1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt

56 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt
Tác giả Trần Thị Hiền
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.......................................................................................21.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ....... 21.1.1Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.................................................21.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.............................................41.1.2.1.Căn cứ vào quan hệ sở hữu................................................................41.1.2.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn................................51.1.2.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn....................................................51.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp....61.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn. ......................................................61.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. ......................................................................61.2.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp..................................................................................................61.2.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. ..................71.2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ..............101.2.2.4. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. ..111.2.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp...............................................................................................................131.2.4.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định..............131.2.4.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ..........14CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN SAO VIỆT ..............................................................152.1 Giới thiệu tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần In Sao Việt. ...............................................................................................................152.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần In Sao Việt. ...152.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần In Sao Việt ................................16

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU,HÌNH VẼ 53 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……….54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 55

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tếthị trường theo định hướng XHCN từ năm 1986 Cơ chế mới đã mở ra nhiều cơ hội

và những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và với từng doanhnghiệp nói riêng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường này, để tiến hành bất kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, chủ thể kinh tế nào cũng cần phải chủ động về vốn, vốn

là yếu tố không thể thiếu được đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp mỗi quốc gia

Trong nền kinh tế thị trường vốn có ý nghĩa quyết định các bước tiếp theo củaquá trình sản xuất kinh doanh Do đó hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpnói chung và công ty cổ phần in Sao Việt nói riêng đặt ra là phải huy động vốn đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, thuận lợi và sử dụng vốnsao cho có hiệu quả nhất nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận

Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực in ấn để có một quy mô sản xuấtngày càng lớn, đáp ứng đòi hỏi ngày một cao hơn của nền kinh tế thị trường và sự tiến

bộ của khoa học kỹ thuật thì nhu cầu về vốn là một nhu cầu rất quan trọng Xuất phát

từ thực tế nêu trên, qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần in Sao Việt, em nhận thấytần quan trọng của việc quản lý cũng như sử dụng vốn trong công ty Chính vì thế em

đã chọn đề tài : “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt ’’

và mong muốn góp phần nhỏ của mình để cải thiện thực trạng của công ty, nâng caohiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới

Chuyên đề của em được trình bày làm ba chương :

Chương I : Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương II : Thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

cổ phần in Sao Việt.

Chương III : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong nền khinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là “tế bào” của nềnkinh tế với chức năng chủ yếu là tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo

ra hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội, để cho xã hội ngày càng phát triển hơn

Để tiến hành bất kì một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần có vốn để đầu

tư Vốn là chìa khóa để mở rộng và phát triển kinh doanh Vốn được biểu hiện bằng

cả tiền lẫn tài sản và hàng hóa của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp vốnkinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho sản xuất kinh doanh Vốn kinuhdoanh phải đạt được mục tiêu sinh lời và luôn thay đổi hình thái biểu hiện vừa tồntại dưới hình thái tiền, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình

Vậy vốn là gì ? Dưới góc độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau (theoluật tài chính Việt Nam năm 2000)

* Về phương diện kỹ thuật :

- Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trìnhsản xất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau ( như lao động , tài nguyên thiênnhiên…)

- Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa lớnhơn chính nó về mặt giá trị

* Về phương diện tài chính :

- Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu thườngbiểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhằm mục đích lợi nhuận

Trang 4

- Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằmmục đích sinh lời.

Như vậy : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài

sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Phương thức vận động của vốn do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định

Đây là phương thức vận động của vốn trong các tổ chức chu chuyển trung gian

và các hoạt động đầu tư cổ phiếu , trái phiếu

Ở đõy chúng ta đi sâu nghiên cứu về phương thức vận động của vốn trong cácdoanh nghiệp sản xuất Do sự vận động không ngừng của vốn tạo ra quá trình tuầnhoàn và chu chuyển vốn , trong chu trình vận động ấy tiền ứng ra đầu tư ( T) rồi trở

về điểm xuất phát của nó với giá trị lớn hơn ( T’) , đó cũng chính là nguyên lý đầu

tư, sử dụng bảo toàn và phát triển vốn

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp sử dụng đồng vốn một cách linh hoạtnhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh Trong tình hình tài chính mỗidoanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụngvốn Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâu thành lập doanhnghiệp, trong chu kỳ kinh doanh và khi phải đầu tư thêm Giai đoạn nào doanhnghiệp cũng có nhu cầu về vốn Vì vậy , để quản lý tốt và không ngừng nâng caohiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý cần nhận thức rõ những đặc trưng cơ bản củavốn :

Trang 5

Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt bởi vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọiloại hàng hóa khác

Vốn phải được đại diện cho một lượng giá trị tài sản: nghĩa là vốn được biểuhiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như: đất đai, nhà xưởng,máy móc thiết bị, bản quyền …

Mục đích vận động của vốn kinh doanh là khả năng sinh lời: trong quá trình vậnđộng thì vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và đích cuốicùng của vòng tuần hoàn đều phải có giá trị là tiền Khi ở đích cuối cùng thì đồngtiền phải có giá trị lớn hơn , đó là nguyên lý của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Vốn có giá trị về mặt thời gian: một đồng vốn ở thời điểm này có giá trị khácmột đồng vốn ở thời điểm kia, Trong nền kinh tế thị trường, vốn có giá trị về mặtthời gian là do có sự tồn tại của các nhân tố như: lạm phát, khủng hoảng … Cácnhân tố này luôn tiềm ẩn trong hoạt động của nền kinh tế thị trường cho nên đồngvốn phải luôn luôn dược vận động và sinh lời

Vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ

1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau Vậy, để lựa chọn và tổ chức huy động vốn thì dựavào các cách phận loại

1.1.2.1.Căn cứ vào quan hệ sở hữu

Theo tiêu thức này, thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từnguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có quyền chiếm hữu , sử dụng, định đoạt tài sản Nguồn vốn chủ sửhữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ vềtài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này càng lớn thì sự độc lập vềtài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Trang 6

Vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả

- Nợ phải trả: là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh màdoanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán như : nợ do vay ngân hàng , nợ do vay các

tổ chức kinh tế khác …

1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.

Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thànhnguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vốn cótính chất dài hạn khác, đây là nguốn vốn có tính chất ổn định và lâu dài

- Nguồn vốn tạm thời: là nguốn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp

có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Việc phân loại vốn này giúp cho doanh nghiệp xem xét, huy động cácnguốn vốn phù hợp với thời gian sử dụng tài sản và có các sơ sở lập các kếhoạch tài chính, hình thành nên các dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai

và lựa chọn nguồn vốn cho thích hợp với việc sử dụng để đạt hiệu quả tối đa

1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn.

Theo tiêu thức này thì nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chia thành hailoại là: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

- Nguồn vốn bên trong : là nguồn vốn có thể huy động được từ nội bộ của doanhnghiệp để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ , lợinhuận để lại, các khoản dự phòng …

- Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bênngoài để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bao gồm: vốn vay ngân hàng, vaycác tổ chức kinh tế khác, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác…

Huy động nguồn vốn bên ngoài tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linhhoạt hơn, mặt khác nó có thể làm tăng lợi nhuận vốn chủ sơ hữu rất nhanh và ngược

Trang 7

lại cho nên khi sử dụng nguồn vốn huy động từ bên ngoài, doanh nghiệp cần phảixem xét hệ số nợ để đảm bảo sự an toàn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Từ việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguốn vốn, ta thấy vấn đề đặt racho các doanh nghiệp hiện nay là ngoài việc tăng cường quản lý và sử dụng nguồnvốn co hiệu quả thì doanh nghiệp cần chủ động tạo lập, khai thác vốn từ các nguồn,kết hợp các nguồn vốn một cách hợp lý để phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuấtkinh

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn.

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, nóphản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hóakết quả lợi ích, tổi thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện vềnguồn lực xác định, phù hợp với mục tiêu kinh doanh

1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là mộtnội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Qua đó mà doanhnghiệp có được căn cứ để đưa ra các quyết định về mặt tài chính để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của mình

1.2.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Chỉ tiêu vòng quay tổng số vốn kinh doanh là quan hệ giữa doanh thuthuần với vốn kinh doanh bình quân

Vòng quay tổng số VKD = Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quân

Trang 8

Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ số vốn kinh doamh của doanh nghiệp trong kỳluân chuyển được bao nhiêu vòng, từ đó có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp.

- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuậntrước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận VKD = LNTT hoặc LNST

Vốn kinh doanh bình quân

Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn trong hoạt động kinhdoanh, chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh luân chuyển trong kỳ manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế

1.2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định , thôngthường gồm các chỉ tiêu là : chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích

Trang 9

2

VCĐ đầu kỳ = NG TSCĐ đầu kỳ - KH lũy kế đầu kỳ

VCĐ cuối kỳ = NG TSCĐ cuối kỳ - KH lũy kế cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân có thể tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần trong kỳ

- Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định : là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệuquả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêuđồng vốn cố định

- Hệ số huy động vốn cố định : là mối quan hệ giữa số vốn đang dùng chohoạt động kinh doanh với số vốn hiện có của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, mức độ càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càngcao

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuậntrước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế với vốn cố định bình quân trong kỳ

Hàm lượng VCĐ = VCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Hệ số huy động VCĐ = VCĐ đang sử dụng trong kỳ

VCĐ hiện có của DN

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = LNTT ( LNST ) X 100%

VCĐ bình quân trong kỳ

Trang 10

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ so với thời điểm ban đầu

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ : là quan hệ tỷ suất giữa doanh thu thuần vànguyên giá TSCĐ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu thuần

- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp : phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từngnhóm loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ đượctrang bị ở doanh nghiệp

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số tiền KHLK ở thời điểm đánh giá

NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần

NG TSCĐ bình quân trong kỳ

Trang 11

1.2.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Số lần luôn chuyển vốn lưu động : là mối quan hệ giữa tổng mức luân chuyểnvốn lưu động trong kỳ với số dư bình quân vốn lưu động trong kỳ

Số lần luân chuyển VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ

Số dư bình quân VLĐ Trong đó : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ = Doanh thu thuần

Số dư VLĐ bình quân = VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ

2

= Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4

4

= Vđq1/2 + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 + Vcq4/2

4Trong đó :

Vq1 , Vq2 ,Vq3 , Vq4 là VLĐ bình quân các quý 1 ,2 ,3 ,4

Vq1 là số dư VLĐ đầu quý

Vcq1 , Vcq2 , Vcq3 , Vcq4 là số dư VLĐ cuối quý 1, 2, 3, 4

- Kỳ luân chuyển VLĐ : thể hiện số vòng quay VLĐ được thể hiện trong một kỳnhất định

Kỳ luân chuyển VLĐ = 360 ngày

Số vòng quay VLĐ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trung bình một vòng quay VLĐ hết bao nhiêu ngày

- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn

+ Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối = VLĐ năm KH - VLĐ năm BC

Mức tiết kiệm tương đối = ( DTBH - thuế ) KH - ( DTBH - thuế )

Vòng quay VLĐBC

Trang 12

- Hàm lượng VLĐ : Là quan hệ tỷ lệ giữa VLĐ bình quân trong kỳ với doanh thuthần đạt được trong kỳ.

Doanh thu thuần

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ : phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = LNTT ( LNST )

Số dư VLĐ bình quân trong kỳ

1.2.2.4 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Chính sách vĩ mô của Nhà nước : chính sách vĩ mô của Nhà nước tác độngkhông nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cơ chế giao vốn, đánh giáTSCĐ chính sách thuế ( thuế GTGT , thuế thu nhập doanh nghiệp , thuế xuất nhậpkhẩu … ) đến chính sách cho vay, bảo hộ đều làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụngTSCĐ

- Sự tác động của nền kinh tế có lạm phát , những rủi ro không lường trướcđược cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiêu quả sử dụng vốn

- Biến động của thị trường : là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến sự cạnh tranh gaygắt trong nền kinh tế thị trường Thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốn củadoanh nghiệp, thị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nếu nhu cầu về sản phảm của doanh nghiệp tăng thì doanh nghiệp có điều kiện tăng sốlượng hàng hóa để tiêu thụ Tạo điều kiện để tăng doanh thu và lợi nhuận qua đó tănghiệu quả sử dụng vốn Trường hợp thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định như :khủng hoảng , lạm phát … nhu cầu tiêu thụ giảm thì khả năng rủi ro của doanh nghiệp

là rất lớn

Bên cạnh những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp còn có những nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử

Trang 13

- Do việc lựa chọn phương hướng đầu tư : đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư cácsản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt , giá thành canh tranh được thị trường chấp nhậnthì hiệu quả doanh thu thực tế sẽ rất lớn và ngược lại Nếu không được thì trườngchấp nhận thì sẽ gây ra tình trạng không tiêu thụ được hàng hóa tất yếu sẽ dẫn đếntình trạng ứ đọng vốn trân thị trường Việc xác định vốn thiếu chính xác sẽ dẫn đếntình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong các giai đoạn của quá trình kinh doanh đều ảnhhưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp.

- Do cơ cấu đầu tư vốn bất hợp lý : đây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sửdụng vốn bởi vì đầu tư vào các tài sản không sử dụng chiếm tỷ trọng lớn thì không pháthuy được tác dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh mà còn bị hao mòn , mất mátdẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Do ảnh hưởng của chu kỳ sản xuất: Đây là một điểm quan trọng gắn trực tiếp tớihiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ sản xuất ngắn thì doanh nghiệp sẽ thu hồi được vốnnhanh để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu chu kỳ dài doanhnghiệp sẽ bị ứ đọng vốn

Ngoài các nhân tố trên thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn bị ảnhhưởng bởi các nhân tố khác như :

- Do trình độ quản lý , tổ chức hạch toán nội bộ của doanh nghiệp

- Do cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp

Trang 14

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh , vốn kinh doanh vận động liên tục Việcbảo toàn và duy trì sự phát triển của vốn là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp

Vì lẽ đó mà tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả là yêu cầu khách quan và hết sức cầnthiết đối với doanh nghiệp

- Xuất phát từ mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp : Bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều hướng tới mục tiêu đó làlợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến các mặt tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , là nguồn tích lũy cơ bản để tái tục hoạtđộng kinh doanh

- Xuất phát từ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của vốn trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh là toàn bộ tài sản , hàng hóa mà doanhnghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh Chính vì thế, vốn là điều kiệnquyết định, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

- Việc sử dụng vốn phải hợp lý, tiết kiệm, phải nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp mình để không rơi vào tình trạng thừa hoặc thiếu vốn

1.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.4.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Vốn cố định là loại vốn có thời hạn sử dụng tương đối dài chính vì thế mà doanhnghiệp cần chú ý đến việc tổ chức, mua sắm, xem xét hiệu quả kinh tế của vốn đầu

Trang 15

Huy động tối đa TSCĐ vào hoạt động kinh doanh, khai thác hết công suất củamáy móc, thiết bị để từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường.

1.2.4.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Thường xuyên kiểm tra thực hiện có hiệu quả VLĐ của doanh nghiệp Định kỳdoanh nghiệp kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vốn để xác định số VLĐ hiện có

Doanh nghiệp phải xử lý kịp thời lượng hàng hóa tồn động lâu ngày, tính toánlượng vốn nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpsao cho hợp lý

Trang 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN SAO VIỆT

2.1 Giới thiệu tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần In Sao Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần In Sao Việt.

Công việc in ấn xuất hiện từ rất lâu, mới đầu chỉ được làm bằng các công cụ thủ

công như in lưới và phát triển dần dần với máy móc hiện đại Với chính sách mởcửa của chính phủ, đã tạo hành lang pháp lý cho mọi đối tượng tham gia vào hoạtđộng in ấn Vì thế trong mấy năm gần đây số lượng các cơ sở in trong toàn quốctăng lên đáng kể, tập trung nhiều nhất là khối tư nhân, một thành phần khá năngđộng và nhạy cảm trong các thành phần kinh tế Chính vì thế công ty cổ phần in SaoViệt được chính thức thành lập năm 2006 (lúc đầu là công ty TNHH in Sao Việt) Trụ sở hoạt động của công ty : Số 9, ngõ 40 Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân

Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Điện thoại: 043.557 4088 Công ty cổ

phần in Sao Việt có chức năng in ấn, chủ yếu là sách, báo, lịch…

Đơn vị hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101913101 Sở

kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

Như vậy công ty mới đi vào hoạt động được gần 6 năm và gặp không ít nhữngkhó khăn bởi vì:

- Chi phí ban đầu lớn

- Công nhân lành nghề còn thiếu

- Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều

- Nguồn khách hàng thường xuyên còn ít

Trang 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần In Sao Việt

2.1.2.1.Tổ chức nhân sự của công ty.

Hiện nay , công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn luơn đoàn kết , laođộng sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Tổng số cán bộ công nhân viên là 95 người

- Trong đó: trình độ đại học, cao đẳng 10 người

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Nguồn số liệu : Bảng chấm công năm, 2008, 2009, 2010.

- Tổng số lao động năm 2007 là 71 người

Năm 2008 so với năm 2007 thì tổng số lao động tăng 9 người trong đó :

+ Lao động nam tăng là 6 người

+ Lao động nữ tăng là 3 người

- Tổng số lao động năm 2008 là 80 người

Năm 2009 so với năm 2008 thì tổng số lao động tăng là 8 người trong đó :

- Lao động nam tăng là 5 người

- Lao động nữ tăng là 3 người

Trang 18

Tổng số lao động qua các năm tăng không đáng kể nhưng cũng thể hiện phầnnào sự gia tăng công việc của công ty Số lao động nam tăng nhiều hơn so với sốlao động nữ.

Năm 2010 có tổng số lao động là 95 người, tăng hơn so với năm 2009 là 7người

Trong đó :

- Số lao động nam tăng là 4 người

- Số lao động nữ tăng là 3 người

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Nguồn số liệu : Bảng chấm công năm 2008, 2009, 2010.

Qua bảng chất lượng lao động của công ty cho ta thấy :

Năm 2007 trình độ ĐH, CĐ là 7 người chiếm 9,8% trong tổng số cán bộ côngnhân viên, trung cấp là 22 người chiếm 31% tổng số cán bộ công nhân viên, phổthông là 42 người chiếm 59,2% so với tổng số cán bộ công nhân viên trong toàncông ty

Trang 19

Năm 2008 trình độ ĐH, CĐ là 8 người chiếm 10% tổng số cán bộ công nhânviên , trung cấp là 21 người chiếm 26,2% so với tổng số cán bộ công nhân viêntrong công ty , phổ thông là 51 người chiếm 63,8% trong tổng số cán bộ công nhânviên Qua bảng chất lượng lao động của công ty ta thấy năm 2008 thì trình độ đã cómức chuyển biến hơn so với năm 2007 cụ thể là : trình độ ĐH, CĐ tăng 1 người ,trung cấp giảm 1 người và phổ thông tăng lên 9 người.

Năm 2009 trình độ ĐH, CĐ là 9 người chiếm 10,2% so với tổng số cán bộcông nhân viên , trung cấp là 24 người chiếm 27,3% so với tổng số cán bộ côngnhân viên , phổ thông là 55 người chiếm 62,5% so với tổng số cán bộ trong toàncông ty Năm 2009 so với năm 2008 thì trình độ ĐH, CĐ tăng thêm 1 người , trungcấp tăng thêm 3 người và phổ thông tăng 4 người

Năm 2010 trình độ ĐH, CĐ là 10 người chiếm 10,5% so với tổng số cán bộcông nhân viên , trung cấp là 26 người chiếm 27,4% so với tổng số cán bộ côngnhân viên trong công ty , phổ thông là 59 người chiếm 61,1% so với tổng số cán bộcông nhân viên Năm 2010 so với năm 2009 trình độ ĐH, CĐ tăng 1 người , trungcấp tăng 2 người và phổ thông giảm 4 người

Thông qua bảng chất lượng lao động trên ta thấy trình độ chuyên môn củacông ty là chưa đồng đều , trình độ lao động phổ thông chiếm đa số so với tổng sốcán bộ công nhân viên trong toàn công ty Qua các năm thì trình độ chuyên môn củacông ty có sự chuyển biến tuy không nhiều , không đồng đều nhưng đó cũng là sự

cố gắng của công ty

Trang 20

2.1.2.2 Bộ máy quản lý của công ty.

Sơ đồ bộ máy quản lý

2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

- Hội đồng cổ đông : Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của công ty Hội đồng cổ đông thông qua các quyết địnhthuộc thẩm quyền bằng các hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằngvăn bản

- Giám đốc : Là do hội đồng cổ đông bổ nhiệm và điều hành hoạt động hàngngày của công ty Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm

vụ tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư của côngty

- Phó giám đốc: có nhiệm vụ trợ giúp cho giám đốc điều hành một số lĩnh vực

hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước

Phòng Giám đốc

Phòng phó

giám đốc

Phòng kế toán

Phòng bình bản

Phòng QL phân xưởng SX Hội đồng cổ đông

Trang 21

- Phòng kế toán: Làm nhiệm vụ kế toán, có chức năng thu thập và xử lý thông

tin về tình hình vốn, tài sản, tài chính của Công ty để Giám đốc và các phòng bancủa công ty có những thông tin cần thiết, phù hợp, kịp thời phục vụ cho hoạt độngkịnh doanh

- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ : có chức năng tham mưu giúp giám đốc quản

lý điều hành công việc và thực hiện mục tiêu chiến lược sản xuất

2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần in Sao Việt

a Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

Công ty cổ phần in Sao Việt là doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnhvực in ấn Sản phẩm của công ty chủ yếu là sách, báo, lịch…Để đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng thì công ty luôn luôn phấn đấu để áp dụng khoa học kỹ thuật tiêntiến nhất phục vụ cho sản xuất

b Quá tình sản xuất của công ty cổ phần in Sao Việt

Trang 22

Quá trình sản xuất của công ty có thể khái quát gồm 3 giai đoạn là chế bản, in

Công đoạn 3: gia công thành phẩm.

Thành phẩm là công đoạn sau khi in Từ những tờ giấy riêng lẻ để trở thànhnhững cuốn sách, cuốn lịch…thì phải trải qua nhiều công đoạn như gấp, đúng,vào bìa, cắt xén thành phẩm và đóng gói

Trang 23

Quá trình công nghệ sản xuất

Tạo bản kẽm

Trang 24

- Về gấp giấy: bao gồm hàng trục kiểu gấp để phù hợp với kiểu gấp và thiết kế,phải sử dụng các loại máy gấp và bao gồm cả gấp thủ công.

- Về cắt giấy: từ máy cắt pha khổ lớn đến máy cắt thành phẩm, rồi máy cắtnhãn hàng rất nhỏ điều khiển theo vi tính có màn hình kiểm tra

- Về đóng sách: phải sử dụng các loại máy bắt hoặc bắt thủ công từng tờ đểthành cuốn Các loại máy khâu chỉ, đúng thép, đúng keo tự động hoặc bán tựđộng, các loại đúng kẹp, đúng đố, đúng lồng, kể cả máy đột lỗ răng cưa các loạitem và hóa đơn xé

- Về làm bìa sách: sử dụng máy vào bìa mềm, máy dán bìa cứng hoặc làm thủcông Các loại máy in, ép trang trí bìa cứng cũng được ứng dụng trong sảnxuất

- Về các ấn phẩm ngoài sách và tạp trí để có thành phẩm còn nhiều công đoạnphải gia công như cán bóng hoặc cán mờ các loại hộp và bao bì, thiếp mời… thìphải làm khuôn bế hoặc muốn ép chìm hoặc nổi ở bìa sách, hộp, các loại thiếp mờithì cũng cần ăn mòn kim loại để làm khuôn

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần in Sao Việt.

Để theo đà phát triển của xã hội thì Công ty cổ phần in Sao Việt cũng khôngngừng cố gắng phát triển kịp với sự phát triển không ngừng của công nghiệp hóa-hiện đại hóa Tuy nhiên trước mắt công ty cũng gặp không ít khó khăn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh bởi sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Với sự cố gắngcủa mình thì đến nay công ty cũng đã có những bước chuyển biến tương đối khá vàkhông ngừng phát triển Sự phát triển đó được thể hiện thông qua Bảng kết quả hoạtđộng kinh doanh cúa công ty trong 3 năm 2008, 2009, 2010

Trang 25

Nguồn số liệu : báo cáo tình chính năm 2008, 2009, 2010.

Từ bảng trên ta thấy qua 3 năm hoạt động kinh doanh của công ty thì kết quảlợi nhuận là không cao bởi vì :

- Chi phí ban đầu lớn

- Dây chuyền sản xuất đầu tư chưa kịp đồng bộ

- Công nhân lành nghề của công ty còn nhiều

- Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều

Tài sản cố định : năm 2010 là 8.546.432.120 , năm 2010 tăng so với 2009 là1.314.975.600 tương ứng là 18,2%, năm 2009 so với năm 2008 tăng 265.702.290tương ứng là 3,8% Tài sản cố định tăng là do đầu tư chủ yếu vào máy móc thiết bị

để phục vụ cho sản xuất

Tài sản lưu động : năm 2010 là 8.419.311.730 năm 2010 tăng hơn so với 2009

là 191.097.910 tương ứng tăng 2,3% năm 2009 tăng so với năm 2008 là361,504,400 tương ứng tăng 4,6%

Doanh thu: năm 2010 là 22.431.513.561 , năm 2010 tăng so với năm 2009 là1.078.546.210 tương ứng là 5,05%, năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 4,5% Chi phí : năm 2010 là 16.923.459.913 so với chi phí năm 2009 tăng là487.769.700 tăng tương ứng là 2,97%, năm 2009 là 16.435.690.213 tăng so với năm

2008 là 485.257.350 tương ứng tăng là 3,04%

Trang 26

Lợi nhuận: năm 2010 là 5.508.053.650 , năm 2010 tăng so với năm 2009 là590.776.505 tương ứng tăng 11,01%, năm 2009 là 4.917.277.145 , năm 2009 so vớichi phí năm 2008 tăng là 437.164.335 tương ứng tăng 9,8%

2.2 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần in Sao Việt.

2.2.1.Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty cổ phần in Sao Việt.

2.2.1.1 Tình hình sử dụng tổng vốn.

Để đánh giá tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần in SaoViệt , chúng ta xem xét bảng sau:

Trang 27

Bảng số 4:

Nguồn hình thành vốn

Đơn vị tính : đồng

I Tổng VKD 14.832.463.650 100 15.459.670.340 100 16.965.743.850 100

1 VCĐ 6.965.754.230 46,96 7.231.456.520 46,78 8.546.432.120 50,37

2 VLĐ 7.866.709.420 53.04 8.228.213.820 53,22 8.419.311.730 49,63II.Nguồn vốn 14.832.463.650 100 15.459.670.340 100 16.965.743.850 100

1 Nợ phải trả 11.230.638.540 75,72 11.734.210.360 75.9 12.254.329.210 72.23

- Nợ ngắn hạn 8.112.321.760 72.23 8.532.945.350 72,72 8.834.534.540 72,09

- Nợ dài hạn 3.118.316.780 27,77 3.201.265.010 27,28 3.419.794.670 27,91

2 VCSH 3.601.825.110 24,28 3.725.459.980 24,1 4.711.414.640 27,77

Nguồn số liệu : báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010.

Tổng vốn kinh doanh năm 2010 là 16.965.743.850 tăng hơn so với năm 2009

Vốn lưu động năm 2010 là 8.419.311.730 chiếm 49,63% tổng số vốn lưuđộng , năm 2009 là 8.228.213.820 chiếm 53,22% tổng số vốn lưu động Số vốn

lưu động năm 2010 tăng so với năm 2009 là 191.097.910 tương ứng tăng 2,32%

Trang 28

Vốn lưu động năm 2009 là 8.228.213.820 chiếm 53,22% tổng số vốn lưuđộng , năm 2008 là 7.866.709.420 chiếm 53,04 % tổng số vốn lưu động Số vốnlưu động năm 2009 tăng so với năm 2008 là 361.504.400 tương ứng tăng 4,6 %.

Do nguồn vốn năm 2010 tăng nhiều cho nên tương ứng với nó là số nợ cùng tăngtheo

Cụ thể là : năm 2010 nợ ngắn hạn là 8.834.534.540 chiếm 72,09% so với tổngnguồn vốn , năm 2009 nợ ngắn hạn là 8.532.945.350 chiếm 72,72 % so với tổngnguồn vốn

Năm 2009 nợ ngắn hạn là 8.532.945.350 chiếm 72,72 % so với tổng nguồnvốn , năm 2008 nợ ngắn hạn là 8.112.321.760 chiếm 72.23% so với tổng nguồnvốn Nợ ngắn hạn 2009 tăng so với năm 2008 là 420.623.590 tương ứng tăng 5,18

%

Nợ dài hạn năm 2010 là 3.419.794.670 chiếm 27,91% so với tổng nguồnvốn , năm 2009 nợ dài hạn là 3.201.265.010 chiếm 27,28% so với tổng nguồn vốn

Nợ dài hạn 2010 tăng so với năm 2009 là 218.529.660 tương ứng tăng 6,82 %

Nợ dài hạn năm 2009 là 3.201.265.010 chiếm 27,28 % so với tổng nguồn vốn, năm 2008 nợ dài hạn là 3.118.316.780 chiếm 27,77 % so với tổng nguồn vốn Nợdài hạn 2009 tăng so với năm 2008 là 82.948.230 tương ứng tăng 2,66 %

Vốn chủ sở hữu năm 2010 là 4.711.414.640 chiếm 27,77% so với tổng vốn Vốnchủ sở hữu năm 2009 là 3.725.459.980 chiếm 24,1% so với tổng nguốn vốn Vốn chủ sở hữu năm 2009 là 3.725.459.980 chiếm 24,1 % so với tổng nguồnvốn Vốn chủ sở hữu năm 2008 là 3.601.825.110 chiếm 24,28 % so với tổngnguốn vốn Vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 123.634.870 tươngứng tăng 3,43%

Ngày đăng: 23/08/2014, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nguyển Hải Sản, nhà xuất bản thống kê 1996 Khác
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của trường ĐH KTQD Khác
3. Giáo trình Nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại của trường ĐHKTQD Khác
4. Tiền tệ, Ngân Hàng và thị trường tài chính, Frederic Smishkin Khác
5. Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội,2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1 : - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt
Bảng s ố 1 : (Trang 17)
Bảng  số 2 : - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt
ng số 2 : (Trang 18)
Bảng số 3: - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt
Bảng s ố 3: (Trang 25)
Bảng số 6: - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt
Bảng s ố 6: (Trang 31)
Bảng số 8: - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt
Bảng s ố 8: (Trang 33)
Bảng đánh giá kết quả sử dụng VCĐ - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt
ng đánh giá kết quả sử dụng VCĐ (Trang 35)
Bảng  số 11: - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần in Sao Việt
ng số 11: (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w