Tác động của quản lý tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những vấn đề liên quan đến việc quản lý tài sản ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, mối quan hệ giữa quản lý tài sản ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trang 1Em xin kính chúc Quý Thầy Cô được dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, thành công trên con đường giảng dạy và sự nghiệp trồng người
Sinh viên
NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM CHUYÊN ĐỀ 2
Trang 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACP- Average Collection Period Thời gian thu nợ trung bình
APP- Average Payment Period Thời gian thanh toán trung bình
CCC- Cash Conversion Cycle Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
FATA- Financial Assets to Total Assets Tỷ số tài sản tài chính trên tổng tài sản
LOS- Logarithm of Sales Logarit tự nhiên của doanh số bán hàng NOP- Net Operating Profitability Lợi nhuận hoạt động ròng
ROA- Return On Total Assets Tỷ suất sinh lời trên tài sản
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê Mô tả 19
Bảng 4.2 Thống kê Mô tả ROA 21
Bảng 4.3 Phân tích hệ số tương quan Pearson 22
Bảng 4.4 Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu – Mô hình 1 25
Bảng 4.5 Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu- Mô hình 2 27
Bảng 4.6 Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu- Mô hình 3 28
Bảng 4.7 Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu- Mô hình 4 29
Bảng 4.8 Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng cắt)- Mô hình 5 30
Bảng 4.9 Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng cắt)- Mô hình 6 32
Bảng 4.10 Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng cắt)- Mô hình 7 33
Bảng 4.11 Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng cắt)- Mô hình 8 34
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 2
1.1 Lý do nghiên cứu 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đóng góp của đề tài 3
1.3.1 Lý thuyết 3
1.3.2 Phương pháp 4
1.3.3 Thực tiễn 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỚC ĐÂY 7
2.1 Sơ lược về Tài sản ngắn hạn 7
2.1.1 Định nghĩa Tài sản ngắn hạn 7
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến Tài sản ngắn hạn 7
2.1.2.1 Nhân tố chủ quan 7
2.1.2.2 Nhân tố khách quan 8
2.2 Định Nghĩa Lợi nhuận 9
2.3 Tác động của tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của các oanh nghiệp 9
2.4 Những nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của các Công ty .10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng nghiên cứu và Dữ liệu nghiên cứu 14
3.2 Các biến nghiên cứu 14
3.3 Các giả thiết thử nghiệm 16
3.4 Mô hình đặc điểm kỹ thuật 17
3.5 Các phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu 17
3.5.1 Phân tích mô tả 17
3.5.2 Phân tích định lượng 18
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Phân tích mô tả của các công ty trong TTCK Việt Nam 19
4.2 Phân tích định lượng của các công ty trong TTCK Việt Nam 22
4.2.1 Phân tích hệ số tương quan Pearson 22
4.2.2 Phân tích hồi quy 25
4.2.2.1 Mô hình hồi quy: Gộp tối thiểu (Pooled Least Squares) 25
Trang 74.2.2.2 Mô hình hồi quy: Chung tối thiểu – Hồi quy có trọng lượng cắt ngang
(General Least Squares – Cross Section Weights) 30
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 36
5.1 Kết luận các nghiên cứu đạt được 36
5.2 Những khó khăn và hạn chế trong việc quản lý tài sản ngắn hạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty 38
5.3 Những Hạn chế của chuyên đề và Giải pháp 39
5.3.1 Những hạn chế của chuyên đề 39
5.3.2 Giải pháp 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC i
Phụ lục 1: Danh sách 38 Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam i
Phụ lục 2: Bảng Thống kê mô tả iii
Phụ lục 3: Bảng Hệ số tương quan Pearson iv
Phụ lục 4: Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu – Mô hình 1 v
Phụ lục 5: Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu – Mô hình 2 vi
Phụ lục 6: Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu – Mô hình 3 vii
Phụ lục 7: Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu – Mô hình 4 viii
Phụ lục 8: Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng mặt cắt ngang) – Mô hình 5 ix
Phụ lục 9: Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng mặt cắt ngang) – Mô hình 6 x
Phụ lục 10: Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng mặt cắt ngang) – Mô hình 7 xi
Phụ lục 11: Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng mặt cắt ngang) – Mô hình 8 xii
Phụ lục 12: Số liệu các chỉ tiêu tính toán các biến trong mô hình của 38 công ty từ 2008 đến 2011 xiii
Trang 8Tóm tắt đề tài
Quyết định quan trọng trong chính sách tài chính của công ty không chỉ bao gồm quyết định về việc quản lý các khoản nợ, các nguồn vốn chủ sở hữu hay các khoản đầu tư
mà còn bao gồm việc quản lý nguồn vốn lưu động tập trung vào tài sản ngắn hạn của công
ty Tài sản ngắn hạn của công ty bao gồm tiền mặt và tương đương tiền, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho Các quyết định đối với tài sản ngắn hạn này trực tiếp ảnh hưởng đến tính thanh khoản và lợi nhuận của công ty Do đó, mục đích của bài nghiên cứu này để góp phần vào việc nhận thấy tầm quan trọng của quản lý tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong hoạt động của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao cần phải quản lý tốt cả nguồn tài sản và nguồn nợ của doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là nguồn tài sản ngắn hạn Nghiên cứu này được tiến hành trên các công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam thuộc ngành sản xuất – kinh doanh từ năm 2008 đến 2011, điều này cho thấy rằng việc các công ty quản lý tốt các nguồn vốn ngắn hạn sẽ tạo điều kiện tốt để đạt được lợi nhuận cao cũng như quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn sẽ giúp công ty đạt được hiệu quả kinh doanh cao
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện nay, không chỉ các doanh nghiệp nước ngoài mà bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại được phải đảm bảo nhu cầu vốn cho doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh oanh được diễn ra một cách dễ dàng, làm tăng thêm lợi nhuận và tăng giá trị của doanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các oanh nghiệp để tồn tại và phát triển đồng thời là yếu tố quyết định để cạnh tranh với các đối thủ khác bằng các chính sách thu hút khách hàng của m i oanh nghiệp Trong m i doanh nghiệp, nguồn vốn không chỉ được hình thành từ Vốn chủ sở hữu mà còn bao gồm khoản Nợ phải trả, doanh nghiệp muốn thực hiện việc đầu tư vào các loại tài sản hay đầu tư vào tài chính thì phải đảm bảo nguồn tài trợ đồng thời khoản đầu tư đó phải sinh lợi đủ để bù đắp các khoản chi phí tài chính phát sinh Do đó, nguồn vốn của doanh nghiệp phải được sử dụng hợp lý phù hợp với các chính sách doanh nghiệp đề ra, các doanh nghiệp thường sử dụng các khoản vốn này để đầu tư vào các loại tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn hay các khoản đầu tư tài chính
mà doanh nghiệp xem xét thấy có lợi nhuận, đầu tư vào các tài sản này đại diện cho một phần vốn của doanh nghiệp Việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn để đạt được lợi nhuận cũng như để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả có đạt được kết quả tốt như mong muốn không Đó chính là lý do tôi nghiên cứu đề tài “Tác động của quản lý Tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp” để thấy được rằng việc các doanh nghiệp đầu tư vào tài sản ngắn hạn có tác động ra sao đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp mong đợi vì khoản sinh lợi do tài sản ngắn hạn tạo ra dùng để bù đắp cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là cho thấy sự tác động của việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp tăng hay giảm lượng vốn đầu tư vào tài sản, không phải là tài sản dài hạn, tài sản tài chính mà là tài sản ngắn hạn sẽ làm tăng hay giảm lợi nhuận sẽ được phân tích thông qua những nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn như hàng tồn kho, thời gian thanh toán hay thời gian thu tiền, tiền mặt, tài sản ngắn hạn khác… Nghiên cứu tác động của những nhân
tố ảnh hưởng cùng chiều hay ngược chiều hoạt động của lợi nhuận
Trong việc nghiên cứu về mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm:
Doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn như thế nào để làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp?
Trang 10 Các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn có tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp không?
Mối quan hệ giữa tính thanh khoản và lợi nhuận của doanh nghiệp diễn ra như thế nào?
Tỷ lệ nợ và lợi nhuận trong doanh nghiệp biến động theo hướng cùng chiều hay ngược chiều?
Thời gian thanh toán của doanh nghiệp rút ngắn hay kéo dài sẽ ảnh hương tới lợi nhuận của doanh nghiệp như thế nào?
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bán trong thời gian dài hay ngắn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ra sao?
Khả năng thanh toán hiện hành hay logarit tự nhiên của doanh số bán hàng tác động như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp?
Kiểm định được sự tương quan, thống kê mô tả, phân tích hồi quy giữa các yếu tố (là các biến độc lập) ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp (biến phụ thuộc) như thế nào?
Đưa ra kết luận cho những vấn đề nghiên cứu và nêu những khó khăn, hạn chế cũng
như hướng nghiên cứu tiếp theo cho các doanh nghiệp Việt Nam
1.3 Đóng góp của đề tài
1.3.1 Lý thuyết
Trên cơ sở nghiên cứu tác động của tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cho ta thấy được việc quản lý các tài sản của doanh nghiệp diễn ra như thế nào Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc quản lý tài sản ngắn hạn là một thành phần rất quan trọng của tài chính oanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của oanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là cơ sở đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của oanh nghiệp giúp oanh nghiệp cải thiện khả năng thanh toán hiện hành của mình cũng như giải quyết các khoản nợ một cách hợp lý thông qua việc tài trợ từ các khoản vốn ngắn hạn
Theo lý thuyết của các nhà nghiên cứu thì việc quản lý tài sản ngắn hạn rất quan trọng o nhiều nguyên o thứ nhất, tài sản ngắn hạn của oanh nghiệp sản uất đặc trưng cao hơn một nửa so với tổng tài sản Đối với các oanh nghiệp phân phối, tài sản ngắn hạn lại được uy trì nhiều hơn so với tài sản ài hạn Các oanh nghiệp uy trì một lượng tài sản ngắn hạn quá mức có thể ẫn đến việc đầu tư không sinh lợi Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp có lượng tài sản ngắn hạn quá ít có thể phải chịu thiếu hụt và khó khăn trong quá trình uy trì hoạt động thông suốt Horne an acho ic , 2000) Bên cạnh đó, Hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn liên quan đến việc lập kế hoạch, kiểm soát tài sản ngắn hạn và
Trang 11nợ ngắn hạn trong một cách thức mà loại bỏ các nguy cơ không có khả năng để đáp ứng o nghĩa vụ ngắn hạn trên một mặt và mặt khác là tránh đầu tư quá mức vào những tài sản ngắn hạn này l elly, 200 ) Một lý o khiến doanh nghiệp đầu tư vào tài sản ngắn hạn là tài sản ngắn hạn đầu tư trong thời gian ngắn và liên tục chuyển đổi thành các loại tài sản khác ao,1 8 ) Đối với nợ ngắn hạn, các oanh nghiệp chịu trách nhiệm một cách kịp thời Tính thanh khoản của oanh nghiệp không phụ thuộc vào giá trị thanh lý tài sản mà
ựa trên luồng tiền được tạo ra từ những tài sản này Soenen, 1 3) Song song đó, thì cần quyết định cấp độ quản lý tài sản ngắn hạn trở thành thường xuyên, lặp đi lặp lại và cả thời gian tiêu thụ Quản lý tài sản ngắn hạn là một việc rất nhạy cảm trong việc quản lý tài chính (Joshi, 1994)
Đồng thời, các doanh nghiệp có thể có một mức độ tối ưu tài sản ngắn hạn để tối đa hóa giá trị của họ Hàng tồn kho lớn và chính sách tín dụng rộng rãi giúp doanh số bán hàng tăng cao Việc duy trì hàng tồn kho lớn sẽ tránh được rủi ro hết hàng phục vụ cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp Tín dụng thương mại có thể kích thích doanh số bán hàng bởi vì nó cho phép khách hàng có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi trả tiền (Long, Maltiz and Ravid, 1993, and Deloof and Jegers, 1996) Theo Asgar Ali & Syed Atif Ali (2012) thì cho rằng chính sách tài chính rất quan trọng bao gồm việc quản lý tài sản ngắn hạn, tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và tương đương, các khoản phải thu và hàng tồn kho
1.3.2 Phương pháp
Phương pháp được sử dụng trong bài nghiên cứu này là Phương pháp phân tích mô tả
và Phân tích định lượng thông qua phân tích hệ số tương quan Pearson và mô hình hồi quy
để thống kê, phân tích và tổng hợp để làm rõ vấn đề nghiên cứu Trước tiên, ta tìm hiểu dữ liệu tình hình tài chính của các công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, lấy số liệu, tính toán các nhân tố trong tài sản ngắn hạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty Sau đó, sử dụng các phương pháp phân tích để thống kê, tổng hợp tình hình tài chính của công ty
Đối với phương pháp phân tích mô tả là phân tích số liệu tình hình tài chính của các công ty thông qua các chỉ tiêu về giá trị trung bình, giá trị cao nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn đối với từng biến được nghiên cứu trong bài có tác động ra sao đến biến phụ thuộc
Đối với phương pháp phân tích định lượng Đầu tiên, ta sử dụng phân tích hệ số tương quan pearson để thấy được mối tương quan cùng chiều hay ngược chiều giữa các biến độc lập so với biến phụ thuộc và quan hệ giữa các biến độc lập với nhau Tiếp theo, ta
sử dụng mô hình hồi quy để kiểm định sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản
Trang 12ngắn hạn đối với lợi nhuận hoạt động ròng qua hai mô hình: mô hình hồi quy Gộp tối thiểu
và mô hình hồi quy Chung tối thiểu có trọng lượng mặt cắt ngang
Sau khi đạt được kết quả từ việc chạy các mô hình hồi quy ta tiến hành phân tích, tổng hợp những kết quả đạt được và đưa ra những giải pháp phù hợp để việc quản lý tốt tài sản ngắn hạn làm tăng lợi nhuận của công ty
1.3.3 Thực tiễn
Từ phương pháp nghiên cứu trên tôi tiến hành nghiên cứu trên 38 công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thuộc ngành sản xuất – kinh doanh trong thời gian bốn năm từ năm 2008 đến năm 2011 để thấy được mối quan hệ giữa việc quản lý tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của công ty Việc nghiên cứu này cho thấy rằng trong hoạt động tài chính của các công ty tài sản ngắn hạn được biểu hiện bằng tiền ưới ạng vốn lưu động, o đó việc uy trì lượng vốn lưu động đảm bảo cho việc thực hiện hoạt động kinh oanh của công ty được thực hiện một cách nhanh chóng Nhiều cuộc điều tra cho thấy rằng việc quản lý chi tiêu là vấn đề thời gian liên quan tới quyết định về tài sản ngắn hạn, việc quản lý tài sản ngắn hạn này liên quan tới quyết định số lượng và thành phần của tài sản ngắn hạn và nguồn tài chính của những tài sản này Tài sản ngắn hạn bao gồm tất cả những tài sản hoạt động kinh doanh thu lợi tức ưới dạng tiền mặt trong một thời gian ngắn, thông thường trong vòng một năm và các khoản đầu tư tạm thời có thể chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh chóng khi cần thiết Quản lý tài sản ngắn hạn cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty
Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ công ty nào cũng là lợi nhuận Tuy nhiên, duy trì tính thanh khoản của các công ty cũng là mục tiêu quan trọng Việc tăng lợi nhuận với chi phí
và tính thanh khoản có thể mang lại vấn đề lớn cho các công ty Vì vậy, cần phải có một chính sách thương mại thích hợp để cân bằng giữa hai mục tiêu của công ty Không nên chỉ tập trung vào việc cắt giảm chi phí mà không quan trọng việc nâng cao lợi nhuận, vì cả hai mục tiêu đều quan trọng như nhau Nếu không có lợi nhuận, công ty không thể tồn tại trong một thời gian dài Mặt khác, nếu không quan tâm đến tính thanh khoản, công ty có thể đối mặt với nguy cơ phá sản vì những khoản nợ không thể thanh toán Do đó, việc quản
lý tài sản ngắn hạn cũng cần được xem xét một cách hợp lý vì cuối cùng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Một bộ phận khác của tài sản ngắn hạn là các khoản phải trả Việc trì hoãn thanh toán các khoản tiền cho nhà cung cấp cho phép công ty kiểm tra chất lượng của sản phẩm mua và có thể là một nguồn tiền linh hoạt cho tài chính của công ty Mặt khác, việc trả chậm có thể rất tốn kém nếu đưa ra các khoản chiết khấu cho việc thanh toán sớm hơn định mức Một thành phần quan trọng khác trong quản lý tài sản ngắn hạn là Chu kỳ chuyển đổi
Trang 13tiền mặt, tức là thời gian trễ giữa việc mua bán các nguyên liệu và thu thập bán các thành phẩm Thời gian trễ càng lâu thì đầu tư vào tài sản ngắn hạn càng lớn hơn Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt càng dài có thể làm tăng lợi nhuận bởi vì nó làm tăng oanh số bán hàng của công ty Tuy nhiên, lợi nhuận cũng có thể làm giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt nếu chi phí đầu tư tài sản ngắn hạn cao tăng nhanh hơn lợi nhuận thu được từ việc lưu giữ hàng tồn kho và tín dụng thương mại cho khách hàng Hầu hết các nhà quản lý tài chính tìm thấy mối quan hệ tích cực trong quyết định giữa tài sản ngắn hạn về lợi nhuận của công ty, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của công ty
Có thể nói, việc quản lý tài sản ngắn hạn rất quan trọng với những thành phần khác nhau và nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trong giới hạn bài nghiên cứu này, tôi đưa ra các giả thiết cũng như các số liệu nghiên cứu được để giải thích cho vấn đề “TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP”
Trong bài này tập trung vào việc Quản lý tài sản ngắn hạn và ảnh hưởng của nó như thế nào đến lợi nhuận của các mẫu là các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thuộc ngành sản xuất – kinh doanh Những vấn đề chính:
- Việc quản lý tài sản ngắn hạn ảnh hưởng như thế nào đối với lợi nhuận của 38 công ty trong thời gian năm
- Tìm hiểu ảnh hưởng của các thành phần khác nhau trong tài sản ngắn hạn đến lợi nhuận
- Tạo lập mối quan hệ giữa tính thanh khoản và lợi nhuận của công ty
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa lợi nhuận và quy mô của các công ty
- Tìm hiểu ảnh hưởng của tỷ lệ nợ đến lợi nhuận của các công ty
Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa việc quản lý tài sản ngắn hạn và tác động của nó đối với hiệu quả hoạt động của các công ty
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỚC ĐÂY 2.1 Sơ lược về Tài sản ngắn hạn
2.1.1 Định nghĩa Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) là đối tượng lao động, là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi thường sử dụng ưới một năm và là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận: tiền mặt, chứng khoán có tính thanh khoản cao, khoản phải thu và dự trữ hàng tồn kho, tài sản lưu động khác Giá trị các loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Quản lý sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến Tài sản ngắn hạn
2.1.2.1 Nhân tố chủ quan
Vốn bằng tiền của Công ty
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền ưới dạng séc các loại, tiền trong thanh toán, tiền trong thẻ tín dụng và các loại tài khoản thẻ ATM Một công ty phải giữ tiền mặt nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch hàng ngày như chi trả tiền mua hàng, tiền lương, thuế, cổ tức… hay để nắm bắt những
cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinh oanh, đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi có những biến cố bất ngờ xảy ra đến hoạt động thu chi bình thường của công ty, việc quản lý quá trình tồn quỹ tiền mặt nhàn r i góp phần đẩy mạnh mục tiêu sinh lợi cho công ty
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là các đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay vốn…có thời hạn thu hồi không quá một năm, khoản mục này có tính thanh khoản cao thứ hai sau tiền Việc đầu tư lượng vốn nhàn r i trong công ty giúp làm tăng hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như làm tăng hiệu quả hoạt động của công ty
Khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ, các khoản này sẽ được trả trong thời hạn ngắn ưới một năm Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn bán được hàng hóa thì phải áp dụng nhiều chính sách, biện pháp để lôi kéo khách hàng, việc kiểm soát các khoản phải thu này liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận, chi phí và rủi ro Nếu công ty không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, o đó, mất đi lợi nhuận Nếu công ty bán chịu quá nhiều thì chi phí
Trang 15cho khoản phải thu tăng lên ẫn đến nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi đưa đến rủi ro không đòi được nợ cũng gia tăng Do đó, việc quản lý các khoản phải thu trong đó điển hình là chính sách bán chịu cần được kiểm soát chặt chẽ trong việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng cũng như phải theo õi thường xuyên các khoản phải thu, giúp doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực
tế đồng thời việc quản lý tài sản ngắn hạn tốt cũng giúp làm tăng hiệu quả hoạt động của công ty
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho bao hàm toàn bộ các hàng hóa vật liệu, nguyên liệu sản phẩm dở dang, thành phẩm (chờ bán và đang vận chuyển), công cụ, dụng cụ, hàng hóa trong kho, sản phẩm dở dang….những tài sản này có thời gian luân chuyển ngắn nên được liệt kê vào khoản mục của tài sản ngắn hạn Trong việc quản lý tài sản ngắn hạn thì việc quản lý hàng tồn kho cũng là một phần quan trọng, lợi ích của việc duy trì hàng tồn kho thường là gián tiếp Khi các doanh nghiệp phải dự trữ một lượng hàng tồn kho lớn thì sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong trường hợp nhu cầu tăng cao đột ngột, còn các doanh nghiệp chỉ giữ một lượng ít hàng tồn kho có thể dẫn đến nguy cơ thiếu hụt hàng hóa theo nhu cầu của khách hàng dẫn đến giảm lượng tài sản ngắn hạn cũng như giảm lợi nhuận thu về cho công ty Đối với các công ty thuộc ngành sản xuất – kinh doanh thì việc dự trữ hàng tồn kho sẽ giúp cho các công ty đảm bảo được nhu cầu cho khách hàng cũng như lợi nhuận thu
về cho công ty
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
2.1.2.2 Nhân tố khách quan
Tốc độ phát triển của nền kinh tế
Tốc độ phát triển của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của công ty Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua của thị trường sẽ bị giảm sút, điều này ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty, sản phẩm của công ty sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít đi, lợi nhuận sẽ bị giảm sút dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh cũng giúp cho công ty tăng sức tiêu thụ, tăng lợi nhuận
Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp bán lẻ, phân phối hàng hóa thông thường sẽ có tỷ trọng hàng tồn kho lớn hơn so với những doanh nghiệp sản xuất, từ đó ẫn tới tỷ trọng tài sản ngắn hạn
Trang 16lớn hơn Đối với từng ngành nghề khác nhau mà có cơ chế quản lý hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn cũng như đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh trong m i Công ty
Rủi ro
Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên nhiên gây ra như động đất, núi lửa, lũ lụt…mà các doanh nghiệp khó
có thể lường trước được, có thể ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động mà doanh nghiệp có thể đạt được
Tiến bộ khoa học kĩ thuật
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm giảm giá trị tài sản, vật tư…vì vậy, trong trường hợp doanh nghiệp không bắt kịp để giảm giá thành sản phẩm phù hợp với tình hình thực tế thì hàng hóa bán ra sẽ làm thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như lợi nhuận thu được của công ty
Ngoài ra, còn có sự ảnh hưởng của các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước
đối với lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động, thị trường và sự tăng trưởng nền kinh tế Chính sách tài chính kinh tế của Nhà nước có tác động trực tiếp với vai trò tạo hành lang
an toàn để các doanh nghiệp hoạt động và đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành kinh tế của cả nước Nhà nước có thể khuyến khích, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của một số ngành kinh doanh bằng những công cụ kinh tế của mình Điều này có ảnh hưởng sâu sắc đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và lợi nhuận của công ty
2.2 Định Nghĩa Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp, lợi nhuận
là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định được ác định bằng thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định và chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong một thời
kỳ đó hay nói cách khác là những chi phí phân bổ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
đã thực hiện trong kỳ
2.3 Tác động của tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của các oanh nghiệp
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của oanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
Trang 17vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra: chi phí nguyên vật liệu, lao động, máy móc, đất đai…,làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là uy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận Trong đó, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản ngắn hạn cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao Hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách
dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
Có thể nói, mục tiêu lâu ài của m i oanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Việc quản
lý sử dụng tốt tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu đã
đề ra Bởi vì quản lý tài sản ngắn hạn không những đảm bảo sử dụng tài sản ngắn hạn hợp
lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng oanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc quản lý và sử ụng hiệu quả tài sản ngắn hạn sẽ đảm bảo đạt được lợi nhuận tối đa với mức chi phí thấp nhất Công tác quản lý tài sản ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp, nó có thể tác động đến thành công hay thất bại trong việc kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trong bài phân tích này dự kiến sẽ đóng góp vào sự hiểu biết sâu hơn về tác động của việc quản lý tài sản ngắn hạn đối với lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.4 Những nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của các Công ty
Việc quản lý tài sản ngắn hạn cũng như tác động của nó đến hiệu quả hoạt động của công ty được nghiên cứu từ cách nhìn tổng quan của nhiều nhà nhà nghiên cứu trước đây
từ nhiều góc độ khác nhau trong các môi trường khác nhau
Theo Saccurato (1994) & Chittenden (1998) cho rằng việc quản lý tài sản ngắn hạn là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ, với các hạn chế trong thị trường vốn dài hạn các công ty này có khuynh hướng phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn vốn chủ sở hữu, tín dụng thương mại và các khoản vay ngắn hạn để phục vụ cho các khoản đầu tư của họ trong
Trang 18tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho dẫn đến việc thất bại của các doanh nghiệp nhỏ là rất cao so với các công ty lớn do không có sự quản lý tốt các khoản mục trong tài sản ngắn hạn của công ty
Shin and Soenen (1998) nhấn mạnh rằng hiệu quả của việc quản lý tài sản ngắn hạn là rất quan trọng để tạo ra giá trị cho các cổ đông Cách mà tài sản ngắn hạn được quản lý đã
có một tác động đáng kể đến lợi nhuận và tính thanh khoản Mối quan hệ giữa chiều dài chu kỳ giao dịch ròng, lợi nhuận và rủi ro được điều chỉnh của công ty chứng khoán đã được kiểm tra bằng cách sử dụng hệ số tương quan và phân tích hồi quy của ngành công nghiệp và vốn cường độ
Đến năm 2006 nhà nghiên cứu Kesseven Padachi nói lên u hướng quản lý tài sản ngắn hạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty điển hình là các công ty sản xuất nhỏ ở Mauritian Các biến phụ thuộc, lợi nhuận trên tổng tài sản được sử dụng như một biện pháp của lợi nhuận trong mối quan hệ giữa việc quản lý tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của kết quả điều tra cho một mẫu 58 công ty sản xuất nhỏ, dữ liệu phân tích được sử dụng trong thời gian từ 1 8 đến 2003 Kết quả hồi quy cho thấy đầu tư cao, hàng tồn kho và các khoản phải thu liên quan đến lợi nhuận thấp Các biến chủ yếu trong phân tích này là số ngày hàng tồn kho, số ngày khoản phải thu, số ngày khoản phải trả, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Việc phân tích tính thanh khoản, lợi nhuận và hoạt động của 5 ngành công nghiệp cho thấy những thay đổi đáng kể trong việc quản lý tốt tài sản ngắn hạn của các công ty
Theo Dr Ioannis Lazaridis và MSc Dimitrios Tryfonidis (2006) nghiên cứu mối quan
hệ giữa tài sản ngắn hạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 131 Công ty trên thị
trường chứng khoán Athens trong giai đoạn 2001 – 2004 Hay nghiên cứu của David M
Mathuva (2010) cho các Công ty ở Kenyan: nghiên cứu trên 30 công ty trên thị trường chứng khoán Nairobi từ 1 3 đến 2008
Vedavinayagam Ganesan (2007) nhận thấy rằng hiệu quả của việc quản lý tài sản ngắn hạn là tiêu cực liên quan đến lợi nhuận và tính thanh khoản, khi hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn được cải thiện bằng việc giảm ngày sử dụng vốn, có cải thiện lợi nhuận cho các công ty viễn thông về tỷ suất lợi nhuận Kết quả của việc nghiên cứu này cho thấy hiệu quả quản lý hàng tồn kho nâng cao lợi nhuận cho các công ty, bao gồm việc có nguồn tài sản ngắn hạn càng nhiều thì tạo ra lợi nhuận càng cao với tổng tài sản càng nhiều cũng tạo
ra hiệu quả hoạt động cao cho công ty Vì vậy, các quan sát cho thấy rằng các công ty có
đủ tài sản ngắn hạn sẽ tác động tốt đến tổng tài sản và lợi nhuận của các công ty
Singh và Pan ey 2008) đã có một nổ lực nghiên cứu những thành phần của tài sản ngắn hạn và sự tác động của tài sản ngắn hạn đến lợi nhuận của các công ty trong ngành
Trang 19công nghiệp nhẹ ở Hin alco trong giai đoạn từ 1 0 đến 2007 Kết quả nghiên cứu này cho thấy khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ các khoản phải thu và tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản có tác động và có ý nghĩa thống kê trên lợi nhuận của các công ty trong ngành công nghiệp nhẹ ở Hindalco
Sebastian Ofumbia Uremaru (2009) nói đến mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn, tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng việc sử dụng mô hình vi dữ liệu
và phương pháp OLS Từ việc đề nghị các công ty nên quản lý các khoản nợ, tái đầu tư tiền mặt ư thừa để tạo ra lợi nhuận, thu hút các công ty đa quốc gia bằng các chính sách FDI, IPI, FPI trong nền kinh tế Nigeria
Af a và Na ir 200 ) đã nổ lực thực hiện một cuộc điều tra truyền thống về mối quan
hệ giữa chính sách quản lý tài sản ngắn hạn và lợi nhuận của các công ty, đại diện là một mẫu 20 công ty phi tài chính được liệt kê trong thị trường chứng khoán Karachi trong giai đoạn 1998 - 2005 Theo nghiên cứu thì có sự khác nhau giữa tài sản ngắn hạn yêu cầu và chính sách tài chính của các ngành công nghiệp khác nhau Hơn nữa, kết quả hồi quy cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa khả năng sinh lợi của các công ty và các nguồn vốn đầu tư vào các ngành khác nhau và chính sách tài chính Các nhà nghiên cứu gợi ý rằng các công ty có thể tăng giá trị nếu họ áp dụng cách tiếp cận bảo thủ đối với quản lý tài sản ngắn hạn và chính sách tài trợ vốn của m i công ty
Đến năm 2010 thì Alida Elena nghiên cứu trên 20 mẫu của các công ty trong giai đoạn 2004 – 2008 đưa đến kết luận trong nghiên cứu này là có ít sự tương quan giữa mối liên hệ giữa tài sản ngắn hạn và tỷ suất lợi nhuận Từ nghiên cứu này chúng ta có thể nói rằng hai trong hai mươi công ty đang cân bằng cả thời kỳ dài và ngắn, trong năm trước, một nửa các công ty được sử dụng làm mẫu có khoảng cách tiêu cực giữa cổ phiếu, thanh
lý và các khoản nợ hoạt động về chậm thanh toán tiền mặt và đẩy nhanh các khoản phải trả Từ 20 công ty được phân tích chỉ có 9 công ty cho phép áp dụng chu trình quản lý tài sản trong năm 2005 và 11 công ty thông qua chính sách phòng ngừa những thay đổi trong năm 2008, các công ty thực hiện chính sách tấn công tăng lên 13 và công ty áp ụng chính sách phòng thủ giảm còn 7, kết quả này cho thấy mối quan hệ tiêu cực giữa việc quản lý tài sản ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của công ty được giải thích bằng việc các công ty thuộc các lĩnh vực khác nhau
Gần đây nhất là nghiên cứu của Akinleye G.T (2012) cho rằng mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của công ty thông qua mô hình hồi quy được phân tích dựa trên 20 công ty trong giai đoạn 2006 đến 2010 Dẫn đến kết quả chu kỳ chuyển đổi tiền mặt nhanh chóng, hàng tồn kho và kích thước công ty cho thấy hiệu quả tích cực và có
ý nghĩa cho việc trả lại tài sản Việc phân tích này giúp chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hàng
Trang 20tồn kho thời gian chuyển đổi nhanh chóng tạo ra hiệu quả hoạt động cho công ty trong khi thời gian chuyển đổi của các khoản nợ làm giảm hiệu quả hoạt động cho công ty Do đó, nên chú ý đến việc quản lý tài sản ngắn hạn để làm tăng hiệu quả hoạt động cho công ty.
Có thể nói, các nhà nghiên cứu trước đây đã đưa ra nhiều cách nhìn tổng quan về tác động của tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc quản lý tài sản ngắn hạn rất quan trọng với các doanh nghiệp nhỏ do nguồn vốn dài hạn bị hạn chế nên
sẽ phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn chủ sở hữu hay các khoản tín dụng thương mại, các khoản vay ngắn hạn…bên cạnh đó, việc quản lý tài sản ngắn hạn cũng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp lớn vì tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu…để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp, cũng như việc dự trữ quá nhiều hay quá ít hàng tồn kho, duy trì thời gian thu tiền khách hàng dài hay ngắn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy rằng việc quản lý tài sản ngắn hạn tác động ngược chiều với tính thanh khoản, khi doanh nghiệp cải thiện được hiệu quả quản lý tài sản bằng việc giảm ngày sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận Việc quản lý hàng tồn kho được nâng cao cũng làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, các công ty có đủ tài sản ngắn hạn sẽ tác động tốt đến tổng tài sản và lợi nhuận của các doanh nghiệp Theo các nhà nghiên cứu thì có sự khác nhau giữa tài sản ngắn hạn yêu cầu và chính sách tài chính của các ngành công nghiệp khác nhau Trong quản lý tài sản ngắn hạn thì chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được thực hiện nhanh chóng sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận và có ý nghĩa tốt đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trong thực tế, việc quản lý tài sản ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi các doanh nghiệp quản lý tốt lượng hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp có đủ lượng hàng phục vụ cho việc kinh doanh, hay chính sách mở rộng các khoản phải thu giúp cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các đối thủ, tăng lượng hàng tiêu thụ hay các chính sách thương mại như chiết khấu, khuyến mãi…bên cạnh đó việc đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản tài chính cũng giúp oanh nghiệp tăng hiệu quả hoạt động Ngược lại, việc quản lý không tốt tài sản ngắn hạn như quá nhiều hàng tồn kho
sẽ làm tăng chi phí lưu giữ, làm giảm lượng tiền của doanh nghiệp cũng như kéo ài thời gian thu tiền cũng làm cho oanh nghiệp thiếu tiền đầu tư vào các khoản mục làm giảm lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Do đó, quản lý tốt tài sản ngắn hạn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả hoạt động cao
Trang 21CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng trong bài báo cáo này được lấy từ Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam (bao gồm: Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hcm (Hochiminh Stock Exchange-HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (Hanoi Stock Exchange- HNX)), trên các phương tiện điện tử, internet và các trang web của các công ty khác nhau Dữ liệu của các công ty trong 4 năm gần đây hình thành nên việc tính toán, thời gian nghiên cứu từ 2008 đến năm 2011 của 38 công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thuộc ngành sản xuất – kinh doanh
3.2 Các biến nghiên cứu
Nghiên cứu này thực hiện vấn đề ác định các biến số chính ảnh hưởng đến việc quản
lý tài sản ngắn hạn của các công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Sự lựa chọn của các biến bị ảnh hưởng bởi những nghiên cứu trước đây về quản lý tài sản ngắn hạn Tất cả các biến được sử dụng để kiểm tra những giả thuyết của nghiên cứu này Bao gồm các biến:
♦ Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profitability- NOP) là một phương
pháp tính lợi nhuận của Công ty được em như 1 biến phụ thuộc Biến này được định nghĩa là Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với khấu hao và chia cho tổng tài sản trừ đi tổng tài sản tài chính Lợi nhuận hoạt động ròng cho thấy lợi nhuận thu được của các Công ty từ việc kinh doanh của họ cộng với lượng khấu hao đối với các tài sản trong
công ty so với mức vốn đầu tư vào tài sản trừ đi lượng tiền đầu tư vào các tài sản tài chính
( )
♦ Thời gian thu tiền trung bình (Average Collection Period- ACP) là khoảng
thời gian được tính theo ngày trung bình kể từ khi khách hàng nhận nợ cho đến khi khách hàng trả nợ công ty Thời gian thu tiền được sử dụng cho các chính sách thu nợ của công
ty, là một biến độc lập Biến này được tính bằng việc chia các khoản phải thu trung bình cho doanh thu thuần từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ và nhân kết quả này cho 365 (số ngày trong năm)
( )
♦ Vòng quay hàng tồn kho trong ngày ( Inventory Turnover In Days- ITID)
được sử dụng cho chính sách hàng tồn kho, đó cũng là 1 biến độc lập Biến này được tính
Trang 22bằng cách lấy Giá trị Hàng tồn kho trung bình chia cho Giá vốn hàng bán nhân lại với 365 ngày
( )
♦ Thời gian thanh toán trung bình (Average Payment Period- APP) là khoản
thời gian từ khi công ty nhận nợ cho đến lúc công ty trả nợ, chỉ tiêu này được sử dụng cho các phương thức thanh toán, khoảng thời gian này càng dài càng tốt vì đó là khoảng thời gian công ty chiếm dụng vốn của người bán, đó cũng là một biến độc lập Biến này được tính toán bằng cách chia Các khoản phải trả trung bình cho khoảng mua hay còn gọi là giá vốn hàng bán và nhân kết quả này với 365 ngày
( )
♦ Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle- CCC) phản ánh khả
năng quản lý tiền mặt của công ty, là một thước đo để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của công ty, được sử dụng như một biện pháp toàn diện để làm việc quản lý tài sản ngắn hạn của Công ty và là một biến độc lập Chu kỳ này được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô cho đến khi thu được tiền của khách hàng Được đo bằng cách thêm Giá trị lưu trữ thời gian trung bình với Vòng quay hàng tồn kho trong ngày trừ đi Thời gian thanh toán trung bình
( )
♦ Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio- CR) là thước đo để đánh giá tính
thanh khoản của Công ty, được tính bằng cách lấy Tài sản ngắn hạn chia cho Nợ ngắn hạn
( )
♦ Kích thước (Logarit tự nhiên kinh doanh (LOS))
( )
♦ Tỷ lệ nợ (Debt Ratio- DR) Tỷ lệ Nợ được sử dụng đại diện cho Đòn bẩy tài
chính được tính bằng Tổng Nợ chia cho Tổng Tài sản
( )
Trang 23
♦ Tỷ lệ Tổng tài sản tài chính so với tổng tài sản (FATA) được bao gồm như các
biến được kiểm soát Tài sản tài chính được cổ phần trong các công ty khác nhằm đóng góp vào các hoạt động của các công ty chúng bằng cách thiết lập một mối quan hệ lâu dài, riêng lẻ và các khoản vay với các mục đích giống nhau Đối với một số công ty tài sản ngắn hạn là một phần rất quan trọng trong tổng tài sản của họ, tài sản tài chính cũng góp phần trong việc tạo ra lợi nhuận cho việc sử dụng hiệu quả các tài sản đó
( )
Tất cả các biến trên đều ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản ngắn hạn Một mặt, việc quản lý tài sản ngắn hạn không tốt cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động ròng của Công
ty (Số ngày các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản phải trả và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt) Điều này phù hợp với việc chi tiêu cho việc mua bán nguyên liệu và việc thu bán hàng của thành phẩm quá lâu sẽ làm giảm thời gian để làm tăng lợi nhuận
3.3 Các giả thiết thử nghiệm
Từ mục tiêu của bài nghiên cứu để kiểm tra mối quan hệ của tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của các công ty thông qua các giả thiết có thể kiểm chứng
* Giả thiết 2:
- H02 Không có mối quan hệ giữa tính thanh khoản và lợi nhuận thu được của Công
ty trên sàn chứng khoán Việt Nam
- H12 Có thể tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa tính thanh khoản và lợi nhuận của các Công ty Các công ty có tính thanh khoản cao sẽ tạo ra lợi nhuận thấp và ngược lại
* Giả thiết 3:
- H03 Không có mối quan hệ giữa quy mô công ty và lợi nhuận
- H13 Có mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô công ty và lợi nhuận của công ty Điều này có thể là do khả năng của các công ty lớn giảm tính thanh khoản và khoảng cách tiền mặt
Trang 243.4 Mô hình đặc điểm kỹ thuật
Dữ liệu sử dụng để phân tích hồi quy là dữ liệu bảng mặt cắt ngang và dữ liệu chu i thời gian, sử dụng dạng phân tích dữ liệu bảng của hồi quy gộp Hồi quy gộp lại còn được gọi là mô hình hệ số không đổi bao gồm hệ số chặn và độ dốc là không đổi, dữ liệu mặt cắt của công ty và dữ liệu chu i thời gian được gộp lại với nhau trong một cột duy nhất giả định rằng mặt cắt ngang không đáng kể hay các hiệu ứng thời gian
Dạng chung của mô hình hồi quy:
NOP it = ∑
NOP i t : Net Operating Profitability – Lợi nhuận hoạt động ròng của các công ty ở thời
gian t, i= 1,2,… 38 Công ty
: Hệ số chặn
: Hệ số của biến
: các biến độc lập khác nhau của việc quản lý tài sản ngắn hạn của các công ty
trong thời gian t
: Thời gian = 1,2,3,4 năm
: Sai số
Khi chuyển đổi mô hình hồi quy chung thành các biến trong bài thì phương trình hồi quy trở thành:
NOP IT = ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
3.5 Các phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu
Trong bài phân tích này chúng ta sử dụng 2 dạng phân tích dữ liệu: phân tích mô tả và phân tích định lượng
3.5.1 Phân tích mô tả
Là bước đầu tiên trong quá trình phân tích, nó sẽ giúp chúng ta mô tả các khía cạnh có liên quan của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và cung cấp những thông tin chi tiết về các biến
Trang 25Nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta có thêm nhiều thông tin từ việc phân tích thông qua phần
mềm E-view để phân tích các biến khác nhau trong bài
Phân tích tổng quan về hoạt động của các công ty trong thời gian 3 năm nghiên cứu, xem xét về lợi nhuận trung bình của các công ty so với ngành sản xuất – kinh oanh, độ lệch chuẩn so với ngành, giá trị tối đa của lợi nhuận hoạt động ròng của từng công ty so với toàn ngành
So sánh về chu kỳ chuyển đổi tiền mặt của công ty so với quy định tương đối của ngành, các khoản doanh thu bán chịu khi nào được thu hồi, các khoản phải thu, hàng tồn kho của công ty tồn tại trong bao lâu so với toàn ngành, các tỷ lệ nợ của công ty so với các công ty khác hoặc so với ngành diễn ra như thế nào Xem xét về tỷ lệ tài sản cố định trong công ty so với tổng tài sản của công ty có phù hợp chưa Về khả năng thanh toán nợ vay, khả năng thanh toán hiện hành, hay kỳ thu tiền bình quân, các khoản sinh lợi của công ty…
* Mối quan hệ giữa Tài sản ngắn hạn và Lợi nhuận của Công ty
Được ác định trong công thức thể hiện mối tương quan giữa Tài sản ngắn hạn và lợi nhuận:
( )
( )
3.5.2 Phân tích định lượng
Trong phân tích định lượng sử dụng 2 phương pháp
- Thứ nhất: Sử dụng mô hình tương quan để đo lường mức độ liên kết giữa các
biến được xem xét
- Thứ hai: sử dụng phân tích hồi quy để tính toán mối quan hệ giữa các biến lợi
nhuận, tính thanh khoản và các biến đã chọn
Sử dụng tính gộp chung để phân tích, sử dụng dữ liệu bảng trong phân tích hồi quy chung, chu i thời gian và quan sát mặt cắt được kết hợp và tính toán, trong trường hợp này sử dụng phần mềm E-Vie để phân tích tài chính và phân tích tổng hợp
Trang 26CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Phân tích mô tả của các công ty trong TTCK Việt Nam
Phân tích mô tả cho ta thấy giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cũng như giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biến khác nhau trong bài nghiên cứu Phân tích này đại diện cho giá trị lớn nhất, nhỏ nhất đạt được của các biến xem xét
Các công ty có giá trị trung bình của chỉ tiêu thời gian thu tiền trung bình là 157 ngày
và độ lệch tiêu chuẩn là 790 ngày Đồng thời thời gian tối đa của khoản phải thu này là
9705 ngày, thời gian tối thiểu là 11 ngày Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
Trang 27phải thu thành tiền mặt Điều này cho thấy các công ty sử dụng chính sách tín dụng thương mại tốt, tức là cho khách hàng thời gian để thanh toán trong khoản thời gian trung bình là dài so với các ngành khác Tuy nhiên, nếu sử dụng chính sách này quá nhiều sẽ làm cho các công ty không đủ nguồn vốn để xoay chuyển, do hoạt động trong lĩnh vực sản xuất- kinh doanh nên các công ty cần có những khoản vốn lưu động phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình như nhập nguyên vật liệu, công cụ… vì vậy, các công ty nên điều chỉnh thời gian thu nợ trung bình của từng công ty cho phù hợp
Đối với chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho trong ngày có giá trị trung bình 131 ngày và
độ lệch chuẩn là 175 ngày, số ngày tối đa là 17 5 ngày trong khi đó số ngày tối thiểu là 2 ngày Điều này cho thấy các công ty trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh dự trữ một lượng hàng tồn kho đủ để phục vụ cho việc kinh doanh bán hàng của các công ty, số ngày tồn kho tối đa là 1745 ngày do một số công ty kinh doanh mặt hàng trang trí nội thất hay các mặt hàng chăn, gra, đệm…thì luôn có một lượng tồn kho nhất định Nếu chỉ trữ hàng tồn kho trong thời gian ngắn hoặc một lượng tồn kho ít hơn so với nhu cầu thì công ty có khả năng bị mất khách hàng và bị mất thị phần từ đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể làm ngưng trệ quá trình sản xuất
Do đó, chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào từng loại mặt hàng mà công ty kinh doanh – sản xuất
Chỉ tiêu thời gian thanh toán trung bình có giá trị trung bình là 2 ngày và độ lệch chuẩn là 1146 ngày, số ngày thanh toán tối đa là 1 081 ngày, số ngày thanh toán tối thiểu
là 17 ngày, các công ty được giới hạn trong một kỳ thanh toán tối đa là 1 081 ngày và tối thiểu là 17 ngày, điều đó cho thấy việc thanh toán trong phạm vi trung bình cho phép các công ty vẫn có thể chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp để thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi cho công ty Tuy nhiên, nếu công ty đạt được thỏa thuận với nhà cung cấp sẽ được hưởng chiết khấu với số tiền thanh toán trước hạn thì cũng đem lại lợi nhuận cho công ty Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là một chỉ tiêu để kiểm tra hiệu quả của việc quản lý tài sản ngắn hạn với độ lệch chuẩn là 344 ngày, số ngày tối đa của chu kỳ là 1712 ngày, giá trị trung bình và giá trị tối thiểu của chu kỳ là một số âm chứng tỏ khả năng quản lý tốt tài sản ngắn hạn của các công ty, sử dụng tốt nguồn vốn lưu động hình thành Nếu chu kỳ chuyển đổi tiền mặt quá dài sẽ làm cho lượng tiền trong công ty khan hiếm cho các hoạt động kinh doanh và đầu tư dẫn đến công ty phải đi kiếm lượng tiền từ bên ngoài Quá trình sản xuất càng lâu thì số tiền đầu tư càng lớn, khoản thanh toán các hóa đơn của khách hàng càng dài thì giá trị hóa đơn càng giảm làm cho lượng vốn lưu động công ty thu về giảm giá trị
Để kiểm tra mối quan hệ giữa quy mô công ty và lợi nhuận hoạt động ta dựa vào logarit tự nhiên của doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá trị trung bình của logarit
Trang 28tự nhiên là 1 755 trong khi độ lệch chuẩn là 1.2148, giá trị tối đa của logarit tự nhiên của doanh số bán hàng trong một năm là 21.8268, giá trị tối thiểu là 12.4819
Giá trị trung bình của khả năng thanh toán hiện hành của công ty là 2.20 0 và độ lệch chuẩn là 2.4002 Khả năng thanh toán hiện hành cao nhất cho một công ty trong một năm
là 16.6039 và tỷ lệ tối thiểu của công ty trong một năm là 0.5031 Khả năng thanh toán hiện hành của công ty lớn hơn 1 chứng tỏ tài sản ngắn hạn của công ty đủ để bù đắp các khoản nợ ngắn hạn tức là việc quản lý tốt các nguồn vốn đầu tư vào tài sản tạo ra lợi nhuận
đủ để trang trãi các khoản nợ của công ty trong kinh doanh
Mối quan hệ giữa các khoản đòn bẫy tài chính với lợi nhuận của công ty được biểu hiện qua tỷ lệ nợ của công ty Giá trị trung bình của tỷ lệ nợ là 45.85% với độ lệch chuẩn là 19.38%, tỷ lệ đòn bẫy tài chính tối đa được công ty sử dụng là 83.1 % trong khi đó tỷ lệ tối thiểu là 3.09% Một công ty có tỷ lệ nợ quá cao sẽ giúp công ty giảm được các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp từ đó tăng lợi nhuận hoạt động cho công ty Mặt khác, tỷ lệ nợ quá cao sẽ ảnh hưởng đến xếp hạng tín nhiệm của công ty cũng như uy tín của công ty trên thị trường với những khoản nợ lớn có khả năng không thanh toán được Tuy nhiên, nếu tỷ
lệ đòn bẩy tài chính quá thấp dẫn đến công ty không sử dụng được lá chắn thuế để làm giảm các khoản thuế phải nộp làm giảm lợi nhuận của công ty
Chỉ tiêu cuối cùng của việc phân tích mô tả là tỷ lệ tài sản tài chính so với tổng tài sản, giá trị trung bình của tỷ lệ này là 8.81% trong khi độ lệch chuẩn là 13.0394% Giá trị tối đa trong việc sử dụng tài sản tài chính của công ty là 67.89% và giá trị tối thiểu là 0%
Có thể thấy việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn cũng đem lại lợi ích cho việc đầu tư vào các tài sản tài chính của các công ty
Bên cạnh việc phân tích mô tả đối với các biến ảnh hưởng đến lợi nhuận chúng ta cũng ét
* Mối quan hệ giữa Tài sản ngắn hạn và Lợi nhuận sau thuế của công ty
Bảng 4.2 Thống kê Mô tả ROA
Thống kê mô tả mối quan hệ giữa TSNH và LNST
38 công ty trong ngành Sản xuất – kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
(Nguồn: Tính toán trong E-view dựa trên số liệu trong Báo cáo tài chính của 38 công ty từ
năm 2008 đến năm 2011)
Dựa vào bản thống kê mô tả của chỉ tiêu suất sinh lời trên tài sản (ROA) của 38 công
ty trong ngành sản xuất – kinh doanh của 152 quan sát thể hiện mối quan hệ giữa Tài sản
Trang 29ngắn hạn và Lợi nhuận sau thuế của các công ty Theo đó, giá trị trung bình của tỷ suất sinh lời trên tài sản là 22.27% trong khi đó độ lệch chuẩn là 98.02%, giá trị tối đa của suất sinh lời trên tài sản là 119.73% còn giá trị tối thiểu là -32.75% Điều đó cho thấy, một đồng tài sản ngắn hạn của từng công ty tạo ra được trung bình là 0.22 đồng lợi nhuận, tức là công ty thu được một mức sinh lợi hợp lý để bù đắp cho khoản nợ hay các chi phí mà công
ty bỏ ra Tỷ lệ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn tối đa một công ty đạt được tương đương
12 đồng trong một đồng tài sản ngắn hạn công ty sử dụng, tỷ lệ này cao thể hiện công ty có
sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả và hợp lý Có thể nói, chỉ tiêu này được ùng để đánh giá hiệu quả sản xuất – kinh doanh của các công ty, các công ty đã sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn để tạo cho công ty một tỷ suất sinh lợi cao
4.2 Phân tích định lượng của các công ty trong TTCK Việt Nam
Trong phân tích định lượng 38 công ty trong thị trường chứng khoán Việt Nam thuộc ngành sản xuất – kinh doanh Trước tiên, ta sử dụng phân tích tương quan Pearson để xác định sự ảnh hưởng khác nhau của các biến so với quản lý tài sản ngắn hạn
4.2.1 Phân tích hệ số tương quan Pearson
Phân tích hệ số tương quan Pearson được ùng để phân tích dữ liệu cho thấy mối quan hệ giữa các biến cũng như là mối quan hệ giữa quản lý tài sản ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của công ty
Việc quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn sẽ làm tăng lợi nhuận, người ta nên mong đợi một mối quan hệ ngược chiều giữa các biện pháp quản lý tài sản ngắn hạn và biến lợi nhuận Một mặt, là mối quan hệ ngược chiều giữa lợi nhuận ròng và một mặt là các biện pháp quản lý tài sản ngắn hạn Việc này phù hợp với độ trễ thời gian giữa chi phí mua nguyên vật liệu và các khoản tiền thu về cho việc bán sản phẩm trong thời gian ài, điều đó
có thể làm giảm lợi nhuận thu về cho công ty
Bảng 4.3 Phân tích hệ số tương quan Pearson
Hệ số tương quan Pearson’s
38 công ty trong ngành Sản xuất – kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
Trang 30Mối tương quan giữa vòng quay hàng tồn kho trong ngày (ITID) và lợi nhuận hoạt động ròng NOP) là ngược chiều nhau với hệ số là -0.06679 và p-value là 0.0004 với độ tin cậy đáng kể ( =5%) Điều đó cho thấy rằng việc duy trì hàng tồn kho quá lâu trong khi chờ bán cũng làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty
Tương quan giữa lợi nhuận hoạt động ròng (NOP) và thời gian thanh toán trung bình
có mối quan hệ ngược chiều nhau, hệ số tương quan là -0.04388 và p-value là 0.023 < =5% tức là mức tin cậy đáng kể, điều đó cho thấy thời gian thanh toán cho nhà cung cấp quá lâu những đơn hàng cũng làm ảnh hưởng giảm lợi nhuận của công ty
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CCC) cũng có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận hoạt động ròng (NOP) với hệ số tương quan là -0.11563 và p-value là 0.015 với độ tin cậy =5% Điều đó chỉ ra rằng công ty giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt sẽ làm tăng lợi nhuận cho công ty vì chuyển đổi tiền mặt quá lâu sẽ làm cho công ty khan hiếm lượng tiền hoạt động phải đi vay vốn từ bên ngoài để phục vụ nhu cầu sẽ dẫn đến việc giảm lợi nhuận hoạt động của công ty
Tính thanh khoản của công ty được đo lường theo phương pháp truyền thống thông qua khả năng thanh toán hiện hành (CR), trong phân tích hệ số tương quan ta thấy mối
Trang 31quan hệ ngược chiều giữa lợi nhuận hoạt động ròng (NOP) và khả năng thanh toán hiện hành, hệ số tương quan là -0.0363 với p-value là 0.007 ( =5%) Điều đó cho thấy rằng các công ty có mối quan hệ nghịch đảo giữa hai mục tiêu là tính thanh khoản và lợi nhuận đạt được, vì vậy các công ty tại Việt Nam cần duy trì một sự cân bằng giữa hai mục tiêu này
Có một mối quan hệ tương quan cùng chiều giữa lợi nhuận hoạt động ròng (NOP) và quy mô hoạt động của công ty thông qua chỉ tiêu logarit tự nhiên của doanh số bán hàng (LOS) Hệ số tương quan cùng chiều là 0.12527 và p-value là 0.0000, với độ tin cậy cao =5% Điều đó cho thấy khi quy mô công ty lớn tức là logarit của doanh số bán hàng lớn
sẽ làm tăng lợi nhuận hoạt động ròng của công ty
Thời gian thanh toán trung bình (APP) có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận hoạt động ròng (NOP) thì nó phù hợp với quan điểm lợi nhuận của công ty sẽ giảm nếu thời gian thanh toán quá dài Trong trường hợp này, lợi nhuận ảnh hưởng đến thời gian thanh toán trung bình và ngược lại Mối quan hệ ngược chiều giữa thời gian thanh toán trung bình và lợi nhuận hoạt động ròng mở rộng hơn nữa nếu các công ty kéo dài thời gian thanh toán của mình cho nhà cung cấp vì lúc này công ty sẽ không nhận được các khoản chiết khấu cho việc thanh toán đúng hạn mà còn ảnh hưởng đến uy tín công ty
Trong bảng hệ số tương quan Pearson còn cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa thời gian thu tiền trung bình (ACP) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) có hệ số là 0.74315, p-value là 0.0000 cho thấy độ tin cậy đáng kể với =5% Điều này có nghĩa là nếu một công ty nắm giữ nhiều hơn lượng tiền mặt từ chính sách tín dụng sẽ làm tăng hoặc mở rộng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
Xét mối tương quan giữa vòng quay hàng tồn kho trong ngày (ITID) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) có mối quan hệ cùng chiều, có hệ số là 0.02126 với p-value là 0.0005, có độ tin cậy là =5%, có nghĩa là các công ty mất nhiều thời gian để bán hàng tồn kho sẽ làm tăng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
Thời gian thanh toán trung bình (APP) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) có mối tương quan ngược chiều đáng kể, với hệ số -0.80972 và p-value là 0.0000, độ tin cậy =5%, nghĩa là công ty tốn nhiều thời gian hơn cho việc thanh toán các hóa đơn mua hàng của mình cho việc thu tiền và bán hàng tồn kho thì sẽ làm giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
Có thể nói, mối tương quan giữa các biến: Thời gian thu tiền trung bình, Vòng quay hàng tồn kho trong ngày hay Thời gian thanh toán trung bình với Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của công ty, phù hợp với những nghiên cứu trước đây của các nhà nghiên cứu Bên cạnh đó, việc phân tích các kết quả tương quan chúng ta
có thể kết luận nếu các công ty có thể giảm bớt những khoảng thời gian thu tiền, thanh
Trang 32toán, bán hàng tồn kho….,quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn sẽ làm tăng lợi nhuận của công ty Phân tích hệ số tương quan chỉ ra rằng việc quản lý tài sản ngắn hạn của các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có ảnh hưởng đáng kể và mạnh mẽ đến lợi nhuận của các công ty này
4.2.2 Phân tích hồi quy
Với mục đích ác định tầm quan trọng của các biến ảnh hưởng đến biến phụ thuộc, chúng ta sử dụng phân tích hồi quy Trong phân tích hồi quy Gộp tối thiểu ( phân tích dữ liệu bảng) chúng ta kết hợp các dữ liệu thời gian, các biến để ước tính Phân tích dữ liệu bảng hữu ích hơn trong việc nghiên cứu các động thái điều chỉnh, là phương pháp tốt hơn
để ác định ảnh hưởng đơn giản của các dữ liệu thời gian
Chúng ta sử dụng phân tích hồi quy để tổng hợp những tác động của việc quản lý tài sản ngắn hạn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty Mối quan hệ này được ác định thông qua việc ước tính bằng mô hình hồi quy Gộp tối thiểu (Dữ liệu bảng) và Chung tối thiểu - Có trọng lượng mặt cắt ngang
4.2.2.1 Mô hình hồi quy: Gộp tối thiểu (Pooled Least Squares)
Để ác định rõ sự tác động của từng biến đối với lợi nhuận hoạt động ròng cho tất cả
152 quan sát của 38 công ty trong ngành sản xuất – kinh doanh
Ta sử dụng phương pháp ước tính bằng hồi quy Gộp tối thiểu không trọng lượng (Mô hình 1 đến mô hình 4), dạng mô hình được sử dụng như sau
Mô hình 1:
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Trước tiên ta sử dụng biến thời gian thu tiền trung bình ACP) đại diện cho các biến độc lập, thể hiện sự ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động ròng
Bảng 4.4 Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu – Mô hình 1
Biến phụ thuộc : Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profitability-NOP)
Pooled (Panel) Ordinary Least Squares
38 Công ty trong ngành sản xuất-kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
R2
F- Statistics
-0.512 -0.011 -0.131 0.026 -0.103 0.00003 - - - 0.196 16.044
t-statistics -2.283 -1.547 -1.602 2.232 1.007 1.642 - - -
Trang 33p-value
0.0238 0.000 0.000 0.315 0.027 0.000 - - - 0.0016
(Nguồn: Tính toán trong E-view dựa trên số liệu trong Báo cáo tài chính của 38 công ty từ
năm 2008 đến năm 2011)
Dựa vào kết quả có được từ việc tính toán trong E-view ta được mô hình 1:
NOP = -0.512 + 0.0000316*ACP + 0.026*LOS - 0.011*CR - 0.131*DR - 0.103*FATA
Từ kết quả trong bảng cho thấy rằng hệ số thời gian thu tiền trung bình ngược chiều với lợi nhuận hoạt động ròng với độ tin cậy =5% Do vậy, việc tăng hay giảm thời gian thu tiền trung bình có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của công ty Khả năng thanh toán hiện hành trong mô hình này cho thấy tính thanh khoản cũng có mối quan hệ ngược chiều mạnh mẽ đối với lợi nhuận hoạt động ròng, điều này cũng khẳng định giả thiết của ta là đúng
Đối với tỷ lệ Nợ đại diện cho đòn bẩy tài chính của công ty, cho thấy mối quan hệ ngược chiều với biến phụ thuộc nghĩa là khi đòn bẩy tài chính của công ty tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty
Bên cạnh đó, biến logarit tự nhiên của bán hàng (LOS) lại có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận hoạt động ròng, biến này đại diện cho quy mô của công ty, với độ tin cậy đáng kể thì các công ty có quy mô lớn sẽ có nhiều lợi nhuận hơn là những công ty có quy
mô nhỏ
Tỷ lệ các tài sản tài chính thì có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, khi đó tỷ lệ này tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm và ngược lại tỷ lệ tài sản tài chính so với tổng tài sản giảm thì lợi nhuận lại tăng
Trong mô hình 1 hệ số điều chỉnh R2 còn gọi là hệ số ác định nhiều biến đó là tỷ lệ phần trăm phương sai giải thích cho các biến phụ thuộc hoặc cho các biến độc lập là
1 6%, điều này có nghĩa là có 19.6% sự thay đổi của hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là do ảnh hưởng của các biến: thời gian thanh toán trung bình, logarit tự nhiên trong bán hàng, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ nợ và tỷ lệ tài sản tài chính trên tổng tài sản của mô hình 1 Hệ số C là một hằng số trong mô hình, với C = -0.512, hệ số này cũng có ảnh hưởng đến lợi nhuận, mô hình cũng có ý nghĩa đáng kể với thống kê F là 16.044, với p-value của F là 0.0016 < =5%, nên mô hình có ý nghĩa thống kê
Mô hình 2:
Trong mô hình này ta sử dụng chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho trong ngày (ITID) như là một biến độc lập thay thế cho biến thời gian thu tiền trung bình (ACP), các biến còn lại được sử dụng trong mô hình giống như trong mô hình 1 bao gồm: biến logarit tự nhiên
Trang 34của doanh thu bán hàng (LOS), khả năng thanh toán hiện hành (CR), Tỷ lệ Nợ (DR), Tỷ lệ tài sản tài chính trên tổng tài sản (FATA) Vậy mô hình 2 sẽ là:
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Bảng 4.5 Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu- Mô hình 2
Biến phụ thuộc : Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profitability-NOP)
Pooled (Panel) Ordinary Least Squares
38 Công ty trong ngành sản xuất-kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
R2
F- Statistics
Theo kết quả tính được trong mô hình 2 ta được:
NOP = -0.438 - 0.000082*ITID + 0.019*LOS - 0.0005*CR - 0.047*DR +0.159*FATA
Từ bảng kết quả, ta thấy hệ số chặn C có giá trị là (-0.438) với độ tin cậy cao do value là 0.000 < =5%, hệ số vòng quay hàng tồn kho trong ngày có quan hệ ngược chiều đáng kể với lợi nhuận hoạt động ròng ( =5%) có nghĩa là việc tăng hay giảm vòng quay hàng tồn kho trong ngày có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận hoạt động của các công ty
p-Mô hình này được giải thích rằng nếu công ty mất nhiều thời gian để bán hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Các biến khác cũng có ảnh hưởng đến lợi nhuận như trong mô hình hồi quy thứ nhất Việc tăng oanh số bán hàng giúp cho công ty làm tăng lợi nhuận từ mối quan hệ cùng chiều đáng kể giữa logarit tự nhiên của doanh số bán hàng và lợi nhuận của công ty Với p-value có giá trị 0.000 < =5% cho thấy khả năng thanh toán hiện hành có mối quan hệ ngược chiều đáng kể đối với hiệu quả hoạt động của công ty, mối quan hệ của tỷ lệ nợ, tỷ lệ tài sản tài chính trên tổng tài sản với lợi nhuận hoạt động ròng cũng có mối quan hệ ngược chiều đáng kể Hệ số ác định điều chỉnh của mô hình R2
là 64.25% có nghĩa là có 64.25% sự thay đổi hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là
do ảnh hưởng của các biến độc lập còn lại trong mô hình Giá trị của thống kê F của mô hình là 11.95 phản ánh sự đánh giá cao hiệu quả của mô hình
Trang 35Mô hình 3:
Mô hình này sử dụng thời gian thanh toán trung bình APP) như là một biến độc lập thay thế cho biến vòng quay hàng tồn kho trong ngày (ITID) Những biến khác được sử dụng tương tự như trong hai mô hình trên Mô hình 3 sẽ là:
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Bảng 4.6 Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu- Mô hình 3
Biến phụ thuộc : Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profitability-NOP)
Pooled (Panel) Ordinary Least Squares
38 Công ty trong ngành sản xuất-kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
R2
F- Statistics
NOP = -0.545 + 0.000032*APP + 0.028*LOS - 0.013*CR - 0.155*DR +0.074*FATA
Hệ số chặn của mô hình là C có giá trị (-0.545) có mức ý nghĩa đáng kể với p-value là 0.0166 < =5% Kết quả của mô hình chỉ ra rằng hệ số của thời gian thanh toán trung bình
có mức ý nghĩa đáng kể với độ tin cậy 5%, thời gian thanh toán trung bình tăng hoặc giảm cũng ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của công ty Mối quan hệ ngược chiều đáng kể giữa thời gian thanh toán trung bình và hiệu quả hoạt động của công ty sẽ làm cho lợi nhuận của công ty giảm nếu thời gian thanh toán cho các hóa đơn của công ty kéo dài Các biến khác như logarit tự nhiên bán hàng, tỷ lệ nợ, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ số tài sản tài chính so với tổng tài sản cũng có tác động đáng kể đến hoạt động kinh doanh của công ty
Hệ số ác định điều chỉnh R2 có giá trị là 27.6%, điều đó có nghĩa là có 27.6% lợi nhuận của công ty bị ảnh hưởng bởi các biến độc lập của công ty Giá trị thống kê F của mô hình
là 18.57 với p-value là 0.0105 tức là có ý nghĩa thống kê
Mô hình 4:
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được sử dụng như một biến độc lập thay thế cho thời gian thanh toán trung bình, vòng quay hàng tồn kho trong ngày và thời gian thanh toán
Trang 36trung bình Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là thước đo toàn iện kiểm tra hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn Những biến độc lập khác được sử dụng giống như trong ba mô hình trên Mô hình 4 sẽ là:
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Bảng 4.7 Mô hình hồi quy Gộp tối thiểu- Mô hình 4
Biến phụ thuộc : Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profitability-NOP)
Pooled (Panel) Ordinary Least Squares
38 Công ty trong ngành sản xuất-kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
R2
F- Statistics
Ta có mô hình dựa theo kết quả
NOP = -0.685 - 0.00014*CCC+ 0.035*LOS - 0.006*CR - 0.177*DR +0.0134*FATA
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là một biến độc lập được sử dụng, căn cứ vào kết quả
có được thì hệ số của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có ảnh hưởng ngược chiều đáng kể với lợi nhuận hoạt động ròng, p-value là 0.015 < =5% Điều đó cho thấy rằng việc tăng hoặc giảm trong chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của công ty Các biến khác cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty, việc tăng lượng logarit bán hàng sẽ tác động cùng chiều với lợi nhuận, trong khi đó tỷ lệ nợ hay khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ tài sản tài chính so với tổng tài sản có tác động ngược chiều đáng kể đến lợi nhuận của công ty Giá trị của hệ số ác định điều chỉnh R2 của mô hình là 57.39% tức là biến phụ thuộc lợi nhuận hoạt động ròng được tác động bởi các biến độc lập khác theo tỷ lệ 57.39% Gía trị của thống kê F là 28.386 và có tác động đáng kể đến mô hình hồi quy
Theo phương pháp hồi quy Gộp tối thiểu ta thấy các biến độc lập được hồi quy riêng lẻ cho phù hợp với từng mô hình và cho thấy tác động đáng kể của từng biến độc lập này đối với biến phụ thuộc Nhìn chung, kết quả của phương pháp phân tích hồi quy Gộp tối thiểu cho thấy tác động của việc quản lý tài sản ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của
Trang 37công ty Nếu một công ty quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn thì sẽ làm tăng lợi nhuận của công ty Đồng thời, tác động của tính thanh khoản và lợi nhuận di chuyển theo hướng ngược chiều nhau o đó các công ty cần duy trì một mức cân đối để đáp ứng cả hai mục tiêu đề ra Nếu công ty tiếp tục tăng các khoản nợ tài chính thì lợi nhuận của công ty sẽ giảm, ngược chiều với mức tăng của khoản nợ do các chi phí tài chính mà công ty phải chi trả Đối với chỉ tiêu logarit tự nhiên của doanh số bán hàng thì có tác động cùng chiều với mức tăng của lợi nhuận, khi số lượng hàng bán tăng lên ẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng tăng lên
4.2.2.2 Mô hình hồi quy: Chung tối thiểu – Hồi quy có trọng lượng cắt ngang (General Least Squares – Cross Section Weights)
Ngoài việc sử dụng phương pháp Hồi quy Gộp tối thiểu để thống kê tác động của các biến độc lập đối với các biến phụ thuộc ta có thể sử dụng phương pháp hồi quy Chung tối thiểu có trọng lượng (hay còn gọi là Hồi quy có trọng lượng cắt ngang) Ta có thể sử dụng
số liệu tổng hợp và mặt cắt ngang lớn hơn chu i thời gian có thể xảy ra vấn đề là việc thay đổi biến trong một thời gian ngắn Trong mô hình này, hệ số chặn được sử dụng cho tất cả các biến và chỉ định một trọng lượng nhất định Trọng lượng tối thiểu thu được bằng cách chia loạt cân bằng của nó bởi giá trị trung bình, sau đó nhân tất cả dữ liệu cho m i quan sát bằng công thức trọng lượng quy mô Mở rộng quy mô trọng lượng không có ảnh hưởng đến kết quả nhưng có thể chịu nhiều tác động do có trọng lượng hay không trọng lượng
Mô hình 5 đến Mô hình 8)
Mô hình 5:
Trong mô hình 5 của phân tích hồi quy, chỉ tiêu thời gian thu tiền thanh toán trung bình được sử dụng như một biến phụ thuộc cùng với các biến khác được quan sát Mô hình của hồi quy có trọng lượng cắt ngang cũng giống mô hình hồi quy gộp
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Bảng 4.8 Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng cắt)- Mô hình 5
Biến phụ thuộc : Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profitability-NOP)
General Least Square (Cross-section weights)
38 Công ty trong ngành sản xuất-kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
R2
F- Statistics
-0.523 -0.0019 -0.041 0.0225 -0.171 -0.00001 - - - 0.1196 510.295
Trang 38Dựa vào mô hình phương pháp trọng lượng cắt ta được mô hình:
NOP = -0.523 + 0.00001*ACP +0.0225*LOS - 0.0019*CR - 0.041*DR - 0.171*FATA
Trong mô hình này, hệ số chặn C là (-0.523) có tác động đáng kể đến mô hình với p-value là 0.000, hệ số của thời gian thu tiền trung bình (ACP) là (-0.00001) có quan hệ ngược chiều với biến phụ thuộc, với độ tin cậy =5% điều đó cho thấy rằng chính sách thương mại của từng công ty sẽ ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận hoạt động của công ty
đó Theo đó, tất cả các biến đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động ròng, khả năng thanh toán hiện hành hay tính thanh khoản của công ty cũng có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, khi tính thanh khoản tăng lên thì lợi nhuận giảm và ngược lại tính thanh khoản giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên với p-value có giá trị 0.000 có ý nghĩa thống kê
Ta còn xét mối tương quan giữa logarit tự nhiên của doanh số bán hàng là đại diện cho quy
mô của công ty có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận hoạt động, khi hệ số này tăng lên thì lợi nhuận tăng và ngược lại, hệ số LOS là 0.0225 với p-value là 0.003< =5% có độ tin cậy đáng kể Biến tỷ lệ nợ trong mô hình cũng cho thấy mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, hệ số tỷ lệ nợ là (-0.041) với độ tin cậy đáng kể p-value là 0.000, cho thấy khi công
ty tăng đòn bẩy nợ tức là công ty mở rộng chỉ tiêu vay nợ từ bên ngoài sẽ làm công ty giảm các khoản lợi nhuận thu được do phải chi trả cho các chi phí tài chính như lãi vay, Trong mô hình, ta thấy hệ số ác định điều chỉnh R2 có giá trị là 0.1196 tức là có 11.96% biến phụ thuộc NOP bị ảnh hưởng bởi các biến trong mô hình, thống kê F của mô hình cũng có giá trị 510.295 với p-value là 0.0024
Mô hình 6:
Trong mô hình này chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho trong ngày ITID) được sử dụng thay thế cho chỉ tiêu thời gian thu tiền trung bình (ACP) cùng với các biến độc lập được xem xét
Trang 39Bảng 4.9 Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng cắt)- Mô hình 6
Biến phụ thuộc : Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profitability-NOP)
General Least Square (Cross-section weights)
38 Công ty trong ngành sản xuất-kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
R2
F- Statistics
Ta có mô hình thực tế như sau
NOP = -0.405 - 0.0001*ITID + 0.0146*LOS - 0.0001*CR - 0.037*DR -0.162*FATA
Trong mô hình này ta sử dụng biến vòng quay hàng tồn kho trong ngày để làm biến độc lập tương tự như các biến khác trong mô hình, Hệ số chặn của mô hình là (-0.405) với
độ tin cậy đáng kể p-value là 0 0004< 5%,biến này được đại diện cho chính sách hàng tồn kho của công ty, khi hàng tồn kho tăng thời gian bán hàng tức là hàng hóa còn bị ứ đọng nhiều sẽ làm cho công ty giảm đi một mức lợi nhuận đáng kể, mặt khác nếu công ty không
dự trữ hợp lý hàng tồn kho sẽ làm cho công ty thiếu lượng hàng kinh doanh theo nhu cầu cũng làm giảm lợi nhuận của công ty Với chỉ tiêu quy mô công ty có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận của công ty, hệ số của LOS là 0.0146 với p-value là 0.000 có độ tin cậy đáng kể Ngoài ra, các biến tỷ lệ nợ, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ tài sản tài chính
so với tổng tài sản lại có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận hoạt động của công ty, với một mức ý nghĩa đáng kể Hệ số ác định điều chỉnh của mô hình R2 có giá trị là 0.100 tức là
có 10% biến phụ thuộc NOP được giải thích bằng các biến độc lập khác trong mô hình Hệ
số thống kê F có giá trị là 435.663, có tác động đáng kể đến mô hình 0.001003
Mô hình 7:
Mô hình này được sử dụng bằng việc thay thế biến vòng quay hàng tồn kho trong ngày (ITID) bằng biến thời gian thanh toán trung bình APP), được sử dụng như một biến độc lập và các biến còn lại cũng giống như ở hai mô hình trên Ta có dạng tổng quát của
mô hình
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Trang 40Bảng 4.10 Mô hình hồi quy Chung tối thiểu (Trọng lượng cắt)- Mô hình 7
Biến phụ thuộc : Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profitability-NOP)
General Least Square (Cross-section weights)
38 Công ty trong ngành sản xuất-kinh doanh, 2008-2011, 152 quan sát
R2
F- Statistics
Từ kết quả trên ta có mô hình:
NOP = -0.567 + 0.00002*APP + 0.0261*LOS - 0.0061*CR - 0.081*DR -0.149*FATA
Trong mô hình hồi quy này thì thời gian thanh toán trung bình là biến được thay thế cho vòng quay hàng tồn kho trong ngày
Hệ số C của mô hình có giá trị là (-0.567) có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận của các công ty với p-value là 0.002, hệ số này cho thấy việc tăng hay giảm thời gian thanh toán trung bình cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng như chính sách thanh toán của công ty kéo dài thời gian thanh toán các hóa đơn hay rút ngắn thời gian đều ảnh hưởng đến lợi nhuận, nếu công ty thanh toán cho nhà cung cấp đúng hạn hay trước thời hạn thì sẽ nhận được một khoản chiết khấu làm tăng lợi nhuận ,ngược lại thời gian thanh toán kéo dài làm giảm lợi nhuận
Các biến trong mô hình đều có tác động đáng kể đối với lợi nhuận, đối với tỷ lệ nợ, tỷ
lệ tài sản tài chính trên tổng tài sản hay khả năng thanh toán hiện hành thì có mối quan hệ ngược chiều đáng kể đối với lợi nhuận của công ty Hệ số ác định điều chỉnh của mô hình
là R2 = 0.1682 cho thấy có ít nhất một biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc của mô hình và tỷ lệ là 16.82% Thống kê F của mô hình có giá trị là 710.776 với p-value là 0
000006
Mô hình 8:
Ta sử dụng biến chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trong mô hình này làm biến độc lập thay thế cho thời gian thanh toán trung bình, cũng giống như các mô hình trên các biến khác cũng được em ét để cho thấy tác động của hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn đến lợi nhuận hoạt động ròng của công ty