MỤC LỤC MỞ ĐẦU 0 1. Tính cấp thiết của đề tài 0 2. Mục tiêu nghiên cứu 0 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 0 4. Phương pháp nghiên cứu 0 5. Cấu trúc của luận văn 0 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 0 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ 0 1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ 0 1.1.1. Một số khái niệm 0 1.1.2. Các loại nguồn vốn đầu tư 1 1.1.3. Các hình thức đầu tư tại Việt Nam 1 1.1.4. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến thu hút đầu 1.1.5. Ý nghĩa của việc thu hút đầu tư để phát triển nông nghiệp 2 1.2. NỘI DUNG THU HÚT ĐẦU TƯ 2 1.2.1. Những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút đầu tư 2 1.2.2. Chính sách thu hút đầu tư 2 1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ 3 1.3.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên 3 1.3.2. Nhân tố về điều kiện xã hội 3 1.3.3. Nhân tố về điều kiện kinh tế 3 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH THỜI GIAN QUA 2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 3 2.1.2. Điều kiện xã hội 3 2.1.3. Điều kiện kinh tế 4 2.2. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 4 2.2.1. Những kết quả thu hút đầu tư 4 2.2.2. Những chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 5 2.3. TÁC ĐỘNG CỦA THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH 2.3.1. Tác động trực tiếp đến phát triển nông nghiệp 6 2.3.2. Tác động đến tăng trưởng kinh tế 6 2.3.3. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6 2.3.4. Tác động đến giải quyết việc làm 6 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG 2.4.1. Thành công và hạn chế 6 2.4.2. Nguyên nhân của các hạn chế 7 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ 7 PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH THỜI GIAN TỚI 3 3.1. CƠ SỞ CỦA VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 7 3.1.1. Cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến thu hút đầu tư 7 3.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng 7 3.1.3. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cần thu hút 7 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH TRONG THỜI GIAN TỚI 3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư 8 3.2.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 8 3.2.3. Huy động vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 8 3.2.4. Hoàn thiện chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng 8 3.2.5. Gia tăng số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 8 3.2.6. Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng 8 3.2.7. Một số chính sách khác 9 KẾT LUẬN 9 2 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn đầu tư là một yếu tố rất quan trọng đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng kinh tế. Trong điều kiện của nước ta, vốn đầu tư ngày càng cực kỳ quan trọng và thường xuyên trong tình trạng thiếu hụt. Vì vậy việc thu hút vốn đầu tư bao giờ cũng được chính quyền các cấp quan tâm và tìm nhiều biện pháp để thu hút. Nhờ thu hút vốn đầu tư, việc khai thác các tiềm năng và sử dụng lao động, học tập kinh nghiệm quản lý, tiếp thu công nghệ tại địa phương… được thực hiện. Trà Vinh là một tỉnh có điều kiện địa lý thuận lợi, giàu tiềm năng về nông nghiệp, thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản. Trong những năm qua nông nghiệp luôn là ngành có kim ngạch xuất khẩu cao, giá trị đóng góp lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp còn hạn chế, chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực này là từ ngân sách nhà nước, đầu tư từ khu vực tư nhân vào nông nghiệp rất ít so với các lĩnh vực khác. Thời gian qua địa phương cũng có những chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực này, tuy nhiên tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn chưa cải thiện. Vì thế chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh về nông nghiệp của tỉnh để góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà. Với tình hình trên nhưng chưa có một nghiên cứu chính thức nào trên địa bàn tỉnh đi sâu nghiên cứu vấn đề này nhằm để tìm hiểu nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp để thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm khai thác tốt hơn những lợi thế về nông nghiệp của tỉnh trong thời gian tới. Xuất phát từ những lý do trên bản thân quyết định chọn vấn đề Thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh làm nội dung nghiên cứu luận văn tốt nghiệp. Hy vọng luận văn sẽ góp phần nhỏ vào công tác thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp của tỉnh nhà. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thu hút đầu tư để phát triển nông nghiệp. Phân tích thực trạng công tác thu hút đầu tư để phát triển nông nghiệp thời gian qua. Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh. Phạm vi nghiên cứu: + Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp nhằm thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. + Về mặt không gian: Các nội dung trên được tiến hành tại địa bàn tỉnh Trà Vinh. + Về mặt thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong thời gian 2013 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau: Phương phát phân tích thực chứng. Phương pháp nghiên cứu chuẩn tắc. Phương pháp khảo sát. Phương chuyên gia. Phương pháp phân tích. Phương pháp so sánh và các phương pháp khác. 5. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3 chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh thời gian qua. Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển kinh tế một số tác giả đã tập trung nghiên cứu và đưa ra một số đề xuất chủ yếu sau đây: Phạm Thị Khanh (2003), “Huy động vốn phát triển nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông hồng hiện nay”, với phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê tác giả đưa ra một số giải pháp thu hút đầu tư vào nông nghiệp như: Thực hiện tốt các giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo động lực và sức thu hút vốn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đổi mới quản lý nhà nước trong ngành nông nghiệp, đảm bảo huy động ngày càng hiệu quả các nguồn vốn. Mặc dù đề tài cũng tập trung vào nghiên cứu, đề xuất thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp nhưng những giải pháp, đề xuất phù hợp với điều kiện vùng Đồng bằng Sông Hồng, một số giải pháp chưa phù hợp với điều kiện của tỉnh Trà Vinh. Nguyễn Văn Toàn (2009), “Thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế Nhơn hội tỉnh Bình Định”, với phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, kết hợp lôgiclịch sử, khảo sát thực tế, tổng kết thực tiễn tác giả đưa ra một số giải pháp thu hút đầu tư như: Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư. Thực hiện tốt công tác bồi thường thiệt hại, GPMB, tái định cư, chuyển đổi nghề và ổn định đời sống cho nhân dân khi thực hiện các dự án. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch, chủ động xác định dự án kêu hội đầu tư.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÙI VĂN GÀN
THU HÚT ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trà Vinh – Năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 0
1 Tính cấp thiết của đề tài 0
2 Mục tiêu nghiên cứu 0
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 0
4 Phương pháp nghiên cứu 0
5 Cấu trúc của luận văn 0
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 0
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ 0
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ 0
1.1.1 Một số khái niệm 0
1.1.2 Các loại nguồn vốn đầu tư 1
Trang 31.1.3 Các hình thức đầu tư tại Việt Nam 1
1.1.4 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến thu hút
đầu
1.1.5 Ý nghĩa của việc thu hút đầu tư để phát triển nông nghiệp 2
1.2 NỘI DUNG THU HÚT ĐẦU TƯ 2
1.2.1 Những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút đầu tư 2
1.2.2 Chính sách thu hút đầu tư 2
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ 3
1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên 3
1.3.2 Nhân tố về điều kiện xã hội 3
1.3.3 Nhân tố về điều kiện kinh tế 3
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NÔNG
NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH THỜI GIAN QUA
Trang 42.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện xã hội 3
2.1.3 Điều kiện kinh tế 4
2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP 4
2.2.1 Những kết quả thu hút đầu tư 4
2.2.2 Những chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp 5
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH
2.3.1 Tác động trực tiếp đến phát triển nông nghiệp 6
2.3.2 Tác động đến tăng trưởng kinh tế 6
Trang 52.3.3 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6
2.3.4 Tác động đến giải quyết việc làm 6
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NÔNG
2.4.1 Thành công và hạn chế 6
2.4.2 Nguyên nhân của các hạn chế 7
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU
TƯ 7
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH THỜI GIAN
TỚI 3
3.1 CƠ SỞ CỦA VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 7
3.1.1 Cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến thu hút đầu tư 7
3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng 7
3.1.3 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cần thu hút 7
Trang 63.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ
3.2.3 Huy động vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 8
3.2.4 Hoàn thiện chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng 8
3.2.5 Gia tăng số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 8
3.2.6 Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng 8
3.2.7 Một số chính sách khác 9
KẾT LUẬN 9
2
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư là một yếu tố rất quan trọng đóng góp vào sự phát triển vàtăng trưởng kinh tế Trong điều kiện của nước ta, vốn đầu tư ngày càng cực
kỳ quan trọng và thường xuyên trong tình trạng thiếu hụt Vì vậy việc thu hútvốn đầu tư bao giờ cũng được chính quyền các cấp quan tâm và tìm nhiềubiện pháp để thu hút
Nhờ thu hút vốn đầu tư, việc khai thác các tiềm năng và sử dụng laođộng, học tập kinh nghiệm quản lý, tiếp thu công nghệ tại địa phương… đượcthực hiện
Trang 8Trà Vinh là một tỉnh có điều kiện địa lý thuận lợi, giàu tiềm năng vềnông nghiệp, thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản Trong nhữngnăm qua nông nghiệp luôn là ngành có kim ngạch xuất khẩu cao, giá trị đónggóp lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư vào nôngnghiệp còn hạn chế, chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực này là từ ngân sách nhànước, đầu tư từ khu vực tư nhân vào nông nghiệp rất ít so với các lĩnh vựckhác Thời gian qua địa phương cũng có những chính sách khuyến khích đầu
tư vào lĩnh vực này, tuy nhiên tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp trên địabàn tỉnh vẫn chưa cải thiện Vì thế chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh vềnông nghiệp của tỉnh để góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà
Với tình hình trên nhưng chưa có một nghiên cứu chính thức nào trênđịa bàn tỉnh đi sâu nghiên cứu vấn đề này nhằm để tìm hiểu nguyên nhân, từ
đó đưa ra các giải pháp để thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàntỉnh nhằm khai thác tốt hơn những lợi thế về nông nghiệp của tỉnh trong thời
gian tới Xuất phát từ những lý do trên bản thân quyết định chọn vấn đề "Thu
hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh" làm nội dung nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp Hy vọng luận văn sẽ góp phần nhỏ vào công tác thuhút đầu tư phát triển nông nghiệp của tỉnh nhà
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thu hút đầu tư để phát triển nôngnghiệp
- Phân tích thực trạng công tác thu hút đầu tư để phát triển nông nghiệpthời gian qua
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư pháttriển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 9- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh.
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương phápsau:
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
- Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh TràVinh thời gian qua
- Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển nôngnghiệp tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 10Để đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển kinh tế một số tác giả đã tậptrung nghiên cứu và đưa ra một số đề xuất chủ yếu sau đây:
Phạm Thị Khanh (2003), “Huy động vốn phát triển nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông hồng hiện nay”, với phương pháp hệ thống, phân tích, tổng
hợp, so sánh, thống kê tác giả đưa ra một số giải pháp thu hút đầu tư vào nôngnghiệp như:
- Thực hiện tốt các giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo động lực và sức thuhút vốn
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Đổi mới quản lý nhà nước trong ngành nông nghiệp, đảm bảo huyđộng ngày càng hiệu quả các nguồn vốn
Mặc dù đề tài cũng tập trung vào nghiên cứu, đề xuất thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp nhưng những giải pháp, đề xuất phù hợp với điều kiện vùng Đồng bằng Sông Hồng, một số giải pháp chưa phù hợp với điều kiện của tỉnh Trà Vinh.
Nguyễn Văn Toàn (2009), “Thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế Nhơn hội tỉnh Bình Định”, với phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, kết hợp
lôgic-lịch sử, khảo sát thực tế, tổng kết thực tiễn tác giả đưa ra một số giảipháp thu hút đầu tư như:
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
- Thực hiện tốt công tác bồi thường thiệt hại, GPMB, tái định cư,chuyển đổi nghề và ổn định đời sống cho nhân dân khi thực hiện các dự án
- Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch, chủ động xác định dự ánkêu hội đầu tư
Trang 11Với nghiên cứu này tác giả đã nêu nhiều biện pháp trong thu hút vốn đầu tư, nhưng chủ yếu là thu hút vốn vào khu kinh tế, việc thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp chưa được đề cập nghiên cứu.
Trang Minh Trực (2010), “Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển kinh
tế xã hội tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011-2020”, với phương pháp thống kê,
phân tích, so sánh, mô tả, dự báo nguồn vốn đầu tư cho giai đoạn 2011-2010bằng hàm hồi quy tuyến tính theo thời gian đưa ra một số giải pháp về môitrường đầu tư:
- Thực hiện chính sách tập trung phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nhưgiao thông, thủy lợi, tập trung xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng của ngành;tập trung thực hiện tốt các chính sách cải cách thủ tục hành chính, thực hiệntriệt để mô hình một cửa; cung cấp thông tin về đầu tư, thông tin tài liệu chínhsách pháp luật của tỉnh một cách đầy đủ, rộng rãi đến các nhà đầu tư, cácdoanh nghiệp; tăng cường tính minh bạch, năng động và tiên phong của cáccấp lãnh đạo tỉnh; hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi thu hútđầu tư
Đồng thời tác giải cũng đưa nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân
lực: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán
bộ, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Phát triển bồi dưỡng tài năngtrẻ trong hàng ngũ cán bộ công chức quản lý Nhà nước và kỷ thuật; điềuchỉnh cơ cấu đào tạo, cân đối giữa đào tạo và sử dụng ở các trình độ và cácngành nghề khác nhau, đảm bảo nhân lực cho các ngành mũi nhọn Chú trọngnâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, đảm bảo đáp ứng được đội ngũcông nhân lành nghề cho các dự án phát triển sản xuất lớn của tỉnh; khôngnên xem việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho khu vực đầu tư nướcngoài là vấn đề riêng của các nhà đầu tư, mà cần có sự quan tâm hỗ trợ thíchđáng để đảm bảo được đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao và công nhân
Trang 12lành nghề đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư, tăng sức hấp dẫn củamôi trường đầu tư.
Nghiên cứu trên được tác giả nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cũng đề cập đến thu hút vốn Tuy nhiên, tác giả chú trọng việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nói chung, đi sâu từng lĩnh vực, từng ngành nhất là trong nông nghiệp chưa sâu, chưa cụ thể.
Lê Thị Thúy Nga (2011), “Hoàn thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, với phương pháp trừu tượng hóa
khoa học, phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sửtác giả đưa ra các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư như:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính:
+ Rút ngắn các khâu phê duyệt công nhận hành chính theo nguyên tắcđầy đủ và chặt chẽ để bảo đảm về quyền lợi pháp lý cho cả nhà đầu tư vànước nhận đầu tư
+ Tập trung các khâu phê duyệt và xác nhận hành chính vào một đầumối theo “chế độ một dấu, một cửa”, để các nhà đầu tư giảm thiểu chi phí đilại và thời gian thực hiện
+ Tổ chức bộ máy tư vấn tận tình cở mở thông thạo nghiệp vụ giúp đỡcác nhà đầu tư hoàn thành đầy đủ các thủ tục hành chính
- Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
+ Phát triển và đa dạng các loại hình vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải.+ Tăng mức đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông từ ngân sách nhànước hàng năm, thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hìnhthức để xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
Với đề tài này tác giả cũng đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường nhằm thu hút đầu tư, tuy vậy chưa đi sâu vào từng lĩnh vực cụ thể
và còn ở tầm cả nước, còn một số mặt không phù hợp với tỉnh Trà Vinh.
Trang 13Tóm lại, trong các công trình nghiên cứu trên, ở khía cạnh này hay khíacạnh khác, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề cần thiết để thu hút vốnđầu tư phát triển kinh tế Tuy nhiên, do góc độ tiếp cận và quan điểm khácnhau nên các tác giả đều có hướng đi riêng của mình nhằm đạt được mục đíchnghiên cứu Có công trình nghiên cứu hướng về thu hút vốn đầu tư trong tổngthể nền kinh tế quốc gia, có công trình nghiên cứu về một khía cạnh trong thuhút vốn đầu tư tại một địa phương hay một khu vực Tuy nhiên, cho đếnnay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc thu hút đầu tư pháttriển nông nghiệp một cách cơ bản, có hệ thống, phù hợp với điều kiện cụ thểcủa tỉnh Trà Vinh.
Thuật ngữ đầu tư được hiểu và trình bày trong sách báo kinh tế ở nước
ta dưới nhiều góc độ khác nhau Theo từ điển bách khoa Việt Nam (1995),đầu tư là hành động “bỏ vốn vào một doanh nghiệp, một công trình hay một
sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanhhay vay dài hạn để mua sắm thiết bị mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá,
Trang 14mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng”.Cách định nghĩa này nhấn mạnh vào đầu tư phát triển, vào hình thái biểu hiện
và động lực của đầu tư, nhưng không làm rõ bản chất của đầu tư cũng nhưchưa phản ánh được đầy đủ nội dung của đầu tư
Theo Giáo trình Kinh tế đầu tư của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
do PGS.TS.Nguyễn Ngọc Mai chủ biên thì “đầu tư là sự bỏ ra, sự huy sinhnhững cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằmđạt được kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai” Định nghĩa này nêuđược đặc tính khái quát của đầu tư là hành vi bỏ vốn trong hiện tại nhằm đạtlợi ích trong tương lai Tuy nhiên, với cách tiếp cận quá rộng như vậy có thểgây nhằm lẫn giữa hành vi lao động bình thường (bỏ sức lao động) với hành
vi đầu tư thực sự của chủ đầu tư
Theo Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam (Số 59/2005/QH11): “Đầu
tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình đểhình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan” Về mặt khoa học, cách địnhnghĩa này quá chung chung và trùng lập khi sử dụng thuật ngữ “hoạt độngđầu tư” để định nghĩa đầu tư
Nhà kinh tế học P.A.Samuelson cho rằng đầu tư là hoạt động tạo ra vốn
tư bản thật sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanhnghiệp như máy móc, thiết bị và nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho Đầu
tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng năng lực,nghiên cứu, phát minh, … Theo Ông trong thuật ngữ tài chính, đầu tư mangmột nghĩa hoàn toàn khác, dùng để chỉ mua một loại chứng khoán, do đókhông phải là đầu tư thật sự của nền kinh tế Trên góc độ làm tăng thu nhậpcho tương lai, đầu tư được hiểu là “hoạt động kinh tế từ bỏ tiêu dùng hiện nay
Trang 15với tầm nhìn để tăng sản lượng cho tương lai”, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập
do đầu tư đem lại sẽ cao hơn các chi phí đầu tư
Các vấn đề mà P.A.Samuelson nêu ra trong các cách tiếp cận về đầu tư
đã cho thấy đầu tư là hy sinh tiêu dùng hôm nay để có thu nhập cao hơn trongtương lai và đó là quá trình chứa đựng những rủi ro Điều đó không chỉ nóilên kết quả của đầu tư mà còn chỉ rõ nguồn gốc của đầu tư trên giác độ cánhân cũng như trên phạm vi nền kinh tế, thể hiện các mối quan hệ thu nhập,tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư Đồng thời ông cũng xác định các dạng chínhcủa đầu tư, trong đó bao quát được cả hoạt động đầu tư khoa học, kỹ thuật vàphát triển con người
Dù đưa ra các định nghĩa khác nhau về đầu tư, đa số các nhà kinh tếcho rằng, nội dung cơ bản của khái niệm đầu tư phải bao hàm các khía cạnhsau đây:
Thứ nhất, đầu tư là hành động mang tính tích luỹ Để có vốn đầu tư,
nhà đầu tư phải hy sinh một phần tiêu dùng hiện tại Do đó nhà đầu tư luôn sosánh giữa đầu tư và tiêu dùng hiện tại trong các quyết định đầu tư Nếu lợi ích
từ đầu tư (lãi suất, lợi nhuận, tăng giá từ tài sản hình thành của vốn đầu tư,
…) lớn hơn lợi ích của tiêu dùng hiện tại thì sẽ khuyến khích họ đầu tư,ngược lại tiêu dùng hiện tại quan trọng hơn giá trị gia tăng do đầu tư đem lạithì tiêu dùng sẽ ưu tiên hơn
Thứ hai, mục đích của đầu tư luôn luôn là giá trị lớn hơn trong tương
lai Bất cứ khoản vốn đầu tư nào cũng chỉ được bỏ ra khi nhà đầu tư kỳ vọng
sẽ thu hồi vốn và có lãi trong tương lai
Thứ ba, quyết định đầu tư phụ thuộc vào tính toán của nhà đầu tư.
Nhưng xét tổng thể nền kinh tế, thì việc bảo toàn vốn và đem lại lãi cho cácnhà đầu tư phụ thuộc rất lớn vào tình trạng chung của nền kinh tế quốc gia vàthị trường thế giới Trong điều kiện kinh tế thị trường, khi cơ chế thị trường tụ
Trang 16phát còn quyết định trạng thái chung của nền kinh tế, thì tính bất ổn của cácchu kỳ kinh tế dẫn đến các rủi ro đầu tư Độ bất ổn càng lớn, mức độ rủi rocàng cao Rủi ro sẽ cản trở đầu tư.
Cùng với xu hướng phát triển chung của xã hội, hoạt động đầu tư trởthành nhân tố không thể thiếu cho phát triển sản xuất và gia tăng nguồn lực tàichính cho nền kinh tế Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau các nhàkinh tế học đã đưa ra các khái niệm khác nhau khi nhìn nhận về đầu tư
Một khái niệm chung nhất về đầu tư đó là: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận
và lợi ích kinh tế xã hội.
b Đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp mà việc bỏ vốn đầu tưnhằm gia tăng giá trị tài sản Thực chất của việc đầu tư này là để tạo ra nhữngnăng lực mới; hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có phục vụ chomục tiêu phát triển Đầu tư phát triển có ý nghĩa quan trọng đối với phát triểnkinh tế, là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tạo ra việc làm vàtăng thu nhập cho người lao động
c Vốn đầu tư
Cùng với các nguồn lực khác, vốn là một trong những nhân tố khôngthể thiếu được trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Nógóp phần tạo ra thu nhập, là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh
tế Vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nhưng đồng thời bản thân nólại là kết quả đầu ra của quá trình sản xuất đó
Để có quá trình sản xuất, cần phải có tài sản sản xuất như: nguyên vậtliệu, máy móc thiết bị, nhà xưởng … Toàn bộ số tiền và các giá trị các tài sảnđược đưa vào đầu tư để tạo ra các tài sản sản xuất được gọi là vốn sản xuất
Trang 17Vốn sản xuất là tòan bộ giá trị của những giá trị được sử dụng làm phươngtiện phục vụ cho quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất, có bộ phận vốnsản xuất bị hư hỏng, hao mòn cần phải được sửa chữa, thay thế để đảm bảocho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường, liên tục Để đáp ứng nộidung này cần phải có vốn để tiến hành các họat động đầu tư, vốn trong trườnghợp này gọi là vốn đầu tư Mặt khác, trong kinh tế thị trường và trước yêu cầucủa quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranhcủa nền kinh tế trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết đã tác động trực tiếp đến quátrính sản xuất của xã hội, làm cho họat động sản xuất không ngừng mở rộng
về quy mô, nâng cao năng suất, đổi mới công nghệ, … do vậy cần phải có vốnđầu tư để đáp ứng được những yêu cầu đó trong quá trình tăng trưởng, pháttriển nền kinh tế quốc dân
Vốn đầu tư là sự biểu hiện bằng tiền các khỏan mục chi phí gắn liền vớinội dung của các họat động đầu tư Để rõ hơn nguồn gốc vốn đầu tư, haynguồn gốc các khoản tiền bỏ ra đầu tư, ta nghiên cứu bản chất nguồn vốn đầutư
- Bản chất của nguồn vốn đầu tư
Muốn thực hiện quá trình đầu tư sản xuất, cần có các nguồn đầu vàonhư sức lao động, tư liệu lao động Khỏan tiền cần có trang trải các chi phíứng trước này là vốn đầu tư Rõ ràng, vốn đầu tư phải lấy từ trong số của cải
đã làm ra, sau khi trừ đi phần tiêu dùng
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệmhay từ tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình táisản xuất xã hội Điều này được cả kinh tế chính trị học Mác – Lênin và kinh
tế học hiện đại chứng minh
+ Theo quan điểm của C.Mác, con đường cơ bản và quan trọng về lâudài để tái sản xuất mở rộng là phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả
Trang 18trong sản xuất và tiêu dùng Hay nói cách khác, nguồn lực cho đầu tư tái sảnxuất mở rộng chỉ có thể được đáp ứng từ sự gia tăng sản xuất và tích lũy củanền kinh tế.
+ Tạo lập vốn đầu tư là nguồn hình thành nên tiết kiệm Trong tácphẩm “Của cải của các dân tộc” (1776), Adam Smith, một đại diện của trườngphái kinh tế học cổ điển đã khẳng định: “Tiết kiệm là nguồn nhân trực tiếp giatăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy cho quá trình tiết kiệm Nhưng
dù nó tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng không có tiết kiệm thì vốn khôngbao giờ tăng lên”
+ Quan điểm về bản chất của vốn đầu tư lại tiếp tục được các nhà kinh
tế học hiện đại chứng minh Trong tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết tổng quát vềviệc làm, lãi suất và tiền tệ” của mình, Jonh Maynard Keynes đã chứng minhđược rằng: “Đầu tư chính bằng phần thu nhập mà không chuyển vào tiêudùng Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng tiết kiệm chính là phần dôi ra của thunhập so với tiêu dùng”
Tức là: Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng
Như vậy: Đầu tư = Tiết kiệm
Theo Keynes đầu tư hiện hành chính bằng phần tăng thêm năng lực sảnxuất mới trong kỳ Vì vậy, xét về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với tiêudùng mà ta gọi là tiết kiệm không thể khác với phần gia tăng năng lực sảnxuất mà người ta gọi là đầu tư
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng.Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế khôngphải bao giờ cũng được thiết lập Phần tích lũy của nền kinh tế có thể lớn hơnnhu cầu đầu tư ở nước sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang nước khác
Trang 19để thực hiện đầu tư Ngược lại, vốn tích lũy của nền kinh tế có thể ít hơn nhucầu đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động vốn đầu tư từ nước ngòai.
- Vốn đầu tư với sự phát triển kinh tế
Vào những năm 1940 với sự nghiên cứu một cách độc lập, hai nhà kinh
tế học là Roy Harrod ở Anh và Evsay Domar ở Mỹ đã cùng đưa ra mô hìnhgiải thích mối quan hệ giữa sự tăng trưởng và thất nghiệp ở các nước pháttriển Mô hình này cũng được sử dụng rộng rải ở các nước đang phát triển đểxem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và các nhu cầu về vốn, mô hình Harrod– Domar đưa ra hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio – Tỷ số vốn /sản lượng tăng thêm) Hệ số ICOR nói lên rằng: Vốn được tạo ra bằng đầu tư
là yếu tố cơ bản của tăng trưởng, tiết kiệm của nhân dân và các công ty lànguồn gốc của đầu tư Hệ số này cũng phản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất
và là số đo năng lực sản xuất của đầu tư
Công thức của mô hình được xác định: g = s/ICOR, với g là tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế, s là tỷ lệ tiết kiệm Như vậy, tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế phụ thuộc tỷ lệ thuận với tỷ lệ tiết kiệm (hay tỷ lệ đầu tư) trongnền kinh tế và tỷ lệ nghịch với hệ số ICOR
Để tăng trưởng sản xuất, các nhà sản xuất có thể lực chọn công nghệ sửdụng nhiều vốn, hoặc công nghệ sử dụng nhiều lao động Paul A.Samuelsoncho rằng một trong những đặc trưng quan trọng của kinh tế hiện đại là “kỹthuật công nghiệp tiên tiến, hiện đại dựa vào việc sử dụng vốn lớn” Do đóvốn là cơ sở để phát huy tác dụng của các yếu tố khác: vốn là cơ sở để tạo raviệc làm, để có công nghệ tiên tiến Vì vậy trong phân tích và dự báo kinh tếngày nay hệ số ICOR được xem là cơ sở để xác định tỷ lệ đầu tư cần thiết phùhợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế
Qua nghiên cứu về bản chất của nguồn vốn đầu tư, từ đó có thể rút ra
khái niệm hoàn chỉnh về vốn đầu tư: Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội,
Trang 20của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồn khác đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì và tạo năng lực mới cho nền kinh tế - xã hội.
d Thu hút đầu tư
Thu hút đầu tư nhằm tới việc khai thác, huy động và đưa các nguồn vốn
từ tích luỹ trong nền kinh tế vào đầu tư nhằm thoả mãn nhu cầu đầu tư ngàycàng tăng Thu hút đầu tư theo cách chuyên nghiệp cho phép các cơ quan xúctiến đầu tư thêm cơ hội thu hút và duy trì các dự án đầu tư mới và phù hợphơn cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
Thu hút đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội Tuy nhiên tác động của nó cũng là gián tiếp, nó không trựctiếp tiến hành đầu tư mà nó thu hút các nguồn tích luỹ trong nền kinh tế tạothành vốn đầu tư Vốn đầu tư là yếu tố quan trọng cho việc thực hiện hoạtđộng đầu tư làm cho nền kinh tế tăng trưởng
Nếu không có hoạt động thu hút vốn thì nguồn vốn tích luỹ trong nềnkinh tế không được đưa vào sử dụng, điều này dẫn đến tình trạng không cónguồn vốn đầu tư tái sản xuất xã hội và tất yếu là nền kinh tế sẽ không tăngtrưởng Mặt khác nếu không có hoạt động thu hút vốn thì việc tạo lập vốn đầu
tư sẽ không còn ý nghĩa gì nữa Vì vậy thu hút vốn đầu tư là cơ sở cho tạo lập
và là điều kiện cho sử dụng vốn đầu tư
Để thu hút vốn đầu tư phải có một số điều kiện như sau:
Thứ nhất, tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững
cho nền kinh tế Xét trong dài hạn, năng lực tăng trưởng của nền kinh tế làyếu tố quan trọng xác định triển vọng huy động các nguồn vốn đầu tư mộtcách hiệu quả Vấn đề tăng trưởng ở đây được nhìn nhận như một yếu tố sựhấp dẫn ngày càng lớn đối với cả vốn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài
Nó thể hiện nguyên tắc mang tính chủ đạo trong thu hút vốn đầu tư: Vốn đầu
Trang 21tư được sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút nó càng lớn Một là, vớinăng lực tăng trưởng được đảm bảo, năng lực tích luỹ của nền kinh tế sẽ cókhả năng gia tăng Khi đó quy mô các nguồn vốn trong nước có thể huy độngđược cải thiện Hai là, triển vọng tăng trưởng và phát triển càng cao cũng làtín hiệu tốt thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Thứ hai, bảo đảm xây dựng môi trường kinh tế vĩ mô Đây được xem là
điều kiện tiên quyết cho mọi ý định và hành vi đầu tư Sự an toàn của vốn đòihỏi môi trường kinh tế vĩ mô, chính trị xã hội và môi trường kinh doanh ổnđịnh Đối với đầu tư nước ngoài còn yêu cầu năng lực trả nợ tối thiểu củanước nhận vốn đầu tư
Thứ ba, xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn có hiệu quả.
Bên cạnh tiềm năng tăng trưởng và ổn định nền kinh tế vĩ mô, đã có thể huyđộng các nguồn vốn cần có các chính sách và giải pháp hợp lý Đồng bộ trên
cơ sở tính toán tổng hợp đảm bảo khuyến khích, định hướng các hoạt độngthu hút và cung ứng vốn
Từ phân tích trên có thể rút ra khái niệm thu hút đầu tư là: Thu hút đầu
tư là một quá trình gồm các hoạt động, biện pháp và chính sách kế tiếp nhau được lặp lại khi cần thiết, làm gia tăng sự chú ý và quan tâm của các nhà đầu
tư để các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào các dự án cụ thể nhằm đem lại những lợi ích kinh tế cho nhà đầu tư
1.1.2 Các loại nguồn vốn đầu tư
Để có chính sách thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, cần phânloại nguồn vốn đầu tư và đánh giá đúng tầm quan trọng của từng nguồn vốn
Ở góc độ chung nhất trong phạm vi một quốc gia, nguồn vốn đầu tư có thểchia thành nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
a Nguồn vốn trong nước
Trang 22Nguồn vốn trong nước thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia.Nguồn vốn này có ưu điểm là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểuđược rủi ro và hậu quả từ bên ngoài Nguồn vốn trong nước chủ yếu đượchình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế Mặc dù, thời đại ngàynay các dòng vốn nước ngoài ngày càng trở nên đặc biệt không thể thiếu đượcđối với các nước đang phát triển, nhưng nguồn vốn tiết kiệm từ trong nướcvẫn giữ vai trò quyết định Có thể nói, tiết kiệm luôn ảnh hưởng tích cực đốivới tăng trưởng, nhất là ở những nước đang phát triển vì làm tăng vốn đầu tư,
là điều kiện cần thiết để hấp thụ vốn nước ngoài có hiệu quả
Tiết kiệm trong nước được hình thành từ các khu vực sau:
- Tiết kiệm của ngân sách nhà nước: Là số chênh lệch dương giữa tổng
các khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là thuế) với tổng chi tiêudùng của ngân sách Tiết kiệm ở khâu tài chính này sẽ hình thành nên nguồnvốn đầu tư của nhà nước Số thu nhập tài chính mà ngân sách tập trung đượckhông thể xem ngay đó là nguồn vốn đầu tư của nhà nước, điều này còn tuỳthuộc vào chính sách tiêu dùng của ngân sách Nếu quy mô chi tiêu dùng vượtquá thu nhập tập trung thì nhà nước không có nguồn để tạo vốn cho đầu tư
- Tiết kiệm của doanh nghiệp: Là số lãi ròng có được từ kết quả kinh
doanh Đây là nguồn tiết kiệm cơ bản để các doanh nghiệp tạo vốn cho đầu tưphát triển theo chiều rộng và chiều sâu Quy mô tiết kiệm của doanh nghiệpphụ thuộc vào các yếu tố trực tiếp như: hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế,
sự ổn định kinh tế vĩ mô, …
- Tiết kiệm của các hộ gia đình và tổ chức đoàn thể xã hội (gọi chung
là khu vực dân cư): Là khoản tiền còn lại của thu nhập sau khi đã phân phối
và sử dụng cho mục đích tiêu dùng Quy mô tiết kiệm khu vực dân cư chịuảnh hưởng bởi các nhân tố trực tiếp như: trình độ phát triển kinh tế, thu nhập
Trang 23bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế
vĩ mô…
Tóm lại, tiết kiệm là quá trình nền kinh tế dành ra một phần thu nhập ởhiện tại để tạo ra nguồn vốn cung ứng cho đầu tư phát triển, qua đó nâng caohơn nữa nhu cầu tiêu dùng trong tương lai Tuy vậy, đối với nền kinh tế đangchuyển đổi, bước đầu thực hiện chính sách công nghiệp hoá do nguồn tiếtkiệm trong nước thấp không thể đáp ứng đủ nhu cầu vốn nên cần phải thu hútnguồn vốn nước ngoài để tạo ra cú hích cho sự đầu tư phát triển nền kinh tế
b Nguồn vốn nước ngoài
So với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài có ưu thế là mangloại ngoại tệ cho nền kinh tế Tuy vậy, trong nó lại luôn chứa ẩn những nhân
tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, đó là sự lệ thuộc, nguy cơ khủnghoảng nợ, sự tháo chạy đầu tư, sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trongnước … Như vậy, vấn đề thu hút vốn nước ngoài lại đặt ra những thử tháchkhông nhỏ trong chính sách thu hút đầu tư của nền kinh tế đang chuyển đổi
Đó là, một mặt phải ra sức huy động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa nhucầu vốn cho công nghiệp hoá, mặt khác phải kiểm soát chặt chẽ sự huy độngvốn nước ngoài để ngăn chặn khủng hoảng Để vượt qua những thử thách đóđòi hỏi nhà nước phải tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi cho sự vận độngvốn nước ngoài, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút đầu tư sao cho
có lợi cho nền kinh tế
Về bản chất, vốn nước ngoài cũng được hình thành từ tiết kiệm của cácchủ thể kinh tế nước ngoài và được huy động thông qua các hình thức cơ bảnsau:
- Tài trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance –ODA):
Trang 24Đây là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãicủa các chính phủ, các tổ chức thuộc liên hợp quốc, các tổ chức phi chínhphủ, các tổ chức tài chính quốc tế, gọi chung là các đối tác viện trợ nướcngoài dành cho chính phủ và nhân dân nước nhận viện trợ.
ODA được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
Thứ nhất, Hỗ trợ cán cân thanh toán có nghĩa hỗ trợ tài chính trực tiếp
– chuyển giao tiền tệ, đôi khi bằng hàng hoá hay hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệhoặc hàng hoá chuyển vào trong nước được chuyển thành hỗ trợ ngân sáchcủa chính phủ
Thứ hai, Tín dụng thương mại với các điều kiện mềm như lãi suất thấp,
thời hạn trả nợ và thời gian ân hạn dài, thực tế đây là dạng hỗ trợ hàng hoá córàng buộc
Thứ ba, ODA chương trình hay thường gọi là ODA dự án, thực hiện
hiệp định với đối tác ODA nhằm cung cấp khối lượng ODA cho mục đíchtổng quát với thời hạn nhất định, mà không phải xác định một cách chính xác
nó sẽ được sử dụng như thế nào
Thứ tư, Hỗ trợ dự án đây là hình thức chủ yếu của ODA Nó có thể liên
quan tới hỗ trợ cơ bản hay hỗ trợ kỹ thuật, hoặc cả hai Hỗ trợ cơ bản được sửdụng chủ yếu về xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Hỗ trợ kỹ thuật tậptrung chủ yếu là chuyển giao tri thức, chuyển giao công nghệ, đào tạo …
ODA có vai trò to lớn với quốc gia tiếp nhận: một là bổ sung chonguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế; hai là tiếp cận nhanh chóng vớicác thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại; ba là phát triển cơ sở
hạ tầng kinh tế xã hội; bốn là đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI):
Đây là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn vào một nước
để đầu tư trực tiếp bằng việc tạo ra những doanh nghiệp FDI đã và đang trở
Trang 25thành hình thức huy động vốn nước ngoài phổ biến của nhiều nước đang pháttriển khi mà các luồng dịch chuyển vốn từ các nước phát triển đi tìm cơ hộiđầu tư ở nước ngoài để gia tăng khai thác về lợi thế so sánh.
Các hình thức chủ yếu của FDI ở nước ta như sau: doanh nghiệp liêndoanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vàcác hình thức đầu tư trực tiếp khác
Khác với nguồn vốn ODA, FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại tệ vàonước sở tại, mà còn kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiêntiến và khả năng tiếp cận thị trường thế giới … Tiếp nhận FDI, lợi thế hiểnnhiên mà thời đại tạo ra cho các nước đang phát triển Song, điều quan trọngđặt ra cho các nước tiếp nhận là phải khai thác triệt để các lợi thế có được củanguồn vốn này nhằm đạt được sự phát triển tổng thể cao về kinh tế
1.1.3 Các hình thức đầu tư tại Việt Nam
Luật Đầu tư 2005 (điều 21) quy định các hình thức đầu tư tại Việt Nambao gồm:
a Các hình thức đầu tư trực tiếp
Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước vànhà đầu tư nước ngoài
Đầu tư phát triển kinh doanh; Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham giaquản lý hoạt động đầu tư và đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanhnghiệp
Các hình thức đầu tư trực tiếp khác
b Đầu tư theo hợp đồng
Gồm các hình thức đầu tư:
Trang 26Hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract - hợp đồng hợp táckinh doanh): Là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp táckinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lậppháp nhân.
Hợp đồng BOT (Built Operate Transfer - hợp đồng xây dựng, kinhdoanh, chuyển giao): Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầngtrong một thời gian nhất định; hết thời hạn nhà đầu tư chuyển giao không bồihoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Hợp đồng BTO (Built Transfer Operate - hợp đồng xây dựng, chuyểngiao, kinh doan): Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩmquyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựngxong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chínhphủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạnnhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Hợp đồng BT (Built Transfer - hợp đồng xây dựng chuyển giao): Làhình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tưchuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ tạo điều kiệncho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặcthanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT
1.1.4 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến thu hút đầu tư
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ rõ rệt Chu kỳ sản xuất câytrồng, vật nuôi tương đối dài Một mặt làm cho quá trình tuần hoàn và chuchuyển vốn chậm chạp, thời gian thu hồi vốn cố định dài và cần phải dự trữđáng kể vốn lưu động, gây nên tình trạng “ứ đọng” vốn cục bộ Mặt khác,
Trang 27trong sản xuất nông nghiệp cần tập trung hoá cao hơn về phương tiện kỹ thuậttrên một lao động nông nghiệp so với ngành công nghiệp Bởi vậy, huy độngvốn phát triển nông nghiệp luôn cần các loại vốn: ngắn hạn, trung hạn và dàihạn; tính toán sát đúng với kế hoạch phát triển; cung ứng vốn cho người sảnxuất đủ và đúng thời vụ, phù hợp với yêu cầu vốn của từng loại cây, con nhằmđạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp cũng như đầu tư vốn.
- Một bộ phận sản phẩm nông nghiệp không qua lưu thông mà chuyểntrực tiếp làm tư liệu sản xuất nông nghiệp nên vòng tuần hoàn vốn sản xuấtnông nghiệp chia thành hai loại: tuần hoàn đầy đủ và tuần hoàn không đầy đủ
Do đó, khi cung ứng vốn phát triển nông nghiệp cần phải hoạch toán đầy đủgiá trị của những nông phẩm chuyển trực tiếp làm tư liệu sản xuất cho bảnthân ngành mình
- Điều kiện tự nhiên có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh nông nghiệp nên khi sử dụng vốn phát triển nông nghiệp thường gặp rủi
ro, tổn thất hoặc giảm hiệu quả đầu tư vốn (khi thời tiết khí hậu không thuậnhoà) Vì vậy, huy động vốn phát triển nông nghiệp, nhất là phát triển nôngnghiệp hàng hoá trong điều kiện hội nhập quốc tế, không chỉ đầu tư vốn chosản xuất mà cần phải dành một khoản nhất định hình thành quỹ hỗ trợ rủi ronhằm phân tán rủi ro cho những người sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đảmbảo tính ổn định, bền vững trong phát triển nông nghiệp Như vậy, hình thành
và phát triển quỹ rủi ro là một tất yếu trong phát triển nền nông nghiệp hànghoá hiện đại
- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
- Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thểthay thế được
Trang 28- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Các loạicây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định (sinh trưởng,phát triển và diệt vong).
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điểnhình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nông nghiệp làquá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thờigian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, sinh ra tính thời vụ caotrong nông nghiệp
Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp, nông nghiệpnước ta còn có những đặc điểm riêng, đó là:
- Nông nghiệp nước ta từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nôngnghiệp sản xuất hàng hóa
- Nông nghiệp nước ta với đặc điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vậtchất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuầnnông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất vànăng suất lao động chưa cao
- Nông nghiệp nước ta chuyển từ tự cung, tự cấp sang sản xuất hànghóa
- Nền nông nghiệp nước ta chuyển từ nông nghiệp nhiệt đới, có phatrộn tính chất ôn đới, nhất là miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn,phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển
1.1.5 Ý nghĩa của việc thu hút đầu tư để phát triển nông nghiệp
a Giải quyết yêu cầu cấp bách về vốn phát triển nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọngcủa nền kinh tế quốc dân Lịch sử thế giới đương đại vẫn tiếp tục chứng minh
ở nhiều quốc gia, khi tiến hành tích luỹ vốn ban đầu cho sự nghiệp công
Trang 29nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã chọn khâu đột phá từ phát triển nền nôngnghiệp hàng hoá.
Nông nghiệp hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội sản xuất ra nôngsản phẩm (nông, lâm, ngư nghiệp) không phải để tự tiêu dùng mà đem ra traođổi, mua bán trên thị trường, mang lại lợi nhuận cho người sản suất
Trong điều kiện phát triển nhảy vọt của cuộc cách mạng khoa học –công nghệ, cùng với quá trình hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng, cácnước phát triển nông nghiệp hàng hoá điều tăng cường vốn đầu tư nhằm nângcao sức mạnh cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ nông sản thế giới
Ở nước ta, gần 80% dân số và 60,6% lực lượng lao động sống ở nôngthôn, với nguồn sống chính dựa vào sản xuất nông nghiệp Do đó, phát triểnnông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn với thị trường tiêu thụ, đẩymạnh tích luỹ vốn từ nội bộ ngành nông nghiệp là một yếu tố Hiện nay, pháttriển kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng vẫn được Đảng, Nhà nước tacoi trọng và đặt lên vị trí hàng đầu
Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư đóng vai trò như một “cúhích ban đầu”, tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế Thiếu vốn là căn bệnhkinh niên của nền kinh tế các quốc gia này Đặc biệt là trong lĩnh vực nôngnghiệp, do tính hấp dẫn nhà đầu tư tư nhân kém, trong khi đó nguồn vốn từnhà nước có hạn và phải cân đối cho nhiều khoản chi khác, từ đó dẫn đến tìnhtrạng thiếu vốn để đầu tư phát triển nông nghiệp
Để điều trị căn bệnh đó không có cách nào tốt hơn là phải tăng cườngthu hút, huy động vốn, khơi thông các dòng chảy của vốn và hướng chúng vàođầu tư phát triển kinh tế
b Vốn - nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển nông nghiệp
Cũng như bất kỳ một ngành sản xuất vật chất nào, sự gia tăng nhanhtiết kiệm để đầu tư phát triển nông nghiệp sẽ làm tăng năng lực sản xuất, thúc
Trang 30đẩy gia tăng năng xuất, sản lượng và nâng cao chất lượng nông phẩm hànghoá Đồng thời, sản xuất nông nghiệp có hiệu quả càng tạo ra khả năng thu hútcác nguồn lực khác (tài nguyên thiên nhiên, lao động, khoa học – công nghệ,
…) tham gia vào phát triển nông nghiệp, gắn với thị trường
Ở một khía cạnh khác, vốn làm thay đổi bộ mặt kết cấu hạ tầng theoyêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp nóiriêng, thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá Kết cấu hạ tầng nông thôn baogồm: các công trình thuỷ lợi (tưới, tiêu, chống lũ), các công trình giao thông,bưu chính viễn thông, nhà xưởng, các công trình phục vụ công tác tiếp thị, mởrộng thị trường nông sản hàng hoá (máy tính, mạng lưới giới thiệu sản phẩm)
… phục vụ phát triển nông nghiệp Do đó, kinh doanh trong nông nghiệp luôntiềm ẩn rủi ro và thường là rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn chậm, lợi nhuậnthấp hơn các ngành kinh tế khác Nếu kết cấu hạ tầng yếu kém sẽ không thể
“hút” vốn của các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước vào lĩnh vực này
Ở nước ta, thời gian qua sản xuất nông nghiệp thường bị thiệt hại bởithiên tai làm cho nông dân thiệt hại hàng trăm, hàng nghìn tỷ đồng Do đó,càng thấy rõ vai trò to lớn của vấn đề huy động vốn để đầu tư cải tạo, nângcấp và xây dựng mới hệ thống thuỷ lợi, đê điều, đường giao thông, mạng lướiđiện, cơ sở tiếp thị và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm… Hiện đại hoákết cấu hạ tầng nông nghiệp nói riêng, nông thôn nói chung tạo ra điều kiệnvật chất, tác động trực tiếp tới phát triển ngành nông nghiệp không những sẽhình thành được các vùng chuyên canh qui mô lớn, mở rộng diện tích canh tác
mà còn tạo điều kiện thâm canh, tăng vụ
Sự phân bố phát triển không đồng đều giữa các vùng trên lãnh thổ quốcgia, chênh lệch giàu nghèo là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm.Vốn đầu tư có tác dụng giải quyết những mặt mất cân đối về phát triển giữacác vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói
Trang 31nghèo Đồng thời, nó cũng giúp các khu vực kém phát triển này phát huy đượclợi thế, khơi dậy tiềm năng để phát triển nhanh hơn, toàn diện hơn, nhằm thuhẹp khoảng cách giữa các vùng, tạo nên sự tiến bộ chung cho cả đất nước.
c Vốn đầu tư vào khoa học – công nghệ tạo ra động lực để phát triển một nền nông nghiệp chất lượng cao và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
Các công nghệ cao được ứng dụng vào nông nghiệp, như: công nghệsinh học, công nghệ thuộc loại hình “tri thức” (công nghệ thông tin, công nghệquản lý, công nghệ nông nghiệp chính xác…) Những công nghệ này đòi hỏiphải có một hệ thống sản xuất giao lưu giữa các ngành, thay đổi căn bản nềnnông nghiệp truyền thống, hiệu quả kinh tế thấp chuyển sang nền nông nghiệpmang tính công nghiệp hiện đại, hướng tới mục tiêu an ninh lương thực, antoàn thực phẩm, gia tăng nhanh nông sản sạch phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
đã qua chế biến
Hiện nay, nền nông nghiệp nước ta mới chỉ bước đầu tiếp cận được vớicông nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp Muốn có một nền nông nghiệpmạnh cần và nhất thiết phải huy động vốn, gia tăng vốn đầu tư cho khoa họcphục vụ phát triển nông nghiệp để vừa có đủ vốn nhập khẩu những công nghệcao từ nước ngoài khi trong nước chưa nghiên cứu được, vừa có vốn đểnghiên cứu, ứng dụng, triển khai những công nghệ mới do các nhà khoa họctrong nước tạo ra, phù hợp với điều kiện cụ thể nền nông nghiệp Việt Nam.Khoa học – công nghệ chính là mũi nhọn đột phá vào vòng luẩn quẩn trongsản xuất nông nghiệp, làm giảm tình trạng đói nghèo ở nông thôn
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa và đầu tư là điều kiện tiênquyết cho sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ Để có một nềncông nghệ cao có 2 con đường cơ bản: một là tự nghiên cứu phát minh ra công
Trang 32nghệ, hai là nhập công nghệ từ nước ngoài Dù thực hiện theo con đường nàovốn đầu tư cũng là yếu tố quan trọng không thể thiếu.
d Thông qua huy động, đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hình thành và phát triển những vùng chuyên canh, vùng kinh tế trọng điểm về nông nghiệp
Do thiếu vốn, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm chạp:Trồng trọt chiếm tỷ lệ cao lại tập trung chủ yếu vào trồng lúa; chăn nuôi chưatrở thành ngành sản xuất chính; nghề rừng mới bước đầu phát triển; dịch vụnông nghiệp phát triển chưa thật sự vững chắc, …
Nền nông nghiệp nước ta vẫn còn mang đậm nét truyền thống, kémhiệu quả Vì vậy, tập trung và tăng cường đầu tư vốn để xây dựng cho đượccác vùng kinh tế nông nghiệp trọng điểm, hình thành các vùng cây chuyêncanh, như: vùng cây lương thực, vùng cây nguyên liệu; phát triển vùng tráicây có chất lượng cao, vùng rau an toàn; phát triển vùng chăn nuôi tập trungtheo yêu cầu của thị trường; thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, khai thác tốt tiềmnăng về đất đai, lao động, môi trường sinh thái nhiều vùng … sẽ tạo ra sức bậtmới, có tác dụng lan toả, lôi cuốn các ngành, vùng trên toàn quốc cùng pháttriển; tạo ra ngày càng nhiều nông sản hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao, có lợithế so sánh trên trường quốc tế
e Đầu tư phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc làm mới cho nền kinh tế và nâng cao thu nhập cho người lao động
Thông qua các dự án đầu tư, người lao động được quan tâm đào tạo vềtrình độ quản lý, trình độ tay nghề nhằm đáp ứng nhu cầu tổ chức sản xuất,kinh doanh của các nhà đầu tư Trong đó, ngoài sự quan tâm trong việc đàotạo nghề cho người lao động, các nhà đầu tư cũng tham gia việc đào tạo và
Trang 33đào tạo lại đội ngũ lao động mà họ tuyển dụng nhằm tạo ra năng suất lao độngcao hơn.
Vốn đầu tư góp phần mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra nhiều cơ sở kinhdoanh, trực tiếp thu hút một số lượng lớn lao động tham gia, từ đó nâng caothu nhập cho người dân
Như vậy, vốn đầu tư ngoài phát triển nguồn nhân lực còn tạo thêmnhiều việc làm mới cho nền kinh tế và cải thiện cuộc sống của người lao động.Giải quyết tốt các vấn đề xã hội chính là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai
1.2 NỘI DUNG THU HÚT ĐẦU TƯ
1.2.1 Những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút đầu tư
a Số lượng dự án đầu tư thu hút
Số lượng dự án đầu tư được thu hút là số dự án mà nhà đầu tư đồng ý
bỏ vốn ra kinh doanh tại địa phương và được địa phương chấp nhận cấp phép
Số lượng dự án được thu hút phản ánh kết quả công tác thu hút đầu tư của địaphương, tăng số lượng các dự án đầu tư vào ngành nông nghiệp là yêu cầucấp bách hiện nay vì có nhiều lĩnh vực như hệ thống thuỷ lợi, đê điều, sảnxuất cây, con giống chất lượng, chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh cần đầu tưlớn
Để tăng số lượng dự án đầu tư đòi hỏi phải thu hút được nhiều nhà đầu
tư, kiếm nhà đầu tư có tiềm lực bỏ vốn đầu tư vào lĩnh vực mà địa phươngquan tâm, vì vậy đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu tư
là một yêu cầu quan trọng đặt ra cho mỗi ngành, địa phương hiện nay
b Tốc độ tăng của dự án đầu tư được thu hút
Tốc độ tăng của dự án được thu hút là sự gia tăng số lượng các dự ánđầu tư vào nơi cần thu hút đầu tư Tốc độ tăng của dự án đầu tư phụ thuộc vào
Trang 34số lượng dự án được thu hút năm sau so với năm trước, điều đó có nghĩa phải
nổ lực thu hút đầu tư để tăng thêm số lượng các dự án đầu tư qua các năm
c Qui mô vốn đầu tư được thu hút
Qui mô vốn đầu tư được thu hút là lượng vốn được phân bố cho một dự
án đầu tư được quy đổi giá trị bằng tiền Qui mô vốn có thể cho ta thấy được
dự án đầu tư đó là lớn hay nhỏ, có ảnh hưởng rộng hay hẹp … đến lĩnh vựccần thu hút Qui mô vốn cũng thể hiện tầm quan trọng của một dự án đầu tưđược thu hút
Qui mô vốn đầu tư phù hợp có vai trò quan trọng đến việc quyết địnhhoạt động và hiệu quả của các hoạt động đầu tư
d Tốc độ tăng của vốn đầu tư được thu hút
Tốc độ tăng của vốn đầu tư được thu hút là mức độ biến động tăng của
số lượng vốn đầu tư được thu hút qua các năm Tốc độ tăng của vốn đầu tưphản ánh hiệu quả của công tác thu hút đầu tư của địa phương
e Vốn đầu tư thực hiện
Vốn đầu tư thực hiện là số vốn thực tế nhà đầu tư đã chi ra (đã đượcgiải ngân) để thực hiện mục đích đầu tư Mức độ giải ngân vốn đầu tư phụthuộc vào tiến độ triển khai thực hiện dự án đầu tư và năng lực tài chính củanhà đầu tư, tiến độ triển khai dự án càng nhanh thì dự án sẽ càng sớm hoànthành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phát huy được hiệu quả đầu tư
Để đạt được mục đích này một mặt về phía nhà đầu tư phải có đủ năng lực kỹthuật và tài chính để triển khai dự án đầu tư, mặt khác về phía chính quyềnnơi cấp phép cho nhà đầu tư cũng cần có chính sách, biện pháp hỗ trợ nhà đầu
tư sau khi được cấp phép
f Nguồn thu hút vốn đầu tư
Là nguồn gốc sở hữu của vốn đầu tư theo loại hình kinh tế, lãnh thổkinh tế … nguồn thu hút vốn đầu tư thể hiện tính đa dạng của chủ sở hữu vốn
Trang 35đầu tư và mức độ năng động của việc thu hút đầu tư Tất cả các nguồn nàyđều được phục vụ yêu cầu đầu tư và phát triển sản xuất, và đều có vị trí hếtsức quan trọng, cần được chú ý khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế vàchính sách thu hút vốn đầu tư.
1.2.2 Chính sách thu hút đầu tư
a Chính sách xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư là tổng thể các biện pháp mà một địa phương áp dụngnhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội nhất định ở địa phương mình Bao gồm các biện pháp chủ yếu như:Xây dựng chiến lược, chương trình hành động nhằm thu hút các nguồn vốnđầu tư; cung cấp, phổ biến thông tin, xây dựng hình ảnh; tạo cơ hội, xây dựngcác quan hệ đối tác; cung cấp các dịch vụ cho nhà đầu tư
Hoạt động xúc tiến đầu tư có vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnhthu hút đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển kinh tế
Để xúc tiến đầu tư có hiệu quả, các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh cầnphải có cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp thông thoáng,minh bạch; kịp thời điều chỉnh, bổ sung và ban hành danh mục dự án gọi đầu
tư phù hợp với tình hình thực tế; tích cực tuyên truyền, tiếp thị, quảng bá hìnhảnh và cơ hội đầu tư phát triển nông nghiệp ở địa phương; tổ chức, tham giacác hội nghị, hội thảo xúc tiến, vận động đầu tư; tổ chức đào tạo, nâng caonghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư
b Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính trong thu hút đầu tư là một trong nhữnggiải pháp quan trọng để tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn vốn chođầu tư phát triển
Hiện nay các vấn đề pháp lý và thủ tục hành chính tuy đã cải thiện rấtnhiều nhưng vẫn còn quá nhiều rườm rà, phức tạp gây phiền hà cho doanh
Trang 36nghiệp và nhân dân là một thách thức không nhỏ, thậm chí làm nản lòng cácnhà đầu tư Nổ lực cải cách bộ máy hành chính, hệ thống pháp lý, hoàn thiệncác thủ tục hành chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện, đặcbiệt là các thủ tục liên quan đến đầu tư và quy trình thực hiện đầu tư dự án.Tạo điều kiện cho nhà đầu tư có cơ hội tiếp cận các dự án đầu tư và tiết kiệmđược thời gian, chi phí khi triển khai các dự án đầu tư, hướng tới “đưa tỉnhTrà Vinh trở thành một điểm đến lý tưởng, một môi trường đầu tư hấp dẫntrong con mắt của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế” là một nhiệm vụ cònnhiều việc phải làm của cả hệ thống chính trị của tỉnh trong thời gian tới.
c Chính sách về đất đai, mặt bằng
Là một quốc gia đang phát triển, đất đai là nhân tố đầu vào quan trọngđối với tăng trưởng và phát triển, chính sách đất đai không đúng đắn sẽ có tácđộng sấu tới môi trường kinh doanh và gây ra những cản trở mạnh tới pháttriển tổng thể kinh tế - xã hội
Xây dựng một chính sách đất đai hợp lý, phù hợp với thời kỳ chuyểnđổi nền kinh tế, được thể hiện trên các mặt: lợi ích kinh tế của người dân, củadoanh nghiệp và quản lý hiệu quả của Nhà nước Đảm bảo tính nhất quán củaquan điểm sở hữu toàn dân về đất đai, đồng thời mở rộng quyền và nghĩa vụcủa chủ thể sử dụng đất trên cơ sở hài hòa lợi ích quốc gia với lợi ích của từng
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Sẽ có tác dụng biến hiện vật đất đai thành giátrị tạo ra ngân sách, nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế và kéo theo sựphát triển các ngành liên quan
d Chính sách thuế
Chính sách thuế là một công cụ quan trọng để điều chỉnh ngành nghề,khuyến khích doanh nghiệp phát triển và quản lý kinh tế có hiệu quả Ảnhhưởng của chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế độ miễn giảm,các chế độ quản lý thu thuế khác nhau có vai trò quan trọng đến việc tạo nên
Trang 37tổng cầu theo hai hướng: Khuyến khích phát triển hay hạn chế quy mô đầu tưcủa nền kinh tế.
Phương pháp sử dụng công cụ thuế hợp lý sẽ phát huy vai trò thúc đầychuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua các hoạt động đầu tư trên nhiều lĩnhvực, ngành nghề, quy mô, trình độ công nghệ, phát triển vùng nguyên liệu gắnvới công nghiệp chế biến… Với các nước đang phát triển như Việt Nam, thuếphải phát huy tác dụng thúc đẩy xây dựng nền công phát triển qua nhữngbước đi thích hợp, đặc biệt quan tâm đến các ngành trực tiếp phục vụ pháttriển sản xuất nông, lâm nghiệp, thực hiện chuyên môn hoá và liên kết kinh tếgiữa các địa phương, xây dựng các trung tâm kinh tế của từng vùng, tạo điềukiện liên kết được công nghiệp với nông nghiệp, thành thị với nông thôn
e Chính sách về lao động
Chính sách đào tạo lao động hiệu quả đi cùng chính sách giải quyết tốtmối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, giúp nhà đầu tưnâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh
Hoàn thiện văn bản pháp huy về tuyển dụng lựa chọn lao động, chứcnăng của các cơ quan quản lý lao động, đào tạo lao động, đề bạt sa thải, tranhchấp lao động …
f Chính sách khác
Chính sách ưu đãi các nhà đầu tư có dự án đầu tư công nghệ, máy mócthiết bị hiện đại vào sản xuất nông nghiệp; các đơn vị nhập khẩu những cây,con giống có năng suất chất lượng cao, xây dựng mô hình thử nghiệm tại ViệtNam để nhân rộng đưa vào sản xuất
Tăng cường công tác đảm bảo an ninh, ổn định chính trị cũng là yếu tốquan trọng góp phần hấp dẫn các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nướcngoài
Trang 381.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ
1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên
a Vị trí
Vị trí địa lý của mỗi địa phương, khu vực có ảnh hưởng rất lớn đến thuhút đầu tư Hiệu quả tài chính là sự quan tâm hàng đầu đối với các nhà đầu tưkhi quyết định chọn hoặc không chọn đầu tư Do vậy những địa phương, khuvực có điều kiện vị trí địa lý thuận lợi, tiết kiệm chí phí so với nơi khác sẽ cólợi thế hơn trong thu hút đầu tư
b Đất đai, thổ nhưỡng
Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là yếu tố rất quan trọng, do đó tàinguyên về đất đai thổ nhưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến thu hút đầu tư ngànhnông nghiệp, những địa phương có điều kiện tài nguyên đất đai sẽ có ưu thếtrong thu hút đầu tư cho phát triển nông nghiệp Mặc khác địa phương phongphú về quỹ đất sẽ là điều kiện để các dự án triển khai nhanh chóng, tốn ít thờigian cho công tác giải phóng mặt bằng, tiết kiệm chi phí cho nhà đầu tư
c Khí hậu, thời tiết
Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết đều có những ảnh hưởngđáng kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy cũng trởthành nhân tố tác động đến tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Tuy nhiên,những nhân tố này thường tác động chậm và ít nhận thấy, do đó khi không dựbáo trước được, nhiều doanh nghiệp đầu tư nhận ra sự tác động của nó thì quámuộn (như hoả hoạn, lũ lụt, bão gây ra không ít khó khăn cho các doanhnghiệp) đây là nhân tố cản trở quá trình hiện thực hoá các ý tưởng đầu tư
1.3.2 Nhân tố về điều kiện xã hội
a Dân tộc, dân số
Những yếu tố về dân tộc, dân số cũng ảnh hưởng lớn đến công tác thuhút đầu tư của các địa phương Những địa phương có dân số đông sẽ là điều
Trang 39kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong tuyển dụng lao động phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh Đồng thời cũng là một thị trường lớn để tiêu thịhàng hoá do chính dự án tạo ra Hơn nữa, các yếu tố về dân tộc như tính tựtrọng dân tộc cao nhưng không có thái độ bài ngoại thì sẽ có thái độ thânthiện bạn bè với các nhà đầu tư, nhờ đó mà hoạt động đầu tư sản xuất kinhdoanh của họ thuận lợi hơn, do đó sẽ hấp dẫn hơn.
b Lao động
Lao động là một bộ phận của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.Chi phí lao động, mức tiền công thể hiện sự cấu thành của nguồn lực tronghàng hoá dịch vụ Nguồn lao động tại chỗ đáp ứng đủ về số lượng, đảm bảoyêu cầu về chất lượng là vô cùng quan trọng là tiêu chí hàng đầu để nhà đầu
tư vào đó Cho nên địa bàn nào có nguồn lao động dồi dào, đội ngũ cán bộ,công nhân được đào tạo cơ bản, điều kiện sống thuận lợi thì sẽ hấp dẫn cácnhà đầu tư đến với địa bàn đó, đây là tiêu chí cạnh tranh đồng thời cũng làmôi trường đầu tư quan trọng cần phải được hoàn thiện
c Truyền thống văn hóa
Trình độ văn hoá xã hội của nơi tiếp nhận đầu tư cũng tạo nên sự hấpdẫn trong môi trường đầu tư đối với một nền kinh tế hội nhập Trong đó yếu
tố giá trị đạo đức, phong tục tạp quán, các đặc điểm văn hoá cũng ảnh hưởnglớn đến việc đầu tư Nếu một xã hội không có phân biệt đối xử, luôn coi trọnglòng tin, thương yêu đùm bộc lẫn nhau thì sẽ giảm được tình trạng bạo loạn
và tệ nạn xã hội góp phần tích cực trong thu hút đầu tư
1.3.3 Nhân tố về điều kiện kinh tế
a Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội cao hay thấp
Cơ cấu kinh tế của địa phương hay khu vực có tỷ lệ hợp lý sẽ thúc đẩy cácnhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh Bởi vì với một nền kinh tế phát triển, các yếu
Trang 40tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư như quản lý vĩ mô, sự liên kết ngành, chấtlượng cung cấp dịch vụ giữa các ngành,… sẽ thuận lợi rất nhiều cho các nhàđầu tư.
b Tốc độ tăng trưởng
Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ cho thu nhập của dân cư tăng,khả năng thanh toán của họ tăng dẫn đến sức mua (cầu) các loại hàng hoá vàdịch vụ tăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp quyết định đầu tưvào những địa phương này Như vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ phản ánhmôi trường đầu tư thuận lợi hay khó khăn
c Cơ sở hạ tầng
Kết cấu hạ tầng vật chất - kỹ thuật là tổng thể các ngành và các côngtrình kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống dân cư, gồm: các ngành giaothông vận tải, bưu chính viễn thông, các công trình đường sá, cầu cống, kênhđào, hệ thống cấp thoát nước, cảng biển, cảng sông, kho tàng, hệ thống nănglượng, … hệ thống kết cấu hạ tầng tốt, đồng bộ không chỉ đáp ứng được cácyêu cầu về kỹ thuật, giảm giá thành sản phẩm, mà còn hạn chế được các rủi
ro, tăng hiệu quả của đầu tư
Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khácnhư hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn … thiếu sự hỗ trợ cầnthiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư cũng bị ành hưởng nghiêmtrọng
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnhhưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm: hệthống y tế và chăm sóc sức khoẻ cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo,vui chơi giải trí và các dịch vụ khác