Thứ hai, mục đích của việc nghiên cứu là so sánh, đối chiếu các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức vàhoạt động điều tra chống bán phá giá của Hiệp định ADA, của Việt Nam, Hoa Kỳ và
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Xu hướng chống bán phá giá đã và đang ngày càng phổ biến trong hoạt động thương mại quốc tế Đặcbiệt là hoạt động chống bán phá giá ở các nước đang phát triển ngày càng tăng mạnh kể từ khi thành lập WTO(1995) đến nay
Bên cạnh đó, nhóm những quốc gia bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá nhiều nhất trên thế giớitrong giai đoạn này cũng được thống kê, cụ thể như Trung Quốc (đứng đầu), sau đó là một loạt các quốc gianhư Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan…
Một thực trạng đáng quan tâm ở thị trường Việt Nam Đó là, hàng hóa xuất xứ từ các quốc gia nhưTrung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan…đang chiếm hầu hết thị phần Trong đó có rất nhiều sản phẩmđược bán với giá rẻ mạt, đã và đang từng bước bóp chết ngành sản xuất trong nước ở Việt Nam
Như vậy, nhu cầu để hoàn thiện pháp luật về chống bán phá giá nói chung và điều tra chống bán phá giá nóiriêng là vô cùng cần thiết để bảo vệ ngành sản xuất trong nước và bảo vệ nền kinh tế đất nước
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu để đạt được các mục đích sau đây:
Thứ nhất, việc nghiên cứu có mục đích phân tích, đánh giá để chỉ ra những bất cập của pháp luật về điều tra
chống bán phá giá của Việt Nam Từ đó, đặt ra phương hướng hoàn thiện, nêu lên những nội dung pháp luậtcần phải được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện để bảo vệ ngành sản xuất trong nước, bảo vệ quyền lợi của ngườitiêu dùng và bảo đảm cho nền kinh tế được hoạt động lành mạnh Bên cạnh đó, viêc hoàn thiện pháp luật vềđiều tra chống bán phá giá cần phải tuân thủ các nguyên tắc và quy định của WTO và Hiệp định ADA
1
Trang 2Thứ hai, mục đích của việc nghiên cứu là so sánh, đối chiếu các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức và
hoạt động điều tra chống bán phá giá của Hiệp định ADA, của Việt Nam, Hoa Kỳ và EU Từ đó, các doanhnghiệp, ngành sản xuất trong nước của Việt Nam có thể dùng tài liệu để tham khảo khi phải đối mặt với các vụkiện chống bán phá giá ở nước ngoài, cũng như chủ động nộp đơn yêu cầu điều tra chống bán phá giá ở ViệtNam khi nhận thấy hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài có hành vi bán phá giá ở thị trường Việt Nam
Thứ ba, Luận án nghiên cứu vai trò của các cơ quan Chính phủ, cụ thể là Bộ Công thương trong việc phải chủ
động hỗ trợ ngành sản xuất trong nước khi có dấu hiệu về hành vi bán phá giá ở thị trường Việt Nam Đặc biệt,trong trường hợp cần thiết cơ quan nhà nước có thể chủ động tự khởi xướng điều tra, không nhất thiết cứ phảichờ vào đơn yêu cầu của ngành sản xuất trong nước
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục đích nêu trên, luận án có các nhiệm vụ cụ thể sau đây: (i) Nghiên cứu có hệthống cơ sở lý luận của chính sách pháp luật chống bán phá giá của WTO, Hoa Kỳ, EU và pháp luật của Việt
Nam về chống bán phá giá; (ii), Nghiên cứu và làm sáng tỏ nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với các quy định
về điều tra chống bán phá giá của pháp luật Việt Nam; (iii) Nghiên cứu so sánh các mô hình pháp luật về tổ
chức và hoạt động điều tra chống bán phá giá của Việt Nam với Hiệp định ADA, Hoa Kỳ và EU; (iv) Phân tích,
đối chiếu và làm sáng tỏ thực trạng điều chỉnh pháp luật về tổ chức và hoạt động điều tra chống bán phá giá nói
ở Việt Nam
3 Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn ở nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến
chống bán phá giá và quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động điều tra chống bán phá giá đối với “hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam” Nội dung phân tích quy định pháp luật về một số khái niệm liên quan đến điều tra
chống bán phá giá, cơ cấu tổ chức của cơ quan chống bán phá giá, trình tự, thủ tục điều tra chống bán phá giá
2
Trang 3của Hiệp định ADA, của pháp luật Việt Nam về chống bán phá giá, cũng như quy định tương ứng của pháp luậtHoa Kỳ và EU.
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận, cũng như thực tiễn về hoạtđộng điều tra chống bán phá giá, cơ cấu tổ chức và hoạt động điều tra chống bán phá theo Hiệp định ADA,pháp luật chống bán phá giá của Việt Nam, của Hoa Kỳ và EU Bên cạnh đó, một vài vụ kiện về chống bán phágiá cũng sẽ được phân tích và đánh giá ở trong quá trình nghiên cứu
4 Những điểm mới của luận án
Đề tài sẽ góp phần:
Thứ nhất, phân tích một số khái niệm trong điều tra chống bán phá giá như: sản phẩm tương tự, khái
niệm về chứng cứ, khái niệm về lẩn tránh thuế chống bán phá giá…Đây là những khái niệm đã được đề cậptrong Hiệp định ADA và pháp luật về chống bán phá giá của Việt Nam cũng đã có đề cập hoặc chưa đề cập
Thứ hai, luận án phân tích thực trạng pháp luật về điều tra chống bán phá giá của Việt Nam, trên cơ sở
so sánh và đối chiếu với pháp luật Hoa Kỳ, EU về chống bán phá giá, cũng như kinh nghiệm nội luật hóa phápluật về chống bán phá giá của các quốc gia này từ Hiệp định ADA
Thứ ba, từ phân tích một số khái niệm trong điều tra chống bán phá giá, từ phân tích thực trạng quy
định pháp luật về điều tra chống bán phá giá của Việt Nam, Hoa Kỳ, EU và đặc biệt là trên cơ sở quy địnhkhung của Hiệp định ADA Luận án đưa ra những kiến nghi nhằm cụ thể hóa các khái niệm, hoàn thiện các quyđịnh về điều tra chống bán phá giá cho phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của Việt Nam
Thứ tư, cũng từ việc nghiên cứu, so sánh và đối chiếu quy định pháp luật của Hiệp định ADA, pháp
luật về điều tra chống bán phá giá của Hoa Kỳ, EU, Luận án sẽ cung cấp những thông tin quan trọng, có giá trị
3
Trang 4tham khảo cao cho các doanh nghiệp, ngành sản xuất trong nước, nhà xuất khẩu Việt Nam khi phải đối phó vớicác vụ kiện chống bán phá giá ở Hoa Kỳ, EU.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về điều tra chống bán phá giá dưới gó
độ luật so sánh Những kết luận và đề xuất, kiến nghị mà luận án nêu ra đều có cơ sở khoa học và giá trị thực tiễncao Vì vậy, có ý nghĩa đối với việc xây dựng và thực hiện pháp luật về chống bán phá giá nói chung và điều trachống bán phá giá nói riêng, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngành sản xuất trong nước, bảo đảm sự vậnhành lành mạnh của nền kinh tế, quyền lợi của người tiêu dùng và lợi ích chung của xã hội
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương
Chương1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Cụ thể có ít nhất 8 vấn đề nghiên cứu sau đây sẽ lần lượt được giải quyết trong luận án này: Khái niệmsản phẩm tương tự; Chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá; Thủ tục nộp và rút đơn kiện chống bán phá giá;
Tư cách đại diện trong đơn kiện chống bán phá giá; Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong điều trachống bán phá giá; Các biện pháp cam kết trong điều tra chống bán phá giá; Bảo mật thông tin trong quá trìnhđiều tra chống bán phá giá; Rà soát tư pháp đối với kết quả điều tra chống bán phá giá
Ngoài ra, còn có một số vấn đề khác cũng sẽ được đề cập và phân tích trong phần nội dung của luận án.1.1.2 Phương pháp nghiên cứu
4
Trang 5Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án bao gồm: Phương pháp so sánh pháp luật;Phương pháp chuyên gia; Phương pháp quan sát; Phương pháp thống kê toán học; và Một số phương pháp khác1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm về sản phẩm tương tự
Có rất nhiều công trình trong và ngoài nước đã nghiên cứu về khái niệm sản phẩm tương tự, cụ thể là:Konrad von Moltke, Reassessing‘Like Products’ Trade, Paper presented at the Chatham House Conference,Trade, Investment and the Environment, 29 & 30 October 1998; Robert E Hudec “Like Product”: TheDifferences in Meaning in GATT Articles I and III, this article was originally published in thomas cottier &petros mavroidis, eds., regulatory barriers and theprinciple of non-discrimination in world trade law (University
of Michigan Press 2000) p 101-123; Nguyễn Ngọc Sơn, Luận án Tiến sỹ về Pháp luật chống bán phá giá hànghóa nhập khẩu và cơ chế thực thi tại Việt Nam, Đại học Luật TPHCM, 2010
and Materials: Recent EEC Antidumping Rules, 2001;
1.2.3 Tư cách đại diện trong đơn kiện chống bán phá giá
Liên quan đến nội dung này, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Raj Bhala, RethinkingAntidumping Law, George Washington Journal of International Law and Economics 1-144 (1995) Ở Việt Nam
có một số công trình khoa học đã nghiên cứu đến chống bán phá giá như luận án của Nguyễn Ngọc Sơn, ĐoànTrung Kiên cũng đã có nêu qua, nhưng chưa phân tích sâu đến các vấn đề này
5
Trang 61.2.4 Thủ tục nộp và rút đơn kiện chống bán phá giá
Nghiên cứu vấn đề này có những tác giả sau: Russell Hillberry & Phillip McCalman, What Triggers anAnti-Dumping Petition? Finding the Devil in the Detail, 2009; Thomas J Prusa, Why are so many antidumpingpetitions withdrawn? revised version, 1991; US International Trade Commission, Antidumping andCountervailing duties Handbook, 2005
1.2.5 Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong vụ kiện chống bán phá giá
Đây là một trong những nội dung quan trọng trong pháp luật về chống bán phá giá, vấn đề này đã đượcmột số tài liệu nước ngoài phân tích rất đầy đủ, cụ thể như sau: WTO negotiations on the agreement on anti-dumping practices, Technical Paper June 2005; Trần Việt Dũng, Anti dumping, competition and the WTOsystem implication for Vietnamese legal reform, 2007
1.2.6 Bảo mật thông tin trong điều tra chống bán phá giá
Các tài liệu nghiên cứu về bảo mật thông tin là rất ít Tài liệu nước ngoài có: United State InternationalTrade Commission, An introduction to administrative protective order practice in import injury investigations,Publication No 3755, March 2005; Trần Việt Dũng, Anti dumping, competition and the WTO systemimplication for Vietnamese legal reform, 2007; Nguyễn Ngọc Sơn, Pháp luật chống bán phá giá hàng hóa nhậpkhẩu và cơ chế thực thi tại Việt Nam, 2010;
1.2.7 Rà soát tư pháp quyết định chống bán phá giá
Nghiên cứu về nội dung này bao gồm: Trần Việt Dũng, Anti dumping, competition and the WTOsystem implication for Vietnamese legal reform, 2007; Nguyễn Ngọc Sơn, Luận án Tiến sỹ, Pháp luật chốngbán phá giá hàng hóa nhập khẩu và cơ chế thực thi tại Việt Nam, 2010
1.2.8 Quy định về các biện pháp cam kết
6
Trang 7Các tác giả đã nghiên cứu đến nội dung này bao gồm: Michael O Moore: VERs and PriceUndertakings under the WTO, 2007; Nguyễn Ngọc Sơn, Pháp luật chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu và
cơ chế thực thi tại Việt Nam, Đại học luật Tp Hồ Chí Minh, 2010; Đoàn Trung Kiên, Luận án Tiến sỹ: Phápluật chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam những vấn đề lý luận và thực tiễn, Đại học Luật HàNội, 2010
Kết luận chương 1
Trong chương một, luận án đã giải quyết được các vấn đề liên quan đến tính cấp thiết của để tài nghiêncứu, cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu và tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thứ nhất, nội dung tính cấp thiết của đề tài, luận án đã nêu lên được xu hướng của hoạt động chống
bán phá giá trên thế giới, đặc biệt là sau khi thành lập WTO đến nay hoạt động chống bán phá giá đã trở nênphổ biến hơn ở các quốc gia đang phát triển như Ấn Độ, Brazil, Argentina…Bên cạnh đó, số liệu thống kê cũngcho thấy sản phẩm xuất khẩu từ những quốc gia bị kiện nhiều hàng đầu thế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc,Thái Lan, Đài Loan…đang chiếm thị phần rất lớn tại thị trường Việt Nam, một số sản phẩm của Việt Nam đã bịchiếm mất thị phần bởi giá rẻ từ sản phẩm của các quốc gia này (ví dụ: thép xây dựng) Điều đó cho thấy, sựcần thiết phải nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật về chống bán phá nói chung và điều tra chống bán phá giá nóiriêng là vô cùng cần thiết, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ bảo vệ ngành sản xuất trong nước cũng như bảo vệ chonền kinh tế phát triển một cách lành mạnh và bền vững
Thứ hai, cơ sở lý thuyết của đề tài, luận án đã thể hiện được nội dung của những vấn đề liên quan đến
quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án Liên quan đến câu hỏi nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số vấn đề
mà luận án cần phải giải quyết Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiêncứu…cũng đã được đề cập cụ thể
7
Trang 8Thứ ba, về nội dung tổng quan tình hình hình nghiên cứu, như đã trình bày ở phần câu hỏi nghiên cứu,
tác giả chỉ phân tích tổng quan về các công trình khoa học trong nước và trên thế giới có liên quan đến nội dungcác vấn đề đã đặt ra ở phần câu hỏi nghiên cứu, cụ thể liên quan đến các vấn đề: Khái niệm về sản phẩm tươngtự;Khái niệm về chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá; Tư cách đại diện trong đơn kiện chống bán phá giá;Thủ tục nộp và rút đơn kiện chống bán phá giá;Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong vụ kiện chốngbán phá giá; Bảo mật thông tin trong điều tra chống bán phá giá; Quy định về các biện pháp cam kết
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phá giá và chống bán phá giá
2.1. Khái niệm, phân loại hành vi và tác động của bán phá giá
2.1.1 Khái niệm bán phá giá
Khi nghiên cứu về chủ đề bán phá giá, có rất nhiều cách hiểu và lý giải khác nhau Các chuyên gia kinh
tế có những lý giải dưới góc độ kinh tế, các chuyên gia pháp lý có cách lý giải dưới góc độ pháp luật và cácchuyên gia ngôn ngữ đương nhiên lại có cách hiểu riêng… Tuy nhiên, điểm chung của các học giả khi định
nghĩa về bán phá giá là đều nói đến “sự phân biệt giá giữa các thị trường khác nhau”.
2.1.2 Phân loại bán phá giá
Bán phá giá được các nhà nghiên cứu phân ra nhiều loại, với các tiêu chí và các cách phân loại khácnhau, bao gồm: Phân loại bán phá giá theo Hiến chương Havana; Phân loại bán phá giá căn cứ vào động cơ
và mục đích; và một số biến tướng của bán phá giá
2.1.3 Ảnh hưởng của bán phá giá đối với nền kinh tế
Ảnh hưởng của bán phá giá đối với nền kinh tế bao gồm: Tác động tích cực và tiêu cực của bán phá giáhàng hóa nhập khẩu đến nền kinh tế của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
2.2. Chống bán phá giá và một số khái niệm trong điều tra chống bán phá giá
8
Trang 92.2.2 Tác động của chính trị đối với chống bán phá giá
Qua nghiên cứu, hiện nay một số công trình đã chứng minh được sự tác động của chính trị đối vớichống bán phá giá Vận động hành lang là một hình thức rất phổ biến đối với các bên khi tham gia vụ kiệnchống bán phá giá
2.2.3 Một số khái niệm trong điều tra chống bán phá giá
2.2.3.1 Thiệt hại vật chất của ngành sản xuất trong nước
Thiệt hại vật chất của ngành sản xuất trong nước bao gồm: Gây thiệt hại vật chất cho ngành sản xuấttrong nước; đe dọa gây ra thiệt hại vật chất cho ngành sản xuất trong nước; và gây chậm trễ cho việc hình thànhngành sản xuất trong nước
2.2.3.2 Mối quan hệ nhân quả giữa hàng nhập khẩu được bán phá giá với thiệt hại vật chất của ngành sản xuất
Trang 10Khái niệm ngành sản xuất trong nước được dùng để chỉ ngành (hoặc tập hợp các nhà sản xuất) kinh
doanh trên thị trường bao trùm toàn bộ lãnh thổ của một quốc gia Khi chứng minh được ngành sản xuất trongnước bị thiệt hại do hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá, khi đó ngành này đủ điều kiện để được bảo vệ bằnghình thức đánh thuế chống bán phá giá Bên cạnh đó, Hiệp định ADA còn cho phép cả ngành sản xuất tại một
khu vực thị trường (một phần lãnh thổ của một nước) hay còn gọi là ngành sản xuất vùng (regional industry).
2.2.3.4 Khái niệm sản phẩm nội địa tương tự
Phân tích về “sản phẩm tương tự” thì cần phải giải thích từ “tương tự” là như thế nào, không thể áp dụng khái niệm “tương tự” mà không chỉ ra các đặc tính để “cấu thành” sự “tương tự” Để so sánh được “sản phẩm tương tự” cần phải xác định được các tiêu chí mà tính tương tự có thể đo được, đó là các tiêu chí về đặc
tính vật lý…
2.2.3.5 Khái niệm về chứng cứ
Chứng cứ được hiểu là những thông tin mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, tức là các thông tin đượcyêu cầu cung cấp thông qua bảng câu hỏi và các tài liệu liên quan để chứng minh rằng những câu trả lời củabên liên quan là đúng Bên cạnh đó, các bên liên quan có thể tự mình cung cấp thêm các tài liệu có liên quanđến vụ kiện ngoài các thông tin mà cơ quan điều tra đã yêu cầu cung cấp
Việc cung cấp chứng cứ là không bắt buộc đối với bên bị kiện Tuy nhiên, nếu bị đơn không hợp tác thì
cơ quan điều tra sẽ sử dụng các “thông tin sẵn có”(Fact available – FA) để xác định mức thuế chống bán phá
giá
2.2.3.6 Khái niệm lẩn tránh thuế chống bán phá giá
10
Trang 11Lẩn tránh thuế chống bán phá giá là một chiến lược trong hoạt động thương mại quốc tế của các nhàsản xuất/xuất khẩu nước ngoài khi quốc gia nhập khẩu áp dụng thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm tương
tự đó để bảo vệ ngành sản xuất trong nước
Bản chất của hành vi lẩn tránh thuế chống bán phá giá tức là nhà xuất khẩu nước ngoài che dấu nguồngốc xuất xứ của sản phẩm bán phá giá đối với cơ quan hải quan của nước nhập khẩu, các đối tác kinh doanh vàngười tiêu dùng Hành vi này được thể hiện ở việc nhà sản xuất nước ngoài chuyển một phần hoặc toàn bộ nhàmáy sản xuất sản phẩm tương tự từ quốc gia đang bị áp dụng thuế chống bán phá giá sang một quốc gia thứ bakhông bị đánh thuế chống bán phá giá hoặc sang chính quốc gia nhập khẩu
Hiện thời, WTO chưa có khái niệm chung về lẩn tránh thuế chống bán phá giá Do vậy, một số thànhviên của WTO đã ban hành các văn bản pháp lý về chống lẩn tránh thuế của mình riêng mình EU và Hoa Kỳ làcác quốc gia đi đầu quy định về lẩn tránh thuế chống bán phá giá
Do chưa có sự thống nhất của WTO về khái niệm chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá, thì việc cácquốc gia đưa quy định này vào trong nội luật của mình là hoàn toàn chính đáng và để bảo vệ ngành sản xuấttrong nước của họ Tuy nhiên, các quy định đơn phương có thể dẫn đến sự phản đối từ các quốc gia khác, bởi vì
ít nhất hai lý do: (i) Thứ nhất, các quy định đơn phương tạo ra sự thiếu đồng nhất trong các quy định về chống bán phá giá; (ii) Thứ hai, các quy định ở Hoa Kỳ và EU cho thấy rằng, các quy định trong nước về chống lẩn
tránh thuế có thể mặc nhiên tạo ra cho chính quyền trong nước có cơ hội tùy tiện áp dụng thuế chống bán phágiá mà không quan tâm có phù hợp với các quy định của WTO hay không
Kết luận chương 2:
Trong chương hai, luận án đã khái quát được quan điểm của các học giả về bán phá giá Mỗi học giả
đưa ra một cách định nghĩa khác nhau Chẳng hạn, quan điểm của Jacob Viner “sự phân biệt giá giữa thị
11
Trang 12trường các quốc gia”, hay quan điểm của các học giả Hoekman, Bernard M and Michael P Leidy; James
Devault; Finger, J Michael…Mặc dù mỗi định nghĩa đều có sự khác nhau về câu chữ, nhưng giữa họ có điểm
chung là nói đến “sự phân biệt giá cả giữa thị trường các quốc gia” Bên cạnh đó, việc phân loại hành vi bán
phá giá theo các tiêu chí như: theo Hiến chương Havana (phá giá về giá, phá giá dịch vụ, phá giá hối đoái, phágiá xã hội); phân loại bán phá giá theo mục đích (phá giá không thường xuyên, phá giá ngắn hạn, phá giá dàihạn) và một số biến tướng của bán phá giá Việc phân loại bán phá giá cho thấy không phải tất cả hành vi bánphá giá đều tác động tiêu cực đến nền kinh tế nước nhập khẩu Thậm chí, có đôi lúc việc bán phá giá của hànghóa nhập khẩu đã loại bỏ được những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả ở nước nhập khẩu
Cùng với hành vi bán phá giá hàng hóa nhập khẩu của các nhà sản xuất/xuất khẩu nước ngoài là hoạtđộng chống bán phá giá của chính phủ nước nhập khẩu Ngoại trừ một số trường hợp các quốc gia nhập khẩu
sử dụng công cụ này để bảo hộ ngành sản xuất trong nước, thì mục đích chống bán phá giá của chính phủ nướcnhập khẩu là nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước Tuy nhiên, không phải lúc nào hoạt động chống bán phágiá cũng mang lại kết quả như mong muốn, đôi lúc còn có tác động không tốt cho nền kinh tế của quốc gianhập khẩu
Trải qua quá trình lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, về cơ bản pháp luật chống bán phá giá đãđược quy định thống nhất bởi Hiệp định ADA, các quốc gia thành viên WTO có thể căn cứ và Hiệp định để xâydựng nội luật của quốc gia cho phù hợp với Hiệp định Nhiều khái niệm, quy định trong Hiệp định ADA còn để
mở cho các quốc gia quy định chi tiết Cũng vì thế mà khi áp dụng những khái niệm, quy định này còn gâytranh cãi, mâu thuẫn giữa các quốc gia trong các vụ kiện chống bán phá giá
Chương 3: Thực trạng pháp luật về điều tra chống bán phá giá
3.1 Cơ quan chống bán phá giá và điều kiện để điều tra chống bán phá giá
12
Trang 133.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của cơ quan chống bán phá giá
3.1.1.1. Cơ cấu tổ chức của cơ quan chống bán phá giá
Hiệp định của WTO về chống bán phá giá không quy định về hình thức tổ chức cơ quan chống bán phágiá của các quốc gia thành viên
Mỗi quốc gia, căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu trong nước để quy định hình thức tổ chức của cơquan chống bán phá giá Ở Việt Nam và EU, một cơ quan có chức năng điều tra cả hành vi bán phá giá lẫn điềutra về thiệt hại vật chất Trong khi đó ở Hoa kỳ, cơ quan điều tra về hành vi bán phá giá độc lập với cơ quanđiều tra về thiệt hại vật chất của ngành sản xuất trong nước
3.1.1.2. Nhiệm vụ của cơ quan chống bán phá giá
Nhiệm vụ của cơ quan chống bán phá giá bao gồm: điều tra về hành vi bán phá giá của hàng hóa nhậpkhẩu và điều tra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước và xác định mối quan hệ nhân quả giữa hành vi bánphá giá và thiệt hại vật chất của ngành sản xuất trong nước
3.1.2 Điều kiện để điều tra chống bán phá giá
3.1.2.1. Tư cách đại diện của đơn kiện
Tư cách đại diện của đơn kiện yêu cầu điều tra chống bán phá giá, đó là tỷ lệ ủng hộ đơn kiện phải lớnhơn tỷ lệ phản đối đơn kiện và tỷ lệ ủng hộ đơn kiện chiếm không ít hơn 25% tổng sản phẩm tương tự sản xuấttrong nước
Đối tượng được nộp đơn khởi kiện chống bán phá giá, ngoài các nhà sản xuất trong nước, một số quốcgia còn quy định người lao động cũng có quyền nộp đơn khởi kiện Bên cạnh đó, khởi xướng vụ kiện theo yêucầu của quốc gia thứ ba cũng đã được một số quốc gia quy định, áp dụng trong thực tiễn hoạt động chống bánphá giá
3.1.2.2. Những thông tin cần thiết trong hồ sơ khởi kiện
13