- CA>0 tức là các khoản thu về xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ và thu nhập đầu tư nhiều hơn so với các khoản chi.. CA dương tạo điều kiện để cải thiện BP, trả các khoản nợ nước ngoài đến hạn
Trang 1Đề số 1
Câu 1: - Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp: yết theo nguyên tắc nội tệ/ ngoại
tệ, công thức chung: S(i/j) = a, trong đó i là số đơn vị nội tệ, j là một đơn vị ngoại tệ, 1j = ai
- Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp: ngược lại phương pháp yết giá trực tiếp
Câu 2; a/ Theo quy luật một giá thì P = S.P* suy ra S(SGD/USD)=
45000/25000 = 1,8
b/ khi S tăng lên 2,1 và P không đổi thì P*= 45000/2,1= 21.458,57
USD
Đề số 2
Câu 1: - Các hạng mục trong CA bao gồm:
Hàng hoá xuất nhập khẩu
Dịch vụ
Thu nhập đầu tư
Chuyển giao vãng lai một chiều
- CA>0 tức là các khoản thu về xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ và thu nhập đầu tư nhiều hơn so với các khoản chi CA dương tạo điều kiện để cải thiện BP, trả các khoản nợ nước ngoài đến hạn nợ làm tăng dự trữ ngoại hối của quốc gia Nếu CA<0 thì ngược lại
Câu 2: E(USD/VND)= 15000 là sai , đây là tỷ lệ giá trị vì: 1USD=
15000mg vàng
1 VND= 1 mg vàng
1USD:1VND = 15000: 1= 15000
Như vậy V(USD/VND) = 15000 thì mới là đúng
Còn tỷ giá là tỷ lệ trao đổi Vì vậy khi 1USD= 15000mg vàng suy ra 1mg vàng = 1/15000 USD, ta có thể viết như sau:
1mg vàng = 1/15000 USD
1mg vàng = 1 VND
1/15000 USD = 1 mg = 1VND suy ra 1/15000 USD = 1VND hay 1 VND = 1/15000USD nghĩa là E(USD/VND)= 1/15000 Một lần nữa khẳng định cách viết như đầu bài là sai
Đề số 3
câu1: - XKNSP +NK - ; Chi DV -; Trả lãi -; Nhận VTR -; Trả nợ vay -
và nhận kiều hối +
Trang 2Câu 2: 1/Tỷ giá chéo HKD/GBP = 1,5533x 1,6875/ 1,5543x1,6885=
2,6211/2,6244
2/ Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá: Mua GBP tại Lon don theo tỷ giá 2,6244
Bán GBP tại Hồng công hoặc Mỹ theo tỷ giá 2,6250
Lãi thu được tính bằng HKD là: + 0,0006
Đề số 4
Câu 1: - Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp: yết theo nguyên tắc nội tệ/ ngoại
tệ, công thức chung: S(i/j) = a, trong đó i là số đơn vị nội tệ, j là một đơn vị ngoại tệ, 1j = ai
- Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp: ngược lại phương pháp yết giá trực tiếp
Câu 2: E(USD/VND)= 15000 là sai , đây là tỷ lệ giá trị vì: 1USD=
15000mg vàng
1 VND= 1 mg vàng
1USD:1VND = 15000: 1= 15000
Như vậy V(USD/VND) = 15000 thì mới là đúng
Còn tỷ giá là tỷ lệ trao đổi Vì vậy khi 1USD= 15000mg vàng và 1mg vàng
= 1/15000 USD, ta có thể viết như sau:
1mg vàng = 1/15000 USD
1mg vàng = 1 VND
1/15000 USD = 1 mg = 1VND suy ra 1/15000 USD = 1VND hay 1 VND = 1/15000USD nghĩa là E(USD/VND)= 1/15000 Một lần nữa khẳng định cách viết như đầu bài là sai
Câu 2: Nguyên tắc hạch toán kép:
1/ TD thương mại ghi “Có”+ 300.000 USD
NKHH ghi “Nợ” - 300.000 USD
2/ Vay nước ngoài ghi “Có”+ 500.000 USD
NK Thiết bj ghi “Nợ”- 500.000 USD
3/ XK gạo ghi “Có”+ 30.000 USD
Chi viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD 4/ Thu cổ tức đầu tư ghi “Có”+ 60.000 USD
Bổ sung vốn đầu tư ở nước ngoài thông qua việc mua các cổ phiếu ghi
“Nợ”- 30.000 USD
Tăng TKTG tNT tại nước ngoài ghi “nợ”- 30.000 USD
Trang 35/ Giảm dự trữ ngoại tệ tại nước ngoài của NHTƯ ghi “Có”+ 10.000
USD
Tăng dự trữ vàng của NHTW ghi “Có”- 10.000 USD
Đề số 5
Câu1: - Các chế độ tỷ giá bao gồm: Bản vị vàng; Cố định và thả nổi
- Phá giá là giảm giá trị đồng tiền trong nước còn nâng giá là tăng giá trị đồng tiền trong nước
Câu 2: 1/Tỷ giá chéo GBP/EUR = 1,0012/1,9832 - 1,0018/ 1,9826=
0,5048/52
2/ Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá: Mua EUR tại Pháp theo tỷ giá 0,5039
Bán EUR tại Anh hoặc Đức theo tỷ giá 0,5048
Lãi thu được tính bằng GBP là: + 0,0009
Đề số 6
Câu 1: - Đóng niên liễm -
- XK trái phiếu +
- Giảm dự trữ ngoại hối +
- NHTW mua TP -
- Phát hành TP +
Câu 2:
Như vậy, r$
đ
> rđ tức 0,0871 >7%
a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào USD sẽ có lợi hơn
b/ Nếu đi vay thì sẽ vay VND, vì lãi suất VND thấp hơn lãi suất USD
c/ Nếu là kinh doanh chênh lệch lãi suất thì nhà kinh doanh sẽ thực hiện đi vay VND để đầu tư vào USD sẽ thu được lãi: Chênh lệch lãi suất tính 3
tháng: (0,0871 -0,07) : 4 = 0,00423
d/ Nếu đi vay 1 triệu VND thời hạn 3 tháng thì lãi thu được là: 1000.000x 0,004289 = 4289 VND
Đề số 7
Câu 1: tỷ giá Spot HKD/USD = 1,8575/80 (Học viên tự trả lời)
Câu 2: Nguyên tắc hạch toán kép:
1/ XK ghi “Có” + 100 USD
Tăng TKTGNT tại nước ngoài ghi “Nợ” - 100 USD
2/ XK DV ghi “Có” + 50.000 USD
r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,0871
Trang 4NKHH ghi “Nợ” - 50.000 USD
3/ Giảm số dư TKTGNT tại nước ngoài ghi “Có” + 70.000 USD
Chuyển lãi đầu FDI tư cho nước ngoài ghi “Nợ” - 70.000 USD
4/ Phát hành trái phiếu kho bạc ghi “Có” + 70.000 USD
Trả lãi tiền vay của Chính phủ ghi “Nợ” - 70.000 USD
Đề số 8
Câu 1: điều kiện CIP : 1/ Nêu định nghĩa CIP; 2/ Nêu công thức hình thành CIP (rđ = r$
đ
) Câu 2: Nguyên tắc hạch toán kép:
1/ TD thương mại ghi “Có”+ 300.000 USD
NKHH ghi “Nợ” - 300.000 USD
2/ Vay nước ngoài ghi “Có”+ 500.000 USD
NK Thiết bj ghi “Nợ”- 500.000 USD
3/ XK gạo ghi “Có”+ 30.000 USD
Chi viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD 4/ Thu cổ tức đầu tư ghi “Có”+ 60.000 USD
Bổ sung vốn đầu tư ở nước ngoài thông qua việc mua các cổ phiếu ghi
“Nợ”- 30.000 USD
Tăng TKTG tNT tại nước ngoài ghi “nợ”- 30.000 USD
5/ Giảm dự trữ ngoại tệ tại nước ngoài của NHTƯ ghi “Có”+ 10.000
USD
Tăng dự trữ vàng của NHTW ghi “Có”- 10.000 USD
Đề số 9
Câu 1: Vai trò của NHTW trong chế độ tỷ giá cố định - can thiệp; trong chế
độ tỷ giá thả nổi - không can thiệp
Câu 2: Nguyên tắc hạch toán kép:
1/ XK ghi “Có” + 100 USD
Tăng TKTGNT tại nước ngoài ghi “Nợ” - 100 USD
2/ XK DV ghi “Có” + 50.000 USD
NKHH ghi “Nợ” - 50.000 USD
3/ Giảm số dư TKTGNT tại nước ngoài ghi “Có” + 70.000 USD
Chuyển lãi đầu FDI tư cho nước ngoài ghi “Nợ” - 70.000 USD
4/ Phát hành trái phiếu kho bạc ghi “Có” + 70.000 USD
Trả lãi tiền vay của Chính phủ ghi “Nợ” - 70.000 USD
5/ TD thương mại ghi “Có”+ 300.000 USD
NKHH ghi “Nợ” - 300.000 USD
6/ Vay nước ngoài ghi “Có”+ 500.000 USD
NK Thiết bj ghi “Nợ”- 500.000 USD
Trang 57/ XK gạo ghi “Có”+ 30.000 USD
Chi viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD
Đề số 10
Câu 1: - Tổng hệ số co giản XNK (X +M) < 1 trong ngắn hạn Điều này
được giải thích: Phá giá nội tệ tạo ra hiệu ứng giá cả và hiệu ứng khối
lượng.(Hiệu ứng giá cả tức là giá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm và giá nhập khẩu tính bằng nội tệ đắt hơn, còn hiệu ứng khối lượng thể hiện khối lượng xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm) Tuy nhiên trong ngắn hạn CA sẽ trở nên xấu hơn vì hiệu ứng giá cả vượt trội hơn hiệu ứng khối
lượng, nghĩa là khối lượng xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm
cũng không đủ để bù đắp cho giảm giá trị XK tính bằng ngoại tệ và tăng giá trị NK tính bằng nội tệ, dẫn đến CA trở nên thâm hụt và Tổng hệ số co giản
XK và NK nhỏ hơn 1
Câu 2: a/ Trong chế độ tỷ giá thả nổi, QD =QS thì E = 1 dẫn đến QD
=QS = 7
b/ Nếu QD tăng lên 3 thì E mới = 1,6; (QD =QS ) mới = 8,2
c/ Khi E=2 thì QD mới = 4, QS mới = 9, dự trữ ngoại hối của NHTW Singapore tăng lên 5 (QD =QS) mới = 9
Đề số 11
Câu 1: - Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp: yết theo nguyên tắc nội tệ/ ngoại
tệ, công thức chung: S(i/j) = a, trong đó i là số đơn vị nội tệ, j là một đơn vị ngoại tệ, 1j = ai
- Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp: ngược lại phương pháp yết giá trực tiếp
Câu 2:
Như vậy, r$
đ
> rđ tức 0,0871 >0,07 a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào USD sẽ có lợi hơn
b/ Nếu đi vay thì sẽ vay VND, vì lãi suất VND thấp hơn lãi suất USD
c/ Nếu là kinh doanh chênh lệch lãi suất thì nhà kinh doanh sẽ thực hiện đi vay VND để đầu tư vào USD sẽ thu được lãi: Chênh lệch lãi suất tính 3
tháng: (0,0871 -0,07) : 4 = 0,00423
d/ Nếu đi vay 1 triệu VND thời hạn 3 tháng thì lãi thu được là: 1000.000x 0,004289 = 4289 VND
Đề số 12
Câu 1: * Các biện pháp kiểm soát ngoại hối:
r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,08 + 4 1 + 0,08/4 = 0,107
r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,0871
Trang 6-Tỷ lệ kết hối
-áp dụng hệ thống đa tỷ giá
-Hệ thống cấp phép cho các thể nhân và pháp nhân mua ngoại tệ
-Gián tiếp: Thuế XNK, hạn ngạch
*Hậu quả:
-Gây hiện tượng tham ô, quan liêu, cửa quyền
-Làm cho cung cầu ngoại tệ mất cân đối
-Hạn chế sự phát triển của TMQT
Câu 2: 1/Tỷ giá chéo HKD/AUD = 0,7535x 1,7872 - 0,7840x1,7885=
1,3366/85
2/ Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá: Mua AUD tại úc theo tỷ giá
1,3450
Bán AUD tại Hồng công hoặc Mỹ theo tỷ giá 1,3466
Lãi thu được tính bằng HKD là: + 0,0016
Đề số 13
Câu 1: *Sự khác nhau giữa các chế độ tỷ giá:
-Chế độ tỷ giá cố định:
+Tỷ giá được ấn định cố định (tỷ giá trung tâm), dao động trong một biên độ hẹp
+Có sự can thiệp thường xuyên của NHTW trên thị trường ngoại hối
để duy trì tỷ giá cố định (mua bán ngoại tệ từ dự trữ ngoại hối của NHTW) (Vẽ đồ thị minh hoạ)
-Chế độ tỷ giá thả nổi:
+ Tỷ giá được xác định theo quan hệ cung cầu ngoại tệ trên FOREX + NHTW chỉ can thiệp khi cần thiết nhưng không cam kết duy trì tỷ giá cố định trong biên độ hẹp
*Nguyên nhân xuất hiện thị trường ngoại hối chợ đen:
-Do tỷ giá của NHTW ấn định luôn thấp hơn tỷ giá thị trường (SV tự lấy VD giải thích)
-Do các biện pháp kiểm soát ngoại hối của NHTW
Câu 2:
r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,08 + 4 1 + 0,08/4 = 0,107
F - S
r $đ = r $ + 4 1 + r $ /4 = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,0871
Trang 7Như vậy, r$đ > rđ tức 0,0871 >0,07
a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào USD sẽ có lợi hơn
b/ Nếu đi vay thì sẽ vay VND, vì lãi suất VND thấp hơn lãi suất USD
c/ Nếu là kinh doanh chênh lệch lãi suất thì nhà kinh doanh sẽ thực hiện đi vay VND để đầu tư vào USD sẽ thu được lãi: Chênh lệch lãi suất tính 3
tháng: (0,0871 -0,07) : 4 = 0,00423
d/ Nếu đi vay 1 triệu VND thời hạn 3 tháng thì lãi thu được là: 1000.000x 0,004289 = 4289 VND
Đề số 14
Câu 1: Trình bày quá trình hình thành PPP dưới dạng đầu cơ:
Câu 2: a/ Trong chế độ tỷ giá thả nổi, QD =QS thì E = 1 dẫn đến QD
=QS = 7
b/ Nếu QD tăng lên 3 thì E mới = 1,6; (QD =QS ) mới = 8,2
c/ Khi E=2 thì QD mới = 4, QS mới = 9, dự trữ ngoại hối của NHTW Singapore tăng lên 5
(QD =QS) mới = 9
Đề Số 15
Câu1: Trình bày nội dung ý nghĩa thặng dư, thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
Câu 2: Tại Tokyo: JPY/USD = 112.34/40
Tại : Kyoto JPY/EUR = 114,72/79
Tại Pháp: USD/ EUR = 1,0200/03
Yêu cầu: 1/ Tỷ giá chéo USD/EUR= 114,72/112,40 - 114,79/112,34 = 1,0206/18
2/ Hãy cho biết cơ hội kinh doanh chênh lệch giá : Mua EUR tại Pháp với giá: 1 EUR = 1,0203 USD Bán EUR tại Tokyo với giá: 1 EUR =1,0206 USD Lãi: +0,0003 USD
3/ Hãy biểu diễn kết quả kinh doanh bằng những luồng tiền (SV tự biểu diễn)
Đề Số 16
Câu 1: Tính tỷ giá theo PPP Tại Singapore: S(SGD/GBP) = 700/300
S(SGP/JPY) =700/1000
Trang 8S(JPY/GBP)= 1000/300 Tại Nhật : S(JPY/SGP) = 1000/700 S(JPY/GBP) =1000/300 Câu 2: Trình bày điều kiện UIP và Fisher quốc tế
*Điều kiện UIP:
-Các giả thiết:
+ áp dụng công thức tổng quát CIP
+ Fn = S en
-Điều kiện UIP:
rđ- r$ = Se (đ/$)
* Fisher: rđ- PeVN = r$ - PeUS
Đề Số 17
Câu 1: Trình bày điều kiện CIP:
* Các giả thiết:
- Chu chuyển vốn quốc tế là hoàn toàn tự do
- Độ rủi ro giữa các quốc gia là như nhau
- Bỏ qua thuế và các chi phí giao dịch
*Công thức CIP: ( Giáo trình)
Câu 2: a/ Trong chế độ tỷ giá thả nổi, QD =QS thì E = 100 dẫn đến QD =QS = 50.000
b/ Nếu QD tăng lên 15.000 thì E mới = 118,75; (QD =QS ) mới =
55.625
c/ Khi E=110 thì QD mới = 45.000
QS mới = 53.000, dự trữ ngoại hối của NHTW Nhật tăng lên 8.000
(QD =QS) mới = 53.000
Đề Số 18
Câu 1: 5000JPY: 100,35= 49,82 USD;
320 CNY: 7,9534= 40,23 USD
110HKD:1,6565= 66,40 USD
Như vậy lọ nước hoa mua bằng 40 USD là rẻ nhất
Câu 2: Cho nhận xét về các đồng tiền trong bảng dưới đây so với USD, đồng tiền nào tăng giá và đồng tiền nào giảm giá
Đồng tiền
giao dịch
Tỷ giá mua bán ngày 27/08/2001
Tỷ giá mua bán ngày 28/12/2001
Đồng tiền yết giá tănghay giảm giá
Trang 9SGD= 1,8707/25 1,9311/21 USD
Đề Số 19
Câu 1: * PPP mẫu tuyệt đối: S = P/P*
Mẫu tương đối chính xác: S = (P - P*)/(1+P*)
Mẫu tương đối gần đúng: S = P - P*
Câu 2:
Như vậy, r$đ < rđ tức 4,6% <8%
a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào VND sẽ có lợi hơn
b/ Nếu đi vay thì sẽ vay USD, vì lãi suất r$
đ
thấp hơn lãi suất VND c/ Nếu là kinh doanh chênh lệch lãi suất thì nhà kinh doanh sẽ thực hiện đi vay USD để đầu tư vào VND sẽ thu được lãi trên mỗi đồng tiền đi vay USD quy ra VND như sau:
Iđ = (rđ - r$
đ
)/n tức là (0,08 - 0,046 ): 4 = 0,0085 VND 0,0085x 14950x1= 127,07 VND
d/ Nếu đi vay 1 triệu USD thời hạn 3 tháng thì lãi thu được tính bằng USD là:
(1000.000x 127,07): 14900 = 8528,5 USD
Đề số 20
Câu1: Trình bày nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP(Giáo trình)
Câu2: Cho các thông số thị trường như sau:
Rđ = 8%, RÊ =6%, S(đ/ Ê) = 22120 và F1/4(đ/ Ê) = 22190
Trong đó:
Rđ - lãi suất %/năm của thương phiếu kỳ hạn 3 tháng bằng VND
RÊ - lãi suất thương phiếu kỳ hạn 3 tháng bằng GBP
S((đ/ ) - tỷ giá giao ngay, bằng số đơn vị VND trên 1 GBP
F((đ/ Ê)- tỷ giá kỳ hạn 3 tháng , bằng số đơn vị VND trên 1 GBP
r $đ = r $ + n 1 + r $ /n = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,046
Trang 10Hỏi: Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá là như thế nao? Tính kết quả kinh
doanh?
Tính rÊđ, sau đó so sánh với rđ
Như vậy, rÊđ < rđ tức 7,1% <8%
Nhà kinh doanh chênh lệch giá sẽ thực hiện đi vay USD để đầu tư vào VND
sẽ thu được lãi trên mỗi đồng tiền đi vay USD quy ra VND như sau:
Iđ = (rđ - r$
đ
)/n tức là (0,08 - 0,07 ): 4 = 0,0025 VND 0,0025x 22120x1= 55,3VND
d/ Nếu đi vay 1 triệu USD thời hạn 3 tháng thì lãi thu được tính bằng USD là:
(1000.000x 55,3): 22190 = 2492,1 USD
Đề số 21:
Câu1: *Nội dung của chế độ bản vị vàng:
-
*Hoạt động kinh tế vĩ mô trong chế độ bản vị vàng
Câu2: Giả sử rổ hàng hoá và dịch vụ tiêu chuẩn ở các nước như sau:
Tỷ giá theo PPP:
Tại Mỹ: S(USD/GBP) = 400/ 280
S(USD/CNY)= 400/ 3050
Tại Anh: S(USD/GBP)= 400/ 280
S(CNY/GBP)= 3050/ 280
Tại Trung quốc: S(CNY/USD) = 3050/ 400
S(CNY/GBP) = 3050/ 280
Đề số 22
Câu1: Hãy giải thích mức độ và nguyên nhân tại sao khi tỷ giá USD đột
ngột thay đổi lại ảnh hưởng lên (cho ví dụ bằng số để minh hoạ)
a Công dân Mỹ nắm giữ trái phiếu kho bạc Mỹ: vẫn nắm giữ (SV tự giải thích)
b Công dân Mỹ đi du lịch tại Mê hi cô: tăng đi hoặc giảm đi (SV tự giải thích)
Câu2: Giả sử rổ hàng hoá và dịch vụ tiêu chuẩn ở các nước như sau:
Tính tỷ giá theo thuyết ngang giá sức mua:
Tại Mỹ: S(CAD/USD)= 470/400
S(USD/EUR)= 400: 500 Tại Canada: S(CAD/USD)= 470/ 400
r Êđ = r Ê + n 1 + r Ê /n = 0,06 + 4 1 + 0,06/4 = 0,071
Trang 11S(CAD/EUR)= 470/ 500 Tại Pháp: S(USD/EUR)= 400/500
S(CAD/EUR)= 470/ 500
Đề số 23
Câu 1: Trình bày các giao dịch dưới đây giữa Việt Nam với nước ngoài theo nguyên tắc hạch toán kép
1/ K: TD thương mại ghi “Có”+ 300.000 USD
CA: NKHH ghi “Nợ” - 300.000 USD
2/ K: Vay nước ngoài ghi “Có”+ 500.000 USD
CA: NK Thiết bị ghi “Nợ”- 500.000 USD
3/ CA: XK gạo ghi “Có”+ 30.000 USD
Chi viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD
4/ CA: Thu cổ tức đầu tư ghi “Có”+ 60.000 USD
K: Bổ sung vốn đầu tư thông qua mua các cổ phiếu ghi “Nợ”-
30.000 USD
Tăng TKTG tại NH tại nước ngoài ghi “Nợ”- 30.000 USD
5/ dR: Giảm dự trữ ngoại tệ tại nước ngoài của NHTW ghi “Có”+
10.000 USD
Câu2: - Tỷ giá mua - bán
- Phương pháp yết tỷ giá:trực tiếp, gián tiếp
Đề số 24
Câu 1: * Nội dung của cán cân vãng lai
- Cán cân thương mại: XNK hàng hoá
- Cán cân dịch vụ: XNK dịch vụ
-
Câu 2: Ngân hàng ngoại thương huy động được 100 triệu USD trái phiếu kỳ hạn 1 năm Hỏi đầu tư vào USD hay đầu tư vào trái phiếu kho bạc bằng
VND sẽ có lợi nhất Biết rằng các thông số thị trường như sau: RT = 9,5%;
RC = 5,65%; S(đ/$)= 14537 và F(đ/S)= 15024
Tính mức lãi suất quy đổi RT
C
sau đó so sánh với RC:
Như vậy, RTC >RC tức 0,0595>0,0565
a/ Nhà đầu tư quyết định đầu tư vào VND sẽ có lợi hơn
b/ Tính gốc và lãi đầu tư vào VND quy thành USD
S R T 14537 0,095
R TC= n (1 + ) - 1 = 1. (1+ )- 1 = 0,0595