Lí do chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học” trong các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc” là đề tài nghiên cứu, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
“Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học” trong các
trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc” là đề tài nghiên cứu,
nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo học phần “Bản đồ
học”, góp phần phát triển phương thức đào tạo trực tuyến trong các
trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) miền núi phía Bắc, tạo cơ hội học tậpbình đẳng cho sinh viên (SV) miền núi
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
- Xây dựng giáo trình điện tử (GTĐT) “Bản đồ học” trong đào tạogiáo viên Địa lí hệ Đại học ở miền núi phía Bắc theo quan điểm đổimới dạy học Đại học
- Tổ chức cho SV ngành Địa lí các trường ĐHSP miền núi phía Bắc sửdụng GTĐT trong quá trình học tập, nghiên cứu học phần “Bản đồ học”
- Góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trìnhđào tạo giáo viên địa lí ở các trường ĐHSP miền núi phía Bắc
2.2 Nhiệm vụ
- Xác định các quan điểm, luận điểm lí thuyết nhằm lí giải cho quátrình xây dựng và tổ chức sử dụng GTĐT “Bản đồ học” Xác địnhkhả năng xây dựng và tổ chức sử dụng GTĐT “Bản đồ học” trongcác trường ĐHSP
- Xây dựng GTĐT “Bản đồ học”; Xây dựng Website Đào tạo trực tuyến; Tổ chức một số hình thức dạy học tích cực sử dụng GTĐT
“Bản đồ học”
- Thực nghiệm sư phạm và điều tra chất lượng GTĐT
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: GTĐT dùng cho đào tạo trực tuyến dành
cho đối tượng là SV ngành Địa lí hệ Đại học thuộc các trường ĐHSPmiền núi phía Bắc
Trang 2- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng GTĐT “Bản đồ học” cho một số
trường ĐHSP, một số đơn vị đào tạo giáo viên Trung học phổ thông(THPT) ngành Địa lí khu vực miền núi phía Bắc
4 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu
4.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học”
- Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học” trên thế giới
- Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học” ở Việt Nam
4.2 Tóm tắt tình hình nghiên cứu, phát triển đào tạo trực tuyến
- Tóm tắt tình hình nghiên cứu, phát triển đào tạo trực tuyến trên thế giới.
- Tóm tắt tình hình nghiên cứu, phát triển đào tạo trực tuyến ở Việt Nam.
4.3 Tình hình xây dựng và sử dụng GTĐT “Bản đồ học”
4.3.1 Tìm hiểu tình hình xây dựng và sử dụng GTĐT “Bản đồ học”
trên thế giới: đa dạng, nhiều thể loại, trong đó có đào tạo trực tuyến.
Chưa có GTĐT “Bản đồ học” cho các trường ĐHSP miền núi phíaBắc Việt Nam
4.3.2 Tình hình xây dựng và sử dụng GTĐT “Bản đồ học” trong đào tạo trực tuyến ở các trường Đại học Sư phạm ở Việt Nam
- Đại học Cần Thơ: Hệ thống hỗ trợ dạy và học “Bản đồ học”, Website: http://lms.ctu.edu.vn;
- Trường ĐHSP Hà Nội: Giáo trình Bản đồ học đại cương, Website:
http://www.hnue.edu.vn;
Các Website chỉ đăng tải các nội dung của khoa học Bản đồ, chưa có
các hoạt động dạy học trực tuyến
- Các trường ĐHSP miền núi phía Bắc: chưa triển khai đào tạo trực tuyến học phần “Bản đồ học”.
5 Quan điểm nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm công nghệ dạy học (giữ vai trò chủ đạo);
- Quan điểm lịch sử;
- Quan điểm hệ thống;
- Quan điểm tổng hợp;
- Quan điểm lãnh thổ;
Trang 3- Quan điểm dạy học tích cực: coi người học là chủ thể của quá trìnhlĩnh hội tri thức – kĩ năng.
5.2 Các phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tổng hợp;
- Phân tích hệ thống;
- Phương pháp bản đồ;
- Thu thập, hệ thống hóa, phân tích tài liệu;
- Phương pháp điều tra, quan sát, tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp sử dụng công nghệ dạy học hiện đại;
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm;
- Phương pháp toán thống kê
6 Những đóng góp mới của luận án
- Xác định mối quan hệ giữa các thành phần trong dạy học trực tuyến học
phần “Bản đồ học” So sánh hai phương thức đào tạo truyền thống và đào tạo trực tuyến nhằm xây dựng phương án tối ưu cho dạy học “Bản đồ học”.
- Xây dựng GTĐT “Bản đồ học” có cấu trúc chương trình mới đáp ứngđào tạo theo hệ thống tín chỉ, nội dung bổ sung các kiến thức hiện đại, hệthống tài liệu phong phú, hệ thống bài giảng điện tử trực quan, các hoạtđộng dạy học trực tuyến, hệ thống quản lý dạy học trực tuyến
- Sử dụng GTĐT “Bản đồ học” cho giảng viên (GV), SV ngành Địa
lí ở các trường ĐHSP miền núi phía Bắc trong dạy, học, nghiên cứu
Tổ chức một số hình thức dạy học tích cực có sự hỗ trợ của GTĐT
“Bản đồ học”
- Triển khai dạy học thực nghiệm, điều tra chất lượng GTĐT
7 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục các công trình đã công bố; Tài liệu tham khảo; Các phụ lục, Nội dung có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học” Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 “Bản đồ học” trong chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ
1.1.1 Tổng quan về “Bản đồ học”
- Định nghĩa “Bản đồ học”: “Bản đồ học là ngành khoa học giải quyết những vấn đề lý luận, sản xuất, phổ biến và nghiên cứu về bản đồ”.
- Đối tượng của Bản đồ học: Bản đồ địa lí và các sản phẩm bản đồ khác
- Nhiệm vụ của Bản đồ học: Nghiên cứu cấu trúc không gian, phản
ánh các quy luật của hệ thống không gian địa lí các hiện tượng, đốitượng Tự nhiên, Kinh tế - Xã hội xét về mặt phân bố, mối tương quan
và quá trình phát triển
1.1.2 Một số Quy định đào tạo Đại học theo hệ thống tín chỉ
1.1.2.1 Khái quát chương trình giáo dục Đại học
Chương trình giáo dục Đại học thể hiện mục tiêu giáo dục Đại học,
quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dunggiáo dục Đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánhgiá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạocủa giáo dục Đại học
1.1.2.2 Khái niệm đào tạo theo hệ thống tín chỉ: là phương thức đào
tạo trong đó SV chủ động lựa chọn học từng học phần nhằm tích lũytừng phần, tiến tới hoàn tất toàn bộ chương trình đào tạo
1.1.2.3 Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Thể hiện mục
tiêu giáo dục Đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi vàcấu trúc nội dung giáo dục Đại học, phương pháp và hình thức đàotạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo
Trang 51.1.3.2 Chương trình khung đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ
thống tín chỉ: Khối lượng kiến thức toàn khoá: 132 tín chỉ
1.1.4 Vị trí “Bản đồ học” trong Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ
- “Bản đồ học” là môn học bắt buộc thuộc kiến thức cơ sở;
- Số tiết bắt buộc: 60 (Trong đó: Lý thuyết: 45 tiết, Thực hành: 30 tiết bằng 15 tiết quy chuẩn), số tiết tự học, tự nghiên cứu là 120;
- Cung cấp các kiến thức cần thiết cho dạy học môn Địa lí ở trườngphổ thông và giúp sinh viên học tập tốt các môn học khác
1.2 Một số vấn đề cơ bản trong dạy học ở bậc Đại học
1.2.1 Khái niệm quá trình dạy học Đại học là một hệ thống cân bằng
động gồm ba thành tố cơ bản: tri thức khoa học, hoạt động dạy và hoạtđộng học
1.2.2 Mục đích dạy học Đại học nhằm phát triển năng lực hoạt động
sáng tạo cho SV ở mức độ cao, hình thành năng lực tiếp cận các vấn đề,trang bị học vấn, văn hóa, kĩ năng cơ bản, năng lực quản lí, tổ chức
1.2.3 Nhiệm vụ dạy học Đại học nhằm trang bị hệ thống tri thức
khoa học, phát triển, rèn luyện năng lực sáng tạo, hình thành phươngpháp luận khoa học hiện đại
1.2.4 Bản chất của quá trình dạy học Đại học là quá trình nhận
thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của SV.
1.2.5 Phương pháp dạy học Đại học là cách thức hoạt động, trình tự
phối hợp tương tác với nhau của người dạy và người học, nhằm thực
hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
1.2.6 Phương tiện dạy học Đại học là những công cụ mà GV và SV sử
dụng trong quá trình dạy học nhằm hình thành khái niệm, rèn luyện
kĩ năng, kĩ xảo cho SV
1.3 Giáo trình điện tử
1.3.1 Quan niệm về giáo trình điện tử
GTĐT là một dạng tài liệu học tập, được biên soạn trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ của CNTT&TT về âm thanh, hình ảnh và mạng máy tính Nội dung của GTĐT được chia nhỏ thành các đơn vị kiến thức
và sắp xếp một cách khoa học bằng các siêu liên kết PPDH được
Trang 6trình bày rõ ràng ở từng đơn vị kiến thức, trong đó đặc biệt chú trọng đến phương pháp tự học của người học.
1.3.2 Yêu cầu cần có của giáo trình điện tử
- Về nội dung: Phải đầy đủ, chi tiết ít nhất như giáo trình dạng ấnphẩm
- Về hình thức: Cần phối hợp các văn bản, trình diễn (video, PowerPoint, ) những phần cần thiết Các bài tập, bài kiểm tra, bài
trắc nghiệm nên bố trí theo từng chương, từng chủ đề hoặc bài tổnghợp, theo độ khó khác nhau
1.3.3 Ý nghĩa của giáo trình điện tử
Khả năng kết hợp các phương tiện dạy học; Tăng tương tác giữangười học và công cụ; Nâng cao động cơ học tập, đáp ứng tính cánhân, tăng cường tính tự chủ, tạo môi trường học tập riêng tư củangười học; Liên kết tài liệu đa dạng, phong phú; Vai trò GV trongdạy học bằng GTĐT thay đổi theo hướng tích cực, tính chất lặp đi lặp
lại của Multimedia có thể thay thế cho GV trong một lượng thời gian
nhất định
1.4 Một số vấn đề cơ bản của đào tạo trực tuyến
1.4.1 Khái niệm đào tạo trực tuyến: Đào tạo trực tuyến là một loại
hình đào tạo hướng tới thực hiện tốt mục tiêu dạy – học, trong đó có
sự tương tác trực tiếp giữa người dạy với người học cũng như cộngđồng học tập một cách thuận lợi thông qua Công nghệ Thông tin vàTruyền thông (CNTT&TT)
1.4.2 Các thành phần của đào tạo trực tuyến
1.4.2.1 Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng là sản phẩm dùng để
hỗ trợ GV xây dựng nội dung bài giảng trực tuyến
1.4.2.2 Hệ thống quản lý học tập trực tuyến là hệ thống dùng để tạo, lưu trữ, tổng hợp, và phân phối nội dung đào tạo trực tuyến dưới
dạng các đối tượng học tập
1.4.3 Các chuẩn của đào tạo trực tuyến
1.4.3.1 Định nghĩa chuẩn: “Chuẩn là các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kỹ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định
Trang 7nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình, và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng”
1.4.3.2 Các chuẩn trong đào tạo trực tuyến: Chuẩn đóng gói, Chuẩn
trao đổi thông tin, Chuẩn chất lượng
1.4.3.3 Sự cần thiết của chuẩn trong đào tạo trực tuyến: Khả năngtiếp cận; Tính khả chuyển; Tính thích ứng; Khả năng sử dụng lại;Tính bền vững; Tính hợp lý
1.5 Thực trạng dạy học “Bản đồ học” trong các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc
1.5.1 Tổng quan sinh viên ngành Địa lí ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc
- Tổng hợp số liệu sinh viên: Tổng số SV đã điều tra tổng hợp là 1338,
trong đó: Dân tộc thiểu số là 662 (chiếm 49%); Vùng đặc biệt khó khăn là
439 (chiếm 32,8 %); Hệ cử tuyển, liên kết đào tạo, vừa làm vừa học là 677 (chiếm 50,6 %)
- Quan hệ giữa đặc điểm tâm lý SV, chất lượng tuyển sinh với dạy học “Bản
đồ học”:
+ Thuận lợi: SV ham hiểu biết, có kinh nghiệm thực tế nên dễ liên hệ từ lí
thuyết ra thực tế, ít bị chi phối bởi các tác động của xã hội bên ngoài;
+ Khó khăn: Tuyển sinh địa lí là khối C nên kiến thức “đầu vào” chưa đáp
ứng môn học Trình độ tin học của SV yếu, mặt bằng kinh tế thấp
1.5.2 Đánh giá thực trạng học tập của SV và nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học
- Hiện trạng: Ghi chép bài trên lớp là phổ biến, chưa chủ động, chưa
thường xuyên liên hệ với GV, chưa tham gia các hoạt động như:
seminar, hội thảo, chưa nghiên cứu khoa học, chưa tham gia viết bài
đăng báo, chưa tham gia học tập trực tuyến
- Nhu cầu đổi mới phương pháp học tập: Cần giao tiếp, cần tham gia các hoạt động như: seminar, hội thảo chuyên đề, học tập theo nhóm, NCKH, , cần tham gia học trực tuyến trên Internet.
1.6 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học “Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc
1.6.1 Cơ sở khoa học của đổi mới phương pháp dạy học ở trường Đại học
Sư phạm: Đổi mới PPDH ở trường ĐHSP nhằm phát huy vai trò chủ
Trang 8động, tích cực, sáng tạo của SV trong quá trình học ở trường ĐHSP vàdạy ở trường phổ thông
1.6.2 Phương hướng, biện pháp cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học ở trường Đại học Sư phạm
PPDH cần phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV, gópphần rèn luyện tay nghề cho SV Phương pháp học tập của SV thốngnhất với phương pháp nghiên cứu khoa học Cải tiến hệ thống kiểmtra đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Xây dựng và sử dụng tối ưu cácđiều kiện và phương tiện dạy học, đặc biệt là CNTT&TT
1.6.3 Định hướng dạy học “Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc
Hình thức kết hợp giữa dạy học trên lớp truyền thống với dạy học trực tuyếnvới các mức độ:
+ Mức độ 1: Dạy học trên lớp truyền thống song song với học trên Internet.
+ Mức độ 2: Dạy học một vài module trên Internet
+ Mức độ 3 : Dạy học một vài học phần trên Internet
- Dạy học “Bản đồ học” ở Mức độ 1, trong đó, dạy học trên lớp đóng
vai trò chủ đạo
1.7 Xác định mối quan hệ giữa các thành phần trong dạy học
“Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc
(Hình 1.3)
Trang 9Hình 1.3 Sơ đồ mối quan hệ các thành phần trong xây dựng phương thức dạy học “Bản đồ học”
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ
“BẢN ĐỒ HỌC”
2.1 Những vấn đề chung trong xây dựng GTĐT “Bản đồ học”
2.1.1 Mục tiêu xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”
- Đào tạo giáo viên địa lí THPT;
- Đáp ứng dạy học theo xu thế hiện đại, hướng đến mục tiêu học tập suốtđời, xây dựng một xã hội học tập;
- Nâng cao hiệu quả học tập môn Bản đồ học, tạo môi trường học tập
hiện đại, bình đẳng cho SV miền núi, mở ra hướng dạy học qua
Internet;
- Giúp SV sử dụng hiệu quả các công cụ tin học, chọn lọc, tìm kiếm thôngtin, chủ động lập kế hoạch và tìm ra phương pháp học tập thích hợp
2.1.2 Tính chất của giáo trình điện tử “Bản đồ học”
2.1.2.1 Tính khoa học: Đảm bảo nội dung Khoa học Bản đồ theo
Chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bổ sungnhững kiến thức hiện đại
2.1.2.2 Tính kế thừa: Kế thừa những giáo trình “Bản đồ học” đã được
sử dụng trước đây
2.1.2.3 Tính sư phạm: Tích hợp trong GTĐT các phương pháp dạy
học tích cực Phù hợp với đối tượng SV, phù hợp với mục đích, yêu cầucủa quá trình đào tạo
2.1.2.4 Tính mỹ thuật: GTĐT đáp ứng được yêu cầu mỹ thuật củanội dung môn học và thể hiện bằng sự hấp dẫn của hình thức
2.1.3 Nguyên tắc xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”: Kết hợp
các yếu tố: Khoa học Bản đồ - Tính sư phạm - Kĩ thuật hiện đại, phù hợpvới tình hình thực tiễn của SV và các trường ĐHSP trong khu vực
2.1.4 Nhiệm vụ xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”: Đổi mới
PPDH theo hướng tích cực, khai thác tối đa tính tích cực, chủ động sáng
Trang 10tạo của SV, ứng dụng các tiến bộ CNTT&TT trong dạy học “Bản đồhọc”.
2.1.5 Các tiêu chí xây dựng GTĐT “Bản đồ học”: Mục tiêu học tập rõ
ràng, nội dung chính xác, chi tiết, cấu trúc rõ ràng, lôgíc, quá trình họctập được thể hiện thông qua các hoạt động cụ thể, đảm bảo tính tươngtác nhiều chiều giữa GV -SV, nguồn tài liệu học tập đa dạng, hợp lý vàcập nhật, giao diện thân thiện, dễ sử dụng,
2.1.6 Một số phần mềm tin học dùng để xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”
2.1.6.1 Phần mềm E-Learning XHTML Editor là phần mềm mã nguồn
mở dùng để xây dựng bài giảng (CAS), trực quan, dễ sử dụng Cung cấp
khả năng xuất bản web, tham chiếu dễ dàng hoặc tích hợp vào hệ
thống tương thích LMS chuẩn
2.1.6.2 Phần mềm Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment (Moodle) là hệ thống thông tin, quản lý các hoạt động dạy học (Learning Management System - LMS) mã nguồn mở, tạo các khóa
học trên Internet Hoạt động chính của Moodle: Quản lý (web, người
dùng, khóa học); Tài nguyên (bài giảng, tài liệu, video, ); Các hoạt động trực tuyến (“Chat”, diễn đàn, kiểm tra, đánh giá, khảo sát, ) 2.1.6.3 Phần mềm PowerPoint là phương tiện trình bày trực quan tốt
trong quá trình dạy - học
Trang 11Tự nghiên cứu (TNC): 120 (nêu trong Bảng 2.2).
2.2.2 Xây dựng nội dung GTĐT “Bản đồ học”
Ví dụ: Chương 3: Ngôn ngữ bản đồ
2.2.2.1 Khái quát về ngôn ngữ bản đồ
Ngôn ngữ bản đồ thể hiện không gian cụ thể của các đối tượng,hiện tượng trong hiện thực khách quan và sự thay đổi của nó theo thờigian Ngôn ngữ bản đồ là một dạng ngôn ngữ nhân tạo, ngôn ngữ đặcthù của khoa học Bản đồ, Địa lí Nó được cấu thành từ hệ thống các kíhiệu bản đồ cùng với các nguyên tắc phân loại, nguyên tắc phối hợp cácloại kí hiệu bản đồ và các khía cạnh ngữ nghĩa, ngữ dụng, cú pháp vàngữ pháp của chúng
Chức năng cơ bản của ngôn ngữ bản đồ:
- Biểu thị thể loại (nghĩa) của các đối tượng, hiện tượng;
- Phản ánh vị trí, mối quan hệ không gian của các đối tượng, hiệntượng;
- Biểu thị các đặc điểm định lượng, định tính, những thay đổi theothời gian của đối tượng, hiện tượng
- Những yếu tố chính: Ngữ nghĩa của hệ thống kí hiệu, ngữ dụng của
hệ thống kí hiệu, cú pháp của hệ thống ký hiệu
2.2.2.3 Các phương pháp biểu hiện bản đồ
Trang 12- Phương pháp kí hiệu;
- Phương pháp kí hiệu tuyến;
- Phương pháp kí hiệu chuyển động;
- Phương pháp bản đồ biểu đồ (Cartodiagram);
- Phương pháp đồ giải (Cartogram).
* Một số lưu ý trong nhận dạng các phương pháp biểu thị bản đồ.
2.2.2.4 Màu sắc trong bản đồ
- Vai trò của màu sắc trên bản đồ: Làm tăng lượng thông tin, phong
phú nội dung, tăng khả năng phân biệt, dễ đọc, tính thẩm mỹ, tínhkhông gian, phân hạng thứ bậc của các đối tượng; Thể hiện đặc điểmđịnh tính, định lượng của các đối tượng, hiện tượng
- Lý thuyết về màu sắc: Có 2 loại màu: màu hữu sắc, màu vô sắc Các
tính chất cơ bản của màu hữu sắc: sắc, độ sáng, độ bão hòa
2.2.2.5 Chữ và ghi chú trên bản đồ
* Mục đích và ý nghĩa của chữ và ghi chú trên bản đồ
- Là thành phần quan trọng trên bản đồ, giải thích nội dung bản đồ
- Chữ viết (ghi chú) trên bản đồ chia ra các nhóm: tên các đối tượngđịa lí, ghi chú đặc điểm của đối tượng, ghi chú giải thích
- Đặc điểm của chữ ghi chú: Độ tương phản, độ sáng, độ rộng, dạngchữ, hướng chữ, kích thước chữ, kiểu chữ
- Tính chất của chữ ghi chú trên bản đồ: Độ đọc rõ, tính phổ cập, độ
đậm, tính nghệ thuật
2.2.3 Xây dựng các “gói” nội dung “Bản đồ học” bằng phần mềm eXe
Ví dụ: Chương 3 Ngôn ngữ bản đồ
2.2.3.1 Xây dựng phần “Mục tiêu”
- Mục tiêu về lí luận: Nắm được đặc điểm của phương pháp biểu thị
bản đồ tương ứng với nhóm, loại đối tượng trên thực tế; Vận dụng