bai gioi thieu ve ngan hàng và tinh hinh hoat dong cho vay
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV
Trang 21.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một quan hệ vay mượn có hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời hạn nhấtđịnh
TDNH là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với nhà
DN và cá nhân trong nền kinh tế thị trường, TDNH đóng vai trò rất quan trọng trong nềnkinh tế
1.1.1.2 Bản chất
TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thểkhác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là ngườicho vay, hay nói cách khác ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơitạm thừa vốn sang nơi thiếu Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho kháchhàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng thời gian tồn tại củakhoản vay
1.1.1.3 Chức năng, vai trò của tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu vốn góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa
Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn và là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn chocác thành phần kinh tế Mặt khác tín dụng còn là công cụ để tập trung vốn một cách hữuhiệu Các DN muốn phát triển và mở rộng sản suất không chỉ dựa vào nguồn vốn tự có,
mà phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội và tín dụng Ngân hàng để giảiquyết mọi vấn đề về vốn, nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất, góp phần đẩy nhanh tốc
độ tập trung và tích lũy vốn cho kinh tế
- Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Với chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làmgiảm khối lượng tiền tệ đang lưu thông trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay
Trang 3các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, docung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh, nên làm cho sản xuất kinh doanh thông suốt và ngày càngphát triển, sản phẩm – dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn dịnh thị trường giá cả trong nước.
- Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
Do tín dụng các tác động thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hoá vàdịch vụ ngày càng gia tăng để có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặtkhác, vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn cótrong xã hội như: tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất đai, …do đó thu hút được nhiềulao động của xã hội tạo ra lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng truởng kinh tế
Ngoài ra Nhà nước còn có chính sách tín dụng ưu đãi đối với các đối tượng chínhsách, người nghèo, vùng sâu vùng xa nhằm cải thiện đời sống của người dân, tạo công ănviệc làm ổn định cho nguời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, và khi điều đó trở nên tốthơn thì trật tự xã hội sẽ phần nào cũng sẽ trở nên tốt hơn, tệ nạn xã hội sẽ giảm
- Tạo điều kiện góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế
Tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những
ở trong phạm vi cả nước mà còn mở rộng ra bên ngoài, trên phạm vi quốc tế, thúc đẩy mởrộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhucầu vốn trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, giúp các nước có quan hệ tín dụngxích lại gần nhau hơn và cùng phát triển
- Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển
Sự ra đời và phát triển của NHTM và các định chế tài chính trung gian là điềukiện để thị trường tài chính tồn tại và phát triển Thị trường tài chính sẽ ngừng hoạt độngnếu không có các định chế tài chính trung gian Thông qua hoạt động tín dụng cho ra đời
kỳ phiếu thương mại, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu, công trái và các chứng từ có giákhác…đã cung cấp hàng hoá cho thị trường tài chính
Trang 4Việc mua bán các chứng từ này làm tăng doanh số giao dịch trên thị trường tàichính, làm cho thị trường tài chính ngày càng sôi động lên với các sản phẩm ngày càngphong phú hơn Mặt khác, lãi suất trên thị trường sẽ điều tiết hoạt động trên thị trường ,
do vậy các nhà đầu tư, lĩnh vực đầu tư có lãi lớn hơn lãi suất tiền gửi, ngược lại người cầnvốn có thể lựa chọn nguồn vốn với chi phí thấp
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
Chúng ta cần nghiên cứu rủi ro tín dụng vì nó là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đếnchất lượng tín dụng trong ngân hàng, nếu có thể giảm thiểu được các khoản rủi ro phátsinh từ các khoản tín dụng hiện tại cũng như ngăn ngừa các khoản tín dụng sẽ cấp tức là
đã góp phần cải thiện chất lượng hoạt động tín dụng trong ngân hàng
1.1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra, có thể phân rủi ro tín dụng thành các loại sau:
a) Rủi ro tín dụng thuần tuý
Xảy ra do bên vay không hoàn toàn trả được vốn tín dụng theo đúng hạn và điềukiện đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và gâythua lỗ tài chính cho ngân hàng Mức độ rủi ro này tuỳ thuộc vào cơ cấu khoản vay
b) Rủi ro đạo đức nhân viên tín dụng
Xảy ra khi nhân viên tín dụng cố ý làm sai nguyên tắc, có sự tiêu cực trong quátrình thẩm định cho vay
c) Rủi ro tài liệu
Trang 5Xảy ra khi các giấy tờ văn bản không được chuẩn bị kỹ Đây là vấn đề đặc biệtquan trọng nếu như nhân viên không được đào tạo đầy đủ để đánh giá.
d) Rủi ro sự kiện
Xảy ra do những bất ngờ ở những lĩnh vực có thể tác động đến uy tín của ngânhàng
e) Rủi ro về chi phí cơ hội
Xảy ra khi ngân hàng mất quyền sử dụng vốn vào những dự án có khả năng sinhlời cao hơn vì đã bỏ vốn vào dự án khác Rủi ro này mang tính vô hình nhưng là sự hiểubiết có tính định hướng về khả năng tìm kiếm thị trường và khách hàng của ngân hàng
f) Rủi ro định giá
Rủi ro này xảy ra ngay cả trong trường hợp khách hàng có khả năng hoàn trả đầy
đủ vốn lẫn lãi và đúng hạn cho ngân hàng Dưới tác động của lạm phát và lãi suất khiđồng tiền ngân hàng thu được kém hơn so với giá trị vốn ban đầu cho vay
g) Rủi ro do hạn chế hình thức vay
Đây là rủi ro quan trọng, là nguyên nhân gây ứ đọng vốn và làm giảm hiệu quả sửdụng vốn của ngân hàng khi ngân hàng huy động được nhiều vốn mà không có khả năngcho vay
1.1.3 Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng
1.1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mứcthoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp.Theo cách đó, trong kinh doanh TDNH, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãnnhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước,đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Với cách định nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên 3góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế
Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong
bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Ngoài ra chất lượng tín dụng thể hiện ở
Trang 6phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngânhàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và
có lãi
Đối với khách hàng: Do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chấtphù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kì hạn hợp lý Thêmvào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảmbảo nguyên tắc tín dụng
Đối với nền kinh tế: Đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lượng tín dụng được
đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hoàng hoá, góp phần giải quyết công ănviệc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trungsản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhậpvới cộng đồng quốc tế
Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chấtlượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại
về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứngvững trong nền kinh tế thị trường Trong luận văn này, nội dung chủ yếu tập trung phântích về chất lượng tín dụng trên góc độ NHTM
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Do đó, đo lường chất lượngtín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa NHTM Để phản ánh về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu Tùy theo mục đíchphân tích mà người ta đưa ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khácnhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau Ta có thể áp dụng các chỉ tiêusau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của ngân hàng:
a. Tỷ lệ thu nợ
Tỷ lệ thu nợ (%) =
6
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
Dư nợ bình quân trong
X 100
Trang 7Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng Nó phản ánhtrong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu về được baonhiêu đồng vốn Vì thế, qua đó nó cũng phản ánh được chất lượng của khoản vay, tỷ lệ nàycàng cao càng tốt.
b. Chỉ tiêu nợ xấu ( Nợ xấu là nợ nhóm 3-5)
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉ tiêu nàyđôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnhnhững ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong quitrình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc chovay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định
c. Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (Vòng quay vốn tín dụng)
Vòng quay vốn tín dụng trong năm =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấy lầntrong một năm Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngânhàng nhanh chóng, nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh
1.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
a Các yếu tố khách quan
Doanh số cho vay trong năm
Dư nợ bình quân trong năm
Dư nợ bình quân trong năm
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
Dư nợ bình quân trong năm
Trang 8 Xuất phát từ môi trường kinh doanh bên ngoài
- Hoạt động trong nền kinh tế thị trường đang trong thời kỳ chuyển đổi luônchứa đựng nhiều rủi ro như nước ta hiện nay tất yếu không tránh khỏi có những DN bịthua lỗ, phá sản, gây ra những thiệt hại cho ngân hàng
- Những thay đổi đột ngột, liên tục về chính sách trong từng thời kì cũng làyếu tố tác động mạnh mẽ đến sản xuất kinh doanh của các DN gặp khó khăn không kịpthời thay đổi Dẫn đến thua lỗ không trả được nợ vay cho ngân hàng
- Công tác quản lý của các cơ quan Nhà nước còn nhiều sơ hở nên khôngphát hiện kịp thời các hành vi kinh doanh trái pháp luật của một số DN
- Hành lang pháp lý cho hoạt động của ngân hàng thương mại chưa đầy đủ,thiếu đồng bộ, nhiều qui định của pháp luật chưa phù hợp với thực tiễn của nền kinh tế thịtrường
- Những biến động về kinh tế thế giới cũng dẫn đến biến động kinh doanhtrong nước nên ảnh hưởng xấu đến hoạt động ngân hàng
Thị trường cung cấp nguyên vật liệu bị đột biến
Mất thị trường vì cạnh tranh gay gắt
Sự thay đổi trong chính sách, cơ chế của Nhà nước
Những tai nạn bất ngờ như hỏa hoạn, động đất…
- Do năng lực chuyên môn và sản xuất kém của khách hàng do đó sử dụng vốnsai mục đích
- Do khách hàng cố ý làm trái pháp luật, hình thành những công ty “ma” để lừađảo
- Do đối tác của khách hàng không trả được nợ
- Do những nguyên nhân khác: khách hàng chết, mất tích…
Trang 9b Các yếu tố chủ quan
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt
động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Đểđảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phùhợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền,của ngân hàng và người vay tiền
- Qui trình tín dụng: quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ
thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúcmột giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng cóliên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý
sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng
- Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với
mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càngquan trọng và cần thiết đối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinhdoanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụngđúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu vầu thể lệ trong qui chế tín dụng cũngnhư qui trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chếnhững sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điềukiện thuận lợi giảm thiểu rủi ro nâng cao chất lượng tín dụng
- Tổ chức nhân sự: con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt độngcủa một ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng tronghoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đào tạo
hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực thamgia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng.Trong bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần được sàng lọc kỹ càng và phải có kếhoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển
và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và
Trang 10thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng.
- Thông tin tín dụng: Hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn
cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầuthông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Muốnnâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ và linhhoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừarủi ro tín dụng
1.1.3.4 Hiệu quả của việc nâng cao chất lượng tín dụng
Xuất phát từ những đặc điểm của DNNVV cho thấy rủi ro trong hoạt động tín dụngđối với đối tượng này là rất lớn, vậy làm sao để bảo đảm giảm thiểu rủi ro trong hoạt độngtín dụng tại ngân hàng đối với đối tượng này? Đây chính là chìa khóa của sự phát triểncủa ngành ngân hàng nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói chung trong thời giantới
Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôngiữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản có và tạo ra phần lớnlợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thườngtrực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàng người ta luôn dành sự chú ý đặcbiệt đến việc kiểm soát cũng như những viện pháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng.Một trong những biện pháp hữu hiệu là việc đảm bảo và không ngừng nâng cao chấtlượng của các khoản tín dụng Đảm bảo chất lượng tín dụng đem đến lợi ích cho cả cácNHTM, các DN nói riêng và tổng thể nền kinh tế nói chung Xét riêng về phía ngân hàng,nâng cao chất lượng tín dụng có thể đem lại một số kết quả tích cực sau:
- Việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợi nhuậncho ngân hàng, bởi tín dụng là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân hàng
- Nâng cao chất lượng tín dụng cũng giúp ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ
và đúng hạn Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp tín dụng cũngnhư các dịch vụ ngân hàng khác do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tíndụng
Trang 11- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều kháchhàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đó tạo ra một hìnhảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngânhàng trên thị trường.
- Nâng cao chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lời của các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản
lí và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay
- Ngoài ra nâng cao chất lượng tín dụng cũng giúp các DN hoạt động hiệu quảđược tiếp nhận vốn, việc chuyển giao vốn của ngân hàng cho nền kinh tế thực hiện đúngđối tượng, cung cấp vốn cho các DN hoạt động hiệu quả hơn, tạo ra nhiều sản phẩm vàviệc làm cho xã hội
Các kết quả thu được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng kể trên sẽ góp phần cảithiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnhtranh Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là một tất yếu khách quan vì sự tồn tại vàphát triển lâu dài của bản thân các NHTM
1.2 DNNVV VÀ VAI TRÒ CỦA DNNVV ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
1.2.1 Khái niệm DNNVV
DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệtthành phần kinh tế, có số vốn đăng kí dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bìnhhàng năm dưới 300 người được coi là DNNVV, không có tiêu chí xác định cụ thể đâu là
DN siêu nhỏ, đâu là DN nhỏ, đâu là DN vừa
1.2.2 Đặc điểm DNNVV ở Việt Nam
DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế
DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao
DNNVV có bộ máy sản xuất và quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả
Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh
Cạnh tranh giữa những DNNVV là cạnh tranh hoàn hảo
Trang 12Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNNVV thì còn một số điểm cònhạn chế:
-Vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp.-Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao
-Khả năng quản lý của các DN cũng rất yếu, và đa số các bộ phận quản lý chưa
có đủ kiến thức và kinh nghiệm trong việc điều hành DN
-Ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiếncông nghệ, đổi mới sản phẩm
-Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển củacác DN lớn
-Hệ thống kiểm soát nội bộ thiếu chặt chẽ, việc báo cáo cũng như kiểm tra hoạtđộng của các DN này là rất khó khăn và còn nhiều bất cập
1.2.3 Vị trí và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thể giữ những vai trò mức độkhác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: Các DNNVV thường chiếm tỷtrọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số DN (Ở Việt Nam chỉ xét các DN có đăng ký thì
tỉ lệ này khoảng 97%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rấtđáng kể
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV
là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểmcho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNNVV được ví là thanh giảm sốc chonền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: Vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễđiều chỉnh (Xét về mặt lý thuyết) hoạt động
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVVthường chuyên môn hóa vào sản xuất 1 vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản
Trang 13phẩm hoàn chỉnh.
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ởnhững trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và làngười đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ởđịa phương
1.2.4 Định hướng và chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV của chính phủ
Phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã
hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhà nước khuyến khích vào tạo
lợi nhuận cho DNNVV phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, pháttriển khoa học- công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình
DN khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường, phát triển sảnxuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động
Các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV của chính phủ hiện nay gồm có :
1.2.4.1 Khuyến khích đầu tư
Chính phủ trợ giúp đầu tư thông qua biện pháp về tài chính, tín dụng, áp dụng trongmột thời gian nhất định đối với các DNNVV đầu tư vào một số ngành nghề, bao gồmngành nghề truyền thống và tại các địa bàn cần khuyến khích Chính phủ khuyến khíchcác tổ chức tài chính, các DN và thể nhân góp vốn đầu tư vào các DNNVV
1.2.4.2 Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV
Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV để bảo lãnh cho các DNNVV khi không
đủ tài sản thế chấp, cầm cố, vay vốn của các tổ chức tín dụng
1.2.4.3 Mặt bằng sản xuất
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh, thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV
có mặt bằng sản xuất phù hợp; chỉ đạo dành quỹ đất và thực hiện các chính sách khuyếnkhích để xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các DNNVV có mặt bằng tập trung cơ
Trang 14sở sản xuất hoặc di dời từ nội thành, nội thị ra, bảo đảm cảnh quan môi trường DNNVVđược hưởng các chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp và cácquyền khác về sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật.
1.2.4.4 Thị trường và tăng khả năng cạnh tranh
Các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương chỉ đạo, tạo điềukiện để DNNVV tiếp cận các thông tin về thị trường, giá cả hàng hóa, trợ giúp DNNVV
mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm
Các địa phương trợ giúp việc trưng bày, giới thiệu, quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm
có tiềm năng của các DNNVV, để tạo điều kiện mở rộng thi trường
Chính phủ tạo điều kiện để các DNNVV tham gia cung ứng hàng hóa và dịch vụtheo kế hoạch mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước Các Bộ, Ngành và địa phương
có kế hoạch ưu tiên đặt hàng và các đơn đặt hàng theo hạn ngạch phân bố cho cácDNNVV sản xuất hàng hóa và dịch vụ bỏa đảm chất lượng và đáp ứng yêu cầu
Chính phủ khuyến khích phát triển hình thức thầu phụ công nghiệp, tăng cường sựliên kết giữa các DNNVV với các DN khác về hợp tác sản xuất sản phẩm, sản xuất linhkiên, phụ kiện, phụ tùng, nhận thầu xây dựng , nhằm thúc đẩy chuyền giao công nghệ,
mở rộng thi trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV.Thông qua các chương trình trợ giúp, Chính phủ tạo điều kiện cho các DNNVV đổimới công nghệ, trang thiết bị, máy móc, phát triển sản phẩm mới, hiện đại hóa quản lýnhằm nâng cao chất lương sản phẩm hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
1.2.4.5 Về xúc tiến xuất khẩu
Nhà nước khuyến khích DNNVV tăng cường xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi chocác DNNVV liên kết hợp tác với nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa,dịch vụ Thông qua chương trình trợ giúp xúc tiến xuất khẩu, trợ giúp một phần chi phícho DNNVV khảo sát, học tập, trao đổi hợp tác và tham dự hội chợ, triển lãm giới thiệusản phẩm, tìm hiểu thị trường ở nước ngoài Chi phí trợ giúp được bố trí trong quỹ hỗ trợxuất khẩu Các Bộ, ngành tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV tham gia các chươngtrình xuất khẩu của nhà nước
Trang 151.2.4.6 Về thông tin, tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực
Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân địa phương cung cấp các thông tincần thiết qua các ấn phẩm và qua mạng internet cho các DNNVV, thông qua Bộ kế hoạch
và Đầu tư (Cục Phát triển DNNVV) phối hợp với các cơ quan liên quan và các tổ chức xãhội nghề nghiệp trợ giúp DNNVV
Chính phủ trợ giúp kinh tế để tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV thôngqua chương trình trợ giúp đào tạo Kinh phí trợ giúp về đào tạo được bố trí từ ngân sáchnhà nước cho giáo dục và đào tạo Chính phủ khuyến khích các tổ chức trong và ngoàinước trợ giúp cho các DNNVV trong việc cung cấp thông tin, tư vấn và đào tạo nguồnnhân lực
Chính phủ khuyến khích việc thành lập các “vườn ươm DNNVV” để hướng dẫn,đào tạo doanh nhân trong bước đầu thành lập DN
1.3 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV
1.3.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV:
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng sửdụng vốn sai mục đích làm cho DNNVV hoạt động có hiệu quả hơn
Tín dụng ngân hàng hỗ trợ vốn lưu động khi thiếu hụt trong quá trình sản xuấtkinh doanh góp phần bảo đảm cho hoạt động của DN được liên tục thuận lợi
Tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển công nghệ trong sảnxuất góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DNNVV
Tín dụng ngân hàng giúp DN tiếp cận và sử dụng nguồn vốn có chi phí thấp, nângcao mức sinh lời đối với chủ sở hữu
Tín dụng ngân hàng kích thích nhu cầu sản phẩm dịch vụ, hàng hóa của ngườidân Tạo điều kiện để DNNVV phát triển sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đápứng nhu cầu sản phẩm phong phú của xã hội và tạo thêm nhiều việc làm cho người laođộng
Chính vì vai trò quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế, nên sự hỗ trợ
Trang 16DNNVV của ngân hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là rất cần thiết, qua đó thấyđược tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng
1.3.2 Tình hình tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV tại Việt Nam trong thời gian qua
Hiện nay DNNVV đã có sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Cả nướchiện có khoảng hơn 540.000 DN đăng ký hoạt động, chiếm tới 97% DN cả nước Nhưngchỉ có 1/3 số DNNVV tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, 2/3 còn lại không hoặc khó tiếp cậnđược vốn từ nguồn này.Thông tin trên được Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam (VCCI) đưa ra ngày 10/5.Như ta đã biết, lâu nay các DNNVV vẫn khó tiếp cậnvốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng Nguyên nhân chủ yếu là do các DN này khôngđáp ứng đủ điều kiện cho vay Theo VCCI, không ít DNNVV cho rằng, lý do chính khiến
họ khó tiếp cận vốn là do thủ tục ngân hàng đặt ra là không dễ dàng đối với họ Thêm vào
đó, mức lãi suất trần huy động vốn của Ngân hàng Nhà nước quy định đối với các ngânhàng thương mại là 14%/năm, lãi suất cho vay trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xê dịchkhoảng 17-18%/năm Song, vì phải cạnh tranh huy động vốn, nên các ngân hàng thươngmại phải đẩy lãi suất huy động vốn lên từ 15 -19%/năm, tuỳ vào thời điểm và số lượngtiền gửi Điều này đồng nghĩa với việc lãi suất cho vay ra từ các ngân hàng có thể bị đẩylên 20 - 22% Dẫn tới không ít DN không dám vay vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh.Nhưng gần đây, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, ngày 24/12/2010 tại HàNội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Hiệp định khoản vay Chương trìnhtrên với đại diện ADB tại Việt Nam Và ngày 20/4/2011 Thủ tướng Chính phủ đã có côngvăn đề nghị Chủ tịch nước xem xét, phê chuẩn Hiệp định khoản vay Cụm chương trìnhPhát triển DNNVV II - Tiểu chương trình 1 đã ký với Ngân hàng Phát triển châu Á(ADB) Khoản vay sẽ hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước nhằm tài trợ cho chương trìnhcải cách và phát triển DNNVV
Khoản vay sẽ hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước nhằm tài trợ cho chương trình cảicách và phát triển DNNVV với 3 nội dung chính: (1) Tăng cường khuôn khổ hỗ trợ pháttriển DNNVV ; (2) Đẩy mạnh khung chính sách cạnh tranh; (3) Tăng cường khả năng tiếpcận tài chính của các DNNVV.Theo Hiệp định vay đã ký, khoản tín dụng ưu đãi trị giá 40
Trang 17triệu USD, với thời hạn là 24 năm, trong đó có 8 năm ân hạn với lãi suất là 1,0%/nămtrong thời gian ân hạn và 1,5% trong những năm tiếp theo.
Với những chính sách hỗ trợ của Chính phủ như giãn thời gian nộp thuế DN choDNNVV, Chương trình phát triển DNNVV vay vốn ADB…Bên cạnh đó, bản thân các
DN cũng cần có sự nỗ lực hơn nữa trong giai đoạn khó khăn như hiện nay bằng cách hạnchế những đầu tư không có kết quả cao, các mô hình liên kết khu vực cần được mở rộng
và phát huy, Cổ phần hóa các DN nhỏ và siêu nhỏ nhằm vượt qua giai đoạn khó khăn vàngày càng vững mạnh, đây cũng là một trong những biện pháp giúp DNNVV dễ dàng hơntrong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 :
Trong chương 1, luận văn đã nêu lên một số vấn đề lý luận về DNNVV, tín dụngngân hàng, vai trò tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung vàcác DNNVV nói riêng Tuy nhiên, tùy thuộc điều kiện và đặc điểm kinh doanh của mỗingân hàng mà có mức độ hỗ trợ khác nhau vào sự phát triển sản xuất kinh doanh của cácDNNVV Trong những năm gần đây, xu hướng mở rộng tín dụng đối với DNNVV củacác ngân hàng ngày càng tăng lên Song song vào việc mở rộng tín dụng, việc nâng caochất lượng tín dụng cũng là vấn đề quan trọng đối với các ngân hàng Chính những điềunày đã mang lại tín hiệu khả quan cho các DNNVV cũng như các ngân hàng trong thời kỳhội nhập kinh tế như hiện nay
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNNVV TẠI NHTMCP Á CHÂU
Trang 192.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
2.1.1 Thương hiệu ACB
Hiện tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đang hoạt động với thương hiệu ACB
và slogan “Ngân hàng của mọi nhà”
Tên đầy đủ : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên tiếng Anh: Asia Comercial Bank
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q 3, TP Hồ Chí Minh
tế đất nước phát triển
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP
do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993, giấy phép số 533/GP-UB do Uỷ ban Nhân dân Thànhphố Hồ Chính Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993 ACB chính thức đi vào hoạtđộng và từng bước len vào những khoảng trống nhỏ lẻ mà hệ thống ngân hàng quốcdoanh không phủ sóng
2.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
a Một số sự kiện nổi bật:
Trong suốt 17 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã chứng minhrằng ACB đã có những định hướng đúng đắn trong hoạt động kinh doanh Đó cũng chính
Trang 20là tiền đề giúp ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu trong hệ thống NHTM tại Việt Namtrong lĩnh vực bán lẻ Dưới đây là một số kết quả đạt được trong những năm gần đây:
- Tháng 10/2006, ACB được Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấpthuận cho niêm yết, qua gần 5 năm giao dịch số lượng chứng khoán niêm yết hiện nay đãlên đến 632.165.378 cổ phiếu
- Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới
31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, phát hành
10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng
- Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác vớiAmerican Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACBtăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng
- Riêng trong năm 2009, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “Ngân hàng tốtnhất Việt nam năm 2009 ” do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc tế bình chọn(Asiamoney, FinanceAsia, Global Finance, Euromoney, The Asset và The Banker)
- Tính đến ngày 09/10/2010, ACB nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt nhấtViệt Nam 2010 từ các tạp chí tài chính danh tiếng là Asiamoney, FinanceAsia, The AsianBanker và Global Finance
b Thành tích và sự ghi nhận
Với tầm nhìn chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồn nhânlực nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, ACB đã có những bước pháttriển nhanh, an toàn và hiệu quả Vốn điều lệ ban đầu của ACB là 20 tỷ đến năm 2010 đãđạt 7.814 tỷ đồng, tăng hơn 390 lần so với khi thành lập Tổng tài sản năm 1994 là 164 tỷđồng cuối tháng 10/2010 đạt 34.832 tủ đồng tăng 110 lần Lợi nhuận trước thuế năm 1994
là 7.4 tỷ đồng đến cuối tháng 12/2008 đạt 2560 tỷ đồng, tăng gần 345 lần
ACB với hơn 200 sản phẩm được khách hàng đánh giá là một trong các ngân hàngcung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, chất lượng dịch vụ tốt nhất, dựatrên nền công nghệ thông tin hiện đại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lýrủi ro hiệu quả Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách ACB luôn giữvững vị thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu
Trang 212.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
a Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ACB
b Cơ cấu cổ đông trong và ngoài nước:
Cơ cấu cổ đông Ngân hàng tại ngày 05/02/2010
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CÔ ĐÔNG
Ban kiểm soát
Văn phòngHĐQT
Hội đồng quản trị
Ban kiểmtoán nội bộ Các Hội đồng
Khốingânquỹ
Khốiphát triểnkinhdoanh
Khối vận hành
Khối quản trị nguồn lực
Trung tâm công nghệ thông tin
Phòng
quản lý
rủi ro
Phòng đầu tư
Ban đảm bảo chất lượng
Ban chiến lược
Phòng
kế toán Ban chính sách và quản lý rủi
ro tín dụngCác sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, Trung tâm thẻ, Trung tâm ATM và TT Vàng Các công ty trực thuộc: Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS), Công ty Quản lý nợ vàkhai thác tài sản ACB (ACBA), Công ty cho thuê Tài chính (ACBL)
Trang 22Bảng 2.1 Cơ cấu cổ đông trong và ngoài nước
Đơn vị: Triệu đồng
Danh mục
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Vốn điều lệ 5.480.175 70,13% 2.333.962 29,87% 7.814.138 100%
CĐ là pháp nhân 1.270.179 16.25% 2.333.898 29.87% 3.604.077 46,12%
CĐ là cá nhân 4.209.996 53,88% 65 0,00% 4.210.061 53,88%
Nguồn : Bản cáo bạch ACB
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu cổ đông trong và ngoài nước
Cổ đông trong nước
Cổ đông nước ngoài
Trang 232.1.2.4 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu
a Các hoạt động chủ yếu
- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo; Cho vay ngắn, trung và dài hạn;chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổchức kinh tế;
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
- Thanh toán quốc tế, bao thanh toán;
- Môi giới và đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính DN và bào lãnh pháthành;
- Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tàichính và các dịch vụ ngân hàng khác
b Các sản phẩm tín dụng dành cho DN
Chương trình “Hỗ trợ tài chính cho nhà phân phối”
Chương trình cho vay đối với DN có bảo lãnh vay vốn của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam
Tài trợ vốn lưu động
Tài trợ xuất khẩu
Tài trợ thu mua dự trữ
Tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói
Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
Chiết khấu hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thứcL/C, D/A, D/P
Tài trợ nhập khẩu
Tài trợ tài sản cố định-dự án
Các dự án tài trợ đặc biệt cho DNNVV:
- SMEDF là chương trình phối hợp giữa ACB với Cộng đồng Châu Âu (EC)nhằm hỗ trợ vốn trung dài hạn đầu tư tài sản cố định cho các DNNVV tại Việt Nam
Trang 24Nhật Bản (JBIC) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn cho DNNVV tại Việt Nam.
- SMEHG là chương trình phối hợp giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng Tp Hồ ChíMinh và ACB nhằm hỗ trợ nguồn vốn và bảo lãnh cho vay vốn cho DNNVV đầu tư vàotài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Dịch vụ bảo lãnh
Cho vay đầu tư
2.1.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của ACB trong những năm qua
2.1.3.1 Đánh giá chung kết quả kinh doanh từ những năm 2008-2010
Trong 17 năm hoạt động, ACB luôn giữ vững tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định.Điều này được thực hiện bằng các chỉ tiêu như sau:
Bảng 2.2: Tổng tài sản của ACB từ năm 2008-2010
Bảng 2.3: LNTT của ACB từ năm 2008-2010
Trang 250 0.5
1 1.5
2 2.5
3 3.5
tư cạnh tranh khốc liệt khi TTCK và thị trường BĐS hồi phục Bên cạnh đó sự chạy đualãi suất của các ngân hàng cũng làm cho việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn Khi huyđộng vốn khó khăn, không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay, vốn cho vay đầu ra cũng buộcphải co hẹp lại
2.1.3.2 Đánh giá năng lực của ACB so với các đối thủ cạnh tranh
a Vị thế của ACB so với 4 NHTMNN (Vietinbank, Vietcombank, BIDV, Agribank)
Đến cuối năm 2010, bốn NHTM lớn nhất ước tính chiếm khoảng 51% vốn huy động
từ tiền gửi của dân cư và tổ chức kinh tế và 50% dư nợ cho vay của toàn ngành ngânhàng So với quy mô của cả bốn ngân hàng này tại thời điểm cuối năm 2010, tổng tài sảncủa ACB bằng khoảng 15% (tăng 2% so với cuối năm 2009, huy động tiền gửi dân cư
Trang 26và tổ chức kinh tế khoảng 12,5% (+3%), dư nợ cho vay khoảng 7% (+2%) và lợi nhuậntrước thuế đạt khoảng 23%
b Vị thế của ACB so với các NHTMCP
Trong khối NHTMCP, ACB là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản, vốn huy động,cho vay và lợi nhuận Sau đây là bảng so sánh một số chỉ tiêu của ACB với một vàiNHTMCP lớn vào cuối năm 2010:
Bảng 2.5 So sánh một số chỉ tiêu
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu ACB Sacombank Eximban
k Đông Á Kỹ thương Quân đội Tổng tài
Nguồn: Công khai báo cáo tài chính của các ngân hàng trên báo
Với tốc độ tăng trưởng cao về huy động vốn, dư nợ cho vay liên tục nhiều năm, ACB luôntạo khoảng cách xa dần với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống NHTMCP
2.1.3.3 Định hướng phát triển của ACB trong thời gian sắp tới
Với định hướng tiếp tục giữ vị thế dẫn đầu trong hệ thống NHTMCP tại ViệtNam, rút ngắn khoảng cách về quy mô với các NHTMNN, ACB đã xây dựng kế hoạchphát triển với các chỉ số tăng trưởng cao về tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ tín dụng gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành Bên cạnh yếu tố tăng trưởng,ACB cũng rất chú trọng vấn đề ổn định, an toàn và hiệu quả trong hoạt động Ngân hàngđang hướng dần công tác quản trị và điều hành theo các chuẩn mực quốc tế Chiến lượckinh doanh của Ngân hàng hoàn toàn phù hợp với định hướng của toàn ngành ngân hàng,sẵn sàng cho thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Trang 27%
Số DN
TT
%
Số DN
TT
%
Số DN
Nguồn: ACB – Hội sở
Trong tổng số các DNNVV được ACB tài trợ vốn thuộc mọi loại hình DN, trong đó
số DN Nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ về tốc độ tăng hàng năm Tỷ trọng DNNVV thuộcnhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số DNNVV giao động trong khoảng 0,7% DNthuộc loại hình HTX, tổ hợp tác, hợp tác xã giảm theo thời gian, tháng 3 năm 2011 có 53
DN HTX giảm 8 DN so với 2009, nguyên nhân của sự giảm xuống hai loại hình này là cómột số công ty làm ăn thua lỗ, không hiệu quả làm nợ quá hạn cũng như nợ khó dòi tănglên, thậm chí dẫn đến phá sản nên ACB thu hẹp quan hệ với các DN này Công ty cổphần và công ty TNHH ngày càng phát huy thế mạnh của mình trong hoạt động kinhdoanh nên quan hệ tín dụng với DN này càng được mở rộng hơn Đến nay số lượng công
ty TNHH và công ty cổ phần đã chiếm 51,93% trong tổng số DNNVV có quan hệ vớiACB và tỷ trọng của hai loại hình DN này càng ngày càng tăng
Bảng 2.7: Cơ cấu DNNVV có quan hệ tín dụng với ACB theo ngành kinh tế
ĐVT: %
Trang 28Chỉ tiêu
Số DN
TT
%
Số DN
TT
%
Số DN
TT
%
Số DN
Nguồn: ACB – Hội sở
Xét về lĩnh vực hoạt động thấy ACB tập trung vào các ngành như công nghiệp –thương mại, dịch vụ – tiêu dùng Đây là những ngành có nhu cầu vốn tương đối lớn vàkhá thường xuyên để bổ sung vốn lưu động để phục vụ sản xuất kinh doanh Ở những lĩnhvực này chủ yếu là các DN ngoài quốc doanh hoạt động và được sự ưu tiên hỗ trợ pháttriển của chính phủ Từ 12/2008-3/2011 số lượng các DN trong ngành nông nghiệp giảmxuống từ 1368 xuống còn 608 Tất cả các ngành còn lại đều tăng, chỉ duy nhất ngànhnông nghiệp giảm xuống Nguyên nhân là do ngành nông nghiệp ngày càng có xu hướngthu hẹp lại Mặt khác, trên địa bàn ACB hoạt động đều là các thành phố lớn nên tốc độ đothị hóa cao tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Ngoài ra ACB cũng có địnhhướng giảm thiểu cơ cấu cho vay ngành nông nghiệp, do đây là ngành chứa đựng nhiềurủi ro tín dụng cao Nhìn chung lĩnh vực tín dụng của ACB có cơ cấu khá ổn định, mức độ
đa dạng hóa cao
2.2.1.2 Một số khó khăn về tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV có quan hệ với ACB
Cũng như các DNNVV nói chung, các DNNVV có quan hệ tín dụng với ACB đều
có những khó khăn giống nhau Đó là những khó khăn gặp phải từ khi thành lập, đăng kíkinh doanh, khi sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm trong đó có một hạn chế cơ bản, làmtiền đề cho những khó khăn khác đó là vấn đề về vốn và tín dụng
Nhìn chung vốn đầu tư ban đầu của các DNNVV còn rất hạn chế, quy mô vốn trungbình của các DN này chỉ khoảng trên dưới 2 tỷ, thậm chí còn thấp hơn nữa Số DN có vốntrên 5 tỷ là rất ít vì các DNNVV ngoài quốc doanh nguồn vốn được hình thành chủ yếuvào các nguồn vốn tự có, vay bạn bè người thân, vốn cổ phần và vốn vay ngân hàng.Nhưng trong đó vốn tự có vẫn là lớn nhất, vốn cổ phần rất hạn chế do uy tín để phát hành
Trang 29trên thị trường chứng khoán là không có, do đó vốn vay ngân hàng thường chiếm tỷ lệ caotrong tổng vốn hoạt động rủi ro tín dụng đối với DNNVV là rất lớn Bên cạnh đó những
DN ngoài có quan hệ tín dụng với ACB thì ít có khả năng vay thêm được từ ngân hàngkhác do hạn chế về tài sản đảm bảo Vì thế việc tối da hóa hiệu quả sử dụng vốn thấp Ta
có thể khái quát các nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế trong quan hệ tín dụng với ACB
Thứ nhất: Đặc trưng của ngân hàng là kinh doanh rủi ro Để hạn chế rủi ro trong
nghiệp vụ cho vay, ACB cũng như bất cứ ngân hàng nào cũng đòi hỏi ở khách hàngnhững thủ tục tín dụng rất phức tạp, dẫn đến tăng chi phí giao dịch và tốn nhiều thời giancủa DN Chính những thủ tục và yêu cầu này khiến nhiều DNNVV không muốn vay vốntín dụng của ngân hàng
Thứ hai: Những thủ tục phức tạp và chi phí giao dịch cao làm cho ngân hàng ngại
cho vay, vì một khoản vay không lớn nhưng mức độ phức tạp có thể lớn hơn hoặc bằngviệc cho vay một khoản vay lớn Bên cạnh đó, lãi suất trần huy động vốn của ngân hàngNhà nước là 14%, vì thế kèm theo một số khoản phí của ngân hàng, đẩy lãi suất cho vaytăng cao, khiến các DNNVV càng khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng vì các chi phíkhông thể bù lại được bằng lợi nhuận sinh ra
Thứ ba: Các DNNVV đang trong giai đoạn đầu tư của quá trình phát triển, nên khả
năng tích lũy vốn còn hạn chế là khó khăn tất yếu ACB trong mấy năm gần đây cho vaychủ yếu phải có tài sản thế chấp trong khi đó các DNNVV thường không đủ tài sản thếchấp hoặc có tài sản nhưng tính hợp lệ không đầy đủ để ACB chấp nhận cho vay Việcđịnh giá tài sản chưa sát với thực tế gây khó khăn trong việc thống nhất giá cả Bên cạnh
đó, việc cho tỷ lệ cho vay trên TSĐB chỉ ở mức trung bình là 80% - 85%, vì vậy kế hoạch
mở rộng sản xuất của DNNVV bị bỏ lửng
Thứ tư: Như đã nêu trong đặc điểm của tín dụng ngân hàng rằng tín dụng phải có
lòng tin Thiếu sự tin tưởng vào nhau giữa ACB và DNNVV cũng là nguyên nhân gâyhạn chế quan hệ tín dụng Thực tế các DNNVV không muốn bộc bạch hết với ngân hàng,không muốn cung cấp các báo cáo tài chính nội bộ, tình hình sản xuất kinh doanh thực tế.Nhiều DN vay ngân hàng với mục đích san sẻ rủi ro bằng cách vay thế chấp bằng tài sản
Trang 30bản thân DN còn chưa tin tưởng vào hiệu quả của phương án kinh doanh lại muốn ACBtin tưởng đầu tư vốn vào.
Thứ năm: Một số DNNVV hiện nay chưa đủ chủ động tạo lập nguồn vốn cho mình
mà quá phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng Trong khi đó vốn vay ngân hàng chỉ mang tínhchất bổ sung phần thiếu hụt tối đa là 50% giá trị phương án Nhưng thực tế kết cấu nguồnvốn của nhiều DNNVV hiện nay chưa hợp lý, nguồn vốn vay còn cao Như vậy ngânhàng không muốn cho vay trong trường hợp này
Cuối cùng: DNNVV hiện đang gặp những khó khăn thách thức trong năng lực của
tài chính, những vấn đề trong cơ sở hạ tầng Trong khi các ngân hàng chưa thực sự quenvới rủi ro kinh doanh của các ngành công nghiệp đặc biệt là ngành công nghiệp cần hỗtrợ Do đó việc nâng nhận thức về rủi ro kinh doanh sẽ giúp các ngân hàng có những đánhgiá tín dụng tốt hợn về ngành công nghiệp và hỗ trợ cho các DNNVV
2.2.2 Các quy định và quá trình thực hiện công tác tín dụng đối với DNNVV tại ACB:
Phụ lục
2.2.3 Nhận xét đánh giá về các quy định và chính sách hoạt động tín dụng tại ACB
Qua nghiên cứu quy định, chính sách tín dụng và hoạt động kiểm soát rủi ro củaACB thì:
ACB có chính sách tín dụng linh hoạt qua từng thời kỳ, phù hợp với sự thay đổi củanền kinh tế, qua hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả, công tác tín dụng tại ACB được tiếnhành rất chặt chẽ và đồng bộ, không có sự trùng lặp tranh chấp khách hàng giữa các đơn
vị trong cùng hệ thống Quy trình tín dụng có sự phân công trách nhiệm rõ ràng và sựphối hợp, giám sát lẫn nhau của các nhân viên trong cùng bộ phận, điều này đã góp phầnhạn chế rất nhiều sai sót cũng như rủi ro chủ quan trong hoạt động cấp tín dụng góp phầnnâng cao hiệu quả trong hoạt động của mỗi nhân viên
ACB có một cơ chế xét cấp tín dụng, quy trình tín dụng chặt chẽ, phán quyết chovay dựa trên sự thống nhất phê chuẩn của tập thể (Hội đồng tín dụng, Ban tín dụng) giữakhâu thẩm định, đánh giá tài sản, xét duyệt trong qui trình tín dụng có sự độc lập và kháchquan Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả và công tác đánh giá tín
Trang 31dụng thường xuyên được thực hiện nhằm giám sát, dự báo rủi ro tín dụng để có nhữngbiện pháp ngăn ngừa và xử lý kịp thời.
ACB quản lý rủi ro tín dụng thông qua việc xây dựng hạn mức cho vay đối với mỗikhách hàng hay một nhóm khách hàng theo quy định hiện hành của ngân hàng nhà nướcViệt Nam, và quy định phân nhóm khách hàng của ACB Ngoài ra, việc quản lý rủi ro tíndụng còn được thực hiện thông qua đánh giá thường xuyên loại tài sản được chấp nhận làtài sản thế chấp và phân tích khả năng khách hàng hay khách hàng tiềm năng có thể thanhtoán gốc và lãi
Tuy nhiên nguồn thông tin chính trong hoạt động tín dụng là thông tin về thị trường
và đối tác của DN thì vẫn chưa có nguồn đánh tin cậy Việc thẩm định các nguồn thôngtin này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và khả năng xét đoán của nhân viên tín dụng do đó
độ tin cậy chưa cao
2.2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng ACB đối với DNNVV
Bảng 2.8: Doanh số cho vay thu nợ và dư nợ tín dụng DNNVV
Nguồn: ACB hội sở
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay và thu nợ DNNVV đều tăng trong năm
2010 nhưng tốc độ tăng đã chậm rất nhiều so với năm 2009 Cụ thể doanh số cho vay năm
2009 so với 2008 tăng 69,95% trong khi năm 2010 so với năm 2009 chỉ tăng 1,97%
Trang 32tăng 22,94% Do đó tổng dư nợ DNNVV trong năm 2010 chỉ tăng 11,17% thấp hơn rấtnhiều so với sự gia tăng năm 2009 là 90,6% Như vậy cho dù hoạt động vay DNNVV đãtăng chậm lại so với năm trước nhưng hoạt động thu nợ đã tăng trưởng cao hơn dư nợ chovay Mặc dù vậy, ngân hàng không nên chỉ lo việc thu hồi các khoản nợ, mà việc tăngtrưởng các khoản tín dụng tốt cho các DNNVV cũng góp phần để nâng cao chất lượng tíndụng.
Bảng 2.9: Dư nợ tín dụng DNNVV phân theo thời hạn
Nguồn : ACB hội sở
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng DNNVV phân theo thời hạn
Trang 33Qua biểu đồ ta thấy dư nợ cho vay trung và dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng bé hơn dư nợcho vay ngắn hạn, tỷ lệ cho vay trung dài hạn DNNVV tháng 3 năm 2011 đạt 43,97%giảm 4,19% so với năm 2010, cho thấy khách hàng DNNVV của ACB chưa có nhiều cơhội để tiếp cận với nguồn vốn dài hạn Vì vậy, việc vay để mua nhà xưởng, máy móc thiết
bị, đổi mới công nghệ cũng còn gặp khó khăn
Bảng 2.10: Dư nợ tín dụng DNNVV phân theo ngành kinh tế
khác 526.048 8,54 1.941.961 16,54 2.054.234 15,74 1.897.161Tổng 6.160.000 100 11.741.000 100 13.052.000 100 6.604.000
Nguồn: ACB – hội sở
Trang 34Như chúng ta đã biết ngành công nghiệp thương mại là một ngành kinh tế chủ đạo,trụ cột của nước ta, và số lượng các DNNVV cũng chiếm đa số Nhìn thấy được sự ngàycàng phát triển của ngành kinh tế này trong những năm gần đây ACB tập trung cho vaychủ yếu vào các DN ngành này vì khả năng sử dụng vốn cho mục đích kinh doanh đem lạihiệu quả cao hơn so với những ngành khác Vì thế, tỷ lệ rủi ro cũng sẽ thấp hơn.
2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ACB
Nguồn: ACB hội sở
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ Tỷ lệ thu nợ
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
Dư nợ bình quân trong năm
X 100