LƯỢC ĐỒ USECASE- Giới thiệu lược đồ UseCase - Hướng dẫn vẽ các thành phần trong lược đồ PHẦN 2... - Biểu đồ Use Case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống.. Có thể nói, biểu đ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Báo Cáo: Hệ Cơ Sở Dự Liệu
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ STAR UML
GVHD: Lê Ngọc Tấn Nhóm: 4
Đề tài: 7
Trang 2TỔNG QUAN STAR UML
- Giới thiệu về Star Uml
- Giao diện Công cụ Star Uml PHẦN 1
Trang 3STAR UML là gì?
StarUML là một mô hình nền tảng
Tích cực hỗ trợ các phương pháp tiếp cận MDA
Một trong các công cụ mô hình hóa phần mềm hàng đầu , sẽ đảm bảo tối đa hóa
năng suất và chất lượng của các dự án phần mềm của bạn.
Trang 4Các tính năng của STAR UML
Mô hình tiêu chuẩn UML
chính xác
Hỗ trợ đúng MDA
Hữu ích Add-Ins
Khả năng mở rộng và
linh hoạt
Chức năng xác định mô hình phần mềm
Khả năng ứng dụng các phương pháp và nền tảng
Mở phần mềm mô hình
định dạng
StarUML
Trang 5Yêu cầu • • Hệ thống tối thiểu để chạy StarUML : Hệ thống tối thiểu để chạy StarUML :
Windows ® 2000, Windows XP, hoặc cao hơn
SVGA hoặc cao hơn độ phân giải màn hình
(1024x768 khuyến khích)
Intel ® Pentium ® 233MHz hoặc cao hơn
Microsoft ® Internet Explorer 5.0 hoặc cao hơn
128 MB RAM (nên dùng 256MB)
110 MB không gian đĩa cứng (150MB không gian)
Ổ đĩa CD-ROM, Chuột hoặc thiết bị trỏ khác
Trang 6Sau khi download bản StarUml -> chạy file staruml-5.0-with-cm
Cài Đặt Chương Trình
Trang 7GIAO DIỆN CHÍNH CỦA CÔNG CỤ STAR UML 5.O
Trang 8LƯỢC ĐỒ USECASE
- Giới thiệu lược đồ UseCase
- Hướng dẫn vẽ các thành phần
trong lược đồ PHẦN 2
Trang 9- Biểu đồ Use Case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Đi kèm với biểu đồ Use Case là các kịch bản Có thể nói, biểu đồ Use Case chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân và hệ thống thông qua các Use Case.
- Mỗi Use Case mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ quan điểm người sử dụng Tác nhân là con người hay hệ thống thực khác cung cấp thông tin hay tác động tới hệ thống.
- Một Use Case là một tập hợp các tác nhân, các Use Case trong
biểu đồ Use Case có thể phân rã theo nhiều mức khác nhau.
Lược Đồ UseCase
Trang 10Các Thành Phần Trong Lược Đồ UseCase
Actor (tác nhân) :
Là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một người dùng thực hoặc các hệ thống các máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của hệ thống.
Trang 11Các Thành Phần Trong Lược Đồ UseCase
UseCase :
Use case dùng để mô tả yêu cầu của hệ thống mới về mặt chức năng, mỗi chức năng sẽ được biểu diễn như một hoặc nhiều Use case Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ Use case Các Use case được biểu diễn bởi các hình elip Tên các Use case thể hiện một chức năng xác định của hệ thống Ký hiệu :
Trang 12Các Thành Phần Trong Lược Đồ UseCase
Relationships (Mối quan hệ):
Là các mối quan hệ giữa tác nhân với tác nhân, tác nhân với Use case và Use Case với Use Case:
Trang 13Hướng dẫn vẽ lược đồ UseCase
. 1 Actor (tác nhân)
.
.
2 UseCase
3 Hướng liên kết
Trang 14Tạo Một Actor (Tác Nhân)
Để tạo 1 Actor, nhấp vào[Toolbox] -> [UseCase] -> [Actor] và bấm vào nút vị trí để đặt Actor Actor được hiển thị hình người hoặc là hình chữ nhật có hình người nhỏ bên trong
Trang 16Tạo Một UseCase
Để tạo UseCase, nhấp vàp [Toolbox] -> [UseCase] -> và bấm vào nút vị trí để đặt UseCase [Main Menu]
UseCase Được thể hiện bằng nhiều hình thức Để thay đổi
phong cách xem của UseCase, ta chọn [Format] -> [Stereotype Display]
Trang 18Tạo Hướng Liên Kết
Để tạo Association, Click [Toolbox] -> [UseCase] ->
[Association] Kéo từ phần tử đầu tiên và thả yếu tố thứ 2 vào [Main Menu]
Tạo hướng liên kết :