Mặt khác nhiều cây cỏ có tác dụng kích thích tăng trọng tăng trưởng đã dùng trong Y học cổ truyền có thể dùng để hạn chế sự kém tăng trọng của heo do việc hạn chế hoặc không dùng thuốc k
Trang 1Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khkt nông nghiệp miền nam
Báo cáo tổng kết đề tài nhánh
Sử dụng nguồn dược liệu thiên nhiên để bào chế một số chế phẩm phòng trị bệnh đường ruột,
đường hô hấp và kích thích tăng trưởng heo
_
thuộc đề tài cấp nhà nước mã số kc 06.06
nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ và thị
trường nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn
Chủ nhiệm đề tài: ts đỗ văn quang
6482-8
27/8/2007
hà nội - 2007
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BÁO CÁO SƠ KẾT ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC
Tên đề tài nhánh:
Sử dụng nguồn dược liệu thiên nhiên để bào chế một số chế phẩm phòng trị bệnh đường ruột,đường hô hấp và kích thích tăng trưởng heo
Mã số KHCN : KC 0606 –NN… Thời gian thực hiện 12 tháng
(Từ tháng 5/2002 đến tháng 6/2003)
Chủ nhiệm đtn : Lã Văn Kính Lê Văn Lăng
Học hàm -Học vị: Tiến sỹ Thạc sỹ
Chức danh kh.h: Nghiên cứu viên chính Giảng viên chính
Cơ quan: Viện KHKTNN Miền Nam Trường ĐH Y Dược TP HCM
Thuộc đề tài : Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ
và thị trường nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn
Mã số KHCN : KC 0606 –NN Chủ nhiệm đề tài: TS Đỗ Văn Quang
Chức vụ-Cơ quan: Trưởng phòng nghiên cứu- Viện KHKT NN Miền Nam
Cơ quan chủ trì : VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
Năm thực hiện : 2002 – 2003
Trang 3
MỤC LỤC
PHẦN 1-ĐẶT VẤN ĐỀ: …… ……… 4
PHẦN 2- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: ……… …… 5
2-1: MỤC TIÊU TỔNG QUÁT……… ……… 5
2-2: MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT ……… ……….5
PHẦN 3-NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : ……… ………5
3-1: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……… 5
3.1.1:NGHIÊN CỨU CÁC DƯỢC LIỆU ……… 6
3.1.2: NGHIÊN CỨU CÁC CHẾ PHẨM ……… 6
3.1.3: NGHIÊN CỨU DƯỢC LÝ VÀ SINH HỌC ĐỘC TÍNH ……… …… 6
3.1.4 NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG TRÊN LỢN ……… 6
3.2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : ……… 7
PHẦN 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU : ……… 7
4.1: CHẾ PHẨM PHÒNG TRỊ BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT - KÝ HIỆU R ……… 7
4.1.1:-NGHIÊN CỨU DƯỢC LIỆU: ……… 7
4.1.2:-BÀO CHẾ CÁC CAO THUỐC VÀ DẠNG THUỐC KHÁNG KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT= R ……… 8
4.1.2.1:-CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU VÀ BÀO CHẾ CÁC CAO THUỐC KHÁNG KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT……… 9
4.1.2.2:-BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC KHÁNG KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT……… 10
4.1.3:-TÁC DỤNG VI SINH HỌC VÀ SINH HỌC ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC - R ……… 11
4.1.3.1:-TÁC DỤNG VI SINH HỌC CỦA THUỐC – R……… 11
4.1.3.2:-TÁC DỤNG SINH HỌC ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC -R ……… 11
4.1.4 KẾT LUẬN VỀ THUỐC PHÒNG TRỊ BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT- R……… 12
4.2: CHẾ PHẨM PHÒNG TRỊ BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP- KÝ HIỆU H ……… 12
4.2.1:- NGHIÊN CỨU CÁC DƯỢC LIỆU –H ……….12
4.2.2:- BÀO CHẾ CÁC CAO THUỐC VÀ DẠNG THUỐC –H ……… .13
4.2.2.1:-CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU VÀ BÀO CHẾ CÁC CAO THUỐC KHÁNG KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP………… 13
4.2.2.2:-BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC KHÁNG KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT HÔ HẤP…… ……… 13
4.2.3:-TÁC DỤNG VI SINH HỌC VÀ SINH HỌC ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC -H …… ………14
4.2.3.1:-TÁC DỤNG VI SINH HỌC CỦA CÁC CHẾ PHẨM H ……… ………14
4.2.3.2:-QUY TRÌNH BÀO CHẾ THUỐC SÁT KHUẨN, PHÒNG TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP……… 14
4.2.3.3:-TÁC DỤNG SINH HỌC ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC H ……… ……… …15
4.2.4 KẾT LUẬN VỀ THUỐC PHÒNG TRỊ BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP………15
4.3: CHẾ PHẨM KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG,TĂNG TRỌNG LỢN – KY ÙHIỆU T ………… ……… 15
4.3.1:- NGHIÊN CỨU DƯỢC LIỆU BỔ DƯỠNG,TĂNG TRỌNG……… ………15
4.3.2:-CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU VÀ BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC TĂNG TRỌNG T …… ……… 16
4.3.3:-TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC BỔ T1 VÀ T2…… ……….18
4.3.3.1-THỬ NGHIỆM TÁC DỤNG TĂNG TRỌNG TRÊN SÚC VẬT TRONG KỲ TĂNG TRƯỞNG….……… 18
4.3.3.2-THỬ NGHIỆM TÁC DỤNG TĂNG TRỌNG TRÊN SÚC VẬT BỊ SUY DINH DƯỠNG ……… 21
4.3.4:-KẾT LUẬN VỀ CHẾ PHẨM BỔ DƯỠNG,TĂNG TRỌNG-T …… ………22
PHẦN 5- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ …… ………23
5-1 -KẾT LUẬN …… ……….23
5-2 - ĐỀ NGHỊ …… ………23 TÀI LIỆU THAM KHẢO …… ………24 -25
PHỤ LỤC : TIÊU CHUẨN DƯỢC LIỆU, NGUYÊN LIỆU,CHẾ PHẨM ,HÌNH ẢNH…
(Đangbiên soạn, sẽ báo cáo bổ sung vào tháng 6 năm 2003 )
Trang 41- ĐẶT VẤN ĐỀ:
Việc sử dụng các kháng sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm rất phổ biến từ
những năm 1960 do giảm được bệnh tật, tăng trọng nhanh, hiệu quả kinh tế cao
Song mặt trái của vấn đề là sự đề kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn khá phổ
biến,có nguy cơ lây lan gây bệnh cho người và gia súc Đồng thời do sử dụng
kháng sinh không đúng quy trình dễ dẫn đến tồn dư kháng sinh trong thịt, không
đáp ứng được tiêu chuẩn “thịt sạch” theo qui định Do vậy việc cấm sử dụng một
số loại kháng sinh như Avoparcin, Bacitracin Zin , Carbadox, Spiramycin…và giảm
thiểu dùng một số kháng sinh khác đã được khuyến cáo ở Châu Âu, Châu Mỹ
Việc cấm hoặc hạn chế dùng kháng sinh dẫn đến năng suất thịt kém hơn, lợi
nhuận của người chăn nuôi giảm khoảng 10%, vì vậy cần phải có những giải pháp
khăc phục phù hợp Một giải pháp được coi như hướng đi trong tương lai là sử
dụng các chất kháng khuẩn thiên nhiên nguồn gốc thảo mộc thay thế cho kháng
sinh hiện hành Đan Mạch là nước đi tiên phong về vấn đề này dự đoán trong
tương lai gần thức ăn chăn nuôi có trộn kháng sinh thảo mộc sẽ chiếm 35% thị
trường ở nước này.Các nước: Mỹ,Trung quốc, cũng tiến hành những nghiên cứu
thích hợp để giải quyêt vấn đề theo hứơng trên
Như vậy đây là một trong những giải pháp chính mà một số nước tiên tiến đang
nghiên cứu áp dụng và nó có ý nghĩa cần thiết đối với nhiều nước, nhất là các
nước có nguồn dược liệu thiên nhiên phong phú
Việt Nam là nước sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi lợn rất phổ biến và
khó kiểm soát nên gây nhiều bất lợi.Nhiều vi khuẩn gây bệnh cho heo ở đường hô
hấp,đường ruột,đã đề kháng kháng sinh như 100% mẫu E coli phân lập từ bệnh
phẩm heo tiêu chảy đã“lờn”Bactrim,Cephalexin,Cefriaxone…( Nguyễn Ngọc Hải,Tô
Minh Châu, Đh Nông lâm Tp HCM-2001) Đặc biệt tồn dư kháng sinh trong thịt
heo chiếm 75%, trong gan heo chiếm 66,7% số mẫu nghiên cứu, và lượng tồn dư
từ 3,67 – 122 ppm,cao gấp hàng chục đến hàng chục nghìn lần tiêu chuẩn quốc tế (Nghiên cứu của nhóm Lã Văn Kính & CTV 1996 – 2001) Vì vậy thịt lợn tiêu dùng
ở nước ta rất dễ nhiễm thuốc kháng sinh và gây khó khăn cho xuất khẩu vì không
đạt tiêu chuẩn “thịt sạch” trong đó tồn dư kháng sinh là nguyên nhân quan trọng
Để khắc phục cần phải sử dụng kháng sinh một cách khoa học, hợp lý và cần có
giải pháp thay thế từng bước Dù đã có những giải pháp hạn chế kháng sinh như
biện pháp vệ sinh,dinh dưỡng,dùng một số acid hữu cơ và enzyme trộn thức ăn…
nhưng kết quả không chắc chắn
Ở nước ta có nhiều cây thuốc có tính kháng khuấn đã được dùng để chữa bệnh cho người có hiệu quả cao,nhưng chưa có đủ các nghiên cứu sâu rộng để sản xuất
Trang 5
những chế phẩm cung cấp cho ngành chăn nuôi nhằm thay thế phần nào thuốc
kháng sinh trong chăn nuôi lợn như xu hướng đã có trên thế giới Mặt khác nhiều
cây cỏ có tác dụng kích thích tăng trọng tăng trưởng đã dùng trong Y học cổ
truyền có thể dùng để hạn chế sự kém tăng trọng của heo do việc hạn chế hoặc
không dùng thuốc kháng sinh gây ra.Do vậy,nghiên cứu áp dụng kinh nghiệm của
y học chữa bệnh cho người với việc dùng các thảo mộc có tính kháng khuẩn thay
thế kháng sinh và kích thích tăng trọng tăng trưởng trong chăn nuôi lợn là một
hướng có triển vọng đối với nước ta
2- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
2-1: MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Áp dụng kinh nghiệm sử dụng dược liệu thiên nhiên chữa bệnh cho người vào
chăn nuôi lợn (heo), giúp phòng trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, đường
hô hấp thường gặp ở heo, không dùng hoặc hạn chế dùng kháng sinh, thuốc hóa
học trong chăn nuôi; kích thích heo ăn khỏe, tăng trưởng tốt, giảm giá thành và
đáp ứng yêu cầu “thịt sạch” để xuất khẩu
2-2: MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
Nghiên cứu bào chế 3 chế phẩm mới, gồm :
* 1 chế phẩm có tác dụng kháng khuẩn đường ruột chủ yếu tác dụng trên E.Coli,
Shigella,Salmonella sp và Vibrio cholerae… thay thế được một số thuốc kháng
sinh hoặc thuốc gốc tổng hợp hiện hay dùng để phòng trị bệnh nhiễm trùng đường ruột, gây tiêu chảy và các triệu chứng bệnh liên quan ở lợn
*1 chế phẩm có tác dụng khàng khuẩn chủ yếu tác dụng trên Staphylococcus haemolyticus, Streptococcus aureus, Klebsiella sp và chủng kháng Methicillin là Staphylococcus aureus mrsa,thay thế được một số thuốc kháng sinh hoặc thuốc gốc tổng hợp hiện hay dùng để phòng trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp và các triệu chứng bệnh liên quan ở lợn
* 1 chế phẩm kích thích tiêu hóa, bổ dưỡng, tăng cường miễn dịch giúp lợn hay ăn, tăng trưởng tốt
Các chế phẩm nghiên cứu sẽ được thử nghiệm chứng minh hiệu qủa invitro, invivo
và có khả năng triển khai sản xuất công nghiệp với giá thành chấp nhận được
3-NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
3-1: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các dược liệu thiên nhiên có tính kháng khuẩn, thường dùng trị bệnh
đường hô hấp, đường ruột và một số dược liệu kích thích ăn uống đã sử dụng trong một số dược phẩm chữa bệnh cho người Từ các nguyên liệu cơ bản trên sẽ bào
chế một số chế phẩm phù hợp với mục tiêu đã đề ra
Trang 63.1.1: NGHIÊN CỨU CÁC DƯỢC LIỆU
- Các cây thuốc trị nhiễm trùng đường ruột, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa ≈ 58 cây, sẽ chọn lọc một số cây thích hợp để nghiên cứu: hoàng bá, hoàng đằng, cỏ sữa, mộc hoa trắng v.v…
- Các dược liệu trị bệnh đường hô hấp ≈25 cây,sẽ chọn lọc một số cây thích hợp để nghiên cứu: cây tinh dầu tràm,bạch đàn,nghệ, sâm đại hành, tỏi,tô mộc,xuyên tâm liên, v.v…
- Các cây thuốc thông mật, lợi mật kích thích tiêu hóa,bổ dưỡng,tăng cường miễn dịch: ≈ 87 cây, sẽ chọn lọc một số cây thích hợp để nghiên cứu: hoàng bá, trần
bì, mộc hương,thần khúc, men rượu-bia, dứa, đu đủ, tảo Spirulina, v v
3.1.2: Nghiên cứu các chế phẩm
Dự tính mỗi nhóm chế phẩm có ít nhất 2 công thức để nghiên cứu chọn một công thức, nếu quá trình thử nghiệm thấy công thức này tốt hơn Cụ thể gồm :
2 Chế phẩm trị bệnh nhiễm trùng đường ruột; Ký hiệu R
2 Chế phẩm trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp; Ký hiệu H
2 Chế phẩm bổ dưỡng kích thích tiêu hóa,giúp lợn tăng trưởng tốt; Kýhiệu T
3.1.3: Nghiên cứu dược lý và sinh học, độc tính
- Nghiên cứu tác dụng kháng sinh của chế phẩm trên một số vi khuẩn tiêu biểu thường gặp trong bệnh đường ruột hoặc đường hô hấp của heo Vi khuẩn đường ruột: E.coli ,Salmonella,Shigella,… vi khuẩn đường hô hấp Streptococcus spp, Klebsiella, ……… Tác dụng kháng sinh của chế phẩm được xác định bằng kháng sinh đồ so với một số mẫu kháng sinh chuẩn: Ampicillin, Chloramphenicol,
- Nghiên cứu tác dụng kích thích ăn uống và tăng trưởng trên chuột nhắt để xác định tác dụng của thuốc và chọn công thích thích hợp
- Nghiên cứu độc tính theo phương pháp thử độc tính bất thường của Dược Điển Việt Nam để xác định liều lượng và độ an toàn của chế phẩm trước khi dùng trên heo
3.1.4 Nghiên cứu tác dụng trên heo
- Nghiên cứu tác dụng trị bệnh nhiễm trùng đường ruột, tiêu chảy trên heo, với số mẫu (heo) tương đương 20.000kg thể trọng
- Nghiên cứu trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên heo với số mẫu (heo) tương đương 20.000kg thể trọng
- Nghiên cứu tác dụng kích thích ăn uống giúp tăng trọng trên heo, số mẫu (heo) khoảng 5000kg thể trọng Nghiên cứu này chú ý đến đặc điểm tuổi của heo: sau cai sữa, đang kỳ tăng trưởng, đang kỳ vỗ béo
Trang 7
- Nghiên cứu phối hợp phòng bệnh của 2 nhóm thuốc kháng khuẩn đường ruột và
đường hô hấp với thuốc kích thích ăn uống giúp heo tăng trọng Số mẫu được trích
từ số heo của 3 nghiên cứu trên
Tập hợp các thí nghiệm để đánh giá hiệu quả của thuốc và phác đồ sử dụng chế
phẩm hợp lý nhất
3.2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Các phương pháp nghiên cứu sau đây được áp dụng : -Phương pháp thống kê,chọn lọc các dược liệu thiên nhiên có triển vọng theo các tiêu chí riêng để phucï vụ mục tiêu đề tài
-Phương pháp thực nghiệm labo: Thực hành chiết xuất làm giàu hoạt chất để chế
các dịch chiết hoặc cao dược liệu, giữ được hoạt chất ổn định, đảm bảo cao thuốc
có tác dụng tương đương với tác dụng sinh học thực có của thảo mộc Xây dựng
quy trình công nghệ thích hợp để bào chế một số chế phẩm ổn định, tiện dụng để
cho lợn uống hoặc trộn vào thức ăn cho lợn/heo ăn
.Phương pháp sinh học và vi sinh học: Để nghiên cứu độc tính, xác định tác dụng
hoạt lực kháng sinh hoặc kích thích tăng trọng và chỉ định liều lượng trên mô hình
thích hợp khi dùng chuột thí nghiệm để áp dụng trên lợn sau này
4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU :
4.1: CHẾ PHẨM PHÒNG TRỊ BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT - KÝ HIỆU R
4.1.1:-NGHIÊN CỨU DƯỢC LIỆU
Các cây thuốc trị nhiễm trùng đường ruột, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa có tới 58
cây,nên phải đưa ra tiêu chí lựa chọn những cây thích hợp để nghiên cứu Tiêu chí
lựa chọn là thang điểm 10 gồm:
Hoạt chất : Chưa được chứng minh = 1đ, Được chứng minh nhưng là hỗn hợp nhiều chất =2đ, Được chứng minh là đơn chất =3đ
Tác dụng, Độc tính :Tác dụng yếu,chữa triệu chứng, chỉ là dược liệu phụ hoặc tác
dụng nhưng độc =1đ,Tác dụng trung bình =2đ, Tác dụng mạnh,ít độc =3đ Tác
dụng mạnh,ít độc thay thế được kháng sinh tổng hợp =4đ
Ứng dụng thực tế : Dùng trong dân gian =1đ, Dùng trong sản xuất, nhưng nguồn
nguyên liệu, giá mua bị hạn chế, =2đ,Dùng trong sản xuất,nguồn nguyên liệu dễ
thu mua,tái sinh,có nhiều cây thay thế =3đ
Trang 8Bảng điểm lựa chọn cây thuốc trị nhiễm trùng đường ruột : Bảng 1
Sốtt Tên cây thuốc/Điểm Hoạt chất Tác dụng/ Độc tính Ứng dụng
1 Cỏ sữa lá lớn/ 6
Cỏ sữa lá nhỏ
Nhận xét: Vàng đắng, Hoàng bá,Hoàng liên ( 9 điểm) là nhóm cây thuốc có điểm
số cao nhất,nhóm này còn nhiều cây khác có thể thay thế.Đặc biệt là 2 cây Vàng đắng, Hoàng bá có cùng nhóm hoạt chất Berberin hiện được sử dụng nhiều nhất trong thực tế nên là trọng tâm cùa nghiên cứu này.Các cây thuốc phối hợp là Cò sữa,Tô mộc, Gừng,Hạt tiêu,Rau sam,Vỏ măng cụt,Chiều liêu
4.1.2:-BÀO CHẾ CÁC CAO THUỐC VÀ DẠNG THUỐC KHÁNG KHUẨN R
Nguyên tắc thiết kế công thức - Ba nguyên tắc chi phối chính là:
+Phối hợp dược liệu nhằm cộng lực tăng tác dụng: tính kháng sinh(phytoncide) /sát khuẩn của các hoạt chất trong cây thuốc nói chung thấp (MIC ≥ 100ppm), không so sánh được với kháng sinh (antibiotics) Do đó, ngoài việc phải phối hợp với nhiều cây thuốc để tăng hoạt lực kháng khuẩn conø phải dùng thêm các vị thuốc giúp hạn chế những triệu chứng bệnh kèm theo như rối loạn tiêu hoá,tiêu chảy mất nước, nhiễm độc.Điều này cũng tương tự như lý luận Quân Thần Tá Sứ trong Đông
Y
Trang 9+Công thức được thiết kế và lựa chọn trên cơ sở những công thức đã có trong thực tế và bằng thử nghiệm tìm Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên 1 số vi khuẩn gây bệnh
+Công thức phải dễ thực hiện, có thể triển khai trong công nghiệp và giá hợp lý tiện dụng cho người chăn nuôi
4.1.2.1:-CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU VÀ BÀO CHẾ CÁC CAO THUỐC KHÁNG KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT
Các cao thuốc hay hoạt chất toàn phần là những chế phẩm cô đặc chiết từ các dược liệu bằng phương pháp thích hợp,có tác dụng sinh học tương đuơng cho lượng hoạt chất trong dược liệu mà nó thay thế.Do vậy cao thuốc phải được tiêu chuẩn hoá trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là hàm lượng hoạt chất với những cao thuốc đã biết rõ hoạt chất hoặc lựơng dược liệu tương đương với 1 gam cao
Đối với nghiên cứu tìm MIC invtro, cao thuốâc giúp cho việc nghiên cứu được dễ dàng hơn nhiều khi dùng dược liêu thô
+Cao khô Hoàng bá hoặc Vàng đắng:Tỷ lệ dược liệu - cao = 20-1,hàm lượng hoạt chất tính theo Berberin ≥ 30%,hàm ẩm ≤ 5%
Quy trình:Dược liệu xay bột Φ≈1,5mm,tẩm acid hydrocloric10% đủ ẩm(≈20% khối dược liệu),ủ trong24 giờ.Chiết với nước nóng 850C đến hết vết alcaloid trong dược liệu Trung hoà dịch chiết=natri hydroxid 10% đến pH6,5.Cô đặc cao,định lượng hàm lượng hoạt chất,cô dến cao khô.Xay bột rây φ =1 mm.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát
+Berberin HCl : Bột màu vàng,chứa berberin ≥ 97% Chiết từ hoàng bá, vàng đắng hoặc dược liệu thay thế thích hợp
Quy trình: Cao lỏng hoàng bá hoặc vàng đắng được acid hoá =hydrocloric10% đến pH3, kết tủa nhiều lần trong nhiệt độ lạnh 50C.Thu tủa,ly tâm rửa sạch vết Cl- bằng nước cất.Sấy khô Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát
+Cao Cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta, họ Euphorbiaceae :Tỷ lệ dược liệu cao =10 1,tỷ lệ chất khô ≥ 25%
-Quy trình:Dược liệu cắt nhỏ ≈1,5cm.Chiết với nước nóng gấp12 dược liệu theo cách sắc thuốc đến hết vết Tanin trong dược liệu.Cô đặc.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát
+Cao vỏ Măng cụt:Chiết từ vỏ măng cụt Garcinia mangostrana L.,họ Clusiaceae.Tỷ lệ dược liệu - cao =10 -1,tỷ lệ chất khô ≥ 20%
Quy trình:Dược liệu cắt nhỏ ≈ 2cm.Chiết với nước nóng gấp 7 dược liệu theo cách sắc thuốc đến hết vết Tanin trong dược liệu.Cô đặc.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát
+Cao Tô mộc :Chiết từ gỗ tô mộc Caesalpinia sappan L.,họ Fabaceae.Tỷ lệ dược liệu - cao = 10-1,tỷ lệ chất khô ≥ 15%
Trang 10Quy trình:Dược liệu cắt phiến ≈ 2 × 5cm.Chiết với nước nóng gấp 10 dược liệu theo cách sắc thuốc đến hết vết màu đỏ đặc trưng trong dược liệu.Cô đặc.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát
Zingiberaceae.Tỷ lệ dược liệu - cao = 4-1,tỷ lệ chất khô ≥ 40%
Quy trình:Dược liệu cắt phiến ≈ 2 × 5cm.Chiết với nước nóng gấp 10 lần dược liệu theo cách ngâm chiết phân đoạn,đến hết vị cay đặc trưng của dược liệu.Cô đặc ở nhiệt độ thấp≈ 500C.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát
+Cao Rau sam : Cao lỏng chiết từ Rau sam Portulaca oleracea L.,họ
Portulacaceae.Tỷ lệ dược liệu – cao 5-1,tỷ lệ chất khô 20%
Quy trình:Dược liệu khô cắt nhỏ ≈ 5cm.Chiết với nước nóng gấp 7lần dược liệu theo cách sắc,ép bã thu gom dich chiết,lọc trong.Cô đặc ở nhiệt độ ≈ 800C.Đóng gói trong bao bì kín, bảo quản nơi mát
4.1.2.2:-BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC KHÁNG KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT
*Thăm dò tác dụng kháng khuẩn của Cao khô Hoàng bá/ Vàng đắng và Berberin : Berberin là kháng sinh thực vật mẫu sẽ được dùng làm tiêu chuẩn đánh gía chất lượng của chế phẩm chứa Cao khô Hoàng bá/ Vàng đắng và giá trị MIC của
Berberin giúp xác định lượng cao Hoàng bá/ Vàng đắng trong công thức dự kiến MIC của Berberin được xác định bằng phương pháp pha loãng trong bản thạch và
3 vi khuẩn mẫu gây bệnh đường ruột được sử dụng
Kết quả: MIC của Berberin =10 ppm tương đương với liều tối thiểu =50 mg/ 50kg thể trọng hay để duy trì nồng độ tối thiểu này thuốc thường được chỉ định liều 3 lần ngày tương đương 150mg Berberin≈ 0,5 gam Cao khô Vàng đắng/ Hoàng bá chứa ≥ 30%Berberin Liều này là cơ sở để thiết kế những công thức khác nhau và có sự thay đổi trong phối hợp dược liệu.Sau đây là 5 công thức được thiết kế để so sánh với Berberin trong thử nghiệm MIC Để độc lập giữa các khâu nghiên cứu các công thức được mã hoá ngẫu nhiên từ R0 đến R5.
+Công thức A – Ký hiệu R0 : Liều cho 50kg thể trọng/24 giờ:
1.Vàng đắng (Cao khô chứa alcaloid tính theo Berberin≥ 30%) 0,5 gam 2.Cỏ sữa lá lớn (Cao nước 10: 1)……… …… 1 gam
3.Tô mộc (Cao nước 10: 1)……… 0,5 gam
4.Vỏ măng cụt (Cao Tanin 10: 1 ) ……….1 gam
+Công thức B – Ký hiệu R1 - Liều cho 50kg thể trọng/24 giờ:
Trang 111.Vàng đắng (Cao khô chứa alc Berberin≥ 30%, )…… ……… 0,5 gam
2 Cỏ sữa lá lớn (Cao nước 10: 1) ……… 1 gam
3 Vỏ măng cụt(Cao Tanin 10: 1) ……… ……… 1 gam
+Công thức C – Ký hiệu R2 - Liều cho 50kg thể trọng /24 giờ:
1 Hoàng bá( Cao khô chứa alc Berberin≥ 30%, )…… ……… 0,5 gam
2 Cỏ sữa lá lớn (Cao nước 10: 1) ……… 1 gam
3 Vỏ măng cụt(Cao Tanin 10: 1) ……… ……… 1 gam +Công thức D - Ký hiệu R3: Berberin 97%,chiết từ Vàng đắng/Hoàng đằng
+Công thức E - Ký hiệu R4
1.Vàng đắng (Cao khô chứa alc Berberin≥ 30%, )…… ……… 0,25 gam
2 Gừng (Cao nước 4 : 1) ……… .0,5 gam
3 Hồ tiêu bột ……… 0,5 gam
4 Vỏ măng cụt(Cao Tanin 10: 1) ……… ……… 1 gam +Công thức F– Ký hiệu R5- Liều cho 50kg thể trọng /24 giờ:
1 Vàng đắng( Cao khô chứa alc.Berberin≥ 30%, )…… ………0,25 gam
2 Rau sam (Cao nước 5:1) ……… ………… 1 gam
3 Gừng (Cao nước 4 : 1) ……… 0,5 gam
4 Vỏ măng cụt(Cao Tanin 10: 1) ……… ……… 1 gam
*Nhận xét:+Các công thức đều chứa Berberin là hoạt chất chính kháng khuẩn và
cao Vỏ măng cụt là hoạt chất phụ,chữa triệu chứng bệnh giải,hạn chế tiêu chảy +Các công thức R1 và R2 tìm hiểu sự thay thế giữa Vàng đắng và Hoàng bá, 2 vị thuốc đều chứa hoạt chất Berberin
+Các vị Cỏ sữa lá lớn,Tô mộc,Gừng, Hồ tiêu và Rau sam có tính kháng khuẩn là hoạt chất phụ có thể thay được phần nào Berberin
4.1.3:-Tác dụng vi sinh học và sinh học độc tính :
4.1.3.1:-Tác dụng vi sinh học
MIC của Berberin và các chế phẩm được xác định bằng phương pháp pha loãng trong bản thạch và 3 vi khuẩn mẫu gây bệnh đường ruột hay gặp trên người được sử dụng
* Kết quả: Hoatï tính kháng khuẩn MIC tính bằng ppm của các mẫu R Bảng:2
Trang 124.1.3.2:- QUY TRÌNH BÀO CHẾ THUỐC SÁT KHUẨN PHÒNG TRỊ BỆNH ĐƯỜNG RUỘT - R
+Công thức : – Ký hiệu R0:
1 Vàng đắng (Cao Alcaloid chứa Berberin)…… ……… 0,5 gam
2 Cỏ sữa lá lớn (Cao nước 10: 1 ) ……… 1 gam
3.Tô mộc (Cao nước 10: 1)……… 0,5 gam
4.Vỏ măng cụt (Cao Tanin 10: 1 ) ……… 1 gam
5.Chất phụ (tinh bột, talc, magiesi stearat, lactose )….vừa đủ 5 gam +Dạng trình bày : Cốm khô đóng trong gói giấy nhôm , 5 gam / gói (đơn liều) hoặc chai 100 gam(đa liều)
+Quy trình bào chế :
Cân các nguyên liệu Cao Vàng đắng,Cao Cỏ sữa lá lớn, Cao Tô mộc,Cao Vỏ măng cụt,Lactose,Tinh bột→Trộn đều(Máy trộn) →Thêm từ từ dịch Hồ tinh bột 5% vừa đủ ẩm (Máy xát hạt ướt).Xát hạt qua lưới φ = 2 mm,rải đều trên khay →Sấy 500C cho tới hàm ẩm ≤ 5%→Sưả hạt qua lưới φ = 1 mm Cân hạt.Tính lượng chất phụ(Bột Talc,Magiesi stearat =4,5% so với khối lượng thành phẩm) →Trộn nhẹ nhàng các bột vào hạt →Đóng hạt trong bao giấy nhôm chống ẩm(Máy đóng gói)liều 5 gam/gói (đơn liều)hoặc trong kín chai lọ kín 100 gam(đa liều).In ,dán nhãn Bảo quản nơi mát
4.1.3.3:-Tác dụng sinh học độc tính
Khảo sát độc tính bất thường của mẫu R trên chuột nhắt bằng cách uống một liều thuốc duy nhất.Quan sát nhận xét sau 48 giờ theo hướng dẫn của Dược điển Việt nam,năm 2002
Số chuột : 5 chuột
Liều thuốc: uống liều duy nhất 2 g/kg tức 100 gam thuốc R/ 50 kg thể trọng,gấp
20 lần liều tối thiểu
Kết quả: 48 giờ sau khi uống các chuột trong các lô thí nghiệm không chết, không có những biểu hiện bất thường về mặt hành vi và thể trạng
4.1.4 KẾT LUẬN VỀ CHẾ PHẨM PHÒNG TRỊ BỆNH NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT +Các nghiên cứu trên 3 vi khuẩn thường gây bệnh đường ruột trên người cho thấy mẫu thuốc R0 có khả năng tác dụng tốt khi thử nghiệm trên lợn
+Công thức thuốc R dựa trên liều lượng các thuốc cổ truyền đã thể hiện tính an toàn trong sử dụng cho người và theo hướng dẫn của Dược điển Việt nam về độc tính bất thường, thì kết quả của nghiên cứu này cũng thể hiên tính an toan của thuốc mới