1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo Thực tập công nhân tại khu đô thị mới Pháp vân

29 2,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập công nhân tại khu đô thị mới pháp vân tứ hiệp hà nội.Khu nhà A6 được xây trên diện tích 12670m2 với diện tích xây dựng sàn là 1427m2.Công trình bao gồm 19 tầng và 1 tầng hầm: tầng hầm bố trí phòng để xe, khu rác thải, các khu vực kỹ thuật...

Trang 1

phần 1 - giới thiệu chung

A.Giới thiệu chung:

I Đặc điểm công trình:

Đây là khu nhà thuộc dự án xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên tại khu đô thị mới Pháp Vân– Tứ Hiệp – Hà Nội Khu nhà A6 đợc xây dựng trên khu đất có diện tích 12670 m2 với diện tích xâydựng là 1427 m2

II Quy mô công trình:

1 Giải pháp kiến trúc:

Công trình xây dựng làm nhà nhà ở cho học sinh sinh viên với quy mô 19 tầng + 1 tầng hầm

- Tầng hầm: bố trí để xe, phòng thu rác và các khu vực kỹ thuật

- Tầng 1:Hệ thống sảnh đón lối, phòng quản lý sinh viên, phòng ăn, bu điện, tín dụng, báchhóa, cắt tóc, phòng y tế

- Tầng 2 – Tầng 19: Phòng ở cho học sinh sinh viên, mỗi tầng đều bố trí 1 phòng sinh hoạtchung

- Đơn nguyên đợc bố trí 05 cầu thang máy chở ngời và 01 cầu thang bộ

2 Giải pháp kết cấu:

2 Giải pháp kết cấu phần thân:

– Kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung dầm kết hợp với các vách cứng BTCT bố trí

ở lồng cầu thang máy, cột và một số vách cứng khác

– Kết cấu sàn gồm các ô bản sàn BTCT toàn khối tựa trên các dầm khung và dầm phụ (kết hợp

đỡ tờng ngăn)

– Các vách cứng BTCT đợc bố trí có tác dụng tăng cờng khả năng chịu tải trọng ngang tác dụnglên công trình Kết cấu sàn có vai trò là các tấm cứng nằm ngang tại các tầng qua đó truyềntải trọng ngang vào hệ khung và vách cứng

III Một số nguyên tắc về tổ chức, quản lý KTCL thi công công trình

Biện pháp thi công và các giải pháp kỹ thuật do chúng tôi đề xuất và sẽ áp dụng để xây dựngcác hạng mục công trình dựa trên các yêu cầu của các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam Các quy trình,quy phạm thi công và nghiệm thu của nhà nớc hiện hành, điều kiện thi công tại hiện trờng, khả năngtài chính, năng lực thiết bị, kinh nghiệm thi công và các chuyên môn nghiệp vụ của nhà thầu trong lĩnhvực xây lắp

Các biện pháp thi công và giải pháp kỹ thuật đợc trình bày trong hồ sơ là một trong những nộidung nhằm thuyết minh một cách đầy đủ khả năng đáp ứng của đơn vị đối với các yêu cầu Chủ đầu t

đối với công trình Vì vậy các biện pháp kỹ thuật là cơ sở để chúng tôi triển khai công việc, hạng mụccông trình và để tạo điều kiện thuận lợi cho các bên liên quan (Chủ đầu t, đại diện chủ đầu t(TVGS).v.v) trong công tác theo dõi kiểm tra trong quá trình thi công

Khả năng đáp ứng của đơn vị thi công đợc thể hiện trong công việc: đảm bảo kỹ thuật, chất ợng công trình đợc thông qua các giải pháp cụ thể sau :

Trang 2

+ Biện pháp thi công và các giải pháp kỹ thuật: Đợc xây dựng trên cơ sở các yêu cầu về chất ợng công trình, hồ sơ thiết kế, điều kiện hiện trạng khu vực xây dựng và căn cứ theo tính chất côngviệc, các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Nhà nớc.

l-+ Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế và toàn bộ các quy trình, quy phạm hiệnhành và các tiêu chuẩn ngành liên quan đến công tác thi công và nghiệm thu công trình trong quátrình thi công

+ Kiểm soát chất lợng vật t, vật liệu sử dụng cho công trình tại các khâu xác định nguồn cungcấp, cung ứng vật liệu, kiểm tra chất lợng khi giao hàng, kiểm tra chất lợng thông qua kết quả thínghiệm

IV.Đặc điểm cọc khoan nhồi, cọc bê tông cốt thép

- Hạng mục cọc khoan nhồi, tổng số cọc khoan nhồi thi công là 106 cọc (trong đó có 2 cọc thử):

1 Đờng kính cọc D1200 mm

2 Cao độ mũi cọc dự kiến: -44.200 m

Thời gian thi công cọc khoan nhồi là 60 ngày

B.Biện pháp tổ chức thi công

I Những căn cứ lập biện pháp thi công

Thuyết minh biện pháp thi công công trình nhà ở cho học sinh sinh viên đợc xây dựng trên mặtbằng lô đất III.11.6 tại khu đô thị mới Pháp Vân – Tứ Hiệp

1 Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

2 Căn cứ Nghị định 12/2009 NĐ-CP ban hành ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

t xây dựng công trình

3 Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lợng công trình xây dựng

4 Nghị định 49/2008/NĐ-CP, bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản

lý chất lợng công trình xây dựng

Căn cứ vào các tiêu chuẩn , qui phạm xây dựng hiện hành

Căn cứ thực tế mặt bằng thi công công trình

II Tổ chức bộ máy quản lý - thi công công trình

Mục tiêu chung.

Bộ máy quản lý, điều hành thi công Công trình nhằm:

- Đảm bảo chất lợng Công trình

- Đảm bảo tiến độ thi công

- Nâng cao năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc thiết bị

- Giá thành thi công hợp lý

- Đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trờng và an toàn lao động

- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các nhà thầu phụ và nhà thầu chính

Trang 3

II Mô hình tổ chức tổ chức thi công công trình

- Tổ chức theo mô hình ban chỉ huy công trờng Chỉ Huy trởng là ngời đứng đầu, chỉ đạochung Tại công trờng có phó chỉ huy trởng công trình và các cán bộ kỹ thuật phụ trách chuyên môn.Ban chỉ huy công trờng đợc quyền quản lý, bố trí lực lợng công nhân trực tiếp, thực hiện nhiệm vụ kếhoach

- Các ban chức năng của đội có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ quá trình thi công, giúp Chỉ huy ởng điều phối mọi hoạt động sản xuất về thiết bị, vật t, tiền vốn cho ban chỉ huy công trờng hoạt

tr-động

- Chỉ huy trởng công trình trực tiếp điều hành, thực hiện chức năng quyền hạn trong phạm vi

đ-ợc trao quyền, phối hợp với các thành viên của đội để hoàn thành mục tiêu chung

- Chỉ huy trởng chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện thi công công trình và các hợp đồngkinh tế liên quan, điều tiết thi công giữa các bộ phận trong đội khi cần thiết

- Để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tập trung nguồn lực thi công, cảitiến trang thiết bị

- Coi trọng yếu tố thông tin, báo cáo, phối hợp chặt chẽ từ các phía

- Chỉ huy trởng công trình là ngời đại diện cho công ty tại hiện trờng xây dựng, trực tiếp điềuhành công việc thi công, điều phối các hoạt động quản lý các đơn vị thi công, chịu trách nhiệm hàngngày về tiến độ thi công, chất lợng và kỹ thuật công trình Chỉ huy trởng công trình trực tiếp làm việcvới bên A giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công

2.1 Trách nhiệm của chỉ huy trởng công trình

- Đảm bảo tiến độ, chất lợng công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi trờng

- Giải quyết những yêu cầu của chủ đầu t trong quá trình thi công

- Sử dụng hợp lý các cán bộ giúp việc phát huy tối đa khả năng chuyên môn và nhiệt tình trongcông việc của cán bộ công nhân

- Tổ chức công trờng khoa học từ việc ra vào, trang phục và ăn ở nền nếp, vệ sinh công trờng

- Quan hệ trực tiếp với các cơ quan chức năng địa phơng nơi thi công để giải quyết mọi thủ tụctrớc khi thi công nh: Hợp đồng kinh tế, điện nớc thi công, thông tin liên lạc, đảm bảo an ninh trật tựtrong công trờng không để mất mát thiết bị, vật t và những trục trặc cản trở khác nh ách tắc giaothông, điện lới và làm ảnh hởng đến tiến độ, chất lợng

- Quyết định mọi giải pháp do thực tế thi công phát sinh trong công tác tổ chức điều hành

- Điều chỉnh các nội dung công việc trong hạng mục công trình và thời gian khởi công cáchạng mục công trình cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở vẫn đảm bảo tiến độ thi công tổng thể

- Phối hợp tốt các lực lợng thi công cơ giới, thủ công để công việc tiến triển tốt không chồngchéo Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây lắp

2.2 Bộ phận quản lý chất lợng

Bộ phận quản lý chất lợng bao gồm các kỹ s có kinh nghiệm thi công kết hợp với các phòngban của công ty nh Phòng KHTH, P.KTCN Bộ phận này thực hiện việc kiểm soát quản lý chất lợng,kiểm tra thờng xuyên và định kỳ chất lợng thi công của các hạng mục theo đúng các yêu cầu kỹ thuật.Khi phát hiện các sai phạm chất lợng tại hiện trờng có quyền kiến nghị với chỉ huy trởng công trờng để

có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời

Trang 4

2.3 Bộ phận quản lý kỹ thuật thi công và an toàn lao động công trình

- Chỉ huy trởng công trình cùng cán bộ kỹ thuật nghiên cứu bản vẽ thiết kế, lập chi tiết biệnpháp thi công , biện pháp an toàn vệ sinh lao động

- Trên cơ sở tiến độ tổng thể đã đợc phê duyệt, lập tiến độ thi công cụ thể cho từng tháng,tuần, ngày, bao gồm cả công tác chuẩn bị vật t, nhân lực, máy móc thiết bị, những sản phẩm cần giacông trớc và những yêu cầu về bậc thợ, dụng cụ cầm tay, thiết bị kiểm tra, đặc biệt với vật t phải đảmbảo yêu cầu về chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế và thẩm định đảm bảo chất lợng, tiến độcủa công trình

- Bộ phận này thờng xuyên kiểm tra các quá trình thi công ngoài hiện trờng Kiểm tra các mốinối thép, các mối liên kết bê tông, thực hiện việc lấy mẫu bê tông để thí nghiệm, kiểm tra việc thicông phần ngầm, chống thấm Ngoài việc kiểm tra ngjoài hiện trờng, các vật t đa vào Công trìnhcũng phải đợc kiểm tra chặt chẽ về mặt chất lợng trớc khi đa vào công trờng

- Quản lý hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình Mỗi giai đoạn xây dựng đều phải nghiệmthu chất lợng để nghiệm thu chuyển bớc thi công

- Luôn luôn kiểm tra giám sát đảm bảo an toàn lao động trong mọi quá trình thi công

2.4 Bộ phận cung ứng vật t

Bộ phận kế hoạch căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể và từng giai đoạn để lập kế hoạch cungứng tiền vốn, vật t kịp thời đồng thời tổ chức giám sát nhân lực, khối lợng vật t cấp cho công trình hàngngày Điều khiển phối hợp phơng tiện xe máy, thiết bị thi công đảm bảo tiến độ thi công công việctrong mọi điều kiện

- Tổ chức thực hiện và trực tiếp kiểm tra việc ký các loại hợp đồng lao động

- Tổ chức việc kiểm tra, khám sức khoẻ cho ngời lao động, giám sát việc chấp hành luật lao

động cũng nh các chế độ chính sách khác…

2.6 Lực lợng thi công trực tiếp

a) Đội thi công cọc nhồi:

Đơn vị tổ chức một đội thi công cọc nhồi gồm 01 đội trởng (Phó chủ nhiệm), 04 cán bộ kỹthuật và công nhân lành nghề, chia làm 03 tổ chuyên về công tác thi công cọc nhồi

b) Đội thi công cốp pha

Bố trí 2 tổ đội thực hiện thi công các công việc về mộc Mỗi tổ bố trí 45  50 công nhân lànhnghề

c) Đội gia công và lắp dựng cốt thép

Thi công các công việc gia công chế tạo, lắp dựng cốt thép cho các công tác cột, dầm, sàn,…

Bố trí 2 tổ đội thi công thép, mỗi tổ bố trí 25  30 công nhân lành nghề

d) Đội thi công bê tông

Trang 5

Bố trí 02 tổ, mỗi tổ từ 15  20 công nhân lành nghề phục vụ cho công tác đổ bê tông cột,dầm, sàn và một số cấu kiện khác.

e) Đội thi công xây dựng.

Thi công xây tờng, cầu thang Bố trí 02 tổ đội thi công từ 10  20 công nhân lành nghề

đại nh : Máy toàn đạc điện tử, máy thuỷ bình … Phụ trách công việc bắn điểm, định vị tim cốt các trục

… phục vụ cho thi công, đảm bảo chính xác theo yêu cầu của thiết kế

h) Tổ điện, nớc phục vụ thi công.

Tổ điện nớc gồm 06 ngời thờng xuyên trực kiểm tra, theo dõi và phục vụ cấp điện, nớc chocông trình

i ) Tổ vệ sinh môi trờng.

Tổ vệ sinh môi trờng gồm 12 ngời phụ trách vấn đề vệ sinh, thu dọn rác thải, vật liệu thừa

k) Tổ bảo vệ

- Công tác đảm bảo an ninh trên công trờng đợc thực hiện bởi 4 bảo vệ trực thay ca nhau24/24h trong ngày, có trách nhiệm đảm bảo an ninh cho toàn bộ khu vực công trờng, ban chỉ huycông trờng, các tổ đội thi công, đảm bảo an toàn cho các công việc đã đợc thực hiện xong, bảo quản,giữ gìn vật t, máy móc, thiết bị thi công trên công trờng

- Tổ bảo vệ sẽ kết hợp với công an và tổ an ninh dân phố phối hợp đảm bảo an ninh cho cáckhu vực xung quanh.

2.7 Biện pháp quản lý an ninh đối với cán bộ, công nhân trên công trờng

- Toàn thể cán bộ công nhân viên tham gia thi công công trình đều đợc phổ biến nội quy làmviệc

- Phân vùng hoạt động : Phân biệt rõ phạm vi hoạt động của các tổ đội công nhân dới sự giámsát của các kỹ s phụ trách thi công, tránh hiện tợng lộn xộn, gây mất trật tự tại công trờng

- Hệ thống tờng rào, ánh sáng : Lởp hệ thống tờng rào bảo vệ công trờng, đảm bảo ánh sángbảo vệ ban đêm tránh mọi sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài vào công trờng

- Đăng ký nhân khẩu tạm trú với chính quyền sở tại : Tờt cả các cán bộ, công nhân, bảo vệnghỉ tại công trờng sau giờ làm việc đều phải đợc đăng kí tạm trú với chính quyền sở tại theo đúng quy

định của Nhà nớc.

2.8 Thông tin liên lạc

- Nội bộ ban chỉ huy công trờng: Giao ban hàng ngày, kiểm điểm các công việc đã thực hiện

và công việc tiếp theo qua bảng theo dõi phân công công tác, nắm thông tin liên tục từ công trờng vềcông ty và ngợc lại Họp giao ban mỗi tuần 1 lần vào thứ 7 hàng tuần

- Bố trí điện thoại, fax tại Ban chỉ huy công trờng để đảm bảo liên lạc với các bộ phận có liênquan ngoài công trờng, đảm bảo thông tin thông suốt với đội, kịp thời nắm thông tin mới để phục vụ tốtcho thi công

- Quản lý tài liệu: Các tài liệu phục vụ cho công trình đều đợc phân loại và lu giữ tại công trình,

có ngời quản lý, tránh tình trạng lộn xộn và thất lạc tài liệu.

Trang 6

đảm bảo chất lợng và hệ thống tiêu chuẩn chất lợngCông ty Cổ Phần Đầu T và Xây Dựng HUD1 là một đơn vị thầu có nhiều năm kinh nghiệm về thicông cọc khoan nhồi Vì vậy chúng tôi rất coi trọng công tác quản lý chất lợng của các công trình.Biện pháp quản lý và kiểm tra chất lợng đợc Nhà thầu tuân thủ theo Nghị định 209/2004/NĐ-CPngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng Cụthể Nhà thầu sẽ tiến hành các công việc sau:

I Tiêu chuẩn quy phạm dùng trong thi công và nghiệm thu:

TCVN 4453 – 1995 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công vànghiệm thu

TCVN 5308 – 1991 : Tiêu chuẩn Việt Nam về Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựngTCXDVN 326 - 2004 : Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCVN 5592 – 1991 : Tiêu chuẩn Việt Nam về bảo dỡng bê tông

TCVN 4055 – 1985 : Tổ chức thi công

TCVN 4091 – 1985 : Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4459 – 1987 : Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

TCVN 4085-85 : Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4447-87 : Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 5671-92, TCXDVN 303 - 2004 : Công tác hoàn thiện trong xây dựng

TCVN 4314-86 : Vữa xây dung

TCVN 2622-95 : Phòng cháy chữa cháy

Các tiêu chuẩn về an toàn

TCVN 2291 - 1978 : Phơng tiện bảo vệ ngời lao động

TCVN 4431 - 1987 : Lan can an toàn - điều kiện kỹ thuật

TCVN 3255 - 19861 : An toàn nổ – Yêu cầu chung

TCVN 3254 - 1989 : An toàn cháy – Yêu cầu chung

TCVN 2293 - 1978 : gia công gỗ – Yêu cầu chung

TCXDVN 309-2004 : công tác trắc địa trong xây dựng công trình

TCXD 203 - 1997 : công tác trắc địa trong xây dựng công trình nhà cao tầng

II Công tác quản lý chất l ợng.

2.1 Tổ chức quản lý chất lợng vật liệu

Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm vật liệu tại hiện trờng kết hợp với các thí nghiệm trong phòngthí nghiệm Tất cả các thí nghiệm đều đợc tiến hành theo đúng quy trình thi công, yêu cầu của thiết kếhoặc các yêu cầu của chủ đầu t Kết quả của các thí nghiệm trên sẽ đợc trình lên chủ đầu t và T vấnGiám sát

Trang 7

Toàn bộ các loại vật t, vật liệu Nhà thầu đa vào sử dụng tại công trờng đều đợc kiểm tra chất ợng theo tiêu chuẩn và trình kết quả lên Chủ đầu t phê duyệt Đợc sự nhất trí của Chủ đầu t mới đavào sử dụng tại công trình.

l-2.2 Tổ chức nhân lực

1 Nhà thầu bố trí cán bộ giám sát của đội kết hợp với cán bộ kỹ thuật tại hiên trờng để:

- Lập biện pháp thi công, tổ chức nghiệm thu, lập biên bản nghiệm thu cho từng công việc cụthể

- Tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm cũng nh kiểm tra chất lợng của vật t, vật liệu đavào sử dụng tại công trình

- Trực tiếp hớng dẫn và kiểm tra các công việc thi công trên công trờng để đảm bảo thi công

đúng theo thiết kế và quy trình kỹ thuật

Nhà thầu sử dụng đội ngũ công nhân có tay nghề cao từ bậc 3/7 trở lên, đợc đào tạo cơ bản

về chuyên môn Đội ngũ thợ này có nhiều kinh nghiệm do đã thi công qua các công trình khoan nhồi

ở nhiều nơi và các công trình có yêu cầu kĩ thuật cao

2.3 Thiết bị phục vụ thi công

Nhà thầu sử dụng các thiết bị thi công hiện đại, áp dụng công nghệ thi công tiên tiến để đảm bảo chất lợng cũng nh tiến độ thi công công trình.

Danh mục máy, thiết bị chính sử dụng trong công trình

vị Số lợng Tính năng kĩ thuật

- Độ sâu khoan max : 56m

- Sức nâng : 35T

- Đờng kính khoan max: 2000mm

2 Máy khoan ED4000 cái 01

- Độ sâu khoan max : 50m

- Sức nâng : 35T

- Đờng kính khoan max: 2000mm

3 Máy cẩu KH100 Cái 01 - Sức nâng: 35T

4 Máy cẩu KH75 Cái 01 - Sức nâng: 35T

6 ống vách D1200 cái 06 - 04 cái l =6m

9 Máy phát điện cái 02 - Công suất 150KVA

13 Thùng chứa ben cái 08 - 69m3, 15m3, 32 m3

14 Thùng trộn ben cái 02 - Dung tích 2m3

16 Gầu khoan 1200mm cái 08

Trang 8

18 ống thổi rửa Bộ 02

18

Bơm Bentonite 90m3/h Cái 10

19 Máy toàn đạc điện tử Chiếc 01

20 Máy thuỷ bình Chiếc 01

21 Tôn chống lầy

Các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo chất lợng công việc

- Nhà thầu cam kết thi công công trình đúng tiến độ, đảm bảo tốt chất lợng công trình, thựchiện nghiêm chỉnh các quy trình, quy phạm về thi công và nghiệm thu, các tiêu chuẩn xây dựng, quychuẩn xây dựng và tiêu chuẩn chất lợng Nhà nớc ban hành

- Nhà thầu kết hợp với Chủ đầu t, T vấn giám sát trực tiếp theo dõi quá trình thi công, ghi chép

đối chiếu thiết kế để cùng thống nhất phơng án xử lý khi có sự cố xảy ra đảm bảo chất lợng cũng nhtiến độ thi công công trình

2.4.1 Biện pháp kỹ thuật thi công cốt thép

- Sử dụng cốt thép đúng chủng loại theo hồ sơ thiết kế đã đợc phê duyệt Chỉ sử dụng cốtthép đã đợc kiểm tra, thí nghiệm và có chứng chỉ đạt yêu cầu về kỹ thuật và chất lợng

- Kiểm tra lại các kích thớc của cốt thép trớc khi gia công

- Thực hiện đúng các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về cốt thép do Nhà nớc Việt Nam banhành

- Cốt thép đợc gia công, lắp đặt đúng với bản vẽ thiết kế thi công (đảm bảo về chiều dài nối,

- Kiểm tra độ sụt tại hiện trờng tất cả các xe đổ bê tông, ghi vào hồ sơ (do nhà thầu phụ trách

về thí nghiệm vật liệu xây dựng phụ trách)

- Đúc mẫu bê tông tại nơi đổ bê tông (số lần lấy mẫu, số lợng lấy mẫu đợc lấy theo quy phạmquy định hoặc theo yêu cầu của TVGS)

- ép mẫu bê tông đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm có t cách pháp nhân đợc Chủ đầu t chấpthuận (với kết quả 7 ngày tuổi và 28 ngày tuổi)

- Các phiếu thí nghiệm xi măng, cát, đá và mẫu bê tông thí nghiệm đều đợc ghi chép đầy đủ(tên vật t, mác, thời gian, nơi đổ )

- Công tác đổ bê tông đợc thực hiện theo đúng quy phạm đã hớng dẫn dới sự giám sát của kỹ

s giám sát của Chủ đầu t và Nhà thầu

- Các sản phẩm bê tông dùng cho công trình đều đợc thực hiện theo các tiêu chuẩn quy phạmcủa Nhà nớc Việt Nam

2.5 Công tác nghiệm thu, hồ sơ hoàn công

2.5.1 Công tác nghiệm thu

Thực hiện nghiệm thu theo trình tự từ chi tiết tới tổng thể, từ nội bộ Nhà thầu rồi mới đến nghiệmthu giữa Nhà thầu với T vấn giám sát kỹ thuật của Chủ đầu t cho các chi tiết công việc và sau cùng làHội đồng nghiệm thu bàn giao công trình Cơ sở để tiến hành nghiệm thu sẽ là:

- Tài liệu thiết kế đợc duyệt

- Các tiêu chuẩn thi công nghiệm thu đợc ban hành

Trang 9

- Các quy định và chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất về cách bảo quản sử dụng vật liệu.

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm khối lợng và chất lợng vật liệu, thiết bị đợc thực hiện trongsuốt quá trình xây dựng

2.5.2 Hồ sơ hoàn công

- Trong quá trình thi công, nhà thầu sẽ thực hiện hồ sơ hoàn công của từng cọc

- Hồ sơ hoàn công toàn bộ công trình đợc lập theo nội dung và số lợng quy định của nhà nớc

và trình lên hội đồng nghiệm thu xem xét

Trang 10

Phần 5 Công tác trắc đạc

I Bộ phận trắc đạc :

- Bố trí 3 kỹ s trắc đạc và 1 nhóm công nhân trắc đạc bậc cao có nhiều kinh nghiệm đã thicông các công trình

- Sử dụng các loại máy đo đạc phục vụ cho công tác trắc đạc nh sau :

Danh mục thiết bị kiểm tra chất lợng

STT Tên thiết bị Số lợng đơn vị

II Yêu cầu chung

- Công trình nằm trong khu vực có các công trình lân cận, các công trình cha thi công vì thếcông tác định vị công trình có yêu cầu rất quan trọng Nó đảm bảo việc thi công cọc đại trà đúng nh

hồ sơ thiết kế đã đợc phê duyệt

- Căn cứ vào mốc bản vẽ định vị trong hồ sơ giao mốc của chủ đầu t, thiết kế giao cho đơn vịthi công Sau khi tiến hành đo đạc, định vị chính xác vị trí công trình, lập các tài liệu, hồ sơ cần thiết đểtiến hành so sánh với thiết kế Nếu có sai lệch, Nhà thầu sẽ báo cáo cụ thể bằng văn bản với Chủ đầu

t để có biện pháp xử lí phù hợp, nếu không sai lệch nhà thầu tiến hành:

+ Tổ chức lập mốc chuẩn

+ Từ mốc chuẩn triển khai định vị các mốc gửi

- Tổ chức nhận bàn giao tim mốc từ Ban quản lý công trình, cơ quan thiết kế, T vấn giám sát,việc bàn giao này phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của các bên liên quan Từ cơ sở timmốc bàn giao tổ chức triển khai các công việc trắc đạc kế tiếp và làm cơ sở nghiệm thu lâu dài trongquá trình thi công (lập biện pháp gửi tim mốc ra khỏi phạm vi thi công đảm bảo thuận lợi cho việc kiểmtra và sử dụng mốc chuẩn sau này)

- Việc chuyền toạ độ, cao độ các mốc cơ sở đợc thực hiện bằng máy thuỷ bình, máy toàn đạc

điện tử

- Tim cốt công trình luôn luôn đợc kiểm tra trong suốt quá trình thi công dựa trên các mốc cố

định trên công trình và các vị trí ở ngoài công trình để đảm bảo kích thớc và vị trí theo đúng hồ sơ thiếtkế

- Trớc khi thi công các công việc phần sau phải có bản vẽ hoàn công các phần việc đã làm

tr-ớc nhằm kịp thời đa ra các giải pháp kỹ thuật để khắc phục những sai sót có thể có và phòng ngừacác sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công phục vụ cho công tác nghiệm thu thanhtoán và bàn giao công trình

- Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu đợc qui định trong cáctiêu chuẩn hiện hành có liên quan và các quy định về độ dung sai trong thiết kế kỹ thật

Trang 11

III Thực hiện công tác trắc địa (Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCXD 203 -1997, TCXD 2004)).

309 Thiết bị: Máy toàn đạc điện tử, máy thuỷ bình, thớc thép

- Từ các mốc chuẩn đã nhận từ CĐT, ĐVTC tiến hành xây dựng các mốc trắc địa cơ sở chínhtại các trục của công trình và trên các đầu cọc đã có tại mặt bằng

- Tiến hành nghiệm thu các mốc trắc địa cơ sở với CĐT và TVGS

- Sử dụng các mốc trắc địa cơ sở để định vị, kiểm tra cọc và trục công trình trong suốt quátrình thi công

Trang 12

Phần 8 Biện pháp thi công phần móng + tầng hầm

I Công tác chuẩn bị

Sau khi thi công xong phần cọc khoan nhồi, chúng tôi cho tiến hành định vị lại toàn bộ công trìnhdựa trên mặt bằng định vị công trình, các tim, mốc chuẩn bằng máy toàn đạc điện tử Chúng tôi sẽxác định đợc chính xác tim trục và cao độ hiện trạng cũng nh cao độ thiết kế của toàn bộ công trình

Lu ý:

Các mốc tim trục và cao độ của công trình sẽ đợc đánh dấu và duy trì trong suốt quá trình thicông Nhận thức đợc rằng đây là công trình cao tầng đòi hỏi độ chính xác tim trục các cấu kiện trongsuốt quá trình thi công là rất cao cho nên chúng tôi sẽ đặc biệt lu ý các công tác truyền dẫn mốc, bảo

vệ và lu giữ mốc cũng nh thờng xuyên kiểm tra, hiệu chỉnh

+ Từ hệ mốc tim trục này, nhà thầu sẽ dùng các biện pháp riêng để lu giữ và bảo vệ hệ tim trụcnày trong suốt quá trình thi công

+ Sau đó dựa vào hệ tim trục và hồ sơ thiết kế để làm hoàn công sau mỗi giai đoạn thi công Mở

sổ sách theo dõi lu giữ mọi tài liệu đo đạc từ đầu đến cuối một cách hệ thống, liên tục để bàn giao

+ Chuẩn bị máy đào , chuẩn bị nhân lực

+ Tài liệu báo cáo địa chất công trình và bản đồ bố trí mạng lới cọc thuộc khu vực thi công

II Biện pháp chi tiết thi công đào đất (có bản vẽ biện pháp kèm theo)

2.1 Các yêu cầu về kỹ thuật thi công đào đất

- Công tác đào đất đợc tiến hành sau khi gia cố cừ Larssen chống đất

- Công tác đào đất đợc tiến hành nh sau:

- Đào đất bằng máy từ cốt -1,2m đến cốt -7,05m

- Đào đất bằng thủ công từ cốt -7,05 đến -7,15m

- Khi thi công đào đất hố móng cần lu ý đến độ dốc lớn nhất của mái dốc và phải chọn độ dốc hợp

lý vì nó ảnh hởng đến khối lợng công tác đất, an toàn lao động và giá thành công trình

- Chiều rộng đáy móng tối thiểu phải bằng chiều rộng của kết cấu cộng với khoảng cách neochằng và đặt ván khuôn cho đế móng Trong trờng hợp đào đất có mái dốc thì khoảng cách giữa chânmóng và chân mái dốc tối thiểu phải =0,3m

2.2 Đào đất bằng máy

a Chọn máy đào đất

Căn cứ vào khối lợng đào đất bằng máy, chiều sâu đào đất lớn nhất là cốt -7.05m nên ta bố trí

2 máy đào KOMASU PC300 chiều dài tay cần với đợc khoảng 7m

b Công tác đào đất

- Công tác đào đất đợc tiến hành bằng máy đào gầu nghịch theo phơng pháp đào dật cấp,chiều cao đào đợc tiến hành theo hai cấp tại cốt -1,2 đến -3,7m và từ -3,7m đến -7,05m

- Tại mức -1,2 đến -3,7m sử dụng hai máy đào đào đất và xúc đất chuyển thẳng lên xe

- Tại mức -3,7 đến -7,05m sử dụng 1 máy đào đào đất đáy móng chung chuyển lên mức trên,

để các máy phía trên chuyển lên xe

Trang 13

- Với sơ đồ đào đất cuốn chiếu thì máy tiến đến đâu là đào hết cao độ đến đó, đờng vận chuyểncủa ôtô chở đất cũng thuận lợi.

- Đất đào đợc máy xúc chuyển lên xe tải 10T và chuyển tới bãi đổ với khoảng cách từ 15km

12 Thời gian vận chuyển đất đào ra khỏi khu đô thị tuân thủ theo quy định của Thành Phố

- Hiệu quả máy đào phụ thuộc vào việc tổ chức điều hành thi công đồng bộ với phơng tiện vậnchuyển, xe vận chuyển phải làm nhịp nhàng sao cho máy xúc làm việc liên tục

- Trong quá trình đào đất, ĐVTC đào các hố thu nớc để thu nớc hố móng, sử dụng máy bơmbơm nớc ra khỏi hố móng

- ĐVTC bố trí các đờng thi công lên xuống để phục vụ công tác thi công đáy móng

2.3 Đào đất bằng thủ công.

+ Công tác đào sửa đất bằng thủ công đợc tiến hành từ cốt -7,05m đến cốt đáy bê tông lót đàimóng và tại các vị trí máy xúc không thể thi công đợc

Dụng cụ đào đất bằng thủ công: xẻng cuốc, kéo cắt đất, thúng

Phơng tiện vận chuyển bằng thủ công và tập kết ra các điểm quy định rồi dùng máy xúc kết hợp với ôtô để vận chuyển ra khỏi công trờng

Khi thi công phải tổ chức tổ đội hợp lý có thể làm theo ca theo kíp, phân rõ ràng các tuyến làm việchợp lý

Công tác đào đất đợc tiến hàn h theo đúng thiế kế và đợc nghiệm thu theo TCVN 4447-1987

III Thi công phá đầu cọc:

Tiến hành thi công phá đầu cọc đợc tiến hành song song với quá trình thi công đào đất

Thi công phá đầu cọc bằng thủ công kết hợp với máy phá bê tông

Dụng cụ thi công phá đầu cọc bao gồm: khoan phá, búa đục bê tông

Công tác phá đầu cọc đợc tiến hành theo các bớc sau:

- Xác định cao độ cắt cọc

- Phá đầu cọc bằng búa căn kết hợp với thủ công

- Phế thải bê tông phá đầu cọc đợc xúc và vận chuyển lên mặt bằng, xúc và vận chuyển lên

xe chở đến bãi thải với khoảng cách 12-15km

Trong quá trình phá bê tông đầu cọc cần chú ý đảm bảo an toàn khi thi công

IV Thi công bê tông móng

4.1 Công tác chuẩn bị

Tiến hành dọn dẹp mặt bằng, công việc thi công đài móng chỉ diễn ra sau khi đã kết quảnghiệm thu công tác đất

Chuẩn bị các phơng tiện thi công đài móng

Kiểm tra tim đài móng và các mốc đánh dấu

Kiểm tra lại cao trình các đầu cọc đã đợc khoan

 Phân định tuyến thi công đài cọc

- Trớc khi đổ bê tông lót móng ta phải xác định vị trí đặt móng cho đúng tim cốt sau đó triển khai

đúng kích thớc của lớp bê tông lót đài móng, ghép cốp pha rồi tiến hành đổ bê tông lót

Trang 14

+ Độ cong vênh của thanh thép không vợt quá sai số cho phép của lớp bảo vệ cốt thép.+ Thép cuộn phải đợc tời thẳng trớc khi gia công

- Cốt thép phải đặt đúng vị trí thép, bản vẽ thiết kế cốt thép phải đợc neo buộc, kê trên mặtcốp pha, không bị xê dịch và biến dạng quá mức, cho phép trong qúa trình đổ bê tông Độ sailệch trong quá trình gia công, lắp dựng theo TCVN4453-95

- Cốt thép đợc gia công cắt uốn bằng máy chuyên dụng tại công trờng, phân loại, đánh dấu,

bó, vận chuyển đến vị trí cần lắp dựng

- Cốt thép phải đợc vệ sinh sạch sẽ trớc khi lắp buộc

* Buộc cốt thép theo đúng thiết kế.

- Nối bằng phơng pháp nối buộc đảm bảo chiều dài mối buộc theo quy phạm và tuân thủ theo

đúng hồ sơ thiết kế

- Sau khi buộc xong cốt thép, buộc miếng kê cốt thép bằng vữa xi măng đúc sẵn, khoảng cáchtheo phơng thẳng đứng từ 300-500mm

- Buộc các râu thép để liên kết giữa tờng và cột theo đúng chỉ dẫn của thiết kế

- Nghiệm thu cốt thép trớc khi ghép cốp pha

+ Cốt thép sau khi đợc uốn cong đảm bảo không vợt quá các trị số quy định sau:

Ngày đăng: 23/08/2014, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w