1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về chế độ hạch toán chi phí dự phòng trong doanh nghiệp

45 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về chế độ hạch toán chi phí dự phòng trong doanh nghiệp
Người hướng dẫn Thầy Trần Đức Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề án môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA HẠCH TOÁN CHI PHÍ DỰ PHÒNG HIỆN NAY ....................................................................31.1Khái niệm dự phòng:............................................................................31.2Bản chất của dự phòng:......................................................................31.3Xác định và phân loại dự phòng ........................................................31.4Vai trò của dự phòng:.........................................................................51.5 Thời điểm và nguyên tắc xác lập các khoản dự phòng....................61.5.1 Thời điểm:.............................................................................................61.5.2 Nguyên tắc chung trong trích lập dự phòng:.........................................71.6Kế toán chi phí dự phòng trong chế độ kế toán hiện hành .............81.6.1Dự phòng phải thu khó đòi ...................................................................81.6.2Dự phòng giảm giá hàng tồn kho........................................................141.6.3Dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản đầu tư dài hạn ..........181.6.4 Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp......231.6.5Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp ........................................................27PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH VỀ DỰ PHÒNG TẠI DOANH NGHIỆP .....................................................312.1. Về văn bản pháp lý về dự phòng .....................................................312.2Đánh giá về chế độ kế toán dự phòng hiện hành............................312.2.1 Chưa nhận diện đầy đủ các khoản dự phòng ......................................322.2.2 Sự không thống nhất giữa quy định của Thông tư dự phòng và quy định của Chế độ kế toán hiện hành về hoàn nhập dự phòng...............32

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường cómối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng Các đối tượng này quan tâm đếntình hình tài chính, khả năng sinh lời và khả năng phát triển của doanhnghiệp Trên cơ sở đó, họ có thể quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệphay không? Có nên bán hàng cho doanh nghiệp không? Tất cả các câu hỏi đặt

ra chỉ có thể trả lời được khi họ biết về thực trạng về tình hình tài chính củadoanh nghiệp như thế nào Mặt khác, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh là tất yếu và rất quyết liệt Vì vậy khả năng xảy ra rủi rotrong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp là rất cao Nhằm giúp cácdoanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp khi rủi ro xảy ra thì doanh nghiệpphải có các khoản dự phòng Khoản dự phòng được lập ra sẽ giúp doanhnghiệp phản ánh đúng giá trị thực của tài sản, đồng thời là nguồn tài chính bùđắp tổn thất kinh doanh của doanh nghiệp khi tài sản của doanh nghiệp thực

sự giảm giá Nó giúp doanh nghiệp nắm thế chủ động trong việc xử lý rủi roxảy ra đồng thời có kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý để doanh nghiệpluôn đứng vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay Điều này chứng tỏ vaitrò to lớn của dự phòng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườnghiện nay Do đó việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa rất thiết thực giúp cácdoanh nghiệp hạn chế mức rủi ro và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

Vì những lý do trên nên em chọn đề tài: “ Bàn về chế độ hạch toán chiphí dự phòng trong doanh nghiệp’’ để nghiên cứu với mong muốn hiểu rõ hơn

về vấn đề dự phòng và xin được đóng góp một số ý kiến của mình đối vớiviệc hoàn thiện phương pháp hạch toán các loại dự phòng

Trang 3

Với ý nghĩa như trên bố cục bài làm này sẽ được chia làm 2 phần như sau:

Phần I : Cơ sở lý luận chung của hạch toán chi phí dự phòng trong doanh nghiệp hiện nay

Phần II: Thực trạng chế độ kế toán hiện hành về chi phí dự phòng tại doanh nghiệp

Phần III: Một số đề xuất, ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành liên quan đến các khoản chi phí dự phòng

Trong quá trình triển khai thực hiện đề án môn học em đã nhận được sựhướng dẫn tận tình của thầy Trần Đức Vinh Em xin trân trọng cảm ơn Thầy

đã giúp em hoàn thành đề án môn học này Tuy nhiên, do thời gian và nănglực có hạn, em chưa thể đi sâu vào phân tích mọi khía cạnh của vấn đề Vìvậy em rất mong nhận được ý kiến đánh giá và nhận xét của các thầy cô đểgiúp em nắm vững hơn về vấn đề này

Trang 5

Để có được kết quả ước tính sát thực nhất, doanh nghiệp cần phải tínhđến mọi rủi ro và bất trắc liên quan đến những sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ.Trong trường hợp ảnh hưởng của giá trị thời gian của đồng tiền là đáng kể,doanh nghiệp phải thực hiện chiết khấu dòng tiền dự tính chi ra về giá trị hiệntại của nó.

Trường hợp doanh nghiệp dự tính một phần hoặc toàn bộ số chi phí cầnthiết dành ra để thanh toán một khoản dự phòng sẽ được một bên khác hoàntrả, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khoản hoàn trả này như một khoản giảmtrừ cho khoản dự phòng đã trích lập khi hoàn toàn chắc chắn rằng doanhnghiệp chỉ được ghi nhận khoản hoàn trả này nếu doanh nghiệp thực hiệnnghĩa vụ Giá trị ghi nhận của khoản hoàn trả không được vượt quá khoản dựphòng đã trích lập

Doanh nghiệp chỉ sử dụng khoản dự phòng cho mục đích đã đề ra từ đầu.Các khoản dự phòng phải được xem xét lại tại từng thời điểm lập bảng cânđối kế toán Khi chắc chắn không phải sử dụng đến nguồn lực kinh tế để thựchiện nghĩa vụ, doanh nghiệp phải hoàn nhập khoản dự phòng vào thu nhập

* Dự phòng giảm giá tài sản

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư

- Dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn

Trang 6

1.4 Vai trò của dự phòng

Như đã trình bày khoản mục dự phòng đúng một vai trò quan trọng và làmột trong những khoản mục trọng yếu trên bảng cân đối kế toán Nó khôngchỉ quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với các nhà đầu

tư, các đối tác của doanh nghiệp, nhà nước Vai trò của dự phòng như đượcthể hiện trên các phương diện sau:

- Phương diện kinh tế:

Các khoản dự phòng là khoản mục trọng yếu trên bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp Nó giúp cho những người sử dụng thông tin tài chính: nhàđầu tư, ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp…có thể phân tích đánh giáchính xác kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ và dự đoán xuhướng trong tương lai thông qua quy mô của từng khoản mục dự phòng cụ thểngười sử dụng thông tin tài chính đánh giá rủi ro trong các hoạt động khácnhau từ đó ra quyết định đầu tư hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp

- Phương diện tài chính:

Dự phòng có tác dụng làm giảm lãi của niên dộ nên doanh nghiệp tíchluỹ được một quỹ tiền tệ đáng lẽ đã được phân chia nhưng lại được giữ lại Sốvốn này được sử dụng để bù đắp các khoản giảm giá tài sản và các rủi ro phátsinh trong niên độ sau Thực chất các khoản dự phòng là một nguồn tài chínhcủa doanh nghiệp tạm thời nằm trong tài sản lưu động trước khi sử dụng.Ngoài ra dự phòng còn là một công cụ đắc lực để các nhà quản lý điềuchỉnh lợi nhuận trong niên độ hiện tại phục vụ cho mục đích của mình Khidoanh nghiệp cần thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài thì kế toán sẽ ghi giảm chiphí, tăng lợi nhuận làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp sáng sủahơn, có triển vọng hơn Ngược lại khi cần doanh nghiệp có thể làm tăng dựphòng, làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận để nhận được sự hỗ trợ của nhà nướchay để đạt được những mục đích khác

- Phương diện thuế:

Dự phòng được ghi nhận như một khoản chi phí trước thuế làm giảm lợinhuận tức phát sinh để tính ra thuế phải nộp và lợi nhuận thực tế Nhờ có dự

Trang 7

phòng mà doanh nghiệp giảm được một khoản thuế phải nộp cho ngân sáchnhà nước.

Đồng thời dự phòng cũng được sử dụng như một công cụ để điều chỉnhmức thuế nộp cho ngân sách.

- Phương diện quản lý:

Dự phòng là chính sách tài chính cần thiết cho doanh nghiệp có thể đốiphó linh hoạt hơn đối với các sự kiện bất thường trong tương lai Nó giúp chonhà nước quản lý tốt hơn hoạt động của doanh nghiệp

1.5 Thời điểm và nguyên tắc xác lập các khoản dự phòng

1.5.1 Thời điểm

Ngày 7/12/2009 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 228/2009/TT-BTChướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sảnphẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp và Thông tư này được ápdụng cho việc trích lập các khoản dự phòng của doanh nghiệp từ năm 2009.Theo đó, doanh nghiệp có trích lập và sử dụng các khoản dự phòng phảithực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC, khi hoànnhập dự phòng thì các khoản hoàn nhập dự phòng được thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC

Thông tư 228/2009/TT-BTC thay thế cho Thông tư 13 năm 2006 hướngdẫn trích lập dự phòng

Theo đó, các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,

có thu nhập chịu thuế phải trích lập quỹ dự phòng Riêng việc trích lập dựphòng tại tổ chức tín dụng thực hiện theo hướng dẫn chế độ tài chính đối với

tổ chức tín dụng Quỹ dự phòng được trích và tính vào chi phí hoạt động kinhdoanh theo năm, giúp DN có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra Điểm mới của Thông tư 228 là có hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giáchứng khoán chưa niêm yết

Trang 8

Khi lập dự phòng, kế toán phải căn cứ vào các bằng chứng tin cậy như

sự biến động thực tế về giá hàng tồn kho, giá chứng khoán… đồng thời phảitiến hành lập dự phòng riêng cho từng loại vật tư, hàng hoá…Sau đó phảitổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết dự phòng từng loại.Doanh nghiệp phải thành lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế củavật tư hàng hoá tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ không cókhả năng thu hồi Riêng việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hoá, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng họăc cam kết vớikhách hàng Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc, Kế toán trưởng, cáctrưởng phòng có liên quan và một số chuyên gia nếu cần Giám đốc doanhnghiệp quyết định thành lập Hội đồng

1.5.2 Nguyên tắc chung trong trích lập dự phòng

- Các khoản dự phòng nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này đượctrích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp,giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ratrong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanhnghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chínhkhông cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thukhông cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập bỏo cáo tài chính

- Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kếtoán năm Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụngnăm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuốicùng của năm tài chính

Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lậpbáo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cảthời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ

- Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản

lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Đối với công nợ, hàng hóa,

Trang 9

quy chế phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việctheo dõi, quản lý hàng hóa, thu hồi công nợ.

Nghiêm cấm doanh nghiệp lợi dụng việc trích lập dự phòng để tính thêmvào chi phí các khoản dự phòng không có đủ căn cứ nhằm làm giảm nghĩa vụnộp ngân sách Những doanh nghiệp cố tình vi phạm sẽ bị xử phạt như hành

vi trốn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành

- Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản

dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu

tư tài chính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông

tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan Riêng việc trích lập dự phòngchi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp thì thực hiện theohợp đồng hoặc cam kết với khách hàng

Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toántrưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần).Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lập Hộiđồng

1.6 Kế toán chi phí dự phòng trong chế độ kế toán hiện hành

1.6.1 Dự phòng phải thu khó đòi

* Một số vấn đề chung về dự phòng phải thu khó đòi.

Khái niệm: Dự phòng phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổnthất của các khoản nợ phải thu mà có thể không thu hồi được do khách nợkhông có khả năng thanh toán

1.6.1.1 Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều

kiện sau:

1.6.1.2 Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách

nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh

lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử

lý như một khoản tổn thất

Trang 10

1.6.1.3 Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khếước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (cáccông ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

1.6.1.4 Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quáhạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thukhó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng nhưsau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới

1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đãlâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích,

bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thihành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồiđược để trích lập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanhnghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết đểlàm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

Để lập dự phòng đơn vị cần phải có những bằng chứng đáng tin cậy vềcác khoản nợ phải thu khó đòi (khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt

Trang 11

hại lớn về tài sản…nên không có khả năng thanh toán.Các khoản nợ phải thuđược theo dõi cho từng đối tượng, từng nội dung, từng khoản nợ trong đó chitiết nợ phải thu khó đòi Phải có chứng từ gốc hoặc các chứng từ khác xácminh số nợ mà khách hàng chưa trả.

1.6.1.5 Xử lý khoản dự phòng:

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phảitrích lập dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòngphải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp khôngphải trích lập;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanhnghiệp phần chênh lệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chiphí quản lý doanh nghiệp

1.6.1.6 Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:

a) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:

- Đối với tổ chức kinh tế:

+ Khách nợ đã giải thể, phá sản: Quyết định của Tòa án tuyên bố phá sảndoanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền vềgiải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thông báo củađơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức

+ Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả: Xác nhậncủa cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinhdoanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năngthanh toán

- Đối với cá nhân phải có một trong các tài liệu sau:

+ Giấy chứng từ (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phươngđối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ

Trang 12

+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sốnghoặc đã mất tích nhưng không có khả năng trả nợ.

+ Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã

bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyềnđịa phương về việc khách nợ hoặc người thừa kế không có khả năng chi trả.b) Xử lý tài chính:

Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênhlệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do ngườigây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, dođược chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyềnkhác…)

Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanhnghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính(nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý củadoanh nghiệp

Các khoản nợ phải thu sau khi đã cú quyết định xử lý, doanh nghiệp vẫnphải theo dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bảng cân đối kếtoán trong thời hạn tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện

xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ Nếu thu hồi được nợ thì sốtiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanhnghiệp hạch toán vào thu nhập khác

c) Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệpphải lập hồ sơ sau:

- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp Trong đó ghi rõ giátrị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực

tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được)

- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán,biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lýhợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh

Trang 13

nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồnđọng và các giấy tờ tài liệu liên quan.

- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được,đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kếtoán của doanh nghiệp

d) Thẩm quyền xử lý nợ:

Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hộiđồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giámđốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hộiđồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng

xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý nhữngkhoản nợ phải thu không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định củamình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệmtheo chế độ hiện hành

Căn cứ lập dự phòng: Khi doanh nghiệp có các khoản nợ phải thu quá

hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kếthợp đồng hoặc cam kết nợ doanh nghiệp đã đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn chưathu được hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách

nợ đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích,

bỏ trốn thì lúc này doanh nghiệp tiến hành thì doanh nghiệp dự kiến mức tổnthất không thu hồi được để trích lập dự phòng

Phương pháp tính mức dự phòng cần lập

Dự phòngphải thu khóđòi cần lập

= Sổ nợ phảithu khó đòi x

% nợ có thể

bị mất

*Tài khoản sử dụng hạch toán dự phòng phải thu khó đòi

TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Bên Nợ: - Hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi

- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi

Trang 14

Bên Cú: Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập vào chi phí quản lýdoanh nghiệp.

Dư Cú: Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ

*Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanhnghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản

nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được ( Nợ phải thu khóđòi), kế toán tính, xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặchoàn nhập

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán trướcchưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí quản

Trang 15

Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau

đó lại thu hồi lại được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đãthu hồi được

Nợ TK 111, 112

Có TK 711

đồng thời ghi đơn vào bên có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý ” ( Tài khoảnngoài Bảng Cân đối kế toán )

Đơn vị có thể bán các khoản nợ phải thu khó đòi cho Công ty mua, bán

nợ Khi các doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu(đang phản ánh trên bảng cân đối kế toán) từ chủ nợ

Nợ TK 111,112 ( số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phảithu)

Nợ TK 139 ( Dự phòng phải thu khó đòi )

Nợ các TK liên quan(Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợphải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắpbằng khoản dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của chính sách tài chínhhiện hành)

Có TK 131,138

1.6.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

* Một số vấn đề chung về dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Khái niệm: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị

tổn thất do giảm giá hàng tồn kho có thể xảy ra

1.6.2.1 Đối tượng lập dự phòng :

Bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa,thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậumốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sản phẩm dở dang, chiphí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toáncao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các

Trang 16

bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn khotại thời điểm lập báo cáo tài chính

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn

so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệunày không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vậtliệu tồn kho đó

Thời điểm và đối tượng lập dự phòng : Việc lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho được tiến hành vào cuối kỳ kế toán năm khi lập báo cáo tài chính Khilập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quyđịnh của chế độ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị gốc và được ghi nhậnvào giá vốn hàng bán trong kỳ Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảitính theo từng thứ vật tư, hàng hoá, sản phẩm tồn kho

x

Giá gốc hàng tồn kho theo

sổ kế toán

-Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng) tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn khoban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thuhồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sảnphẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính)

Trang 17

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàngtồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn

cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóatiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp

Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

1.6.2.3 Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho theo các quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều này

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho;

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vàogiá vốn hàng bán ra trong kỳ

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảmgiá vốn hàng bán

1.6.2.4 Xử lý hủy bỏ đối với vật tư, hàng hóa đã trích lập dự phòng:

a) Hàng tồn đọng do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, dịch bệnh, hư hỏng,

do không còn giá trị sử dụng như: dược phẩm, thực phẩm, vật tư y tế, con giống,vật nuôi, vật tư hàng hóa khác phải hủy bỏ thì xử lý như sau: Doanh nghiệp lập Hội đồng xử lý tài sản để thẩm định tài sản bị hủy bỏ Biênbản thẩm định phải kê chi tiết tên, số lượng, giá trị hàng hóa phải hủy bỏ, nguyênnhân phải hủy bỏ, giá trị thu hồi được do bán thanh lý, giá trị thiệt hại thực tế.Mức độ tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn đọng không thu hồi được

là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi dothanh lý (do người gây thiệt hại đền bù, do bán thanh lý hàng hóa)

Trang 18

b) Thẩm quyền xử lý: Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hộiđồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồngthành viên); Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) đối với doanh nghiệp không cóHội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biênbản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến hàng hóa tồn đọng đểquyết định xử lý hủy bỏ vật tư, hàng hóa nói trên; quyết định xử lý tráchnhiệm của những người liên quan đến số vật tư, hàng hóa đó và chịu tráchnhiệm về quyết định của mình trước chủ sở hữu và trước pháp luật

c)Xử lý hạch toán:

Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn đọng không thu hồi được đã cúquyết định xử lý hủy bỏ, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàngtồn kho, phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào giá vốn hàng bán củadoanh nghiệp

* Tài khoản và Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

TK 159 - dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên Nợ: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoànnhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ

Bên Cú: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập tínhvào giá vốn hàng bán trong kỳ

Số dư bên Cú: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có ởcuối kỳ

Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho lần đầu tiên ghi :

Nợ TK 632

Có TK 159

Cuối kỳ kế toán năm ( hoặc quý) tiếp theo:

+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ

kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Trang 19

Nợ TK 632

Có TK 159

+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối

kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán ( Chi tiết dự phòng giảmgiá hàng tồn kho )

Theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ trích lập

và sử dụng các khoản dự phòng, việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho được lập cho nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hànghóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém, mất phẩmchất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sảnphẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang

Việc trích lập được thực hiện khi giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giátrị thuần có thể thực hiện được và phải đảm bảo: có hóa đơn, chứng từ hợppháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minhgiá vốn hàng tồn kho; là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của DNtồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC) (trong trường hợp nguyênvật liệu sử dụng làm nguyên liệu chính sản xuất sản phẩm, có giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm, dịch vụđược sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì DN cũng khôngđược trích lập dự phòng)

Phương pháp trích lập: mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần tríchlập được tính bằng cách lấy khối lượng hàng tồn kho tại thời điểm lập BCTCnhân (x) với giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán, sau đó trừ (-) giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Trang 20

1.6.3 Dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản đầu tư dài hạn

* Một số vấn đề chung về dự phòng giảm giá hàng chứng khoán và các khoản đẩu tư dài hạn

Khái niệm: Dự phòng giảm giá chứng khoán là dự phòng phần giá trị bị

tổn thất do chứng khoán doanh nghiệp nắm giữ có thể bị giảm giá

Dự phòng các khoản đầu tư dài hạn: là dự phòng tổn thất về giảm giá cáckhoản đầu tư dài hạn hoặc là doanh nghiệp nhận vốn đầu tư bị thua lỗ phảigọi thêm vốn (trừ lỗ kế hoạch dự kiến trước khi đầu tư, không đựơc tính vào)

Đối tượng, điều kiện và phương pháp lập dự phòng

1.6.2.2 Đối với các khoản đầu tư chứng khoán:

a) Đối tượng: là các chứng khoán có đủ các điều kiện sau:

- Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy địnhcủa pháp luật

- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báocáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường như cácchứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếuquỹ thì không được lập dự phòng giảm giá

Các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán như các công tychứng khoán, công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt động theo quy địnhcủa Luật chứng khoán, việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán thựchiện theo quy định riêng

x

Giá chứngkhoán hạchtoán trên sổ

kế toán

-Giá chứngkhoán thực

tế trên thịtrường

- Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị

Trang 21

trường được tính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội(HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịchchứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày tríchlập dự phòng

- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứngkhoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau: + Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trênthị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập

dự phòng

+ Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch củacác công ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xácđịnh là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba(03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng

Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoánthì các doanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

- Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể

từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kếtoán gần nhất

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu

tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợpvào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạchtoán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

c) Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư

bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì phải trích lập dựphòng theo các quy định tại tiết b điểm 1 Điều này;

Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh

Trang 22

nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng;

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanhnghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch.Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanhnghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính

1.6.3.2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

a) Đối tượng: là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chứckinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật như công ty nhànước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh… vàcác khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế màdoanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xácđịnh trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư)

b) Phương pháp lập dự phòng:

Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư

và tính theo công thức sau:

tổ chức kinh tế

- Vốn chủ

sở hữu thực có

x

Số vốn đầu tư của doanh nghiệp Tổng số vốn góp thực

tế của các bên tại tổ chức kinh tế

Trong đó:

- Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trênBảng cân đối kế toán của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dựphòng (mã số 411 và 412 Bảng cân đối kế toán – ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổchức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối

kế toán – ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Ngày đăng: 23/08/2014, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w