1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án môn tài chính doanh nghiệp

14 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 209,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- CA>0 tức là các khoản thu về xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ và thu nhập đầu tư nhiều hơn so với các khoản chi.. CA dương tạo điều kiện để cải thiện BP, trả các khoản nợ nước ngoài đến hạn

Trang 1

Đề số 1

Câu 1: - Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp: yết theo nguyên tắc nội tệ/ ngoại

tệ, công thức chung: S(i/j) = a, trong đó i là số đơn vị nội tệ, j là một đơn vị ngoại tệ, 1j = ai

- Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp: ngược lại phương pháp yết giá trực tiếp

Câu 2; a/ Theo quy luật một giá thì P = S.P* suy ra S(SGD/USD)=

45000/25000 = 1,8

b/ khi S tăng lên 2,1 và P không đổi thì P*= 45000/2,1= 21.458,57

USD

Đề số 2

Câu 1: - Các hạng mục trong CA bao gồm:

Hàng hoá xuất nhập khẩu

Dịch vụ

Thu nhập đầu tư

Chuyển giao vãng lai một chiều

- CA>0 tức là các khoản thu về xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ và thu nhập đầu tư nhiều hơn so với các khoản chi CA dương tạo điều kiện để cải thiện BP, trả các khoản nợ nước ngoài đến hạn nợ làm tăng dự trữ ngoại hối của quốc gia Nếu CA<0 thì ngược lại

Câu 2: E(USD/VND)= 15000 là sai , đây là tỷ lệ giá trị vì: 1USD=

15000mg vàng

1 VND= 1 mg vàng

1USD:1VND = 15000: 1= 15000

Như vậy V(USD/VND) = 15000 thì mới là đúng

Còn tỷ giá là tỷ lệ trao đổi Vì vậy khi 1USD= 15000mg vàng suy ra 1mg vàng = 1/15000 USD, ta có thể viết như sau:

1mg vàng = 1/15000 USD

1mg vàng = 1 VND

1/15000 USD = 1 mg = 1VND suy ra 1/15000 USD = 1VND hay 1 VND = 1/15000USD nghĩa là E(USD/VND)= 1/15000 Một lần nữa khẳng định cách viết như đầu bài là sai

Đề số 3

câu1: - XKNSP +NK - ; Chi DV -; Trả lãi -; Nhận VTR -; Trả nợ vay -

và nhận kiều hối +

Trang 2

Câu 2: 1/Tỷ giá chéo HKD/GBP = 1,5533x 1,6875/ 1,5543x1,6885=

2,6211/2,6244

2/ Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá: Mua GBP tại Lon don theo tỷ giá 2,6244

Bán GBP tại Hồng công hoặc Mỹ theo tỷ giá 2,6250

Lãi thu được tính bằng HKD là: + 0,0006

Đề số 4

Câu 1: - Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp: yết theo nguyên tắc nội tệ/ ngoại

tệ, công thức chung: S(i/j) = a, trong đó i là số đơn vị nội tệ, j là một đơn vị ngoại tệ, 1j = ai

- Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp: ngược lại phương pháp yết giá trực tiếp

Câu 2: E(USD/VND)= 15000 là sai , đây là tỷ lệ giá trị vì: 1USD=

15000mg vàng

1 VND= 1 mg vàng

1USD:1VND = 15000: 1= 15000

Như vậy V(USD/VND) = 15000 thì mới là đúng

Còn tỷ giá là tỷ lệ trao đổi Vì vậy khi 1USD= 15000mg vàng và 1mg vàng

= 1/15000 USD, ta có thể viết như sau:

1mg vàng = 1/15000 USD

1mg vàng = 1 VND

1/15000 USD = 1 mg = 1VND suy ra 1/15000 USD = 1VND hay 1 VND = 1/15000USD nghĩa là E(USD/VND)= 1/15000 Một lần nữa khẳng định cách viết như đầu bài là sai

Câu 2: Nguyên tắc hạch toán kép:

1/ TD thương mại ghi “Có”+ 300.000 USD

NKHH ghi “Nợ” - 300.000 USD

2/ Vay nước ngoài ghi “Có”+ 500.000 USD

NK Thiết bj ghi “Nợ”- 500.000 USD

3/ XK gạo ghi “Có”+ 30.000 USD

Chi viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD 4/ Thu cổ tức đầu tư ghi “Có”+ 60.000 USD

Bổ sung vốn đầu tư ở nước ngoài thông qua việc mua các cổ phiếu ghi

“Nợ”- 30.000 USD

Tăng TKTG tNT tại nước ngoài ghi “nợ”- 30.000 USD

Trang 3

5/ Giảm dự trữ ngoại tệ tại nước ngoài của NHTƯ ghi “Có”+ 10.000

USD

Tăng dự trữ vàng của NHTW ghi “Có”- 10.000 USD

Đề số 5

Câu1: - Các chế độ tỷ giá bao gồm: Bản vị vàng; Cố định và thả nổi

- Phá giá là giảm giá trị đồng tiền trong nước còn nâng giá là tăng giá trị đồng tiền trong nước

Câu 2: 1/Tỷ giá chéo GBP/EUR = 1,0012/1,9832 - 1,0018/ 1,9826=

0,5048/52

2/ Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá: Mua EUR tại Pháp theo tỷ giá 0,5039

Bán EUR tại Anh hoặc Đức theo tỷ giá 0,5048

Lãi thu được tính bằng GBP là: + 0,0009

Đề số 6

Câu 1: - Đóng niên liễm -

- XK trái phiếu +

- Giảm dự trữ ngoại hối +

- NHTW mua TP -

- Phát hành TP +

Câu 2:

Như vậy, r$

đ

> rđ tức 0,0871 >7%

a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào USD sẽ có lợi hơn

b/ Nếu đi vay thì sẽ vay VND, vì lãi suất VND thấp hơn lãi suất USD

c/ Nếu là kinh doanh chênh lệch lãi suất thì nhà kinh doanh sẽ thực hiện đi vay VND để đầu tư vào USD sẽ thu được lãi: Chênh lệch lãi suất tính 3

tháng: (0,0871 -0,07) : 4 = 0,00423

d/ Nếu đi vay 1 triệu VND thời hạn 3 tháng thì lãi thu được là: 1000.000x 0,004289 = 4289 VND

Đề số 7

Câu 1: tỷ giá Spot HKD/USD = 1,8575/80 (Học viên tự trả lời)

Câu 2: Nguyên tắc hạch toán kép:

1/ XK ghi “Có” + 100 USD

Tăng TKTGNT tại nước ngoài ghi “Nợ” - 100 USD

2/ XK DV ghi “Có” + 50.000 USD

r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,0871

Trang 4

NKHH ghi “Nợ” - 50.000 USD

3/ Giảm số dư TKTGNT tại nước ngoài ghi “Có” + 70.000 USD

Chuyển lãi đầu FDI tư cho nước ngoài ghi “Nợ” - 70.000 USD

4/ Phát hành trái phiếu kho bạc ghi “Có” + 70.000 USD

Trả lãi tiền vay của Chính phủ ghi “Nợ” - 70.000 USD

Đề số 8

Câu 1: điều kiện CIP : 1/ Nêu định nghĩa CIP; 2/ Nêu công thức hình thành CIP (rđ = r$

đ

) Câu 2: Nguyên tắc hạch toán kép:

1/ TD thương mại ghi “Có”+ 300.000 USD

NKHH ghi “Nợ” - 300.000 USD

2/ Vay nước ngoài ghi “Có”+ 500.000 USD

NK Thiết bj ghi “Nợ”- 500.000 USD

3/ XK gạo ghi “Có”+ 30.000 USD

Chi viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD 4/ Thu cổ tức đầu tư ghi “Có”+ 60.000 USD

Bổ sung vốn đầu tư ở nước ngoài thông qua việc mua các cổ phiếu ghi

“Nợ”- 30.000 USD

Tăng TKTG tNT tại nước ngoài ghi “nợ”- 30.000 USD

5/ Giảm dự trữ ngoại tệ tại nước ngoài của NHTƯ ghi “Có”+ 10.000

USD

Tăng dự trữ vàng của NHTW ghi “Có”- 10.000 USD

Đề số 9

Câu 1: Vai trò của NHTW trong chế độ tỷ giá cố định - can thiệp; trong chế

độ tỷ giá thả nổi - không can thiệp

Câu 2: Nguyên tắc hạch toán kép:

1/ XK ghi “Có” + 100 USD

Tăng TKTGNT tại nước ngoài ghi “Nợ” - 100 USD

2/ XK DV ghi “Có” + 50.000 USD

NKHH ghi “Nợ” - 50.000 USD

3/ Giảm số dư TKTGNT tại nước ngoài ghi “Có” + 70.000 USD

Chuyển lãi đầu FDI tư cho nước ngoài ghi “Nợ” - 70.000 USD

4/ Phát hành trái phiếu kho bạc ghi “Có” + 70.000 USD

Trả lãi tiền vay của Chính phủ ghi “Nợ” - 70.000 USD

5/ TD thương mại ghi “Có”+ 300.000 USD

NKHH ghi “Nợ” - 300.000 USD

6/ Vay nước ngoài ghi “Có”+ 500.000 USD

NK Thiết bj ghi “Nợ”- 500.000 USD

Trang 5

7/ XK gạo ghi “Có”+ 30.000 USD

Chi viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD

Đề số 10

Câu 1: - Tổng hệ số co giản XNK (X +M) < 1 trong ngắn hạn Điều này

được giải thích: Phá giá nội tệ tạo ra hiệu ứng giá cả và hiệu ứng khối

lượng.(Hiệu ứng giá cả tức là giá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm và giá nhập khẩu tính bằng nội tệ đắt hơn, còn hiệu ứng khối lượng thể hiện khối lượng xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm) Tuy nhiên trong ngắn hạn CA sẽ trở nên xấu hơn vì hiệu ứng giá cả vượt trội hơn hiệu ứng khối

lượng, nghĩa là khối lượng xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm

cũng không đủ để bù đắp cho giảm giá trị XK tính bằng ngoại tệ và tăng giá trị NK tính bằng nội tệ, dẫn đến CA trở nên thâm hụt và Tổng hệ số co giản

XK và NK nhỏ hơn 1

Câu 2: a/ Trong chế độ tỷ giá thả nổi, QD =QS thì E = 1 dẫn đến QD

=QS = 7

b/ Nếu QD tăng lên 3 thì E mới = 1,6; (QD =QS ) mới = 8,2

c/ Khi E=2 thì QD mới = 4, QS mới = 9, dự trữ ngoại hối của NHTW Singapore tăng lên 5 (QD =QS) mới = 9

Đề số 11

Câu 1: - Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp: yết theo nguyên tắc nội tệ/ ngoại

tệ, công thức chung: S(i/j) = a, trong đó i là số đơn vị nội tệ, j là một đơn vị ngoại tệ, 1j = ai

- Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp: ngược lại phương pháp yết giá trực tiếp

Câu 2:

Như vậy, r$

đ

> rđ tức 0,0871 >0,07 a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào USD sẽ có lợi hơn

b/ Nếu đi vay thì sẽ vay VND, vì lãi suất VND thấp hơn lãi suất USD

c/ Nếu là kinh doanh chênh lệch lãi suất thì nhà kinh doanh sẽ thực hiện đi vay VND để đầu tư vào USD sẽ thu được lãi: Chênh lệch lãi suất tính 3

tháng: (0,0871 -0,07) : 4 = 0,00423

d/ Nếu đi vay 1 triệu VND thời hạn 3 tháng thì lãi thu được là: 1000.000x 0,004289 = 4289 VND

Đề số 12

Câu 1: * Các biện pháp kiểm soát ngoại hối:

r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,08 + 4 1 + 0,08/4 = 0,107

r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,0871

Trang 6

-Tỷ lệ kết hối

-áp dụng hệ thống đa tỷ giá

-Hệ thống cấp phép cho các thể nhân và pháp nhân mua ngoại tệ

-Gián tiếp: Thuế XNK, hạn ngạch

*Hậu quả:

-Gây hiện tượng tham ô, quan liêu, cửa quyền

-Làm cho cung cầu ngoại tệ mất cân đối

-Hạn chế sự phát triển của TMQT

Câu 2: 1/Tỷ giá chéo HKD/AUD = 0,7535x 1,7872 - 0,7840x1,7885=

1,3366/85

2/ Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá: Mua AUD tại úc theo tỷ giá

1,3450

Bán AUD tại Hồng công hoặc Mỹ theo tỷ giá 1,3466

Lãi thu được tính bằng HKD là: + 0,0016

Đề số 13

Câu 1: *Sự khác nhau giữa các chế độ tỷ giá:

-Chế độ tỷ giá cố định:

+Tỷ giá được ấn định cố định (tỷ giá trung tâm), dao động trong một biên độ hẹp

+Có sự can thiệp thường xuyên của NHTW trên thị trường ngoại hối

để duy trì tỷ giá cố định (mua bán ngoại tệ từ dự trữ ngoại hối của NHTW) (Vẽ đồ thị minh hoạ)

-Chế độ tỷ giá thả nổi:

+ Tỷ giá được xác định theo quan hệ cung cầu ngoại tệ trên FOREX + NHTW chỉ can thiệp khi cần thiết nhưng không cam kết duy trì tỷ giá cố định trong biên độ hẹp

*Nguyên nhân xuất hiện thị trường ngoại hối chợ đen:

-Do tỷ giá của NHTW ấn định luôn thấp hơn tỷ giá thị trường (SV tự lấy VD giải thích)

-Do các biện pháp kiểm soát ngoại hối của NHTW

Câu 2:

r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,08 + 4 1 + 0,08/4 = 0,107

F - S

r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,0871

Trang 7

Như vậy, r$đ > rđ tức 0,0871 >0,07

a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào USD sẽ có lợi hơn

b/ Nếu đi vay thì sẽ vay VND, vì lãi suất VND thấp hơn lãi suất USD

c/ Nếu là kinh doanh chênh lệch lãi suất thì nhà kinh doanh sẽ thực hiện đi vay VND để đầu tư vào USD sẽ thu được lãi: Chênh lệch lãi suất tính 3

tháng: (0,0871 -0,07) : 4 = 0,00423

d/ Nếu đi vay 1 triệu VND thời hạn 3 tháng thì lãi thu được là: 1000.000x 0,004289 = 4289 VND

Đề số 14

Câu 1: Trình bày quá trình hình thành PPP dưới dạng đầu cơ:

Câu 2: a/ Trong chế độ tỷ giá thả nổi, QD =QS thì E = 1 dẫn đến QD

=QS = 7

b/ Nếu QD tăng lên 3 thì E mới = 1,6; (QD =QS ) mới = 8,2

c/ Khi E=2 thì QD mới = 4, QS mới = 9, dự trữ ngoại hối của NHTW Singapore tăng lên 5

(QD =QS) mới = 9

Đề Số 15

Câu1: Trình bày nội dung ý nghĩa thặng dư, thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế

Câu 2: Tại Tokyo: JPY/USD = 112.34/40

Tại : Kyoto JPY/EUR = 114,72/79

Tại Pháp: USD/ EUR = 1,0200/03

Yêu cầu: 1/ Tỷ giá chéo USD/EUR= 114,72/112,40 - 114,79/112,34 = 1,0206/18

2/ Hãy cho biết cơ hội kinh doanh chênh lệch giá : Mua EUR tại Pháp với giá: 1 EUR = 1,0203 USD Bán EUR tại Tokyo với giá: 1 EUR =1,0206 USD Lãi: +0,0003 USD

3/ Hãy biểu diễn kết quả kinh doanh bằng những luồng tiền (SV tự biểu diễn)

Đề Số 16

Câu 1: Tính tỷ giá theo PPP Tại Singapore: S(SGD/GBP) = 700/300

S(SGP/JPY) =700/1000

Trang 8

S(JPY/GBP)= 1000/300 Tại Nhật : S(JPY/SGP) = 1000/700 S(JPY/GBP) =1000/300 Câu 2: Trình bày điều kiện UIP và Fisher quốc tế

*Điều kiện UIP:

-Các giả thiết:

+ áp dụng công thức tổng quát CIP

+ Fn = S en

-Điều kiện UIP:

rđ- r$ = Se (đ/$)

* Fisher: rđ- PeVN = r$ - PeUS

Đề Số 17

Câu 1: Trình bày điều kiện CIP:

* Các giả thiết:

- Chu chuyển vốn quốc tế là hoàn toàn tự do

- Độ rủi ro giữa các quốc gia là như nhau

- Bỏ qua thuế và các chi phí giao dịch

*Công thức CIP: ( Giáo trình)

Câu 2: a/ Trong chế độ tỷ giá thả nổi, QD =QS thì E = 100 dẫn đến QD =QS = 50.000

b/ Nếu QD tăng lên 15.000 thì E mới = 118,75; (QD =QS ) mới =

55.625

c/ Khi E=110 thì QD mới = 45.000

QS mới = 53.000, dự trữ ngoại hối của NHTW Nhật tăng lên 8.000

(QD =QS) mới = 53.000

Đề Số 18

Câu 1: 5000JPY: 100,35= 49,82 USD;

320 CNY: 7,9534= 40,23 USD

110HKD:1,6565= 66,40 USD

Như vậy lọ nước hoa mua bằng 40 USD là rẻ nhất

Câu 2: Cho nhận xét về các đồng tiền trong bảng dưới đây so với USD, đồng tiền nào tăng giá và đồng tiền nào giảm giá

Đồng tiền

giao dịch

Tỷ giá mua bán ngày 27/08/2001

Tỷ giá mua bán ngày 28/12/2001

Đồng tiền yết giá tănghay giảm giá 

Trang 9

SGD= 1,8707/25 1,9311/21 USD 

Đề Số 19

Câu 1: * PPP mẫu tuyệt đối: S = P/P*

Mẫu tương đối chính xác: S = (P - P*)/(1+P*)

Mẫu tương đối gần đúng: S = P - P*

Câu 2:

Như vậy, r$đ < rđ tức 4,6% <8%

a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào VND sẽ có lợi hơn

b/ Nếu đi vay thì sẽ vay USD, vì lãi suất r$

đ

thấp hơn lãi suất VND c/ Nếu là kinh doanh chênh lệch lãi suất thì nhà kinh doanh sẽ thực hiện đi vay USD để đầu tư vào VND sẽ thu được lãi trên mỗi đồng tiền đi vay USD quy ra VND như sau:

Iđ = (rđ - r$

đ

)/n tức là (0,08 - 0,046 ): 4 = 0,0085 VND 0,0085x 14950x1= 127,07 VND

d/ Nếu đi vay 1 triệu USD thời hạn 3 tháng thì lãi thu được tính bằng USD là:

(1000.000x 127,07): 14900 = 8528,5 USD

Đề số 20

Câu1: Trình bày nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP(Giáo trình)

Câu2: Cho các thông số thị trường như sau:

Rđ = 8%, RÊ =6%, S(đ/ Ê) = 22120 và F1/4(đ/ Ê) = 22190

Trong đó:

Rđ - lãi suất %/năm của thương phiếu kỳ hạn 3 tháng bằng VND

RÊ - lãi suất thương phiếu kỳ hạn 3 tháng bằng GBP

S((đ/ ) - tỷ giá giao ngay, bằng số đơn vị VND trên 1 GBP

F((đ/ Ê)- tỷ giá kỳ hạn 3 tháng , bằng số đơn vị VND trên 1 GBP

r $đ = r $ + n 1 + r $ /n = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,046

Trang 10

Hỏi: Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá là như thế nao? Tính kết quả kinh

doanh?

Tính rÊđ, sau đó so sánh với rđ

Như vậy, rÊđ < rđ tức 7,1% <8%

Nhà kinh doanh chênh lệch giá sẽ thực hiện đi vay USD để đầu tư vào VND

sẽ thu được lãi trên mỗi đồng tiền đi vay USD quy ra VND như sau:

Iđ = (rđ - r$

đ

)/n tức là (0,08 - 0,07 ): 4 = 0,0025 VND 0,0025x 22120x1= 55,3VND

d/ Nếu đi vay 1 triệu USD thời hạn 3 tháng thì lãi thu được tính bằng USD là:

(1000.000x 55,3): 22190 = 2492,1 USD

Đề số 21:

Câu1: *Nội dung của chế độ bản vị vàng:

-

*Hoạt động kinh tế vĩ mô trong chế độ bản vị vàng

Câu2: Giả sử rổ hàng hoá và dịch vụ tiêu chuẩn ở các nước như sau:

Tỷ giá theo PPP:

Tại Mỹ: S(USD/GBP) = 400/ 280

S(USD/CNY)= 400/ 3050

Tại Anh: S(USD/GBP)= 400/ 280

S(CNY/GBP)= 3050/ 280

Tại Trung quốc: S(CNY/USD) = 3050/ 400

S(CNY/GBP) = 3050/ 280

Đề số 22

Câu1: Hãy giải thích mức độ và nguyên nhân tại sao khi tỷ giá USD đột

ngột thay đổi lại ảnh hưởng lên (cho ví dụ bằng số để minh hoạ)

a Công dân Mỹ nắm giữ trái phiếu kho bạc Mỹ: vẫn nắm giữ (SV tự giải thích)

b Công dân Mỹ đi du lịch tại Mê hi cô: tăng đi hoặc giảm đi (SV tự giải thích)

Câu2: Giả sử rổ hàng hoá và dịch vụ tiêu chuẩn ở các nước như sau:

Tính tỷ giá theo thuyết ngang giá sức mua:

Tại Mỹ: S(CAD/USD)= 470/400

S(USD/EUR)= 400: 500 Tại Canada: S(CAD/USD)= 470/ 400

r Êđ = r Ê + n 1 + r Ê /n = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,071

Trang 11

S(CAD/EUR)= 470/ 500 Tại Pháp: S(USD/EUR)= 400/500

S(CAD/EUR)= 470/ 500

Đề số 23

Câu 1: Trình bày các giao dịch dưới đây giữa Việt Nam với nước ngoài theo nguyên tắc hạch toán kép

1/ K: TD thương mại ghi “Có”+ 300.000 USD

CA: NKHH ghi “Nợ” - 300.000 USD

2/ K: Vay nước ngoài ghi “Có”+ 500.000 USD

CA: NK Thiết bị ghi “Nợ”- 500.000 USD

3/ CA: XK gạo ghi “Có”+ 30.000 USD

Chi viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD

4/ CA: Thu cổ tức đầu tư ghi “Có”+ 60.000 USD

K: Bổ sung vốn đầu tư thông qua mua các cổ phiếu ghi “Nợ”-

30.000 USD

Tăng TKTG tại NH tại nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD

5/ dR: Giảm dự trữ ngoại tệ tại nước ngoài của NHTW ghi “Có”+

10.000 USD

Câu2: - Tỷ giá mua - bán

- Phương pháp yết tỷ giá:trực tiếp, gián tiếp

Đề số 24

Câu 1: * Nội dung của cán cân vãng lai

- Cán cân thương mại: XNK hàng hoá

- Cán cân dịch vụ: XNK dịch vụ

-

Câu 2: Ngân hàng ngoại thương huy động được 100 triệu USD trái phiếu kỳ hạn 1 năm Hỏi đầu tư vào USD hay đầu tư vào trái phiếu kho bạc bằng

VND sẽ có lợi nhất Biết rằng các thông số thị trường như sau: RT = 9,5%;

RC = 5,65%; S(đ/$)= 14537 và F(đ/S)= 15024

Tính mức lãi suất quy đổi RT

C

sau đó so sánh với RC:

Như vậy, RTC >RC tức 0,0595>0,0565

a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào VND sẽ có lợi hơn

b/ Tính gốc và lãi đầu tư vào VND quy thành USD

S R T 14537 0,095

R TC= n (1 + ) - 1 = 1. (1+ )- 1 = 0,0595

Ngày đăng: 27/08/2014, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w