1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA PGS LÊ KIỀU

87 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng
Người hướng dẫn PGS. Lê Kiều
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý dự án
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thùc chÊt cña thi c«ng, c¸c yÕu tè chi phèi qu¸ tr×nh thi c«nga. Thùc chÊt cña thi c«ng c«ng tr×nh• Thi c«ng lµ qu¸ tr×nh qua ®ã nhµ thÇu víi n¨ng lùc vµ ®iÒu kiÖn t­¬ng xøng, tæ chøc kiÕn t¹o c«ng tr×nh theo ®óng b¶n vÏ thiÕt kÕ ®• duyÖt, quy chuÈntiªu chuÈn x©y dùng vµ nh÷ng cam kÕt trong hîp ®ång AB• Thi c«ng t¹o nªn chÊt l­îng tæng hîp vµ hiÖu qu¶ ®Ých thùc cña c«ng tr×nh x©y dùng.• Thi c«ng ®­îc biÓu hiÖn trªn hai ph­¬ng diÖn: ph­¬ng diÖn kü thuËt thùc hiÖn vµ ph­¬ng diÖn tæ chøc thùc hiÖn: Ph­¬ng diÖn kü thuËt thi c«ng chØ ra nh÷ng gi¶i ph¸p kü thuËt nµo cã thÓ sö dông ®Ó thi c«ng c«ng tr×nh ®¹t ®­îc chÊt l­îng theo quy ®Þnh. Ph­¬ng diÖn tæ chøc s¶n xuÊt lµm râ: b»ng ph­¬ng ¸n tæ chøc s¶n xuÊt nµo th× c«ng tr×nh ®­îc t¹o ra võa ®¶m b¶o chÊt l­îng quy ®Þnh, võa rót ng¾n thêi gian thi c«ng vµ gi¶m chi phÝ x©y l¾p.

Trang 1

BÀI GIẢNG của PGS Lấ KIỀU về :

Quản lý tiến độ của dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh

Quản lý an toàn lao động, mụi trường xõy dựng và quản lý rủi ro trong thực hiện dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh

Cỏc yờu cầu của TT 25-2009/TT-BXD :

Chuyờn đề 4 Quản lý tiến độ của dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh (4 tiết)

1 Xỏc định cỏc cụng việc và sắp xếp trỡnh tự thực hiện cỏc cụng việc của dự ỏn

2 Dự trự thời gian và nguồn lực của dự ỏn

3 Lập, phờ duyệt tiến độ của dự ỏn

4 Quản lý tiến độ của dự ỏn

Chuyờn đề 7 Quản lý an toàn lao động, mụi trường xõy dựng và quản lý rủi ro trong thực hiện dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh (4 tiết)

1 Quản lý an toàn lao động, mụi trường xõy dựng

- Quyền và trỏch nhiệm của cỏc bờn trong quản lý an toàn lao động và mụi trường xõydựng

- Kế hoạch quản lý an toàn lao động và mụi trường xõy dựng

- Cỏc biện phỏp kiểm soỏt và đảm bảo an toàn lao động và mụi trường xõy dựng

2 Quản lý rủi ro trong thực hiện dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh

- Nhận dạng và phõn tớch cỏc loại rủi ro

- Lập kế hoạch quản lý rủi ro

- Cỏc biện phỏp kiểm soỏt và đối phú với rủi ro

- Bảo hiểm trong hoạt động xõy dựng

PHẦN BÀI GIẢNG

I Kiểm tra giám sát tiến độ thi công xây dựng

1.1 Vai trò của thi công công trình và thiết kế tổ chức thi công

1.1.1. Thực chất của thi công, các yếu tố chi phối quá trình thi công

a Thực chất của thi công công trình

• Thi công là quá trình qua đó nhà thầu với năng lực và điều kiện tơng xứng, tổ chức kiến tạocông trình theo đúng bản vẽ thiết kế đã duyệt, quy chuẩn-tiêu chuẩn xây dựng và những cam kếttrong hợp đồng A-B

Trang 2

• Thi công tạo nên chất lợng tổng hợp và hiệu quả đích thực của công trình xây dựng.

• Thi công đợc biểu hiện trên hai phơng diện: phơng diện kỹ thuật thực hiện và phơng diện tổchức thực hiện:

- Phơng diện kỹ thuật thi công chỉ ra những giải pháp kỹ thuật nào có thể sử dụng để thi côngcông trình đạt đợc chất lợng theo quy định

- Phơng diện tổ chức sản xuất làm rõ: bằng phơng án tổ chức sản xuất nào thì công trình đợctạo ra vừa đảm bảo chất lợng quy định, vừa rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí xây lắp

b Những yếu tố chi phối quá trình thi công và hiệu quả của nó

Có nhiều vấn đề ảnh hởng đến quá trình thi công công trình, ở đây chỉ đề cập đến một số yếu

tố quan trọng ảnh hởng đến tổ chức sản xuất, đòi hỏi chủ đầu t và nhà thầu phải nắm vững để đạt

đợc chất lợng và hiệu quả trong thi công công trình

1) Đặc điểm sản xuất xây dựng công trình

Đây là yếu tố khách quan, cần phải hiểu rõ để lựa chọn các giải pháp tổ chức

thi công thích hợp, có 3 đặc điểm chính:

- Sản xuất xây lắp là quá trình phải di chuyển thờng xuyên để kiến tạo công trình

Đặc điểm này dẫn đến từ đặc điểm thứ nhất của SPXD :" Tính cố định-gắn liền với đất củasản phẩm XD"

Sự di chuyển và thay đổi này thể hiện ở chỗ: địa điểm thi công thay đổi, mặt bằng sản xuấtthay đổi, máy móc-công cụ thi công thay đổi, bố tri lao động cũng có thể phải thay đổi Việc nàylàm cho chất lợng thi công không đồng nhất, thời gian thi công và chi phí sản xuất cũng khácnhau đáng kể

- Sản xuất xây lắp chỉ tạo ra một sản phẩm cá biệt- đơn chiếc

Đặc điểm này dẫn đến từ đặc điểm thứ 2 của SPXD: " Sản phẩm XD rất đa dạng và chỉ đợctạo ra một lần tại một địa điểm cụ thể"

Do công trình chỉ đợc xây dựng đơn chiếc đòi hỏi Nhà thầu và chủ đầu t phải xem xét toàndiện mọi khía cạnh và giải quyết thật tốt các vấn đề trong thiết kế tổ chức thi công và lập tiến độthi công để công trình đợc thi công trong tầm kiểm soát của các bên liên quan với chất lợng, thờigian và chi phí hợp lý nhất

- Sản xuất xây lắp phải thực hiện trong môi trờng lộ thiên, chịu ảnh hởng rất nặng nề do tác

động của thời tiết, khí hậu và yếu tố mùa màng

Đặc điểm này dẫn đến từ đặc điểm thứ 3 của SPXD: " Sản phẩm XD có kích thớc rất lớn, khốilợng công trình rất lớn"

Do những đặc điểm của sản phẩm XD và sản xuất xây lắp trên dây, làm cho chát lợng củacông trình, thời gian thi công và chi phí XD luôn luôn biến động và rất khó khống chế; cũng donhững đặc điểm này, làm cho thị trờng XD cũng có những đặc điểm riêng đòi hỏi phải hiểu rõtrong hoạt động quản lý và kinh doanh về lĩnh vực này

2) Đặc điểm của thị trờng xây dựng

Yếu tố thị trờng thờng tác động rất mạnh mẽ đến chế tạo và lu thông các loại sản phẩm hànghóa, trong XD cần thấy rõ các đặc điểm sau đây:

Trang 3

- Quá trình sản xuất và trao đổi diễn ra đồng thời

- Đòi hỏi phải thực hiện đúng quy định về phơng thức trao đổi: tạm ứng, tạm chi, thanh toántheo khối lợng thực hiện sau từng giai đoạn và thanh quyết toán hoàn thành gói thầu theo hợp

đồng XD

- Giá xây dựng đợc hình thành đúng dần; chi phí phát sinh là hiện tợng khó tránh khỏi

Để nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh tế trong thi công, giải pháp quan trọng hàng đâutrong quản lý sản xuất xây lắp là phải làm tốt thiết kế tổ chức thi công công trình và chỉ đạo thicông theo đúng tiến độ đã duyệt

1.1.2 Thiết kế tổ chức thi công công trình

a Nội dung bao quát của văn bản thiết kế tổ chức thi công công trình

Đó là tạo lập một văn bản thể hiện các yêu cầu về tổ chức thi công công trình đạt chất lợng vàhiệu quả cao, làm căn cứ cho chỉ đạo thi công và giám sát thực hiện tiến độ, do vậy trong văn bảnnày cần làm rõ các nội dung sau đây:

- Phơng hớng thi công tổng quát, bố trí thứ tự khởi công và hoàn thành các công tác chính vàtừng hạng mục công trình

- Chỉ ra các phơng án kỹ thuật và tổ chức thi công chính phù hợp đặc điểm công trình và điềukiện thi công cụ thể

- Chọn máy và thiết bị thi công thích hợp

- Thiết kế kế hoạch tiến độ thi công khoa học, phù hợp điều kiện thực tế

- Tổ chức hậu cần thi công phù hợp kế hoạch tiến độ đã lập

- Quy hoạch tổng mặt bằng thi công thuận tiện cho hoạt động xây lắp, an toàn sản xuất vàtiết kiệm chi phí

- Các yêu cầu phải thực hiện đối với công tác chuẩn bị thi công

- Những yêu cầu về quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng nội bộ trong thi công công trình

- Dự kiến cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý sản xuất (QLSX) trên công trờng

b Một số yêu cầu

- Nội dung và mức độ chi tiết của văn bản thiết kế TCTC phụ thuộc vào:

+ Đối tợng công trình cần lập thiết kế TCTC và quản lý thi công

+ Tính chất và quy mô công trình

+ Mục tiêu quản lý và cấp độ quản lý thi công công trình

- Văn bản này thờng đợc thực hiện và phê duyệt trớc khi làm công tác chuẩn bị thi công và khởicông XDCT

1.2 Tiến độ thi công công trình

1.2.1 ý nghĩa và yêu cầu của tiến độ thi công

a Tiến độ thi công và lập kế hoạch tiến độ thi công

• Tiến độ thi công (TĐTC) là một sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện các hạng mục công việc nhằmxây dựng công trình theo hợp đồng thi công đã ký giữa A và B

• Lập kế hoạch tiến độ thi công (KHTĐTC):

- Là phần việc quan trọng nhất của thiết kế TCTC.

- KHTĐTC chứa đựng tổng hợp các các nhiệm vụ, yếu tố, các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật quan

trọng nhất mà nhà thầu phải thực hiện

- Kế hoạch tiến độ còn phản ánh trình độ công nghệ và năng lực sản xuất của nhà thầu

xây dựng

b Vai trò của kế hoạch tiến độ

Trang 4

• Kế hoạch tiến độ (KHTĐ) là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết để nhà thầu căn

cứ vào đó tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trờng

• Trong kế hoạch tiến độ thi công, thờng thể hiện rõ:

- Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lợng công việc theo từng danh mục

- Phơng pháp thực hiện (phơng pháp công nghệ và cách tổ chức thực hiện), nhu cầu lao

động, xe máy, thiết bị thi công và thời gian cần thiết thực hiện từng đầu việc

- Thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trớc sau về không gian, thờigian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc

- Thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lợng sản xuất, an toàn thi công và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực đã có trên công truờng

• KHTĐ còn là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác nh: kế hoạch lao động- tiền lơng,

kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch đảm bảo tài chính cho thi công

• KHTĐ thi công đợc duyệt trở thành văn bản có tính quyền lực trong quản lý sản xuất Nó trởthành căn cứ trực tiếp để phía chủ đầu t giám sát Nhà thầu thực thi hợp đồng, đồng thời cũng làcăn cứ để chủ đầu t cấp vốn và các điều kiện thi công cho các nhà thầu theo hợp đồng đã ký

c Những yêu cầu về lập TĐTC

• Làm rõ danh mục các đầu việc, các tổ hợp công nghệ XL, các công việc trong từng tổ hợp côngtác (đầy đủ, không trùng lặp, đợc sắp xếp theo trình tự kỹ thuật thi công)

• Thời gian thực hiện từng đầu việc phải đợc tính toán hoặc dự kiến đảm bảo độ chính xác cao

-có xét đến thời gian chờ đợi kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dựphòng cho sự chậm trễ của các công việc

• Quan hệ trớc sau của các công việc đợc xác lập theo nguyên lý "Ghép sát" về thứ tự kỹ thuật

và sử dụng mặt bằng SX hoặc điều kiện sử dụng nguồn lực

• Trên tiến độ cần làm lộ rõ các tuyến công tác then chốt, đờng găng, các công việc găng, các công việc còn thời gian dự trữ và các mốc thời gian trọng yếu

• Thời gian của tổng tiến độ đợc xác lập tối u, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảochất lợng và an toàn trong thi công

• Tổng tiến độ đợc thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho quản lý sản xuất và giám sát thựchiện

1.2.2 Lập tiến độ thi công công trình

a Xác định mục đích lập và quản lý tiến độ

Tiến độ của DA xuất hiện khi nào và ở đâu?, điều này là do yêu cầu đặt ra của công việcquản lý DAXD, thông thờng nó đợc thiết lập ở 3 giai đoạn, cụ thể là:

- Tiến độ thực hiện dự án XD, đợc đa ra trong quyển DAĐT đợc duyệt

- Tổng tiến độ thi công công trình do Nhà thầu lập đa vào Hồ sơ dự thầu

- Tiến độ thi công công trình do Nhà thầu trực tiếp thi công lập để chỉ đạo thi công công trìnhsau khi đã trúng thầu

ở chuyên đề này chỉ giới thiệu kỹ loại tiến độ do Nhà thầu lập để chỉ đạo thi công trêncông trờng XD

b Trình tự các bớc lập tiến độ thi công công trình

Trang 5

Để thiết kế tiến độ, cần thực hiện 2 phần công việc:

- Phần 1 là xác định đầy đủ các thông số để đa vào thiết kế tiến độ (bớc 1 đến bớc 6).

- Phần 2 là thiết kế tiến độ tổng thể thực hiện DA xây dựng và làm rõ nhu cầu các nguồn lực

Bớc 2: Lập danh mục đầu việc cần đa lên tiến độ

Những vấn đề cần xem xét để thực hiện bớc này:

- Số lợng đầu việc và phạm vi công việc của đầu việc (mức độ chi tiết hay tổng

hợp) phụ thuộc vào mục đích lập tiến độ và cấp độ quản lý tiến độ

- Phân loại công việc trong thiết kế tiến độ, chia ra:

+ Công tác chuẩn bị (chuẩn bị chung cho toàn công trờng; chuẩn bị riêng cho từng hạngmục, từng giai đoạn TC)

+ Các công việc thực hiện các QTXL(tuân theo trình tự kỹ thuật, chi phối mặt bằng thicông)

+ Các công việc thuộc SX phụ trợ (không chiếm lĩnh mặt bằng thi công, nhiều công việc cóthể điều chỉnh thời gian thực hiện trớc thời điểm phải cung cấp) và các công việc khác

- Thứ tự trớc sau của các tổ hợp công nghệ hay các công việc phải tuân theo trình tự kỹ thuật thicông, điều kiện sử dụng mặt bằng và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả; không đợc bỏ sót côngviệc, không đợc liệt kê trùng lặp

- Các công việc có khối lợng nhỏ, có thể thực hiện song song xen kẽ với các quá trình XL chínhthờng đợc gộp lại, gọi là "các công việc khác" và đặt vào dòng cuối cùng của bản tiến độ, dự trù

từ 10% đến 15 % tổng số ngày công cho những công việc này

• Bớc 3: Xác định khối lợng công tác cho từng đầu việc

- Đơn vị của khối lợng phải lấy phù hợp định mức và tiêu chuẩn hiện hành

- Khối lợng đợc tính toán cho toàn bộ đầu việc, cũng có thể phải bóc tách riêng theo chia đoạnthi công

- Căn cứ tính khối lợng thi công: căn cứ vào bản vẽ thi công hợp lệ (có thể phải tính cả phát sinh

do chọn biện pháp thi công khác nhau)

• Bớc 4: Lựa chọn phơng pháp thực hiện công việc

Trang 6

- Căn cứ lựa chọn: tính chất công việc, khối lợng công việc, yêu cầu về kỹ thuật thi công, thờigian thi công, điều kiện đáp ứng phơng pháp.

- Phân tích lựa chọn: phải tính toán các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật để làm rõ sự nổi trội của phơng

án đợc lựa chọn

• Bớc 5: Xác định nhu cầu nhân công và ca máy thực hiện công việc

Căn cứ vào khối lợng công việc và định mức lao động, định mức sản lợng ca của máy để xác

định nhu cầu ngày công hoặc số ca máy cần cho từng công việc

• Bớc 6: Xác định thời gian thực hiện đầu việc

- Thời gian thực hiện đầu việc (toàn bộ và có thể phải tách riêng theo phân đoạn thi công) phụ

N : số ngời (hay máy) tối thiểu cần có để thực hiện

đợc công việc i

max i

N : sức chứa tối đa về ngời (máy) tại một địa điểm TC trong ca làm việc

+ Phơng pháp tổ chức thi công (dây chuyền hay phi dây chuyền)

- Đối với các QTTC gối tiếp nhau có chiếm lĩnh mặt bằng thi công, nên bố trí lực lợng thực hiện

để tạo ra tốc độ thi công (nhịp điệu SX) tơng đồng hoặc thành bội số của nhau

Sau khi làm rõ các thông số (thí dụ từ cột 1 đến cột 11 ở bảng 2.2) thì chuyển sang b ớc 7(thiết kế tiến độ tổng thể thi công công trình)

Bảng 2.2 Kế hoạch tiến độ thi công hạng mục

Trang 7

• Bớc 7: Thiết kế tiến độ thi công công trình, xác định nhu cầu nguồn lực theo tiến độ và điều

chỉnh tiến độ để trình duyệt

1 Thiết kế tiến độ thi công

1/ Lựa chọn phơng pháp thiết kế tiến độ

- Lập tiến độ thi công theo phơng pháp dây chuyền:

+ Đặc điểm của phơng pháp

+ Điều kiện áp dụng

+ Các thổng số phải xác định để vẽ đợc tiến độ: nhịp dây chuyền, bớc dây chuyền

- Kết hợp thi công dây chuyền và phi dây chuyền

Giải pháp này dễ thực hiện, phù hợp nhiều loại công trình

- Lập tiến độ thi công theo phơng pháp sơ đồ mạng lới:

+ Đặc điểm của phơng pháp và phân loại phơng pháp

+ Điều kiện áp dụng

+ Xác định các số liệu đa vào tính toán

Việc sắp xếp công việc khi lập TĐ theo SĐM thờng chia ra 2 trờng hợp:

∗ Nếu xếp công việc theo quan hệ " kế tiếp" thì sử dụng bảng thông số sau:

- Lập tiến độ thi công theo phơng pháp dây chuyền, cần thực hiện các công việc:

+ Phân chia, phân đoạn công trình và ấn định các phân khu thi công

Trang 8

+ Tính nhịp dây chuyền (thời gian thực hiện từng phân đoạn thi công) và bớc dây chuyền ( khoảng cách thời gian đi vào SX của 2 quá trình gối tiếp nhau)

+ Tính thời gian thi công dây chuyền ( đối với công việc áp dụng thi công dây chuyền) để đạt hiệu quả trong TCSX

+ Vẽ tiến độ thi công dây chuyền, điều chỉnh tiến độ theo điều kiện mặt băng thi công và sử dụng các nguồn lực

- Lập tiến độ thi công theo phơng pháp sơ đồ mạng lới (mạng cung công việc):

+ Các yếu tố thời gian cần tính toán:

* Thời gian của các công việc:

> Thời gian bắt đầu sớm :

> Thời gian kết sớm:

> Thời gian kết muộn của công việc :

> Thời gian bắt đầu muộn của công việc :

* Các loại thời gian dự trữ trong sơ đồ mạng

> Thời gian dự trữ chung

(dự trữ toàn phần):

> Thời gian dự trữ tự do

(dự trữ riêng):

- Tính toán và vẽ tiến độ theo phơng pháp thủ công; Thí dụ:

- Sử dụng chơng trình phần mềm để lập tiến độ (giới thiệu địa chỉ)

Ghi chú: Nếu sắp xếp công việc theo SĐM gối tiếp thì công thức tính các loại thời gian

sẽ khác mạng "cung công việc"; thông số thời gian đa vào tính toán đợc xác lập theo bảng 2.4.

2 Xác định nhu cầu nguồn lực theo tiến độ đã lập

Mục đích:

- Xem xét, đánh giá tình trạng sử dụng nguồn lực

- Thực hiện giải pháp điều chỉnh tiến độ phù hợp yêu cầu sử dụng nguồn lực

3 Điều chỉnh kế hoạch tiến độ

1/ Điều chỉnh KHTĐ:

* Khi nào cần điều chỉnh:

Phải điều chỉnh, sửa đổi tiến độ nếu xảy ra tình trạng sau đây:

- Bỏ sót công việc, sắp xếp công việc không đúng trình tự kỹ thuật, xung đột sử dụng mặtbằng, vi phạm quy tắc an toàn SX

- Các mốc thời gian trọng yếu không đợc thể hiện rõ hoặc không đợc tôn trọng; thời giancủa tổng tiến độ và thời gian bàn giao từng phần vợt quá mốc thời gian quy định

- Sử dụng các nguồn lực vợt quá khả năng cung cấp hoặc bất hợp lý

max 1

Trang 9

- Tiến trình thực hiện khối lợng công việc không phù hợp tiến trình cấp vốn cho thi công công trình

* Biện pháp điều chỉnh:

- Điều chỉnh rút ngắn thời gian:

Phải rút ngắn thời gian thực hiện các công việc nằm trên đờng găng, theo nguyên tắc:

+ Đảm bảo thời gian tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật (không ép tiến độ phi khoa học)+ Chi phí cận biên tăng lên ít nhất khi rút ngắn thời gian của công việc

- Điều chỉnh sử dụng nguồn lực

Khi xét thấy sử dụng nguồn lực không hiệu quả, xét về toàn bộ tổng tiến độ hay cục bộ

ở từng giai đoạn của tiến độ thì cần phải điều chỉnh Những căn cứ để điều chỉnh:

+ Quỹ thời gian còn lại của tổng tiến độ (nếu còn)

+ Trì hoãn thực hiện các công việc trong phạm vi thời gian dự trữ của nó (ở những giai

đoạn có tình trạng sử dụng nguồn lực không bình thờng)

2/ Tối u hóa KHTĐ

Những dự án có quy mô lớn, phức tạp, đòi hỏi thi công nhanh và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,

có thể thực hiện yêu cầu tối u hóa tổng tiến độ thi công công trình

Bớc 8: Xác định các chỉ tiêu khống chế trong quản lý tổng tiến độ

Các chỉ tiêu khống chế tiến độ, bao gồm:

- Chỉ tiêu về các loại thời gian cần khống chế

- Chỉ tiêu về sử dụng nhân công và xe máy cần khống chế

- Cờng độ thi công cần duy trì,

1.2.3 Xác lập các công việc và sắp xếp trình tự công việc trong tiến độ

a Xác lập các công việc trong lập tiến độ

Công việc trong tiến độ và phân loại tiến độ

* Thế nào là một công việc trong tiến độ thi công

- Công việc trong tiến độ thi công là một "đầu việc" đi kèm khối lợng công tác và quỹ thờigian cần thiết để thực hiện công việc đó

- Đầu việc có thể là một công việc chuyên môn cụ thể, nh đặt cốt thép cho một bộ phận kết cấu;xây tờng 1 tầng nhà, ; cũng có thể là một tổ hợp công nghệ gồm nhiều công việc có liên quan,

nh thi công móng toàn ngôi nhà; lao lắp dầm cầu cho một cây cầu; thậm chí là thi công hoàn chỉnhmột hạng mục CT

Nh vậy, phạm vi công việc của một đầu việc phụ thuộc vào đối tợng cần lập tiến độ thực hiện và cấp độ quản lý thực hiện tiến độ

* Phân loại tiến độ để ấn định đầu việc

Theo đối tợng lập TĐ và cấp độ QLTĐ, có thể chia ra:

- Tiến độ đợc lập để quản lý thi công công trình gồm nhiều hạng mục

- Tiến độ đợc lập để thi công một hạng mục công trình hoàn chỉnh

- Tiến độ đợc lập để thi công một bộ phận của công trình

Trang 10

ấn định phạm vi công việc và căn cứ xác định thời gian của công việc cho từng loại tiến độ

* Khi lập tiến độ thi công một công trình gồm nhiều hạng mục thành phần:

- Đầu việc trong trờng hợp này có thể là:

+ Một hạng mục công trình hoàn chỉnh

+ Một bộ phận kết cấu hoặc một tổ hợp công việc của hạng mục phù hợp với một giai

đoạn thi công hạng mục, thí dụ: phần ngầm của hạng mục, phần thân của hạng mục, công táclắp đặt TBCN của hạng mục,

- Thời gian thực hiện đầu việc loại này đợc xác định theo định mức độ dài thời gian thựchiện hạng mục hoặc chỉ tiêu thời gian thực hiện tổ hợp công việc theo đầu việc đã đợc xác lập(thí dụ: ) Thời gian của đầu việc cũng có thể xác định theo phơng pháp xác suất thống kê

* Khi lập tiến độ thi công một hạng mục công trình hoàn chỉnh:

- Đầu việc ở loại này đợc phân chia tơng đối chi tiết, có thể chia ra từng công việc chi

tiết, nh: đào đất, đổ bê tông lót, đặt cốt thép, ghép ván khuôn, đổ BT móng, , Cũng có thể làmột tổ hợp công việc, nh: xử lý nền, thi công móng, kết cấu thô thân nhà, hoàn thiện,

- Thời gian thực hiện đầu việc đợc xác định căn cứ vào khối lợng công việc, định mức chitiết (hoặc định mức tổng hợp) và số lợng lực lợng tham gia vào công việc (Thí dụ: )

* Khi lập tiến độ tác nghiệp SX một tổ hợp công việc cụ thể:

- Đầu việc là một quá trình công nghệ tổng hợp (có thể gồm cả công tác cung ứng đikèm) hoặc một công việc chi tiết có khối lợng riêng biệt và định mức lao động chi tiết ( Thí dụ:

đặt cốt thép cho một phân đoạn thi công)

- Thời gian thực hiện công việc thờng xác định theo phơng pháp "tất định" , Thí dụ: (viết côngthức và gán số liệu tính toán)

b Sắp xếp thứ tự thực hiện công việc

Phân loại quan hệ trong sắp xếp công việc

* Theo quan hệ công nghệ, chia ra: sắp xếp thực hiện song song và sắp xếp thực hiện tuần tự:

- Sắp xếp thực hiện song song trong trờng hợp 2 công việc đợc thực hiện độc lập về côngnghệ và không bị xung đột về mặt bằng thi công

- Sắp xếp thực hiện tuần tự trong trờng hợp 2 công việc phụ thuộc nhau về thứ tự côngnghệ, mặt bằng thi công hoặc sử dụng lực lợng thi công

Thí dụ về thi công lắp ghép một ngôi nhà (hình 2.1):

+ Các công việc số 1,2,3 và 4 đợc thực hiện song song

+ Công việc lắp cần cẩu và 2 công việc liền trớc nó là điều CC và làm đờng ray đợc sắp xếp tuần tự

Bảng 2.1

Trang 11

Hình 2.1

* Theo quan hệ tổ chức sản xuất và sử dụng nguồn lực, chia ra: Quan hệ Kế tiếp, Quan hệ

Gối đầu và Quan hệ sản xuất dây chuyền

- Quan hệ Kế tiếp là xem xét về phân công lao động để thực hiện các quá trình cùng loạihoặc tránh sự xung đột mặt bằng đối với quá trình khác loại

- Quan hệ Gối đầu (hay còn gọi là gối tiếp): đó là sự sắp xếp cho công việc liền sau vào thicông trên một hoặc một số phân khu-phân đoạn mà công việc liền trớc đã hoàn thành tại đó(hình 2.2a)

- Quan hệ Thi công dây chuyền, đó là trờng hợp đặc biệt của thi công gối đầu ở tiến độloại này, các QTSX (hay các đờng tiến độ của các đầu việc) đợc thực hiện liên tục (hình 2.2a làthi công phi dây chuyền; hình 2.2b là thi công dây chuyền)

Hình 2.2a Hình 2.2b

* Những yếu tố khác chi phối thứ tự thực hiện các đầu việc, các hạng mục công trình

- Thời gian của tổng tiến độ, các mốc thời gian trọng yếu và yêu cầu đa dự án vào sử dụng trớctừng phần

- Điều kiện giải phóng mặt bằng theo giai đoạn

- Xây dựng trớc một số hạng mục vĩnh cửu để phục vụ thi công hoặc di dân giải phóngmặt bằng, và các yêu cầu khác

- Giải pháp công nghệ thi công khác nhau cũng có thể làm thay đổi thứ tự thực hiện cáccông việc

Các câu hỏi đặt ra khi sắp xếp công việc

Một số câu hỏi đặt ra khi sắp xếp các công việc trong lập kế hoạch tiến độ:

- Công việc nào đợc hoặc có thể bắt đầu từ thời điểm khởi công

- Công việc có gián đoạn công nghệ, phải chờ đợi kỹ thuật hay gián đoạn tổ chức không?

Trang 12

- Có phải là công việc chủ đạo không ; có án ngữ nhiều công việc tiếp theo không?

- Có thi công dây chuyền không?

- Công việc tiếp trớc nó là những công việc nào?

- Hai công việc có thể sắp xếp gối đầu thực hiện không? Thời gian gối đầu đợc dự trù theo kinh nghiệm hay phải tính toán theo nguyên lý "ghép sát"?

- Thời gian có thể bắt đầu sớm và thời gian muộn nhất phải hoàn thành?

- Tiếp sau công việc đang xếp vào tiến độ còn công việc nào không?

1.2.3 Dự trù thời gian và nguồn lực cho tiến độ XD

a Những yêu cầu cụ thể về dự trù thời gian của tiến độ XD

Dự trù thời gian cho từng đầu việc

* Về công tác chuẩn bị

Công tác chuẩn bị có tầm quan trọng đặc biệt, làm tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cho mọicông việc của DA đợc thực hiện liên tục và nhịp nhàng, khai thác triệt để các nguồn lực đã thuhút vào dự án Yêu cầu đặt ra là:

- Làm rõ danh mục công tác chuẩn bị, khối lợng và nhu cầu thời gian thực hiện

- Lập tiến độ thực hiện và hành động theo đúng kế hoạch đã định

* Dự trù thời gian thực hiện các quá trình SX hay thời gian thực hiện hạng mục

- Các căn cứ:

+ Loại công trình, quy mô và tính phức tạp của công việc hay hạng mục

+ Năng lực của Nhà thầu và giải pháp kỹ thuật thi công sẽ lựa chọn

+ Điều kiện mặt bằng thi công và những đòi hỏi trong hợp đồng thi công

- Phơng pháp xác định thời gian cho từng đầu việc:

+ Dựa vào định mức lao động đã biết và dự kiến huy động lực lợng tham gia để tính ra thờigian thực hiện, theo công thức:

+ Dựa vào định mức độ dài thời gian hay chỉ tiêu thời gian XD của tổ hợp công nghệ, các

bộ phận công trình hay cho một hạng mục công trình hoàn chỉnh,

Thí dụ: Định mức thời gian thi công ống khói bằng công nghệ ván khuôn trợt (tính theotừng đoạn 10m hoặc 20m theo chiều cao của ống khói); định mức lắp đặt một tổ hợp nồihơi áp lực theo chủng loại đã có,

+ Dựa vào số liệu thi công các dự án tơng tự đã thực hiện

Thiết kế thời gian thực hiện dự án

ij ij

ngay

Q d

NS

=

Trang 13

Có nhiều giai đoạn phải thiết kế thời gian thực hiện dự án, ở đây chỉ đề cập đến tiến độ doNhà thầu trực tiếp thi công công trình xác lập Đó là thiết kế tổng tiến độ thi công công trìnhtheo hợp đồng đã ký giữa A và B ở tổng tiến độ này phải thể hiện rõ:

- Tổng thời gian thi công công trình và các mốc thời gian phải hoàn thành và bàn giao trongtừng thời kỳ

- Tiến trình thực hiện các công việc phù hợp với giải pháp kỹ thuật thi công đã lựa chọn, sửdụng hợp lý các nguồn lực sẽ bố trí trên công trờng và điều kiện kinh phí đợc cấp theo tiến độ

- Sử dụng hợp lý mặt bằng thi công

- Tôn trọng các quy tắc an toàn sản xuất

b Dự trù các nguồn lực thực hiện tiến độ

Đây là yêu cầu xác định các nguồn lực đáp ứng thực hiện tiến độ đã đợc phê duyệt

Các loại nguồn lực chính cho tiến độ

- Xác định nhu cầu nhân lực theo tiến độ (vẽ Biểu đồ nhân lực)

- Xác định nhu cầu vật liệu chính theo tiến độ (có thể tính mức bình quân cho từng giai đoạnthi công để thuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật t)

- Xác định nhu cầu xe-máy, thiết bị thi công cho từng công việc và tổng hợp cho từng giai

đoạn (máy móc chính; các thiết bị đồng bộ phục vụ thi công ở lúc cao điểm )

- Xác định nhu cầu các loại vật t kỹ thật phụ trợ đáp ứng thi công thờng xuyên

- Lập biểu đồ sử dụng vốn trong thi công và kế hoạch dự trù tiền vốn đáp ứng yêu cầu thicông (giảng viên giải thích bằng hình vẽ)

Điều chỉnh tiến độ theo yêu cầu sử dụng các nguồn lực hợp lý nhất

- Phải đáp ứng các mốc thời gian trọng yếu đã thỏa thuận trong hợp đồng XD

- Làm cho sử dụng nguồn lực đồng đều và liên tục

- Làm cho mức sử dụng nguồn lực không vợt ngỡng cho phép (không vợt khả năng cung cấp)

- Giảng viên vẽ hình giải thích 2 trờng hợp này

Có thể chia thời gian làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn lập kế hoạch

Giai đoạn này, chơng trình giúp ta:

+ Lập kế hoạch sản xuất

+ Lên lịch công tác cho các kiểu chia thời gian : 6 giờ, ngày, tuần lễ, tháng, quý, năm + Chỉ định các dạng tài nguyên và chi phí cho từng việc và tổng hợp thành sơ đồ

Trang 14

+Chuẩn bị báo biểu để thông báo kế hoạch tác nghiệp đến những ngời cần biết bản kế hoạch.

- Giai đoạn thực hiện tiến độ, chơng trình này giúp ta:

+Giám sát việc thi hành thực tế

+ Dự liệu các tác động đến dự án khi xảy ra những sự kiện ngẫu nhiên làm ảnh hởng đến quátrình thực hiện dự án

Kiểm tra và điều chỉnh dự án để đối phó với các biến động ngẫu nhiên

+ Lập các báo biểu sau cùng về kết quả của dự án

Những việc mà ngời lập kế hoạch theo bất kỳ phơng pháp nào cũng phải làm thì chơng trìnhMicrosoft Project không thể làm thay đợc vì chơng trình chỉ là công cụ giúp việc vẽ, việc tínhtoán đã xác định Đó là các việc:

• Phân chia và xác định công việc

• Lập mối quan hệ giữa các công việc với nhau

• Xác định thời gian thực hiện từng công việc

• Xác định các tài nguyên cần thiết đợc sử dụng cho mỗi công việc

Những việc trên là việc của ngời lập kế hoạch phải làm trớc khi xây dựng tiến độ Để xác lập

đợc các việc nêu trên phụ thuộc vào biện pháp kỹ thuật sản xuất do kỹ s lập Chơng trìnhkhông thể thay thế đợc con ngời trong những khâu này

Chơng trình viết trên nền của hệ điều hành Windows để chạy vào máy tính điện tử Máy tínhphải có các yêu cầu tối thiểu sau đây:

Yêu cầu tối thiểu

Bộ vi xử lý Pentium 133 MHz trở lên

Phần mềm hệ thống Windows 98, Windows 98 Second Edition, WindowsMilennium Edition (Windows Me), Microsoft

Windows NT version 4.0 với Service Pack 6 (SP6),Windows 2000 Professional, hoặc Windows XPProfessional

Bộ nhớ Tuỳ phần mềm hệ thống sử dụng, ngoài bộ nhớ tốithiểu của phần mềm hệ thống ta còn cần chỉ riêng cho

chơng trình này là 32 Mb RAM cho Microsoft Project2002

Dung lợng ổ cứng Dung lợng ổ cứng phải trên 12 GB ( Vì trong máy còn

đang có những chơng trình khác)

Màn hình Super VGA ( 800x600) hoặc cao hơn với 256 màu

Hiện nay trên thị trờng đãcó phiên bản chơng trình Microsoft Project 2003 nhng phổ biến chongời sử dụng là phiên bản Microsoft Project 2002 Máy tính đã cài đặt chơng trình MicrosoftProject 2002 , muốn cài đặt Microsoft Project 2003 khi còn lu giữ Microsoft Project 2002 thìlúc cài đặt, Microsoft Project 2003 chỉ cập nhật những thay đổi mà không yêu cầu khai báogì thêm

So với các chơng trình Microsoft Project trớc đây nh Microsoft Project 4 for Windows ,Microsoft Project 98 , Microsoft Project 2000, Microsoft Project 2002 có những tính năngmới :

• Có bảng menu gợi ý các thao tác làm việc kèm theo quaqs trình sử dụng

Trang 15

• Cung cấp các dự án mẫu ( Templates).

• Thêm công cụ hỗ trợ làm việc theo nhóm có thể lập liên hệ trực tiếp 11 dự án với nhau( collaboration menu)

• Thêm các tham số : sơ đồ chỉ số chức năng ( schedule performance index), hoànchỉnh các chỉ số chức năng ( to complete performance index ), chi phí cho các chỉ sốchức năng ( cost performance index)

• Cho phép nhiều ngời cùng theo dõi các công tác và tài nguyên của một dự án

• Tạo thuận lợi khi sử dụng Project Wizard, Calendar Wizard Tracking Wizard

• Một số tiện ích khác

(2) Các quá trình sử dụng chính và các thao tác cơ bản của chơng trình Microsoft Project:

+ Khởi động và khai báo bản tiến độ:

Có đĩa phần mềm Microsoft Project và cài đặt phần mềm vào máy tính

Phần mềm của chơng trình Microsoft Project có dung lợng khoảng 347 MB Để phần mềmnày chạy đợc phải có số serial dùng quản trị chơng trình Chơng trình Microsoft Project 2003

Trên bảng có 2 thanh công cụ và 1 thanh nhập

Chọn menu là Format đa mũi tên trỏ xuống Text styles xuất hiện của sổ fonts chữ, chọn fontstiếng Việt và chấp thuận ( OK)

Trở về khung bảng, nhấn đúp vào Task name xuất hiện một cửa định dạng các cột ( Columndefinition) Xoá dòng ghi Name Task ở dòng Title , đánh vào đấy chữ Tên Công Việc, vàchấp thuận ( OK), trên bảng ta thấy dòng chữ Tên Công Việc thay cho Name Task Cũng làm

nh thế với tên các cột Duration ( Thời gian) , Start ( Bắt đầu) , Finish ( Kết thúc ), Predecessor(Liên hệ ) và Ressources ( Tài nguyên)

Ta sẽ lần lợt mở các nội dung và trả lời các điều mà cần khai báo nh tên bản tiến độ, thời giankhởi công chung

Dới đây là những chỉ dẫn cơ bản để sử dụng

Mẫu bảng khung tiến độ đợc trình bày nh dới

Thông thờng chơng trình mặc định khổ giấy đợc trình bày ngang tờ (landscape ) Đa vào Menu Preview ta thấy hình bảng tiến độ Khi bảng tiến độ lớn, nó sẽ đợc trình bày thành nhiều tờ giấy , in xong ghép lại với nhau, ta sẽ có tổng thể bảng tiến độ Còn có cách truy xuất bảng tiến độ ra hình ở dạng bản vẽ của AutoCAD

Trang 16

+ Lªn danh môc c¸c c«ng viÖc ph¶i thùc hiÖn trong kÕ ho¹ch.

Trang 17

Nội dung sự phân chia công trình thành hạng mục và hạng mục thành công việc đã đợc trìnhbày ở các phần trên (mục 2.1.4).

Đa từng việc thành từng dòng vào cột tên công việc

+ Đa thời gian thực hiện từng công việc ( t ij ) vào bản kế hoạch.

Với mỗi công việc, phải có biện pháp kỹ thuật thi công đợc lập và tính ra đợc thời gian thựchiện công việc Thời gian này ghi vào cột thời gian ngay sát với cột tên công việc

+ Ghi ngày bắt đầu của công việc đầu tiên vào bản kế hoạch.

Ngày này đợc chủ nhiệm dự án quyết định Ngời lập kế hoạch phải theo quyết định của chủnhiệm dự án để ghi ngày bắt đầu này Những thời điểm khác chơng trình có thể tính ra nhờmối liên hệ giữa các công việc với nhau

Ngày kết thúc từng công việc do thời gian thực hiện cho từng công việc sẽ do chơng trình tính

đợc và tự động ghi ra bản kế hoạch

+ Xác định mối liên hệ giữa các công việc.

Phải xác định số thứ tự công việc đứng trớc công việc đang xét để ghi ở cột Predecessor Có

4 loại quan hệ giữa hai việc với nhau:

Quan hệ F – S ( Finish to Start ) có nghĩa, sau khi công việc đứng trớc đã xong thì đếnviệc đang xét Có thể chênh + hoặc – một số đơn vị thời gian thì chơng trình sẽ chấp hành đểsắp xếp công việc bên lịch

Quan hệ F – F ( Finish to Finish ) , việc đứng trớc xong thì việc đang xét cũng xong Cóthể chênh + hoặc – một số đơn vị thời gian thì chơng trình sẽ chấp hành để sắp xếp côngviệc bên lịch

Quan hệ S – F ( Start to Finish ) , việc đứng trớc bắt đầu thì việc đang xét đã xong Có thểchênh + hoặc – một số đơn vị thời gian thì chơng trình sẽ chấp hành để sắp xếp công việcbên lịch

Quan hệ S - S ( Start to Start ) , việc đứng trớc và việc đang xét cùng bắt đầu Có thể chênh+ hoặc – một số đơn vị thời gian thì chơng trình sẽ chấp hành để sắp xếp công việc bên lịch

Ta xét một việc nào đó, ghi số thứ tự của việc đứng trớc theo một trong quan hệ vừa nêu , bênphía lịch, chơng trình sẽ vạch cho ta nét thể hiện công việc theo lịch

Cột ta thấy ở cuối phần dữ liệu của từng công việc là cột Ressources Tại cột này đa các dạngtài nguyên nh vật t xây dựng, nhân lực, máy móc của từng việc vào Cần chú ý mỗi loại tàinguyên khi đặt tên phải thống nhất các tên vì máy sẽ chỉ nhận dạng để lập biểu đồ nhân lựcchỉ khi mọi ký tự thật chính xác Thí dụ : Lao động để chỉ ngời phụ việc, ngời lao động giản

đơn Nề để chỉ thợ xây Bê tông để chỉ ngời thi công các công tác bê tông Nếu dùng thợ bê

tông là lao động giản đơn sẽ bị lẫn với ngời khuân vác, chuyên chở.

(3) Những menu chính :

+ Menu File có những nội dung sau:

New : để tạo dự án mới

Open : Mở một dự án đã có

Close : đóng dự án đang mở

Save : lu những nội dung đang tiến hành với dự án đang làm việc

Save as : lu dự án đang mở dới một tên mới

Save as Web Page : lu dự án đang làm việc dới dạng tệp tin *.html

Save Worspace : lu dự án đang làm việc dới dạng tệp tin *.mpw

Search: hỗ trợ tìm kiếm

Page setup: định dạng để in ấn

Print : in kết quả

Sent to : gửi dự án đang làm việc đến nơi nhận tiếp theo

Properties : hiển thị các đặc điểm của dự án đang làm việc

Exit : thoát khỏi chơng trình

Trang 18

+ Menu Edit có những nội dung:

Những nội dung thông thờng có trong Microsoft Office nh Cut cell, Copy

cell, Copy picture, Past, Past special, Fill, Clear, Find, Replace, Go to, Object cách sử dụnggiống nh sử dụng ở bất kỳ chơng trình Microsoft Word nào đã biết

Với chơng trình Microsoft Project thì trong Menu này thêm các nội dung và sử dụng nh sau:

- Delete task : xoá đi một công việc

- Link tasks : tạo mối quan hệ giữa các công tác đợc chọn Quan hệ này đã trình bày ở trêntrong khi nới về các mối liên hệ giữa công việc (predecessor)

- Unlink tasks : huỷ mối liên hệ giữa hai việc đã xác lập

- Split task : phân chia công tác đã chọn thành các khúc thực hiện trong các thời gian khácnhau

+ Menu View có những nội dung:

- Calendar : Bản tiến độ sẽ đợc trình bày dới dạng lịch công tác nh mục 2.2.1 nêu trên

- Gantt chart : tiến độ trình bày theo sơ đồ ngang nh trình bày trong mục 2.2.2 nêu trên

- Network Diagram : tiến độ trình bày dới dạng 2.2.4 , mục phơng pháp MPM

- Task Usage : thể hiện số lợng tài nguyên sử dụng của từng công việc và sơ đồ ngang thể hiện

sự phân bố tài nguyên theo thời gian Ta thờng gọi là biểu đồ yêu cầu tài nguyên

- Tracking Gantt : tiến độ thực hiện của các công việc thể hiện theo sơ đồ ngang Mở nội dungnày để chỉnh lý

- Resource Graph : biểu đồ tài nguyên vẽ cho từng loại tài nguyên

- Resource Sheet : bảng các tài nguyên liệt kê dới dạng bảng

- Resurce Usage : bảng phân bố thời gian sử dụng tài nguyên theo lịch

- More View : các dạng bảng khác mà chơng trình có thể làm xuất hiện trên màn hình ngaytheo ý muốn của ngời đang sử dụng máy tính

- Table : các dạng bảng có thể thể hiện Thí dụ chọn bảng sơ đồ ( Schedule table ) , bảng chocông việc, thời điểm bắt đầu, kết thúc, khởi muộn, kết thúc muộn, dự trữ thời gian riêng, dựtrữ thời gian chung và lịch tiến độ

- Report : các dạng báo cáo chơng trình có thể thực hiện nh báo cáo chung tình hình thực hiện

đến thời điểm nào đó, chi phí đến thời điểm nào đó

- Toolbars : thể hiện trên màn hình kiểu thanh công cụ mà ngời sử dụng thấy muốn

- View Bar : cách thể hiện bản tiến độ trên màn hình

- Header and Footer : nhập nội dung phần trình bày trang nh lề, đầu trang, cuối trang , ghi chú

- Zoom : muốn thể hiện trên màn hình theo khoảng thời gian nào để theo dõi

+ Menu Insert có những nội dung :

- New Task : chèn một công việc mới vào bản tiến độ đang làm việc

- Recurring Task : Chèn vào bản tiến độ một công việc xuất hiện theo chu kỳ

- Project : chèn thêm một dự án đã có vào bản kế hoạch

- Column : chèn thêm cột mới vào bản kế hoạch

- Drawing : vẽ hình vào sơ đồ ngang

- Object : chèn thêm khối lợng của chơng trình khác vào sơ đồ ngang

- Hyperlink : tạo liên kết mở rộng giữa công việc với tập tin hoặc các Website khác

+ Menu Format có nội dung :

Trang 19

- Font : phông chữ

- Bar : hình dạng của thanh ngang vạch bên lịch

- Timescale : chọn cách chia lịch Thể hiện ngày làm việc và ngày không làm việc

- Gridline : nét kẻ dòng và kẻ cột bên lịch của biểu mẫu

- Gantt Chart Wizard : kiểu trình bày sơ đồ ngang

- Text Styles : kiểu phông các chữ viết trong biểu mẫu

- Bar Styles : cách thể hiện các nét ngang bên lịch

- Detail : chi tiết cần giải trình thêm

- Layout : cách thể hiện các đờng nối giữa các công việc

- Drawing: cài thêm hình vẽ

+ Menu Tools có các nội dung :

- Workgroup: công cụ hỗ trợ làm việc theo nhóm

- Links Between Projects : tạo mối liên hệ với các dự án khác

- Change Working Time : thay đổi lịch làm việc

- Resource : nhập tài nguyên sử dụng

- Resource Leveling : đặt ra mức tài nguyên sử dụng

- Tracking : công cụ hỗ trợ các thao tác cho việc theo dõi tiến độ thực hiện bản kế hoạch

- Organizer : tổ chức giao diện, hỗ trợ, lịch, thanh công cụ theo ý ngời sử dụng

- Options : cách thể hiện, tính toán, kế hoạch, quan sát cho bản kế hoạch

- Entreprise Options : công cụ hỗ trợ làm việc theo nhóm, tổ chức nối mạng làm việc

+ Menu Project có những nội dung:

- Sort, Filtered, Group : công cụ hỗ trợ để sắp xếp, lọc hoặc nhóm các công tác theo một tínhchất cần khai thác

- Outline : phân cấp và cơ cấu phân chia công việc

- WBS : xác định cơ cấu phân chia công việc

- Task Information : những thông tin về công việc

- Task Notes : các ghi chú cho công việc

- Project Information : những thông tin về dự án, về bản kế hoạch

+ Menu Collaborate có các nội dung :

Các công cụ hỗ trợ làm việc theo nhóm, giữa nhiều cá nhân hay đơn vị khác nhau trên mộtbản kế hoạch

Chơng trình rất nhiều tính năng sử dụng và là công cụ hữu ích cho việc lập và điều hành tiến

độ của một hay nhiều dự án đồng thời

Về chế độ xuất hình và dữ liệu, chơng trình cho phép in khổ A4 mặc định in ngang giấy Xem

ở thanh công cụ có Print Preview sẽ biết dữ liệu có bao nhiêu trang và nếu chỉ ra lệnh in tathu đợc các trang in Ghép các trang ta sẽ có bản tiến độ Có thể xuất chuyển sang hình vẽautoCAD và in theo kiểu bản vẽ của autoCAD

Có tiếng Anh đủ để đọc và hiểu những chữ trong từng menu , của các nội dung của của từngmenu, chúng ta hoàn toàn làm chủ đợc chơng trình không quá khó khăn sau khi đã nắm cácphơng pháp lập kế hoạch

Một mẫu của bản tiến độ tổ chức thiết kế :

Trang 20

1.2.4 Kiểm tra, giám sát Tiến độ thi công công trình

a Kiểm tra tiến độ thi công do nhà thầu lập

Căn cứ kiểm tra

- Tiến độ thực hiện dự án có trong dự án khả thi

- Biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công trong hồ sơ dự thầu

- Hợp đồng thi công đã ký giữa A và B

- Thiết kế tổ chức thi công công trình do nhà thầu lập để chính thức quản lý thi công côngtrình

Trang 21

- Yêu cầu về thời gian của tổng tiến độ, các mốc khống chế tiến độ ở từng giai đoạn thi công

và các điều kiện đáp ứng cho thi công của chủ đầu t

- Các điều kiện thực tế của địa điểm thi công

Nội dung cần kiểm tra

* Kiểm tra danh mục đầu việc cần lên tiến độ:

- Số lợng đầu việc và phạm vi công việc của đầu việc đợc thiết lập phù hợp đặc điểm côngtrình và cấp độ quản lý thi công

- Danh mục đầu việc phải đầy đủ, không trùng lặp, đợc sắp xếp theo trình tự công nghệ và tổchức thực hiện

- Cần có đầu việc về "các công tác chuẩn bị" và đợc đặt ở phần đầu của bản tiến độ, có thểphải tách ra các công việc cụ thể về công tác chuẩn bị

* Kiểm tra các thông số định lợng đi kèm từng đầu việc, đó là

- Khối lợng công việc

- Nhu cầu ngày công và ca may thực hiện, chế độ làm thêm ca (nếu có)

- Quỹ thời gian thực hiện từng công việc ( kể cả chờ đợi kỹ thuật và thời gian dự phòng)

* Kiểm tra sự sắp xếp các công việc trên tiến độ

Đây là công việc khó nhất trong lập tiến độ và kiểm tra tiến độ Khi kiểm tra cần làm rõ:

- Những đầu việc hay công việc chiếm địa vị quan trọng, then chốt theo mục tiêu chung vàmục tiêu đa từng phần của dự án vào khai thác, sử dụng; logíc công nghệ và giải pháp đáp ứngnguồn lực cho tững đầu việc này

- Trình tự thực hiện các công việc còn lại theo quan điểm kỹ thuật và sử dụng các nguồn lựchợp lý hoặc theo lợi ích riêng của nhà thầu

- Bố trí thời gian ngừng chờ kỹ thuật không thỏa đáng làm ảnh hởng đến chất lợng công trình

- ấn định khối lợng công việc và thời gian phải hoàn thanh trong một đợt thi công khôngthích hợp có thể dẫn đến chất lợng kém- thậm chí còn gây h hại công trình

- Những xung đột về trình tự kỹ thuật, sử dụng mặt bằng thi công, yếu tố an toàn sản xuất, tôntrọng yếu tố thời tiết khí hậu

- Kiểm tra đờng găng và các công việc nằm trên đờng găng theo mục tiêu bàn giao từng phần

và bàn giao hoàn thành toàn công trình

- Cờng độ sử dụng các nguồn lực không bình thờng (vợt quá điều kiện đáp ứng)?

Trang 22

- Hợp đồng A-B

Yêu cầu và nội dung giám sát:

* Căn cứ vào tiến độ tổng thể, kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu khởi công và hoàn thành đúng thứ

tự và thời gian đã ấn định cho từng đầu việc trong tổng tiến độ

* Luôn luôn để mắt đến đờng găng và tiến độ thực hiện các công việc găng

* Giám sát thực hiện tiến độ của nhà thầu thông qua công tác lập kế hoạch tác nghiệp tháng và

điều độ sản xuất hàng ngày

Đây là một giải pháp tích cực để lập lại cân bằng sản xuất trên toàn công trờng trong suốt quátrình thi công công trình

Qua lập tiến độ tác nghiệp tháng và điều độ SX, hàng loạt các phát sinh sẽ đợc giải quyết:+ Sự chậm trễ về tiến độ của từng công việc trong tháng sẽ đợc bù đắp ngay trong tháng sau+ Điều chỉnh kịp thời về sử dụng các nguồn lực theo diễn biến sản xuất thực tế trên công tr-ờng

+ Giải quyết kịp thời và thỏa đáng mọi ách tắc và xung đột hàng ngày trên công trờng

Chính vì vậy, muốn giám sát tiến độ có hiệu quả, cần phải yêu cầu nhà thầu nghiêm túc lậpKHTĐ tác nghiệp hàng tháng và kiên quyết thực hiện bằng đợc tiến độ thi công tháng

Để kiểm tra tiến độ hiện nay hay sử dụng iện pháp họp giao ban

Biện phỏp kiểm tra thực tiễn thụng qua họp giao ban

Họp giao ban là hình thức thông tin, kiểm tra tiến độ, truyền đạt mệnh lệnh sản xuất cũng nh

điều chỉnh , phối hợp hành động trong thực hiện kế hoạch sản xuất Tuy nhiên cần tránh bệnhhình thức bằng cách :

Khi đến họp phải có đầy đủ dữ liệu về thực hiện kế hoạch để trao đổi Phải biết đợc cần gì chosản xuất, yêu cầu gì để sự phối hợp hoạt động thuận lợi Phòng kế hoạch chuẩn bị nội dungcuộc họp giao ban kỹ càng, thu thập đầy đủ dữ liệu đã thực hiện, yêu cầu kế hoạch sắp tới vànhững dự kiến điều phối, điều động dự kiến Không thể thiếu chuẩn bị để họp hành trở nênnặng nề và hình thức

Ghi chép nội dung cuộc họp phải đầy đủ nhng gọn Biên bản họp giao ban phải ghi kịp thời vàkhi họp xong, mọi bên tham dự họp phải có biên bản mang theo về cơ sở

Sau đây là gợi ý mẫu biên bản :

Trang 1 : Thành phần dự họp gồm đơn vị , cá nhân của đơn vị

Đơn vị tham dự họp Ngời thay mặt đơn vịhoặc ngời của đơn vị dự

Chủ đầu t

Nhà thầu chính

Trang 23

đề xuất Nội dung đề xuất Ngời chấp nhận

- Chế độ báo cáo, theo dõi sản xuất

Hàng tuần, đơn vị đang thi công phải có báo cáo về tình hình sản xuất gửi đến cấp trên trựctiếp Nội dung báo cáo cần có những nội dung chủ yếu:

- Các phơng tiện thông tin

Các phơng tiện chủ yếu để công trờng liên hệ trong và ngoài công trờng bao gồm :

+ Loa truyền thanh gồm loa, ampli, micro để thông báo những thông tin chung cho nhiều

ng-ời nghe đợc

Trang 24

+ Máy bộ đàm : để liên lạc vô tuyến cự ly ngắn ( 100 mét đến 2000 mét ) trực tiếp giữa tổng

đài với những ngời cầm máy và những ngời cầm máy với nhau Thờng dùng máy bộ đàm để

điều khiển thi công tại nhiều địa điểm trong một công trờng rộng

+ Máy điện thoại cố định và di động để liên lạc giữa các phòng và các cá nhân trong công ờng và liên lạc ra ngoài công trờng Để liên lạc nội bộ nên trang bị tổng đài điện thoại nhằmgiảm chi phí kết nối với trung tâm bu điện Sử dụng điện thoại phải qua cơ quan bu chính viễnthông và trả tiền sử dụng

tr-+ Máy fax là phơng tiện liên lạc giao dịch văn bản Máy fax chuyển văn bản từ nơi phát đếnnơi nhận qua hệ bu điện kết nối Có hai loại máy fax chính: loại dùng giấy thờng và loại dùnggiấy nhiệt Giấy nhiệt xuất hiện ảnh thông qua sự làm nóng giấy do quá trình nhận lệnh từ nơigửi Giấy nhiệt bị bay nét sau khoảng 1 tháng nên muốn lu giữ phải photocopy để lấy bản lu.Thờng máy fax kèm điện thoại Cần cài đặt chế độ nhận fax sau ba hoặc bốn hồi chuông báotín hiệu đến

+ Th điện tử ( e-mail): là phơng tiện gửi th qua mạng internet qua đờng điện thoại và nhàcung cấp dịch vụ internet Ngời sử dụng phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ nối mạng vàsau đó sử dụng mạng điện thoại để tạo liên lạc

c Kiểm tra lại tổng tiến độ và giám sát thực hiện

Sau một giai đoạn thi công có thể xuất hiện các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, dẫn

đến phá vỡ các mốc thời gian của tổng tiến độ, đòi hỏi phải điều chỉnh- lập lại tiến độ để quản lýthực hiện các khối lợng công việc còn lại thì việc kiểm tra lập tiến độ và giám sát thực hiện cũngtuân theo các chỉ dẫn đã nêu ra ở phần trên

II Kiểm tra giám sát kế hoạch nguồn lực của nhà thầu đáp ứng tiến độ

2.1 nguồn lực trong thi công và những yêu cầu đáp ứng nguồn lực cho Tiến độ

Đây là yêu cầu xác định các nguồn lực đáp ứng thực hiện tiến độ đã đợc phê duyệt

2.1.1 Kiểm tra các loại nguồn lực chính cho tiến độ

Căn cứ vào các bảng tổng hợp hoặc các biểu đồ sử dụng nguồn lực đã đợc xác định ở điểm bmục 1.2.3 đã đề cập ở phần trên để kiểm tra về:

• Nhu cầu và điều kiện sử dụng nhân lực theo tiến độ (vẽ Biểu đồ nhân lực)

• Nhu cầu và điều kiện sử dụng vật liệu chính theo tiến độ (có thể tính mức bình quân chotừng giai đoạn thi công để thuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật t)

• Nhu cầu và điều kiện sử dụng xe-máy, thiết bị thi công cho từng công việc và tổng hợp chotừng giai đoạn

• Nhu cầu và điều kiện sử dụng các loại vật t kỹ thật phụ trợ đáp ứng thi công thờng xuyên

• Nhu cầu và điều kiện sử dụng vốn trong thi công và kế hoạch dự trù tiền vốn đáp ứng yêucầu thi công (giảng viên giải thích bằng hình vẽ)

2.1.2 Điều chỉnh tiến độ theo yêu cầu sử dụng các nguồn lực hợp lý

- Làm cho tiến độ thực hiện khối lợng công tác phu hợp điều kiện cấp vốn XD

- Làm cho sử dụng nguồn lực đồng đều và liên tục

Làm cho mức sử dụng nguồn lực không vợt ngỡng cho phép (không vợt khả năng cung cấp) Giảng viên vẽ hình giải thích 2 trờng hợp này

Trang 25

-2.2 biện pháp kiểm tra nguồn lực

Từ nhu cầu nguồn lực đã đợc xác định theo tiến độ đã nêu trên, cần kiểm tra, giám sát nhà thầu về các mặt sau đây:

- Lên kế hoạch nguồn lực

- Thực hiện giải pháp cung câp và dự trữ phù hợp yêu cầu của tiến độ

- Bố trí năng lực sản xuất phụ trợ đáp ứng giai đoạn thi công cao điểm nhất

III Kiểm soát các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu

3.1 Thế nào là mốc tiến độ hay giai đoạn thi công trọng yếu

Mốc trọng yếu hay giai đoạn trọng yếu bao gồm:

- Thời gian phải hoàn thành, bàn giao công trình hay hoàn thành gói thầu theo hợp đồng thicông đã ký giữa A và B

- Thời gian phải hoàn thành để bàn giao một hạng mục hay một số hạng mục có liên quan để

đa vào sử dụng trớc từng phần

- Các mốc thời gian hoàn thành một chuỗi từng phần hạng mục (hoặc hạng mục trọn vẹn) vàcả công việc có liên quan để đa một dây chuyền SX của dự án vào sử dụng trớc (thí dụ đa một tổmáy phát điện vào vận hành, khai thác trớc )

- Mốc thời gian phải khởi công hay phải hoàn thành liên quan đến yếu tố tự nhiên của địa

điểm xây dựng Thí dụ: thời điểm chặn dòng sông để thi công đập; mốc hoàn thành khối lợng đê

đập để vợt lũ,

- Hoàn thành giai đoạn thi công để chuyển sang giai đoạn công nghệ tiếp theo, Thí dụ: hoànthành thi công phần thô để chuyển sang giai đoạn hoàn thiện,

3.2 Cách thức kiểm tra và giám sát thực hiện

- Kiểm tra sự đầy đủ và tin cậy của tiến độ đã lập

- Kiểm tra biện pháp đảm bảo các loại nguồn lực đáp ứng tiến độ

- Đôn đốc, kiểm tra nhà thầu lập KHTN sản xuất hàng tháng và khống chế thực hiện các chỉtiêu khối lợng và tiến độ đã đặt ra trong tháng

- Nhắc nhở chủ đầu t đáp ứng về vốn và các điều kiện có liên quan

3.3 Tác nghiệp thực hiện kế hoạch

Tác nghiệp thực hiện kế hoạch bao gồm các khâu:

Nhiệm vụ sản xuất thờng giao trong thời hạn 1 tháng , 1 tuần lễ hoặc 10 ngày, 15 ngày

Nội dung giao nhiệm vụ gồm các mục : công tác phải tiến hành, thời gian đợc sử dụng, trong

đó ghi bắt đầu ngày, phải xong ngày, mức vật t từng laọi đợc sử dụng, nhân lực, máy móc,

ph-ơng tiện thi công, tuỳ theo phph-ơng thức hạch toán mà giao tiền lph-ơng , phụ phí hay tổng chi phí

Trang 26

đợc thụ hởng, cả chi phí vật t, phơng tiện, chi phí quản lý và nhân công Trong này ghi rõ cả

sự phối hợp, tăng cờng và chi viện của các đơn vị bạn

Biểu giao việc giống nh bản kế hoạch đã làm khi lập tiến độ theo sơ đồ ngang kiểu Gantt

nh-ng chi tiết hơn và ít việc hơn vì thời gian nh-ngắn hơn thời gian của một bản kế hoạch cho cảhạng mục hay công trình

- Đơn vị thực hiện kế hoạch tiến hành các công tác chuẩn bị

Ngời đội trởng hay kỹ s nhận việc phải nghiên cứu kỹ biện pháp thực hiện Kỹ s của doanhnghiệp hay đội trởng là ngời phải hớng dẫn công nhân tạo ra sản phẩm xây dựng Ngời nàyphải am hiểu tờng tận cách thi công Phải căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu t đểchi tiết hoá các tiêu chí sản phẩm phải đạt khi nghiệm thu , hớng dẫn thực hiện biện pháp vàthao tác để ngời công nhân đáp ứng các yêu cầu ấy

Phải tiến hành các công việc phụ nh đánh mốc độ cao, làm ngựa căng dây để vạch tuyến đào

đất chẳng hạn trớc khi đào đất Hoặc thí dụ nh kiểm tra độ cứng của cây chống , giằng chéocủa hệ đỡ cốppha khi đổ bê tông, dọn đờng , lót đờng cho xe cút kít chuyển bê tông khi đổ bêtông, kiểm tra dây dẫn điện cho máy đầm bê tông, chuẩn bị dụng cụ thi công nh xô, thùng,bay, thùng chứa bê tông

- Chi tiết hoá bản vẽ thi công:

Nếu biện pháp thi công phức tạp và đòi hỏi sự phối hợp nhiều đơn vị, ngời kỹ s phải vẽ thànhbản vẽ chi tiết hoá biện pháp thi công để phổ biến cho mọi ngời tham gia lao động cùng nhậnthức giống nhau cách tiến hành thi công cũng nh làm căn cứ để yêu cầu và sử dụng các dạngtài nguyên Bản vẽ này phải đợc trởng phòng kỹ thuật hay trởng phòng thi công của doanhnghiệp duyệt, chứng nhận rằng bản vẽ đã phù hợp với bản vẽ biện pháp thi công đã đợc chủ

đầu t duyệt

- Bố trí nhân lực theo vị trí công tác

Căn cứ vào bản vẽ chi tiết thi công đợc kỹ s hoặc đội trởng phổ biến và hớng dẫn cách làm,

đội thi công bố trí nhân lực tơng ứng với biện pháp đã vạch Việc bố trí nhân lực phải đúng vềchất lợng lao động và đủ về số lợng Khi phải sử dụng thêm nhân lực phối hợp, cần bố trí xen

kẽ ngời cũ, ngời mới để không lúng túng trong lúc lao động tại môi trờng mới cũng nh cần bốtrí ngời thợ bậc cao kèm thợ bậc thấp hơn

- Bắt đầu các tác nghiệp sản xuất

Tác nghiệp sản xuất chỉ thực hiện khi mọi điều kiện chuẩn bị đã xong Cần bố trí để tiến hànhcông việc đúng thời điểm quy định Thời điểm bắt đầu các thao tác tác nghiệp hết sức quantrọng , chẳng hạn nh thi công chống thấm bằng nhựa và giấy dầu cần bắt đầu khi mặt dán đãbốc hết hơi ẩm, có nghĩa là nên vào lúc 11 giờ sáng nếu thời tiết tốt, đào đất phải đủ ánh sáng

để nhìn thấy vạch mốc , bắt đầu đổ bê tông vào lúc mát mẻ ban mai

- Chế độ ghi chép và thống kê

Mọi hoạt động và diễn biến trên hiện trờng đều cần phải ghi chép đầy đủ vào nhật ký thicông Về sản xuất phải ghi chép sự phân công công tác cho từng ngời cùng nhiệm vụ, vị trílao động Việc sử dụng vật t phải có phiếu xuất đợc lu Từng mẻ bê tông thơng phẩm phải ghi

rõ dùng cho cấu kiện nào Cấu kiện, bán thành phẩm phải ghi rõ vị trí sử dụng, ngời thao tác

sử dụng, thời gian sử dụng, chất lợng khi sử dụng

Thời tiết khi tiến hành thi công phải đợc theo dõi và ghi chép đầy đủ Khi có sự cố phải lậpbiên bản đúng quy cách và biểu mẫu thống nhất trong quyết định 18/2003/ QĐ-BXD ngày 27

Trang 27

tháng 6 năm 2003 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành quy định quản lý chất lợng công trìnhxây dựng.

- Chế độ báo cáo, theo dõi sản xuất

Hàng tuần, đơn vị đang thi công phải có báo cáo về tình hình sản xuất gửi đến cấp trên trựctiếp Nội dung báo cáo cần có những nội dung chủ yếu:

- Các phơng tiện thông tin

Các phơng tiện chủ yếu để công trờng liên hệ trong và ngoài công trờng bao gồm :

+ Loa truyền thanh gồm loa, ampli, micro để thông báo những thông tin chung cho nhiều

ng-ời nghe đợc

+ Máy bộ đàm : để liên lạc vô tuyến cự ly ngắn ( 100 mét đến 2000 mét ) trực tiếp giữa tổng

đài với những ngời cầm máy và những ngời cầm máy với nhau Thờng dùng máy bộ đàm để

điều khiển thi công tại nhiều địa điểm trong một công trờng rộng

+ Máy điện thoại cố định và di động để liên lạc giữa các phòng và các cá nhân trong công ờng và liên lạc ra ngoài công trờng Để liên lạc nội bộ nên trang bị tổng đài điện thoại nhằmgiảm chi phí kết nối với trung tâm bu điện Sử dụng điện thoại phải qua cơ quan bu chính viễnthông và trả tiền sử dụng

tr-+ Máy fax là phơng tiện liên lạc giao dịch văn bản Máy fax chuyển văn bản từ nơi phát đếnnơi nhận qua hệ bu điện kết nối Có hai loại máy fax chính: loại dùng giấy thờng và loại dùnggiấy nhiệt Giấy nhiệt xuất hiện ảnh thông qua sự làm nóng giấy do quá trình nhận lệnh từ nơigửi Giấy nhiệt bị bay nét sau khoảng 1 tháng nên muốn lu giữ phải photocopy để lấy bản lu.Thờng máy fax kèm điện thoại Cần cài đặt chế độ nhận fax sau ba hoặc bốn hồi chuông báotín hiệu đến

+ Th điện tử ( e-mail): là phơng tiện gửi th qua mạng internet qua đờng điện thoại và nhàcung cấp dịch vụ internet Ngời sử dụng phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ nối mạng vàsau đó sử dụng mạng điện thoại để tạo liên lạc

3.4 Thực hiện phân tíCh rủi ro trong lập tiến độ và quản lý tiến độ XD

3.4.1 Ngẫu nhiên là bản chất của tự nhiên

Thế giới trong sự vận động liên tục, luôn xảy ra các hiện tợng, các sự kiện ngẫu nhiên Cónhững ngẫu nhiên do thiên nhiên gây ra nh ma bão, nắng hạn, giông sét, lụt lội nhng cũng rấtnhiều ngẫu nhiên do con ngời gây ra nh cháy, nổ, biểu tình, lãn công , không tuân thủ kỷ luật

Trang 28

lao động Con ngời đã cố công tìm hiểu các quy luật của tự nhiên, của xã hội nhằm khắcphục những bất lợi của ngẫu nhiên tạo cho mình sự ổn định nhng sự vận động vô cùng vô tậncủa tự nhiên khiến cho con ngời không thoát khỏi bị bất ngờ trớc các sự kiện thiên nhiên vàxã hội.

Từ những nhận xét và ghi nhớ về các hiện tợng thiên nhiên và xã hội, con ngời tích luỹ chomình những kinh nghiệm Cùng với sự phát triển của khoa học, con ngời có thêm những công

cụ để nhận biết thiên nhiên và vũ trụ

Phải chấp nhận rằng ngẫu nhiên là quy luật vận động của tự nhiên Thống kê và ghi chép các

sự kiện đã xảy ra nhằm tìm ra các quy luật biến động của tự nhiên là điều cần thiết

Xu hớng về lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch hiện đại là dựa vào các hiện tợng của tự nhiên,xây dựng những mô hình tơng tự nh nhiệm vụ mà ta phải thực hiện với các biến số cơ bản cókhả năng xảy ra trong tự nhiên , phân tích, ghép vào các mô hình toán học đã biết để đánh giátính hiện thực, độ tin cậy và dự báo kết quả của các phơng án đã lập

3.4.2 Rủi ro là những ngẫu nhiên gây tác hại cho điều khiển thực hiện kế hoạch

Rủi ro là những ngẫu nhiên xảy ra do thiên nhiên, do con ngời làm ảnh hởng tiêu cực đến sựthành công của việc thực hiện kế hoạch Những hiện tợng ngẫu nhiên gây ra rủi ro có thể dokhi lập kế hoạch không lờng trớc đợc, cũng có thể do thiên kiến hoặc thiếu kinh nghiệm ,cũng có thể do chủ quan và cố chấp mà tự bịt mắt mình trớc những diễn biến ngẫu nhiên của

tự nhiên

Rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào trong quá trình thực hiện kế hoạch.Từ khâu nêu mục

tiêu cho dự án đến khâu xây dựng dự án Từ khâu lập nghiên cứu khả thi đến khâu thực hiện

dự án cũng nh khai thác dự án Đi cụ thể hơn thì từ khâu chuẩn bị thi công, khâu thi công ,khâu hoàn thiện, khâu khai thác công trình đều có khả năng xảy ra rủi ro làm cho bản kếhoạch gặp nhiều khó khăn

Các rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ thời gian nào trong quá trình thực hiện kế hoạch Mọi thời

điểm trong năm, trong tháng, trong ngày đều có khả năng xảy ra rủi ro

Rủi ro có thể ở bất kỳ mức độ nào Có những rủi ro gây sự cố công trình làm cho công trình

bị tai hại nặng, cũng có rủi ro chỉ làm kéo dài thời gian thực hiện công việc nhng đôi khi córủi ro nhỏ, chỉ làm ta khó chịu khi thực hiện công việc

Những rủi ro con ngời không kháng đợc gọi là Bất Khả Kháng ( Force Majeur ) Lập và thựchiện kế hoạch phải nắm đợc các quy luật biến đổi tất yếu của tự nhiên nh những thay đổi thờitiết, khí tợng trong một năm để bố trí lịch thi công cho phù hợp Cần điều hoà các mối quan

hệ giữa con ngời với con ngời nhằm giảm thiểu rủi ro do quan hệ giữa con ngời với nhau nh

đình công, lãn công, làm ảnh hởng xấu đến việc thực hiện kế hoạch

Tìm hiểu các quy luật của thiên nhiên và của xã hội nhằm hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra làphơng pháp t duy hiện đại

3.4.3 Lập kế hoạch quản lý rủi ro nhằm hạn chế tác động tiêu cực của ngẫu nhiên:

+ Làm rõ các rủi ro trong từng công tác, trong từng thời đoạn thi công:

Trong mọi khâu của việc lập kế hoạch, từ việc vạch mục tiêu đến lập biện pháp thực hiện kếhoạch, đến khâu nào cũng phải đạt ra câu hỏi là ở khâu này có những khả năng nào gây rủi ro

ở đây không Ghi chép mọi khả năng gây rủi ro, liệt kê đầy đủ và lập thành bản kế hoạch

t-ơng ứng Cách làm nh thế gọi là chủ động quản lý rủi ro

Làm rõ các rủi ro khả dĩ gây tác hại là cách nhìn khách quan và khoa học Nhìn thẳng vào sựthật , không che dấu khó khăn, tìm cách đối phó với khó khăn là cách làm vừa dũng cảm vừakhoa học Phơng pháp lao động dám nhìn thẳng vào các hiện tợng ngẫu nhiên có khả nănggây tác hại nhằm tránh xảy ra sự duy ý chí, sự chủ quan, phá hỏng kế hoạch

Trang 29

Ngời tổ chức sản xuất có kinh nghiệm là ngời luôn luôn nghĩ tới những rủi ro làm ảnh hởng

đến sự thành công của việc thực hiện kế hoạch Các công việc phải tiến hành khi làm rõ cácrủi ro thờng là:

+ Lợng giá các tác hại của rủi ro ảnh hởng đến sự thực hiện kế hoạch Cần sơ bộ ớc lợng mộtcách khách quan tác hại của từng rủi ro sẽ có khả năng ảnh hởng đến quá trình thực hiện sảnxuất xây dựng Cố gắng lợng hoá để đánh giá mức tác hại Nhiều khi có những tác hại gây

ảnh hởng trực tiếp, có những tác hại gây ảnh hởng gián tiếp nhng rõ ràng Không nên chegiấu các tác hại

+ Lựa chọn các rủi ro gây tác hại cụ thể và làm tổn hao của cải đến mức đáng kể để có biệnpháp đối phó

+ Tìm mọi cách để tránh rủi ro trong quá trình sắp xếp công việc trên tiến độ Có thể đa côngviệc sẽ thực hiện sớm lên hoặc muộn đi để hạn chế tác hại đợc không Có thể sử dụng phơngtiện hay vật t thay thế nhằm giảm rủi ro đợc không Có thể nhờ sự tơng trợ cần thiết để tránhrủi ro đợc không

+ Xác định thời điểm có khả năng gặp rủi ro và dự đoán thời điểm kết thúc của rủi ro Việcxác định này nhằm lựa chọn biện pháp để thi công sao cho ít bị rủi ro nhất

+ Lập biện pháp chống với từng rủi ro:

Sau khi có bản danh mục những rủi ro khả dĩ liệt kê theo từng thời điểm, cần lập biện pháp

đối phó với những rủi ro khả dĩ ấy Những biện pháp cơ bản để tránh thiệt hại do rủi ro đa đến

nh sau:

*Để chủ động đối phó với rủi ro, lập kế hoạch sản xuất phải lập kế hoạch dự trữ sức sản xuất Sức sản xuất dự trữ sẽ cung ứng cho sản xuất khi xảy ra sự cố, xảy ra rủi ro Không có

dự trữ sức sản xuất sẽ bị lúng túng khi gặp rủi ro

Tuy nhiên, dự trữ phải ở mức thích hợp Dự trữ nhiều làm đọng vốn, không đa đợc tài sản vàoguồng vận động sinh lợi Dự trữ không đủ sẽ gặp khó khăn khi có rủi ro Phần trên đã đề cậpmột cách tổng quát bài toán dự trữ vật t trong việc lập kế hoạch sản xuất xây dựng

Dự trữ không phải là biện pháp tự thân của cơ sở Sự hỗ trợ của đơn vị bạn, của công ty mẹ( chẳng hạn) cũng là biện pháp tạo dự trữ Tuy nhiên trong những trờng hợp phải sử dụng hỗtrợ cần bàn bạc và chuẩn bị chu đáo, tránh bị động khi có sự cố thực tế

* Bố trí sản xuất phải đúng thời điểm, phù hợp với các quy luật khí hậu, khí tợng và các yếu tố

khách quan sẽ làm ảnh hởng đến việc thực hiện kế hoạch

Là ngời Việt Nam, ai cũng biết đất nớc ta có 6 tháng ma và 6 tháng khô Không nên đàomóng hay làm những phần ngầm vào mùa ma Khởi công móng vào mùa ma chắc chắn sẽ gặpnhiều khó khăn Nếu bất khả kháng mà phải làm móng vào mùa ma phải làm nhanh, gọn vàcần thiết kế biện pháp ứng xử khi ma

Công trờng sử dụng nhiều lao động tự do, nông nhàn, khi bố trí sản xuất phải lu tâm đếnnhững ngày lễ, ngày tết theo âm lịch Nhiều nơi bị động về sức lao động vào thời điểm rằmtháng bảy âm lịch cũng nh ngày tết âm lịch

* Tạo ra sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau, các bên đều có lợi nhằm chống lại với từng rủi ro là

biện pháp hữu hiệu và kinh tế trong tổ chức sản xuất

Tuy nhiên sử dụng phơng pháp này cần tỷ mỷ, bàn bạc và cam kết đầy đủ bằng văn bản và tàichính , nếu không sẽ bị động khi có sự cố

3.4.4 Những điều cơ bản của lý thuyết độ tin cậy để đánh giá bản kế hoạch.

Trang 30

• Xây dựng các biến khả dĩ của bản kế hoạch:

Lâu nay ta thờng lập kế hoạch theo giả thiết rằng mọi yếu tố để thực hiện kế hoạch là bất địnhhoặc nếu có thay đổi thì theo một hệ số an toàn giả định thờng lớn Chúng ta cha kể đến cáctác động của môi trờng, của thị trờng và những biến động của thiên nhiên, của con ngời đến

sự thực hiện kế hoạch Qua phần trên, ta công nhận với nhau rằng bản chất tự nhiên là ngẫunhiên và luôn luôn có thể gây ra rủi ro Cần xác định các khả năng sẽ tác động làm ảnh hởngxấu đến kết quả thực hiện kế hoạch

Lập các mô hình mô phỏng các việc trong bản kế hoạch khi chịu tác động của môi trờng, thịtrờng , của thiên nhiên và con ngời , tìm quy luật biến thiên của nó và hàm số hoá những biếnthiên này

• Xây dựng mô hình xác suất tơng tự hay các dạng mô hình khác thích

hợp sử dụng cho mô hình thực của các việc trong bản kế hoạch

• Dùng cách đánh giá của phép tính xác suất để định ra độ tin cậy của các công việc đ avào bản kế hoạch

Vấn đề xây dựng mô hình mô phỏng đang đợc những nhà nghiên cứu quốc tế quan tâm Nhiều tài liệu dựa theo mô hình mô phỏng của Monte-Carlo đa ra cách dự báo của mình Nhiều tác giả khác sử dụng thuật toán di truyền, một dạng mô phỏng sinh học để đánh giá các

dự án và dự báo kết quả của việc thực hiện dự án Đây là đề tài thời sự trong nghiên cứu tối u hoá bản kế hoạch tiến độ ngày nay

Iv Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về an toàn lao động trên công trờng

4.1 Quản lý an toàn lao động trên công trờng

4.1.1 Quyền và trỏch nhiệm của cỏc bờn trong quản lý an toàn lao động và mụi trường xõy dựng

a Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t xây dựng công trình

- Quy phạm kỹ thuật AT trong xây dựng TCVN 5308-91 quy định:

+ Khi cha có tài liệu thiết kế TCXD và thiết kế TC thì không đợc phép TC

+ Trong các tài liệu đó phải thể hiện biện pháp đảm bảo ATLĐ, vệ sinh LĐ và phòng cháychữa cháy

- Phải bảo đảm chất lợng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con ngời và tài sản, phòng

chống cháy, nổ, vệ sinh môi trờng trong hoạt động xây dựng (Kh.3, Điều 4, Luật XD);

- Nội dung QLDA xây dựng bao gồm QL chất lợng, khối lợng, tiến độ, an toàn lao động và môi

trờng XD (Kh 1 điều 45, LXD)

- Công trình XD chỉ đợc khởi công khi có biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trờng trong

quá trình thi công xây dựng (Mục 6, Điều 72, Luật XD);

- Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây

dựng công trình vi phạm các quy định về chất lợng công trình, an toàn và vệ sinh môi trờng(Khoản d, mục 1, Điều 75, Luật XD);

Trang 31

- Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trờng trong việc thi công xây dựng công trình

(Khoản d, mục 2, Điều 75, Luật XD);

- Việc phá dỡ công trình phải thực hiện theo giải pháp phá dỡ đợc duyệt, bảo đảm an toàn và vệ

sinh môi trờng (Kh b, mục 2, Điều 86, Luật XD);

- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải đợc thực hiện để theo dõi, kiểm tra về chất

l-ợng, khối ll-ợng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trờng trong thi công xây dựng công trình(mục 2, Điều 87, Luật XD);

b Trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Điều kiện thi công xây dựng công trình: Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình

phải có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lợng công trình (Khoản d, mục 1,

Điều 73, Luật XD);

- Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách

nhiệm (Điều 78, Luật XD):

+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho ngời, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình

đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; đối với những máy móc, thiết bị phục

vụ thi công phải đợc kiểm định an toàn trớc khi đa vào sử dụng;

+ Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc côngviệc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

+ Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về ngời và tài sản khi xảy ramất an toàn trong thi công xây dựng

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây (Mục 2, Điều 76, Luật XD): + Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lợng, tiến độ,

an toàn và vệ sinh môi trờng;

+ Bồi thờng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, thi công không bảo đảm chất lợng, gây ônhiễm môi trờng ;

- Nhà thầu thực hiện việc di dời công trình phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao

động, an toàn đối với công trình di dời và các công trình lân cận, bảo đảm vệ sinh môi trờng(Điều 85, Luật XD)

- Ngời đợc giao tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn

và vệ sinh môi trờng

- Điều 30-Quản lý ATLĐ trên công trờng XD ( NĐ12/2009/ND-CP):

1) + Nhà thầu TC phải lập biện pháp AT cho ngời, cho CT trên công trờng

+ Nếu biện pháp AT liên quan nhiều bên thi phải đợc các bên thỏa thuận

2) Biện pháp AT, nội quy AT phải thể hiện công khai trên công trờng; những vị trí nguyhiểm phải bố trí ngời hớng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

3) + Nhà thầu TC, CĐT, các bên liên quan phải thờng xuyên kiểm tra, giám sát côngtác ATLĐ trên công trờng;

+ Khi phát hiện có vi phạm về ATLĐ thì phải đình chỉ TC;

Trang 32

+ Ngời để xảy ra vi phạm ATLĐ thuộc phạm vi q/lý của mình phải chịu trách nhiệmtrớc pháp luật

4) + Nhà thầu XD có trách nhiệm đào tạo, hớng dẫn, phổ biến các quy định về ATLĐ; + Những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ thi ngời LĐ phải có giấychứng nhận đào tạo ATLĐ;

+ Nghiêm cấm sử dụng LĐ cha đợc đào tạo và cha đợc hớng dẫn về ATLĐ

5) Nhà thầu XD có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ LĐ, ATLĐ cho ngờiLĐ theo quy định sử dụng LĐ trên công trờng

6) Khi có sự cố về ATLĐ, nhà thầu TC và các bên liên quan có trách nhiệm:

+ Tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý NN về ATLĐ theo quy định;

+ Chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thờng thiệt hại do nhà thầu không đảm bảoATLĐ gây ra

4.1.2 Kế hoạch quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng

Để quản lý an toàn lao động trên công trường, cần thực hiện tốtt các quy định sau đây:

a/ Nhà thầu thi cụng xõy dựng phải lập cỏc biện phỏp an toàn cho người và cụng trỡnhtrờn cụng trường xõy dựng Trường hợp cỏc biện phỏp an toàn liờn quan đến nhiều bờn thỡ phảiđược cỏc bờn thỏa thuận

b/ Cỏc biện phỏp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện cụng khai trờn cụng trườngxõy dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trớ nguy hiểm trờn cụng trường phải bố trớngười hướng dẫn, cảnh bỏo đề phũng tai nạn

c/ Nhà thầu thi cụng xõy dựng, chủ đầu tư và cỏc bờn cú liờn quan phải thường xuyờn

kiểm tra giỏm sỏt cụng tỏc an toàn lao động trờn cụng trường Khi phỏt hiện cú vi phạm về an

toàn lao động thỡ phải đỡnh chỉ thi cụng xõy dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao độngthuộc phạm vi quản lý của mỡnh phải chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật

d/ Nhà thầu xõy dựng cú trỏch nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến cỏc quy định về antoàn lao động Đối với một số cụng việc yờu cầu nghiờm ngặt về an toàn lao động thỡ người laođộng phải cú giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiờm cấm sử dụng người lao độngchưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

e/ Nhà thầu thi cụng xõy dựng cú trỏch nhiệm cấp đầy đủ cỏc trang bị bảo hộ lao động, antoàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trờn cụng trường

g/ Khi cú sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi cụng xõy dựng và cỏc bờn cú liờn quan cútrỏch nhiệm tổ chức xử lý và bỏo cỏo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy

Trang 33

định của phỏp luật đồng thời chịu trỏch nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhàthầu khụng bảo đảm an toàn lao động gõy ra.

4.1.3 Cỏc biện phỏp kiểm soỏt và đảm bảo an toàn lao động và mụi trường xõy dựng

a Những yêu cầu chung

1/ Thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến an toàn lao động và bảo

vệ mụi trường xây dựng, (nh TCVN -2287-78 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Qui định cơbản; TCXDVN 296-2004 Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn; TCVN 2290:1978 Thiết bị sản xuất

- Yêu cầu chung về an toàn; TCVN 5308:1991 Quy phạm kĩ thuật an toàn trong xây dựng;TCVN 4431:1987 Lan can an toàn - Điều kiện kĩ thuật; TCVN 3254 : 1989 An toàn cháy - Yêucầu chung; TCVN 3255:1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung; TCVN 2291 : 1978 Phơng tiện bảo

vệ ngời lao động Phân loại; TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất Phân loại; TCVN : 1978 Thiết bị sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn; )

-2/ Tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động và bảo vệ môi trường xây dựng trong bộ

máy quản lý dự án của chủ đầu t và bộ máy quản lý công trờng của nhà thầu;

3/ Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Giáo dụcngời lao động ý thức coi trọng an toàn lao động và bảo vệ môi trờng;

4/ Trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người

lao động theo quy định khi sử dụng lao động trờn cụng trường;

5/ Lập và thực hiện cỏc biện phỏp an toàn cho người và cụng trỡnh trờn cụng trườngxõy dựng và bảo đảm về mụi trường cho người lao động trờn cụng trường và bảo vệ mụi trườngxung quanh

- Gắn liền biện pháp kỹ thuật, biện pháp kiểm tra chất lợng và biện pháp an toàn lao

động thành một thể thống nhất;

- Sắp xếp trình tự thi công trong tiến độ phải đảm bảo không gian lao động đủ an toàn;

- Thiết kế tổng mặt bằng thi công hay là sự cung cấp dịch vụ thi công phải có quan điểm

an toàn lao động;

- Cảnh báo mất an toàn và gây ô nhiễm môi trờng trên công trờng;

- Lập các biện pháp đề phòng tai nạn khi khảo sát phục vụ xây dựng, các biện phápchống va đập cơ học, chống rơi từ trên cao xuống thấp, chống lở, xập, sụt , trợt đất đá, biện pháp

đảm bảo an toàn giàn giáo và thang, an toàn trong công tác lắp ghép kết cấu công trình

b Biện pháp cho một số lĩnh vực cụ thể

1/ An toàn của công tác đất và làm việc dới sâu, trong đờng hầm:

- Chống sạt lở hố đào gây ra tai nạn

- Chống lật đổ máy móc và ngời rơi xuống hố đào

- Chống sập, lở trong TC đờng hầm

- Chống bị nhiễm khí độc khi thi công trong hầm sâu

- Giải pháp thoát hiểm, cứu hộ khi có sự cố dới hố sâu hoặc trong hầm,

2/ An toàn thi công trên cao:

- Lới bảo vệ, hệ thống dàn dáo và sàn công tác ổn định,vững chắc

- Các thiết bị bảo hộ lao động cho từng cá nhân

- Lựa chọn công cụ thi công và quy trình tác nghiệp thích hợp sức lực con ngời khi làmviệc trên cao, …

3/ An toàn sử dụng máy và thiết bị thi công:

Trang 34

- Kiểm tra đảm bảo tình trạng kĩ thuật của máy XD và thiết bị thi công trớc khi đa vào

sử dụng trên công trờng

- Kiểm tra sự cân bằng và ổn định khi máy chịu tải

- Thiết bị che chắn, rào cản vùng nguy hiểm khi máy vận hành

- Đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng cho ngời và máy làm việc

- Nhắc nhở CN chấp hành quy trình vận hành và quy chế ATLĐ trong tác nghiệp SX cóliên quan đến máy móc, thiết bị TC

- Thực hiện đúng quy định về bảo dỡng máy thờng xuyên và kiểm tra tình trạng kỹthuật của máy móc, thiết bị thi công vào đầu các ca làm việc, …

4/ An toàn thi công lắp ghép công trình, lắp đặt thiết bị

- AT thiết bị cẩu lắp

- AT các thiết bị phụ trợ phục vụ lắp ghép

- AT về quy trình công nghệ tập kết cấu kiện và lắp ghép

- AT cho ngời LĐ trong tác nghiệp lắp ghép

5/ Tác nghiệp xếp dỡ tại kho bãi

- AT vận chuyển

- AT bốc xếp hàng hóa

6/ An toàn giao thông và vận chuyển trên công trờng

Ě AT giao thông:

- Quy hoạch các loại đờng thuận lợi, tiết kiệm và an toàn

- Thiết kế các loại đờng đúng quy định (khả năng chịu tải, độ dốc, bán kính quay, …)

Ě An toàn vận chuyển trên công trờng (phơng ngang, phơng đứng):

- An toàn thiết bị vận chuyển

- AT tác nghiệp vận chuyển

- Che chắn, neo buộc hàng hóa đúng quy định

7/ An toàn sử dụng điện trên công trờng

Ě Nhu cầu sử dụng điện trong thi công:

+ Điện chiếu sáng phục vụ SX

- AT điện tại xởng SX phụ trợ, tại kho bãi

- AT các đờng dẫn và điện chiếu sáng, điện sinh hoạt

Ě Biện pháp đảm bảo an toàn về điện, gồm:

- Bảo vệ chống điện giật

Trang 35

- Tại các vị trí nguy hiểm về sét đánh: vị trí các kho quan trọng; các vị trí làm việc trêncao; các cần cẩu có chiều cao lớn; …

9/ Phòng chống cháy nổ

- Hệ thống phòng cháy trên toàn công trờng

- Nớc và thiết bị chữa cháy

+ Nớc chữa cháy+ Thiết bị chữa cháy

- Thực hiện đúng các quy định về bảo quản và sử dụng thuốc nổ trên công trờng

- Xác định địa điểm dự trữ thuốc nổ, quy trình bảo quản, vận chuyển thuốc nổ, quytrình gây nổ trong TC

10/ An toàn thi công trong thiết kế TĐTC

- Phân khu TC và AT sản xuất khi triển khai theo phơng ngang:

+ Làm rõ hớng thi công, tuyến di chuyển tác nghiệp SX để tránh xung đột trênmặt bằng

+ Kiểm tra AT khi hoạt động SX trên các tầng đợt khác nhau theo phơng đứng

- Phân tầng TC khi triển khai SX theo phơng đứng:

Kiểm tra AT khi bố trí hoạt động SX trên các tầng đợt khác nhau theo phơng đứng

- Sự phối hợp triển khai SX của các nhà thầu trên công trờng và ở từng khu vực sảnxuất

11/ An toàn thi công trong thiết kế mặt bằng TC

Ě ATTC khi chuẩn bị MBTC trên toàn công trờng

- Hệ thông biển báo AT chung trên công trơng và ở những địa điểm nguy hiểm

- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy chung

Ě Giải pháp AT cho từng hạng mục

Ě An toàn đặt và vận hành máy thi công

Ě An toàn ở các nhà xởng SX phụ trợ

Ě An toàn ở các kho bãi trên công trờng

12/ An toàn cho thiết bị hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ;

- An toàn sử dụng TB chịu áp lực: nồi hơi áp lực; bình chứa khí nén; TB chứa khí hóalỏng; AT sử dụng máy nâng, hạ

- Máy khoan, phá cầm tay; thiết bi thổi hơi áp lực; TB sản xuất VLXD

(máy ca, máy cát, máy gia công cốt liệu, …)

- AT gia công, lắp đặt, sửa chữa, làm vệ sinh cửa kính;…

Yêu cầu chủ đầu t và các nhà thầu phải thờng xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn lao động trên công t rường xây dựng

V Kiểm tra vệ sinh môi trờng xây dựng

5.1 Những quy định trong luật XD

Ngoài những quy định đã đợc đề cập chung trong các điều luật và các nghị định về

quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trờng trên các công trờng xây dựng đã đợc trình bày ởmục IV, trong mục V này chỉ đề cập riêng về yêu cầu kiểm tra vấn đề môi trờng XD

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây (Mục 2, Điều 76, Luật XD):

+ Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lợng, tiến

độ, an toàn và vệ sinh môi trờng;

Trang 36

+ Bồi thờng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, thi công không bảo đảm chất lợng, gây ônhiễm môi trờng ;

- Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách

nhiệm (Điều 79, Luật XD):

+ Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trờng trong quá trình thi công xây dựng bao gồmmôi trờng không khí, môi trờng nớc, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môitrờng;

+ Bồi thờng thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trờng do mình gây ra trong quátrình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;

+ Tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trờng

- Nhà thầu thực hiện việc di dời công trình phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao

động, an toàn đối với công trình di dời và các công trình lân cận, bảo đảm vệ sinh môi trờng(Điều 85, Luật XD)

- Ngời đợc giao tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn

và vệ sinh môi trờng

5.2 Những nhiệm vụ cụ thể cần kiểm tra

a/ Nhà thầu thi cụng xõy dựng phải thực hiện cỏc biện phỏp bảo đảm về mụi trường chongười lao động trờn cụng trường và bảo vệ mụi trường xung quanh, bao gồm các biện phỏpchống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những cụng trỡnh xõy dựngtrong khu vực đụ thị, phải thực hiện cỏc biện phỏp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đỳng nơiquy định

b/ Trong quỏ trỡnh vận chuyển vật liệu xõy dựng, phế thải phải cú biện phỏp che chắnbảo đảm an toàn, vệ sinh mụi trường

c/ Nhà thầu thi cụng xõy dựng, chủ đầu tư phải cú trỏch nhiệm kiểm tra giỏm sỏt việcthực hiện bảo vệ mụi trường xõy dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giỏm sỏt của cơ quan quản lýnhà nước về mụi trường Trường hợp nhà thầu thi cụng xõy dựng khụng tuõn thủ cỏc quy định vềbảo vệ mụi trường thỡ chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về mụi trường cú quyền đỡnh chỉ thicụng xõy dựng và yờu cầu nhà thầu thực hiện đỳng biện phỏp bảo vệ mụi trường

d/ Người để xảy ra cỏc hành vi làm tổn hại đến mụi trường trong quỏ trỡnh thi cụng xõydựng cụng trỡnh phải chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mỡnhgõy ra

e/ Phải có biển cảnh báo về vệ sinh môi trờng ở những nơi cần thiết

f/ Yêu cầu nhà thầu trang bị các phơng tiện thực hiện bảo vệ môi trờng trong công trờng,

và các phơng tiện bảo vệ môi trờng cho các loại xe máy phải di chuyển trên đờng giao thông

Trang 37

Yêu cầu chủ đầu t và các nhà thầu phải thờng xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về

vệ sinh môi trờng trên công t rường xây dựng

5.2 Quy chế Bảo vệ Mụi trường ngành xõy dựng

Kốm theo quyết định số 29/1999-QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ Xõy Dựng

5.2.1 Quy chế này quy định phạm vi áp dụng là:

1 Quy chế này đợc áp dụng đối với công tác quản lý, bảo vệ môi trờng ngay từ khâu:Lập và xét duyệt dự án quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân c và khu công nghiệp; Chuẩn bị

dự án đầu t xây dựng; Tổ chức thi công, nghiệm thu và đa dự án vào khai thác sử dụng; Quản

lý Đô thị và quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu và thiết bị xây dựng; Các hoạt

động về đánh giá tác động Môi trờng bao gồm cả tổ chức kiểm tra kiểm soát, thanh tra giámsát môi trờng trong các khâu có liên quan

2 Các cơ quan Nhà nớc, mọi tổ chức và cá nhân ngời Việt nam và ngời nớc ngoài cóliên quan đến công tác t vấn và đầu t xây dựng, sản xuất kinh doanh cơ khí, vật liệu xây dựngtrên lãnh thổ Việt nam đều phải thực hiện quy chế này Các cơ quan có chức năng quản lýNhà nớc theo vùng, lãnh thổ về môi trờng; các Hội chuyên ngành, tổ chức quần chúng vànhân dân có quyền giám sát và hỗ trợ mọi mặt để bảo vệ môi trờng Ngành Xây dựng

5.2.2 Môi trờng đợc hiểu theo khái niệm thống nhất :

Môi trờng Ngành Xây dựng quy định trong Quy chế này đợc hiểu là tổng thể của môi

trờng tự nhiên, môi trờng nhân tạo có thể bị tác động bởi các hoạt động của các dự án xâydựng đô thị, điểm dân c và khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu, thiết bịxây dựng

Môi trờng đô thị điểm dân c và khu công nghiệp: bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân

tạo, yếu tố vật chất và phi vật chất có quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hởng tới đời sống, sảnxuất, sự tồn tại, phát triển của thiên nhiên và con ngời trong đô thị, điểm dân c và trong cáckhu công nghiệp

Bảo vệ môi trờng Ngành xây dựng là thông qua công tác đồng bộ trên các mặt luật

pháp, hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm tạo điều kiện tổ chức tốt môi trờng

ở và môi trờng lao động; giảm thiểu các tác động xấu ảnh hởng đến các yếu tố tự nhiên và xãhội

5.2.3 Bảo vệ môi trờng trong các dự án đầu t xây dựng đợc quy định nh sau:

+ Đối với từng dự án xây dựng phải đợc xác định ngay từ khâu chuẩn bị đầu t cho đến giai

đoạn xây dựng và nghiệm thu, đa dự án vào sử dụng Trong khâu thẩm định các dự án đầu

t xây dựng cần thực hiện các qui định về Đánh giá Tác động Môi trờng (ĐTM) (Thông t số490/1998/TT của Bộ KHCN&MT hớng dẫn lập và thẩm định báo cáo ĐTM, Thông t số 1420/MTg ngày 26/11/1994 Hớng dẫn ĐMT đối với các cơ sở đang hoạt động) và cần đa vào dự án nguồn kinh phí để xây dựng các công trình kỹ thuật xử lý những vấn đề có liên quan đến môi trờng

+ Các dự án phải bảo đảm phù hợp với môi trờng cảnh quan khu vực và tiếp nối thích hợp với hạ tầng hiện có, phải đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ với các công trình lân cận nh

hệ thống giao thông, xử lý nớc thải, khí thải, thu gom xử lý rác thải khu vực Các nguồn chất thải (khí thải, nớc thải, rác thải) phát sinh trong quá trình vận hành công trình xây dựng phải đợc xử lý cục bộ hoặc đợc truyền tải kín tới hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật xử

lý chất thải của đô thị và khu công nghiệp

+ Về tiện nghi, an toàn sức khoẻ cho ngời sử dụng:

Trang 38

Phải tuân thủ Qui chuẩn xây dựng và các Tiêu chuẩn có liên quan về chiếu sáng tự nhiên, thông hơi thoáng gió, lối đi lối thoát, phòng chống cháy nổ, chống động đất và nhiệt độ trong phòng đối với các công trình có sử dụng điều hoà nhiệt độ Vật liệu sử dụng bảo

đảm không gây ô nhiễm môi trờng và ảnh hởng đến sức khoẻ những ngời sống và làm việctrong công trình đó

+ Tiết kiệm năng lợng:

Cần nâng cao hiệu suất trong việc sử dụng năng lợng, nhiên liệu và bảo đảm vệ sinh môi trờng xây dựng theo Qui chuẩn xây dựng cụ thể là:

a Tận dụng điều kiện chiếu sáng tự nhiên

b Sử dụng các trang thiết bị trong công trình có hiệu suất năng lợng cao

c Vỏ bao che cách nhiệt tốt để giảm tối đa hiện tợng truyền nhiệt

d Các công trình công cộng, thơng mại, chung c nên sử dụng hệ thống làm mát trung tâm

và khi sử dụng thiết bị có dung môi làm lạnh phải tuân thủ Công ớc về bảo vệ tầng ozon

mà Chính phủ Việt Nam đã tham gia ký và phê chuẩn ngày 26 tháng 4 năm 1994

5.2.4 Bảo vệ môi trờng trên công trờng xây dựng

a) Công trờng xây dựng

Các công trờng xây dựng phải đảm bảo các Qui định về an toàn lao động và vệ sinh môi trờng trong quá trình chuyên chở vật liệu xây dựng, quá trình thi công và hoàn thiện công trình

Các công trờng xây dựng phải có tổng hợp tình hình môi trờng định kỳ hoặc đột xuất khi

có yêu cầu, theo bản phê duyệt báo cáo ĐTM trong quá trình thi công công trình cho đến khi hoàn thành, bàn giao đa công trình vào sử dụng

b) Công nghệ và trang thiết bị trên công trờng

Khi thi công móng cọc cho các công trình trong đô thị phải xem xét lựa chọn thiết bị thi công thích hợp để tránh rung động, khói, bụi, tiếng ồn và ảnh hởng tới các công trình khác

c) Xử lý nớc bề mặt và nớc thải trong quá trình thi công

(i) Phải có hệ thống thoát nớc công trờng bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, không gây sụt lở đất các khu vực xung quanh, không gây lầy lội làm ảnh hởng đến phía ngoài công trình và giao thông đô thị bằng cách xử lý riêng trong công trờng hoặc có

hố thu gom và chuyên chở ra nơi qui định

(ii) Các dung dịch khoan hoặc bùn đất phải thu gom và lắng đọng để nạo vét hoặc thu hồi

d) Thu gom phế thải các công trờng thi công

(i) Có biện pháp quản lý, thu gom phế thải xây dựng, chỗ vệ sinh tạm thời cho công nhân xây dựng

(ii) Cấm đổ phế thải xây dựng tự do từ trên cao xuống mặt đất hoặc sàn dới

(iii) Phải có kế hoạch thu gom, vận chuyển chất thải xây dựng đến nơi quy định 4 ởnhững nơi quá chật hẹp phải xin phép nơi đổ phế thải tạm thời

e An toàn vệ sinh trong thi công và bảo vệ công trình xây dựng

Trang 39

(i) Các công trờng xây dựng phải thực hiện những qui định về vệ sinh và an toàn lao

động theo TCVN 5308-91, an toàn điện TCVN 4086-95, và Qui chuẩn xây dựng - 1996.(ii) Công trờng phải đợc che chắn chống bụi và vật rơi từ trên cao, chống ồn và rung

động quá mức TCVN TCVN 3985-85, phòng chống cháy TCVN 3254-89, an toàn nổ TCVN3255-86 trong quá trình thi công

(iii) Xe vận chuyển vật t, vật liệu xây dựng rời, phế thải xây dựng dễ gây bụi và làm bẩn môi trờng phải đợc bọc kín, tránh rơi vãi; tránh mang bùn, bẩn trong công trờng ra đ-ờng phố và hệ thống đờng giao thông công cộng

(iv) Công trình kĩ thuật hạ tầng tại công trờng: Bảo vệ cây xanh trong và xung quanh công trờng, việc chặt hạ cây xanh phải đợc phép cơ quan quản lý cây xanh; Việc chiếu sáng bên ngoài phải tuân theo tiêu chuẩn, đối với các nhà cao tầng phải có đèn báo hiệu antoàn ban đêm; Các công trình vệ sinh tạm thời phải đợc xử lý triệt để và không gây ảnh h-ởng đến môi trờng lâu dài sau khi hoàn thành công trình

(v) Phải có biện pháp cụ thể để bảo vệ cảnh quan, giá trị thẩm mỹ, không gian kiến trúc và các yêu cầu khác của khu vực xung quanh trong quá trình thi công xây dựng công trình

5.2.5 Bảo vệ môi trờng trong cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

3 Đối với công nghệ xi măng lò quay sản xuất theo phơng pháp ớt là loại công nghệ lạc hậu, tổn hao năng lợng lớn, ô nhiễm môi trờng trầm trọng cần u tiên đầu t chuyển sangcông nghệ khô (hoặc phải cải tạo môi trờng theo hớng đầu t hiện đại nhất)

Cần phải tuân thủ các qui định về an toàn lao động và vệ sinh môi trờng theo các

TCVN có liên quan đối với công nghệ xi măng lò đứng và lò quay

4 Đối với công nghệ xi măng lò đứng, phải tiến hành cải tiến kỹ thuật đầu t chiều sâu hoàn thiện dây chuyền, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trờng: cần sớm loại bỏ những cơ sở xi măng lò đứng không đáp ứng yêu cầu chất lợng sản phẩm và gây ô nhiễm môi trờng

b) Các cơ sở sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng:

+ Các cơ sở sản xuất gạch xây:

a Lò nung sấy tuynen ô nhiễm khí thải vẫn còn lớn, cần trang bị hệ thống hấp phụ

SO2 hoặc ống khói đủ chiều cao nhằm lan toả khí thải theo hớng pha loãng

b Đối với loại lò gạch sản xuất theo kiểu thủ công lãng phí nguyên liệu, nhiên liệu và gây ô nhiễm môi trờng, cần hạn chế ô nhiễm môi trờng tiến đến thay thế dần loại sản xuất gạch thủ công bằng loại lò nung sấy tuynen

+ Các cơ sở sản xuất tấm lợp, má phanh ô tô:

a Các cơ sở sản xuất này gây ô nhiễm môi trờng do khí thải, nớc thải và bụi amiăng,

xi măng Phải có biện pháp kỹ thuật để xử lý nhằm bảo đảm vệ sinh môi trờng và an toàn lao động, hạn chế và loại trừ các chất ô nhiễm trớc khi xả ra nguồn tiếp nhận và phải đợc

đa đến vị trí theo quy hoạch đợc duyệt

Trang 40

b. Việc sử dụng nguyên liệu và sản xuất sản phẩm có chứa amiăng cần thực hiện đúng các quy định hiện hành.

+ Cơ sở sản xuất thuỷ tinh, kính tấm xây dựng:

Ô nhiễm bụi, dầu mỡ, khí SO2, HF và các khí độc hại khác cũng phải đợc loại trừ trớc khi xả ra nguồn tiếp nhận

+ Các cơ sở sản xuất thiết bị sứ vệ sinh và gạch lát:

Các cơ sở sản xuất này gây ô nhiễm môi trờng chủ yếu là bụi, khí thải và nớc thải; ở phân xởng sản xuất và tráng men có hàm lợng cặn lơ lửng rất cao; Phải có các biện pháp

kỹ thuật xử lý bụi và lắng cặn nớc thải đạt tiêu chuẩn trớc khi xả ra nguồn tiếp nhận

+ Các cơ sở sản xuất sản phẩm cơ khí xây dựng :

Ô nhiễm chủ yếu là xỉ than, bã đất đèn, phoi sắt thép, SiO2, NaCO3, cát làm khuôn, khí thải, dầu mỡ và các kim loại nặng trong nớc thải (đặc biệt là phân xởng mạ) Phải có biện pháp thu khí, bụi, thu dầu mỡ; Trung hoà và xử lý nớc thải đạt chất lợng trớc khi thải ra nguồn tiếp nhận

+ Các cơ sở khai thác cát, đá, sỏi làm cốt liệu bê tông, khai thác gia công đá ốp lát:

1 Phải bảo vệ cảnh quan, giảm thiểu sự thay đổi bề mặt đất đai, thay đổi dòng chảy các sông suối

2 Bụi đá và nớc thải phải đợc xử lý đạt tiêu chuẩn trớc khi xả ra nguồn tiếp nhận

3 Phải có biện pháp kiểm soát và xử lý bụi đá từ nguồn phát sinh để bảo đảm môi trờng lao động và môi trờng chung: trong nhà phải đợc thu hút và lọc bụi, ngoài công trờng phải phun ẩm nhằm giảm lợng bụi phát tán

+ Khuyến khích các cơ sở sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng đạt chất lợng môi ờng

tr-Các cơ sở sản xuất phải xác định các yếu tố chủ yếu của hệ thống quản lý môi trờng của mình để xây dựng nội qui quản lý cơ sở, cụ thể gồm:

1 Phổ biến nhằm quán triệt những quy định về quản lý môi trờng từ thủ trởng đơn vị

đến tất cả mọi thành viên trong đơn vị

2 Xác định các sản phẩm của cơ sở sản xuất cần đạt tiêu chuẩn môi trờng

3 Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật cụ thể để bảo vệ môi trờng

4 Cần Qui định cụ thể về công nghệ, kinh phí và lực lợng thực hiện hoạt động quản lý môi trờng, có quy chế cụ thể để lực lợng này hoạt động

5 Đào tạo và có các phơng pháp nâng cao nhận thức về quản lý chất lợng sản phẩm theo yêu cầu bảo vệ môi trờng cho cán bộ, công nhân viên

6 Tổ chức thông tin, tuyên truyền trong nội bộ và bên ngoài về vấn đề bảo vệ môi ờng Các thông tin phải đợc lu giữ để có thể kiểm tra xử lý kịp thời

tr-7 Định kỳ kiểm tra mạng lới tổ chức bảo vệ môi trờng của cơ sở

8 Cấp quản lý phải kiểm tra hệ thống kỹ thuật bảo vệ môi trờng nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, thờng xuyên và có hiệu quả

9 Phấn đấu bảo đảm cơ sở sản xuất đợc cấp chứng chỉ theo các tiêu chuẩn quản lý chấtlợng ISO 9.000 và các tiêu chuẩn quản lý môi trờng ISO 14.000

+ An toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất vật liệu xây dựng

Ngày đăng: 24/08/2014, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kế hoạch tiến độ thi công hạng mục - BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA PGS LÊ KIỀU
Bảng 2.2. Kế hoạch tiến độ thi công hạng mục (Trang 6)
Hình 1.3. Sơ đồ mô tả khái niệm độ tin cậy về thời gian thực hiện dự án - BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA PGS LÊ KIỀU
Hình 1.3. Sơ đồ mô tả khái niệm độ tin cậy về thời gian thực hiện dự án (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w