Lời nói đầuChương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền KTTT 1.1.Vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Vốn của doanh nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm 1.1.1.2. Phân loại 1.1.1.3. Đặc trưng của vốn 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.2.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong 1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn1.2.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN 1.3.1. Những nhân tố khách quan 1.3.2. Những nhân tố chủ quan Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Bắc Phương 2.1. Giới thiệu về công ty 2.1.1. Thông tin về công ty 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm KD của công ty2.1.3. Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Bắc Phương 2.2.1. Khái quát về hoạt động KD của công ty trong thời gian qua2.2.2. Nguồn vốn hình thành và cơ cấu vốn của công ty2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Bắc Phương 2.2.3.1. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Trang 1Mục lục ST Danh mục từ viết tắt
Danh mục cỏc bảng biểu
Lời núi đầu
Chương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền
KTTT 1.1.Vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Vốn của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khỏi niệm
1.1.1.2 Phõn loại
1.1.1.3 Đặc trưng của vốn
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong
1.2.2 Sự cần thiết nõng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3 Chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN
1.3.1 Những nhõn tố khỏch quan
1.3.2 Những nhõn tố chủ quan
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Cụng ty cổ phần Bắc
Phương
2.1 Giới thiệu về cụng ty
2.1.1 Thụng tin về cụng ty
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm KD của cụng ty
2.1.3 Bộ mỏy tổ chức và quản lý của cụng ty
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Bắc Phương
2.2.1 Khỏi quỏt về hoạt động KD của cụng ty trong thời gian qua
2.2.2 Nguồn vốn hỡnh thành và cơ cấu vốn của cụng ty
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn tại Cụng ty cổ phần Bắc Phương
2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
777915
16161718222223252525252630303234353739394041
Trang 23.1 Định hướng, chiến lược phát triển của công ty
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sô dụng vốn tại Công ty cổ phần BắcPhương
3.3.1 Với cơ quan nhà nước
3.3.3 Với các ngành có liên quan
4950505151
DANH Mục từ viết tắt
CNH: Công nghiệp hóa
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
H§H: Hiện đại hóa
DN: Doanh nghiệp
§TDH: Đầu tư dài hạn
§TNH: Đầu tư ngắn hạn
Trang 3Bảng 2.2 Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Bắc Phương
Bảng 2.3 Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 2.4 Bảng nguồn vốn của công ty
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của Công ty cổ phần BắcPhương
Bảng 2.6 Chi phí của Công ty cổ phần Bắc Phương
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Trang 4Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng Vốn cố định Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Đối với các
doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Bắc Phương nói riêng thì sự phát
triển của nó phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tài chính của bản thân doanhnghiệp hay nói cách khác là phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốncủa doanh nghiệp mình Bởi vậy, trên cơ sở thực hiện các biện pháp chủ yếu
về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước, đảm bảo quyền tự chủ và độclập về mặt tài chính đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải có các biện pháp hợp
lý sử dụng nguồn vốn của mình một cách có hiệu quả nhất Hiệu quả sử dụngvốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp trong m«t trường cạnh tranh quyết liệt hiện nay
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần Bắc Phương đang
phải đương đầu với những khó khăn trong hoạt động kinh doanh: về quản lývốn và các nguồn lực khác Vốn đầu tư của công ty tăng lên liên tục trong mộtvài năm gần đây, lợi nhuận tăng lên nhưng đang có xu hướng chững lại
Trang 5Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Bắc Phương, xuất phát từ tìnhhình thực tế của công ty, em đã chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Bắc Phương” làm nội dung nghiên cứu của mình.
Với phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận với thực tiễn trên cơ
sở phân tích các hoạt động tài chính của công ty, chuyên đề tốt nghiệp nhằmnêu rõ bản chất và vai trò của vốn trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc vànội dung trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra cácgiải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phầnBắc Phương
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả sô dụng vốn tại Công ty cổ phần BắcPhương
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổphần Bắc Phương
Trang 6Chương I vốn và Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường 1.1 Vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Vốn của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm:
Vốn luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp Vốn (hay tư bản) trong Kinh tế học là khái niệm để chỉ nhữngvật thể có giá trị, có khả năng đo lường được sự giàu có của người sở hữuchúng Tuy nhiên, dưới khía cạnh kinh tế, xã hội, hay triết học có nhiều địnhnghĩa khác nhau về vốn
Trong kinh tế học cổ điển, vốn (hay tư bản) được định nghĩa là nhữnghàng hóa sẵn có để sử dụng làm yếu tố sản xuất Với vai trò là yếu tốsản xuất, tư bản có thể là mọi thứ như tiền bạc, máy móc, công cụ laođộng, nhà cửa, bản quyền, bí quyết nhưng không bao gồm đất đai vàlao động
Trong Kinh tế học Tân cổ điển, vốn (hay tư bản) là một trong bốn yếu
tố sản xuất Ba yếu tố còn lại là đất đai, lao động và doanh nghiệp
Theo quan điểm của Marx trong học thuyết kinh tế chính trị, dưới giác
độ các yếu tố sản xuất, vốn đã được khái quát hóa thành phạm trù tưbản trong đó nó đem lại giá trị thặng dư và là “một đầu vào của quátrình sản xuất” Định nghĩa về vốn của Marx có một tầm khái quát lớn
Trang 7vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốnchính là giá trị cho dù nó có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau: nhà cửa, tiền của Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì
nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ kinh tế lúc bấy giờ, Marx đãchỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và chorằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư chonền kinh tế
Theo David Begg, tác giả cuốn “kinh tế học”, thì vốn bao gồm: vốnhiện vật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa
đã sản xuất để sản xuất ra các hàng hóa khác, vốn tài chính là các tiền
và các giấy tờ có giá của doanh ngiÖp Trong định nghĩa của mình, tácgiả đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên, thựcchất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả tài sản củadoanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệpđược phản ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp Bất cứdoanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định để thựchiện những khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp,mua sắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, chi phí mua côngnghệ và máy móc thiết bị mới để tái sản xuất mở rộng Do vậy vốnđưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để
từ đó tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Số tiền
mà doanh nghiệp thu về sau quá trình tiêu thụ phải bù đắp được chi phí
đã bỏ ra và có lãi Số tiền ban đầu đã được tăng thêm nhờ hoạt độngsản xuất kinh doanh Quá trình này diễn ra liên tục bảo đảm cho sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
Còn trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hóa Nógiống các hàng hóa khác ở chỗ có chí sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm khác
vì người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
Trang 8Giá của quyền sử dụng vốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sởhữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinhlời.
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vậtchất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quátrình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quátrình sản xuất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuấtliên tục, suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sảnxuất dầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng
Tóm lại, do có rất nhiều quan niệm về vốn nên rất khó đưa ra được mộtđịnh nghĩa chính xác và hoàn chỉnh về vốn Tuy nhiên có thể hiểu mọt cáchkhái quát về vốn nh sau:
Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu (đây là các khoản được tích tụ bởi lao động trong quá khứ được biểu hiện bằng tiền), tham gia liên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh với mục đích đem lại giá trị thặng
dư cho chủ sở hữu.
1.1.1.2 Phân loại vốn:
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp vàtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanhnghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinhdoanh Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huyđộng và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khácnhau của tài sản và hiệu quả tài chính Nói cách khác, vốn cần được xem xét
và quản lý trong trạng thái vận động và mục tiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩaquan trọng nhất
* Căn cứ vào cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh: phân thành hai loại là
Vốn đầu tư và vốn sản xuất
- Vốn đầu tư: Là loại vốn phục cho mục đích sản xu¸t kinh doanh trongtương lai Số lượng vốn đầu tư phụ thuộc vào kế hoạch, các dự án sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Vốn đầu tư sẽ quyết định sự tồn tại và phát
Trang 9triển của doanh nghiệp trong tương lai do sự cạnh tranh ngày càng khóc liệtcủa các đối thủ cạnh tranh và do tính phức tạp của nhu cầu ngày càng tăng.Việc huy động đủ số lượng, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh làmột vấn đề mà mọi doanh nghiệp luôn luôn quan tâm và dốc sức để hoànthiện công việc đó.
- Vốn sản xuất: Là loại vốn sử dụng trong quá khứ và hiện tại phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh Đó là số tiền, tài sản hữu hình, vô hình dùng trong việc hình thành công việc sản xuất, duy trì và phát triển hoạt độngcủa doanh nhgiÖp
- Vốn của chủ sở hữu: Là loại vốn do các chủ sở hữu của doanh nghiệptài trợ và giữ lại phần lợi nhuận chưa phân phối Đối với các loại vốn nàydoanh nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền đã huy động được trừ khidoanh nghiệp đóng cửa Tuy nhiên các chủ sở hữu có thể giảm vốn bằng cáchgiảm vốn ngân sách nhà nước hay mua lại cổ phiªó Chi phí vốn chủ sở hữu
là chi phí cơ hội cho việc sử dụng vốn Trong trường h¬p huy động vốn cổphần, chi phí vốn là lợi tức yêu cầu của các cá đông Do tính dài hạn và gần
nh không hoàn trả, vốn chủ sở hữu có độ an toàn rất cao
* Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu trình giá trị của vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh
Trang 10Khi căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu trình giá trị của vốn khi tham giavào quá trình kinh doanh có thể chia vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthành 2 bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động.
* VC§ của doanh nghiệp:
a Khái niệm VC§
Tư liệu lao động là một trong các yếu tố quan trọng không thể thiếu đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, muốn hình thành các TSC§ nàydoanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định được gọi là VC§của doanh nghiệp VC§ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứngtrước về TSC§ hết thời gian sử dụng
Theo quy định hiện hành thì những tư liệu lao động nào đảm bảo đáp ứng
đủ hãi điều kiện sau thì sẽ được coi là TSC§:
- Giá trị của chúng >=10.000.000 đồng
- Thời gian sử dụng >= 1 năm
b Đặc điểm luân chuyển VC§
VC§ là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSC§ nên quy
mô của VC§ nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của TSC§, ảnh hưởng rất lớnđến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của TSC§ trong quátrình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn vàchu chuyển VC§ Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động củaVC§ trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
- VC§ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này là do đặcđiểm của TSC§ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyếtđịnh
- VC§ được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VC§ được luân chuyển vàcấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tươngứng với phần giá trị hao mòn của TSC§
Trang 11- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, VC§ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩmdần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSC§ lại dần giảmxuống cho đến khi TSC§ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyểndịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VC§ mới hoàn thành một vòngluân chuyển.
c Phân loại TSC§
- Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dôngkinh tế
Theo phương pháp này TSC§ được chia làm hai loại: TSC§ hữu hình
và TSC§ vô hình
+ TSC§ hữu hình
TSC§ hữu hình là những TSC§ có hình thái vật chất cụ thể do doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như nhà cửa, kiến trúc, máy móc,thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị công cụ, dụng cụ quản lý…
+ TSC§ vô hình
TSC§ vô hình là những TS không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp vớitiêu chuẩn TSC§ vô hình
Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấuđầu tư vào TSC§ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dàihạn hoặc điều chỉnh cư cÂu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lý phùhợp với mỗi loại TSC§
- Phân loại theo mục đích sử dụng
Dựa vào phương thức này, toàn bộ TSC§ của doanh nghiệp được chialàm hai loại:
+ TSC§ dùng cho mục đích kinh doanh
Là những TSC§ đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản
và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp
+ TSC§ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng
Trang 12Là những TSC§ không mang tính chất sản xuất, do doanh nghiệp quản
lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiªp an ninh quốc phòng
Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kếtcấu TSC§ theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản
lý và khấu hao TSC§ có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp vớimỗi loại TSC§
- Phân loại theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSC§, có thể chia toàn bộ TSC§ thành.+ TSC§ đang dùng
+ TSC§ chưa cần dùng
+ TSC§ không cần dùng và đang chờ thanh lý
Dựa vào cách phân loại này người quản lý nắm đước tổng quan tìnhhình sử dụng TSC§ trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra được các biệnpháp sử dụng tối đa TSC§ hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh cácTSC§ không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn
* VL§ của doanh nghiệp
a Khái niệm VL§
VL§ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSC§nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiệnthường xuyên, liên tục VL§ luân chuyển toàn bộ giá trị trong một lần vàđược thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu
kỳ kinh doanh
b Đặc điểm của VL§
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSL§ nên VL§ có đặc điểm sau:
- VL§ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- VL§ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VL§ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
c Phân loại VL§:
Trang 13Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia VL§ thành các loại khác nhau.Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
* Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Các khoản phải thu
Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền mà cáckhách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứngdịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
* Dựa vào vai trò của VL§ đối với quá trình sản xuất kinh doanh
- VL§ trong khâu trực tiếp sản xuất
Bao gồm các khoản sau: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trảtrước
- VL§ trong khâu dự trữ sản xuất
Trang 14Đây là bộ phận VL§ cần thiết lập bộ phận dự trữ về vật tư hàng hóa choquá trình sản xuất, đảm bảo cung cấp đủ vật tư đối với doanh nghiệp sản xuất
và hàng hóa đối với doanh nghiệp thương mại
Cụ thể là vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốnphụ tùng thay thế, vốn đóng gói, vốn công cụ dụng cụ
- VL§ trong khâu lưu thông
Bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn thanh toán, các khonar vốnđầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
Phương pháp này cho phép biết được cơ cấu VL§ theo vai trò Từ đó,giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VL§ trong các khâu của quá trìnhkinh doanh Trên cơ sở đó để đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu VL§ hợp lý tăng cường luân chuyển VL§
* Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hai loại:
- Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này được dànhcho việc hình thành các tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tốithiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh Nguồn vốn thường xuyên bao gồmchủ sở hữu và các khoản vay dài hạn
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm) doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chấttạm thời, bất thường phát sinh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chứctín dụng Các khoản nợ ngắn hạn
* Căn cứ vào phạm vi hoạt động có thể chia làm hai nguồn:
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từhoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồm tiền khấu hao tài sản cố định,lợi nhuận để lại và các khoản dự trữ dự phòng, các khoản thu từ nhượng bánthanh lý tài sản cố định
Trang 15- Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn có thể huy động như vay vốn củangân hàng và các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu nợ người cungcấp và các khoản nợ khác Cách phân loại này chủ yếu giúp cho sự xem xéthuy động nguồn vốn của doanh nghiệp đang hoạt động.
1.1.1.3 Đặc trưng của vốn
- Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, nghĩa là vốn là biểu hiệnbằng giá trị của những tài sản trong doanh nghiệp Do đó, không thể có vốn
mà không có tài sản và ngược lại
- Vốn phải được vận động để sinh lời Đặc trưng này của vốn xuất phát
từ nguyên tắc “vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềmnăng của vốn, để thành vốn thì đồng tiền đó phải vận động sinh lời” Trongquá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuấtphát và điểm cuối cung của vòng tuần hoàn là hình thái tiền tƯ có giá trị lớnhơn khi xuất phát, tức là kinh doanh phải có lãi
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huytác dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc trưng này đòi hỏi doanhnghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quátrình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là phải xem xét yếu tố thời giancủa đồng tiền, đồng vốn tại thời điểm khác nhau thì có giá trị không giốngnhau Do đó huy động và sử dụng vốn kịp thời là hết sức quan trọng
- Tại một thời điểm, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau,vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà của cảtài sản vô hình Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận toàn diện
về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp phát huy hiệu quả tổng hợp củaVKD
VKD cùng với đặc trưng và bản chất của nó là vấn đề luôn được quantâm đối với chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư… để làm thế nào sử dụng đồngvốn có hiệu quả nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất
Trang 161.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền KTTT
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu Vì vậy, sử dụng vốn mộtcách có hiệu quả có nghĩa là kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu nh sau:
Với một số vốn nhất định, doanh nghiệp phải đạt được lợi nhuận
- Ngoài khả năng của mình, doanh nghiệp phải năng động tìm nguồntài trợ để tăng số vốn hiện có nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăngmức lợi nhuận so với khả năng ban đầu
Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn thể hiện ở các chỉ tiêu
về hiệu quả theo thu nhập, khả năng thanh toán, chỉ tiêu về sử dụng và phân bổvốn
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là mục tiêu đối với tất cả các doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là mục tiêu đối với tất cả các doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh
1.2.2.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng hướng tới sự lợinhuận, đó là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là
khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Tronghạch toán kinh tế theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại hay không là
ở chỗ doanh nghiệp có tạo được lợi nhuận hay không Do đó, lợi nhuận đượccoi là đòn bẩy quan trọng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanhnghiệp Cần có biện pháp quản lý sử dụng vốn hợp lý để tăng hiệu quả sửdụng vốn Lợi nhuận là yếu tố đảm bảo vững chắc khả năng tài chính củadoanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải mở rộng và phát
Trang 17triển sản xuất, tăng cường công tác quản lý, tổ chức sử dụng VKD hợp lý,khoa học
1.2.2.2 Xuất phát từ vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn là tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu không có vốn thìdoanh nghiệp sẽ không tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thiếu vốn sẽgây khó khăn cho nhà sản xuất và dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn Nếuvốn của doanh nghiệp không được đảm bảo và phát triển thì mục tiêu đầu tưvốn sẽ không thực hiện được Do vậy, các doanh nghiệp cần phải khai tháchết tiềm năng của vốn và quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu quả Mặtkhác vốn là điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ,
mở rộng quy mô sản xuất, hạ giá thành, từ đó tăng lợi nhuận
1.2.2.3 Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng doanh thu, giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởngnền kinh tế
Vì những lý do cơ bản trên có thể thấy việc sử dụng vốn có hiệu quả
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là điều tất yếu phảilàm của mỗi doanh nghiệp nhằm ổn định và phát triển doanh nghiệp đồngthời tiết kiêm được những chi phí không cần thiết trong hoạt động
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với các doanhnghiệp Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống chỉtiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo phản ánh và đánh giá được hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
- Vòng quay toàn bộ vốn:
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một đồngvốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mÂy đồng doanh thu Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
Trang 18Tổng số vốn
- Cơ cấu vốn:
Vốn của doanh nghiệp được đầu tư chủ yếu vào TSC§ và TSL§ Vớimột lượng vốn nhất định doanh nghiệp muốn thu được kết quả cao thì cầnphải có một cơ cÂu vốn hợp lý Vì vậy, ta phải xem xét đến vốn đầu tư vàotài sản ra sao, hợp lý hay chưa hợp lý, ta có:
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tư trọng tài sản cố định =
Tổng tài sản
Tư trọng tài sản lưu động = 1 – tư trọng tài sản cố định
Công thức trên cho biết một đồng vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng cóbao nhiêu đầu tư vào TSC§, có bao nhiêu đầu tư vào TSL§ Tuỳ theo từngloại hình sản xuất mà tư số này ở mức độ cao thấp khác nhau, nhưng bố trí cơcấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao bấy nhiêu.Nếu bố trí cơ cấu vốn làm mất cân đối giữa TSC§ và TSL§ dẫn đến thừa hoặcthiếu một loại tài sản nào đó sẽ có ảnh hưởng không tốt tới doanh nghiệp
- Kỳ thu tiền bình quân.
Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh ra các khoản phải thu, phải trả
là tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bịứng đọng trong khâu thanh toán càng nhiều, có ảnh hưởng không tốt tớidoanh nghiệp Vì vậy, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thới gianthu hồi và chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân với mục đích thông tin về khả năngthu hồi vốn trong thanh toán Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Các ho¶n phải thu x 360
Hoặc =
Doanh thu
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Lợi nhuận sau thuế
Trang 19+ Mức doanh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
+ Hàm lượng vốn cố định =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần cần có bao nhiêu đồngvốn cố định
có thể so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, cùng lĩnh vực để xétkhả năng cạnh tranh, tình trạng quản lý, kinh doanh có hiệu quả hay không, từ
đó rót ra những ưu điểm, khuyết điểm và kịp thời đưa ra các biện pháp hợp lý
- Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn lưu động
Doanh thu thuần
+ Số vòng quay của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Trang 20Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động và cho biết trong mộtnăm vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại
Lợi nhuận sau thuế+ Mức doanh lợi của vốn lưu động = - Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra mÂy đồng lợi nhuận Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt Trong đóvốn lưu động được tính nh sau:
+ Thời gian một vòng luân chuyển =
Số vòng luân chuyển vốn lưu độngChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được mộtvòng Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn,đảm bảo nguồn vốn lưu động tránh bị hao hụt, mất mát trong quá trình sảnxuất kinh doanh
Vốn lưu động bình quân
+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Trang 21Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêuđồng vốn lưu động.
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ TSC§ và TSL§ thìkhi phân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lời Đây làmột trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, tín dụng đặc biệtquan tâm Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn, người phân tích thường tính
và so sánh các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đồng đầu tư vào tài sản đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu, phản ánh khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt haycòn yếu kém
– Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của nhà nước: Trong nền kinh tế
thị trường, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh
và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nềnkinh tế và tạo hành lang pháp lý để tất cả các thành phần kinh tế hoạt động tự
do trong khuôn khổ pháp luật
- Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần
được xem xét khi quản lý và sử dụng vốn Đặc thù của ngành thường ảnhhưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng nh vòng quay vốn Dovậy, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh
Trang 22nghiệp với chỉ tiêu trung bình của ngành là cần thiết nhằm phát hiện những
ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn
- Khả năng cạnh tranh trên thị trường: NÕu doanh nghiệp có sức cạnh
tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụ lớn thì công ty sẽ có doanhthu và lợi nhuận, từ đó tạo ra tỉ suất lợi nhuận trên vốn cao Ngoài ra, trên thịtrường có nhiều đối thủ cạnh tranh, để có thể giữ được vị thế và duy trì sựphát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
- Lạm phát: ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua giá đầu vào và giá đầu ra Nếu giá đầu ra tăng trong khi giá đầuvào không đổi hoặc tăng ít hơn thì trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên, từ đó làm tăng tỉ suất lợi nhuận trênvốn
- ảnh hưởng tình hình kinh tế, chính trị xã hội trên thế giới: Trong
điều kiện nền kinh tế trong nước cũng ổn định, nếu tình hình kinh tế chính trị
xã hội không ổn định, có chiến tranh sẽ làm cho giá cả hàng hóa tăng, giảmđột ngột, gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh
- Rủi ro và lãI suất thị trường: Có những rủi ro xảy ra mà con người
không thể dự tính hết (rủi ro bất khả kháng) như thiên tai, hỏa hoạn làm thiệthại đến tài sản, vốn liếng, con người, đến tiến độ thi công, phát sinh nợ khóđòi, phá sản của doanh nghiệp khách hàng…, làm ảnh hưởng xấu đến hiệuquả kinh doanh Còn lãI suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động bằngvốn vay Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trườngtăng lên, tiền lãI doanh nghiệp phảI thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảmlàm tư suất lợi nhuận trên vốn giảm xuống
- Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khoa học công sẽ là cơ hội nhưng cũng
là thách thức đối với doanh nghiệp, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏicông tác đầu tư đổi mới tài sản
Trang 231.3.1 Các nhân tố khách quan
Đây là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp bao gồm:
- Trình độ của bộ máy quản lý và tay nghề người lao động: Đây là
nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trình
độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ, nhịp nhàng, tay nghề lao động tốt sẽtăng hiệu quả lao động, từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại
- Chu kì sản xuất kinh doanh: Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn,
vòng quay VKD nhanh, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi vốn đáp ứngnhu cầu kinh doanh tiếp theo; ngược lại chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệpkéo dài thì vốn của doanh nghiệp sẽ bị ø đọng, thời gian thu hồi vốn chậm
- Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là
nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc của người laođộng Một mức lương tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độkhuyến khích hợp lý sẽ tạo ra động lực cho việc nâng cao năng suất trongdoanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Chi phí của việc huy động vốn: Khi doanh nghiệp sử dụng bất kỳ
nguồn vốn tài trợ nào đều phải chịu một chi phí sử dụng vốn nhất định Chiphí sử dụng vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởngđến tư suất lợi nhuận trên vốn
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra còn có thể có nhiều nguyên nhân kháctùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể của mỗi doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét từng nguyên nhân để hạn chế một cáchtối đa những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức huy độngđầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệuquả sử dụng vốn ngày càng tăng
Trang 24Chương II Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần bắc phương
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Bắc Phương
2.1.1 Thông tin về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Bắc Phương
- Tên giao dịch: bac phuong joint stock company
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 6 khu 1, phường Bạch Đằng, Thành phố HạLong, Quảng Ninh
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Lập, quản lý và thực hiện dự án đầu tư, kinh doanh phát triển nhà;+ Kinh doanh bất động sản;
+ Dịch vụ môi giới, cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi;
+ Xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị;
Trang 25+Trang trí nội, ngoại thất;
+ Tư vấn đầu tư xúc tiến thương mại;
+ Kinh doanh khách sạn, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ vui chơi giải trí; …
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Thực hiện đầu tư các công trình xây dựng cơ bản
Trong lĩnh vực này, công ty kinh doanh theo 3 hướng chủ yếu sau:
a) Nhận trách nhiệm quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xâydựng cơ bản Cụ thể là, công ty tham gia đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng
cơ bản Sau đó, tiến hành giao dịch ký kết hợp đồng với các tổ chức khảo sát,cung ứng vật tư, thiết bị xây lắp, thuê thiết kế, thuê thi công, … để thực hiệncác nhiệm vụ của quá trình thực hiện dự án, đồng thời chịu trách nhiệm giámsát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án cho đến khi dự án đó hoànthành Khi công trình xây dựng được hoàn thành công ty sẽ thực hiện bán lạicho khách hàng để hưởng phần chênh lệch
b) Nhận trách nhiệm lập dự án cho khách hàng một cách trọn vẹntheo những yêu cầu của họ Nh vậy, trong hoạt động này công ty nhận sự uỷthác của khách hàng để đảm nhiệm toàn bộ các hoạt động, trách nhiệm xâydựng dự án xây dựng cơ bản
c) Nhận trách nhiệm trợ giúp khách hàng trong quá trình lập dự ánđầu tư xây dựng cơ bản thông qua việc cung cấp các thông tin cần thiết chocông việc lập hồ sơ dự án tiền khả thi, hoặc cung cấp cho khách hàng cácphương án có thể lựa chọn, các định hướng, giải pháp giải quyết các phát sinhcủa dự án đầu tư
2.1.2.2 Giám sát, quản lý công trình xây dựng cơ bản
Trong lĩnh vực hoạt động này, Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xâydựng nhận trách nhiệm giám sát và quản lý các công việc, các hoạt động trongquá trình thực hiện thi công các công trình xây dựng cơ bản Công ty thay mặtcho khách hàng của mình kiểm tra và yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theođúng như thiết kế đúng tiến độ đã đề ra trong hợp đồng
Trang 262.1.2.3 Kinh doanh bất động sản
Đây là một trong những hoạt động chủ đạo của công ty Hàng năm, hoạtđộng này đem lại mức doanh thu rất lớn cho công ty Tuy nhiên, hoạt độngkinh doanh bất động sản có mức rủi ro rất lớn nên hiện nay công ty rất thântrọng trước các quyết định đầu tư bất động sản
2.1.2.4 Trang bị nội ngoại thất
Trong lĩnh vực hoạt động này, công ty nhận đảm trách phần công việccuối cùng của hoạt động xây dựng là hoàn thiện và trang trí nội ngoại thất chocác công trình
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty
2.1.3.1.Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (bao gồm 3 thành viên) là cơ quan quyết định caonhất của công ty Đại hội đồng cổ đông có vai trò quyết định loại cổ phần vàtổng số cổ phần được quyền chào bán; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viêncủa Hội đồng quản trị; thông qua các báo cáo tài chính hàng năm; quýªt định
tổ chức lại và giải thể công ty…
2.1.3.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu ra - Đây là cơ quanquản lý công ty, là người chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý, tổ chức vàđiều hành bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích và quyền lợi củacông ty Hội đồng quản trị là cơ quan đưa ra các quyết định cuối cùng và đạidiện cho mọi quyền lợi cũng nh nghĩa vụ của công ty trước pháp luật và các
cơ quan hữu trách
- Chủ tịch hội đồng quản trị: có trách nhiệm lập chương trình kế hoạchhoạt động cho hội đồng quản trị, là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Giám đốc công ty: là người hành hoạt động hàng ngày của công ty vàchịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao
Trang 27- Phó giám đốc kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc quản lýcác công việc liên quan đến kỹ thuật thi công công trình.
- Phó giám đốc kinh doanh: giúp giám đốc trong việc tạo việc làm và chỉđạo kinh doanh
- Phó giám đốc hành chính : giúp giám đốc quản lý hành chính tổ chứcquản lý lao động toàn công ty
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ quản lý các hoạt động tài chính nh: tạovốn, xây dựng quỹ trong công ty, quản lý quá trình hạch toán kinh doanh vànghiên cứu, áp dụng các chính sách tài chính của nhà nước
2.1.3.3 Các phòng ban chức năng
a Phòng kế hoạch đầu tư:
- Giúp việc cho ban giám đốc chuẩn bị hồ sơ ban đầu đảm bảo tínhpháp lý cho các công trình xây dựng cơ bản
- Cung cấp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vịtrực thuộc, đồng thời xây dựng các chỉ tiêu, các định mức kế hoạch cho các
kỳ sản xuất kinh doanh trong tương lai
- Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật cho các hoạt động đầu tư phát triểncủa công ty
b Phòng kế toán:
- Tổ chức ghi chép sổ sách, chứng từ hoá đơn kế toán và thực hiện quátrình hạch toán sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ chính sách của nhànước, xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty để báo cáo trước bangiám đốc
- Tạo vốn và đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chỉ đạo hướng dẫn công tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc