BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- PHẠM HỮU TRÍ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM CAO ðẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ðỘNG VẬT TRONG ðIỀU TRỊ TẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM HỮU TRÍ
THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM CAO ðẶC BỒ CÔNG ANH
VÀ MẬT ðỘNG VẬT TRONG ðIỀU TRỊ TẠI MỘT SỐ
TRANG TRẠI CỦA TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Hữu Trí
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
Trang ñầu tiên của luận văn cho tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm
ơn sự giúp ñỡ của các thầy, cô giáo Bộ môn Nội chẩn - Dược – ðộc chất, các thầy, cô giáo Khoa sau ðại học Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy, cô giáo ñã tham gia giảng dạy tôi trong thời gian học Cao học tại nhà trường, ñặc biệt là TS Văn ðăng Kỳ và PGS.TS Bùi Thị Tho người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Cục Thú y và Chi cục Thú y tỉnh Hưng Yên
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành tốt quá trình học tập cũng như làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp gần xa và gia ñình ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập
Tác giả luận văn
Phạm Hữu Trí
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2.1 Bệnh lợn con phân trắng 4 2.1.1 Nguyên nhân gây bệnh 4
3 ðỊA ðIỂM - NỘI DUNG - ðỐI TƯỢNG - NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
ñiều tra trong tỉnh Hưng Yên 31 4.2.1 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng của trại từ năm 2008 –
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCA Bồ Công Anh MðV Mật ñộng vật LCPT Lợn con phân trắng TNHH SX & PT Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và phát triển
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
ở các nồng ñộ khác nhau: 494.7 So sánh tỷ lệ khỏi bệnh LCPT của hai phác ñồ ñiều trị 514.8 So sánh tỷ lệ khỏi bệnh LCPT của ba phác ñồ ñiều trị 524.9 Tỷ lệ chết và tỷ lệ tái phát bệnh LCPT của ba phác ñồ ñiều trị 544.10 Ảnh hưởng của cao ñặc bồ công anh, cao ñặc mật ñộng vật ñến khả năng tăng trọng của lợn con sau khi dùng thuốc 56
Trang 8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
DANH MỤC HÌNH
4 1 Bệnh LCPT trong các năm ở trang trại và gia trại 33
4 2 Bệnh lợn con phân trắng 6 tháng ñầu năm 2010 của trang trại và
4 3 Tỷ lệ bệnh và chết do bệnh LCPT theo mùa vụ của trang trại 41
4 4 Tỷ lệ bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi của trang trại và gia
4 5 Tỷ lệ khỏi bệnh LCPT của cao ñặc bồ công anh ở các nồng ñộ 48
4 6 Tỷ lệ khỏi bệnh lợn con phân trắng khi dùng cao ñặc ñộng vật ở
4 7 Tỷ lệ khỏi bệnh lợn con phân trắng của 3 phác ñồ ñiều trị 53
4 8 So sánh tỷ lệ chết và tỷ lệ tái phát bệnh LCPT của 3 phác ñồ ñiều
4 9 Ảnh hưởng của ba phác ñồ ñiều trị bệnh LCPT ñến khả năng tăng
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
DANH MỤC ẢNH
1 Bồ công anh Việt Nam 16
2 Cây Bồ công anh Trung Quốc 16
3 Chuồng lợn ñẻ của trang trại 44
4 Chuồng lợn ñẻ của gia trại 45
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ñã ñề ra nhiều chủ trương ñường lối chính sách ñẩy mạnh khoa học công nghệ phát triển, tiến tới thực hiện thành công thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ñã có những bước tiến mạnh mẽ, chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi và góp phần vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo
ðặc biệt, chăn nuôi lợn ñã và ñang ñược thông qua chương trình nạc hoá ñàn lợn, làm tăng nhanh số ñầu lợn, chất lượng sản phẩm thịt Nhiều ñịa phương ñã chuyển dần phương thức chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi lợn ngoại theo hình thức nuôi công nghiệp và bán công nghiệp ðể chăn nuôi lợn ñạt hiệu quả kinh tế cao, bên cạnh những yếu tố như: thức ăn, chuồng trại,
kỹ thuật chăn nuôi, giá sản phẩm… thì tình hình dịch bệnh cũng gặp không ít khó khăn
Theo các nhà chăn nuôi, một trong những bệnh gây trở ngại không nhỏ cho chăn nuôi lợn nái sinh sản là bệnh lợn con phân trắng (LCPT) Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc ñiều trị một cách bừa bãi, lạm dụng thuốc kháng sinh, sử dụng thuốc kháng sinh không theo nguyên tắc ñã dẫn ñến sự tăng nhanh tính kháng thuốc của vi khuẩn
Trong khi ñó, nhiều nhà khoa học trên thế giới cho rằng hiệu quả kinh
tế, an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ñược từ thiên nhiên như: thảo dược, ñộng vật dùng làm thuốc, ñiều trị bổ xung, kích thích sinh trưởng, sinh sản…
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
Với mục ñích góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn
và hạn chế hiện tượng kháng thuốc ngày càng tăng, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Thực trạng bệnh lợn con phân trắng, ứng dụng chế
phẩm cao ñặc bồ công anh và mật ñộng vật trong ñiều trị tại một số trang trại của tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục ñích
Kết quả ñiều trị của ñề tài sẽ giúp người chăn nuôi sử dụng các chế phẩm ñông dược thay thế dần dần những kháng sinh thông dụng trong ñiều trị bệnh LCPT
Góp phần ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc do việc dùng kháng sinh trong ñiều trị sẽ tạo ra các vi khuẩn kháng thuốc
Tránh tồn lưu kháng sinh trong các sản phẩm của ñộng vật và ñảm bảo chất lượng thịt góp phần giữ vệ sinh an toàn thực phẩm (trong chế biến lợn sữa ñông lạnh)
Từ kết quả này sẽ nâng cao ñược hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học:
Những nghiên cứu về dược lý phân tử ñã cho thấy hợp chất thiên nhiên tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ñể phòng, trị bệnh chúng sẽ ñược tế bào vật nuôi và người dung nạp tốt, ít có tác dụng phụ hơn là cũng chất ñó ñược tổng hợp bằng phương pháp hoá học ðiều này mở ra hướng nghiên cứu trong lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học ñể xác ñịnh biện pháp ñiều trị hội chứng tiêu chảy cho lợn con ở giai ñoạn theo mẹ (từ sơ sinh ñến cai sữa)
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi tại cơ sở, nhằm làm giảm bớt thiệt hại do bệnh gây ra
- Kết quả ñiều trị thử nghiệm là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các phác ñồ ñiều trị có hiệu quả ñối với lợn giai ñoạn từ sơ sinh ñến cai sữa nhằm làm giảm bớt thiệt hại do bệnh gây ra
- Kết quả ñề tài sẽ mở thêm hướng mới cho người chăn nuôi lợn giống trong việc lựa chọn thuốc ®iÒu trị bệnh tiêu chảy lợn con, góp phần giảm bớt tần xuất sử dụng kháng sinh, giảm mức ñộ tồn lưu thuốc trong sản phẩm ñộng vật (lợn sữa ñông lạnh) ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Bệnh lợn con phân trắng - LCPT
Lợn con có thể mắc tiêu chảy ngay từ những ngày ựầu mới sinh, thường tỷ lệ chết 20-50% có khi tới 100% Lợn con sau khi khỏi bệnh thì còi cọc so với những con khỏe mạnh thường chậm lớn hơn hẳn từ 26- 40% (đào
Trọng đạt,1996) [3] Việc khống chế hội chứng tiêu chảy ở lợn con là vấn ựề
gặp nhiều khó khăn, bởi lẽ hội chứng tiêu chảy có liên quan ựến nhiều yếu tố khác nhau: Dinh dưỡng, chế ựộ chăm sóc, ựiều kiện ngoại cảnh và các nguyên nhân do vi khuẩn, vi rusẦ trong dó có yếu tố ựước coi là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát, và việc phân biệt cụ thể từng nguyên nhân là rất khó khăn
2.1.1 Nguyên nhân gây bệnh
Qua các tài liệu của nhiều tác giả trong và ngoài nước ựã nghiên cứu chỉ ra rằng hội chứng tiêu chảy do các nguyên nhân chắnh sau:
Môi trường, chăm sóc quản lý
Trong ựiều kiện sinh lý bình thường có sự cân bằng giữa sức ựề kháng của cơ thể với các yếu tố gây bệnh Khi sức ựề kháng giảm sút mối quan hệ cân bằng này bị mất ựi và con vật rơi vào trạng thái bệnh lý
Khi gặp lạnh ựột ngột, phẩm chất thức ăn kém, cơ năng tiêu hoá của ựường ruột bị rối loạn, thức ăn không ựược tiêu hoá sẽ bị vi sinh vật gây bệnh lên men phân giải chất hữu cơ thành các ựộc tố như: Indol, Scatol, H2SẦ Những ựộc chất này tác ựộng lên niêm mạc ruột gây xung huyết tăng nhu ựộng ruột gây ỉa chảy (Buddle J.R, 1992)[27]Ầ thường dẫn ựến viếm ruột tiêu chảy
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
Mất cân ñối chất dinh dưỡng trong khẩu phần, thức ăn bị nhiễm bẩn, ôi thiu…thường dẫn ñến viêm ruột ỉa chảy (Wierrer G.et.al, 1993) [28]
Chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy
Phạm Khắc Hiếu (1995) và Sử An Ninh (1993) [13] nghiên cứu tác nhân stress lạnh, ẩm làm cho lợn con không giữ ñược mối cân bằng hoạt ñộng của hệ thống: Hypothalamus – Hypophisis - Hypolephra làm biến ñổi hàm lượng ion Fe2+, Na+, K+ trong máu, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể lợn con
dễ gây viêm ruột ỉa chảy
Theo nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên, 2001 [5] cho biết: số lượng vi
khuẩn trung bình của E.coli và Salmonella trong một gam phân ở trạng thái
sinh lý bình thường là 91.450.000 vi khuẩn/gam và 26.531.000 vi khuẩn/gam
Trong khi ñó số lượng vi khuẩn trung bình của E.coli và Salmonella trong
một gam phân ở lợn mắc tiêu chảy là 173.837.000 vi khuẩn/gam và
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
51.050.000 vi khuẩn/gam Như vậy số lượng vi khuẩn E.coli và Salmonella
trong trạng thái bệnh lý tăng gấp hai lần so với ở lợn khoẻ
* Với vi khuẩn E.coli
E.coli thuộc họ vi khuẩn ñường ruột, chúng thường trú ở ruột già Chỉ
khi gặp ñiều kiện thuận lợi nó mới trỗi dậy sinh sôi nảy nở, tăng cường ñộc lực, sản sinh ñộc tố gây loạn khuẩn, bội nhiễm ở ñường tiêu hoá rồi gây ỉa
chảy Ở nước ta thường gặp một số chủng E.coli như: O8, O138, O141, O145,
O147 và O149 gây bệnh LCPT (Theo Nguyễn Thị Nội, 1986 [14] và Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [16]
- Sức ñề kháng của vi khuẩn E.coli
E.coli không chịu ñược nhiệt ñộ ñun sôi 55°C trong 1 giờ, 60°C trong
30 phút, ñun sôi 100°C chết ngay Các chất sát trùng thông thường: axit phenic, biclorua thuỷ ngân, focmol diệt vi khuẩn sau 5 phút Tuy nhiên ở môi
trường bên ngoài, các chủng E.coli ñộc có thể tồn tại ñến 4 tháng
+Cấu trúc kháng nguyên
E.coli có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp, có ñủ 3 loại kháng
nguyên: O (Somatic antigen), K (Capsulas hay Microcapsular), H (Flagellar)
và F (Fimbriae hay Pilus) Hiện nay người ta ñã phát hiện ít nhất 170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H và một số lượng kháng nguyên F ñang ñược phát hiện nhanh chóng
+ðặc tính gây bệnh
E.coli có sẵn trong ruột của ñộng vật, nhưng chỉ tác ñộng gây bệnh khi
sức ñề kháng của con vật giảm sút (do chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc do thời tiết)
Khả năng gây bệnh của E.coli ñược quyết ñịnh bởi các yếu tố: Khả
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
năng bám dính; Khả năng xâm nhập; Khả năng gây dung huyết; Khả năng tạo colicin V; Tính kháng kháng sinh; Khả năng sản sinh ñộc tố
*Vi khuẩn Salmonella
Vi khuẩn Salmonella ñược phát hiện lần ñầu tiên năm 1885 do Salmon
và Smith
- Sức ñề kháng của vi khuẩn
Salmonella ñề kháng khá tốt với tác ñộng bên ngoài, theo bụi trong
không khí chúng sống ñược 80 ngày, trong ñất, rác phân chúng sống ñược 4
năm ðặc biệt trong thịt, kể cả thịt muối, Salmonella sống ñược khá lâu
Cấu trúc kháng nguyên gồm 3 loại kháng nguyên: Kháng nguyên thân O, Kháng nguyên lông H và Kháng nguyên vỏ K
ðặc tính gây bệnh của Salmonella do nhiều yếu tố bao gồm: kháng
nguyên O, yếu tố bám dính, ñộc tố, Khả năng sản sinh ñộc tố, tính kháng kháng sinh
Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng nói chung và ký sinh trùng ñường tiêu hoá nói riêng là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn cũng như các loại gia súc
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
khác Tác hại của nó không chỉ cướp chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tác ñộng lên vật chủ thông qua những nội, ngoại ñộc tố do chúng tiết ra làm giảm sức ñề kháng, gây trúng ñộc tạo ñiều kiện cho các bệnh khác phát sinh Ngoài
ra, ký sinh trùng còn gây tổn thương niêm mạc ñường tiêu hoá, gây viêm ruột
ỉa chảy.(Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1996) [9]
Ở Việt Nam ký sinh trùng gây tiêu chảy ở lợn ñáng quan tâm nhất là: giun ñũa lợn (Ascarissum), sán lá ruột lợn (Fasciolopsis busky), và một số ñơn bào (Protozoa)
Do ñặc ñiểm gia súc
Khi sinh ra trong dạ dày của lợn còn thiếu axit HCl nên Pepsinogen tiết
ra không trở thành Pepsin Thiếu men Pepsin, sữa bị kết tủa dưới dạng Cazein không tiêu hoá ñược bị ñẩy xuống ruột già, gây rối loạn tiêu hoá dẫn ñến lợn con bị bệnh tiêu chảy
Do hệ thống thần kinh của gia súc non chưa ổn ñịnh nên kém thích nghi với sự thay ñổi của ngoại cảnh Hơn nữa, gia súc non trong thời kỳ bú sữa tốc
ñộ phát triển rất nhanh ñòi hỏi phải cung cấp ñủ ñạm, khoáng và vitamin Trong khi ñó sữa mẹ càng ngày càng giảm về số lượng và chất lượng, nếu không bổ sung kịp thời, gia súc non sẽ bị còi cọc và nhiễm bệnh
Một trong những yếu tố quan trọng trong các nguyên nhân gây bệnh ñường tiêu hoá là do thiếu sắt
2.1.2 Cơ chế sinh bệnh
Lợn con ở giai ñoạn theo mẹ, hệ thống thần kinh và bộ máy tiêu hóa phát triển chưa hoàn thiện Lợn con những ngày ñầu mới sinh hầu như lượng HCL tự do trong dạ dày không có dẫn tới khả năng tiêu hóa sữa mẹ của lợn con kém (Trần Cừ, 1988) làm giảm khả nằng phòng bệnh của lợn con Khi gặp các tác nhân có hại (vi khuẩn, thời tiết xấu, dinh dưỡng kém) chúng tác
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
ñộng trực tiếp vào hệ thống tiêu hóa, gây bội nhiễm vi khuẩn ñường ruột, vi khuẩn có hại phát triển cức nhanh cả về số lượng và ñộc lực
Khi nói ñến nguyên nhân gây bệnh do E.coli, cơ chế gây bệnh ñược
diễn ra như sau:
Khi có ñiều kiện thuận lợi từ môi trường và vật chủ, vi khuẩn E.coli
tăng sinh trong ruột và gây tiêu chảy bằng các yếu tố gây bệnh ñặc hiệu Hầu
hết vi khuẩn E.coli gây bệnh sản sinh một hay nhiều kháng nguyên bám dính
(Fimbriae), 4 loại kháng nguyên bám dính quan trọng của của ETEC gây bệnh
ở lợn sơ sinh là F4 (K88),, F5 (K99), F6(987P) và F4 Nhờ các kháng nguyên
bám dính này mà vi khuẩn E.coli bám vào các cơ quan cảm nhận (receptor)
chuyên biệt trên màng tế bào của các tế bào biểu mô ruột Sau ñó vi khuẩn xâm nhập và sản sinh ñộc tố ñường ruột Enterotoxin Hai loại ñộc tố ñường ruột ñó là ñộc tố chịu nhiệt (ST) và ñộc tố không chịu nhiệt (LT) ðộc tố ñường ruột phá hủy tổ chức thành ruột và làm thay ñổi cân bằng nước, chất ñiện giải, nước ñược rút từ cơ thể vào ruột và gây tiêu chảy Tiêu chảy làm lợn con mất nước, mất chất ñiện giải dẫn ñến trụy tim mạch và chết
Tác ñộng gây viêm ruột hoại tử, tiêu chảy của Cl.perfringens cho lợn con có thể xảy ra rất sớm, vài phút hoặc vài giờ ngay sau khi sinh ra Hai trong các yếu tố tiền ñề quan trọng chủ yếu ñể bệnh có thể xảy ra ñó là sự tăng cao ñột ngột của các chất dinh dưỡng và những tổn thương của niêm mạc hay tổ chức (Archie, 2001) ðầu tiên chúng bội nhiễm, sau ñó tấn công vào ñỉnh lông nhung ñoạn hồi tràng bằng ngọai ñộc tố mạnh Tại ñây ngoại ñộc tố của vi khuẩn tác ñộng và gây ra những tổn thương như hoại tử, xuất huyết trầm trọng Vùng hoại tử lan rộng và gây tổn thương vào chiều sâu niêm mạc, dưới niêm mạc và thậm chí ñến lơp cơ, phần lớn vi khuẩn thường gây hoại tử
ở lông nhung, lông nhung cùng với vi khuẩn bám dính tróc ra và rơi vào xoang ruột Một số vi khuẩn có thể xâm nhập vào sâu hơn tạo thành khí thũng
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
ở lớp niêm mạc, lớp cơ hoặc xâm nhập vào xoang bụng Khí thũng này thường tạo ra ở các hạch lympho vùng lân cận dẫn ñến hiện tượng tắc nghẽn mạch ở vùng khí thũng
Tóm lại, quá trình sinh bệnh tiêu chảy ở lợn con ñã ñưa lợn con vào 3 trạng thái rối loạn:
- Rối loạn chức năng tiêu hóa và hấp thu
- Rối loạn cân bằng của khu hệ vi sinh vật ñường ruột
- Rối loạn cân bằng nước và chất ñiện giải do lợn con tiêu chảy quá nhiều Lợn con trong tình trạng nhiễm ñộc trụy tim mạch mà chết Những lợn
con chữa khỏi bệnh thường tăng trọng giảm, chậm lớn, còi cọc
2.1.3 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích
Triệu chứng
Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi nhưng hay gặp nhất là ơ lợn con theo
mẹ và lợn con sau cai sữa Lợn con có thể mắc bệnh rất sớm ngay ngày ñầu tiên sau khi sinh, thường mắc nhiều nhất là sau khi sinh vài ngày.(Hoàng Văn Tuấn và cộng sự, 1998) [20]
Lợn con mắc bệnh lúc ñầu vẫn bú và chạy như thường Sau ñó con vật khát nước, tính ñàn hồi của da giảm, da và niêm mạc nhợt nhạt, khô, mắt lõm sâu, thở nhanh và sâu, nhịp tim nhanh, ít ñái (Hồ Văn Nam, 1982) [11] Lợn
ñi ỉa nhiều, ỉa toé loe, phân dính bết ở ñuôi và khoeo, trong phân có lẫn thức
ăn chưa tiêu
Ở thể quá cấp tính: lợn con chết nhanh, thường sau 6 - 20 giờ kể từ khi
bỏ bú Lợn bỏ bú hoàn toàn ñi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, hay ho, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết Thể bệnh này rất ít gặp
Trang 20Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 11
Ở thể cấp tính: lợn con thường chết chậm hơn sau 2 - 4 ngày kể từ khi
bỏ bú, con vật ỉa chảy nặng, mất dinh dưỡng, nước, khống, yếu dần rồi chết Thể mãn tính: thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi rất khĩ chịu, đít dính phân, bẩn, con vật gầy, xù lơng, thường ho, nếu khơng chết thì cũng cịi cọc
Bệnh tích
Khi lợn bị tiêu chảy xác gầy, niêm mạc mắt, miệng nhợt nhạt, da khơ, phân bết dính ở mơng và khoeo
Lợn chết ở thể bệnh quá cấp tính: chưa cĩ biểu hiện bệnh tích rõ
Mổ khám thấy ở dạ dày tích thức ăn khơng tiêu, lổn nhổn bọt khí Niêm mạc dạ dày lác đác cĩ đám xung huyết (Tạ Thị Vịnh, 1996)[ 22] Theo Phùng Quốc Chướng (1995) [2], theo dõi trên lợn thực nghiệm cho biết: Lợn bị tiêu chảy da xanh, lơng xù, cĩ tụ máu Phổi cĩ viêm dưới thuỳ hồnh,niêm mạc sưng dễ long trĩc, cĩ nốt loét Niêm mạc ruột non sưng dày cĩ nhiều đám xuyết huyết Niêm mạc ruột già phủ màng giả, dưới cĩ nốt loét lan tràn Hạch lâm ba sưng, mềm cĩ hoại tử, túi mật căng…
2.1.4 Chẩn đốn
Với lợn con theo mẹ, việc chẩn đốn hội chứng tiêu chảy chỉ cần dựa vào triệu trứng lâm sàng cũng dễ dàng phát hiện Trong đàn cĩ lợn mắc bệnh quan sát thấy các bãi phân lúc đầu táo, sau lỏng hoặc sền sệt màu nâu hay vàng trắng Những con mắc bệnh cĩ phân dính ở hậu mơn hoặc dính cả ở vùng mơng, khoeo, nhìn thấy ướt Lợn bỏ bú hoặc ít bú, xù lơng, tím tai, tím mõm, thường nằm ở gĩc chuồng khi nặng thì run rẩy, co giật, nằm chân bơi trong khơng khí
2.1.5 Phịng bệnh
Do nhiều nguyên nhân bệnh khác nhau nên việc phịng trị hội chứng
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
tiêu chảy ở lợn con hiện còn là vấn ñề nan giải Công tác phòng trị ñều hướng vào ba mục tiêu sau :
Giảm thiểu mầm bệnh, ñặc biệt là E.coli gây bệnh, vệ sinh chuồng trại,
dụng cụ, chuồng lợn ñẻ cần có ñộ thông thoáng hợp lí Chuồng trại phải ấm
về mùa ñông và thoáng mát về mùa hè, phải có ñèn sưởi ấm cho lợn con
Nếu phát hiện tiêu chảy do E.coli cần nhanh chóng ñiều trị bằng kháng
khuẩn có hiệu quả cao
Chăm sóc tốt cả mẹ và ñàn lợn con ñể nâng cao sức ñề kháng tự nhiên cho lợn, phải cho lợn con bú sữa ñầu Khâu nuôi dưỡng cũng có vai trò rất quan trọng nhiều tác giả ñã nhấn mạnh về chế ñộ ñảm bảo ăn uống tốt cho lợn con, vận ñộng, chống nóng, chống lạnh cho lợn con kết hợp với việc chăm sóc tốt cho mẹ
Theo Phạm Khắc Hiếu, và cộng sự (1998) [7], lợn con ñẻ ra phải sưởi
ấm ở nhiệt ñộ 340C trong suốt tuần lễ ñầu Sau ñó giảm xuống nhưng cũng không ñược thấp hơn 300C Như vậy, lợn sẽ tránh ñược những stress lạnh ẩm Thứ ba là sử dụng vacxin và các chế phẩm sinh học
* Vacxin:
Ở nước ta, Nguyễn Thị Nội (1986) [14] ñã sản xuất vacxin phòng bệnh trên lợn nái và kết quả cho thấy tiêm vacxin cho lợn nái chửa có tác dụng làm cho lợn con sau sinh chậm bị bệnh LCPT hơn những lợn ñẻ từ những con lợn
mẹ không tiêm vacxin
Soerjiadi và cộng sự (1981) cho thấy vacxin chế tạo có khả năng ngăn
cản sự xâm nhập của E.coli và Salmonella vào các tế bào biểu mô ruột
Năm 1990 Nguyễn Thị Nội và cộng sự [15], ñã tiến hành nghiên cứu
vacxin hỗn hợp Salco, ñược chế tạo từ các chủng vi khuẩn Salmonella, E.coli
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
và Streptococcus ñể phòng tiêu chảy cho lợn
Lê Văn Tạo (1997) [18] ñã chọn các chủng vi khuẩn E.coli K88 kết
hợp với ít nhất hai yếu tố gây bệnh khác là Ent, HLy dùng sản xuất vacxin cho uống và tiêm, phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con
* Các chế phẩm sinh học
Dùng các vi khuẩn có lợi ñể phòng và trị tiêu chảy ở lợn cũng là một biện pháp hữu hiệu, ñã có nhiều chế phẩm ñược nghiên cứu và áp dụng Các nhóm vi khuẩn thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium,
Lactobacillus Các vi khuẩn này ñưa vào ñường tiêu hoá của lợn thì sẽ có vai
trò cải thiện tiêu hoá thức ăn, lập lại cân bằng vi sinh vật trong ñường ruột, ức chế các vi khuẩn có hại
Viên Subtilis dùng phòng trị hội chứng nhiễm khuẩn ñường ruột của gia súc ( Lê Thị Tài và cộng sự) [19], chế phẩm này không những phòng mà còn chữa ñược bệnh viêm ruột ở gia súc non, giai ñoạn bú sữa và những trường hợp ỉa chảy viêm ruột ở lứa tuổi lớn hơn
Gần ñây Nhật Bản ñã giới thiệu chế phẩm EM (Effective Microorganisms) là một chế phẩm sinh học có nhiều vi khuẩn có lợi, có khả năng phòng , trị tiêu chảy cho nhiều loài gia súc, gia cầm và còn khử mùi hôi cho phân thải, chuồng trại
Trần Minh Hùng và cộng sự (1993) [8] ñã nghiên cứu chế phẩm Dextrans - Fe ñể tiêm bổ sung cho lợn con, phòng bệnh thiếu máu, suy dinh dưỡng và các bệnh ñường ruột, tăng sức ñề kháng cho lợn
2.1.6 ðiều trị
Hiện nay, các vấn ñề thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học là hiệu quả chữa bệnh Nhưng muốn ñiều trị tốt hội chứng tiêu chảy ở lợn con phải ñảm bảo toàn diện các hướng sau:
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
- Chống viêm ở niêm mạc ñường tiêu hoá dạ dày, ruột
- Chống vi khuẩn gây bệnh kế nhiễm bằng các thuốc hoá học trị liệu trong ñó có kháng sinh
- Chống loạn khuẩn, khôi phục lại hệ vi sinh vật có lợi ở ñường tiêu hoá
- Bổ sung nước và ñiện giải
- Bổ sung sắt và các vitamin
- Thực hiện tốt khâu vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, hộ lý
Theo hướng chống vi khuẩn bội nhiễm, một số tác giả nước ngoài ñã sử dụng các thuốc hoá học trị liệu: Furazolidon, Tetracycline, Steptomycin, Ampicilin và các sulfamid Các tác giả ñều nhận thấy rằng hiệu quả chữa bệnh của các thuốc trên rất khác nhau ở từng ñịa phương Còn trong một ñịa phương, hiệu quả các thuốc ñiều trị lại giảm dần theo thời gian Trong nước các tác giả: Phạm Gia Ninh (1976), Trần Minh Hùng (1978) cũng ñã dùng các thuốc kháng sinh Sulfamid, Furazolidon và các dược liệu có phytoxyt ñể chữa bệnh tiêu chảy ở lợn con, nhưng kết quả không chắc chắn ở những cơ sở khác nhau
Bên cạnh ñó cũng có nhiều tác giả sử dụng thuốc nam ñể chữa bệnh này như: Nguyễn Phước Trương và Hoàng Sỹ Hùng (1986), ñã ñưa ra nhiều ñơn thuốc nam ñể ñiều trị tiêu chảy của lợn nhất là LCPT Tác giả dùng nước chiết xuất của cây Vàng ñắng chữa bệnh sau 2,5 – 3,5 ngày là khỏi, trong cây Vàng ñắng có kháng sinh thực vật là Berberin
Nguyễn Hữu Nhạ (1976) [12], sử dụng gừng, tỏi và lá ñu ñủ sắc cho lợn con bị tiêu chảy uống
Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1996) [6] , khi nghiên cứu tác dụng
của một số Phytoncid và thuốc hoá học tri liệu với E.coli phân lập từ bệnh LCPT cho biết: Tỏi và Hẹ là hai dược liệu có tác dụng tốt với E.coli, còn
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
Nghệ và cây Vàng ñắng là hai dược liệu có tác dụng trung bình
Theo kinh nghiệm của nhân dân ñịa phương còn dùng: cây lạc thau, cỏ lào, cây bồ ñề, cỏ xước, hy thiên, cây cứt lợn ñể chữa bệnh
Dùng chất bổ trợ cũng là một biện pháp rất quan trọng Một số dung dịch hay dùng như Ringerlactac (LRS), Potasiumclorit (KCl 15%), dung dịch Dextrose 5%, dung dịch Sodium clorit (NaCl 0.9%) ðể tiêm truyền tĩnh mạch: NaCl 10%, Gluconat Canxi 10% tiêm tĩnh mạch hoặc cho uống, ñể bổ sung các ion như Na+, K+, Cl-
Một số vitamin như B1, B12, C, PP cũng có vai trò quan trọng có thể cho uống, tiêm tuỳ dạng tế bào
Hiện nay, có một số kháng sinh ñặc trị tiêu chảy: Neomycin, Colistinsulphate, Spectinomycin HCL, Enrovet 10% và một số kháng sinh tổng hợp như: Kana – coli, Hantril 50, Hantril 50%, Genta – Tylo
Tóm lại, ñể việc ñiều trị bệnh LCPT ñạt kết quả cao thì nên thực hiện sớm, tích cực và kết hợp nhiều biện pháp khác nhau nhằm giảm tỷ lệ thiệt hại
do bệnh gây ra, góp phần tăng hiệu quả cho người chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn nái
2.2 Một số hiểu biết về các dược liệu nghiên cứu
2.2.1 Cây bồ công anh - BCA
Theo GS.TS ðỗ Tất Lợi (1999) [10]; Bùi Thị Tho (2009) [21] cây
Bồ Công Anh còn gọi là rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét, mũi mác, diếp trời, rau mũi cày
Tên khoa học Latuca indica L
Thuộc họ Cúc Astreraceae
Bồ công anh có 2 loại Bồ công anh Việt Nam( Lactuca india L) và
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
Bồ công anh Trung Quốc ( Taraxacum monglicum Hand – Mazz) ñều thuộc loại Hoa Cúc ( Asteraceae) Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây có rễ
2.2.1.1 Mô tả cây Bồ Công anh Việt Nam
Ảnh 1 Bồ công anh Việt Nam (Lactuca india L)
Ảnh 2 Cây BCA Trung Quốc( Taraxacum monglicum Hand –Mazz)
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
Bồ công anh là cây nhỏ; cao 0,6 m ñến 1 m, có thể cao tới 3m Thân mọc thẳng, nhẵn, không hoặc có rất ít cành Lá có nhiều hình dạng: lá phía dưới dài 30cm, rộng 5- 6 cm, gần như không cuống, chia thành nhiều thuỳ hay răng cưa to thô
2.2.1.2 Phân bố, thu hái và chế biến
Lactuca indica L là một chi tương ñối lớn, gồm những cây sống một năm, vài loài sống nhiều năm, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và Á nhiệt ñới Bắc bán cầu Ấn ðộ có khoảng 25 loài, Việt Nam cũng có hơn 10 loài Cây còn gặp ở nhiều nước khác như Trung Quốc, Lào, Ấn ðộ, Nhật Bản, Philippin, Indonesia
Trong nước, bồ công anh mọc hoang tại nhiều tỉnh phía, ít thất trồng Việc trông rất dễ dàng bằng hạt Mùa trồng vào các tháng 3- 4 hoặc 9 -10 Có thể trồng bằng mẩu gốc, sau 4 tháng có thể bắt ñầu thu hoạch,
Cây sinh trưởng nhanh trong mùa hè, ra hoa quả vào ñầu mùa thu sang ñông cây sẽ tàn lụi Hạt giống có túm lông ở ñỉnh ( ðỗ Huy Bích và cộng sự, 2004) [1]
Thu hái: cây Bồ công anh chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu là Bồ công anh Lactuca Indica L Cây thuộc họ Cúc – Compositae hay Asteraceae Cây Bồ công anh mũi mác thường thu vào tháng 5- 7 khi cây chưa có hoa, thu hái về ñem rửa sạch cắt thành ñoạn 3- 5 cm, phơi hay sấy khô tới ñộ ẩm 12% Cũng có thể nấu thành cao ñặc theo tỷ lệ 1ml = 10gam dược liệu Dùng tươi, không phải chế biến gì ñặc biệt Một số người hái cả cây, cả rễ cắt phơi khô
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
hoặc giã nhỏ hoà một ít nước chín, vắt lấy nước uống
Bảo quản: phơi thật khô bỏ vào bao tải, ñể nơi khô ráo, thường xuyên phơi, bị ẩm rất mau mục và mốc
2.2.1.3 Thành phần hoá học
Trong cây chứa lactuxerin là một este axetic của 2 thứ rượu nhị no lactuxerola α và lactuxerola β Ngoài ra còn có 3 chất ñắng có tên acid lacturic, lactucopicrin và lactuxin Lactucopicrin là este p Hydroxy phenyllaxetic của lactuxin( ðỗ Tất Lợi, 1999) [4]
Theo ðỗ Huy Bích và cộng sự ( 2004) [1] cho biết Bồ công anh chứa 91,8% nước, 3,4% protein, 1,1% gluxit, 2,9% xơ, 1,2%tro, 3,4% carotene, 25 mg% vitamin C
Ngoài ra trong cây Bồ công anh còn có: Taraxastrerol, cholin, inulin, pectin( trung dược học)
Fructose ( Fower FB và cộng sự CA, 1913, 7:1523)
Sucro, Glucose ( Belaeu VF và cộng sự, CA, 1975, 51: 11495)
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
2.2.1.4 Tác dụng dược lý
Theo nghiên cứu của nước ngoài, những lactuca nói trên không có ñộc,
có tính gây ngủ nhẹ, nhửng ở những nước này người ta không dùng lá như ở
ta, mà dùng chất nhựa mủ phơi khô ñen lại như nhưạ thuốc phiện ñể làm thuốc chữa ho chứng mất ngủ trẻ con
ðơn thuốc kinh nghiệm: http://viẹtbao.vn/suckhoe [24] và http://vnexpress.net [25]
+ Trị hậu sản không cho con bú, sữa tích lại làm cho vú căng, sưng: Bồ công anh giã nát, ñắp lên ñó, ngày 3 ñến 4 lần( Mai Sư Phương)
+ Trị gai ñâm làm cho thịt sưng phù: Bồ công anh giã nát lấy nước cốt bôi vào nhiều lần thì khỏi( ðồ Kinh Phương)
+ Trị vú sưng ñỏ, tắc tia sữa, thiếu sữa: Bồ công anh 40g, Nhẫn ñông ñằng 80g, giã nát Sắc với 2 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa ăn (Tích ðức ðường Phương)
+ Trị ung ñộc sưng tấy cấp tính, ñinh nhọt, sưng ñộc phát sốt, lở loét ngoài ra: Bồ công anh 20 – 40g, sắc uống (Bồ Công Anh Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
+ Trị kết mạc viêm cấp tính, mắt ñỏ sưng ñau (do Can bốc lên): Bồ công anh (tươi) 80g, Chi tử 7 trái, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Thủ Sách)
+ Trị viêm ñường tiết niệu, viêm bàng quang, tiêu hoá kém, căng ñau vùng dạ dày: Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa nhân 12g, Tán bột Mỗi lần uống 1 – 2g, ngày 3 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Thủ Sách)
+ Chữa ăn uống kém tiêu, ñau dạ dày, hay bị mụn nhọt: Bồ công anh khô 10 – 15g, nước 600 ml (3 bát), sắc còn 200ml (1 bát) ( có thể ñun sôi kỹ
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
và giữ sôi trong vòng 15 phút) Uống liên tục trong 3- 5 ngày, có thể kéo dài hơn
2.2.2 Một số hiểu biết về Mật ñộng vật
Mật (bò, lợn) là chất tiết từ gan, tồn lưu ở túi mật, rồi ñược ñưa vào túi mật, ñưa vào tá tràng ñể giúp tiêu hoá Mật lợn, mật bò có thể dùng tươi, nhưng vì khó uống và không ñể ñược lâu nên thường phải cô ñặc thành cao ñặc hoặc cao khô hoặc ñem chế thành cao mật bò, cao mật lợn tinh chế
2.2.2.1 Thành phần hoá học
Mật bò là chất lỏng màu vàng xanh hoặc hơi ñen, ñặc nhày, mùi tanh, trung tính hay kiềm, vị ñắng khó chịu, tỷ trọng 1,02 Nước mật có mucin ( thuộc nhóm glucoproteit), muối mật (natri taurocholat, natri glycocholat), cholesterol, lipit, sắc tố mật, muối vô cơ Ngoài ra, còn có sỏi mật, sán lá, các muối mật Natri glycocholat, Natri taurocholat là những dẫn chất của axit mật: axit glycholic; axit taurocholic Các axit này ñược tạo ra ở gan do sự kết hợp của axit cholic và các axit amin glycin và taurin Màu sắc của mật là do sắc tố mật: Billirubin (ñỏ da cam), biliverdin (xanh ve) Các chất vô cơ là Natri clorua, Ca photphat, Fe, Mg Mật có chức năng làm trung hoà axit và dưỡng chất, giúp cho tác dụng của ezim và tụy tạng
2.2.2.2 Tác dụng dược lý
Từ lâu người ta ñã chứng minh mật lợn, mật bò có tác dụng kích thích nhu ñộng ruột, hấp thu ở vùng tá tràng, nó kích thích rất mạnh sự bài tiết mật, vừa có tác dụng thông mật (cholagogue), vừa có tác dụng kích thích tiết mật (cholereque).Do sự bài tiết này, nó giúp và cùng với tụy tiêu hoá chất béo Mật còn là một chất sát trùng ñường ruột
Trên thực nghiệm, mật gây thiếu máu nhưng không ngứa
Do những tính chất trên, uống mật vào có tác dụng của một chất kích
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
thích trong những trường hợp rối loạn ñường mật và ñường tiêu hoá, thiểu năng gan và tụy, táo bón kèm theo lên men thối ở ruột, viêm ruột kết
Gần ñây, tại Trung Quốc ñã có những công trình nghiên cứu tác dụng của mật lợn ñối với ho gà ở bệnh ho
Trong phòng thí nghiệm, mật lợn có tác dụng ức chế mạnh ñối với trực trùng ho gà Baccilus pertussis
Muối Natri cholat, thành phần chủ yếu của mật lợn ñối với ho Dùng ñiện cảm ứng kích thích thần kinh yết hầu gây ho phản xạ trên mèo ñã gây
mê, sau ñó tiêm Natri cholat vào tĩnh mạch ñùi thấy có tác dụng giảm ho ro rệt
Tiêm Natri cholat vào tĩnh mạch ñùi thỏ làm thí nghiệm phản xạ trên phổi, thấy có tác dụng ức chế trung khu hô hấp
Trên phổi cô lập của chuột lang, Natri cholat làm giãn cơ trơn tiểu phế quản
Ngoài ra, Natri cholat còn có tác dụng chống co giật do pilocacpin gây nên Vậy Natri cholat, thành phần chủ yếu trong mật lợn có tác dụng giảm ho
và chống co giật
2.2.2.3 Công dụng và liều dùng
Muối mật còn kích thích bài tiết mật và làm tăng nhu ñộng ruột Dùng làm thuốc dạng cao ñể tăng cường tiêu hoá, giãn mật và trị táo bón: Ngày dùng 0.5-1g, dưới dạng keratin hoặc cao mật tinh chế khô dưới dạng viên nén hoặc viên hoàn Có thể thụt ñẻ chữa táo bón, mỗi liều thụt 4g, hoà tan trong 250ml nước ấm
Gần ñây, mật lợn ñược dùng chữa ho gà dưới dạng xirô có chứa 20mg cao mật lợn trong 1ml xirô: Ngày uống 3 lần, trẻ em dưới 1 tuổi uống nửa thìa càphê, 1-2tuổi, mỗi lần uống 1 thìa càphê Có thể dùng dưới dạng thuốc viên,
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
mỗi viên chứa 50mg cao bột mật toàn phần, ngày 3 lần Trẻ em dưới 1 tháng
tuổi uống 1viên/lần; trên 3 tuổi uống 3viên/lần
Một số ñơn thuốc có mật lợn hay mật bò:
- Viên mật trị táo bón của Viện ñông y: Mật lợn chế theo phương pháp sấy khô, tán nhỏ, trộn với tá dược làm thành viên, mỗi viên nhỏ nặng 0.1g người lớn uống mỗi ngày 6-12viên, chia làm 1-2 lần vào buổi tối trước khi ñi ngủ hay sáng sớm Nếu táo bón nhiều có thể uống vào lúc ñầu 20viên rồi giảm dần
- Viên mật của ðội ñiều trị 10 thuộc Bệnh viện Nam ðịnh: Cao mật lợn hay cao mật bò 100g, lưu hoàng rửa lại 100g, bột hoạt thạch 150g, tinh dầu bạc hà 20giọt Thêm các vị thuốc khác rồi làm thành viên 0,15g, ngày uống từ 20-30 viên, chia làm 2-3 lần uống Dùng trong vòng 10-30 ngày tuỳ theo bệnh nặng hay nhẹ, chữa viêm mật, viêm gan, vàng da, rối loạn tiêu hoá, chậm tiêu, phân sống, táo bón
- Viên lô ñảm (biệt dược Xí nghiệp dược phẩm TW I): Mỗi viên 0,08g, phenolphtalin 0,05g, tá dược vừa ñủ 1 viên Trị táo bón, ăn uống khó tiêu, do thiếu mật, vàng da, ứ mật, suy gan, nhiễm trùng ñương ruột, sỏi mật Người lớn uống ngày 2-4 viên, chia làm 2 lần uống, uống sau bữa ăn, nuốt chửng với
1 chén nước, không nhai vì rất ñắng
Còn theo ðỗ Tất Lợi, mật bò chữa ñau bụng, ñau dạ dày, suy gan, vàng
da, rối loạn tiêu hoá, táo bón, bệnh về mắt, trẻ em cam tích, lở loét
Từ những công dụng của thuốc có nguồn gốc từ ñộng vật nên chúng tôi muốn tìm hiểu tác dụng của chúng trong ñiều trị bệnh cho vật nuôi
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
3 ðỊA ðIỂM - NỘI DUNG - ðỐI TƯỢNG - NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm
ðịa ñiểm thực hiện ñề tài tại Công ty TNHH SX & PT Trang Trại Hà Hưng, xã Trung Hưng – Yên Mỹ – Hưng Yên và 04 gia trại ở xã Phùng Chí Kiên – Mỹ Hào – Hưng Yên
3.2 Nội dung
Thực hiện ñề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
1 Khảo sát thực trạng bệnh lợn con phân trắng tại trang trại Hà Hưng, xã Trung Hưng – Yên Mỹ – Hưng Yên, và 04 gia trại ở xã Phùng Chí Kiên – Mỹ Hào – Hưng Yên
+ Ảnh hưởng của mùa vụ ñến bệnh LCPT
+ Ảnh hưởng của tuổi lợn con (từ sơ sinh ñến 21 ngày) ñến bệnh LCPT + Ảnh hưởng của vệ sinh, chăm sóc ñến bệnh LCPT
2 Thử nghiệm ñiều trị bệnh LCPT bằng các chế phẩm cao ñặc bồ công anh
và mật ñộng vật
+ Tác dụng trị bệnh LCPT của cao ñặc Bồ Công Anh ở các nồng ñộ khác nhau
+ Tác dụng trị bệnh LCPT của cao ñặc mật ñộng vật ở các nồng ñộ khác nhau
3 So sánh tác dụng trị bệnh LCPT của 2 chế phẩm trên ở nồng ñộ ñiều trị có hiệu quả cao nhất
4 So sánh tác dụng trị bệnh LCPT của 2 chế phẩm của cao ñặc từ cây bồ
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
công anh và cao ñặc mật ñộng vật với kháng sinh thường dùng là Enrovet 10% ( Enrofloxacin 10%)
Từ các kết quả nghiên cứu trên ñưa ra phác ñồ ñiều trị tốt nhất khuyến cáo người chăn nuôi ứng dụng ñiều trị
Các chỉ tiêu theo dõi:
Tác dụng của chế phẩm cao bồ công anh và mật ñộng vật trong ñiều trị bệnh LCPT:
Kết quả thí nghiệm cho phép chúng tôi:
+ So sánh tác dụng của chế phẩm Bồ Công Anh và chế phẩm mật ñộng vật trong ñiều trị bệnh LCPT ở nồng ñộ tốt nhất
+ So sánh tác dụng chế phẩm Bồ Công Anh và chế phẩm mật ñộng vật với kháng sinh thường dùng trong ñiều trị LCPT
3.3 ðối tượng và nguyên liệu nghiên cứu
3.3.1 ðối tượng
Lợn con từ 1 – 21 ngày tuổi nuôi tại Công ty TNHH SX & PT Trang Trại
Hà Hưng, xã Trung Hưng – Yên Mỹ – Hưng Yên và 04 gia trại ở xã Phùng Chí Kiên – Mỹ Hào – Hưng Yên
3.3.2 Nguyên liệu
- Chế phẩm cao ñặc Bồ Công Anh và mật ñộng vật do bộ môn Nội
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
chẩn - Dược - ðộc chất, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội chế
- Các dụng cụ chăn nuôi: máng tập ăn, lồng úm, bóng ñèn chiếu sáng
- Các dụng cụ thú y: cân tiểu ly,cân 5kg, cân 60kg, cốc ñong, ñũa thuỷ tinh, kim tiêm, bơm tiêm, pank, kéo, kìm săm số tai, kìm cắt số tai
- Sổ ghi chép, bút ñánh dấu, cân
Cao ñặc là: cao mềm bào chế theo phương pháp truyền thống rồi ñem
cô cách thủy ñến khi nghiên bát mà cao vẫn không chẩy ra, tiếp tục sấy ở
50oC ñến khi khối lượng không ñổi sau 3 lần cân ñược gọi là cao ñặc, cao này ñem chế thành chế phẩm cao ñặc với các nồng ñộ: 20%, 30%, 40% dùng ñiều trị thử nghiệm bệnh LCPT
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- ðiều tra, thu thập, xử lý số liệu, ñánh giá tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con bằng phương pháp ñiều tra, thống kê sinh học
- Xác ñịnh lợn con mắc bệnh phân trắng mắc dựa vào triệu trứng lâm sàng, quan sát bệnh tích
- Các số liệu ñược ghi chép, tính toán và xử lý trên máy tính bằng toán thống kê
+ Thí nghiệm ñược tiến hành trên lợn con theo mẹ ñều sống trong chuồng nuôi có tiểu khí hậu giống nhau, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn con theo mẹ như nhau
Sau khi lợn nái sinh xong, cân khối lượng sơ sinh của từng cá thể, rồi cắt số tai, xăm số tai, vào sổ theo dõi ghi chép ñể tiện theo dõi Hàng ngày theo dõi lợn vào buổi sáng sớm và buổi chiều trước và sau khi cho uống thuốc với các chỉ tiêu như: thể trạng con vật, tình trạng phân, thời gian khỏi bệnh của từng cá thể Dùng thuốc ñủ liều, ñúng liệu trình tùy theo tuổi của lợn con
và từng phác ñồ ñiều trị, lô dùng các chế phẩm của cao ñặc mật ñộng vật và
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
bồ công anh liên tục từ 3- 5 ngày, nếu không khỏi thì ñổi thuốc
ðể theo dõi ảnh hưởng của các chế phẩm ñến sự phát triển của lợn con, chúng tôi tiến hành cân khối lượng lợn con khi cai sữa vào sáng ngày 21 trước khi cho ăn và tách ñàn
Thường xuyên theo dõi diễn biến của bệnh và ñồng thời ghi chép kết quả ñiều trị trên các lô lợn, các chỉ tiêu theo dõi
+ Sử dụng chế phẩm cao ñặc mật ñộng vật 20%, 30%, 40%; và chế phẩm cao ñặc bồ công anh 20%, 30%, 40% ñiều trị bệnh LCPT
Sau khi phân ñàn, chia lô xong, chúng tôi cho lợn dùng các chế phẩm: cao ñặc mật ñộng vật và cao ñặc bồ công anh nồng ñộ 20%, 30%, 40%; trị bệnh LCPT Cho lợn con uống 2 lần/ngày, liều lượng tính theo thể tích như sau:
Tuần 1 (ngày tuổi thứ 1 – 7 ): 1ml/con/ngày
Tuần 2 (ngày tuổi thứ 8 - 14): 2 ml/con/ngày
Tuần 3 (ngày tuổi thứ 15 - 21): 4 ml/con/ngày
Liều tính theo lượng cao cô ñặc mg/con/ngày ñược tính theo bảng sau:
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
không còn, thân nhiệt ổn ñịnh
Trong quá trình ñiều trị chúng tôi tuân thủ các nguyên tắc ñiều trị cũng như nguyên tắc sử dụng kháng sinh, có kết hợp với các vitamin và tăng cường
hộ lý, chăm sóc nuôi dưỡng tốt
+ Phương pháp xác ñịnh chỉ tiêu theo dõi:
Tổng số con theo dõi
Số con ñiều trị khỏi