Mục tiêu: Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân nói chung, nông dân Việt Nam nóiriêng, đối chiếu với thực trạng hỗ trợ của Nh
Trang 1HỒ THANH THỦY
HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM
SAU GIA NHẬP WTO
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: 1) GS, TS Nguyễn Đình Kháng
2) TS Mai Văn Bảo
Phản biện 1:
.
Phản biện 2:
.
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và
Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn lịch sử Việt Nam đã cho thấy nông nghiệp, nông dân, nôngthôn luôn chiếm một vị trí trọng yếu trong quá trình xây dựng phát triểnđất nước Bởi vì không có sự ổn định của đất nước khi nông thôn còn bất
ổn, không có sự sung túc của quốc gia cả nước khi nông dân còn nghèođói, không có hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân khi nông nghiệp còn lạchậu, kém phát triển Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là những vấn đềluôn được Đảng, Nhà nước Việt Nam quan tâm trong suốt quá trình xâydựng, bảo vệ Tổ quốc cũng như trong công cuộc đổi mới toàn diện nềnkinh tế đất nước Điều đó đã được khẳng định qua các kỳ Đại hội đại biểutoàn quốc cũng như trong các Nghị quyết của Đảng Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương lần thứ 7 (khóa X) ngày 5/8/2008thể hiện quyết tâm chính trị cao nhất của Đảng và Nhà nước về vai trò củanông nghiệp, nông dân và nông thôn Đây cũng là Nghị quyết hợp với ýĐảng, lòng dân, đã thực sự tạo ra những động lực mới cho khu vực này.Nhờ đó đã khơi dậy tính tích cực, năng động, sáng tạo và sự nỗ lực phấnđấu vượt bậc của nông dân, làm cho nông nghiệp nước ta đạt được nhữngbước tiến quan trọng về nhiều mặt, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có
vị thế trên thị trường nông sản thế giới với một số mặt hàng chủ lực nhưlúa gạo, thủy sản, cà phê, tiêu, cao su… Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm,thủy sản luôn xuất siêu và ngày càng tăng, kể cả trong những giai đoạnkhó khăn, góp phần cân đối cán cân thương mại của Việt Nam Ngườinông dân Việt Nam có thể tự hào vì đã và đang làm tốt vai trò của mìnhtrong việc xây dựng và phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại,bền vững, đảm bảo an ninh lương thực
Tuy vậy, những tiến bộ và kết quả đã đạt được chưa tương xứng vớitiềm năng, lợi thế của nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta Quathực tế sau gần 30 năm đổi mới và 8 năm thực hiện cam kết của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) cho thấy: sản xuất nông nghiệp, đời sốngnông dân, kinh tế nông thôn nước ta phát triển chưa bền vững, tốc độ tăngtrưởng của nông nghiệp có xu hướng giảm dần, năng lực cạnh tranh thấp,chưa phát huy tốt các nguồn lực Khi phải tuân thủ các luật chơi chung củaWTO thì nông nghiệp nước ta ngày càng bộc lộ rõ những hạn chế, yếu
Trang 4kém Mặt khác, nông nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với những tháchthức không nhỏ đến từ tác động tiêu cực của toàn cầu hóa, hội nhập kinh
tế quốc tế và những tác động bất lợi của sự biến đổi thời tiết, khí hậu cùngnhững mặt trái của quá trình CNH, HĐH, đô thị hóa
Thực tế, sau gia nhập WTO đời sống nông dân có nhiều thay đổinhưng nhiều hộ còn nghèo hơn cả trước khi gia nhập WTO Tốc độ tăng vềthu nhập của nông dân có xu hướng chững lại và không đều nhau giữa cáckhu vực, giảm dần so với các lĩnh vực kinh tế khác, số tiền tiết kiệm đượccủa hộ gia đình ở nông thôn đạt rất thấp, chỉ vào khoảng 5 - 8 triệu đồng/hộ/năm, chiếm từ 10 - 15% tổng thu nhập của hộ Đáng nói là, trong giai đoạn
2010 - 2012, tỷ lệ hộ nghèo không giảm và số hộ tái nghèo lại tăng lên.Dường như một bộ phận không nhỏ người nông dân vẫn đang đứng “bên lề”trong thụ hưởng thành quả của công cuộc đổi mới, sự hy sinh của họ chưađược đền đáp xứng đáng
Hơn thế nữa, trong tiến trình hội nhập WTO, nhiều ưu đãi trong lĩnhvực nông nghiệp và các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu nông sản không phùhợp WTO đã và đang phải bãi bỏ Trong khi chúng ta vừa phải thích ứngvới các hệ thống mới đang hình thành thì thách thức cạnh tranh lại đếnngay trên sân nhà Các mặt hàng nông sản nước ngoài đã và đang xâmnhập thị trường trong nước, vì vậy việc cạnh tranh với nông sản nướcngoài ở thị trường trong nước cũng như cạnh tranh trong xuất khẩu sẽngày càng khó khăn hơn Hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới của nềnnông nghiệp đã và đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc, cần có sự phối hợp,đồng bộ của các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, các doanhnghiệp và kể cả người nông dân thì mới đảm bảo thành công Nhiềuchuyên gia cho rằng: Thắng lợi hay thất bại trong tiến trình hội nhậpWTO phụ thuộc vào tầm nhìn, trước hết là tầm nhìn của các nhà hoạchđịnh chính sách, các doanh nghiệp và nhân tố then chốt là người nôngdân Sự phát triển của ngành nông nghiệp đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ vànhịp nhàng giữa “các nhà” Đã đến lúc, nền nông nghiệp và người nôngdân nước ta đang rất cần một cách nhìn, một tầm nhìn mới để không chỉchống chọi được trước những mặt trái của kinh tế thị trường, hội nhậpquốc tế mà còn mạnh dần lên, thích ứng với những điều kiện, môi trườngcạnh tranh mới
Trang 5Với những lý do trên đây, đề tài: “Hỗ trợ của Nhà nước đối với nông
Việt Nam sau gia nhập WTO” được nghiên cứu sinh lựa chọn để nghiên
cứu và viết luận án tiến sĩ, chuyên ngành kinh tế chính trị
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu: Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn
về hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân nói chung, nông dân Việt Nam nóiriêng, đối chiếu với thực trạng hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân từ khiViệt Nam gia nhập WTO đến nay, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháptiếp tục hỗ trợ nông dân phù hợp với điều kiện đất nước và tương thích vớicác cam kết của Việt Nam trong WTO
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu trên, luận án có các
nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1) Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợcủa Nhà nước đối với nông dân sau khi gia nhập WTO; 2) Phân tích, đánhgiá thực trạng hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân Việt Nam sau gianhập WTO đến nay; 3) Đề xuất quan điểm và giải pháp tiếp tục hỗ trợ củaNhà nước Việt Nam đối với nông dân trong giai đoạn hiện nay, giúp nôngdân tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất nông sản, phát triển sản xuất, nângcao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho nông dân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là các biện pháp hỗ trợ củaNhà nước đối với nông dân sau gia nhập WTO trong hoạt động sản xuất,tiêu thụ các nông sản chủ yếu, phù hợp với điều kiện đất nước và đặc biệt
là tương thích với các cam kết của Việt Nam trong WTO
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu những biện pháp
hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
ở các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm như đồng bằng sông Hồng vàđồng bằng sông Cửu Long
+ Về thời gian: khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên củaWTO (11/1/2007)
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vànhững quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về vấn
đề nông dân
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sinh sử dụng các phương pháp:trừu tượng hóa, phân tích - tổng hợp, lôgic kết hợp với lịch sử, thống kê,
Trang 6phân tích định lượng, phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh, đồngthời tiếp thu có chọn lọc một số kết quả của các công trình khoa học đã công
bố trong quá trình nghiên cứu luận án
5 Đóng góp về khoa học của luận án
1) Hình thành khái niệm, nội dung, hình thức, nguyên tắc thực hiện hỗtrợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập WTO cũng như các tiêuchí đánh giá kết quả thực hiện các hỗ trợ đó 2) Rút ra một số bài học bổích có giá trị tham khảo nhằm thực hiện có hiệu quả sự hỗ trợ của Nhànước đối với nông dân sau gia nhập WTO trên cơ sở tham khảo kinhnghiệm của một số quốc gia có điều kiện tương đồng 3) Phân tích, đánhgiá thực trạng hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập WTOcủa Việt Nam, từ đó đề xuất quan điểm và các giải pháp nhằm hoàn thiện
sự hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân Việt Nam sau gia nhập WTO
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục;nội dung của luận án được kết cấu gồm 4 chương
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA MỘT SỐ TÁC GIẢ NƯỚC NGOÀI
Liên quan đến vấn đề hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân, nghiên cứusinh đã khảo cứu các tác phẩm của các tác giả David Colman và TrevorYoug, Frank Elliss, Hafiz A.Pasha và T.Palanivel
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Nghiên cứu sinh đã nghiên cứu vấn đề liên quan đến chính sách củaNhà nước đối với nông nghiệp, nông dân trong hội nhập kinh tế quốc tếnói chung và trong thực hiện cam kết gia nhập WTO nói chung Cụ thể cócác tác giả tiêu biểu: TS Đặng Kim Sơn, TS Trịnh Thị Ái Hoa, GS.TS VũDũng, GS.TS Hoàng Ngọc Hòa, GS.TS Võ Tòng Xuân, GS, TS NguyễnĐình Kháng, Lê Bộ Lĩnh, TS Nguyễn Từ, PGS.TS Vũ Văn Phúc – PGS.TSTrần Thị Minh Châu, PGS.TS Nguyễn Cúc – TS Hoàng Văn Hoan, TSĐoàn Xuân , TS Nguyễn Tiến Dũng chủ nhiệm, ThS Huỳnh Thị Liên Hoalàm chủ nhiệm, Vũ Văn Hùng…
Trang 71.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.3.1 Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân
Trên cơ sở tổng quan nội dung của các công trình nghiên cứu có liênquan đến vấn đề hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân, bước đầu luận ánrút ra một số kết luận sau:
Thứ nhất, công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài có nhiều
gợi mở tốt, nhưng việc vận dụng nó không dễ dàng bởi đặc thù của ViệtNam, đòi hỏi phải có thời gian nghiên cứu thấu đáo và vận dụng phù hợp
Thứ hai, những công trình nghiên cứu trong nước được khảo cứu đã đề
cập nhiều nội dung liên quan đến quá trình đổi mới và phát triển củangành nông nghiệp cũng như những đóng góp của nông dân vào sự pháttriển đó; chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân cũng như những giảipháp phát triển Các tác giả đã tập trung đánh giá tác động của hội nhậpkinh tế quốc tế đến nông nghiệp và nông dân, đặc biệt nhấn mạnh sự yếuthế của người nông dân trong sân chơi toàn cầu, đòi hỏi phải có sự hỗ trợcủa Nhà nước để nông nghiệp, nông dân thực sự đứng vững được
Thứ ba, Những công trình nghiên cứu kể trên, ở các góc nhìn khác nhau,
về cơ bản đã cung cấp nhiều tư liệu quý cho việc nghiên cứu đề tài này Tuynhiên, nhiều tài liệu nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở thời điểm Việt Nam chưagia nhập WTO hoặc trong hội nhập quốc tế nói chung, do đó chưa gắn vớiviệc thực hiện các cam kết của WTO cũng như việc thực thi các hỗ trợ củaNhà nước như thế nào khi các cam kết này được thực hiện đầy đủ
Thứ tư, đã có một số công trình được khảo cứu đã đề cập đến các chính
sách hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân trong điều kiện thực hiện cam
kết gia nhập WTO như của các tác giả Vũ Văn Phúc - Trần Thị Minh Châu;
Nguyễn Cúc - Hoàng Văn Hoan Tuy nhiên, cả hai công trình của các tácgiả trên cũng chỉ mới nghiên cứu các chính sách được ban hành từ khi đổimới đến khi Việt Nam gia nhập WTO (1986 - 2007) Thời điểm xuất bảncác công trình nói trên là khi Việt Nam mới tham gia WTO được một thờigian ngắn, do đó chưa có thời gian để kiểm nghiệm những tác động cũngnhư tính hợp lý, phù hợp của các chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo lộtrình thực hiện cam kết gia nhập WTO Như vậy, các chính sách được banhành sau khi Việt Nam gia nhập WTO hầu như chưa được nghiên cứutrong các công trình trên Do đó, vấn đề này cần phải được tiếp tục nghiêncứu để có những đánh giá cụ thể hơn
Trang 81.3.2 Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Cho đến nay, hầu như chưa có công trình nào đi sâunghiên cứu, luận giải một cách sâu sắc, có tính hệ thống cơ sở lý luận về hỗtrợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập WTO Theo hướng này,luận án sẽ: (1) Hình thành khái niệm, nội dung, hình thức, nguyên tắc hỗtrợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập WTO và các tiêu chí đánhgiá kết quả thực hiện hỗ trợ đó; (2) Rút ra một số bài học kinh nghiệm vềthực hiện hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân của một số quốc gia châu
Á có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
- Về mặt thực tiễn: thời gian qua có những hỗ trợ của Nhà nước đối vớinông dân đã không phát huy được tác dụng như mong đợi, mặt khác cónhững hỗ trợ không phù hợp với cam kết gia nhập WTO, do đó cần phải cónhững hỗ trợ mới Theo hướng này, luận án đã: (1) Phân tích, thực trạng hỗtrợ của Nhà nước đối với nông dân từ sau khi Việt Nam gia nhập WTOđến nay, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của những hỗ trợ đó; (2) Đềxuất mục tiêu, quan điểm và giải pháp thực hiện hỗ trợ của Nhà nước đốivới nông dân để vừa thực hiện các cam kết gia nhập WTO, vừa bảo vệđược lợi ích của nông dân, góp phần nâng cao vị thế của họ trong xã hội
Chương 2: NHỮNG CĂN CỨ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ
CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NÔNG DÂN SAU GIA NHẬP
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
2.1 HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NÔNG DÂN SAU GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
2.1.1 Khái niệm về hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân
Hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân là quá trình Nhà nước tác động
vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn bằng các chính sách và các lựclượng vật chất nhằm thực hiện các mục tiêu góp phần tạo thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp phát triển ổn định, hiện đại, cải thiện thu nhập, chấtlượng sống và địa vị của giai cấp nông dân
Trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của WTO, hỗ trợ của Nhànước đối với nông dân không được vi phạm các nguyên tắc cam kết Do
đó, có thể hiểu hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập WTO
là sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm góp phần nâng cao năng lực của nông dân để chủ động hội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế toàn cầu, theo luật pháp và thông lệ quốc tế
Trang 92.1.2 Nội dung hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập WTO
Hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập WTO gồm cácnội dung:
Một là, Hỗ trợ xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển nôngnghiệp, kinh tế nông thôn phù hợp với xu hướng phát triển nhu cầu củathị trường và tiềm năng, lợi thế của đất nước trên từng vùng, miền
Hai là, Hỗ trợ xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng cho nông nghiệp,nông thôn
Ba là, Hỗ trợ nông dân tiếp cận và sử dụng các nguồn lực đầu vào cóhiệu quả
Bốn là, Hỗ trợ nông dân trong việc tiêu thụ sản phẩm và nâng cao sứccạnh tranh trên thị trường
Năm là Hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho nông dân
2.1.2 Hình thức hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
Theo Hiệp định Nông nghiệp của WTO, hỗ trợ trong nước đối với nôngnghiệp được chia làm 03 nhóm với các cơ chế áp dụng khác nhau Là thànhviên WTO, Việt Nam sẽ phải tuân thủ các cơ chế này
Bảng 2.1 Các loại hình hỗ trợ nông nghiệp trong nước theo Hiệp định Nông nghiệp của WTO
Được phép áp dụng không bị hạn chế, nghĩa là hoàn toàn được miễn trừ không phải cam kết cắt giảm mức hỗ trợ.
Hộp xanh lơ - Các khoản chi trả trực tiếp từ ngân sách
nhà nước theo các chương trình
- Đây là hình thức trợ cấp mà hầu như chỉ các nước phát triển đã áp dụng
Được miễn trừ không phải cam kết cắt giảm mức hỗ trợ, không bị giới hạn về mức hỗ trợ tài chính.
Trang 10mà không thuộc cả Hộp xanh lá cây và Hộp xanh da trời.
Phải cam kết cắt giảm nếu Lượng hỗ trợ tính gộp (AMS) vượt quá một mức nhất định gọi
là mức hỗ trợ cho phép (de minimis) 1
Đánh giá mức độ hỗ trợ trong nước của Việt Nam so với Hiệp địnhNông nghiệp giai đoạn cơ sở 1999 - 2001 cho thấy, các chính sách thuộcnhóm “hộp xanh” của Việt Nam chiếm 84,5% tổng nhóm hỗ trợ trongnước, tập trung chủ yếu trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, dịch
vụ khuyến nông, các chương trình hỗ trợ vùng, hỗ trợ khắc phục thiên tai,
dự trữ công vì mục đích đảm bảo an ninh lương thực Các chính sách hỗtrợ đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ kiểm tra giám sát dịch bệnh vàsâu bệnh, hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
số chi hỗ trợ trong nhóm “hộp xanh”, 1 - 3% Hỗ trợ theo dạng hộp Hổphách khoảng 1% trong tổng hỗ trợ trong nước Như vậy là với mức hỗ trợtrong nông nghiệp thuộc biện pháp hộp Hổ phách 1% của Việt Nam là rấtthấp so với mức mức cho phép thông thường cho các nước đang phát triển
là dưới 10% Các chính sách hỗ trợ trong nhóm chương trình phát triểnViệt Nam đang áp dụng chiếm 10,7% tổng nhóm hỗ trợ trong nước Bêncạnh đó, để hỗ trợ nông dân sản xuất giảm thiểu các thiệt hại,Việt Nam được phép áp dụng các chính sách chi trả trực tiếp cho người sảnxuất thông qua việc hỗ trợ riêng cho thu nhập, các chương trình bảo hiểmthu nhập và mạng lưới an sinh thu nhập Chính phủ cấp thêm thu nhập hoặcmiễn thuế cho nông dân, chi trả cho các chương trình môi trường để hỗ trợsản xuất tại các vùng khó khăn
1 Tổng lượng hỗ trợ tính gộp (AMS) là cách tính mức tổng chi phí hàng năm mà Chính phủ dành cho các biện pháp hỗ trợ nông nghiệp trong nước gây bóp méo thương mại thuộc Hộp hổ phách Tổng AMS được chia thành hai loại là hỗ trợ cho sản phẩm cụ thể (product – specific AMS) và hỗ trợ không cho sản phẩm cụ thể (non – product – specific AMS
Trang 11Trong điều kiện là thành viên WTO, để thực hiện hỗ trợ đối với nôngdân mà không vi phạm các quy định của WTO, Việt Nam phải duy trì vàđẩy mạnh các biện pháp hỗ trợ phù hợp với WTO Đồng thời sử dụng các
hỗ trợ cho phép của WTO dành cho các nước đang phát triển cũng như khaithác các hỗ trợ phù hợp với quy định của WTO mà Việt Nam chưa sử dụng
2.1.3 Nguyên tắc hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân Việt Nam sau gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
Thực hiện hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân trong điều kiện thựchiện các cam kết gia nhập WTO cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân phải phù hợp với quyđịnh và lộ trình thực hiện các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam
Thứ hai, hỗ trợ nông dân phải phù hợp với thực tiễn, tạo lập được cơ sởcho nông dân xóa đói, giảm nghèo và phát triển nông nghiệp, nông thôn bềnvững
Thứ ba, hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân không phải bằng conđường cho không mà nhằm góp phần nâng cao vị thế làm chủ của nông dân
2.1.4 Nội dung hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập
Tổ chức Thương mại thế giới
Một, Hỗ trợ xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển nông nghiệp,kinh tế nông thôn phù hợp với xu hướng phát triển nhu cầu của thị trường
và tiềm năng, lợi thế của đất nước trên từng vùng, miền
Hai, Hỗ trợ xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chonông nghiệp, nông thôn
Ba, Hỗ trợ nông dân tiếp cận và sử dụng các nguồn lực đầu vào có hiệu quả.Bốn, Hỗ trợ nông dân trong việc tiêu thụ sản phẩm gắn với nâng caonăng lực cạnh tranh trên thị trường
Năm, Hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho nông dân
2.1.5 Những tiêu chí đánh giá kết quả hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
Đánh giá kết quả hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân sau gia nhậpWTO có thể dựa trên những tiêu chí sau:
- Tính phù hợp: Hỗ trợ của Nhà nước có phù hợp với điều kiện nguồn lựchiện có? Có phù hợp các cam kết với các tổ chức tham gia? Hướng đến đốitượng nào?
Trang 12- Tính hiệu lực: Hiệu lực thực tế của hỗ trợ.
- Tính hiệu quả: Mỗi hoạt động hỗ trợ cần phải được đo lường, cân đốigiữa tỷ lệ lợi ích/chi phí là bao nhiêu? Có tương xứng với nguồn lực choviệc thực hiện hỗ trợ
- Tính công bằng: Những lợi ích và chi phí khi thực hiện hỗ trợ cóđược phân phối công bằng cho các đối tượng thụ hưởng?
- Tính đồng bộ: Các hỗ trợ đó có tương đồng nhau không
2.2 CĂN CỨ ĐỂ NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NÔNG DÂN SAU GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
2.2.1 Những khó khăn và thách thức của việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới đến nông nghiệp, nông dân
1) Cạnh tranh trong nông nghiệp ngày càng gay gắt hơn; 2) Gia tăng sựphụ thuộc vào nền kinh tế thế giới; 3) Những khó khăn, thách thức do cácquy định về thương mại nông sản của WTO
2.2.2 Những hạn chế do sự yếu kém của nông nghiệp và nông dân Việt Nam: 1) Nguồn lực sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn suy giảm
và đã đến lúc tới hạn, chi phí sản xuất cao; 2) Trình độ KH - CN trong sảnxuất và công nghiệp, dịch vụ liên quan đến sản xuất nông nghiệp hàng hóacòn chậm phát triển dẫn đến hàm lượng chất xám của nông sản còn thấp; 3)Sản xuất vẫn còn mang tính manh mún, tự phát, chi phí sản xuất cao; 4)Trình độ chuyên môn cũng như ý thức của nông dân trong hội nhập WTOcòn thấp; 5) Năng lực tài chính của nông dân Việt Nam còn yếu kém
2.2.3 Vai trò và trách nhiệm của Đảng và Nhà nước trong hỗ trợ nông dân
Điều 2 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2013 quy định: 1) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhândân; 2) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ;tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữagiai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Trải qua các thời kỳ cách mạng, Đảng và Bác Hồ kính yêu luônluôn đánh giá vị trí to lớn của giai cấp nông dân và đặt nông nghiệp, nôngdân, nông thôn ở vị trí chiến lược quan trọng, coi đó là cơ sở và lựclượng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn định chính trị, bảo đảm
Trang 13an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệmôi trường sinh thái Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
là nhiệm vụ sống còn của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phải “xâydựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóaphong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nôngnghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân”
Trong điều kiện đất nước vẫn còn nhiều khó khăn như hiện nay,Đảng và Nhà nước không thể gác việc hỗ trợ nông dân để sau khi hoànthành CNH, HĐH mới làm Quan điểm tạo điều kiện thực hiện công bằng,tiến bộ trong từng bước tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn, thực hiện xóa đói giảm nghèo ngay tronggiai đoạn đầu CNH, HĐH chính là thể hiện quyết tâm và trách nhiệm củaĐảng và Nhà nước đối với nông dân Bên cạnh đó, bối cảnh quốc tế diễnbiến hết sức phức tạp, các thế lực thù địch luôn tìm cách lợi dụng sự thuathiệt, nghèo đói của nông dân, sự bất bình đẳng trong thụ hưởng và đónggóp của nông dân để thực hiện “diễn biến hòa bình” nhằm kích động gâyrối, chống phá Đảng và Nhà nước Cho nên, chăm lo, quan tâm hỗ trợnông dân không chỉ là chính sách kinh tế thông thường mà còn mang bảnchất chính trị, xã hội sâu sắc
Mặt khác, thị trường nông sản thường biến động khó lường, nhất làtrong điều kiện giới đầu cơ và các tổ chức phân phối của các nước pháttriển có khả năng lũng đoạn thị trường thế giới như hiện nay thì ngườinông dân, mặc dù có quyền tự do quyết định sản xuất cái gì, sản xuất baonhiêu, sản xuất với chi phí như thế nào và bán cho ai, nhưng lại hoàn toànphụ thuộc thụ động vào biến động của thị trường Có thể nói, nông dânViệt Nam hiện nay còn đi sau biến động thị trường nên gánh chịu thuathiệt và được chia xẻ lợi ích ít ỏi Để hỗ trợ nông dân trong việc thích nghivới thị trường, Nhà nước cần hỗ trợ nông dân thông tin dự báo về thịtrường, hỗ trợ nông dân tích cực tham gia chuỗi giá trị từ cung ứng đầu tưvào, sản xuất đến chế biến và phân phối đầu ra Ngoài ra, cần đào tạo hỗtrợ để nông dân trưởng thành về tổ chức xã hội, làm chủ các tổ chức ngànhnghề của họ nhằm tăng sức mạnh đàm phán trên thị trường
Như vậy, hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân không chỉ để giảmthiểu tác động tiêu cực của thị trường đến thu nhập và đời sống của nông