Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cá tài chính tại công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC)
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ
KIỂM TOÁN (AASC) 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 13
1.2.1 Các loại hình dịch vụ chủ yếu của công ty 13
1.2.1.1 Dịch vụ kiểm toán 14
1.2.1.2 Dịch vụ kế toán 15
1.2.1.3 Dịch vụ tư vấn tài chính và quản trị kinh doanh 16
1.2.1.4 Dịch vụ Công nghệ thông tin 16
1.2.1.5 Dịch vụ tư vấn thuế 17
1.2.1.6 Dịch vụ hỗ trợ đào tạo và tuyển dụng 18
1.2.1.7 Dịch vụ thẩm định tài sản phục vụ cổ phần hóa 18
1.2.2 Kinh nghiệm của AASC trong cung cấp dịch vụ chuyên ngành 19
1.2.2.1 Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp 19
1.2.2.2.Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư 20
1.2.2.3 Dịch vụ kế toán 20
1.2.2.4 Dịch vụ tư vấn 21
1.2.2.5 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa 22
1.2.2.6 Hoạt động bồi dưỡng và đào tạo nghiệp vụ về quản lý kinh tế tài chính kế toán và kiểm toán, phát triển nhân lực 22
1.2.2.7 Hướng dẫn cung cấp thông tin về pháp luật, quản lý kinh tế tài chính kế toán và kiểm toán 23
1.2.2.8 Họat động thẩm định giá trị tài sản 23
1.2.2.9 Dịch vụ cung cấp, giới thiệu nhân viên kế toán và kiểm toán 24
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
1.4 Công tác kế toán tại công ty: 26
1.5 Quy trình kiểm soát chất lượng tại AASC 28
1.6 Công tác kiểm toán tại AASC 30
1.6.1 Chuẩn bị kiểm toán 30
1.6.1.1 Tiếp cận khách hàng và ký hợp đồng 30
1.6.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán: 31
1.6.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 35
1.6.3 Kết thúc kiểm toán 36
Trang 2PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ 38
TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN ( AASC) 38
2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại AASC 38
2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán: 38
2.1.1.1 Tiếp cận khách hàng và ký hợp đồng 38
2.1.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán 4343
2.1.2 Thực hiện công việc kiểm toán 4848
2.1.3 Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán 4848
2.2 Kiểm toán tiền tại công ty cụ thể 4949
2.2.1 Giới thiệu về công ty ABC 4949
2.2.1.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty ABC 4949
2.2.1.2 Công tác kế toán tại công ty ABC 5050
2.2.2 Giới thiệu về công ty DEG 5151
2.2.2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 5151
2.2.2.2 Công tác kế toán tại công ty DEG 5252
2.2.3 Ký hợp đồng kiểm toán và dánh giá tính độc lập của kiểm toán 5353
2.2.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền 5555
2.2.3.1 Kiểm toán tiền tại Công ty ABC 5656
2.2.3.1 Kiểm toán tiền tại Công ty DEG 6363
2.2.3.4 Phát hành báo cáo kiểm toán và đánh giá 6969
2.2.3.5 Công việc sau khi phát hành báo cáo kiểm toán 6969
PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY AASC 7070
3.1 Nhận xét chung về công tác kiểm toán tại AASC 7070
3.2 Một số kiến nghị về kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC 7171
3.2.1 Cơ sở kiến nghị 7171
3.2.2 Thực trạng 7171
3.2.3 Kiến nghị 7171
KẾT LUẬN 7272
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 7373
Trang 3Mục lục
Danh sách các ký hiệu viết tắt
Danh sách sơ đồ, bảng biểu
Lời mở đầuLỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán trở thành nhu cầu thiếtyếu đối với hoạt động sản x+uất kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý củamọi loại hình doanh nghiệp Kỉểm toán đem lại những thông tin trung thực, hợp
lý, khách quan, có độ tin cậy cao trên báo cáo tài chính Hoạt động kiểm toánkhông chỉ tạo niềm tin cho người quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp mà còn hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính, kếtoán nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán
Tiền là yếu tố có liên quan đến các hoạt động mua bán, thanh toán và cáchoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Khoản mục tiền có ảnh hưởng rấtlớn đến hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính đặc biệt là bảng cân đối kếtoán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Những nghiệp vụ về tiền phát sinh có thểphản ánh hiệu quả của một doanh nghiệp trong cân đối thu chi và số dư trênkhoản mục tiền hợp lý hay không
Từ những đặc điểm trên, em đã chọn đề tài: "” Hoàn thiện kiểm toán
khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) ”" để nghiên cứu và hoàn thành báo cáo
thực tập của mình
Để hoàn thành bản báo cáo này em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn tậntình của cô giáo Th.s Bùi Thị Minh Hải và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chịkiểm toán viên phòng Kiểm toán Dự án- Công ty kiểm toán AASC
Trang 4KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngành Kiểm toán đã xuất hiện trên thế giới từ khá lâu; và ở các nước cónền kinh tế Tài chính và kinh tế thị trường sớm phát triển như Anh, Mỹ… thìhoạt động Kiểm toán trở thành một trong những nội dung quan trọng của hoạtđộng Tài chính, giúp quản lý Tài chính và xây dựng nền kinh tế lành mạnh Tuynhiên, đối với Việt Nam thì hoạt động Kiểm toán còn khá mới mẻ Vào nhữngnăm đầu của thập kỷ 90, khi nền kinh tế của nước ta đổi mới từ nền kinh tế tậptrung sang nền kinh tế thị trường- đánh dấu bằng việc nhà nước khuyến khíchthành lập hàng loạt doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinhdoanh, mở rộng thị trường (còn được gọi là các doanh nghiệp 90, 91) – thì việcquản lý Tài chính của các doanh nghiệp trở thành một nhân tố quan trọng quyếtđịnh hiệu quả kinh doanh và sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế Đó cũng là
Trang 5thời điểm mà Đảng và Chính phủ nhận thấy rõ sự tác động tích cực của hoạtđộng Kiểm toán đối với công cuộc đổi mới của đất nước Công ty Dịch vụ Tưvấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã được ra đời trong thời gian này
và trở thành 1 trong 2 tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam hoạtđộng trong lĩnh vực tư vấn về quản trị kinh doanh, Tài chính Kế toán và Kiểmtoán
Công ty dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (tên viết tắt làAASC) - tiền thân là Công ty Dịch vụ Kế toán (tên viết tắt là ASC) được thànhlập ngày 13/05/1991 theo Quyết định số 164 TC/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tàichính Trong thời gian đầu hoạt động, công ty chỉ cung cấp dịch vụ Kế toán, cụthể là: giúp các doanh nghiệp về các dịch vụ Kế toán như mở sổ, ghi sổ Kế toán,lập bảng cân đối Kế toán, lập và phân tích báo cáo quyết toán theo quy định củaNhà nước, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp; giúp các doanh nghiệp xâydựng và thực hiện các mô hình tổ chức bộ máy Kế toán và tổ chức công tác Kếtoán; cung cấp các thông tin kinh tế Tài chính, các biểu mẫu in sẵn về Tài chính,
Kế toán theo quy định của Nhà nước…
Quá trình phát triển của Công ty được chia thành hai giai đoạn như sau:
a Giai đoạn 1: Từ 01/04/1991 đến tháng 8 năm 1993
Trong giai đoạn mới thành lập Công ty chỉ cung cấp các dịch vụ kế toán,
Trang 6- Giúp các doanh nghiệp về các nghiệp vụ kế toán như mở sổ, ghi sổ kếtoán, lập bảng cân đối kế toán, lập và phân tích báo cáo quyết toán theo quy địnhcủa Nhà nước
- Tiến hành các dịch vụ chỉ dẫn về pháp lệnh tổ chức kế toán: chỉ dẫn, giảithích cung cấp các văn bản pháp quy về tổ chức kế toán, các văn bản hướng dẫn
về nghiệp vụ tài chính, kế toán, thống kê…theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện dịch vụ bồi dưỡng chính sách chế độ nghiệp vụ về tổ chức kếtoán cho các viên chức và các doanh nghiệp, làm thành thạo các nghiệp vụ tổchức kế toán
- Cung cấp các thông tin về kinh tế tài chính, các mẫu biểu in sẵn về tài chính kếtoán theo quy định của Nhà nước…
b Giai đoạn 2: Từ 14/9/1993 đến nay.
Sau thời gian ngắn đi vào hoạt động, ban lãnh đạo công ty nhận thấy nhucầu ngày càng lớn của thị trường Tài chính nên đã đề nghị Bộ Tài Chính chophép bổ sung một số loại hình dịch vụ Đến ngày 14 tháng 9 năm 1993 với yêucầu đổi mới hệ thống quản lý nền kinh tế quốc dân, thêm vào đó là sự lớn mạnh
về năng lực hoạt động nghiệp vụ, Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ra Quyết định số639/TC/QĐ/TCCB đổi tên Công ty thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kếtoán và Kiểm toán
Sau một thời gian ngắn đi vào hoạt động, Ban lãnh đạo Công ty nhận thấynhu cầu ngày càng lớn của thị trường tài chính nên Bộ tài chính cho phép bổsung một số dịch vụ Đến ngày 14/9/1993 với yêu cầu đổi mới hệ thống quản lýnền kinh tế quốc dân, thêm vào đó là sự lớn mạnh về năng lực hoạt động nghiệp
vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 639 TC/QĐ/TCCB thành lập lạiCông ty Dịch vụ kế toán thành công ty Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểmtoán (AASC) có tên giao dịch quốc tế là Auditing and Accounting Financial
Trang 7Consulting Service Company (viết tắt là AASC) và đó trở thành tên giao dịchchính thức của Công ty cho đến hiện nay với tổng số vốn ban đầu gần 300 triệuđồng Công ty có trụ sở chính tại số 10 Phan Huy Chú-Hà Nội, sau chuyển về số
1 Lê Phụng Hiểu như hiện nay
Ngày 24/9/1993, Công ty được trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấyphép kinh doanh số 109157 AASC trở thành một trong những tổ chức hợp phápđầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và
tư vấn tài chính
Trong thời gian đầu thành lập Công ty chỉ giới hạn ở thành phố Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh thì đến nay Công ty đã mở rộng địa bàn họat động rakhắp cả nước Tháng 3/1992, Công ty thành lập chi nhánh đầu tiên tại thành phố
Hồ Chí Minh và đến tháng 3/1995, được phép của Bộ Tài chính, chi nhánh nàytách ra khỏi AASC và thành lập Công ty kiểm toán Sài Gòn (AFC) Hiện naycông ty có 4 chi nhánh đặt tại các tỉnh thành phố, cụ thể:
- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Ngày 13 tháng 3 năm 1997, Công tyquyết định thành lập văn phòng đại diện tại Thành Phố Hồ Chí Minh để đảm bảoyêu cầu hoạt động cho chi nhánh cũ đã tách ra kinh doanh độc lập Đến tháng 5năm 1998, Công ty nâng cấp văn phòng đại diện thành chi nhánh lớn nhất củaCông ty tại thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ tại 29 Võ Thị Sáu- Quận I Thànhphố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh Vũng Tàu: Số 42- Đường Thống Nhất- Phường 6 Thành phốVũng Tàu
- Chi nhánh Thanh Hóa: Ngày 14 tháng 04 năm 1995, chi nhánh tại ThanhHóa của Công ty chính thức được cấp giấy phép thành lập và đi vào họat độngtại số 25- Đường Phan Chu Trinh- Thành phố Thanh Hóa
Trang 8có quyết định số 586 KT/CT tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba choAASC và ngày 27/07/2001 Thủ tướng Chính Phủ đã có quyết định số922/QĐ/TTg tặng thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân.AASC là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểm toánđộc lập được Chủ tịch nước tặng phần thưởng cao quý này Năm 2005, AASCđược tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Nhì.
Qua 15 năm phát triển, với những nỗ lực không ngừng của lãnh đạo cũngnhư tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán đã gặt hái được những thành tựu đáng tự hào, chiếm được lòng tincủa khách hàng bằng việc cung cấp những dịch vụ chuyên môn đảm bảo chấtlượng Đồng thời, với cương vị là công ty đầu ngành, AASC đã có những đónggóp đáng kể trong việc cộng tác với các công ty và tổ chức nước ngoài nhằmphát triển sự nghiệp kiểm toán ở Việt Nam
Tháng 4 năm 2005, AASC chính thức trở thành Hội viên Hội kiểm toánviên hành nghề Việt Nam (VACPA)
Tháng 7 năm 2005, AASC chính thức gia nhập Tổ chức Kế toán và Kiểmtoán quốc tế INPACT và trở thành đại diện của INPACT quốc tế tại Việt Nam.INPACT cam kết hợp tác với AASC, hỗ trợ AASC trong việc đào tạo chuyên
Trang 9Trong thời gian tới, Công ty chủ trương đa dạng hóa các loại hình dịch vụ,trong đó quan tâm nhất đến vấn đề tư vấn vì lĩnh vực này chưa phát triển bằngkiểm toán mà lĩnh vực này còn rất nhiều tiềm năng trong tương lai Bên cạnh đó,Công ty cũng chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán để đưa lĩnh vựcnày của công ty vươn lên tương xứng trình độ khu vực và quốc tế Mở rộng hợptác và xây dựng các mối quan hệ thành viên với các hãng kiểm toán quốc tế.
Hiện nay, theo lộ trình chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp kiểm toán củaNhà nước, cũng như các doanh nghiệp nhà nước khác AASC đang trong giaiđoạn chuẩn bị chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH từ 2 thành viên trở lênvào năm 2007
Qua 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kếtoán và Kiểm toán đã cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán,
tư vấn thuế… cho các khách hàng trên cả nước với doanh thu tăng trưởng khôngngừng Trong các loại hình dịch vụ, dịch vụ kiểm toán luôn là dịch vụ đem lạidoanh thu cao nhất cho Công ty Lợi nhuận của Công ty cũng tăng tương đối ổnđịnh qua các năm
Trên chặng đường phát triển của mình, AASC cũng gặp phải nhiều khókhăn, đó là sự xuất hiện của các công ty kiểm toán trong và ngoài nước trongmôi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để tồn tại và phát triển, AASC đã cónhững nỗ lực rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, tìm kiếm
Trang 10khách hàng, gây dựng uy tín cho Công ty Nhờ đó, doanh thu của Công ty vẫntăng dần qua các năm Công ty cũng luôn thực hiện tốt nghĩa vụ của mình vớiNgân sách Nhà nước Đời sống của cán bộ công nhân viên cũng ngày càng đượccải thiện
Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty Dịch
vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) trong giai đoạn 2001-2005:
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của AASC trong giai đoạn 2001-2005
Năm2003
Năm2004
Năm2005
Trang 11(Nguồn: Báo cáo của Giám đốc Công ty trong Hội nghị tổng kết công tácnăm 2005 và tổng kết 5 năm 2001-2005)
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động củaAASC là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằmgiúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách có hiệuquả Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với kháchhàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, AASC am hiểu các yêu cầu, các khó khăn
mà khách hàng gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam Dựa trên cơ sởnày, Công ty sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề mà ít có một tổ chứcdịch vụ chuyên ngành nào có thể đáp ứng được
Để hoạt động thành công và có hiệu quả; có thể đáp ứng được yêu cầu củakhách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và đảm bảo chất lượng dịch vụ cungcấp nên công ty rất coi trọng vấn đề đào tạo tuyển dụng và nâng cao trình độchuyên môn, kinh nghiệm cho đội ngũ nhân viên Xem mục tiêu đào tạo và pháttriển nhân viên là mục tiêu chiến lược và là sự đầu tư đúng hướng, Công ty đãthành lập Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế với chức năng tổ chức đào tạo
Trang 12thường xuyên cho nhân viên Đội ngũ nhân viên của Công ty được đào tạo mộtcách có hệ thống, thường xuyên được trang bị và tiếp cận với những kỹ năng vàkiến thức mới nhất qua các chương trình đào tạo và bồi dưỡng chuyên ngànhnhằm đáp ứng yêu cầu của công việc Hàng năm, Công ty dành một khoản chiphí tương đối lớn cho công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân viên Nhờ đó, đội ngũnhân lực của AASC lớn mạnh không ngừng cả về số lượng và chất lượng Nếutại thời điểm thành lập, Công ty chỉ có 8 cán bộ nhân viên, thì đến nay AASC cóđội ngũ nhân viên được đào tạo đại học và trên đại học chuyên ngành tài chính –Ngân hàng – kế toán và kiểm toán ở trong nước và ở nước ngoài, với hơn 300nhân viên kiểm toán, trong đó có 118 Kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểmtoán viên cấp Nhà nước, 9 thẩm định viên về giá và 26 Tiến sĩ, Thạc sĩ đang theohọc cao học ACCA và hàng trăm cộng tác viên bao gồm các Giáo sư, tiến sĩ,chuyên gia đầu ngành về tài chính - kế toán - kiểm toán với kinh nghiệm vàchuyên môn dầy dạn chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu cao nhất của kháchhàng
Từ năm 1996 đến năm 1999, đội ngũ các kiểm toán viên của AASC đãđược Liên minh châu Âu trợ giúp kỹ thuật và đào tạo tại Việt Nam và các nướcAnh, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Ailen, Italia, Đức, Thụy Điển…trong khuôn khổ Dự án
kế toán và kiểm toán EURO – TAP VIET Hàng năm, AASC thường kết hợp vớicác công ty kiểm toán nước ngoài như P&W, E&Y, Coopers… tổ chức đào tạo
và bồi dưỡng cho cán bộ của mình và cử một số nhân viên của mình tham dự
Trong quá trình phát triển của mình, AASC đã luôn nỗ lực không ngừngnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, nâng cao uy tín nghề nghiệp củamình, từ đó nâng cao kết quả kinh doanh Để thấy được phần nào sự phát triển đilên không ngừng của AASC, chúng ta có thể theo dõi tình hình doanh thu củaCông ty qua các năm thông qua biểu đồ sau:
Trang 13Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy từ năm 1991 cho đến năm 2005,doanh thu của Công ty đã liên tục tăng lên, tốc độ tăng cũng ngày càng cao Điềunày là do kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô,
mở rộng thị trường Các hợp đồng Kiểm toán ngày càng tăng lên không những
về số lượng mà còn về giá trị của hợp đồng Hiện nay, AASC đã và đang cungcấp dịch vụ trên toàn lãnh thổ Việt Nam, và có nhiều hợp đồng trị giá hàng trămtriệu đồng
1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.1 Các loại hình dịch vụ chủ yếu của công ty
Hiện nay AASC đã và đang cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chuyênnghiệp bao gồm:
Biểu đồ 1:
Trang 14- Dịch vụ tư vấn tài chính và quản trị kinh doanh
- Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng
- Dịch vụ công nghệ thông tin
1.2.1.1 Dịch vụ kiểm toán
Đây là một trong những hoạt động truyền thống và chủ yếu của Công ty,
có khoảng hơn 300 nhân viên kiểm toán trong đó có 118 nhân viên đạt chứng chỉkiểm toán viên cấp Nhà nước Trải qua 15 năm hoạt động cung cấp các dịch vụkiểm toán cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các dự án họatđộng tại Việt Nam, AASC đã đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của kháchhàng và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế AASC đã và đang được khách hàngđánh giá cao về chất lượng cũng như các ý kiến tư vấn
Dịch vụ kiểm toán bao gồm các loại hình sau:
- Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên của các doanh nghiệp, các đơn
vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội
- Kiểm toán hoạt động của các dự án
- Kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản
- Kiểm toán xác định vốn thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp
- Kiểm toán tuân thủ luật định
Dịch vụ kiểm toán của AASC được thực hiện nhằm thu thập, đánh giá vàđưa ra thông tin hữu ích phục vụ cho các mục đích sử dụng của khách hàng hiệuquả nhất
Trang 15Dịch vụ kiểm toán của AASC cho phép đưa ra những đề xuất và tư vấncho khách hàng thông qua thư quản lý và lời tư vấn đi cùng với Báo cáo kiểmtoán Thư quản lý của AASC đề xuất những ý kiến chuyên môn để cải tiến hệthống kiểm toán, hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như các vấn đề rủi ro mà kháchhàng đang phải đối phó mà trước đó chưa được đề cập và thông tin cho nhà quảnlý
Hiện nay AASC đã và đang cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho hơn 1500khách hàng là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phấn, các dự án sử dụng vốn vay của tổchức quốc tế, các tổ chức kinh tế xã hội…v.v hoạt động kiểm toán của AASCluôn tuân thủ những chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực nghề nghiệp của Việt Namcũng như các chuẩn mực quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam
1.2.1.2 Dịch vụ kế toán
Cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế và những đổi mới trong cáchoạt động tài chính kế toán của Nhà nước Việt Nam, AASC luôn hướng tới việcnâng cao chất lượng hoạt động kế toán cho các doanh nghiệp, đơn vị hành chính
sự nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội …
Là một tổ chức chuyên ngành, AASC hiện có đội ngũ các chuyên gia kếtoán có nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các doanh nghiệp, tại các
cơ quan nghiên cứu và ban hành chế độ chính sách kế toán, sự hiểu biết sâu rộng
về kế tóan Việt Nam cũng như các thông lệ kế toán quốc tế sẽ giúp cho các dịch
vụ kế toán mà AASC cung cấp có giá trị cao Vì thế các dịch vụ kế toán củaAASC đã giúp cho khách hàng đảm bảo được thời gian thực hiện, tiết kiệm đượcchi phí nhân công và đặc biệt là giúp cho khách hàng quản lý, kinhh doanh cóhiệu quả
Trang 16- Hướng dẫn cho các khách hàng trong việc áp dụng các chế độ kế toán tàichính và tư vấn, trợ giúp trong việc lựa chọn đăng ký chế độ kế toán phù hợp vớiyêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
1.2.1.3 Dịch vụ tư vấn tài chính và quản trị kinh doanh
Dịch vụ tư vấn của AASC cung cấp cho khách hàng những giải pháp tốtnhất, giúp khách hàng cải tiến được hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệuquả kinh doanh và chất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm chi phí hoạt động, khôngngừng tăng doanh thu
Hiện nay AASC đang phát triển những dịch vụ tư vấn có giá trị cao và rấtphù hợp với công cuộc đổi mới của nền kinh tế nước ta như:
- Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
- Tư vấn rà soát chuẩn đoán hoạt động của các DNNN
- Tư vấn tái cơ cấu và mô hình hoạt động của các Tổng công ty Nhà nước
- Tư vấn quản lý …
1.2.1.4 Dịch vụ Công nghệ thông tin
AASC với đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin nhiều kinh nghiệmthực tiễn, được đào tạo hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế, sẽ trợ giúp cho khách
Trang 17hàng trong việc thiết kế các, phát triển, thử nghiệm và vận hành các hệ thốngthông tin quản lý mới đáp ứng yêu cầu quản lý và họat động của khách hàng.Đồng thời trợ giúp cho khách hàng nắm bắt các cơ hội này, góp phần vào củng
cố lợi thế cạnh tranh của khách hàng, thông qua việc hỗ trợ vận hành các giảipháp công nghệ thông tin phù hợp với các yêu cầu quản lý hoạt động cũng nhưcác chiến lược kinh doanh lâu dài của khách hàng Đội ngũ chuyên gia củaAASC sẽ tư vấn cho khách hàng lựa chọn và áp dụng những giải pháp khả thi vàhữu hiệu nhất đặc biệt các chuyên gia này sẽ tham gia làm việc trực tiếp vớikhách hàng từ công đoạn đánh giá, thiết kê, phát triển, thử nghiệm đến côngđoạn hỗ trợ vận hành các hệ thống công nghệ thông tin mới một số sản phẩmphần mềm của AASC hiện đang được các khách hàng tín nhiệm và sử dụngnhiều như:
- Phần mềm kế toán doanh nghiệp (E-ASPlus 3.0)
- Phẩn mềm kế toán hành chính sự nghiệp (A-ASPlus 3.0)
- Phần mềm kế toán chủ đầu tư (P-ASPlus 2.0)
Trang 18hợp pháp và cũng giảm bớt những ảnh hưởng về thuế trong các giao dịch kinhdoanh
Dịch vụ tư vấn thuế của AASC bao gồm: tư vấn thuế trên các mặt như lập
kế hoạch thuế, đăng ký, tính toán, và kê khai thuế phải nộp cho cơ quan thuế, ràsoát đánh giá việc tuân thủ các sắc thuế hiênh hành của Việt Nam…v.v
1.2.1.6 Dịch vụ hỗ trợ đào tạo và tuyển dụng
Đào tạo nhân viên là một chiến lược nhằm nâng cao kỹ năng khả năngmuốn nhân lực của doanh nghiệp, nên AASC đã sử dụng một đội ngũ chuyên giagiàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy để xây dựng các chương trình đào tạo
và tiến hành huấn luyện một cách hiệu quả nhất Ngoài ra, AASC còn tổ chứccác tổ chức các khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng, bồi dưỡng nghiệp vụ kếtoán, kiểm tóan nội bộ doanh nghiệp, quản trị nội bộ, ứng dụng tin học trongcông tác kế toán
Đồng thời nhằm giúp khách hàng có thể lựa chọn được những nhân viênphù hợp với yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, dịch vụ hỗ trợ tuyển dụngucả AASC sẽ giúp đõ khách hàng trong việc tìm kiếm một ứng cử viên tốt nhấtcho công việc được giao Tuỳ theo yêu cầu của công việc, trình độ kiến thức haykinh nghiệm cần thiết, AASC sẽ lựa chọn phương pháp tuyển dụng hợp lý vớichi phí thấp nhất
1.2.1.7 Dịch vụ thẩm định tài sản phục vụ cổ phần hóa
Dịch vụ này của Công ty bao gồm:
- Tư vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần
- Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp
- Tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khi chuyển sang Công ty
cổ phần
Trang 19- Tư vấn xây dựng phương án kinh doanh sau khi chuyển sang Công ty
cổ phần
- Tư vấn xây dựng điều lệ Công ty cổ phần
- Tư vấn tổ chức đại hội công nhân viên chức
- Tư vấn các vấn đề sau khi có quyết định chuyển đổi DNNN thànhCông ty cổ phần
- Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông
- Tư vấn các công việc phải thực hiện sau khi chuyển đổi doanh nghiệp
1.2.2 Kinh nghiệm của AASC trong cung cấp dịch vụ chuyên ngành
1.2.2.1 Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp
Kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơbản làm nên thương hiệu AASC và là một thế mạnh của AASC Hoạt động này
đã có sự phát triển không ngừng về số lượng và chất lượng hiện nay Hiện naytrong lĩnh vực này AASC đã có hơn 300 chuyên gia với kinh nghiệm chuyên sâu
về tài chính, kế toán, kiểm toán, tín dụng, thuế … Hàng năm đội ngũ này đã thựchiện trên 360 hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp, các
dự án tài trợ, vay vốn của các tổ chức quốc tế: Trong đó có các doanh nghiệpthuộc Tổng công ty 90, 91 như Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, Tổng công
ty Xi măng Việt Nam, Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Lươngthực Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Dược ViệtNam, Tổng công ty Xây dựng công nghiệp, Tổng công ty Đầu tư và phát triểnNhà và Đô thị, Tổng công ty Than Việt Nam, Tổng công ty Thép Việt Nam,Tổng công ty 15 Bộ Quốc phòng…; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàinhư: Công ty Xi măng Nghi Sơn, Công ty Đèn hình Orion Hanel, Công ty liêndoanh vôi Yên Bái BanPu, Công ty Thép ống VINAPIPE, Công ty CápVINADASEUNG ; các ngân hàng thương mại như: Ngân hàng Công thương,
Trang 20đó nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và điều hành doanh nghiệp
1.2.2.2.Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về thực hành tiết kiệm chốnglãng phí trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, từ năm 1993, AASC đã tuyển chọn vàđào tạo được đội ngũ cán bộ, kiểm toán viên có phẩm chất đạo đức tốt, có trình
độ chuyên môn cao trong đó có gần 30 kỹ sư xây dựng hàng năm đội ngũ này đãthực hiện trên 400 hợp đồng kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư, trong đó
có nhiều công trình lớn phức tạp như: Công trình đường dây tải điện Bắc Nam,Công trình xây dựng nhà máy Thủy điện Hòa Bình, Công trình xây dựng nhàmáy Thủy điện Trị An, Thủy điện Sông Hinh, Công trình Apatit Lào Cai, …Nhiều công trình quan trọng của Đảng, Chính phủ, Ban Tài Chính Quản trịTrung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an như Công trình trụ sở làm việc của BộChính trị, Ban bí thư, Ban chấp hành Trung ương Đảng,…
Hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư đã góp giúp các chủđầu tư loại bỏ được các chi phí bất hợp lý, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước vàchủ đầu tư hàng ngàn tỷ đồng đặc biệt hoạt động này còn góp phần thúc đẩycông tác quyết toán vốn đầu tư XDCB được kịp thời, hỗ trợ khách hàng hoànthiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 21- Rà soát phân tích, cải tổ, hợp lý hóa bộ máy kế toán- tài chính đã sẵn có.
- Tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về việc lậpchứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, việc tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán, lập báo cáo kế toán,lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo quy định
Đặc biệt AASC đã cùng cán bộ của Tổng Cục thuế và các Cục thuế khác ở
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nam Định,… giúp đỡ và hứong dẫn hàngvạn doanh nghiệp tư nhân, nhận mở và ghi chép sổ kế toán theo quy định củanhà nước Thông qua hoạt động này, AASC đã hỗ trợ cơ quan thuế, cơ quan tàichính nắm bắt được tình hình hoạt động của các hộ kinh doanh từ đó có cơ sở đểđiều chỉnh mức thu và có căn cứ nghiên cứu chính sách thuế đối với khu vựckinh tế này
Trang 221.2.2.5 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa.
Năm 2003, 2004 là năm đánh dấu bước phát triển của AASC trong hoạtđộng cung cấp xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa
AASC đã cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp,
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các thành viên của Tổng công tyLương thực miền Nam, Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Vinaconex,UBND TP Hà Nội, UBND tỉnh Hà Đông,… và được đông đảo khách hàng trênkhắp cả nước tín nhiệm
Sau khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp, hầu hết các đơn vị đã tínnhiệm và yêu cầu AASC cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệpđẩy nhanh tiến trình cổ phần
1.2.2.6 Hoạt động bồi dưỡng và đào tạo nghiệp vụ về quản lý kinh tế tài chính
kế toán và kiểm toán, phát triển nhân lực
AASC đã trực tiếp tổ chức thực hiện hoặc hợp tác với các trường đaị học,các ngành, các địa phương ở trong nước và các tổ chức quốc tế mở các khóa đàotạo và nâng cao kiến thức về quản trị kinh doanh, về tài chính kế toán và kiểm
Trang 231.2.2.7 Hướng dẫn cung cấp thông tin về pháp luật, quản lý kinh tế tài chính kế toán và kiểm toán.
AASC đã thực hiện chỉ dẫn, giải thích và cung cấp các văn bản pháp lý vềchủ trương, chế độ và các quy định về quản lý tài chính kế toán, kiểm toán…nhằm giúp cho các doanh nghiệp hiểu và áp dụng đúng chế độ, thể lệ tài chính kếtoán phù hợp với hoạt động của mình, AASC luôn duy trì mối quan hệ thườngxuyên với khách hàng, thông báo và cung cấp các văn bản về tài chính, kế toán,pháp luật mới nhất, phù hợp với tình hình kinh doanh của khách hàng và sẵnsàng giải đáp thỏa đáng những thắc mắc từ phía khách hàng
AASC đã soạn thảo và ban hành quy chế quản lý tài chính cho nhiềudoanh nghiệp như công ty May 28 Bộ Quốc phòng, Công ty Cao su Sao vàng,Bưu điện Hà Tây, Công ty cổ phần Giấy Hải Phòng ( HAPACO) … góp phầnthiết thực giúp các doanh nghiệp có cơ sở để thực hiện đúng các quy định về tàichính và kế toán
1.2.2.8 Họat động thẩm định giá trị tài sản
Bên cạnh các lĩnh vực thế mạnh, AASC luôn có sự quan tâm tới các loạidịch vụ mới nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày một đa dạng từ phía khách hàng.AASC đã phối hợp với các công ty nước ngoài, với Ủy ban vật giá Chính phủ và
Trang 24độc lập thực hiện một số hợp đồng thẩm định giá trị tài sản đối với các doanhnghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như: Hợpđồng rà soát thẩm định giá trị tài sản của Công ty liên doanh Pioneer &Trasmexco, Hợp đồng thẩm định giá trị tài sản của công ty liên doanh Khách sạnNhà hát, Hợp đồng thẩm định giá trị tài sản Khách sạn Hoàng Gia…
1.2.2.9 Dịch vụ cung cấp, giới thiệu nhân viên kế toán và kiểm toán
AASC thực hiện các dịch vụ giới thiệu, cung cấp các nhân viên kế toán,kiểm toán cho các doanh nghiệp trong nước và các xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
AASC là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ tài chính, hoạt động dưới
sự chỉ đạo của Bộ Tài chính và phải tuân thủ các chế độ cũng như các chuẩn mựcnghề nghiệp Bộ máy quản lý của Công ty được thực hiện theo mô hình cácphòng nghiệp vụ, mỗi phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm về một lĩnh vực riêng,nhưng vẫn có sự liên quan hỗ trợ lẫn nhau, đáp ứng yêu cầu khách hàng Các chinhánh ở các tỉnh thành phố là mô hình thu nhỏ của công ty, hoạt động độc lập
Về cơ bản, bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán bao gồm:
Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và 5 Phó Giám đốc
Các phòng chức năng: gồm Phòng Hành chính tổng hợp và Phòng Tàichính - Kế toán
Các phòng nghiệp vụ: gồm Phòng Kiểm toán Thương mại - Dịch vụ,Phòng Kiểm toán Sản xuất vật chất, Phòng Kiểm toán Dự án, Phòng Tư vấn vàKiểm toán, Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản, Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc
tế, Phòng Công nghệ thông tin
Trang 25Trụ sở chính tại Hà Nội
Phòng Tài chính – Kế toán
Chi nhánh Thanh Hóa
Chi nhánh Quảng Ninh
Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng
Tư vấn
và Kiểm toán
Phòng Đào tạo
và Hợp tác quốc tế
Phòng Kiểm toán Xây dựng
cơ bản
Phòng Kiểm toán
Dự án
Trang 26Ban giám đốc là bộ phận quản lý cao nhất trong Công ty, đại diện toàn
quyền của Công ty, có quyền điều hành, quyết định mọi hoạt động chính sáchcủa Công ty và các chi nhánh Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và 4 Phó Giámđốc phụ trách tại Hà Nội, 1 Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh Thành phố HồChí Minh kiêm Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộtrưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Công ty Nhiệm vụ và quyền hạncủa giám đốc được quy định tại điều 16 – Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công
ty
Phó Giám đốc là người thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp
vụ, đưa ra ý kiến và các giải pháp hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốc trong điều hành,quản lý
Cơ cấu tổ chức khoa học, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban giúpcho hoạt động của Công ty được thực hiện một cách liên tục với hiệu quả cao,cùng hướng tới mục tiêu chung của toàn Công ty Tại các chi nhánh của AASC,việc thực hiện các chức năng cũng tương tự như ở Trụ sở chính, và cũng hết sứcthuận lợi vì hoạt động ngay tại địa bàn chi nhánh, hạn chế các chi phí đi lại, ăn ở
1.4 Công tác kế toán tại công ty:
Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ Kế toán
mới theo Quyết định số 15 - Q Đ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính Theo đó các văn bản liên quan đến chế độ, chuẩn mực tài chính có hiệulực được áp dụng tại Công ty là:
- Quyết định số 15 - Q Đ/BTC ngày 20/3/2006
Thông tư TT20/2006/ TT-BTC ngày 20/3/2006
Trang 27Thông tư 21/2006/TT – BTC ngày 20/3/2006
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày
31/12 hàng năm
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký
chung
Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế ngày phát sinh nghiệp vụ.Đến ngày 31/12 các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giábình quân liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam công bố cùngngày với ngày lập Báo cáo tài chính Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện khôngđược dùng để chia
Hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định
của công ty được ghi nhận theo giá gốc Khấu hao tài sản cố định được trích theophương pháp đường thẳng theo thời gian sử dụng ước tính của tài sản Tỷ lệkhấu hao được xác định phù hợp theo quy định của Bộ Tài Chính
Trang 28Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi
nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định 1 cách tin cậy Nếu các dịch vụcung cấp liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó
1.5 Quy trình kiểm soát chất lượng tại AASC
Tại công ty yếu tố kiểm soát nội bộ nói chung và hoạt động kiểm soát chấtlượng kiểm toán nói riêng luôn được ban lãnh đạo Công ty quan tâm nhằm đảmbảo chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín đối với khách hàng Hệ thống kiểmsoát chất lượng của AASC được khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Hệ thống kiểm soát chất lượng của AASC
Quy trình kiểm soát chất lượng của Công ty được thực hiện trải qua cácgiai đoạn sau:
*Kiểm soát trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
Ban giám đốc
Lãnh đạo phòng
Trưởng nhóm kiểm toán
Kiểm toán viên
Trang 29Trước khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên sẽ được thông báo lịchkiểm toán, danh sách nhóm kiểm toán, nhóm trưởng nhóm kiểm toán tại cáckhách hàng cụ thể, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu một số thông tin về khách hàngmình sắp kiểm toán như: thông tin về nhân sự, thông tin về kế toán, thông tin vềhợp đồng…
Nhóm trưởng sẽ là người trực tiếp giám sát các kiểm toán viên trong việc
sử dụng các kỹ thuật để thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán, đặc biệt làthông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Các giấy tờ làm việc củakiểm toán viên được nhóm trưởng soát xét nhằm đảm bảo các kỹ thuật thu thậpđúng quy định, thông tin thu được là đầy đủ, công việc tiến hành đúng chuẩnmục, đúng quy trình kiểm toán
*Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
Sau khi khảo sát về đơn vị khách hàng, nhóm trưởng sẽ thiết lập kế hoạchkiểm toán trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung, trọng yếu kiểm toán Căn cứ vào
kế hoạch kiểm toán, trình độ năng lực và thế mạnh của từng kiểm toán viên,nhóm trưởng tiến hành phân công công việc cụ thể: Nhóm trưởng phổ biến chotừng kiểm toán viên nắm rõ những nội dung, phần hành kiểm toán được phâncông, các phương pháp kiểm toán cần áp dụng và những trọng tâm cần chú ýtrong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán
Nhóm trưởng tăng cường giám sát tiến độ thực hiện công việc, các thủ tụckiểm toán, các phương pháp kiểm toán kiểm toán viên đã áp dụng Đồng thờitrưởng nhóm cũng phải giám sát việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức, nghềnghiệp và giám sát việc ghi chép giấy tờ làm việc của kiểm toán viên… Tronggiai đoạn này, nhóm trưởng cũng có thể thay đổi lại sự phân công công việc nếuthấy cần thiết Ngoài ra, nhóm trưởng cũng có thể hỗ trợ các kiểm toán viêntrong việc đánh giá chất lượng của bằng chứng kiểm toán và tham gia thảo luận
Trang 30với kiểm toán viên khác khi có các vấn đề còn nghi vấn để đi tới quyết địnhchính xác
*Kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán
Liên quan đến công việc lập báo cáo kiểm toán, nhóm trưởng sẽ trực tiếpxem xét các tổng hợp công việc của từng kiểm toán viên để đảm bảo sự chínhxác, đầy đủ, hợp lý của các bút toán điều chỉnh và kết quả kiểm toán phản ánhtrong các Biên bản kiểm toán, đồng thời nhóm trưởng cũng xem xét lại tất cả cácbằng chứng, các nhận xét, đánh giá của các kiểm toán viên khác tham gia cuộckiểm toán nhằm đảm bảo tính chính xác của các kết quả đó Một lần nữa, cácgiấy tờ làm việc của kiểm toán viên được soát xét bởi lãnh đạo phòng trước khitrình lên Ban Giám đốc Sau đó Ban giám đốc xem xét tính hợp lý của kết quảkiểm toán và Công ty sẽ phát hành báo cáo kiểm toán
Có thể nói, hoạt động kiểm soát ở tất cả các cấp và tất cả các giai đoạn củaquy trình kiểm toán đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác kiểm toán, góp phần nângcao chất lượng của từng cuộc kiểm toán Hoạt động này được phản ánh vào Hồ
sơ kiểm soát chất lượng kiểm toán thông qua “Phiếu soát xét hồ sơ và Báo cáokiểm toán”
1.6 Công tác kiểm toán tại AASC.
1.6.1 Chuẩn bị kiểm toán
1.6.1.1 Tiếp cận khách hàng và ký hợp đồng
Sau khi gửi thư chào hàng và được khách hàng chấp nhận kiểm toán, BanGiám đốc sẽ phân công công việc về các phòng, từ đó tìm hiểu ban đầu về kháchhàng như: loại hình kinh doanh, cách thức kinh doanh, cơ cấu tổ chức, sơ bộ về
hệ thống kiểm soát nội bộ… Đối với mỗi khách hàng tiềm năng cụ thể, KTV cầnthu thập các thong tin chi tiết hơn, càng nhiều càng tốt, bổ sung hoặc sửa đổi cho
Trang 31phù hợp, để có căn cứ xác đáng đánh giá khách hàng Đây là những thủ tục banđầu để có thể thu được thông tin tổng quan về những đặc điểm nổi bật của kháchhàng mà các Kiểm toán viên phải chú ý trong quá trình Kiểm toán, từ đó tiếnhành đánh giá rủi ro Kiểm toán Nếu mức rủi ro là có thể chấp nhận được và thoảthuận được giá phí Kiểm toán thì AASC sẽ tiến hành ký kết hợp đồng Sau đóAASC lựa chọn kiểm toán viên phù hợp thực hiện công việc kiểm toán và thờigian thực hiện cuộc kiểm toán Các thông tin thu thập được trong tài liệu nàycũng sẽ được sử dụng để đưa vào phần nội dung của các tài liệu khác như kếhoạch kiểm tóan, thông tin cơ bản về khách hàng, báo cáo kiểm toán, báo cáo tàichính… Do vậy, người thực hiện công việc này cần lập và lưu tài liệu này đểphục vụ cho việc tái sử dụng thông tin
Sau khi chấp nhận khách hàng cũng như xác định mục đích của kháchhàng Công ty sẽ ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng trong đó ghi rõquyền và nghĩa vụ của 2 bên Về phía Công ty thì chỉ rõ loại dịch vụ mà Công ty
sẽ cung cấp cho khách hàng, thời gian thực hiện dịch vụ, thời điểm phát hànhBáo cáo kiểm toán và Thư quản lý (nếu có), phương thức phát hành Báo cáo vàmột số nội dung khác Về phía khách hàng, hợp đồng kiểm toán còn quy định rõtrách nhiệm của Công ty khách hàng là phải cung cấp các tài liệu của Công tymình phục vụ cuộc kiểm toán, thời hạn và phương thức thanh toán phí dịch vụcho cuộc kiểm toán, và một số nội dung khác
1.6.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán:
Đây là giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định chất lượngcuộc kiểm toán Trong giai đoạn này các kiểm toán viên phải thực hiện các côngviệc sau:
* Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược:
Trang 32Kế hoạch kiểm toán chiến lược được lập cho các cuộc kiểm toán lớn vềquy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài chính chonhiều năm Kế hoạch chiến lược do người phụ trách cuộc kiểm toán lập và đượcGiám đốc Công ty (Phó Giám đốc được ủy quyền hoặc Giám đốc chi nhánh) phêduyệt; Nhóm kiểm tóan phải tuân thủ các quy định của Công ty và phươnghướng mà Giám đốc Công ty (Phó Giám đốc được ủy quyền hoặc Giám đốc chinhánh) đã duyệt trong kế hoạch chiến lược Trong quá trình lập kế hoạch kiểmtoán tổng thể và thực hiện kiểm toán nếu phát hiện những vấn đề khác biệt vớinhận định ban đầu của Ban Giám đốc thì phải báo cáo kịp thời cho Ban Giámđốc để có những điều chỉnh phù hợp
Nội dung các bước công việc của kế hoạch chiến lược bao gồm:
+ Xem xét tình hình kinh doanh của khách hàng: lĩnh vực hoạt động; loạihình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản
lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị) đặc biệt chú ý đến những vấn đề như: Độnglực cạnh tranh, phân tích thái cực kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như cácyếu tố về sản phẩm, thị trường tiêu thụ, giá cả, khách hàng và các hoạt động hỗtrợ sau bán hàng…
+ Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính như chế độ kếtoán, chuẩn mực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập báo cáo tài chính và quyền hạncủa Công ty
+ Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tớibáo cáo tài chính (đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát)
+ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cậnkiểm toán
Trang 33+ Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia: Chuyên gia tư vấnpháp luật, kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên khác, chuyên gia tư vấn khácnhư kỹ sư xây dựng, kỹ sư nông nghiệp…
+ Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện
+ Giám đốc duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược cho nhóm kiểm toán.Căn cứ kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt, trưởng nhóm kiểm toán lập kếhoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán
* Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Tại Công ty, hiện nay kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập theo mẫu củaCông ty, bao gồm các công việc chính như sau:
+ Thông tin về hoạt động của khách hàng và những thay đổi trong nămkiểm toán (lĩnh vực hoạt động, địa bàn kinh doanh, tổng số vốn pháp định, vốnđầu tư, vốn vay, nhân sự của khách hàng, tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộcủa khách hàng, năng lực quản lý của Ban giám đốc, môi trường và lĩnh vực hoạtđộng của khách hàng, đặc điểm kinh doanh và các biến đổi trong công nghệ sảnxuất kinh doanh, tình hình kinh doanh của khách hàng, những thay đổi trongnăm kiểm toán…)
+ Các điều khoản của hợp đồng cần nhấn mạnh (yêu cầu về thời gian, tiến
độ thực hiện; Báo cáo kiểm toán, Thư quản lý)
+ Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ (chế độ kếtoán, chuẩn mực kế toán áp dụng, chính sách kế toán và những thay đổi chínhsách kế toán trong việc lập báo cáo tài chính, các thông tư, quy định và chế độphải tuân thủ; các sự kiện, các giao dịch, các nghiệp vụ có ảnh hưởng quan trọngđến báo cáo tài chính; ảnh hưởng của công nghệ thông tin và hệ thống máy tính,ảnh hưởng của chính sách mới về chế độ kế toán và kiểm toán …) Từ đó, KTV
Trang 34đưa ra kết luận và đánh giá về môi trường kiểm soát và hệ thống kiểm soát nội
bộ là đáng tin cậy và có hiệu quả ở mức độ cao, trung bình hay thấp
+ Đánh giá rủi ro: đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát ở mức cao,trung bình, thấp và tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ)
+ Xác định mức độ trọng yếu: các chỉ tiêu sau đây được sử dụng để xácđịnh mức trọng yếu là: Lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tài sản lưu động và đầu
tư ngắn hạn, nợ ngắn hạn, tổng tài sản của năm kiểm toán và của năm trước khikiểm toán Trong đó, kiểm toán viên phải đưa ra lý do lựa chọn mức độ trọngyếu là gì, xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán, khả năng cónhững sai sót xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán, khả năng cónhững sai sót trọng yếu và các sự kiện, nghiệp vụ phức tạp, các ước tính kế toáncần chú trọng
+ Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục (Kiểm tra chọn mẫu, kiểmtra đối với các khoản mục chủ yếu, kiểm tra toàn bộ, đánh giá những thay đổiquan trọng của các vùng được kiểm toán, đánh giá ảnh hưởng của công nghệthông tin, đánh giá công việc kiểm toán nội bộ)
+ Yêu cầu về nhân sự: là các thành viên tham gia cuộc kiểm toán, baogồm Giám đốc (Phó giám đốc) phụ trách, trưởng phòng phụ trách, trưởng nhómkiểm toán, các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán
+ Các vấn đề khác cần đề cập như: Kiểm toán sơ bộ, kiểm kê hàng tồnkho, khả năng hoạt động liên tục của đơn vị, các vấn đề đặc biệt khác cần quantâm
+ Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: trong phần này, kiểm toán viên
sẽ tổng hợp lại rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, mức trọng yếu theo thứ tự đốivới yếu tố hoặc khoản mục quan trọng và đưa ra phương pháp, thủ tục kiểmtoán
Trang 35TT Yếu tố hoặc khoản
mục quan trọng
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Mức trọng yếu
Phương pháp kiểm toán
Thủ tục kiểm toán
Tham chiếu
+ Kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên phânloại chung về khách hàng là khách hàng rất quan trọng, quan trọng hay bìnhthường
* Thiết kế chương trình kiểm toán
Hiện nay, AASC có một chương trình kiểm toán chung cho hầu hết cáccuộc kiểm toán được thiết kế thành 3 phần: Trắc nghiệm công việc, trắc nghiệmphân tích và trắc nghiệm trực tiếp các số dư Chương trình kiểm toán được thiết
kế riêng cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính Tuy nhiên tùy vào đặc điểm
cụ thể của từng đối tượng Kiểm toán mà Kiểm toán viên có thể bổ sung hoặcthay đổi 1 phần nào đó của chương trình Kiểm toán cho phù hợp
Quy trình kiểm toán của Công ty được khách hàng hết sức tín nhiệm vàđánh giá cao thông qua kết quả mà Công ty đã đạt được Chính vì vậy, số hợpđồng kiểm toán hàng năm của Công ty không ngừng tăng lên, từ 317 hợp đồngnăm 2001 đã tăng 476 hợp đồng năm 2003, 528 hợp đồng năm 2004 và đến năm
205 đạt tới 700 hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp, các
dự án vay của các tổ chức quốc tế
1.6.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Sau khi lập kế hoạch kiểm toán, các kiểm toán viên được phân công thựchiện hoạt động kiểm toán sẽ đến đơn vị khách hàng tiến hành thực hiện kiểmtoán theo kế hoạch tổng thể đã lập Kiểm toán viên thực hiện đầy đủ các côngviệc đã được đề cập trong chương trình kiểm tóan nhằm thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp
Trang 36Giai đoạn này bao gồm các công việc: Thực hiện các thử nghiệm kiểmsoát, thực hiện thủ tục phân tích, thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
1.6.3 Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn này gồm các bước công việc như sau:
1 Tổng kết lại kết quả công việc đã thực hiện
2 Soát xét lại hồ sơ kiểm toán trước khi rời khỏi văn phòng khách hàng:
- Kiểm tra lại các phép tính số học trên các báo cáo tài chính:
Các phép tính số học trên bảng cân đối kế toán
Các phép tính số học trên báo cáo kết quả kinh doanh
Các phép tính số học trên thuyết minh báo cáo tài chính
- Đối chiếu số đầu năm, số liệu so sánh trên báo cáo năm nay với báo cáonăm trước Nếu có sự phân loại lại so với năm trước phải đối chiếu đến các giấylàm việc liên quan đến việc phân loại đó
- Đối chiếu số liệu trên BCĐKT, KQKD, LCTT, thuyết minh BCTC với sốliệu sau điều chỉnh trên Trang thuyết minh chênh lệch sau kiểm toán trong Hồ
sơ kiểm toán
- Đối chiếu thông tin về chính sách kế toán và các thông tin khác với các ghichép trong Hồ sơ kiểm toán
- Đối chiếu các thông tin pháp lý về khách hàng với các ghi chép trong Hồ
sơ kiểm toán
- Đối chiếu lại những thay đổi về số liệu trên các báo cáo và thông tin trìnhbày khác với các giấy làm việc liên quan đến những thay đổi và sự phê duyệt củacác cấp soát xét
- Đối chiếu lại những thay đổi về ý kiến kiểm toán với các giấy làm việcliên quan đến những thay đổi và sự phê duyệt của các cấp soát xét
Trang 37- Kiểm tra thông tin về thời gian trên báo cáo:
Sự nhất quán về ngày kết thúc niên độ kế toán trên bìa báo cáo, bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, tiêu đề trên đầu các trang, thuyết minhbáo cáo tài chính và trên báo cáo kiểm toán
Sự hợp lý về ngày lập báo cáo tài chính, báo cáo của ban giám đốc, bảngiải trình của ban giám đốc với ngày phát hành báo cáo kiểm toán và với ngàytháng thực hiện công việc kiểm toán trong hồ sơ kiểm toán
3 Lập tài liệu soát xét qua 3 cấp và tổng hợp các sai sót đề nghị điều chỉnh
dự thảo phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng, kiểm toán viên họp với kháchhàng để thông qua các bút toán điều chỉnh Sau đó trưởng nhóm kiểm toán sẽ lậpbiên bản kiểm toán nêu ra các vấn đề còn tồn tại và đưa ra ý kiến tư vấn
4 Gửi các bản dự thảo Báo cáo dự thảo Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính trong đó có đính kèm báo tài chính của khách hàng, bao gồm: Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(nếu có) và Thuyết minh báo cáo tài chính cho khách hàng và họp thông báo kếtquả kiểm toán
5 Thông qua các bản dự thảo và phát hành Báo cáo kiểm toán và thư quản
lý (nếu có)