Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn Móng Cái sản xuất lợn sữa xuất khẩu....23 8.1 Kỹ thuật chọn lợn cái hậu bị Móng cái gây nái..... 1.1 Kỹ thuật chọn giống al Nguôn gốc Nếu mua giống : lợn
Trang 1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIẾN NÔNG THÔN
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam
121 Nguyễn Binh Khiêm, quận I, thành phố Hồ Chí Minh
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN QUY MÔ
TRANG TRẠI PHỤC VỤ XUẤT KHẨU
TS Đã Văn Quang
Thành phố Hồ Chí Minh, 9-2005
Bản thảo viết xong 8/ 2005
Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện Đề tài
GH#32 - ¿4
¿| #
Trang 2H Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái khô chửa
2.1 Kỹ thuật chăm sóc nuôi đưỡng lợn nái khô chứa
- _ Kỹ thuật nuôi dưỡng
Mức ăn cho lợn cái hậu bị từ 60 ngày tuổi đến phối giống
Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn cho lợn cái hậu bị
Phương thức cho ăn
Nhu cầu nước uống cha merem “ "
Tiêu chuẩn kỹ thuật chuông nuôi và tiểu b khí hậu chuông m nuôi 3
2.2 Quản lý lợn nái khô chửỬa eeeeeerrriirrierrrrrreerreerreeee.fF
II Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi €OI - —-~c~e 2s rde 5 3.1 Kỹ thuật chăm sóc lợn nái đẻ
Chuẩn bị cho lợn nái vào đẻ
Những biểu hiện lợn nái sắp đẻ
Hộ lý lợn nái đẻ
- _ Chăm sóc lợn nái nuôi con
3.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái đẻ
3.3 Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ và lợn cai sữa
- _ Tử sơ sinh đến 3 ngày tuổi reo
- _ Từ 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi
- Từ 3 tuần tuổi đến cai sữa
3.4 Quản lý đàn nái sinh sản
- Loại thải lợn nái "“— ` " —
- _ Các loại sổ sách v và à biểu mẫu 1a ghi chép cả cần n thiết cho v việc quản in lý đàn r nái 9
-_ Phương pháp tính một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi lợn 9
IV Quy trình kỹ thuật nuôi lợn thịt đạt tiêu chuẩn chất lượng cho xuất khẩu 11
4.1 Kỹ thuật lai giống để sản xuất lợn thịt thương phẩm
Trang 3nh cổ sa .Ad
4.1.2 Lai 3 giống
4.143 Lai 4 giống
4.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
4.2.1 Tiêu chuẩn đinh dưỡng thức ăn cho lợn thịt
4.2.2 Phương thức nuôi dưỡng
V, Quy trình chăn nuôi lợn đực giống
Š.1 Kỹ thuật chọn lọc lợn đực giống để sản xuất lợn thịt thương phẩm 14
-_ Chọn lọc theo nguồn gốc
- Chon loc theo ngoai hình "— _ senses
- Chon loc die gidng qua kiểm u tra ra năng suất cá 4 thé t tai trai
3.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống ] 5
- Cham soc lgn duc gidng
- Swdung lgn duc gidng
J1 c n5
6.1 Yêu cầu kỹ thuật chuồng nền và chuồng sàn
- _ Chuỗng nền bê tông «-s-. .cec.ee
- Chuéng san
- Chi nai dé
6.2 Yêu cầu về độ thông thoáng trong chuông nuôi lợn
6.3 Yêu câu kỹ thuật về hệ thống nuôi lợn
Vệ sinh kho thức ăn, kho thuốc thú y
- _ Vệ sinh nhà thay quần áo =
7.1.2 Quy trình vệ sinh phòng "bệnh khu vực trong chuồng nuôi
7.1.3 Yêu cầu kỹ thuật vệ sinh thức ăn cho lợn
7.14 Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng nước uống cho lợn
7.1.5 Các yêu cầu vệ sinh phòng bệnh bảo đẩm an toàn sinh học
7.2 Quy trình sử dụng Vaccin và thuốc thú y
7.2.1 Chương trình vaccin see
7.2.2 Chuong trinh phong bệnh bằng thuốc
VIL Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn Móng Cái sản xuất lợn sữa xuất khẩu 23
8.1 Kỹ thuật chọn lợn cái hậu bị Móng cái gây nái «ke 2)
Trang 4§.1.1 Tiêu chuẩn chọn giống
8.1.2 Các thời điểm chọn giống _—-
8.2 Yêu cầu kỹ thuật chuông trại nuôi lợn Móng cá cá
- _ Yêu cầu vị trí xây dựng chuông entestneseenent
- _ Kích thước ô chuông thích hợp cho ci các c loại lớn “
- _ Các kiểu chuồng se
8.3.1 Một số nguyên liệu thức ăn phố biến nuô‡ lợn Móng cái
8.3.2 Kỹ thuật sử dụng thức ăn sosesteunsseeeastsoeneenees
8.4 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng c các c loại lợn
8.4.1 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn cái hậu bị Móng cái
8.4.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi đưỡng lợn nái Móng cái chửa
8.4.3 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái Móng cái đẻ
8.4.4 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ
8.4.5 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn con sau cai sữa
8.5 Kỹ thuật phát hiện động dục, phối giống cho lợn cái bậu bị và lợn nái 29
§.5.1 Các biểu hiện lâm sàng khi lợn cái Móng cái động dục 2Ø
§.5.2_ Thời điểm phối giống thích hợp
8.5.3 Phương pháp phối giống
Lm ca ai 30
Trang 5QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂN NUÔI LON, QUY MÔ
TRANG TRAI PHUC VU XUẤT KHẨU
Pham vi áp dụng: Ấp dụng cho các trang trại và hộ chăn nuôi lợn sản xuất thịt lợn phục
vụ cho chế biến xuất khẩu
I Quy trình chọn giống và nuôi đưỡng lợn cái hậu bị
Đảm bảo lúc 7 ~ 8 tháng tuổi lợn hậu bị đạt 110 — 120 kg , đã qua 2 lần động dục
Chọn giống lợn
Đồ sản xuất thịt lợn mảnh và khối cho xuất khẩu nên chọn các giống lợn hậu bị sau :
- Yorkshire thuần ( Y )
- Nái lai (YL ) hoặc (LY )
- Có thể sử dụng cái hậu bị 3 máu ( PYL ) để làm hậu bị thay đàn
1.1 Kỹ thuật chọn giống
al Nguôn gốc
Nếu mua giống : lợn cái tuyển chọn làm cái hậu bị phải được mua ở những cơ sở giống có
uy tín : lợn giống có lý lịch rõ ràng, năng suất sinh sản cao, phải được sinh ra từ những bây
có tối thiểu 5 anh chị em ruột còn sống đến cai sữa và đảm bảo an toàn về dịch bệnh Nếu tự gây giống : lợn cái tuyển chọn nuôi hậu bị phải được chọn từ những nái sinh sản có
thành tích sau
- _ Nái đẻ lứa 2 : tổng số con đẻ ra sống của 2 lứa đầu ít nhất 15 con
-_ Nái để từ 3 lứa trở lên : phải có số con sơ sinh sống bình quân của 3 lứa liên tiếp
ít nhất 9 con trở lên, có khả năng tiết sữa tốt, nuôi con khéo Lợn bố có khẩ năng tăng trọng
cao
- Trọng lượng lợn con 21 ngày : bình quân 5 kg / con
b/ Kỹ thuật chọn giống
-Chọn sơ tuyển lúc sau sinh
Chọn những lợn con có các đặc điểm ngoại bình điển hình của giống, không có biểu hiện
khuyết tật ( lồi rốn, chân đi vòng kiểng hoặc chữ bát ),
Trọng lượng sơ sinh > 1,0 kg
Có từ 12 vú trở lên, không có vú kẹ, các vú cách đều nhau và lộ rõ
Tuyển chọn lúc 60 ngày tuổi: ( vòng 1 )
Chọn từ những con đã qua sơ tuyển Chỉ tiêu chọn lọc chủ yếu dựa vào nguồn gốc và các
tố chất ngoại hình ( lông thưa, da hồng hào, mịn, mắt tinh , nhanh nhẹn, thân hình phát
triển cân đối, ngực rộng , sâu, mông vai nở, móng chụm )
Hai hàng vú cách đều theo hàng, theo vú — vú
Trọng lượng phải đạt tối thiểu 14 - 18 kg
Tuyển chọn lần thứ hai :
Tiến hành khi kết thúc kiểm tra năng suất ,khí lợn nuôi đạt khoảng 90 kg Tiêu chuẩn chọn
lọc dựa chủ yếu vào tốc độ tăng trọng giai đoạn từ chuyển sang nuôi hậu bị đến 90 kg, độ đày mỡ lưng, tính theo chỉ số chọn lọc và dựa vào kết quả giám định ngoại hình Hai hàng
vú cách đều nhau, vú cách đều và lộ rõ ràng, có độ lớn vừa đủ; số vú > 12; bốn chân chắc
khỏe, nhanh nhẹn; hình dáng cân đối, dài đồn,mông vai vừa phải, ngực sâu; không bị các
bệnh ho, thở.
Trang 6Tuyển chọn lần thứ ba ( Chọn lần cuối )
"Tiến hành chọn lọc lần cuối trước khi quyết định đưa vào phối giống, lúc 7
tháng tuổi Tiêu chí chọn lọc ở thời điểm này là chất lượng móng chân, đặc điểm
sinh lý phát dục của lợn cái hậu bị ( lợn đã ở tuổi thành thục, biểu hiện động dục
rõ ràng );
“ Loại thải những lợn cái hậu bị có biểu hiện động dục bất thường, những lợn cái hậu bị > 9 tháng tuổi mà vẫn chưa động dục lần đầu
" Lợn cái hậu bị lên giống lần đầu lúc 180 - 225 ngày tuổi
“ Không chọn những con đã phối 3 lần mà không đậu
" Trọng lượng khi phối giống khoảng 110 kg
1.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn cát hậu bị
Mục đích : Nuôi dưỡng theo mức để đảm bảo tạo ra được heo cái hậu bị có thể trọng vừa
phải ( không quá béo và cũng không quá gầy ) Nếu cho heo hậu bị ăn hạn chế quá mức sẽ
dẫn đến kéo đài tuổi thành thục Nếu cho ăn tự đo heo sẽ phát triển trên mức bình thường
sẽ trở nên béo Phải nuôi dưỡng ở mức vừa phải giữa hai thái cực trên
1.2.1 Mức ăn cho lợn cái hậu bị từ 60 ngày tuổi đến phối giốn
Trong khoảng từ tuần tuổi 23 — 28 lúc heo cái đã có biểu hiện động dục ( heo đã thành thục
), tiến hành hạn chế mức ăn xuống còn từ 2 — 2,25 kg / con / ngày, để đạt được trọng lượng
110 kg thể trọng , độ dày mỡ lưng 17 — 20 mm ở chu kỳ động dục thứ hai
Trong vòng 10 ngày trước phối giống dự kiến, tăng mức ăn cho lợn cái hậu bị với mức như sau:
Heo cái hậu bị có thể trạng bình thường : 2,5 — 3,0 kg / con / ngày
Heo cái hậu bị có thể trạng gầy : 3 — 3,5 kg / con / ngày
1.2.2 Tiêu chuẩn dinh dưỡng thiíc ăn cho lợn cái hậu bị :
Trang 71.2.3 Phương thúc cho ăn
Có thể sử dụng máng ăn tự động để nuôi heo hậu bị Nếu không có máng ăn tự động thì sử dụng máng ăn dài , đảm bảo độ dài máng ăn tối thiểu : 30 cm / con
Cho heo cái hậu bị ăn 2 — 3 bữa/ ngày, sau khi đã làm vệ sinh sạch sẽ chuồng trại
1.2.4 Nhu cầu nước uống :
Phải cung cấp đầy đủ và liên tục nước uống sạch và mát cho lợn bằng vòi uống tự động
Nhu cầu nước uống cho lợn cần gấp 3 lần nhu cầu thức ăn như sau :
Khối lượng lợn Lượng nước uống cần thiết ( lít / con / ngày )
15 - 30 kg 3,5- 4,5
31— 70 kg 6- 10
1.2.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật chuông nuôi và tiểu khí hệu chuông nuôi :
Trong một ô chuồng nên nuôi heo có độ đồng đểu nhau về tuổi và thể trọng
Số lượng lợn trong 1 ô chuồng : 15 — 30 con
Mật độ nuôi :
Khối lượng lợn Chuồngnền | Chuỗồng sàn Độ dài máng ăn
(kg) ( m2/con ) ( m2/ con ) (m/con )
Tiểu khí hậu chuông nuôi lợn :
Bảo đảm chuồng trại có độ thoáng và mát trong mùa khô, không bị mưa hắt về mùa mưa,
nền chuồng phải khô ráo
Nhiệt độ chuồng nuôi khoảng 17 — 26 0C
Vệ sinh chuông trại :
Hàng ngày phải vệ sinh sạch sẽ khu vực trong và ngoài chuồng : tiến hành thu gom phân,
quét hoặc rửa nên chuồng
Sau mỗi lần chuyển lợn đi phải vệ sinh chuồng sạch sẽ ( rửa chuồng ), để nền chuồng khô
ráo và tiến hành qết vôi và sát trùng chuồng bằng formon hoặc chất tẩy uế khác
Để trống chuồng khoảng 1 tuân, sau đó mới chuyển lợn vào nuôi tiếp
Kỹ thuật kích thích lợn cái hậu bị động dục
Lúc lợn cái hậu bị đạt 6 — 6,5 tháng tuổi , cho nó tiếp xúc với lợn đực mỗi ngày 2 lần , mỗi
lần 10 ~ 15 phút l
IL Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái khô chửa
Mục tiêu: Đảm bảo chăm sóc nuôi dưỡng để đạt được thể trạng của lợn nái chửa không quá
béo phì và không quá gầy Khối lượng cơ thể tăng trong cả kỳ mang thai bình quân từ 40 —
45 kg Đảm bảo cho lợn nái đẻ sai con, con có độ đồng đều cao và đạt yêu cầu của phẩm
giống về khối lượng sơ sinh :
Lợn Landrace : 1,4 — 1,7 kg
Trang 8Lợn Yorkshire : 1,3 — 1,5 kg
2.1 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái khô chữa :
- Kỹ thuật nuôi dưỡng :
Nuôi nái khô chửa theo giai đoạn đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu cho phối giống đậu thai với
ty lệ đậu thai cao, số con để ra nhiều Các giai đoạn nuôi theo tiêu chuẩn riêng bao gồm :
Giai đoạn 5 — 10 ngày chờ phối sau cai sữa
- Chửa kỳ I
- Chitaky
- Ngay can dé
- Ngày để
Mức ăn cho lợn nái ngoại ( Kg / con / ngày )
Giai đoạn mang thai Loại lợn nái
Nái chửa lứa 1 Nái chửa từ lứa 2 | Điều chỉnh mức ăn
7 —10 ngày sau cai sữa | 2,8 3,0 3-3,5
Chita ky I ( 84 ngay sau | 1,8 2,2 1,8 - 2,5
Số bữa cho lợn nái ăn : 2 bữa / ngày
Thức ăn cho lợn nái khô chửa không cần quá mịn , cần có tỷ lệ chất xơ cao
khoảng 6 — 7 % để tạo nhu động ruột già, chống táo bón; Tỷ lệ protein thô —
13 — 14 %; Năng lượng trao đổi : 2800 — 2850 kcal / kg
Cung cấp đầy đủ lượng nước uống mát và sạch cho lợn nái bằng hệ thống vòi
uống tự động Nhu cầu nước uống cho lợn nái thay đổi phụ thuộc vào điễu
kiện khí hậu, nhiệt độ chuồng nuôi, dao động trong khoảng từ 3 — 5 lần so với
lượng thức ăn tiêu thụ ( 6 — 15 lít / con / ngày )
-Ö Kỹ thuật chăm sóc :
Đảm bảo độ thông thoáng của chuồng nuôi lợn nái vào mùa hè, mùa khô để tránh stress nhiệt gây chết thai , thai gỗ , sẩy thai Chống nóng bằng biện pháp phun mưa trên mái ,
dùng quạt thông gió
Nhiệt độ thích hợp cho nái khô chửa : 18 - 22 °C
Tắm ghẻ và tẩy giun sán cho lợn nái vào thời điểm 14 ngày trước đẻ
Chuyển lợn nái sang chuỗng đẻ 5 ~ 7 ngày trước ngày đẻ
Vệ sinh chuồng lợn nái hàng ngày : thu gom phân riêng vào khu chứa phân,
quét rửa chuồng sạch sẽ Tẩy uế chuồng sau mỗi lần chuyển chuồng bằng các
chất khử trùng
2.2 Quản lý lợn nái khô chữa
- Nuôi lợn nái chờ phối ở khu riêng để dễ kiểm tra lên giống
Trang 9- Kiểm tra phát hiện động đục 2 lần mỗi ngày đối với lợn cái hậu bị, nái khô chờ phối, nái
sau cai sữa vào buổi sáng sớm và buổi chiều lúc cho ăn
- Kiểm tra kết quả phối giống đậu thai lúc 21 và 42 ngày sau phối
- Thường xuyên kiểm tra phát hiện xẩy thai đối với toàn bộ lợn nái chửa
- Phối lặp 2 lần / chu kỳ động dục , mỗi lần cách nhau 12 — 24 giờ
- Thời điểm phối giống thích hợp nhất là lúc lợn nái chịu đực biểu hiện : đứng im, âm hộ
teo lại, niêm mạc nhợt màu, dịch nhờn đặc ; tức là 12 — 24 giờ tính từ lúc có biểu hiện động
dục đầu tiên
- Mở sổ theo dõi phối giống đậu thai trong đó ghi chép đây đủ các thông tin : về ngày phối,
đực phối, giống; số lần phối
HI Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
Mục tiêu :
- _ Đảm bảo để lợn nái nuôi con cho năng suất sữa tối đa để lợn con lúc 20 — 22
ngày tuổi đạt trọng lượng 6 kg / con trổ lên
- Tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa : 88 — 90 %
- _ Lợn nái động dục trổ lại và được phối giống 5 ~ 10 ngày sau cai sữa
3.1 Kỹ thuật chăm sóc lợn nái đề
Chuẩn bị cho lợn nái vào đề
- _ Tẩy giun sán cho lợn nái 2 tuân trước khi chuyển đến chuồng đẻ
- Điều trị ghẻ cho nái 2 lẫn trước khi chuyển chuồng
- Chuồng để phải được làm vệ sinh sạch sẽ và sát trùng, bổ trống 5 ~ 7 ngày
trước khi đưa nái lên đẻ
- _ Chuyển nái vào chuông ( cũi nái đẻ ) 7 — 10 ngày trước ngày đẻ dự kiến
- _ Kích thích tuyến vú bằng cách xoa các bầu vú 2 lần / ngày nhất là đối với nái
đẻ lứa đầu
- Vệ sinh cơ thể nái trước đẻ : dùng khăn sạch thấm nước ấm lau sạch cơ thể nái nhất là
vùng bầu vú , âm hộ
Những biểu hiện lợn nái sắp đẻ
Thời gian mang thai của lợn nái thường dao động từ 110 — 117 ngày , bình quân 114 ngày
Ngày gần đẻ, âm hộ sệ xuống, xuống sữa, nái đi lại chậm chạp, biểu hiện cắn ổ đẻ Nếu thấy biểu hiện chảy sữa thì nái sẽ đẻ trong vòng 24 giờ
Hộ lý lợn nái đỗ
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ hộ sinh lợn nái đẻ : Thuốc sát trùng , kéo, dụng cụ ( kìm bấm nanh, ) chỉ , vải xô, đèn sưởi ấm cho lợn con
Ca đẻ bình thường của lợn nái kéo dài 2- 3 giờ, tuy nhiên có những ca đẻ kéo dài 5 — 7 gid
Khoảng cách đẻ ra lợn con bình quân 15 phút cho ra 01 lợn con, tuy nhiên cũng có thể kéo
đài đến hàng giờ Nếu trường hợp lợn nái đang đẻ nhưng ngưng đẻ khoảng 1 giờ thì khi đó can can thiệp Nếu lợn nái cố dặn đẻ nhưng không ra con được thì phải kiểm tra xem thai
có nằm ngang hay không Cắt móng tay ngắn, vệ sinh tay sạch sẽ bằng thuốc sát trùng, đeo
găng tay và bôi trơn bằng nước sát trùng, nhẹ nhàng luôn tay qua âm đạo kiểm tra và lôi
đầu lợn con kéo ra ngoài
Tuy nhiên chỉ nên can thiệp bằng tay trong những trường hợp sau :
+ Lợn con sơ sinh quá to để ra khỏi đường sinh dục
Trang 10+ Lợn mẹ kiệt sức do già yếu, hoặc lợn nái đẻ lứa đầu
Nếu kiểm tra thấy thai không nằm ngang thì khi đó tiêm oxyfoxin liều 3 cc
Không được phép sử dụng oxytocin khi -
+ Chừng nào chưa có lợn con nào được sinh ra sau khi vỡ ối
+ Heo mẹ cố gắng rặn để nhưng không ra được con, điều đó chứng tổ lợn con có thể bị mắc kẹt trong tử cung, hay âm hộ
Trường hợp lợn con đề ra có bọc thì phải xé bọc , nếu lợn con bị ngạt thì phải hô hấp nhân tao
Khi lợn con sinh ra phải dùng vải khô mềm ,sạch lau hết chất nhây ở miệng , mũi, lau sạch
cơ thể lợn con và thả cho bú mẹ ngay Hoặc có thể sử dụng bột lăn Mistran để trong xô để
xoa phần thân của lợn con sau khi mới sinh
Thực hiện bấm 8 răng nanh, vị trí bấm là khoảng 1/ 2 răng nanh ( điểm giữa độ dài nanh )
Có thể cắt rốn hoặc không cắt Nếu rốn quá dài thì cắt Trước khi cắt rốn phải dùng tay
vuốt hết phần máu tổn trong rốn, dùng chỉ buộc ở vị trí cắt ( khoảng 4 cm ) Sát trùng vị trí cắt bằng dung dịch cồn iod
- Cất đuôi : dùng kìm cắt chuyên dụng cắt ở vị trí cách gốc đuôi 2- 2,5 cm Sát trùng và
Khi lợn nái để xong, tiến hành vệ sinh nơi để : thu nhau thai, quết dọn sạch vị trí đẻ; tiêm
oxytoxin cho lợn nái liều 2 ml nhằm kích thích tiết sữa và đẩy những phần sản dịch ra
Chăm sóc lợn nái nuôi con
- _ Nhiệt độ chuồng thích hợp cho lợn nái nuôi con 18 - 22 °C Vào mùa khô nhiệt
độ bên ngoài cao thì phẩi có biện pháp chống nóng cho lợn nái bằng cách sử
dụng dàn phun mưa trên mái chuồng, dùng quạt thông gió
- _ Trong giai đoạn nuôi con , để đảm bảo cho chuồng khô ráo, có thể không cần thiết phải tắm cho lợn nái, tuy nhiên phải thu gom phân và quét dọn chuồng
sạch sẽ hàng ngày Sau mỗi đợt cai sữa phải vệ sinh và tẩy uế chuồng đẻ, để trống chuồng 5 — 6 ngày trước khi đưa nái để mới vào
- _ Cấp đầy đủ và liên tục lượng nước uống mát và sạch cho lợn nái nuôi con Nhu
cầu nước uống cho lợn nái nuôi con khoảng gấp 3 - 5 lẫn so với nhu cầu thức
ăn tùy theo điều kiện nhiệt độ môi trường ( khoảng 15 — 20 lít / con / ngày )
3.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái đề
Vé co ban , lợn nái nuôi con được ăn theo chế độ ăn tự do Thức ăn phải đảm bảo có chất lượng cao về đinh dưỡng , có mùi vị thơm , không bị nhiễm bởi nấm mốc , không có chứa các chất kích thích
Mức ăn cho lợn nái nuôi con được quy định như sau :
- _ Ngày lợn nái đẻ : 0,5 kg, cho nước uống tự do
-_ Từ ngày đẻ thứ hai , ba, tử tăng dần lượng thức ăn lên 1 ; 2 ; 3 kg /con / ngày
- _ Ngày để thứ 5 đến ngày thứ 7 : 4 kg /con / ngày
- _ Sau ngày thứ 7 : cho ăn tự do, lượng thức ăn có thể tính như sau :
2,5 — 2,7 kg thức ăn cho heo mẹ + ( 0,22 kg x số lựn con theo mẹ )
Trước cai sữa 3 ngày giảm dần lượng thức ăn của lợn nái
Ngày cai sữa : có thể cho lợn mẹ nhịn ăn, cấp nước uống tự do
Trang 11Tiêu chuẩn dinh dưỡng thúc ăn cho lợn nái chữa và nuôi con giống ngoại
3.3 Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ và lợn cai sữa
Từ sơ sinh — 3 ngày tuổi
Lợn con trong thời gian mới sinh và theo mẹ cân phải được úm trong ô úm để đảm bảo cho
heo con được sưởi ấm trong những ngày đầu ( 1 — 3 ngày đầu ) ở nhiệt độ 38 - 39 °C Sau
đó duy trì nhiệt độ chuồng ứm khoảng 30 -35 °C cho tới khi cai sữa 21 — 28 ngày
Chuồỗng úm cho lợn con phải được che chắn tốt, tránh bị gió lùa, mưa hắt
Cho lợn con bú sữa đầu
- _ Cho lợn con bú sữa đầu sau khi sinh càng nhanh càng tốt , sau khi sinh ra, vệ sinh
cho lợn cơn — lấy dịch nhờn ở mũi , miệng, lau mình khô, bấm nanh sau đó thả lợn
con cho bú ngay
- _ Lợn con trước khi ghép đàn phải được bú sữa đầu
Từ 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi
Cung cấp sắt cho lợn con :
Giai đoạn theo mẹ trong khoảng 30 ngày đầu sau sinh, lợn con cần 7 —11 mg sắt con / ngày, tuy nhiên sữa mẹ chỉ cấp được khoảng từ 1 - 2 mg sắt / ngày Như vậy lượng sắt thiếu hut trong cả giai đoạn ước tính khoảng 180 — 200 mg / con
Trang 12Tiêm sắt dextran ( nồng độ 100 mg/ mi ) cho lợn con lúc 3 ngày tuổi, liều 2 ml/ con
Vị trí tiêm ở cổ cách gốc tai 2 cm
Thiến lợn đực trước 10 ngày tuổi
- Tập cho lợn con ăn lúc 7 — 10 ngày tuổi
Yêu cầu về chất lượng thức ăn cho lợn con tập ăn :
Thức ăn phải luôn mới, có mùi vị thơm ngon,
Thức ăn có giá trị dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng giai đoạn tập ăn : Năng lượng trao đối.— 3250 Kcal/kg; Protein thé - 22 %; Lysin — 1,6 %, xơ thô<3 %
Trong thành phần thức ăn phải có chứa khoảng 50 % sữa và các sản phẩm sữa có chất lượng Ngoài ra thức ăn phải được xử lý chín
Kỹ thuật cho ăn :
Máng ăn phải đảm bảo lợn con không nằm vào và ỉa đái vào được, chiếm diện tích vừa phải, không đế bị lợn con lật, thuận tiện đễ đàng làm vệ sinh
Cho ăn làm nhiều lần trong ngày ( 4 — 5 lần ) Mỗi lần cho lượng thức ăn ít để sau
mỗi lần ăn lợn con có thể ăn hết ( khoảng 50 — 100 gam/ lần ) và tăng dẫn lượng
thức ăn theo khả năng ăn của lợn con Tuyệt đối không để thức ăn ăn thừa tổn dư
nhiều trong máng gây lên men và nhiễm chất thải của lợn con
Từ 3 tuần tuổi đến cai sữa
Kỹ thuật cai sữa và nuôi dưỡng lợn con sau cai sữa
- Kỹ thuật cai sữa cho Ign con
Thời gian tiến hành cai sữa : tùy thuộc vào tình hình sức khỏe, điểu kiện chuông
trại, vệ sinh chăm sóc nuôi đưỡng và chất lượng thức ăn có thể cai sữa lợn con vào
ngày tuổi thứ 21, 28, 30
Chưa tiến hành cai sữa cho lợn con trong trường hợp trong bầy có lợn con ốm, hoặc
trạng thái sức khỏe không được tốt
Vào ngày cai sữa, chuyển lợn mẹ đi khỏi vị trí cũi ( hoặc ô nái đẻ ), để nguyên đàn
lợn con ở ô nái đẻ trong vòng 3 — 4 ngày, sau đó mới chuyển chúng sang chuồng cai
sữa
Về thức ăn : Không đổi thức ăn cho lợn con trong vòng 1 tuần trước và sau ngày cai
sữa `
Kỹ thuật chuyển đổi thức ăn thực hiện như sau :
Ngày chuyển TA Thúc ăn lợn tập ăn Thúc ăn lợn cai sữa
Trang 13- Hạn chế mức ăn cho lợn con trong khoảng 2 — 3 ngày sau cai sữa để tránh bệnh tiêu chảy
va E coli: 1 -2 ngày đầu sau cai sữa cho ăn hạn chế 100 gam / con / ngày;
3- 7 ngày sau tăng dần lượng thức ăn cho lợn con, từ ngày thứ 8 cho ăn tự do
- _ Trộn thuốc vào thức ăn để phòng tiêu chẩy nếu có nguy cơ
- _ Nhu cầu đình đưỡng thức ăn cho lợn con giai đoạn sau cai sữa đến 60 ngày tuổi như
sau : Năng lượng trao đổi — 3100 — 3200 kcal/ kg; CP ~ 18 %; lysin — 1,4 % Xơ thô
<3%
- 2-3 ngày trước khi chuyển sang nuôi thịt , thay dần thức ăn sang thức ăn cho lợn choai có độ đạm 16 %
- Nhu cầu chuồng nuôi :
Nuôi lợn con cai sữa theo các ô chuồng sàn cai sữa Ghép đàn theo trọng lượng và theo bẫy
cai sữa, không nuôi quá mật độ 20 con / ô ( 0,4 — 0,6 m2 / con )
Chuông nuôi phải khô ráo, thông thoáng , có rèm che tránh gió lùa
Máng ăn , máng uống cho lợn con cai sữa : Có thể sử dụng máng ăn tự động tròn
làm bằng chất liệu inox, hoặc máng ăn đài nhưng phải đảm bảo đủ chỗ cho tất cả lợn con
có thể ăn thức ăn cùng một lúc ( độ dài của máng ăn không dưới 20 cm / con )
Sử dụng máng uống tự động, lấy nguồn nước máy hoặc nước giếng khoan đã qua xử
lý
Đảm bảo chuồng lợn cai sữa không bị gió lùa, mưa hắt, duy trì nhiệt độ khoảng 24_ 26 o C
3.4 Quản lý đàn nái
Loại thải lợn nái
Tỷ lệ loại thải lợn nái sinh sản hàng năm khoảng từ 30 — 40 % Lợn nái loại thải do những nguyên nhân sau :
- Nái đẻ 2 lứa đầu có tổng số con sinh ra nhỏ hơn 15 con ( kể cả số con chết khô)
- Nái bị yếu chân, viêm khớp, viêm vú
- Nái được phối nhiễu lần mà không đậu thai
- Nái bị bệnh mãn tính, điều trị không được
- Nái già, năng suất bị suy giảm
Các loại sổ sách và biểu mẫu ghỉ chép cần thiết cho việc quân lý dan ndi sinh sản
1 Thẻ lợn nái
2 Thể theo dõi phối giống
3 Sổ theo đối phối giống đậu thai hàng ngày: trong đó ghi đây đủ mọi thông tin về số hiệu nái, ngày cai sữa, ngày phối giống, số hiệu và giống lợn đực phối, kết quả phối giống đậu
thai 21 và 42 ngày
4 Sổ nhật ký lợn nái đẻ : ghi chép tất cả các thông tin về : số hiệu nái, ngày đề, tổng số
con để ra, số con sơ sinh sống, số con di tật, số thai chết khô, số con đẻ ra chết
Phương pháp tính một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng trong chăn
nuôi lợn
Tỷ lệ lợn con chết trước cai sữa = (( Số con sơ sinh sống - Số con cai sữa )/ 100) / (số
con sơ sinh sống )
Số lứa đề / nái / năm = ( Tổng số lứa đã đẻ / Số nái bình quân ) x 12 / Số tháng
Trang 14Khi tính số nái bình quân, mỗi lợn nái trong đàn phải được đưa vào, cộng với số nái đã
được phối
Tỷ lệ đẻ Là tỷ lệ phần trăm số nái đã đẻ so với tổng số được phối
= Tổng số nái đã đẻ x 100
Tổng số nái được phối trong giai đoạn tính
FCR _ Tiêu tốn thức ăn Là số kg thức ăn tiêu thụ để sản xuất 1 kg tăng trọng của
lợn trong một giai đoạn nhất định
Kính cỡ đàn : là tổng số nái có trong đàn
Tỷ lệ chết của nái : = ( Tổng số nái chết x 100 ) / Số lợn nái bình quân có trong đàn trong
giai đoạn tính nhất định
Tổng trọng lượng sơ sinh của ổ : Là tổng trọng lượng của tất cả lợn con sinh ra sống trong
vòng 24 giờ, bao gồm cả những con đã chết trước khi cân
Trọng lượng sơ sinh bình quân : tổng trọng lượng của lợn con sinh ra sống trong vòng 24
giờ của ổ chia cho tổng số lợn con sơ sinh sống trong ổ được cân
Trọng lượng cai sữa của ổ : Tổng trọng lượng của lợn cai sữa từ một ổ, kg
Trọng lượng cai sữa bình quân : tổng trọng lượng lợn con cai sữa của ổ chia cho số con cai sữa
Hoặc bằng tổng trọng lượng cai sữa của các ổ chia cho số ổ
Số con sơ sinh sống trên ổ :
Tổng số lợn con sơ sinh sống
Tổng số nái đã để
Số lợn con sinh ra / nái / năm : ( Tổng số ) là tổng số lợn con sinh ra ( sinh ra sống và chết khi sinh ), không tính số thai chết khô / nái chia cho số nái bình quân trong đàn lúc phối
trong giai đoạn tính
Số lợn con sinh ra chết : ( total stillborn )
Số lợn con chết lúc sinh ra, loại trừ số thai khô
Số lợn con sinh ra chết / ổ : tổng số lợn con sinh ra chết chia cho số lần dé trong thời gian nhất định
Số lợn con sinh ra / ổ:
Tổng số lợn con được sinh ra ( số sinh ra sống và chết khi sinh ), không tính số thai khô
Số thai khô ( mummified )
10
Trang 15Số lợn con chết ( thai, bào thai ) sinh ra bị thoái hóa Thai đã bị chết trong khoảng thời gian
trước khi sinh ra
Số lợn con cai sữa / ổ :
Tổng số lợn con cai sữa
Số nái đã để
Số lợn con cai sữa / nái /năm :
Tổng số lợn con cai sữa/ năm chia cho số lợn nái bình quân trong đàn ở thời điểm phối
giống
Tổ x 1 me x 365
Số nái bình quân trong đàn ở thời điểm phối — số ngày
IV Quy trình kỹ thuật nuôi lợn thịt đạt tiêu chuẩn chất lượng cho
xuất khẩu
Pham vi 4p dung : Ap dung cho chăn nuôi lợn thịt giống ngoại và lai ngoại ngoại
- _ Đạt khối lượng lợn thịt lúc 165 — 180 ngày tuổi 90 — 100 kg
- _ Tiêu tốn thức ăn / kg tăng trọng : 2,8 — 3,0 kg
- — Tỷ lệ nạc : 54 ~ 60 %
4.1 Kỹ thuật chọn công thúc lai giống để sản xuất lợn thịt thương phẩm
Sử dụng con đực dòng bố có khả năng tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao, khỏe mạnh, tiêu tốn thức ăn thấp để lai với con cái dòng mẹ có khả năng đẻ nhiều con, sữa nhiều, nuôi con khéo Con đực của dòng bố bao gồm :đực giống Duroc, Pietrain và con đực lai cuối cùng
tạo ra Chọn con cái dòng mẹ bao gồm : giống yorkshire, Landrace, hoặc nái lai giữa hai
giống này
Công thức lai như sau :
Lai hai giống
Trang 16Công thức 3
Duc L x Nai Y
FI(LY)
4.1.2 Lai ba giống
Ding ndi lai Fl (LY ); Fi ( YL) lai với đực giống cuối cùng :
Duc D x nai LY hoac nai YL
!
DLY , DYL ( Nuôi lợn thịt thương phẩm )
4.1.3 Lai bốn giống
Sử dụng đực lai PD ( 50 % D, 50 % P, hoặc 75 % D, 25 % P) lai với nái lai YL hoặc LY
Duc DP x Nai YL (LY )
DPLY ( Nuôi lợn thịt thương phẩm )
42 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
4.2.1 Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn cho lợn nuôi thịt
- Tryptophan : 17 ; Phenyl + Tyrosin : 120
Đối với các giống heo lai nội x ngoại nuôi ở một số tỉnh phía Bắc : F1 (Y xMC);(Lx MC); ( Y xf); (L xf) thì tiêu chuẩn đinh đưỡng trong thức ăn hỗn hợp được tính tương
ứng như sau :
12
Trang 17Giống heo Ngoại Nội x Ngoại Địa phương
Năng lượng trao đổi 100 75 55
4.2.2 Phương thúc nuôi dưỡng :
Tuỳ theo điều kiện trang thiết bị về máng ăn, có thể lựa chọn một trong hai phương thức
nuôi lợn thịt sau : :
a/ Nuôi cho ăn tự do : trong suốt thời gian 24 tiếng, lợn có thể được tự do tiếp cận với thức
ăn khi nào có nhu cầu Để áp dụng được phương thức này cần phải có máng ăn tự do loại
hình tròn hoặc hình hộp chữ nhật
Ưu điểm của phương thức nuôi ăn tự do : lợn tăng trọng nhanh hơn, tiết kiệm công lao
động, có thể sử dụng khẩu phần ăn có mật độ dinh đưỡng ( protein , năng lượng ) thấp
hơn so với nhu cầu với giá thành thấp hơn
Nhược điểm : tiêu tốn thức ăn cao hơn, lợn hay bị tiêu chảy, chất lượng thịt có kém hơn
b/ Nuôi ăn hạn chế: cho ăn theo bữa, ngày hai lần
Ưu điểm : cải thiện được chất lượng thịt của lợn nuôi thịt; tiêu tốn thức ăn thấp hơn; hạn
chế được bệnh tiêu chẩy
Nhược điểm : chỉ phí công lao động cao hơn; lợn tăng trọng kém hơn, phẩi sử dụng thức ăn
có chất lượng tốt hơn, có thành phần dinh dưỡng bằng hoặc cao hơn theo yêu cầu
c/ Cho ăn tự do đến khi đạt 70 kg thể trong thì cho ăn han chế Nhu cầu thức ăn ở giai đoạn nuôi ăn hạn chế bằng §0 ~ 85 % so với mức ăn tự do
- _ Mức ăn cho heo áp dụng như sau :
Trọng lượng heo ( kg ) Mức ăn bình quân ( kg/ con / ngầy )
18 - 30 kg 1,2 - 1,6
30 - 70 kg 1,6 - 2,2
Nên bổ sung thêm hỗn hợp vitamin nhóm ADE vào thức ăn hỗn hợp để phòng ngừa
thiếu hụt, tăng khả năng kháng bệnh, tăng trọng cho heo
Trước khi xuất chuồng từ 7 - 15 ngày phải ngưng sử dụng tất cả các loại kháng sinh
trong thức ăn
- Máng ăn : có thể sử dụng máng ăn tròn tự động bằng vật liệu inox, hoặc máng ăn
đài Nếu dùng máng ăn dài phải tính đủ chỗ ăn để tất cả lợn thịt đều có thể tiếp cận
máng ăn khi cho ăn theo bữa
Yêu câu về vị trí máng ăn, độ dài máng ăn cho lợn :
Loại lợn Độ dài máng ăn (m / con )
Trang 18Mỗi một máng ăn chỉ sử dụng cho khoảng từ 10 — 15 con lợn cùng lúc
Mật độ nuôi ( Mức tốt thiểu , m?/ con)
Loại lợn Nuôi trên nền : Nuôi trên sàn :
Nuôi theo nhóm 0,75- 1,4 0,60 — 1,0 m2/ con
Số lượng lợn nuôi thịt trong mỗi ô chuông nuôi không quá 30 con
~_ Trang bị 02 vòi uống nước tự động cho mỗi ô chuồng nuôi lợn thịt : một vòi mắc ở
độ cao 60 cm, vời còn lại - 30 cm Nước uống phải là nguồn nước máy hoặc nước của giếng khoan đã qua xử lý
Chăm sóc lợn nuôi thịt
- Chuổng trại : Phải được vệ sinh sạch sẽ, tẩy uế bằng thuốc sát trùng và để trống 7
ngày trước khi đưa lợn thịt vào nuôi
- Chuổng phải có độ thông thoáng để đảm bảo cấp không khí bên ngoài vào và lưu
thông không khí thải ở chuồng ra ngoài
- _ Nhiệt độ chuồng nuôi lợn thịt :
Lợn con cai sữa 20 — 302C
>70 kg 15 — 30 oC
- _ Có thể thực hiện rửa chuông hàng ngày, vào mùa khô có thể tiến hành rửa chuồng 1
lần / tuần Tắm cho lợn 1 lần / ngày
-_ Đảm bảo che chắn để hạn chế gió lùa, mưa hắt vào chuồng
- _ Thực hiện nguyên tắc cùng vào , cùng ra trong chăn nuôi lợn thịt
- _ Tiêm phòng đây đủ các loại vaccin theo quy trình phòng ngừa được quy định
-_ Dọn vệ sinh sạch sẽ và tẩy uế chuồng nuôi bằng các chất sát trùng sau mỗi đợt kết
thúc nuôi lợn thịt
V Quy trình chăn nuôi lợn đực giống
%.1 Kỹ thuật chọn lọc lợn đực giống để sản xuất lợn thương phẩm
Để sản xuất lợn thịt thương phẩm có tốc độ tăng trọng cao, tiêu tốn thức ăn thấp, phẩm chất thịt tốt cân phải chọn đực giống đáp ứng những tiêu chuẩn trên, đó là đực giống của các
giống thuần : Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain
Lợn đực giống lai gồm có : F1 ( DxP ); F1 ( LY); SP; Đực 402, L 19
Chọn lọc theo nguồn gốc
Lợn đực sử dụng để phối giống phải có nguồn gốc rõ ràng, xuất thân từ con cái của những
bố mẹ cao sản từ những trại giống Nhà nước hoặc những trại lợn giống có uy tín , đã đăng
ký chất lượng con giống
14
Trang 19Chọn lọc theo ngoại hình
Lợn đực giống có thân hình khỏe, cân đối, lông thưa, da mịn, hồng hào, mắt tỉnh nhanh nhẹn Thân dài, vai rộng , ngực sâu, chân khỏe vững chắc, móng phát triển đều ,
không bị nứt hoặc hư thối
Đặc điểm về lông đa, ngoại hình phải tiêu biểu cho đặc điểm của giống lợn đó
Dịch hoàn phát triển cân đối, to, nổi rõ , gọn
Không chọn để làm giống những con đực có cà lệch, cà ẩn , cà bọng
Chọn lọc đực giống qua kiểm tra năng suất cá thể( KTNSCT ) tại trại:
Các bước chọn lọc qua KTNSCT như sau
- _ Tiến hành sơ tuyển lúc lợn con được 2 tháng tuổi : chọn lọc trong thời điểm này chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu ngoại hình ( Thân hình cân đối , dài mình, ngực sâu , mông
vai rộng, chân khỏe cân đối móng cân chụm, có 12 vú trở lên , các vú cách đều nhau)
- _ Khi lợn được khoảng 25 — 30 kg thì đưa vào nuôi KTNSCT cho tới khi dat thể trọng
90 kg ( khoảng 4 tháng nuôi ) Trong giai đoạn này cần tiến hành cân đo và tính
toán các chỉ tiêu năng suất của từng cá thể : Tăng trọng bình quân, TTTA, Độ dày
mỡ lưng lúc kết thúc kiểm tra ( 90 kg)
- _ Kiểm tra chất lượng tinh dịch 3 lần mỗi lần cách nhau 1 tuần Nếu chất lượng tỉnh địch đạt yêu cầu thì tiến hành chọn lọc theo chỉ số chọn lọc từ cao xuống thấp
5.2 Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống
Nuôi dưỡng lợn đực giống
Mức ăn của lợn đực giống phụ thuộc vào tuổi, thể trạng, nhiệt độ môi trường, cường độ khai thác tỉnh
- _ Mức ăn cho lợn đực hậu bị đến 90 kg : ăn tự do
- Ti 90~ 120 kg : hạn chế mức ăn còn 2,2 ~ 2,5 kg / con / ngày
-_ Lợn đực giống làm việc cho ăn khoảng 2,5 kg / con /ngày Nếu khai thác tính 3 ~ 4 lần / tuần thì tăng mưc ăn lên 0,3 — 0,5 kg / ngày
- _ Bổ sung cho lợn đực giống 2 - 3 quả trứng sau mỗi lần khai thác tinh
- _ Cho ăn thêm giá đậu xanh, thóc mầm 0,3 — 0,5 kg / con / ngày để tăng cường lượng
vitamin A, E
Chăm sóc lợn đực giống
- _ Nhiệt độ chuông nuôi lợn đực giống 17 — 20 o C
- _ Vào những ngày nắng nóng phải áp dụng quạt gió trong chuồng , hoặc đàn phun mưa trên mái để duy trì nhiệt độ theo yêu cầu
- _ Thường xuyên tắm chải cho lợn đực giống
- _ Cho lợn đực giống vận động 2 lần / ngày, 20 phút / lân
Sử dụng lợn đực giống
15
Trang 20Khoảng 5,5 — 6 tháng tuổi thì lợn đực giống đã trở nên thành thục Tuy nhiên dé dam bảo sử dụng hợp lý có hiệu quả chỉ tiến hành khai thác tỉnh khi lợn đực giống đạt 7,5 —
8 tháng tuổi, khối lượng cơ thể dat 110 kg
- _ Kỹ thuật huấn luyện nhảy giá
Vị trí nơi huấn luyện lợn đực nhảy giá phải vệ sinh sạch sẽ, nên bê tông cao ráo, có
khoảng thông thoáng, có kích thước tối thiểu 2.5 x 3 m
Khi lợn đực nuôi kiểm tra đạt 6.5 tháng tuổi và khối lượng cơ thé 80 kg thì bắt đầu huấn
luyện nhảy giá
Thời gian đầu huấn luyện kéo đài chỉ khoảng 15 phúư lần , 2 lần trong ngày
Trong khoảng 2 tuần thì lợn đực có thể đã làm quen với giá nhảy
Khai thác tinh trong khoảng 3 — 4 ngày / lần là hợp lý
Lịch khai thác tinh lợn đực giống như sau :
Tháng tuổi Số lần khai thác tinh / tuân
ngoài của đực giống
VI Yêu cầu kỹ thuật chuồng trại
Chuồng trại nuôi lợn phải cách khu dân cư tối thiểu từ 500 - 1.000 m để đầm bảo an toàn
về dịch bệnh cho đàn lợn và tránh sự ô nhiễm cho dân cư
Chuông trại phải được xây dựng trên nền đất cao ráo, có vị trí thuận lợi cho việc thoát nước thải sau khi được xử lý qua hệ thống biogas hoặc qua hệ thống bể lắng
ú.1 Yêu cầu kỹ thuật chuông nên và chuông sàn
Có thể sử dụng chuồng nền bê tông 100 % với hệ thống rãnh thoát nước hở, hoặc chuông sàn ( sàn bằng những thanh bê tông, hoặc sàn làm bằng sắt ) hoặc chuông gồm phần lớn
diện tích là nền bê tông và một phần nhỏ làm bằng sàn đảm bảo không cho phép đọng
nước trong chuông
+ Chuông nên bê tông : yêu cầu phải có độ nghiêng 3 — 5° để đảm bảo thoát nước, không
để nước thải ra đọng lại trong chuồng
Loại chuồng này đòi hỏi chi phí nhiều công lao động hơn cho việc đọn phân và rửa chuồng,
không được tối ưu cho lợn
+ Chuông sàn :
Chuéng san 18 phudng 4n Iva chọn tối ưu cho nên chăn nuôi lợn tập chung theo phương
thức chăn nuôi trang trại Chuồng sàn đáp ứng tốt nhất về môi trường cho lợn, loại bổ các
loại vật liệu lót chuồng Chuồng sàn đã cải tiến một cách đáng kể dịch bệnh đặc biệt đối
với đàn lợn con theo mẹ và cai sữa Với sự cải tiến về vật liệu làm sàn rẻ tiền và thuận tiện
hơn, hiện nay chuồng sàn đang được nhiễu nhà chăn nuôi lợn chuyên nghiệp áp dụng rộng rãi
16
Trang 21Quy cách các thanh sàn ghép và khoảng cách giữa các thanh ván sàn
Lợn nái và đực giống 25
Vật liệu để làm sàn : sắt thép, bê tông, Plastic,Fiberglass
Chung kết hợp vừa nền , vừa sàn thì phần sàn phải chiếm tối thiểu 25 % tổng điện tích
+ Citi ndi dé
Trong chăn nuôi lợn theo hướng tập trung ( chăn nuôi trang trại ), việc sử dụng cỗi nái đẻ
đã trở nên phổ biến bởi những lợi ích sau :
- _ Giảm thiểu sự giẫm đạp và đè của lợn mẹ đối với lợn con
- _ Bất buộc lợn mẹ khi nằm phải căn me, cẩn thận , điều đó cũng tránh sự va chạm
mạnh và xô đè lên con
- _ Tiết kiệm được diện tích sử dụng chuồng
-_ Giữ vệ sinh tốt cho lợn con , đảm bảo chuồng khô ráo, ấm cúng
Những yêu câu kỹ thuật cơ bản khi thiết kế cũi nái dé:
+ Chiểu đài của cũi lợn nái đẻ, không tính phần chiếm chỗ của máng ăn : 2100 mm
+ Chiểu rộng cũi nái để : 1800 mm, trong đó phần giữa giành cho lợn mẹ phải rộng từ 600
~ 750 mm còn lại hai phần dành cho lợn con có thể phân chia rộng bằng nhau , có thể
phân thành ngăn rộng - 750 mm để đặt máng ăn cho lợn con, phần còn lại - 450 mm
+ Khoảng cách từ nền chuồng đến thanh khung chuồng dưới cùng phải từ 230 — 250 mm
Khoảng cách giữa 3 ngạnh đầu tính từ phía đầu cũi phải là 250 mm để tránh lợn mẹ mắc kẹt đầu giữa máng ăn và các ngạnh của cũi Những ngạnh kế tiếp cách nhau 300 mm Khoảng cách từ nền chuồng đến đầu của 2 ngạnh ở phía trước cũi là 150 mm để cho phép
lợn mẹ có đủ không gian chuyển động chân Những ngạnh còn lại có thể cách nên chuồng
80 mm
Chiều cao của cũi khoảng 900 mm là đủ cho mọi loại lợn nái đẻ
6.2 Yêu cầu về độ thông thoáng trong chuông nuôi lợn
Rất cần thiết chuồng phải có độ thông thoáng để đảm bảo cung cấp không khí trong lành
cho lợn , thải những khí độc hại phát sinh trong quá trình nuôi Mặt khác phải tránh cho đàn
lợn khỏi bị gió lùa
Thường là nếu nỗng độ của các chất khí thải và hơi độc trong chuồng lợn gây nên sự khó
chịu cho con người thì cũng gây khó chịu cho đàn lợn và có thể là nguyên nhân gây bệnh
hô hấp cho lợn
Sự tổn tại của khí Amoniac (NH3) luôn là tín hiệu cho thấy có nồng độ khí độc trong
chuông nuôi
Nông độ khí NH; trong không khí ở trong chuông nuôi kín cho phép ở mức : 20 ppm
Mức NH; từ 10 — 15 ppm trong không khí ta có thể cảm nhận bằng mũi ngửi
Ở mức từ 25 -35 ppm, amoniac trong không khí có thể gây nên chẩy nước mắt, nước mũi
Nâng độ khí CO ; trong chuông lợn cho phép ở mức : 0,5 %
17