1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bảo hiểm hàng hải và giám định tổn thất slide

6 600 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về Hợp đồng bảo hiểm Khái niệm Các loại Hợp đồng bảo hiểm 1.1 Khái niệm Hợp đồng bảo hiểm HĐBH là văn bản pháp lý do người bảo hiểm và người yêu cầu bảo hiểm ký kết, theo đĩ

Trang 1

BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

Nhóm 16

 1 Lý Thị Kim Hồng

 2 Bùi Thị Ngọc Hân

 3 Nguyễn Huyền Trang

1 Giới thiệu về Hợp đồng bảo hiểm

 Khái niệm

 Các loại Hợp đồng bảo hiểm

1.1 Khái niệm Hợp đồng bảo hiểm

HĐBH là văn bản pháp lý do người bảo hiểm

và người yêu cầu bảo hiểm ký kết, theo đĩ,

người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người

được bảo hiểm những thiệt hại của đối tượng

bảo hiểm do rủi ro gây nên và người được bảo

hiểm cam kết trả cho người bảo hiểm một số

tiền nhất định gọi là phí bảo hiểm

1.2 Các loại Hợp đồng bảo hiểm:

Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy) Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy)

Trang 2

1.2.1 Hợp đồng bảo hiểm chuyến

(Voyage Policy)

Là hợp đồng bảo hiểm cho một chuyến hàng trong quá

trình vận tải cho một chuyến hàng nhất định được ghi

trên hợp đồng bảo hiểm

Theo đó, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường

những tổn thất (nếu có) đối với hàng hoá cho người

được bảo hiểm, giới hạn trong phạm vi chuyến hàng

hoặc lô hàng được ghi trong hợp đồng bảo hiểm

1.2.1 Hợp đồng bảo hiểm chuyến (tt)

Đơn bảo hiểm: là văn bản do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm Đơn bảo hiểm có hai mặt:

Măt 1: ghi các chi tiết liên quan đến chủ thể của hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm

Măt 2: ghi các qui tắc, thể lệ bảo hiểm của công ty bảo hiểm có liên quan

1.2.1 Hợp đồng bảo hiểm chuyến (tt)

Giấy chứng nhận bảo hiểm : là văn bản pháp lý do người

bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm Tuy nhiên,

giấy chứng nhận bảohiểm không có hai mặt như đơn

bảo hiểm, nó chỉ có một mặt ghi các điều khoản giống

như mặt của một đơn bảo hiểm

1.2.1 Hợp đồng bảo hiểm chuyến (tt)

Để đảm bảo quyền lợi của các bên, mặt 1 của đơn bảo hiểm và nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm phải gồm các nội dung sau :

o Tên và địa chỉ pháp lý của người bảo hiểm và người được bảo hiểm

o Tên hàng hoá được yêu cầu bảo hiểm

o Số của vận đơn

o Tên tàu vận tải hàng hoá

o Ngày khởi hành

o Các cảng liên quan đến quá trình vận tải

o Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm

o Điều kiện bảo hiểm

o Phí bảo hiểm

o Cơ quan giám định tổn thất

o Địa điểm và cách thức bồi thường

o Ngày, tháng ký hợp đồng và chữ ký của người bảo hiểm

1.2.2 Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy)

Là hợp đồng được ký kết giữa người bảo hiểm và người đươc bảo hiểm, theo đó, người bảo hiểm phải có trách nhiệmbồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hàng hóa được vận chuyển trong nhiều chuyến hàng diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 3

1.2.2 Hợp đồng bảo hiểm bao (tt)

Trong hợp đồng bảo hiểm bao, thơng thường, các bên thỏa

thuận những qui định chung cĩ tính nguyên tắc như:

 Các nguyên tắc chung

 Phạm vi trách nhiệm

 Loại phương tiện vận chuyển

 Các yêu cầu bảo hiểm

 Cách tính giá trị bảo hiểm

 Phương pháp thanh tốn phí bảo hiểm…

So sánh hợp đồng bảo hiểm bao – hợp đồng bảo hiểm chuyến

Hợp đồng bảo hiểm chuyến Hợp đồng bảo hiểm bao

 Người bảo hiểm chỉ có nghĩa vụ bảo hiểm trong một chuyến hàng

 Khi có chuyến hàng vận chuyển hợp đồng bảo hiểm bao sẽ tự động vận chuyển

 Người bảo hiểm phải bảo hiểm hàng hóa nhiều chuyến hàng trong

1 thời gian nhất định

 Khi có chuyến vận chuyển hàng hóa hợp đồng bảo hiểm chuyến sẽ không tự động bảo hiểm

So sánh hợp đồng bảo hiểm bao –

hợp đồng bảo hiểm chuyến

Hợp đồng bảo hiểm

chuyến

Hợp đồng bảo hiểm bao

 Ít linh hoat hơn

 Phí bảo hiểm trong hợp

đồng bảo hiểm bao đắt

hơn so với hợp đồng

bảo hiểm chuyến

 Linh hoạt hơn

 Phí bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bao rẻ hơn so với hợp đồng bảo hiểm chuyến

So sánh hợp đồng bảo hiểm bao – hợp đồng bảo hiểm chuyến

Hợp đồng bảo hiểm chuyến

Hợp đồng bảo hiểm bao

 Thường được dùng cho những hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện CIF, CIP…

 Người bảo hiểm biết chính xác khối lượng hàng hóa của chuyến hàng

 Thường được áp dụng cho những hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện FOB,CFR…

 Người bảo hiểm không biết chính xác khối lượng từng chuyến hàng được bảo hiểm mà chỉ biết tổng số lô hàng dự kiến sẽ được vận chuyển trong khoảng thời gian ký hợp đồng

Không gian bảo hiểm :là không gian mà trong

đó hàng hóa sẽ được bảo hiểm Hay nói cách

khác, không gian bảo hiểm là lộ trình hàng hóa

đi qua đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo

hiểm

Thời gian bảo hiểm : là khoảng thời gian hàng

hóa được bảo hiểm Hay nói cách khác thời

gian bảo hiểm là thời gian mà hợp đồng bảo

hiểm có hiệu lực

3.Tráchnhiệm của người bảo hiểm về mặt không gian và thời gian bảo hiểm:

 Bảo hiểm hàng hóa vn chuyn bng đng bin:

Được quy định bởi “ điều khoản bảo hiểm từ kho tới kho”(from warehouse to warehouse clause) Điều khoản này được công ty bảo hiểm Việt Nam quy định trong quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển( QTC 1995) như sau:

Trang 4

Trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu

có hiệu lực kể từ khi hàng hóa được

bảo hiểm rời kho hoặc nơi chứa hàng tại

địa điểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm để

bắt đầu vận chuyển Trách nhiệm này

tiếp tục có hiệu lực trong suốt quá trình

vận chuyển bình thường và kết thúc tại

một trong số các thời điểm sau đây, tùy

theo trường hợp nào xảy ra trước:

Khi giao hàng vào kho hay nơi chứa hàng

cuối cùng của người nhận hàng hoặc

của một người nào khác tại nơi nhận có

tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm

Khi giao hàng cho bất kỳ kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi nhận ghi trong hợp đồng bảo hiểm mà người được bảo hiểm chọn dùng làm:

Nơi chia hay phân phối hàng hoặc

Nơi chứa hàng ngoài hành trình vận chuyển bình thường

Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hóa bảo hiểm khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng ghi trên đơn bảo hiểm

Nếu sau khi dỡ hàng xong ra khỏi tàu nhưng

trước khi kết thúc thời hạn của hợp đồng

bảo hiểm hàng hóa được gửi tới một nơi

khác với kho đến ghi trong hợp đồng bảo

hiểm thì trách nhiệm của người bảo hiểm

sẽ được kéo dài cho đến khi hàng hóa

được xếp lên phương tiện vận chuyển để

chở đến nơi khác đó

Trách nhiệm của người bảo hiểm vẫn tiếp tục có hiệu lực nếu có sự chậm trễ ngoài sự kiểm soát của người được bảo hiểm, tàu đi chệch đường, phải dỡ hàng bắt buộc, tái xếp hoặc tái chuyển tải và thay đổi hành trình phát sinh từ những đặc quyền mà chủ tàu hoặc người thuê tàu được hưởng theo quy định của hợp đồng vận tải Tuy nhiên, người bảo hiểm phải thông báo cho người bảo hiểm biết về việc xảy ra và phải trả thêm phí bảo hiểm nếu có yêu cầu

 Khái niệm :

Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu

là kiểm nghiệm, kiểm tra hàng hóa xuất

nhập khẩu bằng những biện pháp nghiệp

vụ kỹ thuật để xác định tình trạng thực tế

của hàng hóa theo yêu cầu của cá nhân,

cơ quan tổ chức

4 Giám định hàng hóa trong

thương mại quốc tế:

4.1 Khái niệm giám định tổn thất:

Giám định tổn thất là việc làm của các chuyên viên giám định của người bảo hiểm hoặc công ty giám định được người bảo hiểm ủy quyền nhằm xác định mức độ và nguyên nhân của tổn thất làm cơ sở cho việc bồi thường

Trang 5

4.2 Đối tượng của công tác giám

định hàng tổn thất:

Người vận chuyển:

Công ty bảo hiểm:

Chủ hàng ngoại thương (hoặc người đại lý

uỷ thác)

Người xếp dỡ (ga, cảng):

4.3 Các bước tiến hành giám định tổn thất hàng hoá

Nhận giấy yêu cầu giám định:

Công tác chuẩn bị:

Tới địa điểm giám định :

Giấy chứng nhận giám định:

Biên bản giám định

Giấy chứng nhận giám định :

Giấy chứng nhận giám định là văn bản ghi

lại tình trạng thực tế, kết quả kiểm tra và ý

kiến nhận xét (nếu có) của cơ quan giám

định về vụ giám định

Giấy chứng nhận giám định thường được

dùng khi người bảo hiểm là các công ty

bảo hiểm của Việt Nam Cơ quan giám định

phải là cơ quan quy định trong hợp đồng bảo

hiểm hoặc của cơ quan được người bảo

hiểm uỷ quyền

Nội dung:

Phần in sẵn:

Loại giám định: căn cứ hạng mục yêu cầu trong giấy yêu cầu giám định về nội dung chứng nhận ở phần kết quả giám định để ghi cho đúng loại hình

Số giấy chứng nhận giám định: do quy ước của từng đơn vị giám định

Ngày của giấy chứng nhận giám định : là ngày vào sổ chứng thư để đánh máy, riêng hàng nông sản xuất khẩu thì ngày của giấy chứng nhận giám định là ngày của vận đơn

Tên của người yêu cầu(applicant): là tên người yêu cầu

Tên hàng( Commodity): ghi đầy đủ chính xác

các mã, loại theo đúng như các chứng từ

kèm theo, tên đúng nhất là theo hợp đồng

Số lượng (Quantity): số lượng và đơn vị theo

chứng từ xuất nhập khẩu

Khối lượng(Weight): ghi số lượng tịnh, và khối

lượng cả bì của toàn lô

Tên tàu(vessel): số của B/L,(B/L No), ngày của

B/L, cảng bốc, dỡ (loading/ discharging port) : ghi

theo vận đơn, nếu có

Biên bản giám định

So với giấy chứng nhận giám định, biên bản giám định là một văn bản đầy đủ hơn, gồm cả tiếng Việt và tiếng Anh, thừơng được dùng khi giám định tổn thất của hàng hoá do người bảo hiểm ở nước ngoài bảo hiểm Nếu công ty bảo hiểm là đại lí của Lloyd’s thì phải dùng mẫu biên bản giám định của Lloyd’s (Lloyd’s standard form of Survey Report)

Ngày đăng: 24/08/2014, 02:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w