Trong quá trình hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang đối đầu với những khó khăn và thử thách mới và hệ thống ngân hàng đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng, tạo ra một động lực phát triển mạnh mẽ nhất trong nền kinh tế quốc dân
Trang 1Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang đối đầuvới những khó khăn và thử thách mới và hệ thống ngân hàng đã trở thành mộttrong những ngành kinh tế quan trọng, tạo ra một động lực phát triển mạnh mẽnhất trong nền kinh tế quốc dân Ngân hàng có vị trí quan trọng đáp ứng nhu cầuvốn trong mọi nền kinh tế, hay nói khác hơn ngân hàng là cầu nối giữa nơi thừavới nơi thiếu vốn Chính vì vậy, sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng ở mọiquốc gia luôn là cơ sở của sự ổn định tình hình kinh tế xã hội Đồng thời là tiền
đề, điều kiện khai thác nguồn lực phát triển kinh tế Bên cạnh đó nhà nước tacũng quan tâm việc thực hiện chủ trương cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, huyđộng lại tiềm lực trong dân, đẩy mạnh tín dụng đầu tư, góp phần thực hiện kíchcầu vì sự năng động kinh tế theo chiến lược: Công nghiệp hoá-hiện đại hoá đấtnước, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo xung lực mới cho nền kinh tế.Ngày nay, trong mọi hoạt động sản xuất hay kinh doanh, rủi ro được xem làmột hiện tượng tất yếu May mắn là cái mà mọi người đều mong muốn đạt được,
đi kèm theo may mắn luôn là sự phồn vinh, phát triển mạnh mẽ của nước nhà.Ngược lại, rủi ro là cái mà mọi người không mong muốn vấp phải trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Một khi rủi ro xảy ra, ở nhiều cấp độ khác nhau, rủi ro cóthể gây ra mọi sự đảo lộn và nếu ở cấp độ nặng hơn thì nó sẽ mang đến thảm họacho nền kinh tế nếu ta không kịp thời phát hiện và tìm cách khắc phục nó Khi rủi
ro xảy ra thì những ảnh hưởng của nó thường dẫn đến những hậu quả khó lường
Nó luôn là đầu mối của mọi tổn thất về kinh tế xã hội
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thịtrường là hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế - xã hội đềunhanh chóng tác động đến hoạt động ngân hàng, gây nên những xáo động bấtngờ và làm cho hiệu quả của ngân hàng bị giảm sút một cách nhanh chóng Dovậy, trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng phải đối đầu với hàng loạt các rủi ro:rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản… Trong các loại
GVHD: ThS Lê Long Hậu 1 SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường
Trang 2hàng vì phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là đầu tư tín dụng cho vay Cho nênkhi rủi ro xảy ra nếu ở mức độ thấp sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh và uy tín của ngân hàng; còn xảy ra ở mức độ cao sẽ dẫn đến nguy cơngân hàng có thể bị phá sản Đối với Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánhCần Thơ, với mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu thì thị trường cánhân là một thị trường mục tiêu hấp dẫn Vì mục tiêu đó, hiện nay tại ngân hàngSacombank sản phẩm dịch vụ phục vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân rất đadạng, điển hình như sản phẩm tiền vay, sản phẩm tiền gửi, thẻ, chuyển tiền…Trong đó sản phẩm tiền vay là sản phẩm mang lại nhiều rủi ro nhất Chính vì thếrủi ro về tín dụng luôn là đề tài được mọi người quan tâm hơn cả Với những lý
do trên em đã chọn đề tài "Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích tình hình nợ xấu đối với lĩnh vực cho vay cá nhân, tìm ra nguyênnhân dẫn đến rủi ro Từ những nguyên nhân đó có thể đề xuất các biện phápphòng ngừa nhằm hạn chế được rủi ro trong việc cho vay, giúp ngân hàng đứngvững trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình nợ xấu của hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng
- Đánh giá rủi ro tín dụng thông qua một số chỉ tiêu
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưỏng đến rủi ro tín dụng
- Đề xuất những biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trang 3Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhântại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ năm 2005-
2007 và đề xuất các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu rủi ro
GVHD: ThS Lê Long Hậu 3 SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường
Trang 4PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thực tế cho thấy, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng dù ởbất cứ dạng nào tín dụng cũng được thể hiện ở cả ba mặt cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này có tính tạm thời
- Khi đến hạn (do hai bên thỏa thuận lúc đầu) người sử dụng hoàn trả lại chongười sở hữu một giá trị lớn hơn, và phần tăng thêm được gọi là phần lời hay lãisuất
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất hàng hóa, vìkhi nền sản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến sựphân hóa giàu nghèo trong xã hội và đó là điều không thể tránh Lúc đó, trong xãhội sẽ có người thừa vốn, có người thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh cuuxng như trong đời sống hàng ngày
Để giải quyết vấn đề này ngân hàng đã làm chiếc cầu nối giữa nơi thừa vànơi thiếu vốn, giải quyết nhu cầu về vốn tạm thời trong xã hội
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
Tín dụng cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời nhằm tạo điều kiện thuận lợi choquá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, bên cạnh đó còn góp phần
Trang 5Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn của mình, tạo động lực phát triểnmạnh mẽ mà khó có công cụ nào có thể thay thế được
Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất Đây là
cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm,thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xãhội
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát.Ngoài ra còn tạo điều kiện để giao lưu hợp tác quốc tế, phát triển kinh tế với cácnước trong khu vực và trên thế giới
2.1.1.4 Chức năng của tín dụng
a Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chínhnhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tàinguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng
Phân phối tín dụng được thể hiện bằng hai cách:
- Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa
sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh hoặc tiêu dùng.Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại
và việc phát hành trái phiếu của các công ty
- Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổchức trung gian như Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính
b Thúc đẩy lưu thông và sản xuất hàng hóa phát triển
Ngày nay Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiệnthông qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổnđịnh, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông
Như vậy, nhờ hoạt động của tín dụng mà Ngân hàng tạo ra tiền phục vụ chosản xuất và lưu thông hàng hoá Tiền tệ do Ngân hàng tạo ra gồm: tiền tệ (tiềngiấy và tiền kim loại không đủ giá trị) và bút tệ
Nhờ vào công cụ nói trên mà tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn và dovậy, hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy
GVHD: ThS Lê Long Hậu 5 SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường
Trang 6kinh tế.
2.1.2 Phân loại tín dụng
Tín dụng ngân hàng có thể chia làm nhiều loại khác nhau tùy thuộc vàonhững tiêu thức phân loại khác nhau:
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn
- Tín dụng ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn đến một năm Mụcđích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc bổ sung vào vốn lưuđộng tạm thời thiếu hụt của khách hàng, hoặc nhằm mục đích tiêu dùng, phục vụcho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 1 - 5 năm, được cungcấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xâydựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tíndụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mởrộng sản xuất có qui mô lớn
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng
- Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước
- Tín dụng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
+ Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Tư nhân cá thể
+ Hợp tác xã
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng
+ Tín dụng trong sản xuất nông nghiệp
+ Tín dụng trong ngành công nghiệp chế biến
+ Tín dụng trong ngành thuỷ sản
+ Tín dụng trong ngành thương nghiệp và dịch vụ
+ Tín dụng vào các mục đích khác
Trang 7Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
Đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân để phục cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh, nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng…
2.1.3.2 Những sản phẩm tín dụng cá nhân hiện có tại Sacombank
Một số sản phẩm tín dụng cá nhân tiêu biểu:
- Cho vay sản xuất kinh doanh: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ
- Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu tiêu dùng nhưmua sắm vật dụng trong gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi, chữa bệnh…
- Cho vay bất động sản: cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu nhằm bổsung phần vốn thiếu hụt trong xây dựng, sửa chữa nhà, nâng cấp nhà, thanh toántiền mua bất động sản,…
- Cho vay cán bộ-công nhân viên: là tài trợ vốn cho các cá nhân là cán bộcông nhân viên dưới hình thức vay tín chấp nhằm phục vụ sinh hoạt tiêu dùngtrên cơ sở nguồn thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác củacán bộ công nhân viên
- Cho vay góp chợ: là thức tài trợ vốn đối với khách hàng là tiểu thươngđang kinh doanh tại các chợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hàng hóa
và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: tài trợ khách hàng ở khu vực nông thôn nhằm đápứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, các ngành nghề, kinh doanh hànghóa và dịch vụ
- Cho vay cầm cố chứng từ có giá: tài trợ vốn cho các khách hàng có cácgiấy tờ, chứng từ có giá trị nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp
2.1.4 Khái niệm về rủi ro
Rủi ro là những sự kiện xảy ra ngoài ý muốn, những biến cố không lườngtrước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan và thường dẫn đến thiệt hạihoặc thua lỗ
2.1.5 Phân loại rủi ro
Những rủi ro của ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những dạngsau:
GVHD: ThS Lê Long Hậu 7 SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường
Trang 8Là rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thị trường Lãi suất củangân hàng khác với lãi suất của thị trường gây bất lợi cho ngân hàng.
2.1.5.2 Rủi ro hối đoái:
Xảy ra do sự biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường Sự thay đổi giá cảcủa đồng ngoại tệ trong quá trình huy động vốn, cho vay và thu hồi nợ làm cholợi nhuận của ngân hàng giảm
2.1.5.3 Rủi ro thanh khoản
Là rủi ro ngân hàng mất khả năng chi trả do mất cân đối giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn, khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không được giảiquyết kịp thời sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán
2.1.5.4 Rủi ro tín dụng
Rủi ro xảy ra khi cho vay mà ngân hàng thương mại không thu hồi đượchoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn Do một hoặc một nhómkhách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng
2.1.6 Những quy định của ngân hàng nhà nước liên quan đến rủi ro
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10- 90 ngày
+ Các khoản nợ nhóm 1 được ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
- Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn
+ Các khoản nợ từ 91-180 ngày
+ Các khoản nợ được ngân hàng miễn, giảm lãi vay một phần hoặc toàn bộGiá trị lãi trong hạn và/ hoặc quá hạn
Trang 9Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
+ Các khoản nợ cơ cấu lần hai (không tính các lần cơ cấu nợ trước đó đãđược khách hàng khắc phục, đã được ngân hàng chuyển lại nhóm 1)
+ Các khoản nợ cơ cấu lần 1quá hạn dưới 90 ngày
- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360
+ Các khoản nợ cơ cấu lần 3 (không tính các lần cơ cấu các khoản nợtrước đó đã được khắc phục và đã được ngân hàng chuyển lại nhóm 1)
+ Các khoản nợ cơ cấu lần 1quá hạn trên 90 ngày
+ Nợ cơ cấu lần 2 quá hạn
+ Nợ khoanh, nợ chờ xử lý theo cấp có thẩm quyền
a) Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã quá hạn
b) Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
2.1.6.2 Dự phòng rủi ro tín dụng
- Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro bao gồm
cứ trên các tỷ lệ áp dụng cho từng nhóm nợ như sau:
Tỷ lệ dự phòng
GVHD: ThS Lê Long Hậu 9 SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường
Trang 10+ Nhóm 5-Nợ có khả năng mất vốn 100%
- Theo quyết định trên, một khoản dự phòng chung cũng được lập nhằmduy trì mức dự phòng chung bằng tổng giá trị của các khoản nợ ngoại trừ nợ cókhả năng mất vốn Mức dự phòng chung này được yêu cầu phải đạt được trongvòng 5 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực
2.1.6.3 Quy trình cho vay của Sacombank
Quy trình cho vay đối với tín dụng cá nhân được thể hiện một cách tổngquát như sau:
Bước 1: tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ vay
Bước 2: xác minh, thẩm định và lập tờ trình đề xuấtBước 3: thông báo cho vay (hoặc không cho vay); (nếu cho) hoàn tất thủtục cầm cố thế chấp
Bước 4: thực hiện cầm cố thế chấpBước 5: kiểm tra trước khi giải ngân, thực hiện giải ngânBước 6: lưu trữ hồ hơ vay và tài sản đảm bảo
Bước 7: kiểm tra sau cho vay và quản lý nợ vayBước 8: tất toán hồ sơ vay
Bước 9: lưu trữ hồ sơ tất toán
2.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng.
+ Tỷ lệ nợ xấu: là chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng Phản ánh
số nợ (nợ thuộc nhóm 3,4,5 của nợ quá hạn) chưa thu hồi được trên tổng số dư
nợ Tỷ lệ này càng thấp thì hiệu quả tín dụng càng cao
+ Hệ số thu nợ: đây là hệ số phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng,
Dư nợ xấu
Tổng dư nợ
Trang 11Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
GVHD: ThS Lê Long Hậu 11 SVTH: Nguyễn Thị Hải
Đường
Trang 12Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tíndụng tại ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ luân chuyển vốn tín dụngcàng cao, thời gian thu hồi vốn càng nhanh Đồng thời cũng đồng nghĩa là ngânhàng kinh doanh tốt, biết cách luân chuyển vốn và làm công tác thu nợ tốt.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp được thu thập tại phòng Kế toán
và Quỹ tại ngân hàng Sacombank bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Định hướng hoạt động kinh doanh
- Những tài liệu báo cáo có liên quan đến tín dụng
- Tham khảo một số hồ sơ vay vốn của các cá nhân
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu thu thập về được phân tích dựa trên một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp thống kê, mô tả
- Phương pháp so sánh tăng giảm về số tuyệt đối và tương đối
Trang 13Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI
NHÁNH CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Tổng quát về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín với tên giao dịch làSài Gòn Thương Tín Commercial Joint Stock Bank (viết tắt là Sacombank), ngânhàng được thành lập trên cơ sở chuyển thể ngân hàng phát triển Gò Vấp và sápnhập ba hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Lữ Gia và Thành Công Sacombankchính thức đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 với nhiệm vụ chính là huy độngvốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng
Sacombank có mức vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, đến cuối năm 2005Sacombank đã tăng vốn điều lệ lên 140 tỷ đồng và trở thành ngân hàng có vốnđiều lệ lớn nhất Việt Nam Sacombank là một trong những ngân hàng rất thànhcông trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng đến dòng sảnphẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân
Lịch sử phát triển của Sacombank được tóm tắt qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1991- 1995, khởi đầu với vốn điều lệ ban đầu chỉ có 3 tỷ đồng,mạng lưới hoạt động chủ yếu ở các quận ven, phạm vi kinh doanh đơn điệu
- Giai đoạn 1995-1998, Sacombank tập trung cho nhiệm vụ hoạch địnhphát triển song song với việc củng cố và chấn chỉnh
- Giai đoạn 1999-2001, vốn điều lệ từ 71 tỷ đồng tăng lên 190 tỷ đồng; xáclập quan hệ với hơn 80 chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên khắp thế giới Xâydựng chiến lược phát triển dài hạn 2001-2010 và phương hướng nhiệm vụ củathời kỳ kế hoạch 2001-2005
- Giai đoạn 2001-2005, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế và cácmục tiêu phát triển đề ra cho thời kỳ kế hoạch 5 năm Đặc biệt với sự góp vốncủa 03 cổ đông nước ngoài là các tổ chức tài chính-ngân hàng trên thế giới và
GVHD: ThS Lê Long Hậu 13 SVTH: Nguyễn Thị Hải
Đường
Trang 14trị điều hành hiện đại, chuẩn bị quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Qua hơn 14 năm hoạt động, vốn điều lệ Sacombank phát triển từ 190 tỷđồng năm 2001 lên hơn 2.089 tỷ đồng vào tháng 12/2006 Mạng lưới hoạt độngtrải rộng từ Bắc vào Nam Cùng với những thành quả đạt được, Sacombankhướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng - hiện đại - tốt nhất ViệtNam và có quy mô trung bình trong khu vực
Giai đoạn 2005-2006, Sacombank tiếp tục thành công trên nhiều lĩnh vựchoạt động Ngày 12/07/2006 Sacombank là ngân hàng đầu tiên chính thức niêmyết cổ phiếu trên trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã giao dịchSTB đây là một sự kiện rất quan trọng và có ý nghĩa cho sự phát triển lớn mạnhcủa thị trường vốn Việt Nam
Sự thành công trong năm 2006 tiếp tục khẳng định Sacombank phát triểnbền vững ổn định Trong năm 2007, vốn điều lệ của Sacombank đã tăng lên4.449 tỷ; xây dựng được mạng lưới hoạt động tại 44 tỉnh – thành phố trong cảnước với 211 điểm giao dịch Đồng thời thể hiện cam kết trách nhiệm củaSacombank với nhà nước, cổ đông, các nhà đầu tư, với toàn thể khách hàng vàcán bộ công nhân viên
3.1.2 Khái quát về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ 3.1.2.1 Quá trình hình thành
Huy động vốn nhàn rỗi ở các đô thị lớn, đưa về phục vụ yêu cầu phát triểnkinh tế và góp phần cải thiện môi trường sống các tỉnh miền Đông và Tây Nam
Bộ là một trong những định hướng phát triển chiến lược của ngân hàng SàiGònThương Tín- Hội sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh
Xuất phát từ những định hướng nêu trên, đồng thời xem Cần Thơ như làthủ phủ của các tỉnh miền Tây Nam Bộ - là trung tâm nhiều mặt của khu vựcđồng bằng sông Cửu Long Chính vì điều đó, vào ngày 31/12/2001 chi nhánh cấp
1 Cần Thơ chính thức khai trương Đánh dấu một thời kỳ mới trong định hướngphát triển của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín tại khu vực đồng bằng sông Cửu
Trang 15Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Cần Thơ chính thứcđược thành lập vào ngày 31/12/2001 Trên cơ sở sáp nhập giữa ngân hàng thươngmại cổ phần nông thôn Thạnh Thắng và Ngân hàng thương mại cổ phần Sài GònThương Tín dựa trên các văn bản sau:
- Công văn số 2583/UB, ngày 13/09/2001 của UBND tỉnh Cần Thơ chấpthuận cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín mở chi nhánh cấp
1 tại TP.Cần Thơ
- Quyết định số 1325/QĐ-NHNN,ngày 24/10/2001 của Thống đốc NHNNViệt Nam chuẩn y việc sáp nhập ngân hàng TMCP nông thôn Thạnh Thắng vàongân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
- Quyết định số 280/2001/QĐ-HĐQT, ngày 25/10/2001 của HĐQT ngânhàng Sài Gòn Thương Tín v/v thành lập Chi nhánh cấp 1 Cần Thơ
Sacombank hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh
số 5703000023.01 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Cần Thơ cấp ngày 25/10/2001
3.1.2.2 Chức năng hoạt động
Ngoài nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ-tín dụng và làm dịch vụ ngân hàng trênđịa bàn như các chi nhánh cấp 1 khác, chi nhánh Cần Thơ còn là trung tâm huấnluyện - trung tâm điều hòa vốn - trung tâm quản lý máy tính phân vùng tập trung
- trung tâm của hệ thống kiểm tra kiểm toán nội bộ và là trung tâm nghiên cứuứng dụng các thành tựu khoa học và các tiến bộ công nghệ trong lĩnh vực ngânhàng
Sacombank hoạt động theo nguyên tắc:
- Tự cân đối thu nhập, chi phí, có lãi nội bộ sau khi tính đủ các khoản chiphí và lãi điều hòa vốn nội bộ
- Có bảng cân đối tài khoản riêng
- Được để tồn quỹ qua đêm
3.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo cán bộ
- Giám đốc chi nhánh là người phụ trách và chịu trách nhiệm với tổng giámđốc về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Giám đốc chi nhánh là chứcdanh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của hội đồng quản trị ngân hàng.Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của
GVHD: ThS Lê Long Hậu 15 SVTH: Nguyễn Thị Hải
Đường
Trang 16mình cho cán bộ, nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kếtquả thực hiện do người ủy quyền thực hiện.
- Phó giám đốc có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt động của chinhánh theo sự ủy quyền của giám đốc Chức danh này thuộc thẩm quyền bổnhiệm, bãi nhiệm của tổng giám đốc
- Phòng hỗ trợ có chức năng quản lý tín dụng, thanh toán quốc tế, xử lýgiao dịch
+ Quản lý tín dụng: hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lý
nợ, chức năng khác
+ Thanh toán quốc tế: xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế, xử lý các giaodịch chuyển tiền quốc tế, chức năng khác
+ Xử lý giao dịch
- Phòng cá nhân có các chức năng sau:
+ Tiếp thị cá nhân: quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm
cụ thể; tiếp thị và quản lý khách hàng; chăm sóc khách hàng cá nhân; chức năngkhác
+ Thẩm định cá nhân: thẩm định cá hồ sơ cấp tín dụng theo quy trình thẩmđịnh
- Phòng doanh nghiệp có chức năng
+ Tiếp thị doanh nghiệp: quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sảnphẩm cụ thể; tiếp thị và quản lý khách hàng; chăm sóc khách hàng doanh nghiệp;chức năng khác
+ Thẩm định doanh nghiệp: thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng theo quy trìnhthẩm định
Trang 17Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường11
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank
Trang 19Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2005-2007
ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 2006 2007 So sánh 2006/2005So sánh 2007/2006 Giá trị % Giá trị %
Thu từ hoạt động tín dụng 62.140 81.195 99.360 19.055 30,66 18.165 22,37
Thu dịch vụ thanh toán và quỹ 1.565 2.854 3.578 1.289 82,36 724 25,37
( Nguồn: phòng Kế toán và Quỹ)
Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
19
Trang 21Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần
Thơ -CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY CÁ NHÂN
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
SACOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ
* Phân tích doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn
Doanh số cho vay cá nhân bao gồm doanh số cho vay ngắn hạn, trung & dài hạn
Bảng 2: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: phòng Kế toán và Quỹ)
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN THEO THỜI HẠN
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 2006/2005 So sánh 2007/2006 So sánh
Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị %
Ngắn hạn 171.135,90 208.482,00 355.364,35 37.346,10 21,82 146.882,35 70,45
Trung và dài hạn 399.317,10 312.723,00 290.752,65 -86.594,10 -21,69 -21.970,35 -7,03
Cho vay cá nhân 570.453,00 521.205,00 646.117,00 -49.248,00 -8,63 124.912,00 23,97
(Nguồn: phòng Kế toán và Quỹ)
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 2006/2005 So sánh 2007/2006 So sánh
Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị %
Cho vay cá nhân 570.453,00 521.205,00 646.117,00 -49.248,00 -8,63 124.912,00 23,97
Tổng cho vay 636.422,00 589.454,00 736.392,00 -46.968,00 -7,38 146.938,00 24,93
Doanh số cho vay thể hiện khả năng tăng trưởng trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng Qua bảng 2 ta thấy, năm 2005, doanh số cho vay đạt 636.422
triệu đồng, đến năm 2005 có giảm đôi chút, chỉ còn 589.454 triệu đồng Do năm
2005 thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, chính vì thế
mà thành phố đã đề ra những chính sách cải thiện môi trường đầu tư nhằm giúp
các doanh nghiệp mở rộng thị trường Vì thế nhu cầu về vốn để sản xuất kinh
doanh năm 2005 là khá cao
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải
Trang 220 100.000 200.000 300.000 400.000
số cho vay của chi nhánh Sacombank Cần Thơ tăng lên đáng kể, tăng 146.938triệu đồng, đạt 736.392 triệu đồng, tương ứng 24,93%
Trong hoạt động tín dụng của Sacombank Cần Thơ, doanh số cho vay cánhân chiếm tỷ trọng lớn Nguyên nhân là do nhu cầu bổ sung vốn sản xuất kinhdoanh của cá thể cũng như nhu cầu phục vụ đời sống của các cá nhân ngày càngcao Đặc biệt, trong cho vay cá nhân thì cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng (năm
2005 doanh số cho vay cá nhân đạt 171.135,90 triệu, năm 2006 đạt 208.482 triệuđồng và đến năm 2007 tăng lên đến 355.364,35 triệu) trong khi dài hạn lại có xuhướng giảm dần qua các năm Để hiểu rõ hơn về sự biến động này ta xem xét cụthể bảng doanh số cho vay cá nhân theo ngắn hạn và bảng doanh số cho cá nhântrung & dài hạn để làm rõ vấn đề trên
Trang 23Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường
Đơn vị tính: triệu đồng 23
Trang 25Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường25
Trang 27Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
Biểu đồ 5: CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TRUNG & DÀI HẠN
Như đã nói ở phần trên, trong cho vay cá nhân trung và dài hạn thì cho vaynông nghiệp được xem là một lĩnh vực riêng biệt, và lĩnh vực này có xu hướngtăng qua các năm Năm 2006 tăng rất mạnh tăng lên 13.904,27 triệu đồng tăng174,1% tức đạt 21.890,61 Sang năm 2007 đạt được 43.612,9 triệu đồng tăng lên21.722,29 triệu đồng hay tăng 99,23% Lý do có sự tăng đột biến trong nôngnghiệp là do giá cả phân bón, thuốc trừ sâu tăng mạnh, người dân cần vốn đểđầu tư giống, vật tư để sản xuất cho mùa vụ tiếp theo Ngành nuôi thuỷ sản được
mở rộng nhanh do các cá nhân sản xuất kinh doanh tìm kiếm được thị trường tiêuthụ Chính vì thế mà nhu cầu về vốn ngắn hạn để luân chuyển quá trình sản xuất
12% 6%
4% Cho vay cá thể SXKD thông thường
Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời
Cho vay góp chợ Cho vay mở rộng tỷ lệ đảm bảo
Năm 2005
90%
10%
27
Trang 28So sánh 2007/2006
Ngắn hạn 139.882,42 128.465,21 164.352,55 -11.417,21 -8,16 35.887,34 27,94Trung và dài hạn 310.334,58 280.424,79 341.891,45 -29.909,79 -9,64 61.466,66 21,92
Tổng 450.217,00 408.890,00 506.244,00 -41.327,00 -9,18 97.354,00 23,81
(Nguồn: phòng Kế toán và Quỹ)
Đi đôi với công tác cho vay thì công tác thu nợ cũng là công tác hết sức khó
khăn và vô cùng quan trọng Doanh số thu nợ cũng thể hiện phần nào hiệu quả
công tác tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng Cùng với sự thay đổi
về tình hình cho vay thì doanh số thu nợ của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay
ngắn hạn cũng tăng hoặc giảm theo Năm 2005, doanh số thu nợ đạt 450.217
triệu đồng Đến năm 2006 công tác thu hồi nợ của chi nhánh có phần giảm sút
đáng kể, chỉ thu được 408.890 triệu đồng, giảm 41.327 triệu đồng so với năm
2005, giảm 9,18% giảm mạnh hơn so với doanh số cho vay là 8,63% Điều này
phần nào cho thấy công tác quản lý tín dụng của chi nhánh trong năm 2005 chưa
thực sự tốt (tình hình thu nợ giảm sút cùng với sự giảm sút đáng kể của doanh số
cho vay) Bước sang năm 2007, tình hình thu nợ của Sacombank Cần Thơ được
cải thiện đáng kể, doanh số thu nợ của cho vay cá nhân đạt 506.244 triệu đồng,
tăng 23,81% so v i n m 2006 T k t qu trên cho th y toàn b cán b nhân viên ới năm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ăm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ừ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ấy toàn bộ cán bộ nhân viên ộ cán bộ nhân viên ộ cán bộ nhân viên
Sacombank ã t p trung l c l ực lượng chấn chỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công ượng chấn chỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công ng ch n ch nh công tác tín d ng, ấy toàn bộ cán bộ nhân viên ỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công ụng, đặc biệt là công ặc biệt là công c bi t là công ệt là công
tác cho vay ng n h n, h n ch cho vay ắn hạn, hạn chế cho vay đối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ạn, hạn chế cho vay đối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ạn, hạn chế cho vay đối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ới năm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên i v i ối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ượng chấn chỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công i t ng có ti m n ng r i ro ềm năng rủi ro ăm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ủi ro
cao Ngân hàng trong n m chú tr ng ăm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ọng đến hiệu quả tín dụng hơn là số lượng cho ết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên n hi u qu tín d ng h n là s l ệt là công ả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ụng, đặc biệt là công ơn là số lượng cho ối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ượng chấn chỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công ng cho
vay ra Khách hàng c a Sacombank ngày càng a d ng, nhi u khách hàng làm n có ủi ro ạn, hạn chế cho vay đối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ềm năng rủi ro ăm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên
hi u qu h p tác v i chi nhánh Do ó không nh ng doanh s cho vay t ng mà c ệt là công ả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ợng chấn chỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công ới năm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ững doanh số cho vay tăng mà cả ối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ăm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên
Trang 29Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường29
Trang 31Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường31
Trang 32Cần Thơ đã tiến hành theo đúng Quyết định 493/2005 của Ngân hàng Nhà Nước.Đây là kết quả của một năm nỗ lực không ngừng trong việc làm trong sạch nợxấu, nợ quá hạn của toàn Chi nhánh Kết quả này cũng tạo một bước ngoặc choChi nhánh trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đồng thời làm giảm rủi rotrong quá trình hoạt động của mình Tuy nhiên, để có thể cạnh tranh với các ngânhàng khác trong tương lai, để có thể đạt kết quả lợi nhuận cao hơn nữa thì cầnphải có một sự quyết tâm và nỗ lực không ngừng của toàn Chi nhánh Tuy nhiên
do việc chú trọng vào tín dụng ngắn hạn đã làm cho doanh số thu nợ trung và dàihạn của ngân hàng trong những năm qua không có sự cân đối trong thu nợ, khithì tăng, khi thì giảm Chính vì thế ngân hàng cần chú trọng hơn nữa trong côngtác tín dụng trung và dài hạn để góp phần làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng Nếutín dụng trung và dài hạn được phát triển đúng mức và không vượt quá giới hạncho phép thì đây là nguồn thu lợi nhuận tốt cho ngân hàng
Trong những năm qua sản xuất kinh doanh là ngành được Ngân hàng quantâm nhiều nhất, doanh số cho vay của Ngân hàng tập trung chủ yếu ở ngành này
và liên tục tăng lên qua các năm Do đó, doanh số thu nợ của ngành thương mại
và dịch vụ cũng tăng lên theo tốc độ tăng của doanh số cho vay
Doanh số thu nợ của ngành sản xuất kinh doanh có chiều hướng tăng lênqua các năm, như năm 2006 tăng lên 7.321,60 triệu đồng (6,88%), năm 2007tăng lên 2.703,04 triệu đồng (2,38%) Đây là năm mà các tổ chức, cá nhân pháttriển, mở rộng quy mô đầu tư tiên phong cho sự kiện Việt Nam thành viên của tổchức thương mại quốc tế
Ý thức được tầm quan trọng và vay trò hết sức to lớn của ngành trongđịnh hướng chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh nhà chính vì vậy mà Ngân hàng
đã tập trung cho vay trong lĩnh vực này một nguồn vốn lớn Tuy nhiên bên cạnhviệc đầu tư phát triển ngành này Ngân hàng cần thường xuyên nghiên cứu xemxét sự biến động của thị trường kinh doanh có ảnh hưởng đến hoạt động của
Trang 33Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần
Thơ -Nông nghiệp là ngành kinh tế đặc thù của tỉnh vì thế mà trong cơ cấu tíndụng của Ngân hàng cho vay nông nghiệp chiếm một tỷ lệ tương đối lớn (chủyếu cho vay nuôi cá tra) Nhờ nguồn vốn vay của Ngân hàng mà nhiều hộ nôngdân đã cố gắng tăng gia sản xuất từ đó thoát được cảnh nghèo, đời sống của nhândân ngày càng được cải thiện Năm 2006 thu hồi nợ nông nghiệp giảm do sự tănggiá con giống, thức ăn, các vụ kiện bán phá giá đã ảnh hưởng lớn đến công tácthu nợ làm cho doanh số thu nợ giảm 97,07% Nhưng đến năm 2007 doanh sốthu nợ nông nghiệp tăng lên một cách chóng mặt tăng 43.185,95 triệu đồng Tìnhtrạng tăng đột biến này là do trong năm 2007 đạt được hiệu quả cao trong sảnxuất, trúng mùa, trúng giá thu hồi vốn được nhanh chóng và muốn giữ được quan
hệ lâu dài với Ngân hàng mà đa số nông dân đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ củaNgân hàng đúng hạn ghi trong hợp đồng tín dụng Từ đó làm cho doanh số thu
nợ của ngành ngày một tăng cao
4.2.3 Tình hình dư nợ
Ti p theo chúng ta s ánh giá tình hình d n c a Ngân hàng qua các n m ết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ẽ đánh giá tình hình dư nợ của Ngân hàng qua các năm ư ợng chấn chỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công ủi ro ăm 2006 Từ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên
D n là k t qu c a vi c cho vay và thu n , nó th hi n s v n mà Ngân hàng ã ư ợng chấn chỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công ết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ủi ro ệt là công ợng chấn chỉnh công tác tín dụng, đặc biệt là công ể hiện số vốn mà Ngân hàng đã ệt là công ối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ối với đối tượng có tiềm năng rủi ro cho vay nh ng ch a thu h i t i th i i m báo cáo Thông qua các s li u thu th p ư ư ồi tại thời điểm báo cáo Thông qua các số liệu thu thập ạn, hạn chế cho vay đối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ời điểm báo cáo Thông qua các số liệu thu thập ể hiện số vốn mà Ngân hàng đã ối với đối tượng có tiềm năng rủi ro ệt là công
t ngân hàng ta ti n hành phân tích nh sau: ừ kết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ết quả trên cho thấy toàn bộ cán bộ nhân viên ư
Bảng 9 : DƯ NỢ CÁ NHÂN THEO THỜI GIAN
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 So sánh 2006/2005 So sánh 2007/2006
Ngắn hạn 139.418,37 219.435,16 410.446,96 80.016,79 57,39 191.011,80 87,05Trung và dài hạn 341.334,63 373.632,84 322.494,04 32.298,21 9,46 -51.138,80 -13,69
Tổng 480.753,00 593.068,00 732.941,00 112.315,00 23,36 139.873,00 23,58
(Nguồn: phòng Kế toán và Quỹ)
Qua bảng 9 dư nợ cho vay trên ta thấy có hai vấn đề ở đây, một là nhìnchung tổng quát trên tổng nợ cá nhân qua các năm có sự gia tăng mạnh Nhưngnếu nhìn một cách chi tiết theo cơ cấu ngắn hạn, trung và dài hạn thì có sự tănggiảm qua các năm Để thấy rõ điều đó ta quan sát các biểu đồ sau đây:
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải
Trang 340 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000
Biểu đồ 7: DƯ NỢ CÁ NHÂN TRONG TỔNG DƯ NỢ
Cá nhân Tổng
Dư nợ chính là chỉ tiêu đánh giá quy mô hoạt động tín dụng của một ngânhàng trong từng thời gian nhất định Dư nợ càng tăng chứng tỏ quy mô tín dụngcủa chi nhánh ngày càng được mở rộng Hoạt động tín dụng giữa chi nhánh vàcác đối tác ngày càng trở nên tốt đẹp và mở rộng sang nhiều đối tượng khác.Quan hệ giữa nhân viên tín dụng với khách hàng ngày càng được củng cố Quabảng số liệu trên cũng như qua các biểu đồ trên ta thấy dư nợ của Sacombank chinhánh Cần Thơ liên tục tăng Tốc độ tăng luôn ở mức ổn định chứng tỏ hoạtđộng tín dụng của chi nhánh luôn được củng cố và ít chịu ảnh hưởng bởi nhữngbiến động bất thường của nền kinh tế Trong tổng dư nợ của toàn Sacombank thì
dư nợ cá nhân chiếm tỷ trọng rất cao, chiếm hơn 70% Bởi Sacombank là Ngânhàng có mục tiêu là trở thành ngân hàng hàng đầu trong thị trường bán lẻ, nênviệc dư nợ cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng cũng làđiều dễ hiểu
Trang 35Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ -
0200.000
Năm 2005, tổng dư nợ của chi nhánh Cần Thơ đạt 538.878 triệu đồng, đếnnăm 2006 dư nợ cuối năm tăng 673.838 triệu đồng, tương ứng với 25,04% so vớinăm trước đó Đến năm 2007, tình hình dư nợ được củng cố với mức tăng19,38% so với năm 2006, đạt 840.412 triệu đồng Qua biểu đồ 7 và 8 ta thấy rất
rõ sự tăng giảm không đồng đều giữa dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung-dài hạn Đểhiểu rõ nguyên nhân ta đi sâu vào từng khía cạnh của dư nợ theo thời gian
4.2.3.1 Dư nợ ngắn hạn
Nhìn chung tình hình dư nợ tín dụng ngắn hạn của Sacombank Cần Thơ liêntục tăng qua các năm Năm 2005, đạt 139.418,37 triệu đồng đến cuối năm 2006,tình hình dư nợ của chi nhánh tăng 80.016,79 triệu đồng, đạt 219.435,16 triệuđồng Đến năm 2007 dư nợ của cá nhân chi nhánh Cần Thơ đạt 410.446,96 triệuđồng, tăng 191.011,80 triệu đồng, tương ứng tăng 87,05% so với năm trước đó.Tình hình dư nợ ngắn hạn vào cuối mỗi năm tăng cao so với năm trước là do mộtphần doanh số cho vay tăng Mặt khác, phần lớn nhu cầu vốn vay ngắn hạnthường vào thời điểm giữa năm hoặc cuối năm Do nhu cầu bổ sung vốn thiếuhụt tạm thời để mua hàng hoá dự trữ hay sản xuất để tiêu thụ vào thời điểm cuốinăm hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng vào cuối năm nhiều hơn đầu năm Bêncạnh đó, nền kinh tế đạt được nhịp độ tăng trưởng cao, năm 2006 tốc độ tăngtrưởng đạt 8,17% Đến năm 2007 mức tăng trưởng kinh tế là 8,44%, nhu cầu sảnxuất kinh doanh chuẩn bị hội nhập diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu vốn vay sản xuấtcao Do đó dư nợ cuối năm 2006, và 2007 tăng cao Dư nợ chính là nguồn thu lợinhuận cho ngân hàng Chính vì vậy mà dư nợ càng cao thì quy mô tín dụng ngắn
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải
Trang 36thì chi nhánh cần quan tâm chú ý đến chất lượng tín dụng nhằm đạt được mức dư
nợ cao, thu lãi nhiều nhưng vẫn thu hồi được nợ, hạn chế được rủi ro
Trang 37Phân tích rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
-GVHD: ThS Lê Long Hậu SVTH: Nguyễn Thị Hải Đường37