MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3 1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 2. Các hình thức đầu tư nước ngoài trực tiếp 4 3. Tác động của đầu tư nước ngoài trực tiếp 7 3.1 Tác động tích cực của đầu tư nước ngoài trực tiếp 7 3.2 Tác động tiêu cực của đầu tư nước ngoài trực tiếp 8 II. TÁC ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20042011 9 1. Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 20042011 9 2. Phân tích tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 14 2.1 Tác động tích cực FDI 14 2.1.1 Bổ sung vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 14 2.1.2 Tạo cơ sở hạ tầng nền kinh tế qua thiết lập doanh nghiệp, chi nhánh 15 2.1.3 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16 2.1.4 Góp phần vào phát triển công nghệ của Việt Nam 18 2.1.5 Thúc đẩy cạnh tranh, nâng cao năng lực doanh nghiệp trong nước 20 2.1.6 Cải thiện cán cân thanh toán 21 2.1.7 Phát triển các vùng kinh tế 21 2.1.8 Tăng thu ngân sách qua thu thuế doanh nghiệp FDI 21 2.1.9 Tác động tích cực về mặt xã hội 22 2.2 Tác động tiêu cực FDI 22 2.2.1 Gây bất bình đẳng và phân tầng xã hội 22 2.2.2 Góp phần gia tăng ô nhiễm môi trường 22 2.2.3 Gây phá sản các doanh nghiệp trong nước 22 2.2.4 Khánh kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên 23 2.2.5 Gây tham nhũng và thúc đẩy đô la hóa nền kinh tế 25 2.2.6 Làm trầm trọng thêm tình trạng nhập siêu 26 2.2.7 Gia tăng nợ xấu ngân hàng trong nước 26 III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 27 1. Mục đích quản lý FDI 27 2. Bài học kinh nghiệm trong quản lý FDI 27 3. Giải pháp quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 27 3.1 Thu hút FDI 27 3.2 Giải quyết tác động tiêu cực của FDI 28 3.2.1 Quản lý vốn đầu vào 28 3.2.2 Quản lý sử dụng vốn 28 3.2.3 Quản lý trong việc thoái vốn 28 I. TỔNG QUAN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam đang trên đường hội nhập và phát triển. Để có thể đạt được mục tiêu trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, đòi hỏi nước ta cần một nguồn vốn rất lớn để phát triển trên tất cả lĩnh vực. Và thực tế việc gia nhập vào các tổ chức khu vực và quốc tế đã đem lại cho Việt Nam rất nhiều lợi thế trong việc tranh thủ thu hút các nguồn vốn từ các nước bên ngoài để phát triển như: nguồn vốn ODA, FDI,.... Đặc biệt trong thời gian gần đây, nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã gia tăng một cách nhanh chóng và tác động mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, làm thay đổi diện dạo nền kinh tế và xã hội của nước ta. Trên thế giới, nguồn vốn đầu tư nước ngoài giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Đặc biệt, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò trực tiếp thúc đầy sản xuất, tạo điều kiện tiếp thu khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý nước ngoài… Về đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã có rất nhiều định nghĩa được đưa ra. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới, định nghĩa về FDI như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là công ty mẹ và các tài sản được gọi là công ty con hay chi nhánh công ty. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1997 cũng đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kì tải sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh theo quy định của luật này”.
Trang 1ĐỀ TÀI 5 Phân tích những tác động của vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bài học kinh nghiệm trong quản lý hoạt động
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3
1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
2 Các hình thức đầu tư nước ngoài trực tiếp 4
3 Tác động của đầu tư nước ngoài trực tiếp 7
3.1 Tác động tích cực của đầu tư nước ngoài trực tiếp 7
3.2 Tác động tiêu cực của đầu tư nước ngoài trực tiếp 8
II TÁC ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004-2011 9
1 Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2004-2011 9
2 Phân tích tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 14
2.1 Tác động tích cực FDI 14
2.1.1 Bổ sung vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 14
2.1.2 Tạo cơ sở hạ tầng nền kinh tế qua thiết lập doanh nghiệp, chi nhánh 15
2.1.3 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16
2.1.4 Góp phần vào phát triển công nghệ của Việt Nam 18
2.1.5 Thúc đẩy cạnh tranh, nâng cao năng lực doanh nghiệp trong nước 20
2.1.6 Cải thiện cán cân thanh toán 21
2.1.7 Phát triển các vùng kinh tế 21
2.1.8 Tăng thu ngân sách qua thu thuế doanh nghiệp FDI 21
2.1.9 Tác động tích cực về mặt xã hội 22
2.2 Tác động tiêu cực FDI 22
2.2.1 Gây bất bình đẳng và phân tầng xã hội 22
2.2.2 Góp phần gia tăng ô nhiễm môi trường 22
Trang 32.2.4 Khánh kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên 23
2.2.5 Gây tham nhũng và thúc đẩy đô la hóa nền kinh tế 25
2.2.6 Làm trầm trọng thêm tình trạng nhập siêu 26
2.2.7 Gia tăng nợ xấu ngân hàng trong nước 26
III BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 27
1 Mục đích quản lý FDI 27
2 Bài học kinh nghiệm trong quản lý FDI 27
3 Giải pháp quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 27
3.1 Thu hút FDI 27
3.2 Giải quyết tác động tiêu cực của FDI 28
3.2.1 Quản lý vốn đầu vào 28
3.2.2 Quản lý sử dụng vốn 28
3.2.3 Quản lý trong việc thoái vốn 28
I TỔNG QUAN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Việt Nam đang trên đường hội nhập và phát triển Để có thể đạt được mục tiêu trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, đòi hỏi nước ta cần một nguồn vốn rất
Trang 4lớn để phát triển trên tất cả lĩnh vực Và thực tế việc gia nhập vào các tổ chức khu vực và quốc tế
đã đem lại cho Việt Nam rất nhiều lợi thế trong việc tranh thủ thu hút các nguồn vốn từ các nướcbên ngoài để phát triển như: nguồn vốn ODA, FDI,
Đặc biệt trong thời gian gần đây, nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã gia tăng một cách nhanhchóng và tác động mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, làm thay đổi diện dạo nền kinh tế và xã hội củanước ta
Trên thế giới, nguồn vốn đầu tư nước ngoài giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển củamỗi quốc gia Đặc biệt, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò trực tiếp thúc đầy sảnxuất, tạo điều kiện tiếp thu khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý nước ngoài… Về đầu tưtrực tiếp nước ngoài, đã có rất nhiều định nghĩa được đưa ra Theo Tổ chức Thương mại Thếgiới, định nghĩa về FDI như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từmột nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng vớiquyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chínhkhác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài làcác cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công tymẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1997 cũng đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếpnước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoàihoặc bất kì tải sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh theo quyđịnh của luật này”
Qua các định nghĩa trên, ta có thể thấy rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài có sự di chuyểnvốn từ một nước này sang một nước khác Có sự dịch chuyển này là do chênh lệch về năng suấtcận biên của vốn giữa các nước Theo Helpman và Sibert, Richard S Eckaus cho rằng có sự khácnhau về năng suất cận biên (số có thêm trong tổng số đầu ra mà một nhà sản xuất có được dodùng thêm một đơn vị của yếu tố sản xuất) của vốn giữa các nước Một nước thừa vốn thường cónăng suất cận biên thấp hơn Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn.Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm tối đahóa lợi nhuận vì chi phí sản xuất của các nước thừa vốn thường cao hơn các nước thiếu vốn Tuynhiên như vậy không có nghĩa là tất cả những hoạt động nào có năng suất cận biên cao mới đượccác Doanh nghiệp đầu tư sản xuất mà cũng có những hoạt động quan trọng, là sống còn củaDoanh nghiệp thì họ vẫn tự sản xuất cho dù hoạt động đó cho năng suất cận biên thấp Ngoài ra,đối với hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế thì chu kì sống của các sản phẩmnày bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu là: giai đoan sản phẩm mới; giai đoạn sản phẩm chín muồi; giaiđoạn sản phẩm chuẩn hóa Akamatsu Kaname (1962) cho rằng sản phẩm mới, ban đầu được phátminh và sản xuất ở nước đầu tư, sau đó mới được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Tại nước nhập khẩu, ưu điểm của sản phẩm mới làm nhu cầu trên thị trường bản địa tăng
Trang 5chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thụât của nước ngoài(giai đoạn sản phẩm chín muồi) Khi nhu cầu thịtrường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão hòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuấthiện(giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa) Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ và do đó dẫn đến sựhình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài Raymond Vernon (1966) lại cho rằng khi sản xuất mộtsản phẩm đạt tới giai đoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường sảnphẩm này có rất nhiều nhà cung cấp Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến, nên cạnh tranhgiữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫn tới quyết định cắt giảm chi phísản xuất Đây là lý do để các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước cho phépchi phí sản xuất thấp hơn.
2 Các hình thức đầu tư nước ngoài trực tiếp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, phổ biến làhợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài Tại Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các hình thứcnhư sau:
2.1 Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Theo hình thức này, nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:
Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chínhkhác theo quy định của pháp luật;
Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác cóhoạt động đầu tư sinh lợi;
Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật
2.2 Thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật
Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì thựchiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liênquan và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2009
Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và thực hiệnthủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư vàNghị định này Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh
2.3 Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Trang 6 Nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lậpcông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danhtheo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này được liên doanh với nhà đầu
tư trong nước và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới theoquy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan
Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức liên doanh có tư cách pháp nhân theo phápluật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư
2.4 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT
Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phânchia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác
Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm củamỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghitrong hợp đồng
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyênkhác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luậtđầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hànhcác dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấpthoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện
dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợpđồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT
Trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa một hoặc nhiều nhàđầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là các bênhợp doanh) thì nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có quy định về quyền lợi,trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí vàmột số tài nguyên khác theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm thực hiện theo quyđịnh của pháp luật có liên quan và Luật Đầu tư
Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau để tiếnhành đầu tư, kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế vàpháp luật có liên quan
Trang 7 Trong quá trình đầu tư, kinh doanh, các bên hợp doanh có quyền thoả thuận thành lậpban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của ban điều phối do các bên hợp doanh thỏa thuận Ban điều phối không phải là cơquan lãnh đạo của các bên hợp doanh.
Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để làm đạidiện cho mình trong việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh
Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài có con dấu; được mở tài khoản,tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vicác quyền và nghĩa vụ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư và hợp đồng hợp tác kinhdoanh
2.5 Đầu tư phát triển kinh doanh
Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:
Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường
2.6 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam
Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành,nghề do Chính phủ quy định
Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp để tham giaquản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.Doanh nghiệp nhận sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bịsáp nhập, mua lại, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác
Nhà đầu tư khi góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp tại Việt Nam phải:thực hiện các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn,hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; tuân thủ các quy định về điều kiện tậptrung kinh tế của pháp luật về cạnh tranh và pháp luật về doanh nghiệp; đáp ứng điềukiện đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
2.7 Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnhtranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2.8 Các hình thức đầu tư trực tiếp khác
Trang 83 Tác động của đầu tư nước ngoài trực tiếp
3.1 Tác động tích cực của đầu tư nước ngoài trực tiếp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng với cả nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu
tư, cụ thể:
Đối với các nước tiếp nhận vốn đầu tư (Host countries):
FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế cao, đặc biệt là với các nước đang phát triển Các nước đang phát triển vốn là nhữngnước còn nghèo, tích luỹ nội bộ thấp, nên để có tăng trưởng kinh tế cao thì các nước nàykhông chỉ dựa vào tích luỹ trong nước mà phải dựa vào nguồn vốn tích luỹ từ bên ngoài,trong đó có FDI
FDI có ưu điểm hơn các hình thức huy động vốn nước ngoài khác, phù hợp với các nướcđang phát triển Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ xây dựng các dây chuyền sản xuất tạinước sở tại dưới nhiều hình thức khác nhau Điều này sẽ cho phép các nước đang pháttriển tiếp cận công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý hiện đại Tuy nhiên, việc có tiếp cậnđược các công nghệ hiện đại hay chỉ là các công nghệ thải loại của các nước phát triển lạituỳ thuộc vào nước tiếp nhận đầu tư trong việc chủ động hoàn thiện môi trường đầu tưhay không
FDI giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư Vai trò này của FDIkhông chỉ đối với các nước đang phát triển mà cả với các nước phát triển, đặc biệt là khinền kinh tế bước vào giai đoạn khủng hoảng theo chu kỳ FDI đóng góp tích cực vào việcnâng cao chất lượng lao động và phát triển nhân lực, FDI làm thay đổi cơ bản năng lực,
kỹ năng lao động và quản trị doanh nghiệp thông qua hoạt động đào tạo và quá trình làmviệc của lao động Làm việc trong các doanh nghiệp FDI đòi hỏi người lao động phải cókiến thức và khả năng đáp ứng yêu cầu cao về cường độ và hiệu quả công việc
FDI có tác động làm năng động hoá nền kinh tế, tạo sức sống mới cho các doanh nghiệpthông qua trao đổi công nghệ Với các nước đang phát triển thì FDI giúp thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu tự cấp tự túc
FDI cho phép các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng quản lý dây chuyềnsản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như ý thức lao động công nghiệpcủa đội ngũ công nhân trong nước
Vai trò của FDI đối với các nước xuất khẩu vốn (Home countries):
Giúp các doanh nghiệp khắc phục xu hướng tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm dần, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 9 Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm khi ở thị trường trong nước đã chuyển sang giai đoạnsuy thoái, giúp nhà đầu tư tăng doanh số sản xuất ở nước ngoài trên cơ sở khai thác lợithế so sánh.
Phá vỡ hàng rào thuế quan ở các nước có xu hướng bảo hộ
Bành trướng sức mạnh về kinh tế và chính trị
3.2 Tác động tiêu cực của đầu tư nước ngoài trực tiếp
Bên cạnh những mặt tích cực, đầu tư nước ngoài trực tiếp cũng có mặt trái của nó Đối vớicác nước tiếp nhận vốn đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài có thể kiểm soát thị trường địa phương,làm mất tính độc lập, tự chủ về kinh tế, phụ thuộc ngày càng nhiều vào nước ngoài
Mặt khác, FDI cũng chính là công cụ phá vỡ hàng rào thuế quan, làm mất tác dụng củacông cụ này trong bảo hộ thị trường trong nước FDI còn tạo ra sự cạnh tranh giữa doanh nghiệpFDI với các doanh nghiệp trong nước, có thể dẫn đến suy giảm sản xuất của các doanh nghiệptrong nước
Ngoài ra, FDI còn có tác động xấu tới việc phân hoá đội ngũ cán bộ, tham nhũng
Còn đối với các nước nước xuất khẩu vốn, FDI cũng có những bất cập: vốn đầu tư chảy ranước ngoài sẽ làm giảm tăng trưởng GDP và việc làm trong nước Và khi các công ty lớn đầu tư
ra nước ngoài sản xuất
II TÁC ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004-2011
1 Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2004-2011
Việt Nam là một nước đang phát triển nên nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế rất cao.Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Việt
Trang 10Nam trong những năm qua đã tăng lên đáng kể và có đóng góp nhất định cho sự tăng trưởng kinh
nước 144.9 172.0 199.8 200.0 184.4 245.0 316.3 243.9VĐT khu vực ngoài
Nhà nước 69.6 105.0 134.0 187.8 263.0 248.0 299.5 264.1VĐT hu vực FDI 44.2 47.0 65.0 74.1 189.9 181.2 214.5 171.9
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Đơn vị: Tỷ USD)
Vốn thực hiện 2.853 3.309 4.100 8.030 11.500 10.000 11.000 8.200Vốn đăng ký 4.548 6.840 12.004 21.348 71.726 23.107 18.595 9.903
Cùng với sự nỗ lực chỉ đạo, điều hành, của các cơ quan quản lý hoạt động FDI từ Trungương đến địa phương trong việc tạo môi trường đầu tư - kinh doanh hấp dẫn, cởi mở, minh bạch
và thông thoáng, phù hợp với cam kết quốc tế về giảm thiểu các khó khăn, vướng mắc cho nhàđầu tư Bên cạnh đó còn là sự tích cực, chủ động trong thu hút và quản lý FDI bằng nhiều biệnpháp theo hướng đơn giản thủ tục hành chính, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu
tư đã được cấp phép nhanh chóng đi vào hoạt động kinh doanh hiệu quả, phát huy tính tự chủ và
tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp Theo đó, cơ cấu vốn đầu tư khu vực FDI trong tổng vốnđầu tư toàn xã hội đã thay đổi, từ 17,08% năm 2004 tăng lên 29,8% năm 2008 và 9 tháng đầunăm 2011 con số này là 25,28%
Tính đến năm 2010, Việt Nam hiện có 12.213 dự án đầu tư trực tiếp của 90 quốc gia vàvùng lãnh thổ đang hoạt động với tổng số vốn đầu tư gần 193 tỉ USD Riêng năm 2008, ViệtNam thu hút được 71,726 tỉ USD, trong đó giải ngân được 11,500 tỉ USD; trong các năm 2009
và 2010 kết quả đạt được trong lĩnh vực này thứ tự là 23,107 tỉ USD (vốn thực hiện gần 10 tỉUSD) và 18,595 tỉ USD (thực hiện được 11 tỉ USD); còn 9 tháng đầu năm 2011 thu hút được9,903 tỉ USD (thực hiện được 8,2 tỉ USD), tăng 2% so với cùng kỳ năm 2010
Trang 11Theo bảng số liệu ta thấy tổng vốn đầu tư khu vực FDI năm 2006 tăng 18,0 nghìn tỷ đồng,cao gấp 1,38 lần so với năm 2005; trong khi năm 2005 chỉ tăng 2,8 nghìn tỷ đồng, tức tăng 1,06lần so với năm 2004 Nguyên nhân là do việc ban hành Luật Đầu tư 2005 đã tạo bước tiến dàitrong việc điều chỉnh, cải tiến môi trường đầu tư của Việt Nam để tạo thêm hấp dẫn đối với cácnhà đầu tư nước ngoài Ngoài ra, việc đẩy mạnh tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các nhàđầu tư nước ngoài, chỉnh sửa thuế thu nhập cá nhân theo hướng hạ thấp mức thuế, đẩy mạnh việcthực hiện cơ chế một cửa, giảm giá dịch vụ viễn thông xuống ngang bằng mức giá tại các nướctrong khu vực, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng lĩnh vực đầu tư, cho phép các doanh nghiệpnước ngoài được đầu tư vào một số lĩnh vực trước đây chưa cho phép như viễn thông, bảo hiểm,kinh doanh siêu thị, ngân hàng… cũng góp phần tạo nên một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn ởViệt Nam.
Năm 2008, mặc dù ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới khiến nền kinh tế nước ta gặpphải nhiều bất ổn, như chỉ số giá tiêu dùng cao, môi trường kinh doanh kém thuận lợi so với nămtrước năm 2008 vẫn đi qua với kết quả “ngoạn mục” về thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) của cả nước, đạt khoảng 71 tỉ USD - mức cao nhất từ trước tới nay Kết quảnày đạt được là nhờ môi trường đầu tư - kinh doanh tại Việt Nam tiếp tục được cải thiện và đượccộng đồng quốc tế đánh giá cao bởi việc hoàn thiện khung pháp luật về đầu tư ngày càng phùhợp với thông lệ quốc tế và khu vực Chính sách phân cấp việc cấp giấy chứng nhận đầu tư vàquản lý hoạt động FDI về địa phương đã tạo thế chủ động và tích cực cho cơ quan quản lý đầu tưcác cấp trong thu hút và quản lý FDI bằng nhiều biện pháp theo hướng giảm thiểu thủ tục hànhchính, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư đã được cấp phép nhanh chóng đi vàohoạt động kinh doanh hiệu quả, phát huy tính tự chủ và trách nhiệm của doanh nghiệp Bên cạnh
đó, hoạt động xúc tiến đầu tư đã đổi mới cả về phương thức lẫn nâng cao chất lượng thông quanhiều hoạt động, như triển khai thực hiện Quyết định số 109/2007/QĐ-TTg, ngày 17-7-2007 củaThủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiếnđầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010; thành lập nhóm hỗ trợ dự án tiềm năng quy mô lớn, ảnhhưởng lớn tới địa phương; ban hành Danh mục dự án quốc gia kêu gọi FDI giai đoạn 2006 -2010; xuất bản các tài liệu cập nhật, đĩa CD liên quan tới hoạt động FDI; tổ chức nhiều hộithảo xúc tiến đầu tư ở trong và ngoài nước, kết hợp với các chuyến thăm và làm việc của lãnhđạo cấp cao Đảng, Nhà nước; chú trọng hướng thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia nhằmthu hút các dự án lớn, công nghệ cao hướng vào xuất khẩu
Một điều dễ nhận thấy là dòng vốn FDI vào Việt Nam trong vài năm trở lại đây không chỉthay đổi về lượng (vốn đầu tư) mà cả về chất (chiều sâu đầu tư) thông qua sự có mặt của các tậpđoàn nổi tiếng trong lĩnh vực điện tử, như: Intel, Compal, Foxconn, Samsung Đặc biệt trongnăm 2008 còn xuất hiện dự án của các tập đoàn lớn, như Good Choi (Hoa Kỳ), Berjaya (Ma-lai-xi-a) v.v Điều này cho thấy, sau một thời gian nghiên cứu thị trường Việt Nam các tập đoànnước ngoài đã quyết định đầu tư quy mô lớn, xem Việt Nam như một mắt xích trong chuỗi sản
Trang 12xuất toàn cầu Các dự án lớn nói trên sẽ kéo theo nhiều nhà sản xuất và cung cấp sản phẩm phụtrợ phục vụ sản xuất.
Năm 2009, vốn đăng ký FDI giảm mạnh từ 71,726 tỷ USD xuống còn 23,107 tỷ USD,giảm 48,619 tỷ USD Điều này có thể lý giải bởi một số lý do giải thích từ chính quyền như cuộckhủng hoảng tài chính thế giới đang diễn biến phức tạp; các quốc gia khác trong khu vực đã tănglên chỉ số năng lực cạnh tranh của họ mà có thể thu hút dòng FDI; các lý do khác như điều kiện
cơ sở hạ tầng, công tác kiểm tra, giám sát quy hoạch chưa được quan tâm đúng mức nên xảy ratình trạng một số địa phương cấp mới một loạt dự án sử dụng nhiều đất (như sân gôn, khu côngnghiệp, khu đô thị, khu vui chơi giải trí), tình trạng ô nhiễm không khí, nguồn nước, rác thải tạimột số khu công nghiệp - khu chế xuất đến mức rất nghiêm trọng, ảnh hưởng tới môi trường sinhthái; thiếu lao động có tay nghề cao, việc chuyển dịch cơ cấu lao động trong khu vực nôngnghiệp - nông thôn còn chậm, điều kiện làm việc và sinh hoạt của người lao động còn hạn chế,nhất là tình trạng đình công kéo dài không được giải quyết triệt để cũng ảnh hưởng không nhỏtới môi trường đầu tư - kinh doanh
Năm 2010, trong bối cảnh suy giảm kinh tế toàn cầu, nền kinh tế trong nước và quốc tế cònnhiều biến động phức tạp, khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn đạt được kếtquả đáng khích lệ Vốn FDI chiếm 25,8% tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2010, cao hơn năm
2009 (năm 2009 chiếm 25,5%) Trong năm 2010, Việt Nam đã thu hút được 18,59 tỷ USD vốnFDI đăng ký (gồm cả cấp mới và tăng vốn), bằng 82,2% so với cùng kỳ 2009 Điều đó cho thấymôi trường đầu tư của Việt Nam luôn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Trong 9 tháng đầu năm 2011, vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện theo giá thực tế ước tínhđạt 679,9 nghìn tỷ đồng, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, khu vực có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài là 171,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,3% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tăng11,6% so với cùng kỳ năm 2010 Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, thu hútđầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến 22/9/2011 đạt 9,9035 tỷ USD, bằng 72,1% cùng
kỳ năm 2010, bao gồm: Vốn đăng ký 8,2378 tỷ USD của 675 dự án được cấp phép mới (giảm31,5% về vốn và giảm 29,6% về số dự án so với cùng kỳ năm trước); vốn đăng ký bổ sung1,6657 tỷ USD của 178 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước Vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài thực hiện chín tháng năm 2011 ước tính đạt 8,2 tỷ USD, tăng 1,9% so với cùng kỳ nămtrước
FDI vào Việt Nam phân theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2004 - 2008
(Đơn vị : triệu USD, Nguồn: Tổng cục thống kê)
Trang 132006, ngành xây dựng văn phòng căn hộ, tỷ trọng FDI đầu tư chỉ chiếm 6,32% nhưng đến năm
2008 đã tăng lên con số 15,92% với số vốn đầu tư xếp thứ 3 trong các ngành
Trang 14Đến năm 2009, có sự thay đổi chỉ tiêu trong việc sắp xếp các nhóm ngành thu hút vỗn đầu tưFDI Điều này được thể hiện qua bảng số liệu sau:
FDI vào Việt Nam phân theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2009 - T9/2011
(Đơn vị : triệu USD, Nguồn: Tổng cục thống kê)