1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm cua việt nam

96 322 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tính chất phức tạp của việc xây dựng danh mục sản phẩm và mối liên quan với nhiều hệ thống danh mục khác và hệ thống phân ngành kinh © _ tế quốc dân, mặt khác do điểu kiện kinh tế xã

Trang 1

KET QUA NGHIEN COU KHOA HOC

` ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG DANH MỤC

Thu ký: Cứ nhân Phạm Hông Vân

Ronee Thy LIÊN

“gan AM

ˆ 4|6J#

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU _ Trong hệ thống các bảng danh mục của nên kinh tế quốc dân, bảng danh mục sản phẩm chiếm một vị trí quan trọng Dựa vào danh mục sản

- phẩm của một quốc gia người ta có thể đánh giá được trình độ phát triển kinh tế , trình độ phát triển khoa học kỹ thuật cũng như quan hệ giao lưu

kinh tế với nước ngoài của nước đó

Đối với các nước trong khu vực và trên thế giới việc xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm của nên kinh tế quốc dân đã được thực hiện rất

sớm Hầu hết các nước khi xây dựng danh mục sản, phẩm của quốc gia

mình đều dựa trên khung phân loại danh mục chuẩn của Liên hiệp quốc có

bổ sung sửa đổi thêm bớt theo yêu câu riêng xuất phát từ điều kiện cụ thể

của riêng từng nước để có thể bảo đẫm việc so sánh quốc tế và công tác

quan lý cud quéc gia minh

Ở Việt nam việc xây dựng danh mục sản phẩm đã được đạt ra từ những năm của thập kỷ70, khi Việt nam đã trở thành thành viên của Hội

đông tương trợ kinh tế, Tổng cục thống kê phối hợp với các Bộ ngành có

-liên quan đã tổ chức việc nghiên cứu biên soạn danh mục sản phẩm của

Việt nam trên cơ sở tham khảo danh mục của một số nước như Liên xô cũ,

Cộng hoà dân chủ Đức và hệ thống danh mục sản phẩm của Hội đồng

tương trợ kinh tế (SEB)

Do tính chất phức tạp của việc xây dựng danh mục sản phẩm và mối

liên quan với nhiều hệ thống danh mục khác và hệ thống phân ngành kinh ©

_ tế quốc dân, mặt khác do điểu kiện kinh tế xã hội , trình độ phát triển sản

xuất, quan hệ mậu dịch đối ngoại của nước ta vào những năm đó chưa phát

triển đang còn ở trình độ thấp, cho nên việé xây dung hệ thống phân loại

sản phẩm của Việt nam không thể thực hiện được

Hiện nay điều kiện kinh tế xã hội đã thay đổi trình độ sản xuất ở

nước ta đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ, quan hệ giao lưu -

kinh tế với nước ngoài ngày càng mở rộng, nhu cầu sản xuất, lưu thông và

sử dụng sản phẩm hàng hoá ngày càng cao, đời sống của nhân dân đã

được cải thiện rõ rệt Vì vậy sản phẩm hàng hoá sản xuất lưu thông và sử dụng trên thị trường ngày càng phong phú và đa dạng hơn Nước ta đã trở

thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế, quản hệ mậu dịch đối ngoại

Trang 3

ngày càng mở rộng cho nên trong công tác quản ly kinh tế không thể

không có một hệ thống phân loại sản phẩm riêng Vấn để xây dựng hệ

thống danh mục sản phẩm của Việt nam trở nên bức xúc đòi hỏi có sự đâu

tư nghiên cứu thích đáng để có thể xây dựng được hệ thống danh mục sản

phẩm đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý hiện nay

Trang 4

PHAN |

I MUC DICH, YEU CẦU, NOI DUNG VA NGUYEN TAC

i Muc dich, yéu cdu:

Mục đích của việc xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm của nên kinh tế quốc dân nhằm phục vụ cho công tác quản lý theo nhiều yêu cầu khác nhau của nên kinh tế nói chung ở tầm vĩ mô cũng như yêu câu cụ thể

của từng ngành kinh tế trong việc đánh giá trình độ sản xuất , lưu thông, ©

sử dụng sản phẩm riêng của từng ngành và quan hệ với các ngành khác Căn cứ vào bảng danh mục sản phẩm chủ yếu của nên kinh tế quốc dân có thể nghiên cứu xây dựng hàng loạt các bảng danh mục sản phẩm

chuyên ngành như danh mục vật tư thiết bị, danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu, danh mục sản phẩm công , nông nghiệp để sử dụng trong các

ngành kinh tế theo các mục đích nghiên cứu khác nhau oo

Hệ thống phân loại sản phẩm còn là công cụ để thu thập, lập bang

_ thống kê sản phẩm chỉ tiết như thống kê sản lượng, chỉ phí trung gian, tiêu dùng cuối cùng, tích luỹ vốn, xuất nhập khẩu, lập bảng cần đối liên ngành

Nhằm bổ sung và củng cố mối liên kết giữa các bảng phân loại khác nhau như: Phân ngành kinh tế quốc dân, danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu, hệ

_ thống tài khoản quốc gia :

Hệ thống danh mục sản phẩm cũng dùng để làm cơ sở cho các ngành

dựa vào đó chỉ tiết hoá danh mục sản phẩm chuyên ngành phục vụ cho

công tác thống kê của rnình

Đáp ứng yêu cầu trao đổi, hợp tác và so sánh quốc tế trên lĩnh vực sản xuất, lưu thông sản phẩm

Hệ thống danh mục sản phẩm của việt nam phải bảo đảm được những

- Phan ánh được toàn bộ các loại sản phẩm đã sản xuất › lưu thông và sử dụng hiện nay và tương lai trên lãnh thổ Việt nam oe

Trang 5

Đảm bảo tính thống nhất và mối liên hệ chặt chẽ giữa hệ thống danh

mục sản phẩm của nên kinh tế quốc dân: danh mục sản phẩm chuyên

ngành, danh mnục phân ngành kinh tế quốc dân, danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu

- Phản ánh được trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ mới

của sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của xã hội; ngoài phân sản phẩm vật chất còn phải phản ánh được đây đủ các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển

và đem lại giá trị ngày càng cao cho nền kinh tế ˆ

- Phục vụ có hiệu quả công tác thống kê nói riêng và nhiệm vụ quản lý

nói chung của các ngành các cấp trong phạm vi cả nước và nhu cầu trao đổi, so sánh số liệu với các nước trong khu vực và quốc tế

2 Nói dụng của hệ thống phân loai sản phẩm: của việt nam:

Danh mục sản phẩm của một nước bao gồm toàn bộ các loại sản

phẩm đã sản xuất và lưu thông, sử dụng tại nước đó được sắp xếp phân

loại một cách có hệ thống dựa trên những tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật được

qui ước một cách cụ thể, có sự kết hợp với những đặc điểm , điêu kiện sản

xuất lưu thông sử dụng, tập quán riêng của từng nước

Sản phẩm đưa vào hệ thống phân loại sản phẩm của Việt nam gồm toàn bộ các sản phẩm vật chất đo các ngành sản xuất vật chất sáng tạo ra; các sản phẩm này có thể vận chuyển được hoặc không vận chuyển được và

các địch vụ khác nhau trong xã hội

Ngoài ra còn bao gồm các loại sản phẩm hữu hình không do quá trình

sản xuất của con người sáng tạo ra như: Đất đai, tài sản phát sinh từ

_ những chứng chỉ hợp pháp ( bằng sáng chế, các loại giấy chứng nhận,

nhãn hiệu, bản quyền ).Những tài sản này mặc dù trong hệ thống tài

khoản quốc gia (SNA) không được coi là sản phẩm nhưng lại được đưa

vào hệ thống danh mục sắn phẩm để phục vụ cho hoạt động kinh tế đối

Từ nội dung khái quát trên, có thể nói hệ thống phân loại sản phẩm được hình thành bởi 2 đạng sản phẩm: sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô

hình

, Các sản phẩm hữu hình có thể là sản phẩm sản xuất trong nước, sản

phẩm nhập khẩu các sản phẩm này đang lưu thông trên thị trường hoặc

còn nằm trong kho dự trữ : ot

Trang 6

_ 3 Nguyên lắc phiên loại và mé hod

a Nguyên tắc và tiêu thức phân loại:

Bảng phân loại sản phẩm này trình bày một cách khoa học toàn bộ việc phân chia, sắp xếp và mã hoá các loại sản phẩm vật chất cũng như sản

phẩm dưới dạng dịch vụ của tất cả các ngành sản xuất và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân

hở :

Việc sắp xếp các sản phẩm vào các nhóm sản phẩm thích hợp dựa trên

nguyên tắc phân cấp từ tổng hợp đến chỉ tiết, từ nhóm sản ph: chung

Căn cứ để sắp xếp phân loại các nhóm sản phẩm là dựa vào đặc tính của sản phẩm , công nghệ sản xuất sản phẩm, nguồn gốc sản phẩm, công

_ dụng của sản phẩm, ngành gốc của sản phẩm vv Như vậy căn cứ để sắp

cấp trong bảng phân loại hoặc mục đích phân loại mà chọn tiêu thức phân

loại cho phù hợp.Tuy nhiên khi phân loại một nhóm sản phẩm hoặc một

sản phẩm phải dựa vào những tiêu thức chủ yếu, tiêu thức đặc trương nhất

để phân loại:Việc sắp xếp phân loại phải bảo đảm không có hiện tượng

xếp trùng hoặc bỏ sót sản phẩm :

Các tiêu thức áp dụng để phân loại như sau:

Đối với các sản phẩm vật chất dựa trên cơ sở tính chất lý hoá học và -

bản chất bên trong của sản phẩm Ở chừng mực nào đó thì nguyên tắc này -

- phải gắn với nhóm sản phẩm chung chứa đựng sản phẩm đó và liên quan chặt chẽ với hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân

Đối với sản phẩm là dich vụ dựa trên ngành gốc và bản chất của dịch

vụ và các nét đặc trưng để phân loại

Trường hợp các sản phẩm không phải vật chất thì thuật ngữ “tính chất

lý hoá học và bản chất bên trong” của sản phẩm có nghĩa là tiêu chuẩn phân loại phải phù hợp với chính tính chất của sản phẩm đó Để thể hiện

các nguyện tắc trên khi phân loại phải dựa trên các tiêu thức sau:

- Nguôn nguyên liệu ban đầu để làm ra sản phẩm

Trang 7

- Qui trình sản xuất sản phẩm

- Công dụng và mục đích sử dụng của sản phẩm

Một số trường hợp còn sử dụng tiêu thức sản phẩm là hàng hoá đang

Để làm sáng tỏ vấn dé trên, khi phân loại cần quan tâm một số đặc điểm sau:

Tiêu thức qui trình sản xuất sản phẩm không nhất thiết phải giống như

ngành gốc của sản phẩm Ví dụ: Công nghiệp chế biến tuy cùng qui trình

sản xuất nhưng lại làm ra các sản phẩm hoàn toàn khác nhau về bản chất

chẳng hạn: Thịt và da sống đều được sản xuất từ lò mổ nhưng chúng

không được phân loại trong cùng một nhóm, thậm chí trong cùng một phần của hệ thống phân loại sản phẩm Da sống chưa chế biến được coi là

Nguyên liệu động vật thô và phân vào phần “A”(sản phẩm nông, lâm

nghiệp và thuỷ sản); còn thịt phân vào phân '“'D”(sản phẩm đồ ăn, uống, hút, sản phẩm da, may mặc, dệt) ` -

Mối quan hệ giữa danh mục sản phẩm và hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân rất phức tạp và không ổn định, chúng không có sự tương ứng 1-1

giữa hệ thống phân loại sản phẩm và hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân Vì những lý đò này mà trong các tiêu thức phân loại trên thì hệ thống phân loại sản phẩm coi trọng tiêu thức bản chất của sản phẩm hơn tiêu thức ngành gốc của sản phẩm Tuy nhiên cho dù tiêu thức ngành gốc của

sản phẩm không phải là tiêu chuẩn duy nhất được sử dụng trong toàn bộ

hệ thống phân loại , nhưng vẫn được coi trọng trong quá trình phân loại

sản phẩm nhất là khi phân loại sản phẩm vào một phân lớp của hệ thống phân loại sản phẩm, chỉ có sản phẩm đo một ngành sản xuất ra mới được

phân vào một phân lớp

Những vấn đề tương tự liên quan đến ngành gốc nẩy sinh khi các

ngành sản xuất ra cả sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Ví dụ: Dịch vụ sửa

chữa , bảo dưỡng và sản xuất trên cơ sở hợp đồng hoặc thuê Ngành gốc

của các dịch vụ này giống với ngành sản xuất ra chính loại hàng hoá đó

Do vậy hàng hoá và dịch vụ phải được phân biệt rõ ràng và phân loại vaò

các phân khác nhau của hệ thống phân loại sản phẩm

- Có nhiều tiêu chuẩn để phân biệt giữa sản phẩm hàng hoá và dịch vụ

Vi dy: San phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình; sắn phẩm dự trữ được và sản phẩm không dự trữ được; sản phẩm vận chuyển được và sản phẩm không vận chuyển được Hầu hết các tiêu chuẩn này được áp dụng trong

nhiêu trường hợp, nhưng cũng có những trường hợp ngoại lệ chưa thật rõ

ràng thuộc tiêu chuẩn nào thì không thể giải quyết một cách đơn giản và

Trang 8

dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn khác nhau đã sử dụng Điều này cho ta thấy rằng không phải chỉ có một tiêu chuẩn duy nhất cung cấp cơ sở có căn cứ

lý luận và thực tiễn để phân biệt giữa hàng hoá và dịch vụ trong mọi trường hợp Ví dụ một số trường hợp chưa rõ ràng như: Các loại ảnh, băng

máy tính, thức ăn và đồ uống trong các nhà hàng

Trường hợp thức ăn và đồ uống trong các nhà hàng là sản phẩm hợp thành bởi sản phẩm hữu hình và vô hình Phần sản phẩm hữu hình có thể

là thực phẩm , đồ uống được tiêu thụ; phần dịch vụ là việc nấu nướng, phục vụ, bưng bê, chỗ ngồi và vị trí nhà hàng Người mua hàng hoá hỗn

hợp không quan tâm đó là hàng hoá hay dịch vụ Khi vào hiệu mua sách,

khách hàng không cần biết đến những dịch vụ để làm ra các quyển sách

chẳng hạn: tác giả, bán lẻ, xuất bản Người mới thay đôi giầy họ coi công

- việc mua bán là dịch vụ kinh doanh mà không nghĩ đến miếng da làm ra

đôi giây đó Trong trường hợp thức ăn trong nhà hàng rõ ràng ta không phân biệt được mối quan hệ biến đổi giưã phần thức ăn bán ra và phân

Sự khác biệt chỉ tiết giữa hàng hoá và dịch vụ là mối quan tâm xuất

phát từ quan điểm lý thuyết và phù hợp với công tác sắp xếp phân loại và

phân tích của các nhà thống kê kinh tế Tuy vây khi phân loại sản phẩm và

dịch vụ không cân thiết phải có sự khác biệt chỉ tiết đến như vậy , vì thế nếu đối tượng phân loại không phù hợp với loại sản phẩm này thì nó phải

tự phù hợp với loại sản phẩm và dịch vụ khác trong hệ thống phân loại để đảm bảo nguyên tắc tất cả các sản phẩm dịch vụ đều được sắp xếp trong

hệ thống phân loại sản phẩm

Trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) không có sự khác biệt giữa _ hàng hoá và dịch vụ nhưng lại có định nghĩa rất cụ thể về “hàng hoá và

dịch vụ” Từ định nghĩa này có thể đi đến kết luận rằng Những dịch vụ ở

hộ gia đình, trong các cơ quan không được tính vào lĩnh vực dịch vụ Qui

định này có thể rất quan trọng trong hệ thống tài khoản quốc gia nhưng lại

Ít quan trọng đối với công tác phân loại sản phẩm Những dịch vụ không

phải là đối tượng của thương mại thì không cần thiết phải đưa vaò hệ thống

b Cơ cấu mã hoá của bảng danh mục:

Khi nghiên cứu phân loại một tổng thể các thông tin kinh tế xã hội thì

việc chọn hệ thống mã (bách phân, thập phân ) phụ thuộc vào khối lượng

; phạm vi lớn nhỏ, rộng hẹp và tính chất phức tạp.của tổng thể cần phân

' loại cũng như mục đích-của người sử dụng Còn độ dài của hệ thống mã

hoá ( bao nhiêu chữ số ) phụ thuộc vào mức độ cần chỉ tiết của tổng thể

Trang 9

- Trên cơ sở lý luận trên và chủ yếu dựa vào khung phân loại chuẩn của

Liên hiệp quốc kết hợp xem xét điều kiện thực tế của Việt nam và trình độ nghiên cứu xây đựng hệ thống phân loại hiện nay , hệ thống phân loại sản

phẩm của ta đã sử dụng hệ thống mã thứ bậc gồm 4 cấp Toàn bộ sản

phẩm của nên kinh tế quốc dân được phân chỉ tiết thành 4 cấp, từ cấp I đến

cấp IV Các cấp càng thấp thì nhóm sản phẩm càng chỉ tiết hơn Trong cả

4 cấp của bảng phân loại đều dùng mã thập phân Ví dụ: Cấp 1 - 10 nhóm

sản phẩm mang mã số như sau:

Nhóm 0: sản phẩm Nông, Lâm nghiệp và thuỷ sản

Nhóm 1: Quặng và khoáng sản, điện, ga và nước

Nhóm 2: Sản phẩm đồ ăn, đô uống, hút; sản phẩm da, may

Nhóm 3: Sản phẩm có thể vận chuyển khác, ( trừ sản

phẩm bằng kim loại, máy móc, thiết bị ) -

Nhóm 4: Sản phẩm kim loại, máy móc, thiết bị

Nhóm 6: Dịch vụ thương mại, dịch vụ khách sạn và nhà hàng

Nhóm 7: Dịch vụ vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc

Nhóm 8: Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp, khai

Nhóm 9: Dịch vụ cá nhân, xã hội và công cộng

Tiếp theo đó mỗi nhóm cấp I lại được chia thành 9 nhóm cấp H; mỗi nhóm cấp II chia thành 9 nhóm cấp HI; cứ như vậy cho đến nhóm cấp TV

._ của bảng danh mục :

Hệ thống mã hoá được chọn phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Mỗi sản phẩm cụ thể chỉ được gắn với một mã ký hiệu

~ Tổng hợp các phân tử ở cấp đưới phải bằng tổng thể các phần tử của

Trang 10

I, MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

CÁC BANG DANH MỤC SẢN PHẨM Ở VIỆT NAM

1- Việc xây dựng hệ thống các bảng phân loại danh mục sản phẩm ở nước ta không phải là vấn đê mới mà là công việc đã được tiến hành từ nhiều

năm trước để phục vụ cho yêu cầu quản lý của các ngành

Tuy nhiên công tác xây dựng hệ thống các bảng phân loại danh mục san phẩm chưa được nhận thức một cách đây đủ và có hệ thống Vì vậy các bảng

phân loại được xây đựng cồn phân tán, chưa được xem xét 4rong mối quan hệ ˆ

qua lại giữa các phân loại danh mục sản phẩm khác nhau để hình thành một hệ

thống danh mục sản phẩm thống nhất của toàn bộ nên KTQD, đáp ứng yêu cầu quản lý ở tầm vĩ mô đối với toàn bộ nên kinh tế

Với sự chuyển đổi cơ chế quản lý của nên kinh tế vận động theo cơ chế

thị trường, với phương hướng tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa để hội

nhập vào nền kinh tế thế giới, thì hầu hết hệ thống phân loại của nước ta hiện

có không đáp ứng được đòi hỏi của công tác quản lý, chưa thể thỏa mãn được các yêu cầu đặt ra đối với công nghệ thông tin

Để có thể đáp ứng những vấn đê đặt ra đối với quá trình phát triển công

nghệ thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý, một trong những yêu cầu cấp bách đặt ra là phải nhanh chóng xây dựng hệ thống các bảng phân loại danh mục sản

phẩm của nên kinh tế dựa trên cơ sở những nguyên tấc và tiêu chuẩn thống

nhất Muốn thực hiện được việc xây dựng các bảng phân loại chuẩn, trước hết phải nhận thức đầy đủ những vấn đê cơ bản thuộc về phương pháp và phương

pháp luận của hệ thống danh mục sản phẩm

._ Phân loại hệ thống đanh mục sản phẩm trước hết phải hiểu đó là việc sắp xếp có trật tự tất cả các loại sản phẩm theo mục đích đã được xác định Tiêu thức phân loại là những thuộc tính của sản phẩm cần phân loại mà với các

thuộc tính đó cho phép chúng ta phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các

loại sản phẩm trong quá trình phân loại để hình thành các nhóm sản phẩm Các nhóm sản phẩm phân loại là tập hợp các sản phẩm có thuộc tính giống nhan theo một hoặc một số tiêu thức đã được xác định Ví dụ: Phân loại sản phẩm có thể phân theo sản phẩm chăn nuôi, sản phầm ngành trông trọt, nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng, sản phẩm hóa chất

Trang 11

2- Quan điểm phân loại đanh rnục sản phẩm thể hiện qua việc lựa chọn

và đưa ra các tiêu thức phân loại Chính vì vậy, trong thực tế, hệ thống phân

loại danh mục sản phẩm ở các nước có sự khác nhau Chẳng hạn, bảng phân

loại về danh mục sản phẩm trước đây của nước Đức không giống như của Liên

Xô cũ Vì vậy cần phải đựa vào một bảng phân loại danh mục sẵn phẩm nào đó làm chuẩn để so sánh và chuyển đổi Thông thường hiện nay người ta dựa vào

hệ thống phân loại chuẩn của Liên hợp quốc

3- Hệ thống phân loại sản phẩm phải bảo đảm được một số yêu câu chủ

yếu:

- Việc tiến hành phân loại phải được tiến hành theo một quan điểm thống nhất quán triệt từ đầu đến cuối, thể hiện sự thống nhất của các tiêu chuẩn phân loại và trình tự sắp xếp theo thứ bậc nhất định Khi phân loại các sản phẩm trong nên kính tế có thể dựa vào công dụng của sản phẩm, nguồn gốc của sản

phẩm, tính chất vat tý của sản phẩm Dựa vào tiêu thức nào là chủ yếu thì tiêu - thức đó phải được nhất quán, còn các tiêu thức khác được sử dụng chỉ là kết hợp để đảm bảo tính thống nhất khi phân loại

- Bảo đảm sự sắp: xếp các sản phẩm vào các nhóm không có sự trùng lặp

- Khung phân loại đanh mục sản phẩm phải bảo đảm dung lượng đủ sức chứa đựng hết các sản phẩm khác nhau vào các nhóm phân loại

~ Việc lựa chọn tiêu chuẩn phân loại sản phẩm phải được bảo đảm phù

hợp với mục tiêu và yêu cầu quản lý

- Hệ thống phân loại sản phẩm phải bảo đảm tính linh hoạt trong việc sắp xếp để có thể đón bắt xu hướng phát triển của đối tượng trong tương lai, có

nghĩa là phải có những chỗ dự trữ (ô trống), tức là độ dư thừa thích hợp để có thể mở rộng các nhóm đối tượng phân loại mà không phá vỡ khung phân loại

hiện có Thực tế, có nhiều sản phẩm hiện nay ở Việt Nam chưa sản xuất và lưu

_ tông nhưng trong tương lai sẽ được sản xuất và lưu thông ở nước ta

- Bảo đảm tính thống nhất trong khi sử dụng các thuật ngữ trong việc

phân loại sản phẩm theo các thuộc tính khác nhau

- Bảng danh mục sản phẩm phải bảo đảm cho việc thực hiện mã hóa một cách dễ dàng và thuận tiện

- Việc phân loại sản phẩm phải được giải thích rõ ràng, nghĩa là phải có

sự giải thích hướng dẫn để việc sử đụng được dễ đàng, có thể nghiên cứu được

10

Trang 12

một cách tổng quát cũng như nghiên cứu một cách chỉ tiết đến từng loại sản

phẩm để có thể dễ dàng bổ xung, mở rộng thêm khi cần thiết

- Đo yêu cầu của việc phát triển không ngừng của nên kính tế, những

yêu câu quản lý ngày càng cao dựa trên kỹ thuật quản lý hiện đại Mặt khác để hòa nhập với nên kinh tế thế giới mà nước ta ngày càng tham gia đầy đủ vào

, các chương trình hợp tác song phương và đa phương, việc lựa chọn các tiêu

thức phân loại sản phẩm theo tiêu chuẩn chung và những nguyên tắc chung của

quốc tế đời hỏi phải có những nghiên cữu kĩ càng trong quá trình xây dựng

danh mục sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với điểu kiện Việt Nam,

nhằm có thể phục vụ cho công tác quản lý ở tầm vĩ mô cũng như yêu cầu quản

lý cụ thể đối với từng ngành từng cấp khác nhau

/ Dựa trên những yêu cầu đặt ra đã trình bày phần trên, chúng ta phải nhận thức được đầy đủ rằng, hệ thống phân loại sản phẩm là những tập hợp tất cả sản

phẩm đã được phân loại sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định theo những

tiêu thức được xác định và được tiến hành mã hóa Như vậy, hệ thống phân loại

- sản phẩm không chỉ dừng lại ở mức độ Hệt kê các loại sản phẩm thành một bảng danh sách các sản phẩm, mà ngoài việc liệt kê còn phải tiến hành thực hiện một quá trình sắp xếp các sản phẩm theo một trình tự nhất định dựa trên

việc vận dụng những nguyên tắc phân loại và các tiêu thức dùng để phân loại sản phẩm chính xác kết hợp với việc mã hóa -

5- Mục đích, nguyên tắc của phân loại mã hóa

- Việc xây dựng bảng phân loại sản phẩm nhằm đáp ứng những yêu cầu nào đó của công tác quản lý, bảo đảm sử dụng bảng phân loại sản phẩm như một công cụ để quản lý và cung cấp, tìm kiếm thông tín

- Một bảng phân loại sản phẩm khoa học là một bảng phân loại được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nhất định để tiến hành phân chia, sắp xếp và

mã hóa các sản phẩm khác nhau thành các nhóm sản phẩm theo những tiêu chuẩn qui định Trong mỗi nhóm sản phẩm lớn lại được chia ra thành các nhóm

sản phẩm nhỏ hơn theo các tiêu thức tiêu chuẩn gần nhau hơn, mỗi nhóm nhỏ lại bao gồm nhiêu sản phẩm chỉ tiết Đây là cách phân loại theo hệ thống phân - loại thứ bậc Hệ thống phân loại thứ bậc đó phải làm sao bảo đảm các yêu cầu:

+ Đơn giản, dễ xây dựng

+ Có tính ổn định cao

+ Thuận lợi cho việc sử dụng

Trang 13

- Những đặc trưng cơ bản của hệ thống phân loại gồm:

+ Xác định số cấp để phân loại (bao nhiêu cấp) Số cấp phản ánh rõ mức

độ chí tiết của phân loại sản phẩm

+ Xác định được dung lượng của bảng phân loại sản phẩm

+ Khả năng thay thế và mở rộng bảng phân loại sản phẩm khi cần thiết

+ Có khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu xử lý thông tin

+ Thuận lợi cho việc lưu trữ, tìm kiếm thông tin dựa trên việc sử dụng công nghệ thông tin hiện đại

- Mỗi bảng phân löại sản phẩm đêu gần liên với một chủ thể quản lý

nhất định để đáp ứng yêu cầu quản lý nhất định

Ví dụ: Bảng phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ cho công tác quản lý của ngành ngoại thương, đanh mục sản phẩm nói chung đáp ứng yêu

cầu quản lý ở tâm vĩ mô là toàn bộ nên kinh tế quốc đân ,

Cho nên, hệ thống phân loại sản phẩm có thể bao gồm nhiều bảng phân :

loại sản phẩm khác nhau phục vụ cho các đối tượng quản lý khác nhau Trong

thực tế hiện nay có:

+ Hệ thống phân loại (Danh mục) của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

+ Hệ thống phân loại sản phẩm của cấp bộ, ngành

Hệ thống phân loại theo nên kinh tế quốc đân được xây dựng để phục vụ

cho công tác quản lý đối với toàn bộ nên kinh tế quốc dân Đây là hệ thống làm công cụ trung gian để trao đổi thông tin giữa các hệ thống quản lý của các

Bộ, ngành khác nhau

Hệ thống phân loại sản phẩm ở cấp Bộ, ngành để đáp ứng yêu cầu quản

lý riêng của từng Bộ, ngành cũng như đáp ứng yêu cầu chung của công tác quản lý cấp trên (toàn bộ nền kinh tế quốc dân)

Ngày nay, do yêu cầu của hệ thống quản lý thống nhất trong toàn bộ nên

kinh tế quốc dân, việc bảo đảm tính hệ thống để có thể điều hành thống nhất từ

TW đến cơ sở đòi hỏi có sự nghiên cứu xây dựng một hệ thống phân loại sản

phẩm có thể đáp ứng được các yêu cầu quản lý khác nhau của các cấp khác nhau Yêu cầu này đòi hỏi được thể hiện qua việc phân loại theo thứ bậc để có thể sử dụng bảng phân loại đối với các cấp khác nhau

12

Trang 14

- Việc thực hiện xây đựng các bảng phân loại có thể tiến hành ở các cấp

khác nhau theo yêu cầu của từng cấp trong công tác quản lý Vì thế, các bảng phân loại của các cấp cho qui mô, tính chất và nội dung khác nhau Trên giác

độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hệ thống các bảng phân loại sản phẩm nhầm

đáp ứng yêu cầu quản lỹ vĩ mô của toàn bộ nên kinh tế quốc dân và đây cũng

là danh mục trung gian để chuyển đổi giữa các bảng danh mục sản phẩm khác

nhau cửa các Bộ, ngành

- Kết hợp giữa phân loại và mã hóa là một nội dung rất quan trọng trong

quá trình xây dựng hệ thống các bảng phân loại sản phẩm Thực chất của việc

xây dựng các bảng phân loại sản phẩm là việc tiến hành phân loại và mã hóa,

trong đó việc phân loại mang tính chất chỉ đạo, dẫn dất công việc mã hóa là một công việc rất cần thiết, một nội dung quan trọng để tăng thêm hiệu quả của việc phân loại đối với các đối tượng bảo đảm có thể thực hiện việc trao đổi, tìm

kiếm thông tin

Phân loại cần thiết hải gấn liền với mã hóa, mã hóa phải thực hiện trên

cơ sở phân loại Không có phân loại nào lại không dùng đến mã hóa Tuy nhiên

kết hợp giữa phân lọai và mã hóa như thế nào là hợp lý và có thể sử dụng thuận

tiện là một vấn để cần nghiên cứu kỹ để bảo đảm việc phân loại và mã hóa được thực hiện một cách toàn diện và tổng quát nhất

Nói tóm lại, mặc dù ở Việt Nam hiện có nhiễu các bảng phân loại sản

phẩm khác nhau trong từng ngành quản lý nhưng chưa thực hiện được việc xây

dựng được một hệ thống các bảng phân loại thống nhất (còn gọi là hệ thống các

bảng danh mục sản phẩm thống nhất trong toàn bộ nên kinh tế quốc đân) Đề

có thể tiến hành xây dựng được một hệ thống các bảng đanh mục sản phẩm mã hóa thống nhất cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, vấn đề nhận thức đầy đủ ý

ngHĩa, vị trí của hệ thống phân loại sản phẩm cũng như yêu cầu của hệ thống phân loại là hết sức quan trọng Từ đó, tập trung nghiên cứu, xác định rõ các

nguyên tắc, yêu câu cần đạt được trong quá trình xây dựng các bảng phân loại sản phẩm, rà soát tất cả các bảng phân loại sản phẩm hiện có để kịp thời điều chỉnh, bổ xung những vấn đề cân thiết, bảo đảm có thể sử dụng theo yêu cầu quản lý theo nhiêu mục đích khác nhau Giữa các bảng phân loại sản phẩm phải bảo đảm có mối liên quan để kết hợp thành một hệ thống có thể sử dụng

một cách kết hợp Vấn để quan trọng là phải nhanh chóng xây đựng hệ thống

phân loại sản phẩm chung, đó là hệ thống danh mục sản phẩm làm cơ sở để

13

Trang 15

chuyển đổi giữa các bảng phân loại sản phẩm khác- Đó chính là bảng phân loại danh mục sản phẩm của toàn bộ nên kinh tế quốc dân

- Muốn cho bảng phân loại đanh mục sản phẩm Việt Nam sử dụng được

trong so sánh quốc tế, cần thiết phải đựa vào kinh nghiệm xây đựng đanh mục của các nước và sử dụng hệ thống phân loại chuẩn của Liên hợp quốc làm cơ

sở để sửa đổi, bổ xung, thêm bớt cho phù hợp với điêu kiện thực tế của nước

ta

Việc hình thành một hệ thống phân loại đanh mục sản phẩm thống nhất

của nên kinh tế quốc dân là một yêu cầu cấp bách đối với công tác quản lý

trong thời kỳ đổi mới

14

Trang 16

Rau

Rau xanh Rau thuộc họ đậu Khoai tay, khoai so

Rau dang ci

Chuối, dừa, dưa hấu, dưa bở, đào, đứa, lê.táo, xoài, ổi, măng cụt,

mít, na tươi hoặc khô

Quả có múi (họ chanh), cam quít tươi hoặc khô

Quả khác tươi hoặc khô ' :

Hạt có dầu và quả có dầu

Đậu tương Lạc

Hạt vừng, hướng dương, hạt cải đầu và hạt mù tạc

Hạt vông

Hat và quả có đầu chưa được phân vào đâu Hoa và nụ hoa (bao gồm cả vòng hoa, lắng hoa), hạt giống hoa và hạt giống quả; hạt giống rạu

Sản phẩm làm đồ uống và đô gia vị

Trang 17

Hạt ca cao sống hoặc đã rang

Đồ gia vị đã hoặc chưa chế biến Thuốc lá thô

Sản phẩm để chế biến đường

Ca cải đường

Mia

Nguyên liệu thực vật thô chưa được phân vào đâu

Rơm rạ, trấu, vỏ và thân cây ngũ cốc, các loại cây cỏ, sản phẩm

tương tự dùng làm thức ăn gia súc chưa chế biến Nguyên liệu thực vật thô dùng cho ngành dệt (bông, đay, lanh, gai,

Nguyên liệu động vật chưa chế biến dùng trong ngành đệt (lông

cừu, lông động vật loại mịn hoặc thô, kén tầm)

Da, lông thú chưa thuộc (da bò, ngựa, dê, thỏ)

Sáp của các loại côn trùng, sáp cá nhà táng

Tỉnh dịch trâu, bò

16 `

Trang 18

Gỗ thuộc loại lá kim

Gỗ không thuộc loại 14 kim

Gỗ đã sơ chế Nhựa tự nhiên Cao su tự nhiên ở dạng nguyên sinh Nhựa gôm làm keo và các loại nhựa tự nhiên tương tự

Cánh kiến đỏ; các loại nhựa tự nhiên khác, cao và các chiết xuất thực vật khác

Sản phẩm nông nghiệp khác

Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế Các bộ phận của cây không có hoa hoặc nụ và các loại cỏ, rêu và địa y dùng cho mục đích trang trí

Vật liệu thực vật dùng để tết bện, nhồi, làm chổi, bàn chải Các sản phẩm thủy sản

Cá sống tươi hoặc ướp lạnh Tôm cua, động vật thân mềm có vỏ; động vật không xương sống

Các sản phẩm khác ở dưới nước

San hô và sản phẩm tương tự, vỏ của động vật thân mềm, tôm cua

hoặc động vật da gai và mai mực

Bọt biển tự nhiên gốc động vật Rong biển và các loại tảo khác

QUANG VA KHOANG SAN, DIEN, KHÍ VÀ NƯỚC

_ Than dé, than non va than ban

Than dé, than non và than bùn

Than đá chưa đóng bánh Than bánh và các nhiên liệu rắn tương tự được sản xuất từ than đá Than linhit đã hoặc chưa đóng bánh

Than bùn

Trang 19

Dầu mỏ thô và khí tự nhiên

Dấu mỏ thô và khí tựnhiên

Dâu mỏ và các dầu thu được từ khoáng bitum thô

Khí tự nhiên, khí đã được hóa lỏng hoặc ở dạng khí Khoáng bitum hoặc đá cát chứa đầu

Quang kim loại, quặng Urani và quặng Thori

Quặng Urani, Thori

Quang Urani va quang Thori Quang kim loai

Quang va kim loai den da được làm giầu (loại trừ pirit sắt đã nung) Sắt (quặng kim loại màu) và quặng kim loại màu đã được làm giầu

Qoại trừ quặng Urani và quặng Thori đã được làm giầu)

Quặng đồng và quặng đồng đã được làm giầu

Quặng niken và quặng niken đã được làm giầu

Bau - xit va bau - xit di duge lam gidu

Quặng kim loại quí quặng kim loại quí đã được làm giầu

Quặng kim loại màu khác và quặng kim loại màu khác đã được làm giâu (loại trừ quặng Urani, quặng Thori đã được làm giầu

khác dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng

Cát, đá cuội, sỏi, đất sét, đá nghiền, bitum tự nhiên và nhựa đường

tự nhiên -

Khoáng sản khác Khoáng hóa chất, khoáng phân bón Phốt phát can xi tự nhiên, phốt phát can xi nhôm tự nhiên và đá phấn phốt phát;cácnalit,Sylvite và các muối Kali tự nhiên thô khác

18

Trang 20

Muối và clorua natri nguyên chất; nước biển

Đá quí, kim cương và đá nửa quí; đá bọt, bột mài; corindon tự

nhiên, granát tự nhiên và các chất mài mòn tự nhiên khác; chất

Thịt và các bộ phận nội tạng có thể ăn được của các động vật loài

bò, lợn, cừu, đê, ngựa, lừa, hoặc la tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông Thịt và các bộ phận nội tạng có thể ăn được của các động vật loại gia cầm, thỏ tươi, ướp lạnh hoặc udp đông

Thịt và các bộ phận nội tạng của gia súc; gia cầm đã được chế biến

và bảo quản (muối, ngâm muối, sấy khô, hun khói, xay thành bột,

Trang 21

Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín), ướp đông Rau các loại đã được sơ chế, sấy khô, đóng hộp, ngâm dấm

Nước quả ép và nước rau ép Qua và hạt đã được bảo quản và chế biến (hấp chín, luộc, Tang, ướp

đông, mút, nước quả, bột quả, muối)

Dầu và mỡ động, thực vật ,

MG trau bd, cừu, đê, lợn và gia câm còn sống hoặc đã được nấu

chẩy, đông lạnh, sấy khô,ngâm „

Dầu và mỡ động vật, thô và đã tỉnh chế, loại trừ mỡ trâu bò, cừu, đê, lợn và gia cầm

Dâu đậu tương, lạc, ðliu, hướng dương, hoa rum, hạt bông, hạt cải dầu và dầu mù tạc, thô và đã tỉnh chế

Dầu cọ, dầu dừa, dầu hạt cọ, đầu babassu và dầu hạt lanh, thầu đầu,

Dâu ngũ cốc

Margarin (bơ thực vật) và những chế phẩm tương tự

Dâu và mỡ động thực vật

Bánh khô dầu và phế liệu rắn khác thu được từ quá trình chiết suất

dâu hoặc mỡ thực vật; bột mịn, bột thô của các hạt đầu hoặc quả có

đầu, loại trừ bột hạt mù tạc, sáp thực vật, loại trừ gllyxerit; chất

nhờn, bã cồn lại sau quá trình xử lý chất béo hoặc sáp động, thực

vật :

Sản phẩm bơ sữa

Sữa ở dạng lỏng đã được chế biến và kem

San phẩm bơ sữa khác Sữa và kem ở dạng thể rắn

Sữa tươi

Bơ và các chất béo khác và các loại tỉnh đầu chế từ sữa

29

Trang 22

Sản phẩm bơ sữa chưa được phan vao dau

Các sdn phẩm hạt xay, tinh bột va sdnphdm tir tinh bot,

các sẵn phdm thuc phaém khác

Sản phẩm hạt xay

Bột gạo, mì, đậu và các bột khác Các loại tỉnh bột và các sản phẩm từ tỉnh bột; các loại đường và xirô đường chưa được phân vào đâu -

Glucoza và xirô lucoza; đường và xi rô đường chưa được phân vào đâu; mật ong nhân tạo; đường thắng -

Các tỉnh bột, Inulin; Gluten lúa mì; Dextrin và các tỉnh bột được chế biến khác

Bột sấn

Các sản phẩm dùng làm thức ăn gia súc

Các loại bánh chế biến từ bột

Bánh mì và các sản phẩm nướng tương tự Bánh qui ngọt; bánh quế và bánh xốp,

Đường - Đường mía hoặc đường củ cải thô : Đường mía hoặc đường củ cải tỉnh chế

Đường mía hoặc đường củ cải tỉnh chế ở đạng tỉnh thể có pha thêm

hương liệu hoặc chất màu; _ hoặc xi rô từ cây thích

Mật

Ca cao sôcôla và bánh mứt kẹo

Ca cao ở dạng bột nhão, đã hoặc chưa khử chất béo

Bột ca cao có đường

Sôcôla và chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao (loại trừ bột ca

cao ngọt), dạng đóng bánh

Trang 23

Sản phẩm thực phẩm chưa được phân vào đâu

Chè, cà phê, chè xanh, chè đen

Các sản phẩm thực phẩm khác Các chế phẩm thuần chất từ thịt, rau, quả và hạt; các chế phẩm từ

sữa, bột: mặn, bột thô, tính bột hoặc chiết xuất từ mạch nha dùng

cho trẻ thơ chưa được phân vào đâu; các chế phẩm thức ăn tổng

hợp chế biến thuần chất Dấm và các chất tương tự chế biến từ axít axêtic Nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạc, men

Đồ uống

Rượu Etylic, rượu mạnh, rượu mùi và các đồ uống có cồn khác

Rượu vang nho, rượu táo, lê, rượu mật ong Rượu mạch nha và mạch nha

Đồ uống không có cồn

Các sản phẩm thuốc lá _ Các sản phẩm thuốc lá

Thuốc lá lá, xì gà Thuốc lá điếu

Sản phẩm sợi, chỉ, tơ, vải

Trang 24

Các loại sợi staple nhân tạo đã được chế biến để xe

Sợi xe và chỉ từ các sợi tự nhiên

Sợi xe và chỉ từ sợi filament téng hợp hoặc nhân tạo

Các loại vải đệt (loại trừ các loại vải đặc biệt) từ sợi dệt tự nhiên loại trừ sợi bông

Các loại vải dệt (loại trừ các loại vải đặc biệt) từ sợi bông

Các loại vải dệt (loại trừ các loại vải đặc biệt) từ sợi filament tổng

hợp hoặc sợi staple nhân tạo

Các loại vải i dét khác từ sợi staple nhân tạo Các loại vải đặc biệt

Vải dệt có tuyết, và nhung kẻ (loại trừ các loại vải xù xoắn để làm

khăn và các loại vải khổ hẹp) đệt từ sợi bông

Vải dệt có tuyết và nhung kẻ (loại trừ các loại vải xù xoắn để làm

khăn và các loại vải khổ hẹp) đệt từ sợi nhân tạo Vải xù xoắn để làm khăn và vải dệt xù tương tự y (loai trừ các loại vải khổ hẹp) đệt từ sợi bông

Vải xù xoắn để làm khăn và cac loại vải đệt xù tương tự khác đoại

trừ các loại vải khổ hẹp)

Các loại vải sa lượt (loại trừ các loại vải khổ hẹp) đệt từ sợi bông Các loại vải sa lượt khác (loại trừ các loại vải khổ hẹp)

Các loại vải dệt đã chân, loại trừ các thảm

Các loại vải dệt (bao gồm các loại vải khổ hẹp) dệt từ sợi thủy tinh

Sản phẩm dệt (trừ quần áo)

_ Các sản phẩm đệt may sắn Chăn các loại (loại trừ chăn điện) Các loại khăn trải giường, khăn trải bàn, khăn vệ sinh

Các loại màn, rèm Các sản phẩm dệt khác trang bị trong nhà chưa được phân vào đâu

Các loại bao và túi dùng để đựng hàng hóa

Tăng, bạt, tăng lều trại, buồm

Dù các loại

Các sản phẩm dệt may sẵn khác (khăn lau nhà, khăn lau bát, khăn ›

lau bụi và các loại khăn tương tự, áo cứu đắm và phao đai cứu đắm)

Thảm và các loại tấm trải sàn bằng hàng dệt

Dây bện, thừng, chão, cáp và lưới

Các sản phẩm dệt chưa được phân vào đâu

Trang 25

Vải dệt kim, đan hoặc móc; quần áo khoác ngoài Vải dệt kim, đan hoặc móc _

Vải có tuyết và vải bông xù, được đệt kim, đan hoặc r méc

_ Vai dét kim, dan hoặc móc khác Trang phục (trừ quần áo lông thú)

Tất các loại, các loại hàng dệt kim, đan hoặc móc khác Quần áo mặc ngoài dệt kim, đan hoặc móc (com lê, áo choàng, áo

vét tông, quần đài, quần soóc nam người lớn và trẻ em

Bộ cơm lệ, áo choàng, áo vét tông, áo váy, quần dài, quần soóc và các loại tương tự cho phụ nữ và em gái được dệt kim,đan hoặc móc ' Bộ quần áo và đồ may mặc sẵn cho trẻ sơ sinh được dệt kim, đan

hoặc móc

Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết, quân áo bơi và các áo,

quần may khác được dệt kim,đan hoặc móc chưa được phân vàođâu Các loại găng tay, khăn san, khăn quàng, mạng che mặt, nơ, caravát các hàng may mặc khác dệt kim, đan hoặcmóc

Bộ com lê, áo choàng, áo vét tông, quần đài, quần soóc, áo sơ mi,

áo may ô, quần áo lót, bộ pygiama, áo khoác ngoài mặc trong nhà

và các loại tương tự bằng hàng đệt không phải đệt kim, đan hoặc

Bộ com lê, áo choàng, áo vét tông, vay, quần đài, quần soóc, áo

cánh, áo bờÏu, áo sơ mi, áo lót, bộ đồ ngủ, áo khoác mặc trong nhà

và các loại tương tự bằng hàng dệt không phải dệt kim , đan hoặc

móc cho phụ nữ và em gái

Bộ quần áo và đồ may mặc sẵn cho trẻ sơ sinh bằng hàng

đệt,không phải đệt kim , đan hoặc móc

Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết, quần áo bơi và các áo, -

quần may khác bằng hàng dệt không phải dệt kim,đan hoặc móc

chưa được phân vào đâu Nịt vú, thất lưng, áo lót nịt sát người, dây đeo quân, nịt bít tất, các vật phẩm tương tự và các bộ phận rời của chúng, được dệt kim, đan

24

Trang 26

hoặc móc, hoặc không phải dệt kim, đan hoặc móc

Các loại khăn tay, khăn mùi xoa; khăn san, khăn quàng, mạng che

mặt, nơ, caravát, găng tay và các hàng may mặc khác bằng hàng dệt không phải đệt kim , đan hoặc móc; các bộphận rời của quần áo

hoặc của đồ phụ trợ may mac bằng hàng dệt không phải dệt kim ,

đan hoặc móc chưa được phân vào đâu

Quần áo và đô phụ trợ may mặc bằng da tổng hợp, hoặc plasitic

Quần áo bằng da thuộc hoặc da tổng hợp

Đồ phụ trợ may mặc bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (trừ găng tay

thể thao)

Quần áo và đồ phụ trợ may mặc bằng plasitic (chất dẻo) (bao gôm

cả găng tay)

Quân áo bằng nỉ hoặc không đệt; quần áo bằng hàng dệt đã thấm,

hoặc tráng chất dẻo, cao su hoặc các vật liệu khác

Mũ và khăn trùm đầu cac loại làm bằng các vật liệu khác nhau

Da long đã thuộc hoặc đã hoàn thiện và da lông nhân tạo; các sản

phẩm của nó (loại trừ hàng đội đâu)

Đa lông đã thuộc hoặc hoàn thiện

Quần áo và đồ phụ trợ may mặc và cấc vật phẩm khác bằng da lông

(loại trừ khăn trùm đầu)

Da lông nhân tạo và các vật phẩm của nó (loại trừ khăn trùm đầu)

Da thuộc và các sẵn phẩm từ da thuộc; giầy dép

Da thuộc hoặc da đã hoàn thiện

- Da thuộc dâu, da thuộc đã phủ kim loại Vali, túi xách và các loại tương tự; bộ đồ yên cương; các đồ khác bằng da

Bộ đồ yén-cuong dùng cho các loại động vật làm bằng vật liệu bất -

kỳ

Vali, túi xách và các loại tương tự bằng da tự nhiên, da tổng hợp,

tấm plasitic, vật liệu dệt, sợi lưu hóa cao su-hoặc bìa giấy Các loại dây đeo đồng hồ (loại trừ dây kim loại)

Các loại sản phẩm khác bằng đa thuộc hoặc da tổng hợp (bao gồm

Trang 27

cả loại sản phẩm sử dụng trong các thiết bị máy móc, hoặc sử dụng

trong kỹ thuật khác chưa được phân vào đâu

_ Các loại giầy dép làm từ các vật liệu khác nhau (cao su, nhựa, vải, da )

Giầy dép thể thao các loại Các bộ phận của giầy dép; miếng lót của giầy dép có thể tháo rời gót giầy và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của nó

SAN PHẨM CÓ THỂ VẬN CHUYỂN KHÁC (TRỪ SAN PHAM BANG

- KIM LOAI, MAY MOC VA THIET BI)

Các sản phẩm bằng gỗ, bấc (lie), rom ra va vat liéu tét bén na

Gỗ đã chế biến, tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện chưa được tắm

-Sợi gỗ; bột gỗ; vỏ bào hoặc gỗ dăm

Gỗ cây đã xử lý bằng sơn, chất màu, chất creozot hoặc các chất bảo quản khác; tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng

Bột giấy, giấy và các sdn phẩm làm từ giấy; ấn phẩm và các sản

phẩm có liên quan

Bột giấy, giấy và bìa giấy Bột giấy làm từ gỗ hoặc các chất liệu sợi xenlulô khác Giấy i in báo, giấy thủ công và giấy bìa không tráng khác ding cho |

mục đích ấn loát, và giấy làm thẻ các, làm băng đục lỗ

Giấy vệ sinh, giấy làm tã lót trẻ sơ sinh, băng vệ sinh - Giấy ăn hoặc khăn lau tay và các giấy tương tự, giấy nỉ xenlulô và giấy nỉ mỏng bằng sợi xenlulô

Giấy gói hàng loại dày không tráng

26

Trang 28

giấy bóng mờ, giấy gấp nếp, giấy than, giấy photo, giấy nến

Giấy và bìa giấy đã được chế biến các loại Phong bì, bưu thiếp, bưu thiếp trơn và các loại danh thiếp bằng giấy

hoặc bìa giấy, các loại hộp, túi, cặp tài liệu và bìa hồ sơ in sẵn bằng

giấy hoặc bìa giấy, đựng các loại văn phòng phẩm

Giấy dán tường và những loại tấm phủ tường tương tự; giấy bóng

trong dán kính; các tấm phủ tường bằng nguyên liệu dệt; những

tấm phủ sàn có thành phần cơ bản là giấy hoặc bìa giấy; các loại

nhãn bằng giấy hoặc bìa giấy ; thấm thanh, khối lọc bằng bột giấy

Các loại sách in, tờ in rơi hoặc thành tập các loại báo chí, ấn phẩm quảng cáo, bản đồ in, tác phẩm nhạc in hoặc chưa in (dạng bản thảo) `

Tem các loại, mẫu séc, giấy bạc (tiền giấy), các giấy chứng nhận mưa cổ phiếu, bữu thiếp, thiếp chúc mừng, ấn phẩm, quảng cáo, tranh ảnh và các sản phẩm khác

Số đăng ky, số sách kế toán, số ghi chép, quyển biên lai, nhật ký và

những sản phẩm tương tự, các loại giấy thấm, những bìa đóng giấy,

bìa hồ sơ, tờ khai, và những sản 'phẩm văn phòng khác bang gidy hoặc bìa giấy

Chữ in đã xếp, các bát chữ in hoặc trục lăn in, đá lito đã khắc hoặc

các-loại khác đã khắc dùng trong công việc in

Sdn phẩm luyện than cốc, sản phẩm dầu mỏ tỉnh chế; nhiên liệu ˆ

hạt nhân

Cốc và bán cốc luyện từ than đá, than limit hoặc than bùn; than

ding để chưng cất khí than

Trang 29

Dầu mỏ và dầu chế biến từ nguyên liệu khoáng bitum, loại trừ dầu

thô, các chế phẩm chưa được phân vào đâu, có tỷ trọng từ 70% trở

lên dâu mỏ và những dầu thu được từ khoáng bitum, những loại

đâu này là thành phần cơ bản của chế phẩm đó

Nhiên liệu dùng cho động cơ (xăng) bao gồm cả nhiên liệu dùng cho máy bay -

Loại nhiên liệu (loại xăng) dùng cho động cơ phản lực Những loại đầu nhẹ khác và những loại đầu nhẹ thu được từ khoáng

bitum (loại trừ dầu thô), những chế phẩm dầu nhẹ chưa được phân

vào đâu có tỷ trọng chưa đến 70% dầu mỏ hoặc những đầu thu

được từ khoáng bitum(oại trừ dầu thô), những loại dầu này là thành phần cơ bản của chế phẩm đó

Dầu hỏa (bao gồm cả dầu hỏa loại nhiên liệu dùng cho phản lực) Các loại dầu phân đoạn trung bình và những dầu phân đoạn trung bình thu được từ khoáng bitum (không phải dầu mỏ), loại trừ dạng

thô; những chế phẩm phân đoạn trung bình chưa được phân vào đâu có tỷ trọng chưa đến (nhỏ hơn) 70% đầu mỏ hoặc những đâu

thu được từ: khoáng bitim (loại trừ dạng thô), những dầu này là

thành phần cơ bản của chế phẩm đó

Các loại dầu khí (nhiên liệu động cơ Diezen)

- Những đầu nhiên liệu chưa được phân vào đâu (nhiên liệu đốt lò) Các loại dầu bôi trơn (dâu nhờn gốc) và những dầu thu được từ khóang bitum, các loại dầu mỏ phân đoạn nặng khác và các loại dâu mỏ phân đoạn nặng thu được từ khóang bitum (loại trừ đạng thô) và những chế phẩm dầu phân đoạn nặng chưa được phân vào đâu có tỷ trọng chưa đến 70% dầu mỏ hoặc những đầu thu được từ khoáng bitum (loại trừ dạng thô), những 1 dầu này là thành phần cơ bản của chế phẩm đó

Các loại khí từ dâu mỏ,(khí đồng hành) và các loại khí hydrocacbon khác, loại trừ khí thiên nhiên

Propan (C3H8) và butan đã hóa lỏng (LPG)

.Etylen, propylen, butylen, butadiene và các loại khí đầu mỏ khác

hoặc hydrocacbon dạng khí, loại trừ khí thiên nhiên

Vazolin (thuốc mỡ lấy từ dầu mỏ), sáp paraphin, sáp dầu mỏ vi tỉnh

28

Trang 30

ché, sắp than cám, ozokerite, sáp than limit, sáp than bùn, các loại

sáp sản xuất từ khoáng khác và những sản phẩm tương tự, cốc đầu

mỏ, bitum dầu mỏ (nhựa đường) và những cám khác của các loại dầu mỏ hoặc của các dầu thu được từ khoáng bitum

, Céc nguyên tố phóng xa và các chất đồng vị và các hợp chất; các

sản phẩm hợp kim, chất tán xạ, sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, các chất đồng vị hoặc các hợp chất này; chất phế thải của chất phóng xạ

Ủ ran tự nhiên và các hợp chất của nó; các sản phẩm hợp kim, chất tần xạ, sản phẩm gomva các hỗn hợp chứa u ran tự nhiên và các hợp chất của nó

U ran được làm giầu thành U235 và các hợp chất của nó; pÏutori và

các hợp chất của nó: các sản phẩm hợp kim, chất tán xạ, sản phẩm

gốm và các chất hỗn hợp có chứa u ran được làm giầu thành U235,

plutori hoặc các hợp chất của các sản phẩm này

U ran được làm nghèo tới U235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó: các sản phẩm hợp kim, chất tán xạ, sản phẩm gốm và các chất hỗn hợp có chứa u ran được làm nghèo tới U235,

thori và: các hợp chất của các sản phẩm trên

Các nguyên tố phóng xạ: Các chất đồng vị và các hợp chất khác; các sản phẩm hợp kim, chất tán xạ, sản phẩm gốm và các chất hỗn hợp có chứa các nguyên tố, chất đồng vị hoặc các hợp chất này; các chất phế thải của chất phóng xạ

Các bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) dùng cho lò phản ứng hạt nhân hoặc của lò phản ứng hạt nhân

Các nguyên tố nhiên liệu (cartridges) không bị bức xạ nhiệt đùng cho lò phản ứng hạt nhân ˆ

Các khối nhiên liệu đã tiêu hao (đã bức xạ) của lò phản ứng hạt nhân

Hóa chất cơ bản

Cácbua hydro và các chất dẫn xuất của 'cácbua hydro đã halozen

hóa, sufo hóa, nitro hóa hoặc nitrit hóa Axít béo công nghiệp monocarbonxylic, dầu axít từ quá trình tỉnh chế

Rượu, phenoln, rượu-phenol và các chất dẫn xuất của chúng đã

Trang 31

Hợp chất chức amin; hợp chất amino chức oxy, loại trừ lyzin amino axit và ete và muối của nó và axit glutamic và muối của nó; ureines

và các chất dẫn xuất của chúng và các muối của chúng, hợp chất

chức cacbonxyamid và hợp chất imin; hợp chất chức nitrit; hợp chất điazo-azo hoặc azoxy; chất dẫn xuất hữu cơ của hydrazin hoặc của hydro xylamin; hợp chất có chức nitro khác - -

Hợp chất lưu huỳnh hữu cơ và hợp chất vô cợ-hữu cơ khác; hợp chất khác vòng chưa được phân vào đâu Ete, peroxit rượu, peroxitete, epoxit, axetal, hemiaxetal và các chất

dẫn xuất của cácbua hydro đã halozen hóa, sufo hóa, nitro hóa: hoặc

nitrit hóa; hợp chất chức xeton và hợp chất chức quinon Enzim; enzim đã pha chế chưa được phân vào đâu; hợp chất hữu cơ chưa :

Este phosphoric và muối của chúng hoặc este của axit vô cơ khác (trừ este của halid hydro) và muối của chúng; các chất dẫn xuất của

chúng đã được halozen hóa, sufo hóa, tìitro hóa hoặc nitrit hóa

Hóa chất vô cơ cơ bản: `

Hydro, nitơ, oxy, cacbon, dioxit và các khí hiếm quí, các hợp chất

oxy vô cơ của á kim

Oxit kẽm; peroxit kẽm; oxit và hydroxit crom; oxit man gan; oxit va hydroxit coban; oxit titan; oxit chi; chi dé va chi da cam; các loai

bazo v6 co chưa được phân vào đâu; các oxit, hydroxit và peroxit

kim loại chưa được phân vào đâu - `

Các nguyên tố hóa học chưa được phân vào đâu; những axit vô cơ

loại trừ nitric và sunfonitric; hợp chất oxy v6 co boron, silic va luu

huỳnh; hỗn hợp halozen hoặc hỗn hợp sunphua cia 4 kim; hydro natri (xút cottich); hydroxit và peroxit magie; oxit hydroxit và peroxit stroni hoặc bari; hydroxit nhôm; hydrazin (NHHN) và hydroxylamin và các muối vô cơ của chúng

Muối và các loại muối peroxit của các loại axit vô cơ và các kim

loại chưa được phân vào đâu Muối của axit oxómetallic hoặc axit peroxometallic; kim loại quí dạng dẻo và các bợp chất của nó; những hóa chất vô cơ khác chưa được phân vào đâu; không khí nén; các chất hỗn sống

o

30

Trang 32

Xyanua, oxit.xyanua và xyanua phức hợp; fulminat, xyanat và

thioxyanat, silicat, borat; peroxoporat; muối của oxit

peroxometallic Peroxit hydro; photphua các loại; hydrua các loại; azua các loại;

silisua các loại và borua các loại

Hợp chất của kim loại đất hiếm quí của itri hoặc của scandi

Các chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da, tananh và các chất

dẫn xuất của chúng, các chất mau

Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm của chúng; các sản

phẩm hữu cơ tổng hợp dùng như chất tác nhân đánh bóng huỳnh

quang hoặc như các chất đánh bóng phát quang; các chất có màu

đỏ sẫm và các chế phẩm từ chúng

Các chiết xuất thuộc da gốc thực vật, tananh, và các muối của

chúng, ete, ete và các chất dẫn xuất khác; các chất màu gốc động vật; cácchất màu gốc động vật hoặc thực vật trừ sắc đen động vật; các chế phẩm từ chất màu gốc động vật hoặc thực vật

Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp; chất thuộc da vô cơ; các chế phẩm

thuộc da; các chế phẩm enzim dùng cho trước khi thuộc da Chất màu chưa được phân vào đâu; các sản phẩm vô cơ sử dụng như chất phát quang

Các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính, mồ hóng động vật;

dau tall; các chất dầu thông chế biến từ việc xử lý các loại gỗ tùng,

bách; chất depenten thô; chất paracymen thô, dầu thông, axit nhựa

va axit colophan và các chất dẫn xuất của chúng; dầu nhựa và dầu

colophan; gôm hoạt động, hắc ín gỗ dau, hắc ín gỗ; chất creosete gỗ; hắc in thực vật; hắc ín từ quá trình ủ rượu bia

Những sản phẩm hóa chất cơ bản hỗn hợp

Than củi Lưu huỳnnh đã tỉnh chế, trừ khí lưu huỳnh, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dang keo

Dâu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ

cao và các sản phẩm tương tự; hắc ín và than cốc nhựa hắc ín chế biến từ nhựa khoáng chất

Dâu, mỡ động vật hoặc thực vật và các thành phần của chúng đã

Trang 33

ăn được hoặc chế phẩm từ dầu, mỡ động vật hoặc thực vật

Đá quí hoặc đá bán quí tổng hợp hoặc tái tạo chưa gia công Glyxern

Phân bón và những nông dược Axit.nitoric; axit sunphuahydric; amomiac; clorua nhôm nitrit; nitratkali, phôtphat triamonium; cacbonat amori nông dược hóa chất hoặc khoáng chất

Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa mitơ (phân đạm) Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa photpho

Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa kali (loại trừ carnallite muối

kali và những muối kali thô tự nhiên khác)

Phân xanh hoặc phân chuồng

Nitrat natri

Các phân bón chưa được phân vào đâu

Những nông dược Plasitic dạng nguyên sinh Polyme từ ethylen dạng nguyên sinh Polyme từ styren dạng nguyên sinh Polyme từ clorua vinyl hoặc từ các loại olephin đã halozen hóa khác dạng nguyên sinh

Polyaxeton, polyete khác và nhựa epoxi dạng nguyên sinh; polycacbonat, nhựa alky], este polyallyl và các polyeste khác dang nguyên sinh

Plastic khác đạng nguyên sinh; chất trao đổi ion Cao su tổng hợp và các chất giả cao su chế biến từ dầu mỏ (và hỗn hợp của chúng) với cao su tự nhiên tương tự đạng nguyên sinh hoặc đạng tấm, lá hoặc dải

Các sản phẩm hóa chát; sợi nhân tạo

Sơn, véc ni và các sản phẩm liên quan; màu.dùng cho hội họa; mực

Sơn và véc ni (bao gồm cả các loại men trắng và lacquer); các sắc

tố đã pha chế, các chất chắn ánh sáng đã pha chế, các loại màu đã

pha chế, các chất men kính, men sứ, nước áo, các loại nước láng

bóng và các chếphẩm tương tự đdùngtrong công nghiệp gốm sứ,

32

Trang 34

khơ đã pha chế, các sắc tố đã phân tán trong các chất pha màu

khơng chứa nước dùng trong sản xuất sơn; chất nền; thuốc nhuộm

và các chất màu khác đưa ra bán lẻ; ma tít để gắn kính, để ghép

nối, các chất nhựa gắn, các hợp chất dùng để hàn, gắn và các loại

ma tít khác; các chất bồi dùng trong hội họa; các vật liệu phủ bẻ

mặt khơng chịu nhiệt dùng cho tường, sàn nhà và trần nhà; dung

mơi hĩa hợp hữu cơ và các chất pha lỗng chưa được phân vào đâu;

các chất tẩy sơn hoặc véc ni đã pha chế

Chất màu dùng cho nghệ sỹ, sinh viên, họa sỹ, màu nhẹ, màu trang trí và các chất màu tương tự

Mực in

Mực viết hoặc vẽ và các mực in khác

Sản phẩm thuốc chữa bệnh (dược phẩm)

Axit salicylic và các muối, các este của nĩ Lysin và este của nĩ; axit glutamic và muối của nĩ; muối và hydroxit amino bậc 4; các loại lecithin và chất phốtphoamirolipid; amid khơng tuần hồn và các chất dẫn xuất của chúng, các muối của chúng, amid tuần hồn (loại trừ urêins) và các chất dẫn xuất

của chúng, muối của chúng

Lacton chưa được phân vào đâu, hợp chất khác vịng chỉ cĩ các nguyên tử nitơ khác vịng cĩ chứa vịng pyrozol chưa hợp nhất, vịng pyridine, vịng piperazine, vịng triazine chưa hợp nhất hoặc

hệ thống vịng phenothiazin chưa hợp nhất hơn; axit nucleic và các muối của chúng; hydantoin và các chất dẫn xuất của chúng,

sunphonamit

Đường tỉnh khiết hĩa học chưa được phân vào đâu;ete đường và este đường và muối của chúng chưa được phân vào đâu

Tiền vitamin, vitamin các loại và hoĩc mơn các loại; glycoxit và

alkaọt thực vật và các muối, ete, este của chúng và các chất dẫn

Dược phẩm dùng để phịng bệnh và chữa bệnh Các sản phẩm thuốc chữa bệnh khác hoặc sản phẩm dùng cho y tế

Trang 35

chất thơm dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp Keo và gelatin, pepton và các chất dẫn xuất của chúng và các loại _

sản phẩm có liên quan, các loại cazeinat và các chất dẫn xuất

cazein khác; albuminat và các chất dẫn xuất alburnin khác

Chế phẩm bôi trơn và các chế phẩm dầu mỡ dùng để xử lý các vật

liệu, loại trừ dầu mỏ; những chất phụ gia dùng cho dầu khoáng đã

pha chế; những chất lỏng được điều chế dùng trong vận chuyển

thủy lực, loại trừ dầu mỏ; chế phẩm chống đông lạnh, những dụng dịch chống đóng băng đã điều chế

Chất bột nặn hình mẫu “'sáp răng” hoặc “chất làm răng giả”; các

chế phẩm khác dùng trong nha khoa có thành phần cơ bản là thạch

cao; những chế phẩm và các sản phẩm có chứa chất dập lửa; các loại lựu đạn có chứa chất dập lửa; chất tạo môi trường gieo cấy đã

điều chế để phát triển các tổ chức vi sinh; hóa chất, thuốc thử phản

ứng dùng trongchuẩn đoán bệnh hoặc trong phòng thí nghiệm chưa được phân vào đâu

Thuốc nổ đã điều chế, ngòi an toàn; ngòi nổ; kíp nổ; bộ phận đánh

lửa; kíp nổ điện

Các sản phẩm pháo

- Các thành phần hóa học và các hợp chất hóa học đã được kích hoạt dùng trong điện tử

Các sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu

Sợi nhân tạo

Xơ tổng hợp và sợi staple chưa chải sạch hoặc chải sóng

Sợi tơ tổng hợp (loại trừ chỉ khâu và sợi xe khác xoắn hay bện từ

nhiều sợi đơn) chưa được đóng gói để bán lẻ

Sợi đơn tổng hợp và dải

Xơ nhân tạo khác và sợi staple nhân tạo chưa được chải sạch hoặc

Trang 36

và vành lốp có thể thay thế được và ““calmen-back” bằng cao su

dùng cho các loại xe ( ô tô, nô tô, xe đạp 3)

Lốp bơm hơi đắp lại bằng cao su

Băng tải, băng chuyển, đai chuyên, dây cu roa bằng cao su lưu hóa - Vải tráng cao su loại trừ vải mành dùng làm lốp

Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ quần áo (bao gồm cả găng tay) bằng cao su lưu hóa loại trừ cao su cứng

Những sản phẩm của cao su lưu hóa chưa được phân vào đâu; cao

Các tấm, phiến, màng, lá, dải bằng plastic không có lớp keo dán một mặt, không Xếp, chưa gia cố, chưa dát mỏng, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các chất vật liệu khác

-Các tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic

Những sản phẩm để đóng gói bằng plastic

Các sản phẩm khác dùng trong vận chuyển, ] hoặc đóng gói hàng hóa bằng plastic; nút nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic

Các sản phẩm bằng plastic khác

35

Trang 37

Các bộ phận chỉ tiết chưa được phân vào đâu của các loại đèn, giá

đèn, biển hộp được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự bằng plastic

Mũ bảo hộ; các mũ khăn đội đâu khác bằng cao su hoặc bằng

plastic

Các đồ cách điện bằng plastic Các sản phẩm bằng plastic chưa được phân vào đâu

` Thủy tỉnh và các sản phẩm bằng thủy tỉnh; các sản phẩm phi

kim loại khác chưa được phân vào đâu

Thủy tỉnh và các sản phẩm bằng thủy tỉnh

Thủy tỉnh chưa được gia công, thủy tỉnh phẳng và thủy tỉnh ép,

hoặc thủy tỉnh đúc đùng cho xây đựng; gương thủy tỉnh Thủy tinh dạng hình khối, dạng hình cầu (loại trừ dạng hạt tròn cực nhỏ) dạng thanh hoặc dạng ống chưa được gia công; thủy tỉnh phế liệu và phế thải _

Thủy tỉnh đúc, thủy tỉnh cán, kéo, hoặc thổi chưa được gia công, ở

đạng tấm Thủy tỉnh bọt, thủy tỉnh đã mài hoặc đánh bóng mặt ở dạng tấm Thủy tỉnh ở dạng tấm đã uốn cong gia công cạnh, khắc, khoan, tráng hoặc đã được gia công cách khác nhưng chưa làm khung,vv Kính an toàn

Gương thủy tỉnh; kính dùng làm tường ngăn nhiêu lớp

Khối lát, gạch, ngói và các vật phẩm khác bằng thủy tỉnh ép hoặc thủy tỉnh đúc, loại đùng cho mục đích xây dựng hoặc kiến trúc; những ô kính nhỏ và các loại tương tự; thủy tỉnh đœ phân tử hoặc thủy tỉnh bọt ở dạng khối, tấm dày và các dạng tương tự _

Sợi thủy tỉnh và cásản phẩm từ sợi thủy tinh loại trừ những loại vải

dệt

36

Trang 38

Vỏ bóng đèn thủy tỉnh, mở và các bộ phận bằng thủy tỉnh của vỏ

bóng đèn dùng cho đèn điện, ống đèn tỉa âm cực hoặc các loại

tương tự

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đổ dùng văn phòng, đồ trang trí

nội thất hoặc dùng cho những mục đích tương tự (loại trừ chai, bình

và các loại tương tự bằng thủy tỉnh và những loại đèn trang trí bằng

thủy tỉnh) ˆ Kính đồng hồ báo thức hoặc đông hồ cá nhân và các loại tương tự; các loại kính thường, chưa được gia công về quang học; các hạt thủy tinh dùng để sản xuất các loại kính trên

Đồ thủy tỉnh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc cho

được; ống tiêm bằng thủy tỉnh

Những bộ phận chưa được phân vào đâu của các loại đèn; giá đèn

biển hộpđược chiếu sáng, biển để tên được chiếu sáng và các loại

tương tự bằng thủy tỉnh Chất cách điện bằng thủy tỉnh

Các vật phẩm bằng thủy tỉnh chưa được phân vào đâu (bao gồm cả

- ruột phích, dụng cụ tín hiệu bằng thủy tỉnh, khối thủy tinh nhỏ

dùng cho khẩm, hạt thủy tỉnh, hạt tròn cực nhỏ bằng thủy tỉnh và những đèn trang trí bằng thủy tỉnh)

Bồn rửa, bồn tắm, bệ xí bệt, bình xối nước và các sản phẩm phục vụ

vệ sinh tương tự, bằng gốm để gắn cố định

Đồ gia đình và đồ trang trí bằng gốm

Bộ đồ ăn, bộ đò nhà bếp, đồ dùng gia đình và đô dùng trong r nhà vệ sinh khác bằng gốm '

Các loại tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng gốm

Đề gốm không dùng cho xây dựng khác

Đồ gốm dùng cho phòng thí nghiệm, trong hóa học, dùng cho kỹ thuật, đùng trong nông nghiệp; dùng trong vận chuyển hoặc đóng hàng

Trang 39

Chất cách điện bằng gốm sú; các khớp giăng cách điện dùng cho

Các sản phẩm chịu lửa và các sản phẩm bằng đất sét không chịu

Gạch, ngói và các đồ gốm khác làm bằng đất silic

Gạch, ngói chịu lửa và các vật liệu xây dựng bằng gốm chịu lửa tương tự, loại trừ những vật loại làm bằng các loại đất silic ,

Xi măng, vữa, bê tông, chịu lửa va các loại vật liệu kết cấu tương tự

chưa được phân vào đâu Những sản phẩm chịu nhiệt không nung; đồ gốm chịu nhiệt khác Gạch xây dựng, gạch vuông lát nền, ngói đệm hoặc ngói lót; ngói lợp mái, ống khói, chụp ống khói, đường dẫn ống khói, hàng trang

trí kiến trúc bằng gốm sứ khác, không chịu nhiệt Các loại ống dẫn, máng dẫn nước, máng thoát nước và phụ tùng để lắp ráp bằng gốm sứ, không chịu nhiệt

Các tấm lát đường, gạch ốp lát tường, hoặc lát nên lò sưởi bằng

Các sản phẩm của bê tông, xi măng và vữa

Các loại bê tông và vữa không chịu lửa | Các bảng, khối và những vật phẩm tương tự bằng sợi thực vật, ron

rạ hoặc phế liệu gỗ được liên kết lại bằng những chất dính khoáng Sản phẩm bằng thạch cao hoặc bằng những hỗn hợp có thành phân

Ngói, các phiến đá lát đường, gạch và các sản phẩm tương tự bằng

xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo `

Các cấu kiện đúc sẵn đùng cho xây dựng bằng xi măng, bê tông

hoặc đá nhân tạo

Các sản phẩm khác bằng xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo Các sản phẩm bằng xi măng amiăng, bằng xỉ măng sợi xenlulo

* 38

Trang 40

hoặc loại tương tự -

Đá làm đài tưởng niệm hoặc đá xây dựng đã gia công và các sản

phẩm từ chúng

Các sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu

Đá nghiền, đá xay, đá mài

Soi amiăng đã được gia công, các chất hỗn hợp với thành phân chính là amiăng hoặc thành phẩn chính là amiăng và cabonatmagie; các vật phẩm làm từ các chất hỗn hợp đó hoặc làm

phẩm làm từ graphit hoặc cácbon khác ở dạng bán thành phẩm

Corundum nhân tạo Các sản phẩm khoáng phi kim loại chưa được phân vào đâu (bao

gồm cả sợi khoáng, các vật liệu khoáng trương nở, mica đã chế biến, các vật phẩm bằng mica, các sản phẩm không liên quan đến

điện làm từ graphit hoặc cácbon khác và những sản phẩm từ than

bùn)

Các đồ đạc trong nhà, đồ dùng có thể vận chuyển khác chưa

được phân vào đâu

Các đồ dùng trong nhà, trong cơ quan trong nhà bếp

Bàn, ghế ngồi và các đồ dùng khác khung chủ yếu bằng kim loại Bàn, ghế ngồi và các đồ dùng khác khung chủ yếu bằng gỗ Lót đệm giường; đệm giường có gắn lò so hoặc nhồi, hoặc lắp vào trong vật liệu bất kỳ nào hoặc bằng cao su xốp, hoặc bằng plastic,

đã hoặc chưa được bọc

Các bộ phận chỉ tiết của đồ dùng trong nhà

Đồ kim hoàn và các sản phẩm có liên quan

Ngọc trai tự nhiên hoặc ngọc trai nuôi cấy, chưa được gia công Ngọc trai nuôi cấy, đá quí hoặc bán quí và đá quí hoặc bán quí tổng hợp hoặc tái tạo (loại trừ kim cương công nghiệp và thạch anh

áp điện) đã được gia công (loại trừ cưa, chẻ bổ đơn giản hoặc đếo

gọt thô) nhưng chưa được xâu thành chuỗi, chưa gắn lắp hoặc nạm

Ngày đăng: 23/08/2014, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phân  loại  sản  phẩm  này  trình  bày  một  cách  khoa  học  toàn  bộ  việc  phân  chia,  sắp  xếp  và  mã  hoá  các  loại  sản  phẩm  vật  chất  cũng  như  sản - Nghiên cứu xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm cua việt nam
ng phân loại sản phẩm này trình bày một cách khoa học toàn bộ việc phân chia, sắp xếp và mã hoá các loại sản phẩm vật chất cũng như sản (Trang 6)
Bảng  và  máy  vẽ,  dụng  cụ  tính  toán  khắc  bằng  mức  vạch,  mức  dấu  `  hoặc  bằng  toán  học - Nghiên cứu xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm cua việt nam
ng và máy vẽ, dụng cụ tính toán khắc bằng mức vạch, mức dấu ` hoặc bằng toán học (Trang 60)
Hình  sự  ,  . - Nghiên cứu xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm cua việt nam
nh sự , (Trang 84)
Hình  và  phim  điện  ảnh  . - Nghiên cứu xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm cua việt nam
nh và phim điện ảnh (Trang 87)
Hình  và  phim  điện  ảnh  .  . - Nghiên cứu xây dựng hệ thống danh mục sản phẩm cua việt nam
nh và phim điện ảnh . (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm