Điều 1. Quy trình này quy định các nguyên tắc và hoạt động trong thao tác thiết bị điện của nhà máy điện và trạm điện, lưới điện từ 1 kV trở lên trong chế độ bình thường. Trong chế độ sự cố, thao tác các thiết bị điện của nhà máy điện và trạm điện thực hiện theo Quy trình Xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia ban hành theo Quyết định số 132007QĐBCN ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.Điều 2. Quy trình này áp dụng đối với các cấp điều độ, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam có thiết bị điện hoặc lưới điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia. Trong trường hợp mua bán điện qua biên giới, việc thao tác các thiết bị đấu nối được thực hiện theo thỏa thuận điều độ được ký kết giữa hai bên. Trên cơ sở của Quy trình này, các cấp điều độ, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam biên soạn các quy định về thao tác của đơn vị mình có xét đến đặc điểm sơ đồ điện, đặc điểm kỹ thuật của thiết bị, các quy định của nhà chế tạo.
Trang 1BỘ CÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH Thao tác hệ thống điện quốc gia
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16 /2007/QĐ-BCN
ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Quy trình này quy định các nguyên tắc và hoạt động trong thao
tác thiết bị điện của nhà máy điện và trạm điện, lưới điện từ 1 kV trở lên trongchế độ bình thường Trong chế độ sự cố, thao tác các thiết bị điện của nhàmáy điện và trạm điện thực hiện theo Quy trình Xử lý sự cố hệ thống điệnquốc gia ban hành theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BCN ngày 13 tháng 3năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Quy trình này áp dụng đối với các cấp điều độ, tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam có thiết bị điện hoặclưới điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia Trong trường hợp mua bán điệnqua biên giới, việc thao tác các thiết bị đấu nối được thực hiện theo thỏa thuậnđiều độ được ký kết giữa hai bên
Trên cơ sở của Quy trình này, các cấp điều độ, tổ chức, cá nhân thamgia hoạt động điện lực và sử dụng điện trên lãnh thổ Việt Nam biên soạn cácquy định về thao tác của đơn vị mình có xét đến đặc điểm sơ đồ điện, đặcđiểm kỹ thuật của thiết bị, các quy định của nhà chế tạo
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Chế độ bình thường là chế độ kết dây cơ bản theo phương thức vậnhành đã được xác định, mọi thông số của thiết bị đang vận hành trong hệthống điện quốc gia đều trong giới hạn cho phép
2 DCS là hệ thống điều khiển tích hợp đặt tại nhà máy điện hoặc trạmđiện
3 Điều độ viên là người trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống điện phânphối
4 Đơn vị quản lý vận hành là đơn vị sở hữu, quản lý và vận hành thiết
bị đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm: Đơn vị phát điện, đơn vịtruyền tải điện, đơn vị phân phối điện
5 Giờ cao điểm là khoảng thời gian nhu cầu sử dụng điện cực đại
Trang 2a) Giờ cao điểm ngày: Từ 9h30 đến 11h30;
b) Giờ cao điểm tối:
- Từ ngày 16/04 đến 15/10: Từ 18h00 - 20h00;
- Từ ngày 16/10 đến 15/04: Từ 17h00 - 19h00
6 GIS là trạm điện kín (cách điện bằng khí SF6 hoặc dầu áp lực)
7 Hệ thống điện quốc gia là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lướiđiện và các trang thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huythống nhất trong phạm vi cả nước, thuộc quyền điều khiển và kiểm tra củacấp điều độ quốc gia
8 Hệ thống điện miền là hệ thống điện nằm trong miền Bắc, Trunghoặc Nam có cấp điện áp 220 kV, thuộc quyền điều khiển và kiểm tra củacấp điều độ miền
9 Hệ thống phân phối là hệ thống điện có cấp điện áp 35 kV thuộcquyền điều khiển của cấp điều độ phân phối
10 Kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia là kỹ sư điều hành hệ thốngđiện trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống điện quốc gia
11 Kỹ sư điều hành hệ thống điện miền là kỹ sư điều hành hệ thốngđiện trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống điện miền
12 Lệnh thao tác là yêu cầu thực hiện thao tác nhằm mục đích điều độ
13 Người ra lệnh là người có quyền điều khiển thiết bị hoặc ngườiđược uỷ quyền điều khiển thiết bị theo phân cấp điều độ hệ thống điện đượcquy định tại Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theoQuyết định số 56/2001/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2001
14 Người nhận lệnh là nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp củangười ra lệnh
15 Nhân viên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trìnhsản xuất điện, truyền tải điện và phân phối điện gồm: Kỹ sư điều hành hệthống điện; điều độ viên; trưởng ca nhà máy điện; trưởng kíp hoặc trực chínhtrạm điện
16 Ổn định tĩnh là khả năng của hệ thống điện sau những kích độngnhỏ phục hồi được chế độ ban đầu hoặc rất gần với chế độ ban đầu (trongtrường hợp kích động không được loại trừ)
17 Ổn định động là khả năng của hệ thống điện sau những kích độnglớn phục hồi được trạng thái ban đầu hoặc gần trạng thái ban đầu (trạng tháivận hành cho phép)
18 RTU là thiết bị đầu cuối của hệ thống giám sát điều khiển và thuthập số liệu (đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện)
Trang 319 SCADA là hệ thống giám sát điều khiển và thu thập số liệu (đặt tạitrung tâm điều độ).
20 Sự cố là sự kiện không mong muốn xảy ra trong hệ thống điện, ảnhhưởng đến vận hành an toàn, liên tục, ổn định và chất lượng điện năng của hệthống điện
21 Thao tác là hoạt động thay đổi trạng thái của một hoặc nhiều thiết
bị trong hệ thống điện nhằm mục đích thay đổi chế độ vận hành của phần tửđó
21 Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù
Chương II
TỔ CHỨC THAO TÁC
Mục 1 LỆNH THAO TÁC
Điều 3 Lệnh thao tác do người ra lệnh truyền trực tiếp cho người nhận
lệnh bằng lời nói thông qua hệ thống thông tin liên lạc Trường hợp đặc biệt,khi mất liên lạc có thể truyền lệnh thao tác qua nhân viên vận hành trực bantrung gian tại các đơn vị khác Trong trường hợp này, nhân viên nhận chuyểnlệnh thao tác phải ghi chép lệnh đầy đủ vào sổ và có ghi âm, có trách nhiệmchuyển ngay lệnh thao tác đến đúng người nhận lệnh
Điều 4 Khi truyền đạt lệnh, người ra lệnh phải nói rõ họ tên mình và
phải xác định rõ họ tên, chức danh người nhận lệnh Lệnh thao tác phải đượcghi âm và ghi chép đầy đủ
Điều 5 Lệnh thao tác phải ngắn gọn, rõ ràng và chính xác, phải chỉ rõ
mục đích thao tác và trình tự tiến hành thao tác Người ra lệnh, người nhậnlệnh phải hiểu rõ trình tự tiến hành tất cả các bước thao tác đã dự kiến, điềukiện cho phép thực hiện theo tình trạng sơ đồ thực tế và chế độ vận hành thiếtbị
Điều 6 Khi có khả năng không liên lạc được với các nhân viên thao tác
lưu động, cho phép ra lệnh các nhân viên này trước khi đi thực hiện thao tácđồng thời nhiều nhiệm vụ thao tác và thống nhất thời gian hẹn giờ thao tác,nhưng phải so và chỉnh lại giờ theo đồng hồ của người ra lệnh Cấm thao táckhi sai giờ hẹn thao tác
Điều 7 Người nhận lệnh thao tác phải nhắc lại toàn bộ lệnh, ghi chép
đầy đủ trình tự thao tác, tên người ra lệnh và thời điểm yêu cầu thao tác Chỉkhi người ra lệnh xác định hoàn toàn đúng và cho phép thao tác thì ngườinhận lệnh mới được tiến hành thao tác Thao tác xong phải ghi lại thời điểmkết thúc và báo cáo lại cho người ra lệnh
Trường hợp người nhận lệnh chưa hiểu rõ lệnh thao tác thì có quyền đề
Trang 4nghị người ra lệnh giải thích, chỉ tiến hành thao tác khi hiểu rõ lệnh thao tác.
Điều 8 Lệnh thao tác được coi là thực hiện xong khi người nhận lệnh
báo cáo cho người ra lệnh biết kết quả đã hoàn thành hoặc đã quá giờ hẹnthao tác
Mục 2 PHIẾU THAO TÁC
Điều 9 Mọi thao tác đều phải được lập phiếu thao tác trước khi tiến
hành thao tác trừ các trường hợp sau:
1 Xử lý sự cố Trong trường hợp này nhân viên vận hành phải ghi chépđầy đủ các bước thao tác xử lý sự cố vào sổ nhật ký vận hành;
2 Tại các cấp điều độ, thao tác đơn giản có số bước thao tác không quá
3 bước Trong trường hợp này người ra lệnh phải ghi chép đầy đủ các bướcthao tác vào sổ nhật ký vận hành trước khi thực hiện thao tác;
3 Thực hiện theo phiếu thao tác mẫu quy định tại Điều 15 Quy trìnhnày Trong trường hợp này, nhân viên vận hành phải kiểm tra phiếu thao tácmẫu phù hợp với sơ đồ kết lưới hiện tại
Phiếu thao tác được lập theo biểu mẫu quy định gồm mẫu 01-PTT/BCN
và quy định áp dụng tại Phụ lục 2; mẫu 02-PTT/BCN và quy định áp dụng tạiPhụ lục 3
Điều 10 Lập và duyệt phiếu thao tác theo kế hoạch
1 Tại cấp điều độ hệ thống điện quốc gia và cấp điều độ hệ thống điệnmiền: Phiếu thao tác do cán bộ phương thức lập; giám đốc hoặc phó giám đốcduyệt hoặc người được giám đốc uỷ quyền duyệt
2 Tại các cấp điều độ hệ thống phân phối: Phiếu thao tác do cán bộphương thức lập; trưởng hoặc phó cấp điều độ duyệt hoặc người được lãnhđạo điện lực giao nhiệm vụ
3 Tại các điện lực hoặc chi nhánh điện quận, huyện: Phiếu thao tác do
kỹ thuật viên lập; trưởng hoặc phó chi nhánh duyệt hoặc người được lãnh đạođiện lực giao nhiệm vụ duyệt
4 Tại các nhà máy điện: Phiếu thao tác do người trực chính lập; trưởng kíp, trưởng ca duyệt hoặc người do lãnh đạo nhà máy điện giao nhiệm
vụ duyệt.
5 Tại các trạm điện: Phiếu thao tác do người trực chính lập; trưởnghoặc phó trạm duyệt
Điều 11 Lập và duyệt phiếu thao tác đột xuất
1 Tại các cấp điều độ: Phiếu thao tác do kỹ sư điều hành hệ thống điện
hoặc điều độ viên đương ca lập và duyệt
Trang 52 Tại nhà máy điện hoặc trạm điện: Phiếu thao tác do nhân viên vận hành trực tiếp thiết bị lập và nhân viên vận hành cấp trên phê duyệt
Điều 12 Đối với thao tác chỉ tiến hành trong phạm vi một trạm điện
hoặc nhà máy điện, người ra lệnh có thể uỷ quyền cho người nhận lệnh viếtphiếu thao tác và được người ra lệnh duyệt phiếu thao tác
Điều 13 Phiếu thao tác phải rõ ràng, không được sửa chữa tẩy xóa.
Trong phiếu thao tác cần làm rõ phiếu được viết cho sơ đồ nối dây nào Trướckhi tiến hành thao tác phải kiểm tra sự tương ứng của sơ đồ nối dây thực tếvới sơ đồ trong phiếu, nếu sơ đồ trong phiếu không đúng với sơ đồ thực tếphải viết lại phiếu thao tác khác phù hợp với sơ đồ thực tế Mọi sự thay đổinội dung thao tác trong phiếu thao tác để phù hợp với sơ đồ thực tế phải được
sự đồng ý của người duyệt phiếu, phải được ghi vào mục "Các hiện tượng bấtthường trong thao tác" và sổ nhật ký vận hành
Điều 14 Các phiếu thao tác lập ra phải được đánh số Những phiếu
thao tác đã thực hiện xong phải được lưu trữ ít nhất 03 tháng Phiếu thao tácphải được lưu lại trong hồ sơ điều tra trong trường hợp thao tác có xảy ra sự
cố hoặc tai nạn
Điều 15 Phiếu thao tác mẫu được lập cho những trường hợp sau:
1 Thao tác tách hoặc đưa vào vận hành thanh cái;
2 Thao tác dùng máy cắt vòng thay cho máy cắt đang vận hành vàngược lại;
3 Thao tác tách ra hoặc đưa vào vận hành máy biến áp;
4 Thao tác tách hoặc đưa vào vận hành các thiết bị bù;
5 Thao tác tách hoặc đưa vào vận hành đường dây
Phiếu thao tác do các cấp điều độ hoặc đơn vị quản lý vận hành thiết bịlập nhưng đều phải được người ra lệnh duyệt trước khi thao tác
Mục 3 THỰC HIỆN THAO TÁC
Điều 16 Quan hệ trong thao tác giữa các nhân viên vận hành các cấp
điều độ với nhân viên vận hành cấp dưới được quy định tại Quy trình Điều độ
hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 56/2001/QĐ-BCNcủa Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2001 Quan hệ trongthao tác giữa các nhân viên vận hành cùng một đơn vị tuân theo quy định củađơn vị đó
Người thực hiện thao tác phải thực hiện các biện pháp an toàn theo Quytrình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành
Điều 17 Trước khi ra các lệnh thao tác, người ra lệnh phải chú ý các
nội dung sau:
Trang 61 Tên phiếu thao tác và mục đích thao tác;
2 Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thao tác;
3 Sơ đồ kết dây hiện tại của hệ thống điện, của lưới điện khu vực hoặccủa nhà máy, của trạm điện cần thao tác;
4 Tình trạng vận hành của các thiết bị đóng cắt Tình trạng vận hành vànguyên tắc hoạt động của rơ le bảo vệ, thiết bị tự động, cuộn dập hồ quang,điểm trung tính nối đất, thiết bị đo lường, điều khiển và tín hiệu từ xa;
5 Những phần tử đang nối đất vĩnh cửu;
6 Dự đoán xu hướng thay đổi công suất, điện áp trong hệ thống điệnsau khi thao tác và phải có biện pháp điều chỉnh thích hợp tránh quá tải, điện
áp thấp hoặc quá áp theo quy định về điều chỉnh điện áp;
7 Sơ đồ hệ thống thông tin liên lạc điều độ, hệ thống SCADA, đặc biệttrong những trường hợp các thao tác có ảnh hưởng đến phương thức vận hànhcủa hệ thống thông tin liên lạc và SCADA;
8 Nguồn cung cấp và sơ đồ hệ thống tự dùng;
9 Các biện pháp an toàn đối với người và thiết bị, các lưu ý khác liênquan đến thao tác;
10 Người ra lệnh chịu trách nhiệm cuối cùng về phiếu thao tác, phảiđọc kỹ phiếu thao tác, phát hiện những điểm không hợp lý và ký tên vàophiếu thao tác trước khi ra lệnh thao tác
Điều 18 Khi thực hiện phiếu thao tác, các nhân viên nhận lệnh thao tác
phải chú ý các nội dung sau:
1 Đọc kỹ phiếu thao tác và kiểm tra phiếu thao tác phải phù hợp vớimục đích của thao tác;
2 Khi thấy có điều không hợp lý hoặc không rõ ràng trong phiếu thaotác cần đề nghị người ra lệnh thao tác làm sáng tỏ Chỉ được thực hiện thaotác khi đã hiểu rõ các bước thao tác;
3 Người nhận lệnh thao tác phải ký và ghi rõ họ tên vào phiếu thao táctrước khi thao tác;
4 Trước khi tiến hành thao tác phải kiểm tra sự tương ứng của sơ đồnối dây thực tế có phù hợp với phiếu thao tác không;
5 Tất cả các thao tác đều phải thực hiện đúng theo trình tự nêu trongphiếu Không được tự ý thay đổi trình tự khi chưa được phép của người ralệnh;
6 Khi thực hiện xong các bước thao tác, phải đánh dấu từng thao tácvào phiếu để tránh nhầm lẫn và thiếu sót các hạng mục;
7 Trong quá trình thao tác nếu có xuất hiện cảnh báo hoặc có nhữngtrục trặc về thiết bị và những hiện tượng bất thường phải kiểm tra tìm nguyên
Trang 7nhân trước khi thực hiện các thao tác tiếp theo;
8 Mọi thao tác dao cách ly hoặc dao tiếp địa bằng điều khiển xa đềuphải kiểm tra trạng thái tại chỗ ngay sau mỗi lần thao tác, riêng trạm GIS phảikiểm tra tín hiệu cơ khí chỉ trạng thái tại chỗ của dao cách ly hoặc dao tiếpđịa Quy định thao tác máy cắt và dao cách ly xem Mục 1 và Mục 2 ChươngIII của Quy trình này
Điều 19 Hạn chế các thao tác trong giờ cao điểm cũng như trong thời
gian giao nhận ca Chỉ cho phép thao tác vào các thời điểm trên trong trườnghợp sự cố hoặc đe dọa an toàn đến người hoặc thiết bị, gây ra hạn chế phụ tảihoặc làm giảm ổn định của hệ thống điện
Nếu thao tác được thực hiện từ trước và kéo dài đến giờ giao nhận cathì nhân viên ca trước phải lựa chọn hạng mục thao tác để ngừng cho hợp lý.Trong trường hợp thao tác phức tạp, nhân viên ca trước phải ở lại để thực hiệnhết các hạng mục thao tác, chỉ được phép giao ca nếu được sự đồng ý củalãnh đạo trực tiếp của đơn vị Lãnh đạo trực tiếp của đơn vị cho phép nhânviên vận hành giao nhận ca trong trường hợp này phải chịu hoàn toàn tráchnhiệm về quyết định của mình
Điều 20 Mọi thao tác đều phải có hai người phối hợp thực hiện: Một
người giám sát và một người trực tiếp thao tác Hai người này phải biết rõ sơ
đồ và vị trí của thiết bị tại hiện trường; đã được đào tạo và kiểm tra đạt đượcchức danh vận hành; được bố trí làm công việc trực thao tác Người trực tiếpthao tác phải có trình độ an toàn từ bậc 3, người giám sát phải có trình độ antoàn từ bậc 4 trở lên Trong mọi trường hợp, cả hai người đều chịu tráchnhiệm như nhau về thao tác của mình
Điều 21 Trình tự tiến hành thao tác theo phiếu thao tác như sau:
1 Tại vị trí thao tác hoặc điều khiển, nhân viên vận hành phải kiểm tracẩn thận lại xem tên các thiết bị có tương ứng với tên trong phiếu thao táckhông;
2 Khi đã khẳng định thiết bị phải thao tác là đúng, người giám sát đọc,người thao tác nhắc lại và thực hiện từng bước thao tác theo phiếu thao tác
Điều 22 Khi tiến hành các thao tác phức tạp như đóng điện, thí nghiệm
thiết bị mới phải được thực hiện theo phương thức đã được phê duyệt, có sựthống nhất với các bộ phận liên quan và với cấp điều độ tương ứng trong đóchỉ rõ người chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình thực hiện thao tác và nhữngcông việc đã ghi trong chương trình
Điều 23 Sau khi kết thúc thao tác, nhân viên vận hành phải thực hiện
các thủ tục giao nhận thiết bị theo đúng quy định, ghi chép đầy đủ vào sổ nhật
ký vận hành, sổ giao nhận ca tên phiếu thao tác, những thay đổi trong sơ đồ rơ
le bảo vệ và tự động, đặt hoặc tháo gỡ các tiếp địa di động có chỉ rõ địa điểm,các thay đổi kết dây trên sơ đồ vận hành, các đội công tác đang làm việc hoặc
đã kết thúc công tác
Trang 8Điều 24 Trước khi đưa thiết bị hoặc đường dây vào vận hành sau sửa
chữa, nhân viên vận hành phải khẳng định chắc chắn tất cả các đơn vị côngtác (người và phương tiện) đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đã khoá tất
cả các phiếu công tác
Điều 25 Trong quá trình thao tác các thiết bị nhất thứ, người thao tác
phải kịp thời tiến hành những thao tác cần thiết đối với thiết bị bảo vệ rơ le và
tự động phù hợp với quy trình của đơn vị về vận hành các trang thiết bị đó
Nếu tách máy biến áp có trung tính nối đất ra khỏi vận hành, phải kiểmtra chế độ nối đất trung tính đã quy định cho công trình đó hoặc lưới điện khuvực
Nếu đưa thiết bị ra sửa chữa mà tạo ra tình huống máy biến dòng nằmgiữa hai điểm tiếp đất, để tránh bảo vệ so lệch thanh cái có thể tác động nhầmtrong quá trình thí nghiệm, mạch của máy biến dòng đó cần phải tách khỏibảo vệ so lệch thanh cái trước khi đóng tiếp địa và thực hiện thí nghiệm
Điều 26 Cấm thực hiện thao tác đóng điện đường dây hoặc thiết bị
trong trường hợp tất cả các bảo vệ chính đều không làm việc
Điều 27 Mạch khoá liên động (mạch logic) được trang bị để phòng
tránh những thao tác nhầm của nhân viên vận hành Trong trường hợp khôngthực hiện được một thao tác máy cắt hoặc dao cách ly, nhân viên vận hànhphải dừng thao tác để kiểm tra:
1 Thao tác đúng hay sai;
2 Vị trí đóng hay cắt của thiết bị có liên quan đến các thao tác đangtiến hành có đúng với mạch khoá liên động không;
3 Mạch khoá liên động có làm việc tốt không Nếu kết quả kiểm tracho thấy có sai sót ở mạch khoá liên động thì phải thông báo ngay cho người
ra lệnh thao tác;
4 Nhân viên vận hành không được tự ý tách hoặc cô lập các mạch khoáliên động Trường hợp cần thay đổi mạch khoá liên động phải có quy định vàđược sự đồng ý của lãnh đạo trực tiếp đơn vị hoặc của Nhân viên vận hànhcấp trên
Chương III CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
Mục 1 THAO TÁC MÁY CẮT Điều 28 Quy định chung về máy cắt
1 Máy cắt cho phép đóng, cắt phụ tải và ngắn mạch trong phạm vi khảnăng cho phép của máy cắt
Trang 92. Kiểm tra máy cắt đủ tiêu chuẩn đóng cắt trước khi thao tác.
3 Máy cắt cần phải được đưa ra kiểm tra, bảo dưỡng (theo quy trìnhvận hành máy cắt hoặc hướng dẫn của nhà chế tạo) trong các trường hợp sau:
a) Đã cắt tổng dòng ngắn mạch đến mức quy định;
b) Số lần cắt ngắn mạch đến mức quy định;
c) Số lần thao tác đóng cắt đến mức quy định;
d) Thời gian vận hành đến mức quy định
4 Trước khi đưa máy cắt đang ở chế độ dự phòng vào vận hành, phảikiểm tra lại máy cắt và các bộ phận liên quan, đảm bảo máy cắt vận hành bìnhthường
Điều 29 Việc tiến hành thao tác máy cắt chỉ cho phép khi mạch điều
khiển ở trạng thái tốt và không chạm đất Việc tiến hành thao tác trong trườnghợp có chạm đất trong mạch điều khiển chỉ cho phép trong chế độ sự cố
Điều 30 Sau khi thao tác bất kỳ máy cắt nào cũng phải kiểm tra chỉ thị
tại chỗ trạng thái của máy cắt, khoá điều khiển của máy cắt nếu sau đó cóthao tác tại chỗ dao cách ly hai phía của máy cắt đó
Phải kiểm tra trạng thái mở của máy cắt hợp bộ trước khi thao tác dichuyển từ trạng thái vận hành sang thí nghiệm hoặc ngược lại
Điều 31 Việc đóng cắt thử máy cắt được thực hiện khi đảm bảo được
một trong các yêu cầu sau:
1 Các dao cách ly hai phía của máy cắt được cắt hoàn toàn và chỉ đóngdao tiếp địa hoặc tiếp địa di động ở một phía của máy cắt này
2 Nếu đóng dao cách ly một phía của máy cắt, phải cắt tất cả các tiếpđịa của ngăn máy cắt này
Điều 32 Cho phép kiểm tra trạng thái máy cắt theo chỉ thị của đèn tín
hiệu và của đồng hồ đo lường mà không cần kiểm tra chỉ thị trạng thái tại chỗtrong các trường hợp sau:
1. Sau khi thao tác máy cắt, không thao tác dao cách ly hai phía củamáy cắt này;
2. Sau khi thao tác máy cắt, việc thao tác dao cách ly hai phía máy cắtđược thực hiện bằng điều khiển từ xa (tại phòng điều khiển trung tâm);
3 Thực hiện thao tác xa
Điều 33 Các máy cắt đã có tổng dòng cắt ngắn mạch hoặc có số lần cắt
ngắn mạch đến mức quy định nhưng khi cần thiết, sau khi đã kiểm tra máy cắt
đủ tiêu chuẩn vận hành và được sự đồng ý của giám đốc hoặc phó giám đốc
kỹ thuật đơn vị quản lý vận hành thiết bị thì cho phép được cắt sự cố thêm
Trang 10Mục 2 THAO TÁC DAO CÁCH LY
Điều 34 Dao cách ly được phép thao tác không điện hoặc thao tác có
điện khi dòng điện thao tác nhỏ hơn dòng điện cho phép theo quy trình vậnhành của dao cách ly đó do đơn vị quản lý vận hành ban hành Cho phép dùngdao cách ly để tiến hành các thao tác có điện trong các trường hợp sau:
1. Đóng và cắt điểm trung tính của các máy biến áp, kháng điện;
2. Đóng và cắt các cuộn dập hồ quang khi trong lưới điện không cóhiện tượng chạm đất;
3. Đóng và cắt chuyển đổi thanh cái khi máy cắt hoặc dao cách ly liênlạc thanh cái đã đóng;
4. Đóng và cắt không tải thanh cái hoặc đoạn thanh dẫn;
5. Đóng và cắt dao cách ly nối tắt thiết bị;
6. Đóng và cắt không tải máy biến điện áp, máy biến dòng điện;
7 Các trường hợp đóng và cắt không tải các máy biến áp lực, cácđường dây trên không, các đường cáp phải được đơn vị quản lý vận hành thiết
bị cho phép tùy theo từng loại dao cách ly
Các bộ truyền động cơ khí hoặc tự động của các dao cách ly dùng đểđóng cắt dòng điện từ hóa, dòng điện nạp, dòng điện phụ tải, dòng điện cânbằng cần phải đảm bảo hành trình nhanh chóng và thao tác dứt khoát
Điều 35 Trước khi thực hiện thao tác dao cách ly hai phía máy cắt thì
phải kiểm tra máy cắt đã cắt tốt 3 pha, khoá điều khiển máy cắt nếu dao cách
ly đó được thao tác tại chỗ
Điều 36 Thao tác tại chỗ dao cách ly phải thực hiện nhanh chóng và
dứt khoát, nhưng không được đập mạnh ở cuối hành trình Trong quá trìnhđóng (hoặc cắt) dao cách ly nghiêm cấm cắt (hoặc đóng) lưỡi dao trở lại khithấy xuất hiện hồ quang
Điều 37 Sau khi kết thúc thao tác dao cách ly cần kiểm tra vị trí các
lưỡi dao phòng tránh trường hợp chưa đóng cắt hết hành trình, lưỡi dao trượt
ra ngoài hàm tĩnh
Mục 3 THAO TÁC THIẾT BỊ ĐIỆN Điều 38 Thao tác tách hoặc hoà lưới máy phát, máy bù; thao tác đóng
cắt kháng điện, tụ điện; thao tác chuyển nấc máy biến áp và các thao tác cóliên quan khác phải thực hiện theo quy trình vận hành của từng nhà máy điệnhoặc trạm điện Đối với kỹ sư điều hành hệ thống điện hoặc điều độ viêntrước khi thao tác tách hoặc hoà lưới máy phát tổ máy; thao tác đóng cắt
Trang 11kháng điện, tụ điện; thao tác chuyển nấc máy biến áp phải kiểm tra lại chế độvận hành hệ thống điện.
Điều 39 Trình tự thao tác tách máy biến áp ra sửa chữa như sau:
1 Kiểm tra trào lưu công suất, huy động nguồn hoặc thay đổi kết lướithích hợp tránh quá tải các máy biến áp khác hoặc các đường dây liên quan;
2 Chuyển nguồn tự dùng nếu nguồn điện tự dùng lấy qua máy biến ápđó;
3 Khóa chế độ tự động điều chỉnh điện áp dưới tải (nếu có);
4. Cắt máy cắt các phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo trình
tự đã được quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau);
5 Kiểm tra máy biến áp không còn điện áp;
6. Cắt các dao cách ly liên quan cần thiết phía hạ áp, trung áp, cao ápmáy biến áp theo trình tự đã được quy định;
7 Cắt áp tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
8 Đóng tiếp địa cố định phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp;
9. Đơn vị quản lý vận hành làm các biện pháp an toàn, treo biển báotheo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành;
10 Bàn giao máy biến áp cho đơn vị công tác, đồng thời nhắc nhở, lưu
ý thêm đơn vị công tác về an toàn
Trình tự thao tác đưa máy biến áp vào vận hành sau sửa chữa như sau:
1. Đơn vị quản lý vận hành bàn giao máy biến áp đã kết thúc công tác,người và phương tiện sửa chữa đã rút hết, đã tháo hết các tiếp địa di động,máy biến áp đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
2 Cắt hết các tiếp địa cố định các phía của máy biến áp;
3 Đóng áp tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
4 Kiểm tra hệ thống bảo vệ, hệ thống làm mát máy biến áp đã đưa vàovận hành;
5 Đặt nấc phân áp ở vị trí thích hợp, tránh quá điện áp máy biến áp khiđóng điện;
6 Đóng các dao cách ly liên quan phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biếnáp;
7 Đóng máy cắt phía nguồn phóng điện máy biến áp, sau đó lần lượtđóng máy cắt các phía còn lại;
8 Chuyển đổi nguồn tự dùng (nếu cần);
9 Sau khi đưa máy biến áp vào vận hành, kiểm tra tình trạng vận hànhcủa máy biến áp Tùy theo chế độ vận hành có thể đưa chế độ tự động điềuchỉnh nấc phân áp vào làm việc
Trang 12Điều 40 Khi đóng hoặc cắt không tải máy biến áp có trung tính cách
điện không hoàn toàn (có dao cách ly nối đất trung tính), cần lưu ý trước đóphải nối đất trung tính, không phụ thuộc có hay không có bảo vệ chống sét tạitrung tính Sau khi đóng điện máy biến áp, cần đưa trung tính của nó trở lạilàm việc đúng với chế độ vận hành bình thường
Mục 4 THAO TÁC ĐƯỜNG DÂY
Điều 41 Thao tác đường dây chỉ có một nguồn cấp được thực hiện theo
trình tự sau:
1 Tách đường dây có máy cắt và dao cách ly hai phía ra sửa chữa:a) Cắt máy cắt đường dây;
b) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
c) Cắt dao cách ly phía đường dây;
d) Cắt dao cách ly phía thanh cái (nếu cần thiết);
đ) Đóng các dao tiếp địa đường dây;
e) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tựlàm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điệnhiện hành
2 Đưa đường dây có máy cắt và dao cách ly hai phía vào vận hành:a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao trả đường dây sau công tác sửachữa khi người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đườngdây đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt các dao tiếp địa đường dây;
c) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
d) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở);
đ) Đóng dao cách ly phía đường dây;
e) Đóng máy cắt đường dây
3 Tách đường dây có máy cắt hợp bộ ra sửa chữa:
a) Cắt máy cắt đường dây;
b) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
c) Đưa máy cắt ra khỏi vị trí vận hành;
d) Đóng các dao tiếp địa đường dây
đ) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tựlàm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điệnhiện hành
Trang 134 Đưa đường dây có máy cắt hợp bộ vào vận hành:
a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao đường dây sau công tác sửachữa khi người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đườngdây đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt các dao tiếp địa đường dây;
c) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
d) Đưa máy cắt vào vị trí vận hành;
đ) Đóng máy cắt đường dây
Điều 42 Trên đường dây có các trạm rẽ nhánh, trước khi thao tác
đường dây cần phải lần lượt cắt phụ tải của các trạm rẽ nhánh nếu tổng phụtải các trạm rẽ nhánh 10 MW
Điều 43 Thao tác đối với đường dây có nguồn cấp từ hai phía và
không có nhánh rẽ theo trình tự sau:
1 Tách đường dây ra sửa chữa:
a) Kiểm tra trào lưu công suất, điện áp của hệ thống trước khi thao tác.Điều chỉnh công suất, điện áp, chuyển phụ tải thích hợp tránh quá tải, quáđiện áp khi thao tác;
b) Cắt máy cắt hai đầu đường dây theo trình tự đã được quy định;
c) Cắt dao cách ly phía đường dây và dao cách ly phía thanh cái (nếucần thiết) của máy cắt đầu thứ hai;
d) Cắt dao cách ly phía đường dây và dao cách ly phía thanh cái củamáy cắt đầu thứ nhất;
đ) Đóng tiếp địa đường dây đầu thứ nhất;
e) Đóng tiếp địa đường dây đầu thứ hai;
g) Giao đường dây cho đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làmcác biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiệnhành
2 Đưa đường dây vào vận hành sau sửa chữa:
a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao trả đường dây khi người vàphương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩnvận hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt tiếp địa đường dây ở đầu thứ nhất;
c) Cắt tiếp địa đường dây ở đầu thứ hai;
d) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở) và dao cách lyđường dây của máy cắt đầu thứ hai;
đ) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở) và dao cách lyđường dây của máy cắt đầu thứ nhất;
Trang 14e) Đóng máy cắt đường dây hai đầu theo trình tự đã được quy định;g) Điều chỉnh lại công suất, điện áp, chuyển phụ tải phù hợp sau khiđưa đường dây vào vận hành.
Điều 44 Thao tác đối với đường dây có nhiều nguồn cấp và trạm rẽ
nhánh theo trình tự như sau:
1 Tách đường dây ra sửa chữa
a) Kiểm tra trào lưu công suất, điện áp của hệ thống trước khi thao tác.Điều chỉnh công suất, điện áp, chuyển hết phụ tải các trạm rẽ nhánh khôngnhận điện từ đường dây này;
b) Lần lượt cắt tất cả các máy cắt của trạm rẽ nhánh và các máy cắt củatrạm cấp nguồn, dao cách ly của trạm rẽ nhánh và dao cách ly của trạm cấpnguồn theo đúng trình tự quy định;
c) Đóng dao tiếp địa đường dây tại tất cả các trạm đấu vào đường dâynày;
d) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tựlàm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điệnhiện hành
2 Đưa đường dây vào vận hành sau sửa chữa
a) Các Đơn vị quản lý vận hành giao trả đường dây: người và phươngtiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành
và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt tất cả các dao tiếp địa đường dây;
c) Lần lượt đóng tất cả các dao cách ly của trạm rẽ nhánh và dao cách
ly của trạm cấp nguồn, các máy cắt của trạm rẽ nhánh và máy cắt của trạmcấp nguồn theo đúng trình tự đã được quy định;
d) Điều chỉnh lại công suất, điện áp, chuyển phụ tải phù hợp sau khiđưa đường dây vào vận hành
Điều 45 Đường dây trên không vận hành ở chế độ đóng điện không tải
từ một nguồn hoặc ở chế độ dự phòng, phải mở dao cách ly phía đường dâycủa các máy cắt đang ở trạng thái mở
Điều 46 Đường dây đã cắt điện và làm biện pháp an toàn xong mới
được giao cho đơn vị đăng ký làm việc
Khi giao đường dây cho đơn vị sửa chữa, nội dung bàn giao phải códạng sau:
1 Đường dây (chỉ rõ tên và mạch) đã được cắt điện, tại các điểm (chỉ
rõ tên trạm, nhà máy) đã đóng các tiếp địa ở vị trí nào Cho phép làm các biệnpháp an toàn để đơn vị công tác bắt đầu làm việc;
2. Cần phải kết thúc công việc vào thời điểm nào;
Trang 153 Nếu đường dây hai mạch thì phải nói rõ mạch kia đang có điện haykhông và làm biện pháp cần thiết để chống điện cảm ứng;
4 Các lưu ý khác liên quan đến công tác
Điều 47 Nếu công tác sửa chữa đường dây có kết hợp sửa chữa các
thiết bị liên quan đến đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện cấp điều độđiều khiển phải phối hợp các đơn vị quản lý vận hành lập kế hoạch sửa chữa,giải quyết đăng ký công tác của các đơn vị quản lý vận hành, thông báo kếhoạch sửa chữa cho các đơn vị liên quan
Nghiêm cấm nhân viên vận hành cắt các tiếp địa đã đóng, tháo gỡ biểnbáo khi chưa có lệnh của người ra lệnh thao tác
Nếu do điều kiện công việc mà cần phải cắt các tiếp địa cố định đườngdây mà vẫn có người công tác trên đường dây thì phải đóng tiếp địa khác hoặcđặt tiếp địa lưu động thay thế trước khi cắt các tiếp địa này Sau khi đã hoànthành công việc thì phải đóng lại các tiếp địa cố định trước rồi mới gỡ bỏ cáctiếp địa di động
Điều 48 Nhân viên vận hành sau khi thực hiện thao tác cắt điện đường
dây và thiết bị liên quan đến đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện rasửa chữa phải thao tác trên sơ đồ nổi các bước thao tác như trong phiếu vàtreo biển báo, ký hiệu tiếp địa đầy đủ (nếu chưa trang bị SCADA) Ghi vào sổnhật ký vận hành thời gian thao tác, lệnh cho phép làm việc Trong phiếucông tác và sổ nhật ký vận hành ghi rõ số lượng tiếp địa đã đóng, số đơn vịtham gia công việc sửa chữa và các đặc điểm cần lưu ý khác
Điều 49 Sau khi đã kết thúc công việc sửa chữa đường dây và thiết bị
liên quan đến đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện, đơn vị quản lý vậnhành phải khẳng định người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa diđộng và trả đường dây, thiết bị ngăn đường dây của trạm điện hoặc nhà máyđiện cho cấp điều độ điều khiển ra lệnh đóng điện
Nội dung báo cáo trả đường dây có dạng như sau: "Công việc trênđường dây (tên đường dây và mạch), trên thiết bị (tên thiết bị của ngăn xuấttuyến tại trạm điện hoặc nhà máy điện) theo phiếu (số mấy) đã thực hiệnxong, tất cả các tiếp địa di động tại hiện trường đã gỡ hết, người của các đơn
vị công tác đã rút hết; đường dây, thiết bị đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàngnhận điện; xin trả đường dây, thiết bị để đóng điện"
Điều 50 Nếu trong khi cắt điện đường dây đã thực hiện các biện pháp
như thay đổi kết dây nhất thứ, thay đổi nhị thứ (theo sổ nhật ký vận hành)thì khi đóng điện lại đường dây này, nhân viên vận hành của cấp điều độ điềukhiển phải tiến hành thay đổi lại kết dây nhất thứ, thay đổi nhị thứ cho phùhợp với sơ đồ mới và phải ghi vào sổ nhật ký vận hành
Mục 5 THAO TÁC THANH CÁI
Trang 16Điều 51 Thao tác đưa thanh cái dự phòng vào vận hành phải lưu ý:
1. Kiểm tra thanh cái dự phòng không có tiếp địa di động, cắt hết cáctiếp địa cố định
2. Phải dùng máy cắt liên lạc thanh cái có rơ le bảo vệ để phóng thửthanh cái dự phòng Nếu không có máy cắt liên lạc thanh cái, phải lựa chọnmáy cắt của điểm đấu thích hợp để phóng điện vào thanh cái dự phòng Trongtrường hợp không lựa chọn được máy cắt để phóng thử thanh cái dự phòng thìphải kiểm tra cách điện thanh cái đó (có thể bằng mê gôm mét) trước khidùng dao cách ly đóng điện thanh cái
Điều 52 Trước khi thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sangthanh cái khác phải lưu ý:
1. Kiểm tra bảo vệ so lệch thanh cái, cô lập bảo vệ so lệch thanh cái(nếu cần thiết) theo quy định của đơn vị quản lý vận hành
2. Kiểm tra máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc hai thanh cái đang đóng.Cắt điện mạch điều khiển của máy cắt liên lạc nếu thao tác dao cách ly đượcthực hiện tại chỗ trong thời gian thao tác dao cách ly để chuyển điểm đấu
3. Theo dõi sự thay đổi trào lưu công suất, dòng điện qua máy cắt liênlạc Lựa chọn bước thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cáikhác hợp lý để tránh quá tải máy cắt liên lạc
Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thaotác chuyển đổi thanh cái Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thaotác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạmđiện
Điều 53 Tại các trạm điện có trang bị máy cắt vòng, đơn vị quản lý
vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác dùng máy cắt vòngthay cho một máy cắt khác và ngược lại Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình
tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ vànhị thứ của trạm điện
Mục 6 THAO TÁC KHÉP MẠCH VÒNG, TÁCH MẠCH VÒNG,
HÒA ĐIỆN, TÁCH LƯỚI
Điều 54 Chỉ được phép khép kín một mạch vòng trong hệ thống điện
khi tại điểm khép mạch vòng đã chắc chắn đồng vị pha và cùng thứ tự pha Ởcác cấp điều độ cần có danh sách các điểm có thể khép mạch vòng và đượclãnh đạo cấp điều độ duyệt
Điều 55 Trước khi thao tác khép mạch vòng hoặc tách mạch vòng,
trước khi thao tác đóng hoặc cắt các đường dây liên kết hệ thống, phải điềuchỉnh điện áp để chênh lệch điện áp giữa hai phía điểm hoà nhỏ hơn giá trị
Trang 17cho phép quy định tại Điều 58 Quy trình này và lưu ý đến hoạt động của bảo
vệ rơ le và tự động, thay đổi trào lưu công suất và điện áp trong hệ thốngđiện
Điều 56 Trong điều kiện vận hành bình thường, thao tác hòa điện phải
được thực hiện tại máy cắt có trang bị thiết bị hòa đồng bộ
1 Điều kiện hoà điện trên hệ thống điện có cấp điện áp 500 kV:
a) Góc lệch pha của điện áp giữa hai phía điểm hoà: 150;
b) Chênh lệch tần số giữa hai phía điểm hoà: f 0,05 Hz;
c) Chênh lệch điện áp giữa hai phía điểm hoà: U 5%
2 Điều kiện hoà điện trên hệ thống điện có cấp điện áp 220 kV:a) Góc lệch pha của điện áp giữa hai phía điểm hoà: 300;
b) Chênh lệch tần số giữa hai phía điểm hoà: f 0,25 Hz;
c) Chênh lệch điện áp giữa hai phía điểm hoà: U 10%
Điều 57 Khi thao tác cắt đường dây nối nhà máy điện với hệ thống
điện, tách mạch vòng hoặc tách các hệ thống điện ra vận hành độc lập, cáccấp điều độ phải cùng phối hợp để điều chỉnh công suất giữa các nhà máyhoặc cân bằng công suất các hệ thống điện sao cho duy trì được tình trạng vậnhành bình thường của các hệ thống điện
Mục 7 THAO TÁC ĐƯA THIẾT BỊ, ĐƯỜNG DÂY MỚI VÀO VẬN HÀNH
Điều 58 Chế độ đưa thiết bị, đường dây mới vào vận hành thực hiện
theo quy định đưa công trình mới vào vận hành trong Quy trình Điều độ hệthống điện quốc gia
Điều 59 Trước khi đóng điện lần đầu thiết bị mới phải lưu ý các điều
kiện sau:
1. Thiết bị đã được thí nghiệm đủ tiêu chuẩn vận hành;
2. Các hệ thống bảo vệ rơ le, hệ thống làm mát, hệ thống phòng chốngcháy và các hệ thống liên quan khác sẵn sàng làm việc;
3 Bảo vệ rơ le đã được chỉnh định theo yêu cầu đóng điện thiết bị mới;
4 Hội đồng nghiệm thu đã ký quyết định đóng điện hoặc hoà lưới thiết
Trang 18a) Tạo phương thức dùng máy cắt (có bảo vệ) đóng điện máy cắt mới.
Ví dụ đối với sơ đồ hai thanh cái có máy cắt liên lạc: Tạo phương thức dùngmáy cắt liên lạc phóng điện máy cắt mới;
b) Nếu không tạo được phương thức dùng máy cắt đóng điện máy cắtmới, chỉ cho phép dùng dao cách ly phía thanh cái đóng điện máy cắt mới vớiđiều kiện dao cách ly này điều khiển từ phòng điều khiển hoặc thao tác xa;
7 Trường hợp đóng máy biến áp mới: Sau khi đóng điện không tải từmột phía phải kiểm tra đúng thứ tự pha và đồng vị pha các phía còn lại;
8 Trường hợp hoà lưới máy phát lần đầu: phải hoà tự động (thiết bị hoà
tự động đã được thí nghiệm đủ tiêu chuẩn vận hành)
Trình tự thao tác đóng điện hoặc hoà lưới thiết bị mới theo phương thứchoặc phiếu thao tác đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Điều 60 Trước khi đóng điện lần đầu đường dây mới phải lưu ý các
điều kiện sau:
1 Đường dây đã được nghiệm thu đủ tiêu chuẩn vận hành;
2 Bảo vệ rơ le đã được chỉnh định theo yêu cầu đóng điện đường dâymới;
3 Hội đồng nghiệm thu đã ký quyết định đóng điện đường dây mới;
4. Sau khi đóng điện không tải từ một đầu, đường dây phải được kiểmtra đúng thứ tự pha và đồng vị pha các đầu còn lại trước khi đóng khép vònghoặc hoà hai hệ thống
Trình tự thao tác đóng điện đường dây mới theo phương thức hoặc,phiếu thao tác đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Mục 8 THAO TÁC XA
Điều 61 Thao tác xa phải do kỹ sư điều hành hệ thống điện, hoặc điều
độ viên trực tiếp điều khiển thao tác các thiết bị điện tại trạm điện, nhà máyđiện thông qua hệ thống SCADA
Điều 62 Chỉ cho phép thực hiện thao tác xa khi có đủ các điều kiện
sau:
1 Hệ thống thông tin hoạt động tốt
2 RTU (hoặc DCS) hoạt động tốt
3 Trạng thái khoá điều khiển tại trạm để vị trí thao tác xa từ cấp điều
độ điều khiển
4. Hệ thống SCADA tại trung tâm điều độ hoạt động tốt
5. Đã có biên bản thí nghiệm, kiểm tra đảm bảo thao tác xa hoạt động
Trang 19đúng và tin cậy
Điều 63 Mọi thao tác xa đều phải thực hiện theo phiếu thao tác quy
định tại Mục 2 Chương II của Quy trình này, quy định về các thao tác cơ bảntại Chương III của Quy trình này
Điều 64 Thực hiện thao tác xa tại trạm điện hoặc nhà máy điện:
1. Tại trạm điện hoặc nhà máy điện có nhân viên vận hành trực, kỹ sưđiều hành hệ thống điện hoặc điều độ viên phải lệnh cho nhân viên vận hànhcấp dưới thực hiện kiểm tra trạng thái thực của máy cắt, dao cách ly sau mỗibước thao tác xa nếu thấy cần thiết theo yêu cầu về an toàn thao tác của cácbước tiếp theo
2. Tại trạm điện hoặc nhà máy điện không có người trực thường xuyên:a) Trường hợp thao tác có kế hoạch, đơn vị quản lý vận hành phải cửnhân viên vận hành trực tại trạm trước khi thực hiện thao tác
b) Trường hợp thao tác xa đột xuất và không có nhân viên vận hànhtrực tại trạm, chỉ cho phép thao tác xa đối với máy cắt; đối với dao cách ly chỉthao tác xa trong trường hợp xử lý sự cố
Chương IV ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Mục 1 NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 65 Tại nhà máy điện, trạm điện và các thiết bị chính, thiết bị phụ
trợ đều phải được đặt tên, đánh số Các thiết bị chính phải đánh số theo quyđịnh, các thiết bị phụ phải đánh số thứ tự theo thiết bị chính và thêm các ký tựtiếp theo để phân biệt
Điều 66 Trong Mục 2 của Chương này chỉ quy định nguyên tắc đánh
số các thiết bị nhất thứ phần điện của các nhà máy điện và trạm điện thuộcquyền điều khiển của các cấp điều độ Các đơn vị quản lý vận hành tự quyđịnh đánh số các thiết bị thuộc quyền điều khiển của đơn vị mình
Điều 67 Việc đánh số các thiết bị nhất thứ phần điện của các nhà máy
điện và trạm điện thuộc quyền điều khiển của các cấp điều độ được quy địnhnhư sau:
1 Tất cả các thiết bị đưa vào vận hành trong hệ thống điện quốc giađều phải đặt tên, đánh số Thiết bị trong hệ thống điện quốc gia thuộc quyềnđiều khiển của cấp điều độ nào thì do cấp điều độ đó đánh số và phê duyệt
2 Việc đánh số thiết bị thuộc quyền điều khiển của một cấp điều độnhưng thuộc quyền kiểm tra của cấp điều độ khác chỉ được ban hành khi có
sự đồng ý của cấp điều độ có quyền kiểm tra
Trang 203 Trong một số trạm có sơ đồ đặc biệt cũng căn cứ quy định này đểđánh số thiết bị, trường hợp đặc biệt phải chú thích rõ ràng
4. Quy định đánh số này áp dụng cho các công trình mới Các côngtrình hiện đang vận hành đánh số không đúng với quy định này thì khi có điềukiện phải tổ chức đánh số lại
Mục 2 ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN Điều 68 Chữ số đặc trưng cho cấp điện áp
- C12: biểu thị thanh cái 2 điện áp 110 kV;
- C21: biểu thị thanh cái 1 điện áp 220 kV;
- C29: biểu thị thanh cái vòng điện áp 220 kV
Điều 70 Tên của máy phát hoặc máy bù quay
1 Ký tự đầu được quy định như sau: