dạng nguyên chất (g/cây/đợt)

Đông Nam Bộ và Tây

8 trở đi Điều chỉnh liều lượng tùy theo tình trạng sinh trưởng và năng suất vườn cây

*Lượng Phân tương đương: 1.1 kgUrê/cây, 1.3 kg Super lân/cây, 0.6 kg Clorua kali/ cây (năm

thứ 3)

Bảng 4.2 Lượng phân bón khuyến cáo cho những vườn điều cải tạo kinh doanh**

Dạng nguyên chất (g/cây/đợt) Đợt bón

Nên tiến hành làm cỏ 3 đợt mỗi năm; hai đợt đầu kết hợp với các đợt bón phân;

đợt thứ 3 kết hợp với dọn vườn chống cháy và chuẩn bị cho vụ thu hoạch

4.1.3 Tưới nước

Vào mùa nắng khi điều đã ra hoa, đậu quả có thể tưới nước bổ sung với lượng

200-400 lít/cây; chu kỳ tưới 20 ngày/lần (đối với những vườn điều có nguồn nước);

thời gian tưới thay đổi tùy theo các vùng trồng điều (khoảng từ tháng 1 đến tháng 4

hàng năm)

4.1.4 Phòng trừ sâu bệnh

Có nhiều loại sâu bệnh hại điều nhưng trong bản hướng dẫn này chỉ trình bày

một số loài gây hại nặng và phổ biến

Trang 19

4.1.4.1 Sâu

Bọ xít muỗi (Helopeltis sp.)

Bọ xít muỗi là loại sâu chích hút nguy hiểm nhất đối với cây điều Từ giai đoạn ấu trùng cho đến lúc trưởng thành bọ xít muỗi dùng vòi chích vào các mô non để hút nhựa trên lá non, chồi non, cành hoa và trái non làm cho cây điều bị khô chồi non, rụng lá, khô bông và rụng trái non Ở thời kỳ kinh doanh bọ xít muỗi thường gây hại nặng từ khi cây ra lá non để chuẩn bị ra hoa cho đến khi cây nở hoa đậu trái

Biện pháp phòng trừ

Vệ sinh đồng ruộng, dọn cỏ và phát quang bụi rậm làm cho vườn thông thoáng làm giảm mật độ sâu hại Sử dụng các loại thuốc trừ sâu như: Sherpa, Permecide, Secsai gon, Pastas, Fenbis vào thời kỳ cây ra lá non và ra hoa

Bảng 4.3 Phòng trừ bọ xít muỗi bằng thuốc trừ sâu ở các giai đoạn sinh trưởng quan

trọng

Đợt Giai đoạn sinh trưởng vườn cây Số lần phun

1 Cây đang ra đợt lá non chuẩn bị ra hoa 1-2 lần x 7-10 ngày/lần

Bọ phấn đầu dài (Alcides sp.)

Bọ phấn đầu dài là loài sâu đục chồi nguy hiểm nhất trên cây điều Sâu trưởng thành dùng mỏ đục lỗ vào mô chồi non để đẻ trứng Sâu non đục lên ngọn và đục xuống trong lõi chồi non làm cho lá non bị héo và rụng đi, chồi teo lại và không phát triển, cây có khuynh hướng mọc nhiều chồi nách và sinh trưởng kém Đặc biệt khi sâu phá hoại vào đợt chồi chuẩn bị ra hoa có thể làm giảm năng suất nghiêm trọng

Biện pháp phòng trừ

Biện pháp hiệu quả nhất là dùng kéo cắt và tiêu hủy các chồi non bị sâu gây hại Tuy nhiên, có thể phun thuốc (Sherpa hay Fenbis) để phòng sâu trưởng thành đến đẻ trứng khi cây đang ra chồi non

Xén tóc nâu (Plocaederus obesus)

Xén tóc nâu là loại sâu đục thân và rễ rất nguy hiểm Sâu trưởng thành có tập tính đẻ trứng vào vỏ gốc cây từ 1m trở xuống mặt đất Ấu trùng nở ra đục vào phần mô vỏ cây, ăn mô vỏ tạo thành các đường hầm có nhiều ngõ ngách trong gỗ, ở đầu miệng đường hầm (lỗ đục) có nhựa cây và mùn cây bị đùn ra

Biện pháp phòng trừ

Trang 20

Dùng dung dịch Bordeaux 1:4:15 (1 CuSO4 : 4 CaO: 15 H2O) quét quanh gốc từ 1,2 m trở xuống Khi phát hiện thấy cây bị hại dùng dao sắc đẽo lớp vỏ lần dọc theo đường hầm để diệt sâu non và nhộng Có thể bơm trực tiếp các loại thuốc trừ sâu xông hơi vào đường hầm để diệt sâu non Phải đốn bỏ và thiêu hủy cây bị chết do xén tóc gây hại để tránh lây lan

2.3.2.2 Bệnh

Bệnh thán thư

Bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporoides gây ra Khi cây bị bệnh thường

thấy các vết bệnh có màu nâu xuất hiện trên chồi non, lá, cành hoa và trái Nếu bệnh nặng, cành có thể bị khô và chết dần, hạt và trái non bị nhăn lại, khô đen hay rụng non

Biện pháp phòng trừ

Vệ sinh đồng ruộng, dọn cỏ và phát quang bụi rậm, cắt tỉa và đốt các cành bị sâu bệnh chết khô Dùng dung dịch Bordeaux l:4:15 (1 CuSO4 : 4 CaO: 15 H2O) quét lên gốc Phun thuốc gốc đồng phòng bệnh hại cành lá khi cây đang ra lá non Khi vườn điều chuẩn bị ra hoa dùng Benlate, Captan, Anvil hay Aliette phun phòng bệnh phá hoại chồi hoa và trái non

Bệnh khô cành

Bệnh do nấm Corticium salmonicolor còn gọi là nấm hồng gây ra Bệnh thường

xảy ra vào mùa mưa khi vườn cây có độ ẩm cao Nấm thường tấn công vào các cành gây khô dần từ ngọn trở xuống dẫn đến lá trên cành bị bệnh vàng và rụng dần cùng với hiện tượng khô cành

Biện pháp phòng trừ:

Vệ sinh đồng ruộng, dọn cỏ và phát quang bụi rậm, cắt tỉa và đốt các cành bị sâu bệnh chết khô nhằm tiêu diệt mầm mống bệnh tiềm tàng trên vườn Dùng dung dịch Bordeaux (l:4:15) quét lên gốc Phun thuốc gốc đồng phòng bệnh hại thân cành 2- 3 lần vào đầu và giữa mùa mưa Dùng thuốc đặc trị: Validacin để phòng trừ

4.2 Thời kỳ áp dụng qui trình

Đối với cây điều có thể sử dụng chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá phun

ở thời kỳ điều sinh trưởng lúc cây ra các đợt lá non trong năm Song do tính toán hiệu quả sử dụng phân thì nên tập trung vào thời kỳ điều phân hóa mầm hoa, ra hoa và đậu trái là có hiệu quả cao Tập trung phun ở 3 thời kỳ

4.2.1 Thời kỳ phân hóa mầm hoa

Sử dụng phân bón lá và các chất điều hòa sinh trưởng nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây ở thời kỳ phân hóa mầm hoa để tăng cường khả năng ra hoa, tăng số lượng hoa, đậu quả và nâng cao năng suất Sử dụng phân bón lá và các chất điều hòa

Trang 21

sinh trưởng cần chú ý về chủng loại, liều lượng, thời gian, số lần áp dụng và tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của các nhà sản xuất

Phun chất điều hòa sinh trưởng IBA 25 ppm, GA3 50ppm, liều lượng 800- 1000 l/ha phun kết hợp với vi lượng chứa Bo: Atonic, Bortrac Để bổ sung thêm dinh dưởng, thúc đẩy quá trình phân hóa mầm hoa, sử dụng phân bón lá Growmore 6:30:30, phun theo nồng độ khuyến cáo của nhà sản xuất

Tình trạng cây khi phun vào lúc cây ra đợt lá cuối cùng hoàn chỉnh

Thời gian phun 15/11 - 15/12 hàng năm ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên; 15/12 - 5/1 ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

4.2.2 Thời kỳ đậu, dưỡng trái

Mục đích tăng tỷ lệ đậu trái và dưỡng trái, sử dụng GA3 50ppm, NAAppm với lượng 800- 1000 l/ha tùy theo tuổi vườn, tình trạng giao tán và mức độ sinh trưởng của vườn cây Phun kết hợp với vi lượng chứa Bo: Atonic Để dưỡng trái phun phân bón lá Ferviha 5: 5: 5, Growmore 20: 20: 20, phun kết hợp với vi lượng chứa Bo: Bortrac, nồng độ và liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất

Tình trạng cây phun vào lúc bông hoa đang nở, kết trái

Thời gian phun 15/12- 15/1 hàng năm ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên; 15/1- 5/2 ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

4.2.3 Chống rụng trái

Mục đích hạn chế rụng trái Trong giai đoạn này có sự rụng quả do sâu bệnh,

dinh dưỡng không đủ cho quá trình phát triển của quả, do thời tiết bất thuận như gặp mưa hoặc quá khô hạn, có gió mạnh Có thể khắc phục sự rụng quả cần bón bổ sung dinh dưỡng cho cây bằng các dạng phân bón lá dễ hấp thu, nhằm tăng đậu quả, giảm hiện tượng rụng quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy để hạn chế rụng trái phun vi lượng chứa Bo : Atonic, Bortrac là có hiệu quả nhất

Tình trạng cây phun vào lúc kết trái, trái phát triển

Thời gian phun 15/1- 15/2 hàng năm ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên; 15/2- 5/3 ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1987-1995: Đề tài cấp cơ sở

• Điều tra, sưu tập và tuyển chọn các cây điều đầu dòng có triển vọng tại tỉnh Sông Bé, Đồng Nai và Bình Thuận

• Thí nghiệm xác định công thức phân bón thích hợp với điều

Thí nghiệm phòng trừ sâu đục đọt và bọ xít muỗi

Trang 22

1995 –1997: Đề tài cấp ngành

• Điều tra hiện trạng sản xuất điều ở vùng Đông Nam Bộ nhằm phát hiện các khó khăn trong sản xuất và đề xuất các biện pháp giải quyết

• Thí nghiệm so sánh các dòng vô tính có triển vọng

• Thí nghiệm các phương pháp ghép điều và ảnh hưởng của tuổi chồi ghép và gốc ghép đến tỷ lệ sống sau khi ghép

Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN-PTNT)

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp (KHKTNN) Miền Nam

1997 –1998: Đề tài trọng điểm cấp ngành

• Điều tra, sưu tập và tuyển chọn các cây điều đầu dòng có triển vọng tại tỉnh Sông Bé, Đồng Nai và Bình Thuận

• Nghiên cứu các biện pháp thâm canh điều: bón phân, tỉa cành tạo tán và phòng trừ sâu bệnh

Cơ quan chủ quản: Bộ NN- PTNT

Cơ quan chủ trì: Viện KHKTNN Miền Nam

1999- 2000: Đề tài trọng điểm cấp ngành

“Quy trình kỹ thuật nhân giống điều bằng phương pháp ghép chồi vạt ngọn và nêm ngọn”

Cơ quan chủ quản: Bộ NN-PTNT

Cơ quan chủ trì: Viện KHKTNN Miền Nam

1999-2001: Đề tài độc lập cấp nhà nước

“Nghiên cứu nhập nội, bình tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm

canh điều (Anacardium occidentale L.) giai đoạn 1999-2001”

Cơ quan chủ quản: Bộ Khoa học và Công nghệ (KH-CN)

Cơ quan chủ trì: Viện KHKTNN Miền Nam

2000 – 2005: Chương trình giống quốc gia

Dự án “ Phát triển giống điều giai đoạn 2000-2005”

Cơ quan chủ quản: Bộ NN-PTNT

Cơ quan chủ trì: Viện KHKTNN Miền Nam

2001 – 2004: Đề tài:

“Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu”; Mã số: KC.06.04.NN

Cơ quan chủ quản: Bộ KH-CN

Cơ quan chủ trì: Viện KHKTNN Miền Nam

Trang 23

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM

BỘ MÔN NGHIÊN CỨU ĐIỀU VÀ HỒ TIÊU

BÁO CÁO KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUI TRÌNH SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA

SINH TRƯỞNG VÀ PHÂN BÓN LÁ CHO CÂY ĐIỀU

(Anacardium occidentale L.)

Thuộc đề tài : « Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu »

MÃ SỐ KC.06.04 NN

Chủ nhiệm đề tài : GS TS Phạm văn Biên

Cán bộ thực hiện : ThS Đặng Đức Hiền và ctv

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2005

Trang 24

` 2

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng phân

bón lá đến sự cảm ứng ra hoa, đậu quả và năng suất điều (Anacardium occidentale L.) ở Đồng Nai” được tiến hành tại huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai, thời gian từ

5/2003 đến tháng 5/2005 Đề tài có 3 thí nghiệm, bố trí ở 3 địa điểm khác nhau Thí nghiệm 1 về phân bón lá gồm 4 nghiệm thức, bố trí theo kiểu ô vuông La-tinh 4 lần nhắc lại Thí nghiệm 2 về chất điều hòa sinh trưởng gồm 9 nghiệm thức, thí nghiệm

2 yếu tố, bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại Thí nghiệm 3 về ảnh hưởng tương tác khi phun kết hợp giữa chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá gồm 9 nghiệm thức, bố trí theo kiểu thí nghiệm có lô phụ, 2 yếu tố, 3 lần lặp lại

Kết quả thu được như sau:

Sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá phun cho điều vào thời kỳ ra hoa, đậu trái làm gia tăng các yếu tố cấu thành năng suất và tăng năng suất điều từ 30,4% – 123,0% Phân bón lá chứa B thúc đẩy quá trình phân hóa mầm hoa và ra hoa điều, tăng tỷ lệ đậu quả và nâng cao năng suất (tăng 59,8%)

Dùng các chất điều hòa sinh trưởng IBA (Indol butyric acid) 25 ppm, NAA (Naphtyl acetic acid) 20 ppm có lợi cho quá trình phân hóa mầm hoa, ra hoa, đậu quả; làm tăng trọng lượng hạt và năng suất

Sử dụng kết hợp chất điều hòa sinh trưởng IBA, GA3 (Gibberellin) và phân bón lá kích thích ra hoa đều, tập trung cho tỷ lệ đậu trái cao, và năng suất cao hơn

so với sử dụng đơn lẻ chất điều hòa sinh trưởng hoặc phân bón lá; đồng thời có sự tương tác giữa chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá, tăng năng suất từ 25-40 %

Về hiệu quả kinh tế sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá đều tăng năng suất, sinh lợi nhuận cao và có ngưỡng lợi nhuận MRR (Marginal Rate

of Return) > 100%, nông dân dễ chấp nhận đầu tư

Trang 25

Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong việc xây dựng qui trình sử dụng chất ĐHST và sản xuất ra các loại phân bón lá áp dụng cho điều ở thời kỳ ra hoa, đậu quả Trong thành phần phân bón lá ngoài các nguyên tố dinh dưỡng cơ bản N, P, K nên bổ sung thêm chất điều hòa sinh trưởng NAA 20 ppm, IBA 25 ppm vàø vi lượng

B để tăng năng suất điều

ABSTRACT

A study of “Effect of some plant growth regulators and foliar fertilizers

on prebearing, bearing, fruitset and yield of cashew in Dong Nai province” was conducted from May 2003 to May 2005 The study included three experiments on three sites The first experiment had four treatments with four replications and designed in Latin Square The second experiment had nine treatments with three replications, two factors and designed in Random Complete Block Design The third experiment of the interaction of plant growth regulators with foliar fertilizers had nine treatments with three replications, two factors and designed in Split – Plot – Design

The results of the experiments showed that the use of plant growth regulators and foliar fertilizers on cashew at stage of bearing and fruitset increased cashewnut yield from 30,4 to 123,0%

The foliar fertilizers containing element B increased the rate of fruitset and yield up to 59,8%

Using IBA (Indol butyric acid) 25ppm and NAA (Naphtyl acetic acid) 20 ppm increased the weight of cashewnut and cashew yield

The experiment of using both plant growth regulators and foliar fertilizers showed that the flowering was more concentrated, the rate of fruitset was higher as compared with check plot and increased the yield from 25 to 40%

Plant growth regulations and foliar fertilizers highly increased cashewnut yield and benefit with the rate of MRR was over 100%, the farmers was applied

The results can be applied in foliar fertilizers production Besides N, P, K the foliar fertilizers should be included IBA 25 ppm, NAA 20 ppm and B to

increase cashewnut yield

Trang 26

` 4

PHẦN I: NGHIÊN CỨU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Cơ sở của đề tài

Điều là cây công nghiệp lâu năm, dễ trồng và thích nghi với nhiều loại đất có đặc tính lý hoá khác nhau Về giá trị kinh tế xuất khẩu, điều một trong những cây có giá trị xuất khẩu cao, năm 2004 xuất khẩu đạt 410 triệu USD Diện tích điều ở nước ta nói chung và vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ luôn tăng trong những năm gần đây do giá cả tương đối cao, bình quân biến động từ 6000 – 8000 đ/kg, cá biệt năm 2005 giá hạt điều lên đến 10.000 - 13.000đ/kg Diện tích trồng điều ở Việt Nam khoảng 350.000 ha, trong đó vùng Đông Nam Bộ chiếm khoảng 210.000 ha Sản lượng điều thô năm 2002 đạt khoảng 230.000 tấn Năm 2002 Việt Nam trở thành nước thứ ba trên thế giới về sản lượng điều, sau Ấn Độ và Brazil (Hiệp Hội Điều Việt Nam, 2002) Hiện nay Việt Nam là nước thứ 2 về xuất khẩu điều (VINACAS, 2004) Nhìn chung năng suất điều trước năm 2000 còn thấp bình quân 0,3 – 0,4 tấn/ha Việc nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, sản lượng điều là một trong những yếu tố cần thiết và cấp bách hiện nay

Điều là cây thụ phấn chéo, quá trình ra hoa đậu quả ảnh hưởng chặt chẽ đến năng suất điều Trên thế giới đã có những nghiên cứu về dùng những chế phẩm điều hòa sinh trưởng có ảnh hưởng đến năng suất điều Northwood (1966) khi nghiên cứu chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá trên điều 3 năm tuổi cho thấy có sự tương quan giữa năng suất và số lượng hạt, có mối quan hệ giữa số lượng hạt trên cây và trọng lượng nhân

Bón phân qua lá là cần thiết và quan trọng nhằm cung cấp trực tiếp cho cây một số nguyên tố dinh dưỡng vi lượng cần thiết như B, Mo, Mn, Vitamin và thúc đẩy quá trình ra hoa, tăng tỷ lệ đậu quả và nâng cao chất lượng hạt

Dùng phân bón lá Bortrac phun kết hợp với thuốc trừ sâu cho năng suất điều cao, giảm tổn thất do sâu hại (Nguyễn Thị Đoàn, 2002) Theo Phạm Văn Nguyên (1991) phun gibberellic (GA3) cho điều làm tăng số lượng hoa lưỡng tính, giảm tỷ lệ hoa đực Một số hộ nông dân trồng điều ở Đồng Naiù sử dụng phân bón lá Growmore

6 :30 :30, Flower 94 cho kết quả năng suất hạt điều thô tăng 10 -15%

Qua thực tế việc sử dụng phân bón lá của một số hộ nông dân vùng trồng điều ở xã An Viễn, Đông Hòa, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai cho thấy còn có hạn chế như loại phân bón lá, liều lượng sử dụng và thời gian phun chưa hợp lý, ảnh hưởng đến hiệu quả của phân bón lá

Chính vì lẽ đó cần thiết phải có những nghiên cứu về các chất điều hòa sinh trưởng, phân bón lá tác động vào thời kỳ ra hoa, đậu quả điều Mục đích là tìm hiểu

Trang 27

quá trình ra hoa đậu quả điều, xác định các chất điều hoà sinh trưởng và phân bón lá làm tăng năng suất điều

1.2 Mục tiêu của đề tài

Nâng cao năng suất, sản lượng hạt điều

Xây dựng qui trình sử dụng chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu khảo sát là vườn điều 5 năm tuổi, sử dụng giống điều ghép cao sản PN1, BO1

Thời gian nghiên cứu là 2 năm Phạm vi nghiên cứu chỉ sử dụng một số chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá có hiệu quả trong sản xuất

1.4 Tổng quan về chất điều hoà sinh trưởng và phân bón lá

Chất điều hòa sinh trưởng đối với cây có vai trò rất quan trọng vì nó thúc đẩy các quá trình sinh lý, sinh hoá diễn ra trong cây, giúp cho cây sinh trưởng, phát triển tốt Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng, phân bón lá mang lại hiệu quả nâng cao năng suất, sản lượng điều

Theo nghiên cứu của Pillai (1975) phần trái dài ra và rụng do nguyên nhân sinh lý Sự gia tăng số lượng quả là do tác động của các chất tăng trưởng, dẫn đến làm gia tăng năng suất, trọng lượng nhân, quả

Kết quả nghiên cứu điều ở Ấn Độ cho thấy khi sử dụng một số chất điều hòa sinh trưởng như gibberellic acid (GA3) , indolyl-3-acetic acid (IAA) có tác động đến

sự phân hoá mầm hoa sớm hơn và đến sự nở của hoa trong chùm Murthy et al

(1975) nghiên cứu 5 chất điều hoà sinh trưởng: GA3, IAA, naphtyl-1-acetic acid (NAA), indol butyric acid (IBA) và 2,4 dichlorophenoxy-acetic acid (2,4 D) cho thấy NAA ở nồng độ 10 ppm làm tăng tỷ lệ đậu quả 107%, 2,4 D ở 10 ppm là 57%, IBA ở 25 ppm là 55% Ở các nghiệm thức khác ít hiệu quả hơn, trong đó NAA cho hiệu quả cao nhất

Một số thí nghiệm phun acid gibbegellic (GA3) 50 ppm lên lá vào lúc trỗ bông đã làm tăng số lượng bông lưỡng tính gấp 12 lần (449 bông đực/bông lưỡng tính, sau khi phun là 35 bông đực/bông lưỡng tính (Phạm Văn Nguyên, 1991)

Kết quả nghiên cứu về phân bón cho điều kinh doanh từ 1999 - 2002 cho thấy: việc bón phân gốc và phun phân bón lá cho vườn điều kinh doanh lên tục trong 3 năm đã làm tăng năng suất điều từ 200 lên 1000 kg/ha; việc bổ sung phân bón lá và chất kích thích ra hoa (NAA, B) làm tăng năng suất điều từ 22.5 đến

55.8% (Nguyễn Đăng Nghĩa, 2002)

Trang 28

` 6

2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Nội dung

Gồm 3 thí nghiệm, bố trí ở 3 địa điểm khác nhau

2.1.1 Thí nghiệm phân bón lá

“ Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến quá trình ra hoa đậu quả và năng suất điều”

2.1.1.1 Địa điểm: Vườn điều kinh doanh 5 năm tuổi trồng bằng giống PN1, tại xã Bầu cạn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

2.1.1.2 Vật liệu: 4 nghiệm thức trong đó có 1 nghiệm thức đối chứng, 3 nghiệm thức là 3 loại phân bón lá, pha chế và phun theo nồng độ khuyến cáo

Đối chứng (NT1), phun nước lã

FERVIHA (5-5-5) (Việt Hà Fertilizer) (NT2)

Thành phần: N: 5%; P2O5:5%; K2O: 5%; T.E: 3% và GA3 + NAA chất đặc hiệu sinh học: 2% Pha 20ml/bình xịt 8 lít; xịt 3 lần; lượng thuốc nước 800 lít/ha

GROW MORE (6 -30 -30) (GROW MORE - U.S.A, cơ sở Đạt Nông - TP Hồ Chí Minh) (NT3)

Thành phần: N:6%; P2O5:30%; K2O: 30%; 7 nguyên tố vi lượng (Chelated micronutrients) và các chất đặc hiệu sinh học Lượng thuốc pha 5-10 g/bình 8 lít; phun 3 lần, phun 800 lít/ha

Bortrac (Công ty TNHH Hoá Nông) (NT4)

Thành phần: Phân bón lá chứa B (150g B / lít) Phun Bortrac 10ml/8 lít + thuốc trừ sâu bệnh, 800 lít/ha Phun 3 lần

2.1.1.3 Phương pháp

Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức, bố trí theo kiểu ô vuông La-tinh 4 lần nhắc lại Mỗi ô thí nghiệm có 9 cây, diện tích 432 m2/ô Tổng diện tích thí nghiệm: 432

m2/ôx16 = 6912 m2 (8000 m2 kể cả hàng bảo vệ)

Các loại phân bón lá trên được pha theo nồng độ khuyến cáo và phun vào 3 thời điểm: ra hoa 30 ngày (5 -10 tháng 12); ra hoa rộ (5 - 10 tháng 1); cuối ra hoa, đậu và phát triển quả (5 -10 tháng 2)

2.1.1.4 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

♦ Chỉ tiêu sinh trưởng

• Chiều cao cây (lúc xử lí) (m)

• Đường kính tán (m)

• Diệân tích tán (m2)

• Mật độ cành trước và sau khi xử lý Theo dõi số cành thứ cấp ở ngoài cùng tán trên khung 1 m2, theo dõi ở 4 khung (điểm) ở tầng giữa của tán cây theo 4 hướng Đông - Tây, Nam - Bắc

• Sâu bệnh

Trang 29

Theo dõi sâu bệnh hại chủ yếu là bọ xít muỗi và bệnh thán thư, đánh giá theo cấp Phân theo 5 cấp: cấp 1 ít bị hại (<10% lá, cành bị hại); cấp 2 hại nhẹ ( 20% lá, cành

bị hại); cấp 3 hại trung bình ( 30% lá, cành bị hại); cấp 4 hại nặng ( 50% lá, cành bị hại); cấp 5 hại rất nặngï (>60% lá, cành bị hại)

♦ Chỉ tiêu phát triển

Theo dõi trên 1 cây ở giữa ô thí nghiệm (ô 9 cây), để tránh ảnh hưởng của các nghiệm thức xử lý thuốc

• Số chồi ra bông/cây: theo dõi số chồi ra bông trên khung 1 m2, theo dõi ở 4 khung (điểm) ở tầng giữa của tán cây theo 4 hướng Đông - Tây, Nam - Bắc

• Số hoa lưỡng tính/bông

• Số hoa đực/bông

• Tình hình sâu bệnh ở thời kỳ ra bông trái

• Số lượng quả đậu thu hoạch/bông: số lượng quả đậu thu hoạch trên bông, theo dõi ở 4 khung (điểm) ở tầng giữa của tán cây theo 4 hướng Đông - Tây, Nam - Bắc

• Số lượng hạt bình quân/ cây = số lượng quả đậu thu hoạch/bông x số bông/cây

• Tỷ lệ đậu quả%

• Trọng lượng 100 hạt (g)(hạt khô, độ ẩm hạt 10%)

• Năng suất hạt trên cây (kg) = (Số lượng hạt/cây x trọng lượng 100 hạt)/1000x100

• Năng suất hạt/ha = Năng suất hạt trên cây (kg) x Số cây/ha

• Chất lượng hạt: tỷ lệ nhân (%) = (trọng lượng nhân/trọng lượng hạt) x100

• Tìm hiểu tương quan giữa số chồi bông, số lượng hoa lưỡng tính, số lượng quả đậu và năng suất

2.1.1.5 Phương pháp phân tích

+ Phân tích đất : 3 mẫu ở 3 điểm thí nghiệm trước khi thực hiện thí nghiệm, các chỉ tiêu lý-hoá tính chính gồm cát, thịt, sét, hữu cơ, pH đất, N (tổng số, dễ tiêu),

P (tổng số, dễ tiêu), K (tổng số, hòa tan)

+ Phân tích lá: 2 lần trước và sau khi làm thí nghiệm 3 mẫu thí nghiệm và 1 mẫu đối chứng Chỉ tiêu: hàm lượng N, P, K và vi lượng Fe, Mn, B

Theo dõi số liệu và xử lí kết quả thống kê theo phần mềm MSTATC 1.2

2.1.2 Thí nghiệm chất điều hòa sinh trưởng

“Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến quá trình ra hoa đậu quả và năng suất điều”

3.1.2.1 Địa điểm: Vườn điều kinh doanh 5 năm tuổi, tại xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Vườn trồng bằng giống PN1

3.1.2.2 Vật liệu: 3 chất điều hòa sinh trưởng, pha chế và phun theo 3 mức nồng độ:

GA3: 20 ppm, 50 ppm, 100 ppm; NAA: 10ppm, 20ppm, 50ppm; IBA: 10ppm,

Trang 30

` 8

25ppm, 50ppm Lượng phun 800 lít/ha Phun lên mặt lá, hoa, quả Phun 3 lần: bắt đầu ra hoa đậu quả 5-10/12; ra hoa và đậu quả rộ 5-10/1; hình thành và phát triển quả (cuối ra hoa) 5-15/2

GA3 (Progib) (gibberellic acid) IBA (indole butyric acid) NAA (naphtyl -1 - acetic acid) 2.1.2.3 Phương pháp

Tổng số 9 nghiệm thức, thí nghiệm 2 yếu tố, bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại Mỗi ô thí nghiệm có 9 cây, diện tích 432 m2/ô Tổng diện tích thí nghiệm: 432 m2/ôx27 = 11.664 m2

2.1.2.4 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi giống như thí nghiệm 1

2.1.2.5 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích giống như thí nghiệm 1

2.1.3 Thí nghiệm phun kết hợp chất ĐHST và phân bón lá

“Tương tác giữa một số chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá đến quá trình ra hoa, đậu quả và năng suất điều”

2.1.3.1 Địa điểm: Vườn điều kinh doanh 5 năm tuổi, tại xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Vườn trồng bằng giống điều ghép BO1

2.1.3.2 Vật liệu: 3 chất điều hòa sinh trưởng (nghiệm thức chính), pha chế và phun theo ở mức nồng độ: GA3: 50 ppm; NAA: 20 ppm; IBA: 25 ppm 3 loại phân bón lá (nghiệm thức phụ), pha theo nồng độ khuyến cáo Lượng phun 800 lít/ha Phun đều lên mặt lá, hoa, quả Phun 3 lần: bắt đầu ra hoa 5-10/12; ra hoa và đậu quả rộ 5-10/1; hình thành và phát triển quả (cuối ra hoa) 5-15/2

Chất điều hòa sinh trưởng:

GA3 (Progib) (gibberellic acid)

NAA (naphtyl acetic acid))

IBA (indole butyric acid)

Chế phẩm phân bón lá:

1 FERVIHA (5-5-5) (Việt Hà Fertilizer)

2 GROWMORE (6 -30 -30) (GROWMORE - U.S.A, cơ sở Đạt Nông -

1 NT1: GA3 + Ferviha

Trang 31

Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi giống như thí nghiệm 1

2.1.3.5 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích giống như thí nghiệm 1

2.2 Qui trình thí nghiệm

Nền thí nghiệm được chăm sóc, bón phân 2 đợt/năm, lượng: 1,5 kg urê, 1

kg super lân, 1 kg cloruakali/đợt/cây, xịt thuốc phòng trừ sâu bệnh 4 đợt/năm (1 đợt

ở thời kỳ sinh trưởng, 3 đợt ở thời kỳ ra hoa đậu trái) Làm cỏ 3 đợt trong năm (tháng 5, tháng 7, tháng 9-10), tỉa cành 2 đợt (tháng 4, tháng 7-8)

3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thí nghiệm phân bón lá

3.1.1 Kết quả phân tích

3.1.1.1 Phân tích đất trước khi làm thí nghiệm

Bảng 3.1 Đặc tính lý, hóa học đất thí nghiệm phân bón lá

100g)

ts (%

P 2 O 5 )

dt (mg/

100g)

ts (%

K 2 O)

dt (mg/

100g )

58 32 10 4,7 3,64 4,28 0,1 4,89 0,012 1,76 0,06 1,26

• Kết quả phân tích ở Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, 2003

• ts: Tổng số ; dt: Dễ tiêu

Kết quả phân tích đất ở Bảng 3.1 cho thấy thí nghiệm bố trí trên nền đất có

sa cấu thịt pha cát, thích hợp cho sinh trưởng phát triển của cây điều Về thành phần hóa học đất có pH chua, N nghèo, P và K tổng số và dễ tiêu rất nghèo nên cần thiết phải bón vôi, phân NPK để tăng cường dinh dưỡng cho đất tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất điều cao Kết quả phân tích đất cho thấy việc bón bổ sung phân bón lá cho điều ở thời kỳ kinh doanh là cần thiết, nhằm nâng cao năng suất điều

3.1.1.2 Phân tích lá

Bảng 3.2 Kết quả phân tích lá trước khi tiến hành thí nghiệm

Trang 32

` 10

Bảng 3.3 Kết quả phân tích lá sau khi làm thí nghiệm

3.1.2 Kết quả thí nghiệm

Qua nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón lá đến sự ra hoa đậu quả và năng suất điều cho kết quả sau:

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến một số đặc trưng sinh trưởng của vườn

điều thí nghiệm tại Bầu Cạn – Long Thành niên vụ điều 2004 và 2005

Trang 33

Chỉ tiêu

NT*

Chiều cao cây

(m)

Đường kính tán (m)

Diện tích tán (m2)

Mật độ chồi trước sử lý (chồi)

Mật độ chồi sau sử lý (chồi)

Sâu bệnh (cấp)

5,8 5,6 5,8 5,3

24,6 25,5 26,2 25,8

10,3 10,8 9,5 11,2

11,5 ab 11,8 a 9,8 b 12,5 a

Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu về quá trình ra hoa ở vườn điều thí nghiệm phân bón lá tại

Bầu Cạn – Long Thành niên vụ điều 2004 và2005

Chỉ tiêu

NT

Số chồi ra bông/m2

(chồi)

Số luợng hoa lưỡng tính/bông(hoa)

Số luợng hoa đực/bông (hoa)

Sâu bệnh (cấp)

12,8

37,9 b 45,8 a 40,8 b 47,6 a

81,7 71,6 73,9 67,9

Trang 34

` 12

thức 4 cao nhất tương đương với nghiệm thức 2, thấp nhất là đối chứng Ở các nghiệm thức có lượng bông đực giảm so với đối chứng Về sâu bệnh nhìn chung ở mức độ nhẹ cấp 2, 3 Đối với cây điều sử dụng phân bón lá phun vào thời kỳ phân hóa hoa và ra bông trái có hiệu quả làm tăng lượng hoa lưỡng tính trên bông, tỷ lệ bông đực giảm có lợi cho việc đậu trái nâng cao năng suất vì phân bón lá chứa các nguyên tố vi lượng góp phần làm thúc đẩy quá trình phân hóa và ra hoa

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phân bón lá đến sự ra hoa và đậu quả ở vườn điều thí

nghiệm tại Bầu Cạn – Long Thành niên vụ điều 2004 và 2005

Chỉ tiêu

NT

Số lượng hoa lưỡng tính/bông (hoa)

Số lượng quả đậu /bông (quả)

Số lượng quả đậu thu hoạch/bông (quả)

Số lượng quả rụng (quả)

Tỷ lệ đậu quả thu hoạch (%)

40,8 b 47,6 a

9,0 11,9 11,4 12,1

6,1 c 10,0 ab 9,8 b

10,1 a

2,9 1,9 1,6 2,0

67,7 84,0 85,9 83,5 LSD 0.05

Bảng 3.7 Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất vườn điều tại Bầu Cạn –

Long Thành niên vụ điều 2004 và 2005

Chỉ tiêu

NT*

Số lượng

hạt bình

quân/

cây (hạt)

P100 hạt tươi (g)

P100 hạt ở 10% ẩm độ (g)

Tỷ lệ nhân (%)

Năng suất hạt (kg/cây)

Năng suất (kg/ha)

Năm Năm

2004 2005

Mức tăng năng suất (%)

Trang 35

5,7 c 12,6 a 7,9 bc 9,0 b

1.130 2.520 1.576 1.806

1.375 3.024 2.038 2.274

100,0 223,0 139,4 159,8 LSD

0.05

CV (%)

2,4 15,6

• Ghi chú: Các số trong cùng một cột có cùng ký tự không khác biệt có ý nghĩa về thống kê ở mức xác suất P < 0,05

Kết quả ở Bảng 3.7 cho thấy về số quả đậu thu hoạch có sự khác biệt giữa các nghiệm thức, khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng So sánh giữa các nghiệm thức thì nghiệm thức 4 cho số quả đậu thu hoạch cao nhất, cao hơn hẳn so với đối chứng (khác biệt c) Về chỉ tiêu số lượng hạt trên cây cao nhất là nghiệm thức 4 (phun Bortrac) Chỉ tiêu trọng lượng hạt gữa các nghiệm thức chênh lệch không đáng kể so với đối chứng Kết quả về năng suất cho thấy có sự khác biệt giữa các nghiệm thức và cao hơn so với đối chứng Nghiệm thức 3 cho năng suất tương đương đối chứng ; nghiệm thức 2 (Ferviha), nghiệm thức 4 (phun Bortrac) cho năng suất cao hơn và khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng

Nghiên cứu về tương quan giữa số quả đậu thu hoạch và năng suất có mối tương quan thuận tuyến tính (r= 0,836>rbảng0.01= 0,623; P<1%) Phương trình tương quan y = -1,83+1,27x

Quả đậu thu hoạch

Trang 36

` 14

Hình 3.2 Biểu đồ năng suất các nghiệm thức phun phân bón lá ở thí nghiệm 1

Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá

Bảng 3.8 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá phun cho điều ở thí

nghiệm phân bón lá (tính trên 1ha)*

Đơn vị tính : 1000 đ Chỉ tiêu

NT

Chi phí (đ) nhuận Lợi

(đ)

Lợi nhuận so với ĐC (%)

Tăng chi phí (đ)

Tăng lợi nhuận (đ)

MRR (%)

4.066

11.346

5.632 7.012

100

297,0

138,5 172,5

* Ghi chú : NT : Nghiệm thức ; ĐC : Đối chứng ; MRR : Marginal Rate of Return

Kết quả ở Bảng 3.8 cho thấy sau khi đã trừ đi chi phí, khấu hao vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản thì lợi nhuận ở nghiệm thức ĐC là 4.066.000 đ/ha So sánh giữa các nghiệm thức cho thấy phun Ferviha cho lợi nhuận cao nhất và ở ngưỡng MRR (687,6%), nông dân dễ chấp nhận Nhìn chung sử dụng phân bón lá phun cho điều ở thời kỳ ra bông quả đều cho lợi nhuận cao hơn so với đối chứng từ 38,5 – 197,0%

3.2 Thí nghiệm chất điều hòa sinh trưởng

3.2.1 Kết quả phân tích

3.2.1.1 Phân tích đất trước khi làm thí nghiệm

Trang 37

Bảng 3.9 Đặc tính lý, hóa học đất thí nghiệm chất ĐHST tại Long Phước

dt (mg/

100g)

ts (%

P2O5)

dt (mg/

100g)

ts (%

K2O)

dt (mg/

100g)

• Kết quả phân tích ở Đại học Nông Lâm TP, Hồ Chí Minh, 2003

• ts : Tổng số ; dt : Dễ tiêu

Thí nghiệm bố trí trên nền đất có sa cấu sét pha cát Về thành phần hóa học đất có pH chua, hàm lượng N, P và K tổng số và dễ tiêu rất nghèo (Bảng 3.9) Đất thiếu dinh dưỡng nghiêm trọng nên cần thiết phải bón vôi, bón phân NPK để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất điều cao

Bảng 3.11 Kết quả phân tích lá sau khi tiến hành thí nghiệm chất ĐHST

Trang 38

` 16

Mn, B trong lá có tăng cho thấy vai trò của các nguyên tố vi lượng rất quan trọng giúp cho cây tăng cường trao đổi các chất dinh dưỡng nuôi quả, hạt Khi phun các chất điều hòa sinh trưởng vào thời kỳ ra hoa, đậu quả là rất cần thiết để nâng cao năng suất điều

3.2.2 Kết quả thí nghiệm

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến đặc trưng sinh trưởng của

vườn điều thí nghiệm tại Long Phước – Long Thành niên vụ điều 2004 và

2005

Chỉ tiêu

NT*

Chiều cao cây (m)

Đường kính tán (m)

Diện tích tán (m 2 )

Mật độ chồi trước sử lý (chồi)

Mật độ chồi sau sử lý (chồi)

Sâu bệnh (cấp)

6,9 6,6 6,2 7,2 5,6 7,6 6,6 6,6 6,4

21,7 20,0 17,5 24,8 19,3 27,0 22,1 24,9 20,1

9,8 10,9 10,8 12,2 10,5 10,2 10,6 11,0 10,5

10,7 b 11,6 ab 11,3 ab 12,9 a 10,9 b 10,8 b 11,6 ab 11,9 ab 11,2 ab

Trang 39

diện tích tán thấp nhất là 19.3 m2 cao nhất là 27,0 m2 Về mật độ chồi trước xử lý, biến động từ 9,8 đến 12,2 chồi Sau khi phun chất điều hòa sinh trưởng ở các nghiệm thức đều có tăng số lượng chồi, nhưng sự sai khác giữa các nghiệm thức đều không đáng kể, NAA 10 có sự khác biệt b so với NAA 20, NAA 50, GA3 20 và không khác biệt so với các nghiệm thức còn lại Về sâu bệnh các nghiệm thức đều ở mức cấp 2, 3

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến quá trình ra hoa ở vườn

điều thí nghiệm tại Long Phước – Long Thành niên vụ điều 2004 và 2005 Chỉ tiêu

NT

Số chồi ra bông/m2

(chồi)

Số lượng hoa lưỡng tính/bông (hoa)

Số lượng hoa đực/bông (hoa)

Sâu bệnh (cấp)

33,6 b 36,0 ab 29,4 b 33,6 b 48,0 a

33,0 b 30,9 b 42,0 ab 36,6 ab

63,4 61,3 65,2 63,3 61,2 61,6 60,0 65,8 58,3

Trang 40

` 18

Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu về ra hoa và đậu quả ở vườn điều thí nghiệm tại Long

Phước – Long Thành niên vụ điều 2004 và 2005

Chỉ tiêu

NT

Số lượng quả đậu /bông (quả)

Số lượng quả đậu thu hoạch/bông (quả)

Số lượng quả rụng (quả)

Tỷ lệ đậu quả thu hoạch (%)

6,8 b 7,0 b 6,3 b 6,7 b 9,0 a 6,7 b 6,6 b 8,8 a 6,8 b

1,7 2,0 2,1 2,3 2,2 2,4 1,9 2,2 2,4

80,0 77,8 76,8 74,4 80,4 73,6 75,9 80,0 73,9

25 cho kết quả cao hơn so với các nghiệm thức khác (khác biệt b) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Pillai(1975) và một số tác giả của ấn Độ

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến một số yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất điều thí nghiệm tại Long Phước – Long Thành niên vụ điều 2004 và 2005

Năng suất hạt (kg/ha) Chỉ tiêu

NT*

Số lượng

quả đậu

thu hoạch/

Bông (quả)

Số lượng hạt bình quân/cây (hạt)

P100 hạt tươi (g)

P100 hạt

ở 10%

ẩm độ (g)

Năng suất hạt (kg/cây)

1.358 1.442

992 1.529

1.626 1.733 1.192 1.834

1.835 1.927 1.456 1.951

Ngày đăng: 27/08/2014, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo định hướng quy hoạch và phát triển cây điều tỉnh Đăk Lăk 2010. Tại hội nghị ngày 26 tháng 8 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo định hướng quy hoạch và phát triển cây điều tỉnh Đăk Lăk 2010
Năm: 2010
2. Báo cáo tổng kết khoa học đề tài “ Nghiên cứu nhập nội và bình tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm canh điều”, 2002. Viện KHKTNN Miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhập nội và bình tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm canh điều
5. Đường Hồng Dật, 2002. Cẩm nang phân bón. Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang phân bón
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2002
6. Đường Hồng Dật, 1999. Cây điều kỹ thuật trồng và triển vọng phát triển. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây điều kỹ thuật trồng và triển vọng phát triển
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1999
8. Đề án phát triển điều đến năm 2010. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển điều đến năm 2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
13. Trần Mỹ Lý, Dương Hoàng Giáp, 1988. Cây điều (lược dịch tài liệu gốc CASHEW của tác giả J.G OHLER). Phòng thông tin tư liệu Viện nghiên cứu dầu và cây có dầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây điều (lược dịch tài liệu gốc CASHEW của tác giả J.G OHLER)
Tác giả: Trần Mỹ Lý, Dương Hoàng Giáp
Nhà XB: Phòng thông tin tư liệu Viện nghiên cứu dầu và cây có dầu
Năm: 1988
17. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài “Thâm canh điều 86, 90”. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Trung tâm điều Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài “Thâm canh điều 86, 90”
Tác giả: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Trung tâm điều Bình Dương
19. Behrens Rudiger, 1996. Cashew as an agroforestry crop: prospects and potentials. Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cashew as an agroforestry crop: prospects and potentials
Tác giả: Behrens Rudiger
Nhà XB: Germany
Năm: 1996
20. Mohan E, Rao M.M, 1995. Effect of growth regulators and pruning on the growth and yield of cashew. Environment and Ecology Journal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of growth regulators and pruning on the growth and yield of cashew
Tác giả: Mohan E, Rao M.M
Nhà XB: Environment and Ecology Journal
Năm: 1995
3. Phạm Văn Biên, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thái Học, 1999. Sưu tập và tuyển chọn giống điều năng suất cao và chất lượng tốt. Báo cáo khoa học. Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam Khác
4. Phạm Văn Biên, 2002. Nghiên cứu nhập nội, bình tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm canh điều (Anacardium occidentale L.). Báo cáo khoa học. Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam Khác
7. Đường Hồng Dật, 2001. Cây điều kỹ thuật trồng và triển vọng phát triển. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Hội thảo phát triển giống điều tại Tây nguyên, 2002. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên Khác
10. Vũ Công Hậu, 2000. Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh. Trang 220 (chuyên đề đào lộn hột) Khác
11. Hiệp hội phân bón quốc tế. Cẩm nang sử dụng phân bón. Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật hóa chất Hà Nội Khác
12. GS Võ Minh Kha, 1996. Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
14. Phạm Văn Nguyên, 1991. Cây đào lộn hột đặc điểm sinh học kỹ thuật trồng chế biến và xuất khẩu. Tổng công ty Vinalimex Khác
15. Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp vùng tây nguyên, Hà Nội, 1/2004. Viện quy hoạch và TKNN Khác
16. Phan đình Thanh, 2003. Hạt điều sản xuất và chế biến. Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Khác
18. Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn Đăng Nghĩa. Sổ tay sử dụng phân bón. Nhà xuất bản Nông nghiệp - TP Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 Biểu đồ năng suất các nghiệm thức phun phân bón lá ở thí nghiệm 1 - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Hình 3.2 Biểu đồ năng suất các nghiệm thức phun phân bón lá ở thí nghiệm 1 (Trang 36)
Hình 2.  Biến động của Bọ xít muỗi hại cành tại Xuân Trường - Xuân Lộc - Đồng  Nai (naêm 2000) - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Hình 2. Biến động của Bọ xít muỗi hại cành tại Xuân Trường - Xuân Lộc - Đồng Nai (naêm 2000) (Trang 102)
Hình 6. Ảnh hưởng của lượng mưa trong năm đến sự phát sinh, phát triển - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Hình 6. Ảnh hưởng của lượng mưa trong năm đến sự phát sinh, phát triển (Trang 105)
Đồ thị 12: Diễn biến bệnh thán thư trong giai đoạn ra chồi ở các độ tuổi khác nhau - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
th ị 12: Diễn biến bệnh thán thư trong giai đoạn ra chồi ở các độ tuổi khác nhau (Trang 114)
Đồ thị 13: Diễn biến bệnh thán thư trong giai đoạn trổ bông ở các độ tuổi khác nhau Anh - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
th ị 13: Diễn biến bệnh thán thư trong giai đoạn trổ bông ở các độ tuổi khác nhau Anh (Trang 115)
Đồ thị 4: Diễn biến bệnh thán thư trong giai đoạn đậu trái ở các độ tuổi khác nhau - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
th ị 4: Diễn biến bệnh thán thư trong giai đoạn đậu trái ở các độ tuổi khác nhau (Trang 116)
Bảng 4. Kích cỡ hạt, tỷ lệ nhân và năng suất bói của 5 dòng điều - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 4. Kích cỡ hạt, tỷ lệ nhân và năng suất bói của 5 dòng điều (Trang 150)
Bảng 32. Hàm lượng dinh dưỡng trong đất trước và sau thí nghiệm - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 32. Hàm lượng dinh dưỡng trong đất trước và sau thí nghiệm (Trang 168)
Bảng 33. Thành phần lý tính đất trước và sau thí nghiệm - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 33. Thành phần lý tính đất trước và sau thí nghiệm (Trang 168)
Bảng 34. Thời gian, mật độ và khoảng cách trồng trước và sau thí nghiệm - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 34. Thời gian, mật độ và khoảng cách trồng trước và sau thí nghiệm (Trang 169)
Bảng 35. Sinh trưởng vườn cây trước và sau thí nghiệm - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 35. Sinh trưởng vườn cây trước và sau thí nghiệm (Trang 169)
Bảng 37. Thành phần sâu, bệnh gây hại - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 37. Thành phần sâu, bệnh gây hại (Trang 170)
Bảng 39. Chất lượng hạt sau 3 năm cải tạo - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 39. Chất lượng hạt sau 3 năm cải tạo (Trang 172)
Bảng 38. Năng suất trung bình (2 vụ) sau 3 năm cải tạo - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 38. Năng suất trung bình (2 vụ) sau 3 năm cải tạo (Trang 172)
Bảng 40. Hiệu quả kinh tế sau 3 năm cải tạo (1000 đồng) - Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu (Quyển 1)
Bảng 40. Hiệu quả kinh tế sau 3 năm cải tạo (1000 đồng) (Trang 173)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w