Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần PH-EUROPE
Trang 1LỜI MỞ Đ ẦU
Trong nền sản xuất xã hội của bất kỳ một Quốc Gia nào, tiền lương luônluôn là một vấn đề “Cần bàn cần nói “ Nó hàm chứa trong đó nhiều mối quan hệgiữa sản xuất – phân phối, trao đổi, giữa tích lũy – tiêu dùng, giữa thu nhập –nâng cao đời sống của người lao động
Vào thập niên 90, khi nền kinh tế nước ta chuyển từ kinh tế kế hoạch hóatập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanhnghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh Tự hoạch toán chí phí, trong đótiền lương cũng là một khoản chi phí phải tính vào giá thành sản phẩm, do đó tiềnlương càng trở thành vấn đề quan trọng trong các doanh nghiệp hiện nay
Trong nền kinh tế thị trưòng hiện nay, tổ chức lao động tiền lương là nộidung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh, nó là một trong những nhân
tố rất quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Bởi con người luônluôn là nhân tố trung tâm của sản xuất, dù máy móc có hiện đại đến đâu thì vẫnphải cần sự trợ giúp của con người lao động Tổ chức tốt công tác tiền lương giúpcho việc quản lý lao động của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn, thúc đẩyngười lao động hăng say làm việc hơn và chấp hành tốt kỷ luật lao động nhằmtăng năng xuất và hiệu quả công việc, đồng thời cũng tạo cở sở tính lương đúngvới nguyên tắc phân phối theo lao động: TRả lương ngang nhau cho những laođộng như nhau, đảm bảo tăng năng xuất lao động nhanh hơn tăng tiền lương bìnhquân và mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người làm ngành nghềkhác nhau
Nếu tổ chức tốt công tác tiền lương, quản lý tốt quỹ tiền lương và đảm bảolương, trợ cấp, BHXH theo đúng quy định chính sách sẽ tạo cơ sở cho việc phân
bổ chi phí nhân công vào giá thành được chính xác, đặc biệt đối với doanh
Trang 2Do đó yêu cầu đặt ra đối với công ty là xây dựng được một nền tảng vữngchắc trong đó công tác tổ chức quản lý tiền lương cũng không nhằm ngoại lệ đểđảm bảo tốt cho hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo cho Công ty chỗđứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh nóng bỏng hiện nay.
Qua việc nghiên cứu, thực tập tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần PH –EUROPE, bằng nhữnh kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại nhàtrường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cán bộ công nhân viên phòngHành chính tổng hợp, phòng Thống kê em đã hoàn thành tốt khóa thực tập vềchuyên đề:
“ Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần PH – EUROPE “
Để phù hợp với mục đích nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, em chiakết cấu bài:”Báo cáo thực tập chuyên đề công tác hạch toán kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần PH – EUROPE” thành 3 chưongngoài lời mở đầu, kết luận
Trang 3
Chương 1: Đặc điểm, tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần PH – EUROPE.
Chương 2: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần PH – EUROPE.
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét, đánh giá nhằm hoàn thiện
và nâng cao công tác hạch toán kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần PH – EUROPE.
Để hoàn thành chuyên đề này, ngoài sự cố gắng của bản thân em cồn nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ trong phòng Tổ chức hành chính, phòngQuản lý kinh doanh, phòng Tài chính kế toán ở Công ty cổ phần PH – EUROPE
và sự giúp đõ trực tiếp của cô giáo:PGS – TS Phạm Thị Gái
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề này sẽ không tránh khỏi sai sót emrất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, bổ xung của cô giáo
Sinh viên
Nguyễn Duy Tú
Trang 4QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PH - EUROPE
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Công ty cổ phần PH - EUROPE được thành lập theo quyết định số8257/QĐ-UB ngày 2/5/2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội Công ty cótên giao dịch đối ngoại là PH - EUROPE JOINT-STOCK COMPANY Trụ sởgiao dịch chính được đặt tại: 183 Minh Khai - quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
Khi mới thành lập, Công ty còn là một đơn vị kinh doanh nhỏ với 20 nhânviên Tuy nhiên, đây cũng là thời gian đầu của sự khởi sắc Thị trường vật tư,hàng hoá đã chiếm lĩnh và mở rộng nhanh chóng, có thị phần vượt trội các sảnphẩm cùng loại so với các công ty khác, góp phần khẳng định xu hướng tiêudùng mới
Công ty đã được hình thành, phát triển với bao khó khăn thăng trầm, với sốvốn đầu tư ban đầu là 3 tỷ đồng của cán bộ công nhân viên và các cổ đông khác,chiếm tỷ lệ 100% trên tổng số vốn
Qua một thời gian phát triển hoạt động đến nay, Công ty cổ phần PH EUROPE đã dần dần lớn mạnh, trưởng thành và đang trở thành một Công ty có
-uy tín, trở nên một đối tác tin cậy của các Công ty đối tác, nhà sản xuất và bạnhàng khắp nơi
Công ty cổ phần PH - EUROPE được hoạt động theo Luật Doanh nghiệpcủa Nhà nước Việt Nam, chức năng nghành nghề kinh doanh chính là các mặt
Trang 5Cho đến nay, Doanh nghiệp đã hoạt động và đang trên đà phát triển lớnmạnh rõ rệt Số lượng nhân viên ở các bộ phận đã không ngừng tăng lên, tính đếnquý II năm 2006 là 68 người
Hàng năm, Công ty đã trích nộp và Ngân sách Nhà nước với mức tăng liêntục Năm 2003, Công ty trích nộp Ngân sách khoảng 100 triệu đồng và sang nămtiếp theo, năm 2004 Công ty đã nộp vào Ngân sách là 150 triệu đồng Như vậy,mức độ tăng trưởng của Công ty năm sau cao gấp 1,5 lần của năm trước
Công ty hiện nay đã phát triển được rất nhiều hệ thống cửa hàng bán lẻ, đại
lý bán và giới thiệu sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng trong khu vựcnội thành Hà Nội, là cầu nối cung cấp tất cả những mặt hàng tới các mạng lưới hệthống siêu thị trên toàn Miền Bắc Nhiệm vụ chính là thông qua các kênh phânphối, bán buôn và bán lẻ đưa hàng hoá từ nhà sản xuất tới tận tay người tiêudùng
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần PH – EUROPE em đã được tìmhiểu về mô hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong sáu tháng đầu năm
2006 Trong đó em nhận thấy các chỉ tiêu về kinh tế chủ yếu đều vượt so với nămtrước Doanh thu của 6 tháng đầu năm 2006 đạt 2,500 triệu đồng, lợi nhuận trướcthuế đạt 471 triệu đồng Các chỉ tiêu trên đều vượt so với 6 tháng đầu năm 2005
là 15%
Qua các bảng chỉ tiêu số liệu của 6 tháng đầu năm 2006 em nhận thấyCông ty đã có sự trưởng thành vượt bậc so với những năm đầu thành lập
Trang 6Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của công ty năm
2004, 2005 và 2006
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Hiện nay, toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đều là những người
có trình độ năng lực và được đào tạo khá bài bản Trong đó: số nhân viên có trình
độ trên đại học chiếm 70%, trung cấp chiếm 15%, số còn lại chủ yếu là nhân
viên đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm được đào tạo trực tiếp tại công ty
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
- Đặc điểm của hoạt động kinh doanh:
Trong cơ chế thị trường hiện nay, Công ty cổ phần PH- EUROPE đã dần
dần phát triển và lớn mạnh nhưng hiện tại Công ty vẫn đang phải đương đầu với
những khó khăn thách thức của môi trường kinh doanh đầy biến động Song công
ty đã từng bước tháo gỡ những khó khăn để thực hiện những mục tiêu đã đề ra
Là một đơn vị kinh doanh thuần tuý nên sản phẩm chính của Công ty chủ
yếu là những sản phẩm, mặt hàng được nhập từ những đơn vị kinh doanh trong
và ngoài nước Việc tìm ra những nhà cung cấp vật tư, hàng hoá cho Công ty đáp
Trang 7ứng nhu cầu đảm bảo đầu vào được ổn định là một vấn để rất quan trọng Hiệnnay, Công ty đã mở rộng những đại lý thu mua hàng hoá ở những nơi khác nhau
để tiện cho việc thu mua, bởi đó là cơ sở để hoạt động kinh doanh của Công tykhông bị gián đoạn
Về khách hàng của Công ty: Sản phẩm của Công ty được mua từ các nhàcung cấp để phục vu người tiêu dùng ở mọi tầng lớp, từ người có thu nhập caođến người có thu nhập thấp Chính vì vậy mà việc đáp ứng tối đa nhu cầu kháchhàng là nhiệm vụ quan trọng của toàn Công ty, là cơ sở, là tiền đề để Công tyhoạt động tốt
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Ban lãnh đạo của Công ty cổ phần PH-EUROPE luôn ưu tiên cho việctuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức để nhằmđạt hiệu quả kinh doanh được tốt nhất Bên cạnh đó, Công ty đã thiết lập đượcnhững mối quan hệ làm ăn lâu dài tốt đẹp với nhiều đại lý trên nhiều tỉnh thành.Đây là một mạng lưới tiêu thụ rất hiệu quả
Chính vì vậy, công ty đã thúc đẩy được việc kinh doanh ngày càng hiệuquả hơn Điều đó được thể hiện qua Danh sách các cửa hàng mua hàng của Côngty:
- Hệ thống Siêu thị Fivimart
- Hệ thống Siêu thị Intimex
- Siêu thị Metro
- Siêu thị Big C
- Đại lý Nghi Nga - 184 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
- Đại lý Mai Hưng - 192 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
- Đại lý Quang Thanh - 90 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Đại lý Hồng Hoa - 302 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội
- Siêu thị 23 Láng Hạ
- Trung tâm Thương mại Tràng Tiền Plaza
Trang 8- Trung tâm Thương mại Vincom
- Siêu thị Unimax
- Siêu thị Kim Liên
- Công ty TNHH Thương mại Xuân Thuỷ
- Công ty TNHH Thương mại Hà Xuân
-
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy quản lý trong công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến Đứngđầu là Giám đốc công ty, phụ trách Quản lý chung và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị về mọi mặt hoạt động của Công ty Một phó giám đốc phụ trách.Các phòng ban chức năng giúp giám đốc theo dõi các lĩnh vực chuyên môn đượcphân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả công việc được giao.Giữa các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình hoạt động,đảm bảo tiến hành một cách nhịp nhàng cân đối và có hiệu quả
Hiện nay, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty bao gồm :
Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan cao nhất quyết định những vấn đề quan trọng của Công ty, lànơi biểu quyết và miễn nhiệm đối với những nhân sự cao cấp của Công ty
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quyết định cho những vấn đề liên quan đến mục đích và quyềnlợi của Công ty
Ban Giám đốc điều hành:
Là người lãnh đạo điều hành công việc và chịu trách nhiệm cao nhất vềmọi hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch của Doanh nghiệp
Phòng quản lý chất lượng:
Quản lý việc thu mua và tiêu thụ hàng hoá, quản lý về chất lượng hàng hoágiúp Lãnh đạo nắm bắt được thông tin biến động về giá cả và số lượng hàng hoá,kịp thời đề xuất các biện pháp, chiến lược kinh doanh, giải quyết khi có biến
Trang 9động Tổ chức, sắp xếp kế hoạch thu mua hàng hoá, chất lượng hàng hoá nhằmđáp ứng kịp thời về hàng hoá do Phòng kinh doanh đề xuất
Ngoài ra, Phòng quản lý chất lượng còn có nhiệm vụ quản lý và xây dựngthương hiệu hàng hoá cho tất cả những sản phẩm mà Công ty đưa ra trên thịtrường
Phòng Kế toán:
Tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán kế toán, giám sát toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, lập báo cáo quyết toán theo quy định Bộtài chính đề ra, theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác, không đểthất thoát tài sản của công ty Lập ra kế hoạch cân đối thu chi tài chính củaDoanh nghiệp, theo dõi tình hình kinh doanh của Công ty để đưa ra những nhậnđịnh, nhận xét về tình hình tài chính của Doanh nghiệp kịp thời báo cáo với Giámđốc (Chủ Doanh nghiệp)
Phòng kinh doanh:
Có chức năng nhiệm vụ cung ứng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về hàng hoá tớikhách hàng thông qua các hệ thống bán buôn, các cửa hàng, đại lý bán hàng trựctiếp Phòng kinh doanh còn có trách nhiệm quản lý, theo dõi, nắm bắt thông tin
về hàng hoá trên thị trường, trao đổi qua lại thông tin giữa các hệ thống bán hàng
Trang 10với nhau và chuyển tới Giám đốc để kịp thời điều chỉnh và đáp ứng nhu cầu cungcấp, tiêu thụ hàng hoá
Phòng bảo vệ:
Có trách nhiệm đảm bảo an ninh trong toàn bộ Công ty, bảo vệ không đểmất mát, thất lạc về hàng hóa, tài sản v.v của Công ty Ngoài ra Phòng bảo vệphải có trách nhiệm phòng chống lụt bão cháy nổ, trộm cắp và thực hiện việckiểm tra hành chính
Phòng
Tổ chức
Phòng Kinh doanh
Phòng
Kế toán
Phòng Bảo vệ
Tổ Kho vận
Trang 111.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty cổ phần PH – EUROPE là một Công ty có quy mô hoạt động vừa
và nhỏ nên hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty áp dụng theo mô hình
tổ chức bộ máy kế toán tập trung Các cán bộ trong Phòng Kế toán đã vận dụngđúng đắn, nghiêm chỉnh các chính sách chế độ, thể lệ về Kế toán tài chính củaNhà nước trong việc nhận, luận chuyển và xử lý các số liệu, chứng từ, báo cáov.v từ các Bộ phận có liên quan rất kịp thời, chính xác đồng thời phản ánh đúng
và trung thực về tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Doanh nghiệp
Sơ đồ 2:
Mô hình kế toán tập trung được thể hiên qua sơ đồ sau:
KẾ TOÁN TRƯỞNG ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN
Trang 12Hiện nay, Phòng Kế toán đã tổ chức vận dụng thực hiện chế độ kế toán,Báo cáo tài chính áp dụng theo Thông tư số 23/2005/TT-BTC của Bộ Tài chínhban hành ngày 30/03/2005 cùng với việc thực hiện 06 (sáu) chuẩn mực kế toánkèm theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty cổ phần PH - EUROPE đã xâydựng được một bộ máy là việc gọn nhẹ và rất hiệu quả bao gồm 5 người Mốiliên hệ giữa các thành viên với nhau được gắn kết nhịp nhàng, tạo được hiệu quảtrong công việc và đã góp phần tham mưu cho Giám đốc ra những quyết địnhđúng đắn trong hoạt động kinh doanh, tạo dựng được một không khí làm việcnghiêm túc, phân chia công việc hiệu quả với từng nhiệm vụ cụ thể, chức năngriêng biệt cho mỗi thành viên
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp):
Là người chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức bộ máy kế toán, phụtrách nghiệp vụ chuyên môn, phân công, quản lý và hướng dẫn công việc cho các
Kế toán viên thực hiện chi tiết
Lập Báo cáo tài chính và đưa ra những số liệu cụ thể, chi tiết phản ánhđúng thực trạng về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính của Doanh nghiệpcho Giám đốc để góp phần giúp Doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắncho việc hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trang 13Kế toán Vật tư - Hàng hoá:
Lập các loại phiếu nhập xuất hàng hóa vật tư thành phẩm, theo dõi tồn khotrên từng tài khoản, kho hàng, tính giá nhập, xuất kho hàng hoá, mở thẻ kho vàtheo dõi tình hình nhập xuất tồn theo từng kho, từng hàng hóa và từng tài khoản
Kế toán Công nợ:
Theo dõi và hạch toán các khoản công nợ phải thu, phải trả, các khoản tạmứng v.v chia theo nhiều khách hàng và lập các báo cáo liên quan Định kỳ hàngtuần, hàng tháng lập ra bảng đối chiếu công nợ để tiến hành chốt sổ công nợ với
khách hàng Theo dõi công nợ từ các phiếu mua hàng, xuất hàng và giám sát cácbảng báo cáo hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra của Bộ phận Kinh doanh
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG (KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP)
Kế toán
Tổng
hợp
Kế toán Thuế
Kế toán Vật tư - Hàng hoá
Kế toán Công nợ
Kế toán Nội bộ
Trang 14Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty cổ phần PH - EUROPE đã xây
dựng được một bộ máy là việc gọn nhẹ và rất hiệu quả Mối liên hệ giữa cácthành viên với nhau được gắn kết nhịp nhàng, tạo được hiệu quả trong công việc
và đã góp phần tham mưu cho Giám đốc ra những quyết định đúng đắn tronghoạt động kinh doanh, tạo dựng được một không khí làm việc nghiêm túc, phân chia công việc hiệu quả với từng nhiệm vụ cụ thể, chức năng riêng biệt cho mỗithành viên
Việc tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán mà Công ty cổ phần PH EUROPE đang áp dụng là "hình thức ghi sổ Nhật ký chung" được áp dụng theoquy định số QĐ15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán Doanh nghiệp có sửa đổi, bổsung thêm hình thức kế toán trên máy vi tính
-Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các số liệu, chứng từ kếtoán đều được luân chuyển đến Bộ phận Kế toán Căn cứ vào đó, kế toán ghi lạicác nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh vào các sổ Nhật ký chung theo trình tựthời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệutrên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh trên các tài khoản
kế toán phù hợp Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được Công ty thựchiện, thao tác trên phần mềm kế toán ASC – Software Phần mềm này đã đượcCông ty chính thức đưa vào sử dụng kể từ tháng 1/2003 Việc sử dụng kế toán đã
Trang 15giúp cho người làm công tác kế toán rất nhiều, tránh được một nghiệp vụ kinh tếphát sinh phi ghi làm nhiều lần, mất thời gian mà chỉ cập nhập chứng từ một lần
là máy sẽ tự lập trình và tự vào các bảng kê, số (thẻ ) chi tiết, sổ tổng hợp rồi báocáo được thể hiện quá trình tự kế toán:
Sơ đồ 4:Trình tự kế toán tại Công ty cổ phần PH – EUROPE:
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu
Trang 16Chương II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PH – EUROPE.
2.1 Đặc điểm về lao động , tiền lương.
2.1.1 Đặc điểm về lao động và quản lý lao động.
Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí về lao động là một trong các yếu tố chiphí cơ bản, cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Quản lýlao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện các đơn vịsản xuất kinh doanh Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí về lao độngsống, góp phần hạ thấp giá thành sàn phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp vànâng cao đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danhsách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàndoanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ,
sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còncăn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả
về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với laođộng
Nhằm quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chứchạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng
để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được lậpriêng cho từng bộ phận, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngườilao động Bảng chấm công do trưởng các phòng ban trực tiếp ghi vào nơi công
Trang 17khai để CNVC giám sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng bảngchấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từngngười, từng bộ phận.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu khácnhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp Mặc dù sửdụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nộidung cần thiết như tên công nhân, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoànthành Đó chính là các báo cáo về kết quả như: “Phiếu giao, nhận sản phẩm”,
“Phiếu khoán”, “Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành”
Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập kí, cán bộ kiểm tra xác nhận,được lãnh đạo duyệt (trưởng bộ phận) Sau đó các chứng từ này được chuyển chonhân viên hạch toán để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển vềphòng lao động tiền lương xác nhận Cuối cùng, chuyển về phòng kế toán doanhnghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động, tạimỗi bộ phận, nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp hạch toán kết quả laođộng
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến,hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán ghi kết quả lao động của từngngười, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các
bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổnghợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp
Thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý lao động, Công ty luôn cốgắng ngày một hoàn thiện công tác quản lý lao động cho phù hợp với nền kinh tếthị trường
Hiện nay, toàn bộ Công ty có 68 cán bộ công nhân viên, trong đó:
15 người thuộc bộ phận quản lý
53 người thuộc lao động trực tiếp
Trang 18Dựa vào đặc điểm, tình hình kinh doanh của Công ty, ban giám đốc vàphòng tổ chức nhân sự đã chỉ đạo sắp xếp, bố trí công việc cho từng người, sắp xếp lao động theo yêu cầu, đảm bảo phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ từ khâu đầuđến khâu cuối, nâng cao năng suất chất lượng và góp phần tăng doanh lợi choCông ty.
Số lao động của công ty luôn được phản ánh kịp thời ,đầy đủ ,luôn đượctheo dõi chặt chẽ trên sổ danh sách lao động của công ty do phòng hành chính-tổ chức lập và quản lý dựa trên các chứng từ ban đầu như quyết định tuyểndụng ,hợp đồng lao động quyết định chấm dứt hợp đồng lao động…
Tuy nhiên để tính ra được số liệu cụ thể ta phải quản lý chính xác thời gianlao động thực tế của từng nhân viên trong công ty.Công ty sử dụng bảng chấmcông để ghi chép thời gian thực tế làm việc , nghỉ việc , vắng mặt của từng laođộng trong cả tháng Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban ,từngphân xưởng sản xuất .Như vậy bảng chấm công là căn cứ cụ thể để tínhlương ,tính thưởng cho từng lao động và tổng hợp thời gian lao động của toàncông ty
Bảng 2: Phân loại lao động.
LOẠI LAO ĐỘNG SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG SO SÁNH %
*Bộ phận gián tiếp
*Công nhân trực tiếp
sản xuất
15 53
22,06%
77,94%
Toàn công ty 68
Trang 192.1.2 Đặc điểm về quỹ lương và yêu cầu quản lý quỹ lương:
Quỹ tiền lương theo đơn giá lương của công ty giao (Đơn giá tiền lươngcủa tổng công ty giao * doanh thu thuần )
Quỹ tiền lương từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác và tự làm ngoàiđơn giá tiền lương được giao
Quỹ tiền lương bổ xung theo quy định của Nhà nước
Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
Quỹ tiền lương trực tiếp trả cho người lao động trong công ty theo lươngkhoán, lương sản phẩm, lương thời gian tối thiểu không dưới 76% tổng quỹlương
Quỹ tiền lương trích từ quỹ tiền lương thực hiện tối đa không quá 09%tổng quỹ lương để thưởng cho CBCNV theo quy chế thưởng thi đua hàng năm
Quỹ khuyến khích người lao động có tình độ chuyên môn cao tối đa khôngquá 02%
Quỹ tiền lương dự phòng của công ty tối đa không quá 12% tổng quỹ tiềnlương
Quỹ tiền lương dự phòng còn lại sẽ chuyển sang dự phòng cho năm sau Quỹ hỗ trợ theo quy chế của tổng công ty và công ty bằng 01% tổng quỹtiền lương
Quỹ tiền lương dự phòng được tập chung tại công ty để sử dụng trong cáctrường hợp sau:
+ Chi bổ xung trong trường hợp qỹ lương thực hiện trong tháng, quýkhông đủ chi lương cho CBCNV theo quy định của nhà nước và công ty
+ Quỹ tiền lương dự phòng còn lại sẽ chuyển sang dự phòng cho năm sau Tiền lương chế độ trả cho CBCNV trên cơ sở hệ số theo nghị định 26/ CPcăn cứ vào:
Trang 20+ Qũy tiền lương thực hiện tại đơn vị.
+ Hệ số và mức phụ cấp các loại theo quy định của nhà nước (nếu có)được xếp theo hệ thống thang lương, bảng lương ban hành kèm theo NĐ26/CP
+ Ngoài ra ngày công thực tế của người lao động, ngày nghỉ hàng năm,ngày nghỉ riêng, ngày đi học được hưởng nguyên lương theo quy định của nhànước)
Bảng hệ số lương năng suất của các chức danh công việc đang đảm đươngcủa công ty để tính phần tiền lương năng suất cá nhân
Bảng 3: Bảng trả lương từ quỹ tiền lương năng suất.
Bảo vệ thường trực cơ quan,
Khi công ty giao kế hoạch cho các đơn vị kinh doanh từ nhóm 5 đến nhóm
8 giao hệ số bình quân 3,20
Trang 212.2 Hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương.
Căn cứ đặc điểm kinh doanh dịch vụ của công ty và mức độ đòng góp củađơn vị vào kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty, hệ số năng suất đơn
vị trong công ty (phòng, chi nhánh) được quy định treo các mức sau:
+ Hệ số 1,8 áp dụng đối với các đợn vị trực tiếp kinh doanh và các chứcdanh GĐ công ty, kế toán trưởng công ty, phó GĐ công ty, kế toán tưởng côngty
+ Hệ số 1,6 áp dụng đối với các đơn vị giao nhận
+ Hệ số 1,5 áp dụng đối với các trưởng phó phòng các đơn vị quản lí, phục
vụ
+ Hệ số 1,3 áp dụng đối với các chuyên viên quản lí, các đơn vị quản líphục vụ và đơn vị còn lại
+ Những học sinh mới ra trường được công ty tiếp nhận vào làm việc thử
và HĐ lao động thời gian từ một năm trở lên áp dụng hệ số năng suất đơn vị tối
đa là 1,00
Công thức tính tiền lương năng suất cho cá nhân người lao động như sau:
Trong đó:
+ TL nsi: là tiền lương năng suất của người lao động
+ QTL nsdv: Quỹ tiền lương năng suất của đơn vị
+ Hi: Hệ số bậc lương (năng suất) theo chức danh người lao động quy địnhtại bảng hệ số lương năng suất của công ty
+ Ki: Hệ số trả lương năng suất của đơn vị mà cá nhân người lao độngđang làm việc
+ Ntti: ngày làm việc thực tế (bao gồm cả số ngày, giờ làm thêm theo quy
TL nsi = QTLnsdv/Hii=1 x Ki ) x Hi x Ntt / Ncd
Trang 22+ Ncd: ngày làm việc theo chế độ quy định trong kỳ của cá nhân người laođộng.
+ Số lao động đơn vị
*Thu nhập và tiền lương của người lao động.
* Công thức tính:
Trong đó: TL: Tiền lương cá nhân người lao động
TLcd: tiền lương chế độ gồm mức lương chế độ, cấp bậc
TLns: tiền lương năng suất cá nhân của người lao động
Căn cứ vào quy chế lương đã được tổng công ty phê duyệt, công ty thựchiện việc trả lương như sau:
Đối với bộ phận và quản lý phục vụ
Tổng quỹ tiền lương được hình thành từ 2 nguồn:
+ Quỹ lương chế độ được tính theo công thức
Mức lương tối thiểu * hệ số lương cấp bậc * ngày công thực tế
Ngày công theo chế độ
+ Quỹ tiền lương năng suất được tính theo công thức:
Mức lương NS tối thiểu * HS cá nhân HSđv * ngày công thực tế
Ngày công theo chế độ
Theo quy chế lương HĐL công ty xác định hệ số lương năng suất cho bộphận quản lý và phục vụ như sau:
Trang 23+ Chuyên viên 2: 3,20
+ Chuyên viên 3: 2,0
*Mức lương tối thiểu: 290.000 Đ/người/tháng
Mức lương năng suất: 120.000 đ/người/tháng
Hàng ngày phòng tổ chức thực hiện việc chấm công theo dõi tình hình đilàm của công nhân viên theo tổng phòng Được thể hiện cụ thể trên bảng chấmcông Một số ký hiệu chấm công:
2.2.1 Hạch toán tiền lương cho bộ phận trực tiếp kinh doanh.
Căn cứ vào cách tính lương của DN để từ đó lương cho CBCNV Cụ thể như sau:
Ví dụ: Tính lương cho Ông Nguyễn xuân Tạc – phòng KD:
- Ngày công thực tế: 26
- Hệ số lương theo chế độ: 3,20
- Hệ số lương cá nhân (lương năng suất): 4,78
- Hệ số phòng: 1,8
Trang 24 Tiền lương theo chế độ = (Lương cơ bản * hệ số lương theo chế độ *
ngày công thực tế) / Ngày công thực tế.
= (290.000 * 3,20 * 26) / 26 = 928.000 đ
* Tính lương năng suất:
Tiền lương năng suất = (Lương cơ bản * hệ số lương cá nhân * hệ số phòng *
ngày công thực tế) / ngày công thực tế
= (290.000 * 4,78 * 1,8 * 26) / 26 = 2.495.160 đ
Tổng số lương thời gian = 928.000 + 2.495.160 = 3.423.160 đ
* Tính BHXH, BHYT của Ông Nguyễn Xuân Tạc phải nộp:
Trang 25Đơn vị: CTY Cổ phần PH - EUROPE Phòng KD
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 7 năm 2005
stt Họ và tên
HS.L theo chế độ
HS.L năng suất Lương
NĐ 26/CP
Lương năng suất
Ngày Công
Tổng lương thời gian
Các khoản KT
Thực lĩnh
Cá nhân
H.S đơn vị
BHXH5
% BHYT1
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, đóng dấu)