Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để nghiên cứu xác định nguồn gốc sản phẩm như phân tíchhàm lượng các nguyên tố, xác định tỷ lệ đồng vị hay kết hợp cả hai.. Mục tiêu của luận
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Ngày nay, nhiều loại thực phẩm giả nhãn mác hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ là mối quan tâm ngày càngtăng Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để nghiên cứu xác định nguồn gốc sản phẩm như phân tíchhàm lượng các nguyên tố, xác định tỷ lệ đồng vị hay kết hợp cả hai Với nghiên cứu đồng vị, tỷ lệ đồng vị stronti
87Sr/86Sr được xem là công cụ xác định nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp như: rượu, gạo, phó mát
Nguyên tố Stronti có nhiều đồng vị phóng xạ và đồng vị bền (không phóng xạ) Trong tự nhiên tồn tại 4 đồng
vị bền là 84Sr, 86Sr, 87Sr, và 88Sr Trong đó, chỉ có 87Sr, hàm lượng của nó ngày càng tăng lên do nó là sản phẩm phân
rã phóng xạ của đồng vị 87Rb Giá trị tuyệt đối của 87Sr biến đổi theo tuổi địa chất và biến đổi theo vị trí địa lý nên
tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr được xem như chất đánh dấu nguồn gốc Khi xác định tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr cần loại bỏ ảnhhưởng cản trở của 87Rb Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển kỹ thuật tách tối ưu Rb và Sr trước khi xác đinh tỷ lệ
87Sr/86Sr là một yêu cầu cần thiết
Mục tiêu của luận án là xây dựng quy trình phân tích tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr và một số nguyên tố kim loại (Pb,
Cd, Mn, Fe) trong cây thuốc, gạo, đất và bước đầu đánh giá nguồn gốc xuất xứ của chúng
2 Nội dung luận án
Để xây dựng phương pháp xác định tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr và một số nguyên tố kim loại (Pb, Cd, Mn, Fe) trongcây thuốc, gạo và đất cần tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu xác lập các điều kiện phân tích đồng thời các nguyên tố bằng ICP-MS
- Nghiên cứu tách Rb, Ca, Mg ra khỏi Sr
Trang 2- Nghiên cứu xác định quá trình xử lý mẫu.
- Phân tích mẫu thực tế
- Xử lý thống kê số liệu phân tích, đánh giá nguồn gốc, mối tương quan giữa cây thuốc và gạo với đất trồngchúng
3 Đóng góp mới của luận án
- Chọn lựa được các thông số cơ bản của phép đo ICP-MS xác định 87Sr/86Sr và các ion kim loại khác
- Đã áp dụng thành công nhựa trao đổi ion tách Sr ra khỏi Rb, Ca, Mg
- Lần đầu tiên ở Việt Nam đã xây dựng quy trình phân tích tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr và một số kim loại nặng trongcây thuốc, gạo, đất và góp phần vào việc xác định nguồn gốc của các đối tượng phân tích
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học của luận án: Thiết bị phân tích phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS) cho phép xác định
được thành phần đồng vị và xác định đồng thời nhiều nguyên tố trong mẫu với độ nhạy cao, khoảng tuyến tính rộng
và độ chính xác tốt đang ngày càng được trang bị rộng rãi ở các phòng thí nghiệm đầu ngành tại Việt Nam Nghiêncứu áp dụng kỹ thuật này để phân tích thành phần các đồng vị của một số nguyên tố phục vụ xác định nguồn gốccủa mẫu là đề tài rất có ý nghĩa trong việc đánh giá giá trị của sản phẩm cũng như khẳng định tính chính thống củasản phẩm ở Việt Nam Kết quả đạt được của luận án sẽ đóng góp thêm vào việc mở rộng khả năng ứng dụng cácphương pháp phân tích hiện đại trong lĩnh vực phân tích tỷ lệ đồng vị phục vụ nghiên cứu về nguồn gốc của mẫu
Ý nghĩa thực tiễn của luận án: Luận án đã đóng góp quy trình phân tích tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr trong đối tượngcây thuốc, gạo, đất bằng phương pháp ICP-MS, sau khi tách loại các thành phần nền mẫu bằng sắc ký trao đổi ion
2
Trang 3từ đó có thể xác định nguồn gốc địa lý của chúng Quy trình phân tích đã được xây dựng trên cơ sở các nghiên cứu
về điều kiện phân hủy mẫu, tách các nguyên tố cần phân tích ra khỏi nền mẫu, tối ưu hóa các điều kiện làm việccủa thiết bị ICP-MS, đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích với mẫu vật liệu chuẩn
5 Bố cục của luận án
Luận án được bố cục gồm phần mở đầu, nội dung, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Nội dungchia làm ba chương: Chương 1 tổng quan; chương 2 Thực nghiệm; chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý thuyết phương pháp xác định thành phần đồng vị
Để phân tích thành phần đồng vị có thể sử dụng các phương pháp phân tích hạt nhân hay các phương phápphân tích khối phổ
1.2 Các phương pháp xác định nguồn gốc
vị trí địa lý Mặc khác tỷ lệ 87Sr/86Sr không ảnh hưởng bởi các kết quả của quá trình sinh học và địa chất
Gần đây tỷ lệ đồng vị stronti 87Sr/86Sr là chỉ thị để phát hiện nguồn gốc của nhiều loại thực phẩm như: gạo, cá,rượu táo, gia cầm, thịt, phó mát, bơ, măng tây, nước khoáng…
Trang 41.2.2 Phân tích hàm lượng các nguyên tố
Một số nghiên cứu gần đây còn cho thấy có thể xác định nguồn gốc của thực phẩm như gạo, lúa mì, khoai tây,
củ hành, mật ong, dầu oliu, thịt cừu… [93, 38, 27, 46, 56, 19, 72] bằng cách xác định hàm lượng các kim loại và ápdụng phân tích thống kê đa biến như phân tích thành phần chính (PCA), phân tích nhóm (CA)
1.2.3 Công trình nghiên cứu xác định nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp
1.3 Xác định hàm lượng kim loại trong sản phẩm nông nghiệp
1.4 Yếu tố ảnh hưởng trong phép đo ICP-MS và phương pháp loại trừ
1.5 Phương pháp phân huỷ mẫu xác định lượng vết kim loại trong mẫu đất và mẫu thực vật
1.6 Giới thiệu về gạo, cây thuốc
Chương 2 PHẦN THỰC NGHIỆM 2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Mẫu gạo của Việt Nam và một số nước Châu Á khác (Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào) vàđất trồng lúa ở một số vùng của Việt Nam;
- Mẫu Nhân Sâm, nấm Linh Chi, Tam Thất, Ngưu Tất của Việt Nam và một số nước Châu Á, mẫu cây thuốcnam ở miền Nam (Đồng Tháp) và miền Bắc (Hà Nội) cùng với đất trồng cây thuốc
- Phân tích thành phần đồng vị stronti (87Sr/86Sr) và hàm lượng các nguyên tố kim loại (Pb, Cd, Mn, Fe) trongcây thuốc và đất trồng cây thuốc, trong gạo
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
4
Trang 52.1.2.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu đo khi xác định tỷ lệ đồng vị stronti và hàm lượng các nguyên tố (Pb, Cd, Mn, Fe)
- Khảo sát sự phụ thuộc cường độ tín hiệu của phép đo vào các tham số hoạt động của plasma: công suất caotần (RFP), lưu lượng khí mang (CGFR), độ sâu mẫu (SDe), tốc độ bơm dẫn mẫu (PR) Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Sr và dung dịch chuẩn hỗn hợp (Cd, Pb, Mn, Fe, Rb), nồng độ mỗi nguyên tố 20 ppb dùng để xác định các đồng vịcủa chúng bằng ICP-MS Các đồng vị 87Sr, 86Sr, 85Rb, 111Cd, 208Pb, 55Mn, 57Fe được chọn để xác định trong quátrình khảo sát các tham số tối ưu của máy đo Tiến hành xác định các đồng vị của chúng với điều kiện PR là 0,1 v/scòn các tham số còn lại RFP, CGFR, SDe lần lượt thay đổi RFP thay đổi trong khoảng (900 đến 1500 W), CGFRthay đổi trong khoảng (1,0 đến 1,30 L/ph), SDe thay đổi trong khoảng (4,5 đến 8,5 mm)
- Lựa chọn axit dùng làm môi trường dung dịch mẫu đo và khảo sát nồng độ axit tối ưu Khảo sát và lựa chọnnồng độ axit tối ưu bằng cách xác định các đồng vị trong dung dịch chuẩn hỗn hợp khi máy đo hoạt động với cáctham số plasma tối ưu và nồng độ axit của dung mẫu được thay đổi
- Khoảng tuyến tính của phép đo các đồng vị: phép đo ICP-MS thường không chú ý nhiều đến khoảng tuyếntính do đó không khảo sát chọn khoảng tuyến tính mà chỉ xây dựng đường chuẩn của các nguyên tố
2.1.2.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu
2.1.2.3 Nghiên cứu xác định điều kiện xử lý mẫu
- Phương pháp xử lý mẫu gạo
Quy trình 1 Phá mẫu ướt trong cốc teflon với HNO 3 , HClO 4 , HF
Quy trình 2 Phá mẫu ướt trong cốc teflon với HNO 3 và H 2 O 2
Trang 6Quy trình 3 Phá mẫu trong lò vi sóng với hỗn hợp HNO 3 ,,H 2 O 2
- Phương pháp xử lý mẫu cây thuốc
Mẫu Nhân Sâm, nấm Linh Chi xử lý bằng lò vi sóng (theo quy trình 3) ở trên Mẫu cây thuốc nam được xử lýtheo quy trình 2
- Phương pháp xử lý mẫu đất
Phá mẫu đất dùng hỗn hợp HNO3 đặc, HF đặc, H2O2 30%
2.1.2.4 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng phép đo ICP-MS và cách loại trừ
Ảnh hưởng của nền mẫu đến sự trùng khối khi việc xác định hàm lượng các nguyên tố (Pb, Cd, Mn, Fe) baogồm: 42Ca16O trùng khối với 58Fe (nền mẫu có canxi)
Rb và Sr là hai nguyên tố có đồng vị trùng số khối là 87Rb và 86Sr Ngoài ra, sự có mặt của Ca trong nền mẫu cóthể tạo các ion hai nguyên tố như 44Ca40Ar+, 48Ca40Ar+ trùng khối với 84Sr và 88Sr Nên để xác định chính xác tỷ lệđồng vị 87Sr/86Sr cần thiết phải tách Rb, Ca ra khỏi Sr
- Nghiên cứu tách rubidi, stronti trên cột trao đổi cation
- Nghiên cứu tách Sr ra khỏi Ca, Mg trên cột trao đổi anion
- Phương pháp hiệu chỉnh toán học
Cách 1 Sử dụng các phương trình hiệu chỉnh [25]:
+ Hiệu chỉnh độ lệch khối: tỷ lệ đồng vị 88Sr/86Sr xem như là giá trị chứng thực Phương trình hiệu chỉnhtoán học dạng hàm mũ với độ lệch khối trên đơn vị khối (ε) như sau:
6
Trang 7
88
1ln
Δmm
R
R ε
ε được dùng để hiệu chỉnh tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr của mẫu phân tích
Tỷ lệ đồng vị stronti hiệu chỉnh (R87) sau đó được tính theo phuơng trình:
ε Δmm 87
e R
' 85 87 86
87 87 86
87 '
87
I
I R I Sr
Rb I
I , I86, I87: Cường độ ion có số khối 85, 86, 87;
Δm88: Hiệu khối lượng mol của 88Sr và 86Sr (∆m88 = 87,905619 - 85,909267);
Trang 8Rcert, Rmeas: Giá trị chứng thực, giá trị đo tỷ lệ 88Sr/86Sr của mẫu chuẩn SRM 987 (Rcert = 8,37861 ± 0,00325).
Cách 2 Sử dụng các phương trình hiệu chỉnh [82]:
m Sr
Sr Sr
87 86
88
8688
86
ln
m m Sr
Sr Sr
Trang 9m87,m86, m88: Khối lượng mol của 87Sr, 86Sr, 88Sr ; (m87 = 86,90918; m86 = 85,909267; m88 = 87,905619).
+ Hiệu chỉnh Rb
Cường độ tín hiệu ion có số khối 87 (87Iintensity
) bằng tổng cường độ tín hiệu 87Sr và 87Rb do đó cường độtín hiệu 87Sr đo được sẽ là:
87 intensity 87
meas
Cường độ tín hiệu 87Rb được tính theo công thức hiệu chỉnh sau:
meas true
meas
m m
Rb Rb
Rb Rb
85 85
87 87
trong đó:
true Rb
: Tỷ lệ 87Rb/85Rb trong tự nhiên ((87Rb / 85Rb)true = 0,3857);
85Rb meas: Cường độ tín hiệu 85Rb đo được;
m87,m85: Khối lượng mol của 87Sr, 85Sr (m87 = 86,90918; m85 = 84,91180)
2.1.2.5 Đánh giá phương pháp phân tích và xử lý thống kê số liệu phân tích
Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của các đồng vị; đánh giá hiệu suất thu hồi; đánh giá độ chính xác củaphương pháp phân tích; đánh giá hiệu suất thu hồi; đánh giá độ chụm
2.1.2.6 Đánh giá nguồn gốc mẫu phân tích
Áp dụng phân tích thống kê phương sai một yếu tố và so sánh hai giá trị trung bình theo chuẩn Student để đánhgiá có sự khác nhau hay không của tỷ lệ đồng vị stronti (87Sr/86Sr) trong các mẫu thuốc, gạo
2.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật liệu.
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 103.1 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện phân tích trên thiết bị ICP-MS
3.1.1 Khảo sát và lựa chọn các tham số tối ưu của máy đo
3.1.1.1 Ảnh hưởng của công suất cao tần (RFP)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của độ nhạy phép đo vào RFP cho thấy, với tất cả các giá trị CGFR, cường độtín hiệu phổ tăng dần và đạt cực đại rồi sau đó giảm dần khi tiếp tục tăng RFP
3.1.1.2 Ảnh hưởng của lưu lượng khí mang mẫu (CGFR)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của độ nhạy phép đo vào CGFR cho thấy, với tất cả các giá trị SDe, đườngbiểu diễn sự phụ thuộc của độ nhạy phép đo vào CGFR là những đường cong có cực đại
3.1.1.3 Ảnh hưởng của độ sâu mẫu (SDe)
Đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ nhạy phép đo vào SDe là những đường cong có cực đại
3.1.1.4 Lựa chọn các tham số tối ưu cho chế độ làm việc của plasma
Trên cơ sở đảm bảo cho phép đo có cường độ tín hiệu cao, tỷ lệ hình thành các mảnh oxit và hidroxit thấp nhất,tập hợp các tham số hoạt động của plasma tối ưu khi xác định các đồng vị Sr bằng máy ICP-MS Aligent 7500ađược chọn như sau: RFP = 1300 W, CGFR = 1,2 L/ph, SDe = 6,5 mm, PR = 0,1 v/s Các tham số hoạt động plasmatối ưu khi xác định hàm lượng của Pb, Cd, Fe, Mn, Rb là: RFP = 1300 W, CGFR = 1,1 L/ph, SDe = 6,0 mm, PR =0,1 v/s
10
Hình 3.12 Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu
phép đo Sr vào RFP khi các tham số còn
lại tối ưu
Sr (87)
PR = 0,1 v/s, CGFR = 1,2 L/ph, SDe = 6,5 mm L/ph
Hình 3.13 Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo Sr vào CGFR khi các tham
số còn lại tối ưu
0,00E+00 2,00E+05 4,00E+05 6,00E+05 8,00E+05 1,00E+06 1,20E+06 1,40E+06 1,60E+06
Sr (87)
PR = 0,1 v/s, RFP = 1300 W, SDe = 6,5 mm
Trang 11Hình 3.14 Sự phụ thuộc cường độ tín
hiệu phép đo Sr vào SDe khi các tham số
còn lại tối ưu
PR = 0,1 v/s, RFP = 1300 W, CGFR = 1,2 L/ph
0,00E+00 2,00E+05 4,00E+05 6,00E+05 8,00E+05 1,00E+06 1,20E+06
Sr (87) RFP = 1300 W, CGFR = 1,2 L/ph, SDe = 6,5 mm
Hình 3.15 Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo Sr vào PR khi các
Trang 12Từ Hình 3.12 đến Hình 3.15 cho thấy rõ mối tương quan giữa cường độ tín hiệu của phép đo với sự biến thiêncủa một trong các tham số hoạt động plasma, trong khi các tham số khác ở giá trị tối ưu.
3.1.2 Lựa chọn axit làm môi trường dung dịch mẫu đo và khảo sát ảnh hưởng của nồng độ axit của dung dịch mẫu
Axit HNO3 được chọn làm môi trường của dung dịch mẫu đo trong tất cả các thí nghiệm vì axit HNO3 ít ảnhhưởng đến việc xác định một số đồng vị nhất (ảnh hưởng sự trùng khối) Hơn nữa, hầu hết các dung dịch chuẩnđược pha trong môi trường axit HNO3 Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng của nồng độ axit của dung dịchmẫu đến cường độ của phép đo là không đáng kể trong khoảng nồng độ axit nitric từ 0,01M đến 1M Môi trườngcủa dung dịch mẫu đo được chọn là axit HNO3 0,3M
3.2 Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng và độ chính xác của phép đo ICP-MS
3.2.1 Đường chuẩn xác định hàm lượng các kim loại
Đường chuẩn xác định nguyên tố Mn, Fe, Ca được thiết lập với 4 điểm Dung dịch chuẩn các nguyên tố Mn,
Fe, Ca dùng để thiết lập đường chuẩn xác định hàm lượng các nguyên tố Mn, Fe, Ca được chuẩn bị với các nồng độnhư sau: 10 ppb; 40 ppb, 200 ppb, 400 ppb Đường chuẩn xác định các nguyên tố Pb, Cd, Rb, Sr được thiết lập với
5 điểm Dung dịch chuẩn các nguyên tố Pb, Cd, Rb, Sr dùng để thiết lập đường chuẩn xác định hàm lượng cácnguyên tố Pb, Cd, Rb, Sr được chuẩn bị với các nồng độ như sau: 1 ppb; 5 ppb, 10 ppb; 50 ppb; 100ppb
Bảng 3.1 Phương trình đường chuẩn xác định các nguyên tố
STT Đồng vị Phương trình đường chuẩn Y = aX + b R
1 208Pb Y = 2,367.103 X + 7,292.104 0,9979
12
Trang 13Các đường chuẩn đều có hệ số tương quan tốt, r ≈ 1.
3.2.2 Kết quả xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
Bảng 3.2 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng các đồng vị (ppb)
Trang 14Các kết quả khảo sát chỉ ra rằng, phép đo ICP-MS có giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng rất nhỏ, có độchính xác cao, đáp ứng yêu cầu phân tích lượng vết và siêu vết Vì thế ICP-MS là một phương pháp rất tốt để phântích hàm lượng các kim loại.
3.3 Nghiên cứu phương pháp xử lý mẫu gạo, cây thuốc, đất
3.3.1 Xử lý mẫu gạo
3.3.1.1 Hiệu suất thu hồi mẫu gạo
Kết quả xác định hiệu suất thu hồi của các quy trình xử lý mẫu cho thấy quy trình xử lý mẫu bằng hỗn hợp(HNO3 65% + H2O2 30%) trong cốc Teflon trên bếp đun) và trong lò vi sóng cho hiệu suất thu hồi tốt Hiệu suất thuhồi hàm lượng các nguyên tố theo quy trình 2 (HNO3 65% + H2O2 30%) đạt từ 94,60% đến 104,04%, chứng tỏ rằngvới quy trình này mẫu bị phân hủy gần như hoàn toàn Trong xử lý mẫu gạo chọn quy trình 2 do quá trình này đơngiản, ít tốn hoá chất
3.3.1.2 Đánh giá độ chụm của phương pháp phân tích
Các kết quả thu được có hệ số biến thiên CV hay RSD (%) từ 1,64% đến 3,98% Điều đó chứng tỏ phươngpháp có độ lặp lại tốt
3.3.2 Lựa chọn quy trình xử lý mẫu cây thuốc
3.3.2.1 Đánh giá hiệu suất thu hồi
Hiệu suất thu hồi hàm lượng các kim loại đạt từ 96,30% đến 101,10% Với cấp hàm lượng ppb thì hiệu suất thuhồi này cho phép có thể sử dụng quy trình nghiên cứu để xử lý mẫu cây thuốc
3.3.2.2 Đánh giá độ chụm
14
Trang 15Phương pháp có độ lặp lại tốt (CV(%) từ 2,09% đến 6,66%).
3.3.3 Lựa chọn quy trình xử lý mẫu đất
3.3.3.1 Đánh giá hiệu suất thu hồi
Hiệu suất thu hồi hàm lượng các kim loại đạt từ 94,00% đến 98,00%
3.3.3.2 Đánh giá độ chụm
Phương pháp có độ lặp lại tốt (CV(%) từ 0,40% đến 7,86%)
3.4 Nghiên cứu tách stronti ra khỏi các nguyên tố nền mẫu và nguyên tố ảnh hưởng bằng sắc ký trao đổi ion 3.4.1 Đánh giá phép nội chuẩn khi xác định tỷ lệ đồng vị stronti
Kết quả cho thấy R87 (tỷ lệ 87Sr/86Sr hiệu chỉnh) không đổi khi có mặt Rb ở khoảng hàm lượng từ 0 đến 10μg/l
do khi hiệu chỉnh Rb sử dụng tỷ lệ 87Rb/85Rb bằng 0,3857, tỷ lệ này được xem là hằng định trong tự nhiên nhưngkhi hàm lượng Rb từ 30 μg/l trở lên thì tỷ lệ 87Sr/86Sr hiệu chỉnh tăng Như vậy trong nền mẫu có Rb từ 10μg/l trởxuống thì không ảnh hưởng tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr
3.4.2 Khảo sát ảnh hưởng của nền mẫu đến việc xác định tỷ lệ đồng vị stronti
Xác định tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr và xác định tổng hàm lượng một số kim loại chịu ảnh hưởng của rubidi do sựtrùng khối của 87Rb, 87Sr và ảnh hưởng của các nguyên tố có hàm lượng lớn trong nền mẫu Có nhiều yếu tố gâynhiễu khác nhau được đề cập trong phân tích tỷ lệ đồng vị và tổng hàm lượng một số kim loại (Pb, Cd, Mn, Fe) bằngICP-MS, nhiễu do sự hình thành các ion nhiều nguyên tố như: 44Ca40Ar+, 48Ca40Ar+ trùng khối với 84Sr, 88Sr; còn 84Kr+ và
86Kr+ có nguồn gốc từ khí argon sử dụng làm khí vận hành plasma, cũng như đồng vị ion của nguyên tố đất hiếm mangđiện tích +2 như Er2+, Yb2+ và Lu2+ Tuy nhiên, nguyên tố đất hiếm, argon, kripton, thành phần nền khác rubidi không