TRÁCH NHIỆM CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tình hình
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2011
Trang 2BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2011
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Mẫu số B 01 – DN/HN) 5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B 02 - DN/HN) 8 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Mẫu số B 03 - DN/HN) 9 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (Mẫu số B 09 - DN/HN/HN) 11
Trang 3THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh Số 4103004932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp
ngày 23 tháng 6 năm 2006 và điều chỉnh lần thứ 10 số 0301446221
ngày 13 tháng 7 năm 2011
(bổ nhiệm ngày 29 tháng 4 năm 2011) Ông Kim Soung Gyu Phó Chủ tịch
(bổ nhiệm ngày 29 tháng 4 năm 2011) Ông Kim Jung Heon Thành viên
Ông Vũ Đình Độ Thành viên
(bổ nhiệm ngày 29 tháng 4 năm 2011) Ông Lee Eun Hong Thành viên
Ông Trần Như Tùng Thành viên
Bà Nguyễn Minh Hảo Thành viên
Ông Kim Jung Heon Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hữu Tuấn Thành viên
(bổ nhiệm ngày 29 tháng 4 năm 2011)
Bà Đinh Thị Thu Hằng Thành viên
Người đại diện theo pháp luật Ông Lee Eun Hong Tổng Giám đốc
Trụ sở chính 36 Đường Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ
Chí Minh, Việt Nam
Kiểm toán viên Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam)
Trang 4TRÁCH NHIỆM CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”) tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 và kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc vào ngày nêu trên Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
• Chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhất quán;
• Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và
• Soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở đơn vị hoạt động liên tục trừ khi không thích hợp
để cho là Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động
Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Tập đoàn với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và
để làm cơ sở soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh số 2 của các báo cáo tài chính hợp nhất Tổng Giám đốc của Công ty cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Tập đoàn và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các gian lận và các sai phạm khác
PHÊ CHUẨN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Theo đây, tôi phê chuẩn các báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm từ trang 5 đến trang 44 Các báo cáo tài chính hợp nhất này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng
12 năm 2011, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các luồng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế
độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tại nước CHXHCN Việt Nam
Trang 5PricewaterhouseCoopers (Vietnam) Ltd., 4
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
Chúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính
Thương Mại Thành Công (“Công ty”)
Công ty phê duyệt ngày 22 tháng 3 n
đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 n
báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nh
cáo tài chính hợp nhất bao gồm các chính sách k
Trách nhiệm của Tổng Giám đố
Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhi
nhất này theo các Chuẩn mực Kế
liên quan tại nước CHXHCN Việt Nam Trách nhi
thống kiểm soát nội bộ liên quan t
các báo cáo tài chính hợp nhất không b
dụng các chính sách kế toán thích h
hợp
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra
toán của chúng tôi Chúng tôi đã th
Nam Các chuẩn mực đó yêu cầ
hoạch và thực hiện việc kiểm toán
phạm trọng yếu hay không
Cuộc kiểm toán bao gồm việc thự
liệu và thuyết minh trong các báo cáo t
thuộc vào xét đoán của kiểm toán vi
báo cáo tài chính do gian lận hoặ
kiểm soát nội bộ liên quan tới việ
các thủ tục kiểm toán thích hợp cho t
hữu hiệu của hệ thống kiểm soát n
ỆT MAY - ĐẦU TƯ - THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG
các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Dệt May ành Công (“Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”) đư
tháng 3 năm 2012 Các báo cáo tài chính hợp nhất này bao g
ày 31 tháng 12 năm 2011, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ợp nhất của năm tài chính kết thúc vào ngày nêu trên, và thuy
ồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến trang
ốc đối với các báo cáo tài chính hợp nhất
ịu trách nhiệm soạn lập và trình bày hợp lý các báo cáo t
c Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các qui
c CHXHCN Việt Nam Trách nhiệm này bao gồm: thiết lập, thực hiệ
ên quan tới việc soạn lập và trình bày hợp lý các báo cáo tài chính không bị sai phạm trọng yếu do gian lận hoặc sai sót; ch toán thích hợp; và thực hiện các ước tính kế toán hợp lý đối v
toán viên
đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính hợp nhất này că
ã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Ki
ầu chúng tôi phải tuân thủ các tiêu chí đạo đức nghề nghi
m toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu các báo cáo t
c thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu được các bằ
t minh trong các báo cáo tài chính hợp nhất Những thủ tục kiểm toán đ
m toán viên, bao gồm cả việc đánh giá các rủi ro sai phạm tr
n hoặc sai sót Khi đánh giá các rủi ro đó, kiểm toán viên xem xét h
i việc đơn vị soạn lập và trình bày hợp lý các báo cáo tài chính
ợp cho từng trường hợp, nhưng không nhằm mục đích đ
m soát nội bộ của đơn vị Cuộc kiểm toán cũng bao gồm việ
ế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính knhư đánh giá cách trình bày tổng thể các báo cáo tài chínhứng mà chúng tôi thu được đủ và thích hợp để làm cơ
Floor, Saigon Tower, 29 Le Duan Street, District 1, Ho Chi Minh City,
t May - Đầu Tư - được Tổng Giám đốc này bao gồm: bảng cân
c sai sót; chọn lựa và áp đối với từng trường
này căn cứ vào việc kiểm
ực Kiểm toán Việt
Trang 6Ý kiến
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía c
trung thực và hợp lý tình hình tài chính c
kinh doanh và các dòng lưu chuy
phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán
liên quan tại nước CHXHCN Việt Nam
Quách Thành Châu
Số chứng chỉ KTV: N.0875/KTV
Phó Tổng Giám đốc
Chữ ký được ủy quyền
Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Vi
tiền tệ theo các nguyên tắc và thông l
ngoài nước CHXHCN Việt Nam
ên các khía cạnh trọng yếu, các báo cáo tài chính hợình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
u chuyển tiền tệ của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc v
ế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy
t minh số 2.1 cho các báo cáo tài chính hợp nhất, các báo cáo tài chính
m thể hiện tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh v
à thông lệ kế toán đã được thừa nhận ở các nước và các th
các báo cáo tài chính hợp
ng kinh doanh và lưu chuyển
à các thể chế khác
Trang 7Mẫu số B 01 - DN/HN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Mã
số
Thuyết minh
112 Các khoản tương đương tiền 37.228.000.000 1.000.000.000
120 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4(a) - 1.068.750.000
129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (2.000.000.000) (3.007.250.000)
130 Các khoản phải thu ngắn hạn 174.784.101.581 174.992.233.474
131 Phải thu khách hàng 5 132.393.408.970 120.532.114.279
132 Trả trước cho người bán 23.865.608.853 47.520.998.119
135 Các khoản phải thu khác 6 19.733.848.310 7.962.392.283
139 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (1.208.764.552) (1.023.271.207)
152 Thuế GTGT được khấu trừ 40.917.151.370 78.220.684.028
154 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 16.291.737.354 -
158 Tài sản ngắn hạn khác 8 1.256.976.280 3.549.814.251
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 44 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 8Mẫu số B 01 - DN/HN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
2011 VNĐ
2010 VNĐ
221 Tài sản cố định hữu hình 9(a) 613.455.185.762 642.732.275.223
223 Giá trị hao mòn lũy kế (670.945.701.807) (629.981.291.831)
224 Tài sản cố định thuê tài chính 9(b) - 4.892.292.701
227 Tài sản cố định vô hình 9(c) 79.849.314.993 80.558.049.725
229 Giá trị hao mòn lũy kế (4.683.417.561) (3.869.682.829)
230 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 9(d) 9.776.303.914 19.288.235.763
242 Giá trị hao mòn lũy kế (2.120.734.330) (1.928.862.740)
250 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4(b) 117.273.586.792 111.482.219.100
252 Đầu tư vào công ty liên kết 115.719.641.292 110.418.719.100
259 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (2.914.654.500) (1.757.000.000)
261 Chi phí trả trước dài hạn 11 82.690.728.645 85.127.047.468
262 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 19 2.147.419.691 4.504.259.417
══════════════
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 44 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 9Mẫu số B 01 - DN/HN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12
Mã
số NGUỒN VỐN
Thuyết minh
2011 VNĐ
2010 VNĐ
311 Vay và nợ ngắn hạn 14(a) 598.967.072.824 417.672.823.893
312 Phải trả người bán 15 150.408.649.198 237.479.364.637
313 Người mua trả tiền trước 65.189.505.061 133.009.868.351
314 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 16 698.367.618 25.104.914.800
315 Phải trả người lao động 28.511.148.991 24.141.747.539
420 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 22 188.593.006.421 193.522.767.413
440 TỔNG NGUỒN VỐN ────────────── 2.053.343.660.274
══════════════
────────────── 1.913.846.724.581
══════════════
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã bao gồm số ngoại tệ 3.378.466 đô la Mỹ (2010:
6.552.328 đô la Mỹ) và 905.282 Yên Nhật (2010: 1.626.259 Yên Nhật)
──────────────── ──────────────── ─────────────────── Phạm Thị Thanh Thủy Nguyễn Minh Hảo Lee Eun Hong
Ngày 22 tháng 3 năm 2012
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 44 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 10Mẫu số B 02 - DN/HN
Năm tài chính kết thúc ngày
Mã
số
Thuyết minh
31.12.2011 VNĐ
31.12.2010 VNĐ
02 Các khoản giảm trừ doanh thu (9.074.402.802) (2.955.903.591)
10 Doanh thu thuần 25(a) ────────────── 2.194.773.628.646 ────────────── 1.892.738.683.616
25 Chi phí quản lý doanh nghiệp 29 (90.066.065.989) (70.468.256.322)
30 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ───────────── 109.067.220.244 ───────────── 214.523.911.060
45 Lãi từ công ty liên doanh, liên kết 6.021.106.658 1.496.069.893
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ───────────── 117.937.344.801 ───────────── 227.650.562.878
51 Chi phí thuế TNDN hiện hành 31 (2.627.271.017) (33.692.630.921)
52 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 20 (2.356.839.726) 4.504.259.417
60 Lợi nhuận sau thuế ───────────── 112.953.234.058 ───────────── 198.462.191.374
60 Lợi nhuận sau thuế ───────────── 112.078.025.937
═════════════
───────────── 199.587.769.274
Ngày 22 tháng 3 năm 2012
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 44 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 11Mẫu số B 03 – DN/HN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(phương pháp gián tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12
Mã
số
Thuyết minh
2011 VNĐ
2010 VNĐ LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều chỉnh cho các khoản:
04 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 27 23.867.360.686 11.455.453.396
08 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những
20 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh (156.620.791.444) 161.842.405.261
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 Chi để mua sắm TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (99.863.658.781) (52.540.908.495)
30 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (86.570.389.459) 30.723.470.267
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 44 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 12Mẫu số B 03 – DN/HN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (tiếp theo)
(phương pháp gián tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12
Mã
số
Thuyết minh
2011 VNĐ
2010 VNĐ
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
36 Cổ tức đã trả 23 (35.684.252.800) (21.660.731.500)
40 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 198.862.193.471 (185.059.062.831)
50 Lưu chuyển tiền trong năm
─────────────
(44.328.987.432)
──────────────
7.506.812.697
60 Tiền và tương đương tiền đầu năm 3 139.338.192.555 135.544.355.784
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
Ngày 22 tháng 3 năm 2012
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 44 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 13Mẫu số B 09 - DN/HN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2011
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Công ty Cổ phần Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Công (“Công ty”) được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giấy Chứng đăng ký Kinh doanh số 4103004932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp 23 tháng 6 năm 2006 Vào ngày 13 tháng 7 năm 2011, Công ty được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh điều chỉnh lần thứ 10 số 0301446221 Hoạt động chính của Công ty là:
- Sản xuất và mua bán các loại bông, xơ, sợi, vải, hàng may mặc, giày dép và máy móc, thiết
bị, phụ tùng, nguyên phụ liệu, vật tư, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), thuốc nhuộm, bao bì ngành dệt may
- Mua bán thiết bị lạnh, điều hòa không khí, máy thu thanh - thu hình vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải
- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa máy móc, thiết bị
- Kinh doanh vận tải hàng hóa, đường bộ
- Kinh doanh địa ốc, trung tâm thương mại,
- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, máy móc – thiết bị
- Môi giới thương mại
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Đầu tư, xây dựng, kinh doanh, lắp đặt, sửa chữa, lập tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đi thuê
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Công ty có 4.282 nhân viên (2010: 4.312 nhân viên)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Công ty có các công ty con như sau:
Vốn điều lệ tại ngày 31.12.2011
Tỷ lệ phần vốn nắm giữ
22.000 97,50
Trang 14Mẫu số B 09 - DN/HN
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Công ty có các công ty liên kết như sau:
Vốn điều lệ tại ngày 31.12.2011
Tỷ lệ phần vốn nắm giữ
Vũng Tàu (“Golf Vũng Tàu”)
Bà Rịa, Vũng Tàu Cung cấp các dịch vụ du
lịch và giải trí
29.000 30,00
2 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
2.1 Cơ sở của việc soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất
Các báo cáo tài chính hợp nhất đã được soạn lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế
độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tại nước CHXHCN Việt Nam (gọi chung là “VAS”) Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo qui ước giá gốc
Các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm vào việc trình bày tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thực hành kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam Các nguyên tắc và thực hành kế toán sử dụng tại nước CHXHCN Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác
Trang 15Phương pháp kế toán mua được Tập đoàn sử dụng để hạch toán việc mua công ty con Chi phí mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các tài sản đem trao đổi, công cụ vốn được phát hành
và các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận tại ngày diễn ra việc trao đổi, cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua Các tài sản xác định được, nợ phải trả và những khoản nợ tiềm tàng đã được thừa nhận khi hợp nhất kinh doanh được xác định trước hết theo giá trị hợp lý tại ngày mua không kể đến lợi ích của cổ đông thiểu số
Khoản vượt trội giữa chi phí mua so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị tài sản thuần được xem là lợi thế thương mại Nếu phần sở hữu bên mua trong giá trị hợp lý tài sản thuần nhỏ hơn chi phí mua, phần chênh lệch được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Lợi thế thương mại được phân bổ dần vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong thời gian mười năm
Đối với việc hợp nhất kinh doanh liên quan tới các doanh nghiệp cùng dưới một sự kiểm soát chung, các tài sản đem trao đổi và các khoản nợ phải trả hoặc đã nợ tiềm tàng đã thừa nhận được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi, không tính đến phạm vi quyền lợi cổ đông thiểu số Chênh lệch giữa số tiền đã trả ra để mua với giá trị ghi sổ tổng hợp của tài sản và nợ phải trả của bên bị mua được ghi nhận giảm thặng dư vốn cổ phần Không có lợi thế thương mại nào được tạo ra từ việc hợp nhất kinh doanh của các doanh nghiệp cùng dưới sự kiểm soát chung
Giao dịch, công nợ và các khoản lãi, các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh giữa các công ty trong cùng Tập đoàn được loại trừ khi hợp nhất Chính sách kế toán của công ty con cung thay đổi nếu cần thiết để đảm bảo sự nhất quán với chính sách kế toán đang được Tập đoàn áp dụng
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào kết quả kinh doanh hợp nhất cho đến ngày thanh lý, là ngày công ty mẹ chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con
Nghip v và li ích ca c đông thiu s
Tập đoàn áp dụng chính sách cho các nghiệp vụ đối với cổ đông thiểu số giống như nghiệp vụ với các bên không thuộc Tập đoàn Khoản lãi hoặc lỗ từ việc bán bớt cổ phần cho cổ đông thiểu
số được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Việc mua cổ phần từ cổ đông thiểu số sẽ tạo ra lợi thế thương mại, là sự chênh lệch giữa khoản tiền thanh toán và phần giá trị tài sản thuần thể hiện trên sổ sách của công ty con
Trang 16Mẫu số B 09 - DN/HN
2 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG (tiếp theo)
2.2 Hợp nhất báo cáo (tiếp theo)
Các bên liên k t
Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh Công ty liên kết là tất cả các công ty trong đó Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải kiểm soát, thường được thể hiện thông qua việc nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết ở công ty đó Các khoản đầu tư vào liên doanh và các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu và được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Khoản đầu tư của Tập đoàn vào liên doanh
và công ty liên kết bao gồm lợi thế thương mại phát sinh khi đầu tư, trừ đi những khoản giảm giá lũy kế
Lợi nhuận của Tập đoàn được chia sau khi đầu tư vào liên doanh liên kết sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, và phần chia của biến động trong các quỹ dự trữ sau khi đầu tư vào liên doanh liên kết sẽ được ghi nhận vào quỹ dự trữ hợp nhất Các khoản thay đổi lũy kế sau khi đầu tư vào liên doanh liên kết được điều chỉnh vào giá trị ghi sổ của khoản đầu tư Khi phần lỗ trong liên doanh liên kết bằng hoặc vượt quá lợi ích của Tập đoàn trong liên doanh liên kết, Tập đoàn sẽ không ghi nhận khoản lỗ vượt đó trừ khi đã phát sinh nghĩa vụ hoặc đã thanh toán hộ cho liên doanh, liên kết
Các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ giữa Tập đoàn với các bên liên doanh, liên kết sẽ được loại trừ tới mức tương ứng với phần lợi ích của Tập đoàn trong các bên liên doanh, liên kết Các chính sách kế toán của các bên liên doanh, liên kết được thay đổi khi cần thiết để đảm bảo sự nhất quán với chính sách kế toán mà Tập đoàn áp dụng
2.3 Năm tài chính
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
2.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị sử dụng trong kế toán và được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo đồng Việt Nam
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
2.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Tài sản tiền tệ dài hạn có gốc tiền tệ khác đồng Việt Nam tại ngày của bảng cân đối kế toán được đánh giá lại theo tỷ giá áp dụng tại ngày của bảng cân đối kế toán Khoản lãi và lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
2.5 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng
2.6 Khoản phải thu khách hàng
Các khoản phải thu khách hàng được thể hiện theo giá trị ghi trên hóa đơn gốc trừ dự phòng các khoản phải thu khó đòi được ước tính dựa trên việc rà soát của Ban Giám đốc đối với tất cả các khoản còn chưa thu tại thời điểm cuối năm Các khoản nợ được xác định là không thể thu hồi
Trang 172.8 Các khoản đầu tư
(a) Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư ngắn hạn là các khoản đầu tư có thời hạn đáo hạn không quá 12 tháng kể từ ngày của bảng cân đối kế toán và các khoản đầu tư được giữ lại với ý định để bán trong vòng 12 tháng tại ngày của bảng cân đối kế toán Đầu tư ngắn hạn được hạch toán ban đầu theo giá gốc Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn được lập khi giá gốc của các khoản đầu tư cao hơn giá trị hợp lý
(b) Đầu tư vào công ty liên kết
Đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính hợp nhất
(c) Các khoản đầu tư dài hạn khác
Đầu tư dài hạn bao gồm sở hữu với tỉ lệ ít hơn 20% phần vốn ở các công ty niêm yết và chưa niêm yết Công ty không có ý định thanh lý các khoản đầu tư này trong vòng 12
tháng kể từ ngày của bảng cân đối kế toán Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá gốc
Dự phòng được lập khi có sự suy giảm giá trị các đầu tư này
2.9 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản cố định
Khấu hao
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần nguyên giá tài sản trong suốt thời gian hữu dụng ước tính dựa theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2009 Các tỷ lệ khấu hao hàng năm như sau:
Thời gian hữu dụng ước tính
Giấy phép và phần mềm máy tính 4 - 10 năm
Trang 18Mẫu số B 09 - DN/HN
2 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG (tiếp theo)
2.9 Tài sản cố định (tiếp theo)
Chi phí thuê đất trả trước dài hạn mà Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo số năm phù hợp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất vô thời hạn được ghi nhận theo giá gốc và không tính khấu hao
Thanh lý
Lãi và lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán tài sản cố định được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.10 Thuê tài sản cố định
Việc thuê tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê thì được hạch toán là thuê tài chính Thuê tài chính được ghi nhận là tài sản tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản với giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản cho thuê và giá trị hiện tại thuần của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Khoản thanh toán tiền thuê tài chính được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc để duy trì một tỉ lệ lãi suất cố định trên số dư nợ thuê tài chính Khoản phải trả nợ gốc không bao gồm chi phí tài chính, được hạch toán là nợ dài hạn Chi phí tài chính được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao trong thời gian ngắn hơn giữa thời gian sử dụng ước tính của tài sản và thời gian thuê Tuy nhiên nếu có sự chắc chắn hợp lý rằng bên thuê sẽ có quyền sở hữu ở cuối thời hạn thuê thì khấu hao sẽ được dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động
2.11 Bất động sản đầu tư
Khấu hao
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản qua suốt thời gian hữu dụng ước tính Tỷ lệ ước tính hàng năm cho các tòa nhà cho thuê là 2%
Quyền sử dụng đất có thời hạn được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong số năm phù hợp với từng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất vô thời hạn được
ghi nhận theo giá gốc và không tính khấu hao
Thanh lý
Lãi và lỗ do thanh lý bất động sản đầu tư được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư và được ghi nhận là doanh thu và giá vốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Trang 19Mẫu số B 09 - DN/HN
2 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG (tiếp theo)
2.12 Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại thể hiện phần chênh lệch giữa giá phí thụ đắc cao hơn giá trị thị trường của phần sở hữu của Tập đoàn trong tài sản thuần xác định được của công ty con bị mua tại ngày mua Lợi thế thương mại được phân bổ vào chi phí trong thời hạn 10 năm theo phương pháp đường thẳng
2.13 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát
sinh
2.14 Ghi nhận doanh thu
(a) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phần lớn những rủi ro và lợi ích về quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua Doanh thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu được tiền bán hàng
(b) Doanh thu gia công
Doanh thu hoạt động gia công được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi hàng hóa đã được gia công và đã được bên chủ hàng chấp nhận Doanh thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu về các khoản tiền gia công
(c) Doanh thu dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi dịch vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá tỉ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp (d) Thu nhập lãi
Thu nhập lãi được ghi nhận khi được hưởng
2.15 Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được tính đầy đủ, sử dụng phương thức công nợ, tính trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế thu nhập tại thời điểm phát sinh giao dịch Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong năm tài chính mà tài sản được bán đi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Trang 20Mẫu số B 09 - DN/HN
2 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG (tiếp theo)
2.16 Chia cổ tức
Phần cổ tức của cổ đông của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong các báo cáo
tài chính của kỳ kế toán mà cổ tức được các cổ đông phê chuẩn
2.17 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi các
cổ đông thông qua tại Đại hội Cổ đông Thường niên và sau khi trích các quỹ theo Điều lệ của Công ty và các quy định pháp lý của Việt Nam
(a) Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đề xuất của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên Quỹ được dành hợp nhất nhằm bảo vệ các hoạt động kinh doanh của Công ty trước các rủi ro hoặc thiệt hại kinh doanh hoặc dự phòng cho các khoản lỗ hoặc thiệt hại và các trường hợp bất khả kháng ngoài
dự kiến, ví dụ như hỏa hoạn, bất ổn kinh tế và tài chính của quốc gia hoặc của bất kỳ nơi khác, v v
(b) Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển kinh doanh được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đề xuất của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên Quỹ này được trích nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty
(c) Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đề xuất của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên Quỹ này được trích lập nhằm khen thưởng và khuyến khích, đãi ngộ tiền và hiện vật, đem lại phúc lợi chung và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
(d) Quỹ khác
Quỹ khác được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty theo đề xuất của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông Thường niên Quỹ này được dự phòng cho việc tăng vốn điều lệ trong tương lai
2 18 Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công
ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết là các bên liên quan Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng
kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm giám đốc, viên chức của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tới bản chất của mối quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó
Trang 21Khi có nhiều nghĩa vụ nợ tương tự nhau thì khả năng giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán nghĩa vụ nợ được xác định thông qua việc xem xét toàn bộ nhóm nghĩa vụ nói chung Dự phòng cũng được ghi nhận cho dù khả năng giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán từng nghĩa vụ
nợ là rất nhỏ
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay
2.20 Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động của Công ty được hưởng khoản trợ cấp thôi việc căn cứ vào số năm làm việc Khoản trợ cấp này được trả một lần khi người lao động thôi làm việc cho Công ty Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở ước tính số tiền Công ty phải trả khi chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động có thời gian làm việc cho công ty Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, Công ty phải nộp tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Cơ quan Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quản lý Do thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, Công ty không cần phải lập dự phòng cho số năm làm việc của người lao động từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 Tuy nhiên, số dự phòng trợ cấp thôi việc tại ngày 31 tháng 12 năm
2011 được xác định căn cứ vào số năm làm việc của người lao động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 và dựa trên mức lương trung bình của họ trong giai đoạn 6 tháng trước ngày của bảng cân đối kế toán này
3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
═════════════ (*) Các khoản tương đương tiền thể hiện tiền gửi ngân hang có kỳ hạn ban đầu không quá ba
tháng
Trang 22Mẫu số B 09 - DN/HN
4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
(a) Đầu tư tài chính ngắn hạn
───────────
2.000.000.000
───────────
─────────── 4.076.000.000
═══════════ (*) Đầu tư cổ phiếu ngắn hạn là khoản đầu tư 32.500 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Dệt May Thắng Lợi Trong năm 2011, Công ty đã phân loại lại khoản đầu tư này thành Đầu tư dài hạn khác để phản ánh ý định nắm giữ dài hạn của khoản đầu tư này
(b) Đầu tư tài chính dài hạn
═════════════
(i) Khoản đầu tư vào công ty liên kết:
Tại ngày 31.12.2011 Tại ngày 31.12.2010 Giá trị đầu tư ghi
nhận trong báo cáo tài chính của Công ty
Số lượng cổ phần
Giá trị đầu tư ghi nhận trong báo cáo tài chính của
Công ty
Số lượng cổ phần
Trang 23Form B 09 – DN
4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(b) Đầu tư tài chính dài hạn (tiếp theo)
(ii) Các khoản đầu tư dài hạn khác:
Tại ngày 31.12.2011 Tại ngày 31.12.2010 Giá trị đầu tư ghi
nhận trong báo cáo tài chính của Công ty
Số lượng cổ phần
Giá trị đầu tư ghi nhận trong báo cáo tài chính của
Công ty
Số lượng cổ phần