1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh

128 641 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ên cạnh các yếu tố phư ng pháp giảng dạy, hoàn cảnh gia đình chi phối đến kết quả học tập của học sinh thì đối v i học sinh l p 10 c n c các yếu tố khác tác động như : Điều kiện học tập

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện

Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chưa từng

được công bố ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

HHọc viên

Trần Đăng Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM N 3

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VI T TẮT 6

DANH MỤC CÁC H NH 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

1 L do chọn đề tài 10

2 Mục đ ch của nghiên cứu 16

3 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực ti n 16

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 16

5 Phư ng pháp nghiên cứu 17

6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 18

7 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 19

8 Cấu trúc của luận văn 19

Chương TỔNG QUAN 20

Chương 2 C SỞ LÝ LU N 24

2.1 Một số khái niệm c bản về các yếu tố quyết định kết quả học tập 24

2.1.1 Yếu tố học sinh 24

2.1.2 Yếu tố giáo viên 30

2.1.3 Yếu tố nhà trư ng 40

2.2. Kết quả học tập 43

2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 43

Chương 3 PHƯ NG PHÁP NGHI N CỨU 45

3.1 Phư ng pháp thu thập d liệu và các bư c tiến hành nghiên cứu 45

Trang 5

3.4 Phư ng pháp phân t ch d liệu thu được 49

3.4.1 Phư ng pháp phân t ch d liệu thu được qua bảng hỏi 49

3.4.2 Phư ng pháp phân t ch d liệu thu được qua phỏng vấn sâu 51 Chư ng 4 NỘI DUNG KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52 4.1 Khảo sát các mức độ quyết định của yếu tố đến kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 52

4.1.1 Quyết định của yếu tố học sinh đến kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 52

4.1.2 Quyết định của yếu tố giáo viên đến kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 59

4.1.3 Quyết định của yếu tố nhà trư ng đến kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 61

4.2 Phân t ch thống kê mô tả 61

4.2.1 Yếu tố học sinh 61

4.2.2 Yếu tố giáo viên 78

4.2.3 Yếu tố nhà trư ng 79

4.2.4 Kết quả học tập của học sinh 81

PHẦN K T LU N 84

1 Kết luận 84

2 Khuyến nghị 85

TÀI LIỆU THAM HẢO 87

PHỤ LỤC 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình các yếu tố quyết định kết quả học tập môn Toán 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 ảng thống kê mức thu nhập trung bình của gia đình 60 Bảng 4.2 Thống kê trung bình số anh chị em trong gia đình 61 Bảng 4.3 Bảng thống kê trình độ học vấn của phụ huynh học sinh

Trang 9

Toán của học sinh Bảng 4.15 Bảng thống kê mức độ nỗ lực để học tốt môn Toán của

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khi vào học l p đ u cấp III, học sinh nào c ng bỡ ngỡ về ngôi trư ng

m i, về nh ng thay đổi về phư ng pháp dạy – học, nh m bạn b thân, Khi vào học l p 10 v i h n mư i môn học v i khối lượng kiến thức nhiều

h n các năm học trư c, trong đ c môn Toán v i thay đổi nhiều nhất các

l p học của cấp I, cấp II thì học sinh đa số được học môn Toán qua các dạng toán t nh toán gi a các đại lượng – yêu c u học sinh biết công thức hiểu và vận dụng để t nh toán được, nhưng khi lên cấp III thì học sinh được tiếp cận

v i môn Toán theo một cách khác và đ i hỏi học sinh thực hiện các thao tác

tư duy ở bậc cao h n, phải hiểu, vận dụng, tổng hợp, phân t ch và đánh giá được các vấn đề mà mình hiểu để chứng minh vấn đề của bài toán, các dạng toán chứng minh chiếm t lệ 50 của các dạng bài tập áp dụng l thuyết Vậy c n phải làm gì để giúp các em học tốt môn Toán và xa h n là nâng cao chất lượng giáo dục?

Nâng cao chất lượng giáo dục là vấn đề cấp thiết trong các c sở giáo dục các cấp trung học phổ thông, chất lượng giáo dục được thể hiện qua kết quả học tập của học sinh đạt được qua quá trình học tập và kiểm tra đánh giá của giáo viên (GV) Việc bỏ các kì thi tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học c sở mà thay vào đ là hình thức xem x t quá trình học tập và kết quả học tập của học sinh để x t tốt nghiệp cho học sinh ở các cấp học này, việc làm này của ộ đ nhận được sự hưởng ứng t ch cực từ học sinh, phụ huynh, các trư ng trung học phổ thông, nhưng c ng đ đặt ra nhiều vấn đề c n c

nh ng t nh cấp thiết như liệu c hay không tình trạng học sinh ng i nh m

Trang 11

l p? Kết quả học tập của học sinh t nh b ng điểm số của các môn học từ cấp học này đến các cấp học khác c tư ng quan nhau hay không?

Theo kết quả nghiên cứu của ộ Giáo dục và Đào tạo cứ 100 học sinh nam và học sinh n 6 tuổi vào học l p một thì sau khi học hết cấp tiểu học số học sinh lên l p sáu là 92 em, trong số 92 học sinh này c 57 học sinh học lên l p 10, và c 53 học sinh học lên l p 12

Trư ng trung học phổ thông An Nh n Tây tuyển sinh học sinh l p 10

h ng năm theo hình thức x t tuyển dựa vào kết quả học tập của học sinh ở cấp II, trư ng đ ng trên địa bàn g m sáu x v ng ngoại ô ph a Tây ắc thành phố H Ch Minh Mỗi năm trư ng tuyển sinh được 12 l p mư i 540 học sinh , và qua một năm học tập và r n luyện thì số lượng học sinh được lên l p 11 là 7 l p 300 học sinh – tư ng đư ng 56 Như vậy qua một năm học số lượng học sinh lưu ban là không nhỏ 240 học sinh lưu ban – chiếm t lệ 44 , trong đ ch c 5 học sinh lưu ban này đi học lại l p 10

và như vậy số học sinh c n lại h n 200 học sinh là bị thất học h ng năm Nhưng ở các trư ng trung học c sở trên địa bàn sáu x này thì c t lệ học sinh lên l p và tốt nghiệp cấp học này lên đến 99,9 Trong khi đ thành phố H Ch Minh và thủ đô Hà Nội là hai địa phư ng đi tiên phong trong cả

nư c về vấn đề phổ cập giáo dục trung học Số học sinh lưu ban và bỏ học này s học gì và làm gì trong tư ng lai là vấn đề l n của x hội – nhà trư ng – gia đình c n c biện pháp h u hiệu để giải quyết Trong số học sinh lưu ban của trư ng THPT An Nh n Tây c 70 học sinh lưu ban là vì kết quả học tập môn toán thấp, 60 học sinh c kết quả học tập môn anh văn thấp,

23 học sinh c kết quả học tập môn l thấp, 26 học sinh c kết quả học tập môn h a thấp Như trên, trong các môn học khoa học tự nhiên thì môn toán là môn c t lệ học sinh phải thi lại và lưu ban do môn này là cao nhất

Trang 12

Trong quá trình tham gia công tác giảng dạy môn Toán tại trư ng trung học phổ thông An Nh n Tây, qua số liệu thống kê của nhà trư ng h ng năm số lượng học sinh lưu ban, bỏ học không nhỏ g n 50 học sinh lưu ban trên tổng số học sinh l p 10 , trong đ môn Toán c t lệ học sinh r t nhiều nhất Kết quả thông kê h ng năm của nhà trư ng đ gây cho tôi một sự trăn trở: Làm thế nào để cải thiện được kết quả học tập của học sinh hiện nay Trong khi đ t lệ này ở các trư ng nội thành của thành phố lại cao, t

lệ học sinh lên l p 11 là xấp x 100

Trong phư ng pháp học tập truyền thống, thì ngư i th y đ ng vai tr chủ động truyền thụ kiến thức cho học sinh, và học sinh ch ngoan ngo n một cách thụ động tiếp thu lượng kiến thức do ngư i th y cung cấp theo nguyên tắc th y truyền đạt, tr tiếp nhận Phư ng pháp giảng dạy này đ được duy trì trong suốt một th i gian dài Phư ng pháp giảng dạy truyền thống ngư i giáo viên v i các hoạt động của mình được đặt lên trọng tâm của gi dạy, c n các hoạt động của học sinh thì không được chú đến, ngư i học ch t ch cực ghi ch p và cố nh kiến thức một cách thụ động Phư ng pháp dạy học m i đặt ngư i học làm trung tâm, ngư i học đ ng vai tr chủ động, sáng tạo của hoạt động T nh chủ động của ngư i học thể hiện r ở việc ngư i học phải tự tìm hiểu thông tin, kiến thức theo sự dẫn dắt của ngư i th y, ngư i th y luôn đi trư c dẫn lối đưa học sinh tìm t i kiến thức, ngư i th y dạy cho học sinh cách tự học Ngư i th y đ ng vai tr chủ đạo của quá trình học tập V i mỗi phư ng pháp giảng dạy khác nhau đ i hỏi học sinh cách tiếp cận kiến thức khác nhau, trong phư ng pháp dạy học truyền thống luyện tập cho học sinh ghi nh tốt, phư ng pháp dạy học lấy ngư i học làm trung tâm thì ngư i học là chủ thể sáng tạo của quá trình, phư ng pháp này r n luyện cho học sinh tự độc lập chủ động trong học tập, t nh tự

Trang 13

một kết quả khác nhau, phư ng pháp giảng dạy truyền thống g p ph n làm cho học sinh thụ động trong việc tìm kiếm thông tin, k m t nh sáng tạo trong các vấn đề m i, vấn đề mở rộng – học sinh kh c thể đạt điểm cao trong các

kỳ thi, đối v i phư ng pháp giảng dạy lấy ngư i học làm trung tâm giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tìm kiếm thông tin, x l các vấn đề m i tốt – học sinh d dàng đạt kết quả cao trong học tập Như vậy mỗi phư ng pháp giảng dạy c tác động t ch cực khác nhau, vậy phư ng pháp giảng dạy m i lấy ngư i học làm trung tâm c ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của học sinh?

Động c học tập đ ng vai tr quan trọng ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.Một học sinh kh c thể học tập tốt nếu như không c động

c học tập Động c học tập giúp học sinh định hư ng được trong việc lĩnh hội tri thức

Trong chư ng trình phổ thông, môn Toán c vị tr đặc biệt quan trọng,

nó có khả năng to l n trong việc giúp HS phát triển các năng lực và phẩm chất tr tuệ Thật vậy, do t nh chất trừu tượng, khái quát cao, sự suy luận lôgic chặt ch , toán học c khả năng hình thành ở ngư i học c trừu tượng, năng lực tư duy lôgic ch nh xác Việc tìm kiếm cách chứng minh một định

l , tìm l i giải hay cho một bài toán c tác dụng trong việc r n luyện cho

HS các phư ng pháp tư duy khoa học trong học tập, trong việc giải quyết các vấn đề, biết cách quan sát, phân t ch, tổng hợp, so sánh, dự đoán, suy luận, chứng minh, qua đ r n luyện cho HS tr thông minh sáng tạo Không

nh ng thế, môn Toán c n g p ph n t ch cực vào việc giáo dục cho các em

nh ng phẩm chất đáng qu trong học tập, lao động và cuộc sống, như: Tính

k luật, t nh kiên trì, t nh ch nh xác, biết cảm thụ cái đ p trong nh ng ứng dụng phong phú của toán học, tìm ra cái đ p của nh ng l i giải hay, Khi nhận ra điều này, HS ngày càng yêu th ch, say mê môn Toán h n, t ch cực

Trang 14

học tập, ứng dụng n , từ đ mà chất lượng học toán ngày càng cao h n Vì vậy hứng thú càng trở nên quan trọng trong việc học tập môn Toán Ch khi

c hứng thú thật sự đối v i việc học tập môn Toán, HS m i thấy được sự hấp dẫn của nội dung tri thức toán học, c ng như nh ng phư ng pháp khám phá

ra nội dung đ Đ ng th i các em c ng cảm nhận được vai tr của toán học đối v i đ i sống và các ngành khoa học khác Trong nh ng năm g n đây, hứng thú học môn Toán của HS ở nhiều trư ng nhìn chung vẫn c n bị hạn chế, không t em sợ Toán, coi việc học Toán là một công việc nặng nhọc, căng th ng, dẫn đến kết quả học tập môn Toán suy giảm

Khi hoàn cảnh gia đình c kinh tế kh khăn, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn, gia đình không đủ khả năng đ ng các khoản chi ph cho con em

đi học thì học sinh hoặc phải thôi học hoặc vừa học vừa đi làm để kiếm tiền phụ giúp gia đình, khi học sinh vừa học vừa làm thì không c nhiều th i gian, c ng như sức khỏe để tập trung vào việc học, học sinh ch đáp ứng được một ph n của các yêu c u về kiến thức chứ không đủ th i gian và sức khỏe để tìm t i, sáng tạo trong học tập Trong khi đ các em học sinh ở nội thành Thành phố H Ch Minh c đ y đủ điều kiện kinh tế h n và phụ huynh

s n sàng tạo điều kiện tốt nhất cho các em đi học, ngoài ch nh thức ở trư ng các em được tham gia học phụ đạo ở trư ng, hoặc học các l p phụ đạo kiến thức phổ thông ở các Trung tâm i dưỡng Văn h a tư nhân mở để dạy phụ đạo cho học sinh yếu k m để giúp các em lấy lại căn bản của môn học mà các em đ học yếu từ các năm học trư c hoặc dạy nâng cao cho các em học sinh khá giỏi và ôn thi vào đại học v i các môn chủ yêu như: Toán, l , h a, văn, anh văn ên cạnh đ truyền thống học tập của gia đình, trình độ học vấn của bố, m , của các anh chị em ruột trong gia đình c ng ảnh hưởng không nhỏ đến động c và thức học tập của các học sinh Một học sinh

Trang 15

việc nuôi dạy các em c thức học cao rất kh , c ng như việc kiểm soát việc học tập của các em trong th i gian ở nhà càng kh khăn h n vì các em học sinh trong độ tuổi 15, 16 v i nh ng thay đổi tâm sinh l lẫn việc chưa hoàn

ch nh thức thì việc quan tâm của gia đình đến các em học sinh là hết sức

c n thiết Điều kiện kinh tế x hội, kinh tế gia đình theo đặc điểm v ng miền

và truyền thống gia đình đ c nh ng ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh

ên cạnh các yếu tố phư ng pháp giảng dạy, hoàn cảnh gia đình chi phối đến kết quả học tập của học sinh thì đối v i học sinh l p 10 c n c các yếu tố khác tác động như : Điều kiện học tập của học sinh, sĩ số l p học, điều kiện của nhà trư ng, kinh nghiệm của giáo viên, năng lực và phư ng pháp sư phạm của giáo viên

Trong quá trình học, kết quả học tậpcủa học sinh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: Phư ng pháp dạy – học, động c học tập, hoàn cảnh gia đình, điều kiện học tập của học sinh, yếu tố nhà trư ng, Trong khuôn khổ của một đề tài luận văn thạc sĩ, nghiên cứu ch đề cập đến nh ng vấn đề về mối quan hệ gi a các yếu tố tác động đến kết quả học tập của học sinh ở môn Toán Đây là môn học c bản và là môn học nền tảng của học sinh bậc phổ thông Vậy các yếu tố này tác động như thế nào đến kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10? Mức độ tác động của các yếu tố ra sao? Trả l i

nh ng câu hỏi này là mục đ ch tìm hiểu của chúng tôi trong nghiên cứu này

Và đây c ng là l do chúng tôi chọn đề tài:

v Hồ Chí Minh ổ

ổ ” để nghiên

cứu

Trang 16

2 Mục đích của nghiên cứu

Mục đ ch của nghiên cứu là khảo sát các yếu tố ảnh hưởng kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 iến độc lập là các yếu tố quyết định kết quả học tập trong nghiên cứu này là yếu tố học sinh, yếu tố giáo viên, yếu tố nhà trư ng) iến phụ thuộc là kết quả học tập môn Toán l p 10

Nghiên cứu s làm rõ mức độ tác động của các nhóm yếu tố yếu tố học sinh, yếu tố giáo viên, yếu tố gia đình đến kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10.Từ đ c nh ng giải pháp tác động đến các yếu tố quyết định kết quả học tập của học sinh nh m nâng cao hiệu quả và chất lượng học tập thông qua tác động thay đổi các yếu tố thuộc về học sinh, giáo viên và nhà trư ng theo hư ng t ch cực h a

3 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn

Đề tài c nghĩa l luận dạy học và c nh ng đ ng g p thiết thực trong ứng dụng vào hoạt động dạy và học tại các c sở đào tạo THPT trên địa bàn thành phố H Ch Minh

Nh ng kết quả nghiên cứu của luận văn minh họa thêm cho các c sở

l thuyết về các yếu tố quyết định kết quả học tập môn Toán

Đề tài c thể làm tài liệu tham khảo cho môn Toán học l p 10, cho các trư ng THPT, các nhà quản l trong trư ng THPT, cán bộ và ngư i học nghiên cứu về lĩnh vực các yếu tố tác động đến kết quả học tập của học sinh

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu được thực hiện tại hai trư ng THPT trên địa bàn TP.HCM

b ng cách tiến hành khảo sát các học sinh l p 10 và GV dạy môn Toán l p

Trang 17

10 b ng bảng hỏi Số lượng khảo sát mẫu cụ thể: 176 học sinh l p 10 trư ng THPT An Nh n Tây, 170 học sinh l p 10 trư ng THPT Nguy n Thái ình

Đề tài ch nghiên cứu về các yếu tố quyết định kết quả học tập của học sinh l p 10 trong môn Toán học tại 2 trư ng THPT trên địa bàn TP.HCM Kết quả nghiên cứu của đề tài không mang t nh chất khái quát cho tất cả các môn học ở bậc THPT c ng như không khái quát cho tất cả các trư ng THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bư c ch nh: Nghiên cứu s

bộ và nghiên cứu ch nh thức

Nghiên cứu đ khảo cứu các công trình khoa học của các chuyên gia

c uy t n và c kinh nghiệm trong lĩnh vực đo lư ng và đánh giá giáo dục, từ

đ xây dựng khung l thuyết nghiên cứu cho đề tài Từ khung l thuyết của nghiên cứu, chúng tôi tiến hành xây dựng công cụ đo lư ng để thực hiện

bư c nghiên cứu s bộ thông qua phát bảng hỏi thăm dò cho 20 học sinh l p

10 tự nguyện tham gia ư c nghiên cứu s bộ này nh m mục đ ch điều

ch nh lại nh ng thuật ng c ng như nội dung các câu hỏi trong bảng hỏi cho

ph hợp, phục vụ cho việc điều tra ch nh thức

Nghiên cứu ch nh thức được thực hiện b ng phư ng pháp định lượng thông qua khảo sát b ng bảng hỏi v i k ch thư c mẫu 346 c n xem lại số liệu cho kh p v i ph n sau học sinh l p 10 của hai trư ng THPT An Nh n Tây và Nguy n Thái ình để kiểm nghiệm các giả thuyết nghiên cứu đ đặt

ra ên cạnh đ , chúng tôi c ng tiến hành phỏng vấn sâu 8 GV (của hai trư ng THPT An Nh n Tây và Nguy n Thái ình để thu thập thông tin phục vụ cho đề tài

Trang 18

ên cạnh đ , chúng tôi c ng thuthập nh ng số liệu về sĩ số l p học

c ng như CSVC-TT học tập từ ban giám hiệu nhà trư ng của hai trư ng THPT An Nh n Tây và Nguy n Thái ình

Ngoài ra, để x l số liệu thu được từ khảo sát, nghiên cứu s dụng

ph n mềm SPSS phiên bản 19.0, s dụng phép thống kê mô tả và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu b ng phép tính Chi-square và Anova

6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đ đặt ra, đề tài tập trung trả l i các câu hỏi nghiên cứu sau:

 Yếu tố học sinh (hoàn cảnh gia đình, phư ng pháp học, động c học tập) có ảnh hưởng quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 hay không?

 Yếu tố giáo viên (thâm niên giảng dạy, trình độ chuyên môn, phư ng pháp dạy, lòng yêu nghề) có ảnh hưởng quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 hay không?

 Yếu tố nhà trư ng sĩ số l p học, điều kiện c sở vật chất) có ảnh hưởng quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh

l p 10 hay không?

 Có sự khác biệt theo yếu tố vùng miền (nông thôn và thành thị) của các yếu tố học sinh, giáo viên và nhà trư ng ảnh hưởng quyết định đến kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10 hay không?

Từ bốn câu hỏi nghiên cứu nêu trên, nghiên cứu đặt ra các giả thuyết khoa học sau:

Trang 19

Giả thuyết 1 Yếu tố học sinh hoàn cảnh gia đình, phư ng pháp học, động c học tập ảnh hưởng quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10

Giả thuyết 2 Yếu tố giáo viên thâm niên giảng dạy, trình độ chuyên môn, phư ng pháp dạy, l ng yêu nghề) ảnh hưởng quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10

Giả thuyết 3 Yếu tố nhà trư ng sĩ số l p học, điều kiện c sở vật chất ảnh hưởng quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10

Giả thuyết 4 C sự khác biệt theo yếu tố v ng miền nông thôn và thành thị của các yếu tố học sinh, giáo viên và nhà trư ng ảnh hưởng quyết định đến kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10

7 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Tổng thể nghiên cứu là toàn bộ học sinh của hai trư ng THPT trên địa bàn TP.HCM trư ng THPT An Nh n Tây và Nguy n Thái ình và toàn bộ

GV dạy môn Toán tại hai trư ng

Khách thể nghiên cứu là học sinh l p 10 của hai trư ng THPT trên địa bàn TP.HCM trư ng THPT An Nh n Tây và Nguy n Thái ình và GV dạy môn Toán tại hai trư ng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10

8 Cấu trúc của luận văn

ố cục luận văn g m các nội dung cụ thể như sau:

Ph n mở đ u: Gi i thiệu đề tài nghiên cứu Chư ng 1: Tổng quan tài liệu

Trang 20

Chư ng 2: C sở l luận Chư ng 3: Phư ng pháp, nội dung và kết quả nghiên cứu Kết luận và khuyến nghị

c t nh chất quyết định đến kết quả học tập để từ đ đưa ra nh ng gợi

nh m tác động giúp cải thiện kết quả học tập của học sinh Mỗi nghiên cứu

c thể đề cập đến một số yếu tố nhất định, không hoàn toàn giống nhau gi a các nghiên cứu C thể kể đến một số công trình nghiên cứu như:

Jamu Saiduddin năm 2003 [25] v i nghiên cứu Factors affecting achievement at a Junior High school on the pine Ridge Reservation, South Dakota Dissertation Tác giả dựa trên công cụ đo lư ng Resilency instrument của Cynthia Jew để thực hiện nghiên cứu Đây là bảng hỏi g m

6 ph n v i 5 mức độ lựa chọn từ hoàn toàn không đ ng đến hoàn toàn

đ ng Tác giả tập trung vào nghiên cứu sự tác động của 4 nh m yếu tố: Yếu tố gia đình, yếu tố cộng đ ng, yếu tố trư ng học và yếu tố học sinh

Antonia Lozano Diaz [21] v i nghiên cứu Personal, family and

academic factors affecting low achievement in secondary school Tác giả

thực hiện nghiên cứu dựa trên bảng hỏi của Tamai v i 1178 học sinh được khảo sát của 4 trư ng cấp 2 Thông qua nghiên cứu, tác giả muốn làm sáng

tỏ sự tác động trực tiếp của các yếu tố: Trình độ học vấn của cha m học sinh, gi i t nh, động c học tập, quan hệ gi a học sinh v i học sinh và các yếu tố khác

Trang 21

Ibrahim Kasirye (2009) [24] v i nghiên cứu Determinants of learning

achievement in Uganda Tác giả dựa trên mô hình nghiên cứu của Orazem và

King 2008 và Glewwe & Krember 2006 để xây dựng mô hình cho nghiên cứu của mình Mô hình này bao g m các yếu tố quyết định chất lượng giáo dục như: Trư ng học, thu nhập hộ gia đình, đặc điểm học sinh, chi phí liên quan Nghiên cứu s dụng 2 ngu n d liệu Thứ nhất là d liệu của SACMEQ khảo sát năm 2005, khảo sát thành t ch học tập của 42.000 học sinh từ 14 quốc gia châu Phi v ng cận Sahara Thứ hai là thống kê giáo dục hàng năm của ộ Giáo dục và Thể thao Uganda Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố đào tạo GV rất quan trọng để cải thiện kết quả học tập của học sinh Ngoài ra, nghiên cứu c n cho thấy các l p học được trang bị tác động đáng kể đến kết quả học tập của học sinh

Rohana Kamaruddin (2009) [27] v i nghiên cứu The Quality of

Learning Environment and Academic Performance from a Student’s

Perception Nghiên cứu thực hiện khảo sát v i bảng hỏi thang Likert 5 mức

độ g m các thành ph n: Hỗ trợ trong học tập, môi trư ng nhà ở, yếu tố động lực của phụ huynh, trư ng học, GV Nghiên cứu được khảo sát trên 370 HS

75 nam & 296 n Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 thành ph n nêu trên đều tác động đến kết quả học tập

Tác giả Segun M.Olatunbosun và tác giả Francis A.Adesoji (2008)

[28] v i nghiên cứu Student, teacher and school environment factors as

determinants of achievement in senior secondary school chemistry in Oyo state, Nigeria Nghiên cứu xây dựng và th nghiệm một mô hình tám biến để cung

cấp một giải th ch mối quan hệ nhân quả về thành t ch học tập của HS trung học trong môn H a học Nghiên cứu thực hiện v i 621 HS và 27 GV được khảo sát Kết quả nghiên cứu cho thấy c bốn biến: Vị tr học, ph ng th nghiệm đ y đủ, thái độ giảng dạy của GV, sự tham gia của GV tại các hội

Trang 22

thảo H a học c ảnh hưởng trực tiếp đến mối quan hệ nhân quả và c ng

đ ng g p đáng kể cho dự đoán về thành t ch học tập trong môn H a học

Fadiya v i nghiên cứu Yếu tố quyết định các thành tựu giáo dục

ở Nigeria Tác giả đ xây dựng một mô hình nghiên cứu bao g m các yếu

tố quyết định kết quả học tập như: Tuổi thọ, t lệ chi tiêu của ch nh phủ về giáo dục, dân số đô thị, tổng số nhập học ở tiểu học, trung học và đại học, thu nhập bình quân đ u ngư i Nghiên cứu này s dụng ngu n d liệu thứ cấp từ các thống kê hàng năm của ngân hàng Nigeria và ngân hàng Phát triển Châu Phi Kết quả nghiên cứu này cho thấy các yếu tố: Thu nhập, tuổi thọ, tổng số nhập học ở tiểu học và trung học c sở là nh ng yếu tố quyết định quan trọng của kết quả giáo dục ở Nigeria

Sangeeta Goyal v i nghiên cứu Thành tựu học tập ở Ấn Độ: Một

nghiên cứu về giáo dục tiểu học ở Orrisa Nghiên cứu được thực hiện trên

c sở thu thập thông tin từ mô hình nghiên cứu 3 yếu tố: Đặc điểm cá nhân học sinh, gia đình và đặc điểm của trư ng học Nghiên cứu còn xem xét có

sự khác biệt gi a các loại hình trư ng học không, c sự khác biệt về yếu tố

đô thị và nông thôn hay không Nghiên cứu thực hiên khảo sát trên 6000 HS

ở 200 trư ng học Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố đặc điểm học sinh t tác động đến kết quả học tập của HS trong khi đ , yếu tố đặc điểm trư ng học c tác động mạnh

nư c ta, đề tài nghiên cứu về các yếu tố quyết định kết quả học tập

c n rất t Đặc biệt là ở bậc giáo dục phổ thông Việc nghiên cứu về các yếu

tố quyết định kết quả học tập mang rất nhiều nghĩa Đây c thể xem là c

sở để Nhà nư c đưa ra nh ng ch nh sách ph hợp nh m giảm t lệ bỏ học, nâng cao chất lượng giáo dục n i chung

C thể kể đến một số nghiên cứu được thực hiện ở nư c ta về chủ đề

Trang 23

Emanuela Di Gropello và Mai Thị Thanh 2011 [22] v i nghiên cứu Viet Nam high quality education for all 2020 do ngân hàng Thế gi i tài trợ Đây là nghiên cứu trình bày các yếu tố quyết định đến việc đi học c ng như kết quả học tập của học sinh Nghiên cứu đ xây dựng mô hình 4 nhân

tố quyết định: Yếu tố học sinh, yếu tố giáo viên, yếu tố nhà trư ng và yếu tố

ch nh sách thúc đẩy giáo dục Khách thể nghiên cứu là học sinh l p 5 trên cả

nư c Nghiên cứu s dụng kết quả học tập của môn Toán và môn Văn

Như vậy, qua khái quát các công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến kết quả học tập của học sinh đ trình bày ở trên cho thấy đây là một chủ đề nghiên cứu khá rộng, các nhà nghiên cứu tiếp cận nghiên cứu ở

nh ng g c độ khác nhau dẫn đến các kết quả nghiên cứu c ng rất phong phú

nư c ta, nh ng công trình nghiên cứu về kết quả học tập n i chung thì

c ng khá nhiều Trong đ , thư ng đề cập đến một vài yếu tố tác động đến kết quả học tập Tuy nhiên, nh ng nghiên cứu mang t nh chất tổng hợp, đánh giá sự tác động của nhiều yếu tố trong đ nhấn mạnh các yếu tố mang t nh chất quyết định thì rất ít

Trang 24

Chương 2 C SỞ LÝ LU N

Trên c sở nh ng vấn đề đ nêu ra ở ph n mở đ u, nh m làm sáng tỏ

nh ng khái niệm, c sở l thuyết của đề tài, trong ph n này các khái niệm, l luận về các yếu tố quyết định kết quả học tập và kết quả học tập c ng như mối quan hệ tác động gi a chúng s l n lượt được trình bày Chư ng 2 bao g m

ba ph n ch nh Ph n thứ nhất gi i thiệu một số khái niệm c bản về các yếu tố quyết định kết quả học tập Ph n thứ hai gi i thiệu một số khái niệm c bản

về kết quả học tập Ph n thứ ba gi i thiệu mô hình nghiên cứu về các yếu tố quyết định kết quả học tập môn Toán của học sinh l p 10

2.1 Một số khái niệm cơ bản về các yếu tố quyết định kết quả học tập

2.1.1 Yếu tố học sinh

Học sinh là một trong hai chủ thể quan trọng nhất của hoạt động dạy và học trong nhà trư ng Khi đề cập đến học sinh, chúng ta c thể nhắc đến rất nhiều yếu tố của n Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi ch xin đề cập đến các yếu tố hoàn cảnh gia đình, phư ng pháp học tập và động c học tập trong nh m yếu tố học sinh Đây là các nhân tố c quan hệ tác động đến kết quả học tập của học sinh Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi ch đề cập đến các khái niệm về hoàn cảnh gia đình, phư ng pháp học và động c học tập của học sinh trong nh m yếu tố học sinh

 Hoàn c

Trong các nghiên cứu của mình, các tác giả như Antonia Lozano Diaz hay Jamu Saiduddin khi đề cập đến hoàn cảnh gia đình của học sinh thư ng tập trung đề cập đến các ch số như: Trình độ học vấn của cha m học sinh, thu nhập của gia đình học sinh, số lượng anh chị em trong gia đình

Trang 25

Các công trình nghiên cứu về các yếu tố quyết định kết quả học tập

c ng đ kh ng định yếu tố hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng l n đến kết quả học tập của học sinh Trong phạm vi đề tài của mình, chúng tôi c ng dựa trên các

ch số nêu trên để làm c sở cho nghiên cứu của mình

 P c t p

Phư ng pháp học tập của học sinh mang đặc điểm cá nhân và môn học cao Điều đ c ng đ ng nghĩa là mỗi một môn học khác nhau thì c phư ng pháp học khác nhau, mỗi một học sinh c ng c phư ng pháp học khác nhau Theo tác giả Nguy n Cảnh Toàn 2003 , phư ng pháp học tập là Cách tác dộng của chủ thể đến đối tượng học [17, tr.92] Trong định nghĩa này, chủ thể là học sinh c n đối tượng học là nội dung của môn học

Khi đề cập đến phư ng pháp học tập, chúng ta thư ng đề cập đến nhiều

kh a cạnh khác nhau của n như: Lên kế hoạch học tập, cách tìm kiếm và đọc tài liệu, cách nghe giảng và ghi ch p, cách tự học,

Để đạt được hiệu quả trong việc học tập, học sinh phải lên kế hoạch để

tổ chức việc học của mình sao cho ph hợp v i mục tiêu của môn học đề ra Học sinh c kế hoạch học tập s chủ động h n trong việc học tập Đây c ng là

c sở, tiền đề cho việc đạt được kết quả học tập tốt

Quá trình học tập không phải ch bắt đ u từ l p học khi học sinh nghe

th y cô giáo giảng bài Quá trình này ch thực sự bắt đ u khi học sinh chuẩn

bị một cách t ch cực các điều kiện c n thiết để tiếp cận môn học như: Đọc trư c bài học, chuẩn bị bài trư c khi đến l p,

Đ ấ Việc đọc tài liệu như thế nào để cho việc học đạt

hiệu quả c ng khá quan trọng Không phải học sinh nào c ng biết đọc tài liệu

để lấy thông tin một cách hiệu quả Dư i đây là cách đọc hiệu quả:

Trang 26

Đọc lư t nhanh qua ph n miêu tả, gi i thiệu, mục lục, phụ lục của một cuốn sách cho bạn cảm nhận ngay liệu cuốn sách c đáp ứng được mục tiêu học tập mà bạn đ đặt ra không Nếu không thì bạn c thể bỏ qua cuốn sách đ

Nếu sau khi đọc lư t, trong đ u bạn nảy ra câu hỏi bạn muốn tìm câu trả l i, bạn c thể ch đọc nh ng ph n trong cuốn sách c câu trả l i,

và tiếp tục v i ngu n tài liệu học tập khác

Phân t ch mục lục một cuốn sách c thể giúp bạn quyết định c nên tiếp tục dành th i gian vào cuốn sách đ hay không và đâu là điểm bắt đ u tốt nhất đối v i bạn [13, tr.209]

Đọc nh ng gì bạn hiểu r nhất để xác định độ kh , chừa lại nh ng gì không hiểu ạn nên d ng bút đánh dấu nh ng chỗ quan trọng hay chưa hiểu

để c thể xem lại Trong khi đọc, th nh thoảng dừng đọc và đặt nh ng câu hỏi kích th ch và tự tìm câu trả l i

Nh ng kỹ năng c n trong khi học ảnh hưởng rất l n đến tốc độ học, hiệu quả học tập Nếu học sinh thực hiện tốt các kỹ năng về nghe giảng, ghi

ch p ở trên l p thì s nắm bắt rất tốt nh ng nội dung mà GV truyền thụ, đ ng

th i tiết kiệm được th i gian tự học ở nhà rất nhiều sau khi học ở trên l p về

Để nghe giảng c ng như ghi ch p tốt, trư c hết chúng ta c n phải chú đến

vấn đề gi được sự tập trung trong khi học

là năng lực chú vào ch nh công việc đang làm Sự tập

trung s giúp học sinh c hứng thú h n trong học tập Một gợi để c sự tập trung trong học tập là: Quay lại ngay bây gi ; Thay vì cố gắng xua đuổi nghĩ về một cái gì đ , không chống đối n , bạn h y ch đ n giản quay lại –

Trang 27

nghĩ ngay về việc bạn đang làm, thức được việc bạn đang làm, nhận biết việc bạn đang làm – đang nghe – đang thấy

e : Là phư ng pháp học c hiệu quả nhất, biết cách nghe bài

giảng s giúp chúng ta rút ngắn được th i gian ôn tập sau này, làm bài tập nhanh ch ng và d dàng h n, nắm được trọng tâm của bài học, tự tin và hứng

thú khi học

ữ ý e

Không được bỏ qua hoặc xem nh th i gian đ u của tiết học

Tập trung theo d i bài giảng

Tập trung nghe, hiểu vấn đề r i ghi ch p theo hiểu của mình

Tập trung vào nh ng nội dung ch nh, nh ng điểm quan trọng nhất

mà GV thư ng nhấn mạnh qua ng điệu, qua việc nhắc lại nhiều l n

Chú đến các bảng t m tắt, các s đ và các tài liệu trực quan khác

mà GV đ gi i thiệu, vì đây là lúc ngư i th y hệ thống h a, so sánh, phân

t ch, để nắm được trình tự tiến d n đi đến kết luận và rút ra cái m i

Khi gặp chỗ kh , không hiểu h y tạm th i gác lại và s cố gắng tìm hiểu nh ng điều đ sau để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn

Khi bải giảng dừng lại, c thể nêu câu hỏi để đào sâu kiến thức, liên

hệ thực ti n và làm r nh ng chỗ chưa hiểu

Nên dành vài phút để đọc lư t qua một lượt tài liệu s học trư c khi

nghe giảng

Ghi chép: Việc nghe giảng hiệu quả song hành v i việc ghi ch p tốt

Kết hợp tốt gi a ghi ch p và nghe giảng s tạo ra hiệu quả cao trong học tập

Để ghi ch p tốt c n chú : Viết nhanh h n, d ng nhiều k tự viết tắt h n, không c n phải ghi tất cả nh ng gì th y cô n i, h y dành th i gian để nghe các th y cô giải th ch kỹ h n về định nghĩa, khái niệm, Ch ghi ch p nh ng

gì mà chúng ta chưa biết, nh ng điều quan trọng mà sách không c Ngoài ra,

Trang 28

vở của bạn học s là tài liệu h u ch vì c thể lúc đ ng tr bạn bỏ s t một chi tiết quan trọng trong bài giảng

Sau khi tham gia việc học trên l p là khoảng th i gian mà ngư i học tự tiếp thu, củng cố nh ng kiến thức của mình b ng hoạt động tự học hay học

nh m Đ ng th i, để quá trình sau khi học đạt hiệu quả h n thì ngư i học

c ng nên c n thiết phải biết cách ghi nh tốt, biết tự đánh giá bản thân

Là tự mình lao động tr c để chiếm lĩnh tri thức Ta không thể

ch b ng l ng v i cách học thuộc các công thức, quy luật, nguyên l mà phải

tự tìm hiểu sâu thêm về nh ng điều đ học Phải tập luyện kết hợp ba khả năng: Nghe, xem và ghi Việc tự học s c thể giúp chúng ta r n luyện t nh cẩn thận, t m , ch nh xác

L b , : Kết hợp học đi đôi v i hành Việc làm bài tập nhiều

s giúp cho học sinh nh kiến thức lâu h n Thực tập c thể tiến hành ở ph ng

th nghiệm, trên thực địa, v i mục đ ch r n luyện các thao tác kỹ thuật

nh m củng cố, kiểm tra l thuyết đ học và để tập dượt ứng dụng kiến thức khoa học trong thực tế

ệ í Cho d mục tiêu học tập c r ràng đến đâu, kế

hoạch học tập ph hợp v i phư ng pháp học như thế nào, ghi ch p c ng như sắp xếp chúng cẩn thận ra sao thì s m hay muộn tất cả chúng ta c ng phải

nh một vài điều chúng ta từng học để s dụng hiệu quả Dư i đây là một số phư ng pháp để cải thiện tr nh :

Lựa chọn mục tiêu cho bản thân: Điều này đảm bảo r ng ngư i học

biết tại sao ngư i học học và s dụng ngay Học c mục đ ch s giúp cho việc ghi nh tốt h n Việc s dụng nh ng kiến thức vừa học c ng s g p ph n cải thiện tr nh tốt h n

Học tập trong trạng thái sảng khoái, đánh thức lòng nhiệt thành và tận

Trang 29

Liên tưởng: Việc kết hợp nh ng cái tên hay con số vô nghĩa v i cái

gì đ c nghĩa s giúp việc ghi nh tốt h n Để liên tưởng d dàng h n, ngư i học c thể thực hiện một số nguyên tắc như: S dụng càng nhiều giác quan càng tốt viết, v , n i, nghe, s ; Tạo ra một d y theo thứ tự hình ảnh liên tưởng cho chuỗi nh ng điều bạn c n nh ; S dụng lối cư ng điệu,

nh ng điều ng ngẩn, hoặc thậm ch bản năng gi i t nh làm hình ảnh liên tưởng mang một ấn tượng mà bạn kh c thể quên; Đ n giản h a

Ôn lại trí nhớ: Quay chậm lại nh ng nội dung đ được học c ng là

cách tốt để ghi sâu vào tr nh của ngư i học

 Độ c t p

Theo J.Piaget: Động c là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nh m đáp ứng nhu c u và định hư ng cho hoạt động đ Như vậy, động c ch nh là khái niệm để giải th ch vì sao con ngư i hành động, duy trì hành động và giúp họ thành công Pintrich, 2003 – dẫn theo Nguy n Đình Thọ & Ctg, 2009, tr.325 Trong phạm vi của đề tài này, chúng ta quan tâm và làm r động c trong hoạt động học của học sinh Khi học sinh c nhu c u học tập, xác định được đối tượng c n đạt thì xuất hiện động c học tập Động c học tập được thể hiện ở đối tượng của hoạt động học, tức là nh ng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo dục đem lại Động c học tập được định nghĩa là l ng ham muốn tham dự và học tập nh ng nội dung của môn học

C nhiều cách phân loại động c học tập của học sinh Theo L.I.Bozovick, A.K.Dusaviski thì động c học tập được phân thành hai loại: Động c học tập mang t nh x hội và động c mang t nh nhận thức

Động c hoàn thiện tri thức: Là mong muốn khao khát chiếm lĩnh,

mở rộng tri thức, say mê v i việc học tập, bản thân tri thức và phư ng pháp dành cho tri thức c sức hấp dẫn, lôi cuốn học sinh Ngư i c động

Trang 30

c này luôn nỗ lực ch , khắc phục trở ngại từ bên ngoài để đạt nguyện vọng bên trong

Động c quan hệ x hội: Học sinh học bởi sự lôi cuốn hấp dẫn của các yếu tố khác như: Đáp ứng mong đợi của cha m , c n c b ng cấp vì lợi ch

tư ng lai, l ng hiếu danh hay sự khâm phục của bạn b Đây là nh ng mối quan hệ x hội cá nhân được hiện thân ở đối tượng học Đối tượng đ ch thực của hoạt động học tập ch là phư ng tiện để đạt mục tiêu c bản khác

Cả hai loại động c học tập này được hình thành ở học sinh và trong

nh ng điều kiện nhất định thì chúng c vị tr khác nhau trong việc chiếm vị tr

ưu thế Động c học tập không c s n hay tự phát, mà được hình thành d n

d n trong quá trình học tập của học sinh dư i sự tổ chức, hư ng dẫn của giáo viên Để hình thành động c học tập cho học sinh, giáo viên c n làm cho việc học của học sinh trở thành nhu c u không thể thiếu thông qua tổ chức bài giảng, s dụng phư ng pháp dạy học sao cho kh ch th ch được t nh t ch cực, tạo hứng thú cho học sinh Học sinh c thể dành được kết quả học tập tốt h n nếu c động c học tập r ràng

Như vậy, gi a động c học tập và kết quả học tập c mối quan hệ tác động mật thiết v i nhau

2.1.2 Yếu tố giáo viên

Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi ch đề cập đến các khái niệm liên quan đến phư ng pháp giảng dạy, thâm niên giảng dạy, trình độ chuyên môn

và l ng yêu nghề trong nh m yếu tố về giáo viên

 P ng dạy

Khái niệm

Phư ng pháp dạy học là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học Khi đ xác định được mục đ ch, nội dung chư ng trình dạy học, thì

Trang 31

phư ng pháp dạy và học của th y và tr s quyết định chất lượng quá trình dạy học

Trong triết học, vấn đề phư ng pháp được đề cập từ rất s m và khá nhiều Thuật ng phư ng pháp bắt ngu n từ tiếng Hi Lạp: Metodos , c nghĩa là con đư ng, cách thức vận động của một sự vật hiện tượng [10, tr.142] Trong lĩnh vực giáo dục, phư ng pháp dạy học không phải là một thực thể độc lập, vì mục đ ch tự thân, mà ch là hình thức vận động của một hoạt động đặc th : Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đ là giáo viên và học sinh.Trong thực ti n, phư ng pháp dạy học thư ng được hiểu là cách thức tiến hành các hoạt động của ngư i dạy

và ngư i học nh m thực hiện một nội dung dạy học đ được xác định Định nghĩa về phư ng pháp dạy học được di n đạt theo nh ng cách khác nhau theo mỗi tác giả Tác giả Phan Trọng Ngọ 2005 đ định nghĩa phư ng pháp dạy học một cách ngắn gọn như sau: Định nghĩa chung nhất về PPGD là nh ng con đư ng, cách thức tiến hành hoạt động dạy học [10, tr145] Tác giả Phạm Viết Vượng 2000 đ đưa ra định nghĩa một cách chi tiết và cụ thể: Theo nghĩa chung nhất phư ng pháp là con đư ng, là cách thức mà chủ thể s dụng

để tác động nh m chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đ ch đ định

T m lại, phư ng pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của giáo viên và học sinh, trong đ phư ng pháp dạy ch đạo phư ng pháp học, nh m giúp học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo [19, tr.93] Như vậy, d được di n đạt theo nh ng cách khác nhau, từ nh ng định nghĩa trên c thể rút

ra nh ng đặc trưng chung của phư ng pháp dạy học như sau: 1 Phư ng pháp dạy học là nh ng con đư ng, cách thức hoạt động phối hợp của giáo viên và học sinh; 2 Nh m thực hiện một nội dung dạy học đ được xác định;

3 Chủ thể của hoạt động dạy là giáo viên, ngư i tổ chức mọi hoạt động học

Trang 32

tập của học sinh Chủ thể của hoạt động học là học sinh, chủ thể t ch cực trong nhận thức, r n luyện và tu dưỡng bản thân

Hệ th dạy h ng hiện nay

Phư ng pháp dạy học luôn gắn chặt v i mục đ ch dạy học Phư ng pháp dạy học phục vụ cho mục đ ch môn học, bài học, giáo dục t nh sáng tạo, l ng kiên trì, thúc đẩy sự hứng thú học tập của học sinh Nội dung dạy học quy định phư ng pháp dạy học Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi đ n vị kiến thức, mỗi loại kỹ năng đ i hỏi nh ng phư ng pháp dạy và học cụ thể [19, tr.92].Vì vậy, t y thuộc vào mục đ ch, nội dung chư ng trình học cụ thể đ i hỏi ngư i giáo viên phải quyết định lựa chọn phư ng pháp dạy học nào là ph hợp Để đưa ra một lựa chọn c cân nhắc về phư ng pháp hay kỹ thuật dạy học ph hợp và c thể huy động nhiều biện pháp vào hoạt động dạy học của mình, ngư i giáo viên c n biết [10, tr.184]:

 Hiện tại c nh ng phư ng pháp dạy học nào?

 Nội dung của mỗi phư ng pháp là gì?

 Nh ng mặt mạnh và hạn chế của từng phư ng pháp

 Mục đ ch và phạm vi s dụng của mỗi phư ng pháp

 Yêu c u của việc áp dụng phư ng pháp vào trong thực ti n dạy học như thế nào?

Phư ng pháp dạy học là rất đa dạng và phong phú, mỗi phư ng pháp c

nh ng ưu điểm, nhược điểm, chỗ mạnh, chỗ yếu riêng.Vì vậy để lựa chọn được PPGD ph hợp v i mục đich, nội dung môn học thì trư c hết ngư i giáo viên phải kiến thức về hệ thống các phư ng pháp dạy học Sau đây là hệ thống nh m các phư ng pháp dạy học chủ yếu hiện nay

Trang 33

Nhóm phương pháp chủ yếu dùng lời của giáo viên: Nh m phư ng

pháp này bao g m phư ng pháp thuyết trình, phư ng pháp giải th ch và trình

di n

Phư ng pháp thuyết trình là phư ng pháp giáo viên s dụng ngôn ng và phi ngôn ng để cung cấp cho ngư i học hệ thống thông tin về nội dung học tập Ngư i học tiếp nhận hệ thống thông tin đ từ ngư i dạy và x l chúng

t y theo chủ thể ngư i học và yêu c u của dạy học [10, tr.187]

Phư ng pháp giải th ch là giáo viên d ng l i và các phư ng tiện phi ngôn ng khác để làm sáng tỏ một vấn đề nào đ ; Tạo ra sự liên kết gi a vấn

đề đ v i kinh nghiệm hiện c của ngư i học Qua đ giúp ngư i học lĩnh hội được n Thông thư ng một l i giải đáp được coi là thỏa đáng c n đáp ứng

được nh ng yêu c u sau [10, tr.196] : Thứ nhất, ch chứa nh ng thông tin đủ

để mô tả điều đang giải th ch một cách xác đáng và logic Giảm thiểu tối đa

nh ng thông tin thừa và không c bản Thứ hai, được xây dựng trên c sở kiến thức và kinh nghiệm hiện c của ngư i nghe Thứ ba, ph hợp v i khả năng nhận thức và tâm l của nh m đối tượng nghe Thứ tư, việc giải th ch

không ch làm sáng tỏ nội dung điều c n giải th ch mà c n c n phải làm r nguyên nhân của n

Phư ng pháp trình di n là cách ngư i dạy tiến hành cách thao tác mẫu thực ti n và tr c để ngư i học quan sát, nhận thức, ghi nh và làm theo các thao tác mẫu đ Mục đ ch của trình di n là cung cấp các mẫu thao tác để ngư i học lặp lại hay vận dụng Trình di n rất da dạng, bao g m từ việc nêu

v dụ minh họa, dẫn chứng cho bài thuyết trình, hay cho việc giải th ch một vấn đề nhất định, đến di n tả một thực nghiệm, một quy trình kỹ thuật như thao tác trên các thiết bị máy m c Các công trình tâm l học đ chứng minh

80 lượng thông tin cá nhân thu nhận được b ng kênh thị giác Mặt khác, việc tiếp nhận thông tin s mang lại hiệu quả cao h n nếu cá nhân huy động

Trang 34

nhiều giác quan c ng tham gia vào quá trình nhận thức Việc trình di n của giáo viên ch c hiệu quả cao khi tất cả học viên trong l p đều quan sát được

đ y đủ các động tác của giáo viên, phải mô tả được, thậm ch phải di n tả lại được các động tác đ [10, tr.201-202]

Nhóm phương pháp trao đổi Nh m phư ng pháp trao đổi g m c năm

phư ng pháp chủ yếu: 1 phư ng pháp vấn đáp; 2 phư ng pháp thảo luận trên l p; 3 phư ng pháp thảo luận theo nh m nhỏ; 4 phư ng pháp động

n o và 5 phư ng pháp xemina

Phư ng pháp vấn đáp là quá trình tư ng tác gi a ngư i dạy v i ngư i học, được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi và câu trả l i tư ng ứng về một chủ đề nhất định được ngư i dạy và ngư i học đặt ra Kết quả là dư i sự dẫn dắt của ngư i dạy, ngư i học thể hiện được suy nghĩ, tưởng của mình; Khám phá và lĩnh hội được đối tượng học tập [10, tr.208-211]

Phư ng pháp thảo luận trên l p là phư ng pháp dạy học trong đ ngư i dạy tổ chức và điều khiển các thành viên trong l p học trao đổi kiến và tư tưởng của mình về nội dung học tập, qua đ đạt được mục đ ch dạy học Phư ng pháp thảo luận theo nh m nhỏ là phư ng pháp trong đ nh m

l n l p học được chia thành nh ng nh m nhỏ để tất cả các thành viên trong

l p đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa ra kiến chung của nh m mình về một v n đề [10, tr.223-227]

Phư ng pháp động n o là một kỹ thuật dạy học, trong đ nội dung dạy học không được cấu trúc thành bài dạy chặt ch , cho trư c, tất cả học viên đều được đưa ra kiến, tưởng của mình về một vấn đề nào đ Kết quả là ngư i học thu nhận được các tưởng, các giải pháp chung, sau khi đ sàng lọc các tưởng được đưa ra Phư ng pháp này th ch hợp v i các hoạt động dạy học hư ng đến mục đ ch phát triển ở ngư i học nh ng phẩm chất của

Trang 35

ngư i hoạt động độc lập, đặc biệt là khả năng sáng tạo và c phê phán –

nh ng phẩm chất tr tuệ quan trọng của con ngư i hiện đại [10, tr.231-232] Phư ng pháp emina là hình thức học tập, trong đ một nh m học viên được giao chuẩn bị trư c vấn đề nhất định Sau đ trình bày trư c l p nh m

và thảo luận vấn đề đ được chuẩn bị Mục đ ch của xemina là tạo c hội để các học viên trực tiếp làm việc v i đối tượng học tập, tạo c hội để ngư i học

di n đạt sự hiểu biết và tưởng của mình về chủ đề được giao [10, 235]

tr.234-Nhóm phương pháp tổ chức hành động học của học sinh tr.234-Nhóm

phư ng pháp này c các phư ng pháp c bản là: 1 Phư ng pháp dạy học chư ng trình h a; 2 Phư ng pháp dạy học theo mô hình Th y thiết kế - Trò thi công; 3 Phư ng pháp dạy học giải quyết tình huống c vấn đề; 4 Phư ng pháp dạy học b ng tình huống

Dạy học chư ng trình h a là phư ng pháp giáo viên điều khiển hành động học tập của từng học viên, thông qua việc cung cấp cho họ chư ng trình học tập đ được cấu trúc từ trư c Kết quả là sau khi thực hiện xong chư ng trình, ngư i học đạt được tri thức, phát triển kỹ năng và các mục đ ch dạy học khác [10, tr.238-241]

Phư ng pháp dạy học theo mô hình Th y thiết kế - Trò thi công là phư ng pháp dạy học trong đ giáo viên tổ chức cho học viên tiến hành các hành động b ng cách thiết kế hệ thống việc làm theo quy trình hành động tr c; tổ chức cho học viên triển khai việc làm đ theo bản thiết kế đ c Kết quả sau khi thực hiện đ y đủ các việc làm, ngư i học đạt được mục tiêu học tập của mình [10, tr.245-254]

Phư ng pháp dạy học giải quyết tình huống c vấn đề là phư ng pháp dạy học, trong đ giáo viên tạo ra tình huống c vấn đề, điều khiển ngư i học phát hiện vấn đề, tự giác, t ch cực hoạt động giải quyết tình huống, thông qua

Trang 36

đ lĩnh hội tri thức, phát triển kỹ năng và đạt được mục đ ch dạy học khác Tình huống c vấn đề là tình huống mà trong quan hệ v i chủ thể hành động, nảy sinh mâu thuẩn gi a một bên chủ thể c nhu c u giải quyết tình huống đ

v i một bên nh ng tri thức, kỹ năng và phư ng pháp hiện c của chủ thể chưa

đủ để giải quyết Từ đ , buộc chủ thể muốn giải quyết, phải khám phá để tạo

ra cho mình c hiểu biết về n và hiểu cách giải quyết tình huống đ [10, tr.254-265]

Phư ng pháp dạy học b ng tình huống là giáo viên cung cấp cho học viên tình huống dạy học Học viên tìm hiểu, phân t ch và hành động trong tình huống đ Kết quả là học viên thu nhận được các tri thức khoa học, thái độ và các kỹ năng hành động sau khi giải quyết tình huống đ cho Tình huống dạy học là tình huống trong đ c sự ủy thác của ngư i giáo viên Sự ủy thác này

ch nh là quá trình ngư i giáo viên đưa ra nh ng nội dung c n truyền thụ vào trong các sự kiện của tình huống và cấu trúc các sự kiện sao cho ph hợp v i logic sư phạm, để khi ngư i học giải quyết n s đạt được mục tiêu dạy học [10, tr.269-277]

Nhóm phương pháp tổ chức tương tác hành động học Nh m phư ng

pháp này c các phư ng pháp c bản sau: 1 Các phư ng pháp kịch; 2 Các phư ng pháp dạy học b ng tr ch i

Phư ng pháp kịch trong dạy học là giáo viên cung cấp kịch bản và đạo

di n học viên hành động theo các vai di n Qua đ học được cách suy nghĩ, thể hiện thái độ và hành động c ng như các kỹ năng ứng x khác của các nhân vật trong kịch bản [10, tr.288-291]

Phư ng pháp dạy học b ng tr ch i là giáo viên cung cấp và tổ chức cho học viên tiến hành các tr ch i Hệ quả là học viên thu nhận được các tri thức khoa học, thái độ và kỹ năng hành động sau khi kết thúc tr ch i [10, tr.288-

Trang 37

Trên đây là nh ng phư ng pháp dạy học chủ yếu trong nhà trư ng hiện nay Ngoài ra vẫn c n nh ng phư ng pháp khác chưa được đề cập t i Phư ng pháp dạy học rất đa dạng và phong phú, mỗi phư ng pháp c nh ng

ưu điểm, nhược điểm, chỗ mạnh, chỗ yếu và không c phư ng pháp nào là vạn năng Vì vậy quá trình dạy học phải lựa chọn để s dụng phối hợp hệ thống đ ng bộ các phư ng pháp dạy học Việc lựa chọn các phư ng pháp dạy học t y thuộc vào nội dung, mục đ ch bài dạy, t y thuộc vào trình độ học sinh, vào các phư ng tiện, điều kiện hiện c S dụng thành công các phư ng pháp dạy học là khoa học, là kỹ thuật và c ng là một nghệ thuật

Phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Toán ở trường THPT

Mỗi nội dung toán học đều gắn liền v i nh ng hoạt động nhất định Đ

là nh ng hoạt động đ được thực hiện trong quá trình lịch s hình thành và ứng dụng các tri thức được chứa đựng trong nội dung ấy Trong dạy học, đ

c ng ch nh là nh ng hoạt động để ngư i học c thể kiến tạo và ứng dụng các

tri thức này N i cách khác, nội dung là phương tiện hay là kết quả của hoạt

động Nh ng hoạt động ấy được gọi là hoạt động tư ng th ch v i nội dung

Phát hiện được nh ng hoạt động như vậy tiềm tàng trong nội dung là vạch ra được một con đư ng để giúp ngư i học chiếm lĩnh nội dung đ và đạt được nh ng mục tiêu dạy học khác Cho nên, vấn đề c bản của phư ng pháp dạy học là khai thác nh ng hoạt động tư ng th ch v i nội dung dạy học

Sách giáo khoa m i không trình bày nh ng nội dung c n giảng dạy theo kiểu truyền thống n a, mà đ cố gắng đưa ra một số hoạt động gắn liền

Trang 38

Để soạn bài dạy theo sách giáo khoa m i và theo định hư ng đổi m i phư ng pháp dạy học, c hai khâu quan trọng sau đây c n phải đặc biệt chú :

ác định mục tiêu học tập và dự kiến các hoạt động học tập

Xác định mục tiêu học tập

Theo truyền thống, khi xác định mục tiêu học tập giáo viên phải hình dung sau khi học xong bài đ học sinh c n c được nh ng kiến thức, kỹ năng, thái độ gì, ở mức độ nào ây gi c ng làm như vậy, ch c điều là mục

tiêu đề ra phải bám sát yêu c u tích cực hóa hoạt động học tập của người học,

xác định vị trí chủ thể của người học, dạy toán là dạy hoạt động nhận thức toán học N i cách khác, nếu như trư c kia mục tiêu học tập ch tập trung vào

tri thức sự vật và kỹ năng s dụng n , thì bây gi c n phải chú đến nh ng tri thức phư ng pháp gắn liền v i n Điều đ c nghĩa là mục tiêu bài học phải gắn liền v i yêu c u cho học sinh kiến tạo nên kiến thức m i qua quá trình hoạt động, để c ng v i kiến thức m i họ c n học được cách tìm ra kiến thức đ

Dự kiến các hoạt động học tập và cách tổ chức hoạt động

Trọng tâm của bài soạn là dự kiến các hoạt động của học sinh trong tiết học Mỗi hoạt động học tập g m nhiều hoạt động thành ph n v i mục đ ch riêng Thực hiện xong các hoạt động thành ph n thì mục đ ch chung của cả tiết học c ng được thực hiện

Th y giáo phải xác định được nh ng hoạt động tư ng th ch v i nội dung dạy học Đ là nh ng hoạt động được thực hiện trong quá trình hình thành hoặc vận dụng nội dung đ Việc phát hiện các hoạt động này phải căn

cứ vào dạng nội dung c n dạy khái niệm, định l hay phư ng pháp và nh ng

nh ng con đư ng khác nhau để dạy học từng dạng nội dung ch ng hạn, con

Trang 39

đư ng quy nạp, suy di n hay kiến thiết để tiếp cận khái niệm, con

đư ng thu n túy suy di n hay c cả suy đoán để dạy học định l

Sách giáo khoa đ đưa ra một số hoạt động, nhưng giáo viên c n lưu r ng đối v i các hoạt động này không nhất thiết phải thực hiện giống nhau cho mọi l p, mọi đối tượng T y theo tình hình cụ thể, khi soạn bài giáo viên c thể thay đổi cho ph hợp v i trình độ học sinh của mình

Sau khi đ xác định d y các hoạt động, th y giáo phải dự kiến cách thức tổ chức cho học sinh hoạt động C thể là hoạt động cá nhân, hoạt động theo nh m hay hoạt động tập thể Các hoạt động này c thể được thể hiện qua các phiếu học tập, mỗi phiếu ứng v i một hoạt động học tập hoặc một hoạt động thành ph n C ng c thể được thể hiện qua sản phẩm yêu c u đối v i mỗi nh m, hay qua sự tư ng tác gi a tr v i tr , tr v i th y để tìm cách giải quyết vấn đề được đặt ra

 Thâm niên giảng dạy: Được hiểu là số năm tham gia công tác giảng dạy

 L ng yêu nghề/ tận tụy v i nghề:

Đây ch nh là một loại tình cảm đặc biệt giúp con ngư i vượt qua mọi

kh khăn trong công việc Trong sự nghiệp tr ng ngư i, l ng yêu nghề ch nh

là vấn đề then chốt, đ ng vai tr quan trọng để giúp th y cô giáo thực hiện tốt công việc tr ng ngư i của mình trư c nh ng kh khăn trở ngại

Phải c l ng yêu nghề m i c động lực thật sự để nâng cao chuyên môn C ngư i c năng lực, chuyên môn cao nhưng không yêu nghề c ng không dạy tốt C yêu nghề m i luôn luôn c khát vọng tìm kiếm biện pháp cải tiến giảng dạy Không c l ng yêu nghề thì không c th y giỏi, th y tốt Không c th y tốt, th y giỏi thì không c học tr giỏi, học tr tốt ản thân

Trang 40

ngư i th y tốt, tận tâm v i nghề là tấm gư ng để học tr học tập, phấn đấu noi theo

2.1.3 Yếu tố nhà trường

Trong phạm vi của nghiên cứu này, chúng tôi ch xin đề cập đến yếu tố

sĩ số l p học và điều kiện c sở vật chất – trang thiết bị phục vụ học tập trong

nh m yếu tố thuộc về yếu tố nhà trư ng

C nhiều nghiên cứu đ chứng minh r ng sĩ số l p học ảnh hưởng rất

l n đến kết quả học tập của học sinh Sĩ số l p học càng đông thì càng ảnh hưởng không tốt đến chất lượng và kết quả học tập của học sinh và ngược lại Việc tổ chức một l p học v i sĩ số đông s làm cho GV kh c thể truyền thụ kiến thức c ng như giúp đỡ các em HS một cách đ y đủ và kịp th i Trong điều lệ trư ng trung học c quy định về sĩ số l p học dành cho bậc trung học

là không quá 45 HS/l p

 hái niệm CSVC-TTB

Hiện nay c rất nhiều định nghĩa về CSVC-TTB, tuy nhiên đa số các tác giả đều cho r ng CSVC-TTB là tất cả nh ng phư ng tiện vật chất được giáo viên và học sinh s dụng để thực hiện một cách c hiệu quả các chư ng trình giáo dục

Theo PGS TS V Trọng Rỹ: CSVC-TTB là phư ng tiện lao động sư phạm của nhà giáo dục và học sinh Đây là một hệ thống bao g m trư ng sở, thiết bị chung, thiết bị dạy học theo các môn học và các thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục khác như giáo dục lao động, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất v.v [20]

Theo Điều lệ Trư ng trung học c sở, trư ng trung học phổ thông và trư ng phổ thông c nhiều cấp học , ban hành ngày 28/3/2011, CSVC-TTB của trư ng THPT được nêu lên bao g m: Ph ng học, ph ng học bộ môn;

Ngày đăng: 24/08/2014, 05:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.16  Bảng  thống  kê  mức  độ  tập  trung  hết  sức  mình  cho  việc - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.16 Bảng thống kê mức độ tập trung hết sức mình cho việc (Trang 9)
Hình 3.  Quy trình nghiên cứu - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Hình 3. Quy trình nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 4.4: Bảng thống kê trình độ học vấn của phụ huynh học sinh (mẹ) - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.4 Bảng thống kê trình độ học vấn của phụ huynh học sinh (mẹ) (Trang 63)
Bảng 4.8: Bảng thống kê cách ghi chép theo những gì mà GV đọc của học sinh - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.8 Bảng thống kê cách ghi chép theo những gì mà GV đọc của học sinh (Trang 67)
Bảng 4.13: Bảng thống kê mức độ say mê học Toán của học sinh - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.13 Bảng thống kê mức độ say mê học Toán của học sinh (Trang 72)
Bảng 4.14: Bảng thống kê mức độ mong muốn mình học tốt môn Toán của học - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.14 Bảng thống kê mức độ mong muốn mình học tốt môn Toán của học (Trang 73)
Bảng4.17: Bảng thống kê mức độ tìm cách khắc phục các khó khăn - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.17 Bảng thống kê mức độ tìm cách khắc phục các khó khăn (Trang 76)
Bảng 4.18: Bảng thống kê mức độ dành nhiều thời gian cho việc - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.18 Bảng thống kê mức độ dành nhiều thời gian cho việc (Trang 77)
Bảng 4.22: Kết quả học tập môn Toán của học sinh hai - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.22 Kết quả học tập môn Toán của học sinh hai (Trang 81)
Bảng 4.3: Kiểm nghiệm ANOVA giữa điểm trung bình môn Toán với - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.3 Kiểm nghiệm ANOVA giữa điểm trung bình môn Toán với (Trang 97)
Bảng 4.6: Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn Toán với - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.6 Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn Toán với (Trang 104)
Bảng 4.7: Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn Toán với - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.7 Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn Toán với (Trang 105)
Bảng 4.13: Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn  Toán với biến dành nhiều thời gian cho việc học - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.13 Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn Toán với biến dành nhiều thời gian cho việc học (Trang 110)
Bảng 4.14: Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.14 Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn (Trang 111)
Bảng 4.22: Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn - luận văn thạc sĩ các yếu tốt quyết định đến kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 10 so sánh khu vực đô thị với khu vực nông thôn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.22 Kiểm nghiệm Tương quan giữa điểm trung bình môn (Trang 117)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w