1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của bọ chét và vật chủ tại một số ổ dịch hạch lưu hành nhắm tìm biện pháp phòng trống có hiệu quả

15 710 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 518,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ˆ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH 'THÁI HỌC CUA BO CHET vA VAT CHỦ TẠI MOT SỐ Ổ DỊCH HẠCH LƯU HANH NHAM LUA CHON BIEN PHÁP PHONG CHONG CO HIEU QUA - Vién SR-KST-CT : , - Trung tam YTDP tinh L

Trang 1

7 77 VIỆN SỐT RÉT- KST - CT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THAI HOC CUA BO CHET VA ˆ ° ~ aw ` *

VAT CHU TAI MOT SO 0 DICH HẠCH LƯU HÀNH NHẰM:

LUA CHON BIEN PHAP PHONG CHONG CO Hitu QUA

Hà Nội- 1996

A2J+t3

Trang 2

ˆ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH 'THÁI HỌC CUA BO CHET

vA VAT CHỦ TẠI MOT SỐ Ổ DỊCH HẠCH LƯU HANH NHAM

LUA CHON BIEN PHÁP PHONG CHONG CO HIEU QUA

- Vién SR-KST-CT : , - Trung tam YTDP tinh Lam Dong :

PTS.Nguyễn Văn Châu BS Đỗ Hữu Chính

CN.Phùng Xuân Bích : BS Nguyễn Văn Thịnh

Y si Lé Duy Thanh BS Ngô Thi Thử

CN Lê Như Bích

¥ st Nguy Hodng Ha Ysĩ Nguyễn Thị Hải

- Viện Pasteur tp.Hồ Chí Minh :

CN Bai Xuân Bằng và cv:

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Dịch hạch là bệnh vô cùng nguy hiểm Bệnh này đã xâm nhập vào Việt Nam

từ năm 1898 và vào tỉnh Lâm Đồng từ năm 1947 (1) (7) Theo Nguyễn Tang

Ấm, Cao Minh Tân và Nguyễn Duy Thanh ( 1980 ) và theo số liệu điều tra dịch tế bệnh dịch hạch cửa Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Lâm Đồng từ năm 1976 đến

1995 cho thấy : vào những năm của thập kỷ 70-80 , bệnh dịch hạch bùng phát mạnh

ở tỉnh Lâm Đồng Chỉ tính từ 1980 - 1990, toàn tỉnh có 1038 ngừơi mắc bệnh dịch hạch, trong đó tử vong 124 người ( tỷ lệ chết /mắc : 11,94% ) Từ năm 1991-1995 , bệnh dịch hạch đã giảm xuống rất thấp và cư trú ở một số ổ nhỏ , nhưng gây tử vong rất cao , trong 5 năm toàn tỉnh có 8 người mắc , rong đó có 6 người chết ( tỷ lệ chếưmắc : 75% )

Để góp phần vào việc phòng chống bệnh dịch hạch ở địa phương , chúng tôi

đã tiến hành " nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái học vật chủ, bọ chết và nghiên cứu áp dụng biện pháp chủ động phòng chống bọ chét ở một số ổ dịch hạch lưu hành tại tĩnh Lâm Đồng “.

Trang 3

"Mục đích : Điều tra xác định thềnh phần loai vật chủ,

bọ chết TÌm hiểu một số đặc điểm sinh thới học của tùng

loai vật chủ và bọ chết chÍnh ở ‘dja Phuong Penh gia kha

năng duy trì mềm bệnh địch hạch trong quin thé chuột và bọ

chết, Nghiên cưu lựa chọn biện nhấp chủ động phòng chống

Ii- THOT GIAN,DIA DIEM VA FHUONG PHAP NGHIEN CUU

1 Thời gian + Thang 3/1995 dén 2/1996

2 Địa điểm :

~ Hai điểm tại TP.Da lat : Phuong 7 va 10

~ Ha1 điểm tại thị trấn Định văn huyện Lam He „†Ìnn Lam nồng: thôn: 3 và thôn 5

3 Phương pháp tr

- Điều tra giếm set chard chust vet bạ CIẾP hồng thang

œ5 4 điểm theo thường quy kỹ thuật của Viện Vệ sinh địch tả

~ Ôno kỳ thuật xét ngh1ệm theo phương phấp Quốc tế :

Thân lập vI ninh ted ‘lebo ous Trung tâm y tà dự phòng tinh Lam Đồng; thực hiện phần ung huyết thanh tại labo địch hạch

cue Vign Pasteur TF.H3 Chi Minh

- Dung boa chất Basudin 10Z (đẹng bột) thường trực

trong bộp mồi Kartman tại phường 7 TP.Đa tụt 3 thang thay

hóa chất 1 lần, hàng tuần tha mồi nhứ chuột vào hộp Kartman)

để chủ động điệt bọ chết kỹ sinh trên chuột (0,3 4/2^}

- Dung hóa chất Bagudin 10% (đcng bột) rẮc, tại thôn

2 thị trấn Đinh Văn khi chỉ số bọ chết trên chuột lớn hơn 1,

T1II~ KBT QUA NGHIB5N CUU

1 Vài phận xet về mùo địch bạch tại tnh Lâm-Đồng

va TP.DA Lat.

Trang 4

- 3~

Bảng 1 : Tình hình địch hạch theo tháng (1980-1996)

(Số liệu điều tra của TTYT dự phòng Lam Đồng)

Tháng | II it IV Vv VỊ | VII [VHI ƒ 1X x XI | XH

Số Ca« toàn | 46 | 75 | 152 | 114 | 116 | 120 | 114 | 108 | 79 | 38 | t02 57

S6cở | te | †g | 1a | az | az | 29 | 29 | a9 | at | a7 | a5 | 27

5.1 Hee

Nhiệ8 CC 45 179 | 19,0:| 19.4 | 19,0 | 18,7 | 19.6 | 184] 180 | 17.2 | 152

Ẩm độ (%) | 80 | 77 | 78 | 94 | 37 | 90 | sơ | 91 | 91 | 89 | 85 | s2

Lượng mưa 6 4 6† | 166 | 176 | 200 | 239 '242 309 | 237 | 90 | ?16

Qua bang 1 cho thấy, địch hạch o Lam Đồng xay ra

quanh năm, cao nhất vào tháng 3 Riêng tại TP Đa lạt, địch

hạch cũng xây re quenh năm, song cao nhất vào các thang VIII, IX Nhin chung bénh xây ra cao suốt trong mùa mưa,

2 Thenh phin load vgt chu va bo chet tei Da Let ge 8 ẹ

a) Tựa vào kết quả điều tre côn trùng động vật của

Trung tảm y tế đự phòng tỉnh Lâm Đồng tù năm 1992 đến nẦm

1994 và kết quá của nghiên cứu - trong năm 1995 chơ thấy

tei TP Da Let co 05 loài chuột: chuột l1Ết (Rettus exulana) chuột rung (Rettus koretensis), chugt dan (R.emolliculus),

chuột cống (R.norvegicus) về chuột chù (8uncue murinus) Trong đó chuột lẾt co số lượng phong phứ nhất chiếm tỷ lệ

94, 34% (Beng 2).

Trang 5

Béng 2: Thanh phần loài chuột tei Da Lets

¬-— n

Su Tên loài chuột 1992-1994} 1995 | Số chuậr |Tỷ lệ %)

2 | FR oralensis® | ao | 22 | ag | 4.26,

3 | Ranowegious | — 19 |1 | 20] 173

(*

ỗ địch hạch ở DA Lạt cần xếc định, “ond gố 1obi

Rattus koratensis Kloas, 1919 = Rattus rettus Linnseus 31758 8)

b) Phản tÍch 621 cá thể bọ chết thu thập năm 1995

được 4 loi thuộc 4 giống: Xenopsylle cheopis, Leptopsylla

segnis, Meacrostyllophora Bp va Lenstiveliue klosel Trong

do loai L,segnis chiếm ưu thể về gấ lượng ca thể (chim ty

lệ 71,665), X.cheopis chỉ chiếm tỷ lệ 27,69% Cre loki khec

chi ếm tỷ lệ rat thấp (dươi 1), Loài Lasegnis ky sinh trén

chuột lẮt chiếm 12,10%, ở chuột, rừng chiếm 60,56 (Bảng 3)

Ùo vậy, khi điều tra giem set val tro cur bo chet tat cao

X.echeopin,

Bang 3 Thanh phần loài và tỷ lệ cá thể các loài kg

chet ky sinh trén 2 loai chuột chủ yếu ở DaLet

Số “-

Su Loài bọ chét lượng Tile —N @xulans —_ _H kotatensis -

cá thể Số bọ [ TiIiệ | Số bọ | ie

'opoyla chsepis | 7z „2179 | !48 | 26.00 | 24 | 33,80

_3.| Macrostylophora sp fog | S8 I0 0 |0 |.4/24

Tổng cộng 621 100 550 100 } 71 Jou |

Trang 6

- 5~

3 Một mổ đặc điểm sinh thai học của chuột và bọ chết

a) Biến động số lượng chuột và bọ chết :

Biến động chỉ nố phong phu của chuột qua các tháng từ 2,3 ~ 10,0 phù hợp với kết qua điều tra của Trương Thị ThiỀn,

Biến động chỈ số bọ chết chung tương đối cao từ 1,7-5,9 cao nhất vào thang VI, Nhưng chỉ số bọ chết X.cheopie thấp từ 0,7=1,73 cao nhdt vao thang VIII (chỉ gố là 2,3) Chỉ số L

segnis luôn luôn cao hơn chỉ số X.cheopis, đặc biệt vào tháng VI; chi #6 Lesegnia cao nhdt (4,5).(Bang 4)

Bang 4 chi số chuột và bọ chết tại Đà Lẹt (Phường49)

Tháng | 11/95 Vv V VỊ VI | vit IX X XI xil 1796 tì

phi cưng | 50 C100 [ 57 | 47 | 23 | 27 | 23 |

ching

X, cheopis | 11 | t0 | 12 | 14 | t2 | 23 | 07 | tz

sree HH the Le nÊ ch ng Ê re nhu deu HA th Ất Hee seeseees server

L Aeguis 13 | 12 | 31 | 45 | 18 | 35 | 22 | 07 | 09 14 ] 43 13

Biến động chỉ số X.cheopis và Lesegnis trên chuột ats

+ X.cheopis trên chuột lẾt cao nhất vào thøng VIII (chỉ nố là 2,4) thấp nhất vào thang XII (chỉ số lồ 0,3) (Bang 5)

+ L.segnis trên chuột lẮt cao nhất vào theéng VŨ (chỉ gố là 4,9)

thấp nhất vao thøng X (chỉ số là 0,4) (Bảng 5)

Bằng 5; Biến động chỉ gố X.cheopis va Lesegnis trén

chuột lẾt (R.exulans) tẹi Đà Lẹt (Phường 7)

Tháng mas | IV V VỊ | VI_Ƒ vi [| 1X x XI XW | VSG H

X.cheopis | 1.2 13 #2 4 1,2 1o}] 24,09 | £7 1 12 | 03 | 117 | 0/8"

L.4øgns | 12 | 44 | 31 | 49 | 2/1 | 3.9 | 24 |0,4 | tố | t4 | 30 | hố

Trang 7

Biến động chỉ số X.cheopiz ve L.esegnie trén chu$t rừng + Xucheopis trên chuột rừng cao nhất vho thang VI (chi mố 1a

4,0 (thang V,X,XI,XII chi ad 1s 0), ‘

+ L.segnis trên chuột rừng cao nhất vào thang I (chi 6 1a 8);

các thống V,VI,VII,X,XI, XII chi nố 15 O Trên chuột rừng, bọ chet X.cheopts thường nhiều hơn 1segnia (Bằng 6)

Bang 6: Biến động chỉ số X.cheopis và 1, segnis trên

chuột rừng tẹi Đà Lẹt

Tháng wed ov v VỊ Vi} VU IX x xi XI | 1⁄96 tỊ

95

X.cheopis | 0,7 0,4 | Ụ 4,0 | 2,5 15 | 06 0 0 0 1,5 Oe

L.aegnis 1,7 | 2,4 0 0 0 0,5 1,0 0 0 0 80 13.0

b) Thành phần dyc, cei cba ene loi bg chét tet Da Lạt:

Bang 7: Ty 18 đực, cai của 2 loài bọ chet chủ yếu :

bọ chết chỉ số, Số "9 | IV V VỊ | VH Ï VM | tx X xị | xu | w "

X Số lượng 445 | 16 | 36 20 18 19 43 14 5 7 2 t0 5

cheapis chưng -

S8con cái | 4Ø4 | 7 | t7 | 1? 4 10 | 25 | 9

—%concdl | SEF | az | 47,2 | 00 | 222 | 526 | 502 | 643 | ooo | 429 | 50,0 | coo | sou

L - Shang | arg Fag | 94 | 5x f 59 | 29 | oz | a2 fo | 6 | to | w]e

đmpg | [| | | | | | | | 1 ! 1 |

232Í sgconecai | 225 | 1a | 46 | 2x | a5 | ta | aa | 2a ee

% con cai $3.3 68.4 | 52,1 | 43,9 | 59,3 | 441 | 50,8 | 57/1 | 100 | 5900 | 70.0 | 58.8 | 33.2

Kết qua bảng T cho thấy: Bo chet X.cheopis co ty 1é

con céi ceo nhất vào theng, It (ty 16 90%), thấp nhất vào

thang VI (22,25), Bọ chết L.segnis có tỷ lệ con cái cao nhét veo cae theng III va cac theng X (68,4 va 1007); ly ke mag

Fang mer ae Ca thế” sóA cher qian Can! hos be cht ⁄ nd,

Trang 8

~ 7¬

Do vậy, đã diệt được nhiều bọ chét cal, hạn chế sự

sinh ean va phat triển chủng quan’ bọ chết tại đây cần tiến

hanh vao cốc thang co ty lệ bọ chết ca! cno«

4 Thanh phần lồi về biển động số tượng của chuột và

bọ chet tại thị trấn Đinh Văn huyện Lâm Hà

a Thanh phan lồi vat chủ :

Bảng 8 Kết quê điều tra vat cha :

TT: : Tên lội chuột = :~ -~-5> - :thu được: ¬ t Thời gian Đ.tratSỐ chuột: Tỷ lệ

%

1 :Rattus exulens : 188 : 190 : 378 : 88,52

2 :R.koratensis — + =9 2 to: 9 > 2,11

(sé liệu điều tra của TTYT đự phịng tinh Lam Đồng.) Kết qua điều tra vật chủ tại thị trấn Đinh Văn huyện

Lam Ha n&m 1993 và năm 1995, đã thu được 3 lồi chuậtj trong

đĩ chu§ lẮt (R.exulang} ưu thế về số lượng ce: thé, chi ém ty

_.lệ 88,52, chuột rừng (R.koratesis) chiếm tỷ 16 2.11% va chuột chủ (8.murinus) chiếm tỷ 1é 9.31% (Bang 8) :

b Thanh phần loai bọ chet

Kết quả điều tra bọ chết ký sinh trên chuột tei Lam Ma

trong năm 1993 va 1995 chỈ thu được lồi bọ chết Xenopaylls cheopise, ký sinh chủ yếu trên chuột lẤt (tỷ lệ 92.60 trên

chuột chi ty 18 7.40% va khơng hay ký sinh trên chuột rừng

c Biến đậng số lượng chuột và bọ chết tại thơn 3

thị trấn Đinh VKn, Biến động chỉ nố phong phú chuột qua cac theng từ 2,0~

10.0, cao nhất vào tháng IX (10,0), thấp nhất vào thang XII

Trang 9

(2.0) nhìn chung chi #6 phong phú số chuột thấp qua các

thang điều từa, phù hợp với kết quả điều tre của Đỗ Hữu

- Chính, Ngô Thị Thử năm 1993.07

P Biến động chỉ số bọ chết X.cheopis qua cac thang từ

0,#`~-2,2 Cao nhất vào thøng V (2,2), thấp nhất vào tháng ï ˆ

(O,8-) Chi #5 bg chet X.cheopis đươi 1 vào các thống VI,IX

XII,I, (Đăng 9},

Bểng 9 ChỈ sổ chuột và chỈỉ số bọ chét tẹi Lâm Hà

.(Thộn 3 ~- Đinh Văn)

Thang | Vv Vv Vị VỊ | VII | IX x xI xI 196 il

Chuột 46 | 33 6/7 | 4.0 [ 3,3 | 46 | 10, 523 |06,6 |2,00 |] 7.3 | 4.6

chung ! senna nn ned Of enuf anne mn nn

‘Bo chél 13 | 2.0 2,2 "0,7 1,0 | 1,1 | 0,9 1.1 | 1⁄4 | 1,0 |0.3 | 1.2

Xene say 4

cheopis

5, Kết qua phân lép Yersinia pestis va chdn dosn

huyết thanh,

- Xet nghiệm huyết thanh tim kheng thỂ kháng Y.pestia trên huyết thanh chuột từ 503 mẫu, kết quả đương tính 3⁄4 mễu chiếm tỷ lệ 6,BZ (vơi hiệu qua khang thể 1/8), Tại phường

10 Da Lat ty lệ huyết thanh đương tính cao nhất (8,33Z) va chỉ từ chuột 1Xt (R.,exuleng)ø Tại phường 7 Đồ Let, ty lệ

huyết thanh đương tính là 6,O0# cũng chỉ từ chuột lẾt Tại thôn 3 th} trấn Đỉnh Văn huyện lâm Hà, tỷ lệ huyết thanh

đương tính 18 T7, 3: huyết thanh chuột lẾt ty lệ đương tính 3,66 và chuột chù 57,145, Tại thôn 5 thị trấn Dinh Vin ty

lệ huyết thanh chuột đương tinh 18 5.31% chuột 1Ắt tỷ lệ

đương tinh 3,75%, con & chugt chu 16 16,66 (Bang 10), Kết qua trên cho thấy, khả năng mong mầm bệnh địch hạch trên cøc

loai chuột ở từng địa phương khe nhau, Tỷ lệ huyết thanh

dương tính ở chuột chù ở Lâm Hồ rất cao (16, 66-57, 14%) chưng

tO kha n&ng dy trữ mầm bệnh dịch hpchở loồi chuột này rất lon.

Trang 10

“9 -

Bằng 10, Kết qua phân lập vi sinh va chẩn doan huyết

thanh tại các điểm nghiên cứu

Tên loài chuột Tử chuột Từ bọ chét Tổng (+) TÍ lệ

‘ Tổng | (+} | Tổng (+) số (%)

- R exulans 34 | ` o 12 ọ 131 | 12 | 9,16

2 phưởng 7 Dalat

3 Thén 3 -Binh Văn

4 thén 5-Đỉnh Văn

- 8 trminus 7 o | 2 0 12 2_ | 16,66

Teng cong 6 Hiệu quả của một số biện phấp phòng chống bọ chết o 1503 | 3y | 6.82

a) Hiệu quả của hộp mồ1 Kartmen:

Trang 11

- Biện phấn xử đụng hoo chất Basudin 10# dene bột đặt

thường trực trong hộp mồ‡ Kartman tại phường ? thành phố Da Let có kha -n&ng aise bọ chết ký mình trên chuột và đuy trì

chỉ: số bọ chết ở mức rất thấp từ 0,1-1,0 qua 12 theng trong

: năm

- Tại điềm đối chứng phường 10 thằnh phổ Da Lat chỉ :số ˆ

ve ‘chet qua cao thøng đều cao từ 1,7-5,9 (Bông 11)

Béng 11 8o sánh chỉ sổ bọ chết giữa điểm ant hộp

mồi Kartman và điểm đối chứng,

Chỉ số bọ chớit qua các tháng điều tra

Biện Địa điểm | nu? IV Vv VEE Vib] vit] IX x xI j XH |1⁄96Í tt

pháp

Kartman | phường 7 [0.5 | 1,0 |0,4|0,3 0,5 | 0:9 [0,4 [| 0.2 0,2 | 0.1 |.0.7-] 0.2

Đối phường 26/44/46 /59 [3901/58/29] 23 1 8 17

a œ M oS

Ba la ddr Qa,

b) Hiệu que biện phấp rẮc hóa chất tại huyện Lâm Hà:

- Biện phap r&c hos ch&t Bagudin 10% dạng bột tel thôn

3 thị trấn Đinh Văn huyện Lâm Hà (khi chỉ gố bọ chết > 1) có tho đụng điệt bọ chet ky sinh trén chu§t nhung duy tri higu quả chỉ sau 1 dén 2 thang (Beng 12)

Bang-12.50 sanh chỉ mế bọ chết giữc điểm rẾc hóc chất

vợi điểm đối chưng

Chỉ số bọ chót qua các thắng điêu tụa,

Biện Địn điểm | n | IV x Xt | Xt | v9 lỊ

99) 1.8107 10.3 133

Nachda | Thôn 3- 1,0 ] 3,0

chất, TT Định

Von

hệ bo, Ai az sượt < + sự khán biệt không có ý nghĩa thông kế P > 0,05,

Ngày đăng: 23/08/2014, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  :  Tình  hình  địch  hạch  theo  tháng  (1980-1996) - Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của bọ chét và vật chủ tại một số ổ dịch hạch lưu hành nhắm tìm biện pháp phòng trống  có hiệu quả
ng 1 : Tình hình địch hạch theo tháng (1980-1996) (Trang 4)
Bảng  8.  Kết  quê  điều  tra  vat  cha  : - Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của bọ chét và vật chủ tại một số ổ dịch hạch lưu hành nhắm tìm biện pháp phòng trống  có hiệu quả
ng 8. Kết quê điều tra vat cha : (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w