1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính

55 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các điều kiển Windows cơ bản.Các điều khiển Windows cơ bản đợc liệt kê trên thanh Control Toolbar để tiện sử dụng trong quá trình thiết kế chơng trình ứng dụng của bạn.. Ngời sử dụng có

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Lời giới thiệu

Hiện nay ở nớc ta việc sử dụng rộng rãi máy tính không chỉ còn bó hẹp trong viện nghiên cứu, các trung tâm máy tính mà còn mở rộng ra mọi cơ quan, xí nghiệp và nhà máy Song song với quá tình phát triển trên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực là phổ biến Đặc biệt là cho các bài toán quản lý

Với sự giúp đỡ của thầy Phạm Công Ngô cùng với vốn kiến thức vững chắc thầy đã truyền đạt ngay từ khi còn học C++ em đã bắt tay vào thực hiện

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng do thời gian có hạn, đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn cả về nội dung cũng nh cách trình bày Vậy em rất mong sự thông cảm và đóng góp của các thầy

Để hoàn thành đề tài này em xin trân thành cảm ơn thầy Phạm Công Ngô và toàn thể các thầy giáo trong khoa đã giúp đỡ chỉ bảo tận tình trong

Trang 2

Chơng I Ngôn ngữ lập trình Visual C++ 6.0

I Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual C++ 6.0

Kể từ khi ngôn ngữ lập trình C ra đời tới nay đã trên 30 Trải qua giai

đoạn phát triển của ngỗn ngữ C++, không những ngời lập trình đã bớc vào thế giới hớng đối tợng (OOP: Object Oriented Programming) mà còn cảm nhận đợc khả năng vô cùng mạnh mẽ của nó Tiếp đến là bộ Visual Studio của Microsoft đã giúp cho những ngời lập trình chuyên nghiệp đi sâu và xa hơn rất nhiều trong việc phát triển các phần mềm ứng dụng cũng nh trong việc phát triển các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và đời sống

Trong bộ Visual Studio thì Visual C++ 6.0 là ngôn ngữ lập trình mạnh

và phức tạp để thiết lập ứng dụng 32 bit cho Windows 9x và Windows NT với giao diện ngời dùng đồ hoạ Visual C++ còn là một trong các công cụ hoàn hảo nhất với các wizard phát sinh mã mà nó có thể tạo shell (khung ch -

ơng trình) cho ứng dung Windows chạy trên nền Windows nhanh chóng Với

th viện lớp của Visual C++, Microsoft Foundation Classes (MFC) của Visual C++ đã trở thành chuẩn công nghệ để phát triển phần mềm Windows bằng các trình biên dịch C++ khác nhau

Các công cụ soạn thảo trực quan sinh động để sắp xếp các menu và các hộp thoại Visual C++ có đủ tính năng để phát triển các ch ơng trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu thực tế với chất lợng cao một cách ngắn gọn và nhanh chóng, nh từ Internet tới cơ sở dữ liệu (CSDL)

II II Môi trờng phát triển và ứng dụng Visual C++

1 Môi trờng phát triển Visual C++

Trớc khi vào môi trờng phát triển của Visual C++, Bạn phải khởi đông Visual C++ trên máy tính để có thể thấy đợc từng vùng của Visual C++ đợc sắp xếp nh thế nào và sau đó bạn có thể thay đổi sự sắp xếp đó theo ý thích của bạn

Trang 3

Sau khi Developer Studio (Môi trờng phát triển Microsoft Visual) khởi

động, bạn thấy moi trờng làm việc của Visual C++ nh sau (Hình 1):

Hình 1: Môi trờng làm việc của Visual C++.

Mỗi vùng có một mục đích riêng trong môi tr ờng Developer Studio

Vùng soạn thảoThanh Menu

Thanh công cụ

Trang 4

Vùng làm việc:

Khi khởi đông Visual C++ lần đầu, một vùng ở bên trái của Developer Studio đợc gọi là vùng làm việc (Workspace) và nó là nơi để bạn điều h ớng tới các phần khác nhau của các dự án (project) phát triển Vùng làm việc cho bạn xem các phần ứng dụng của mình bằng ba các trên các Tab sau:

- Class View: Đây là phần hiển thị cây các lớp đợc sử dụng trong chơng trình ứng dụng của bạn và từ đây bạn điều hớng và điều tác tới mã nguồn tng ứng của lớp đó (Hình 2)

Hình 2: Cửa sổ Class View của vùng Workspace.

- Resource View: Cho bạn tìm và hiệu chỉnh từng tài nguyên khác nhau trong ứng dụng, bao gồm Bitmap, của sổ hội thoại (Dialog), các biểu tợng (Icon) và các thanh menu (Hình 3)

Trang 5

Hình 3: Cửa sổ Resource View của vung Workspace.

- File View: Đây là phần hiển thị cây các file *.cpp, *.h đã đ ợc tạo ra trong chơng trình và từ đay bạn có thể xem và điều hớng tới tất cả các file

mà bạn muốn tới để viết mã cho chơng trình ứng dung (Hình 4)

Trang 6

Vùng thông báo

Không thể thấy vùng thông báo xuất hiện (Output pane) khi bạn khởi

động Visual C++ lần đầu Sau khi biên dịch ứng dụng đầu tiên của bạn, nó xuất hiện ở dới cuối môi trờng Developer Studio và vẫn mở để cho bạn chọn

đóng lại Ô cửa xuất hiện là nơi Developer Studio cung cấp bất kỳ thông tin cần thiết và bạn sẽ thấy tất cả các chú thích của tiến trình của trình biên dịch, các cảnh báo, các thông báo lỗi và là nơi gỡ rối (debugger) của Visual C++ hiển thị tất cả các biến với tất cả các giá trin hiện hành của chúng khi chạy mã nguồn của bạn Sau khi đóng ô cửa xuất hiện, nó tự mở lại khi Visual C++ có bất kỳ thông điệp nào cần hiển thị cho bạn

Vùng soạn thảo

Vùng ở bên trái của môi trờng Developer Studio là vùng của trình soạn thảo (editor area) Đây là vùng bạn thực hiện tất cả các soạn thảo khi sử dụng Visual C++ , trong đó các của sổ của chơng trình soạn thảo mã hiển thị khi

Trang 7

bạn soạn thảo mã nguồn C++ và cửa sổ của trình vẽ hiển thị khi bạn thiết kế một hộp thoại.

Vùng của trình soạn thảo còn là nơi mà con trỏ vẽ hiển thị khi bạn thiết

kế các biểu tợng để sử dụng trong ứng dụng Về cơ bản, vùng soạn thảo là vùng Developer Studio tổng thể Ngoài ra là vùng dành cho các ô cửa, các menu hoặc các toolbar (thanh công cụ)

Các thanh Menu

Lần đầu bạn chạy Visual C++ , ba thanh công cụ hiển thị ngay bên dới thanh menu (menu bar) Có thể sử dụng nhiều thanh công cụ khác trong Visual C++ và bạn có thể tuỳ biến và tạo các thanh công cụ thích hợp để làm việc hiệu quả nhất Ba thanh công cụ đợc mở đầu tiên:

Thanh công cụ Standard

Gồm hầu hết các công cụ chuẩn để mở và lu các file, cắt, chép, dán và bạn có thể tìm đợc các lệnh hữu dụng khác nhau

Thanh công cụ WizardBar

Cho bạn thực hiện một số hoạt động của Class Wizard mà không cần

mở Clas Wizard từ menu View

Thanh công cụ mini Build

cung cấp cho bạn các lệnh thiết kế và chạy ứng dụng mà bạn rất có thể phải dùng để phát triển và chạy thử các ứng dụng ủa mình Thanh công cụ

Trang 8

2 Các điều kiển Windows cơ bản.

Các điều khiển Windows cơ bản đợc liệt kê trên thanh Control Toolbar

để tiện sử dụng trong quá trình thiết kế chơng trình ứng dụng của bạn Trên thanh Control Toolbar bao gồm các điều khiển sau (Hình 5):

Hình 5: Control Toolbar

1: Chọn (Select)

2: Văn bản tĩnh (Static Text)

3: Hộp nhóm (Group Box)

4: Hộp kiểm (Check Box)

5: Hộp danh sách trải xuống (Combo Box)

6: Thanh cuốn ngang (Horizontal Scrollbar)

7: Xoay (Spin Control)

8: Thanh trợt (Slinder Control)

1 2 3 4 5 6 7 8

13

11 10

12 9

17 18

20

22

28 24

19

23 21

25 16

29 27

15

26

14

Trang 9

9: Điều khiển danh sách (List Control)

10: Điều khiển Tab (Tab Control)

11: Hiệu chỉnh văn bản định dạng thô (Rich Text Edit)

12: Lịch (Calender)

13: Điều khiển tuỳ biến (Custom Control)

14: Điều khiển ActiveX (Command Button)

15: Điều khiển ActiveX (ADO Data Control)

16: Hình ảnh (Picture)

17: Hộp soạn thảo (Text Box)

18: Nút lệnh (Command Button)

19: Nút Radio (Radio Button)

20: Hộp danh sách (List Box)

21: Thanh cuốn ngang (Vertical Scrollbar)

22: Thanh tiến trình (Progress Bar)

23: Phím nóng (Hot Key)

24: Điều khiển dạng cây (Tree Control)

25: Hoạt ảnh (Animate Control)

26: Thêm thời gian, ngày, tháng (Date – Time Picker)

27: Hộp địa chỉ IP (IP Address)

28: Hộp Combo mở rộng (Extended Combo Box)

29: Điều khiển ActiveX (DataGrid Control)

- Văn bản tĩnh: Đây là điều khiển đợc đa vào để hiển thị dòng văn bản tới ngời sử dụng Ngời sử dụng sẽ không thể thay đổi văn bản hay tơng tác với

điều khiển, nó xem nh một điều khiển chỉ đọc Tuy nhiên bạn có thể dễ dàng

Trang 10

- Nút lệnh: là phím nổi để ngời sử dụng nhấn chuột vào đó và thực hiện một sự kiện nào đó Nút lệnh có thể đợc cài hình ảnh và viết chữ lên nó

- Hộp kiểm: Là hộp nhỏ hình vuông để ngời sử dụng nhấn chuột vào đó, khi đó hộp kiểm sẽ nhận giá trị chọn hay không chọn

- Nút Radio: Là một vòng tròn, nó dùng kết hợp bộ hai phím trở lên Mỗi phím chỉ nhận một giá trị cho một trạng thái Bạn thờng dùng phím Radio thành nhóm ít nhất là hai và đợc bao quanh bởi hộp nhóm

- Hộp Combo: Là hộp soạn thảo đợc gắn với danh sách các giá trị có sẵn

Có lúc ngời lập trình cần gõ thêm vào các giá trị mà nó ch a đợc đa vào hộp danh sách

- Hộp danh sách: Là hộp liệt kê theo hàng danh sáchcác giá trị đợc thêm vào Ngời dùng có thể di chuyển đến hàng mong muốn, nếu các giá trị đợc hiển thị nhiều hơn kích thớc của hộp danh sách thì nó sẽ tự động có thêm thanh trợt dọc (Vertical Scrollbar)

- Thanh tiến trình: Là một công cụ thờng đợc sử dụng đẻ chỉ ra sự tiến triển của một hoạt động và thờng chạy từ trái sang phải khi chơng trình đợc hoàn thành Ngời sử dụng có thể dùng thanh tiến trình để sử dụng vào những ứng dụng khác nhau nh nhiệt độ, mực nớc Trong ứng dụng của Window thì…thanh tiến trình đợc sử dụng khi cài đặt một chơng trình nào đó, hay sự sao l-

u các tệp

- Thanh trợt: Là một thanh trên đó có khắc giá trị mà bạn có thể di chuyển

từ giá trị này đến giá trị khác

- Xoay: Là một công cụ dùng để điều chỉnh giá trị, Spin th ờng đợc sử dụng để điều chỉnh mà ngời sử dụng muốn thay đổi giá trị

- Điều khiển dạng cây: Là một công cụ rất đặc trng của các ứng dụng trong Window nó đợc sử dụng rất nhiều trong Window explorer để hiển thị dữ liệu

Trang 11

- Hoạt ảnh: Là một công cụ để đọc file có đuôi (*.avi) nó th ờng đợc sử dụng để minh hoạ cho chơng trình của bạn phong phú hơn.

- Thanh trợt ngang: Là một công cụ để trợt văn bản theo chiều ngang khi dòng văn bản quá dài, nó tơng tự với thanh trợt dọc

- Hình ảnh: Là một công cụ dùng để hiển thị hình ảnh dới dạng Bitmap

3 Các môi trờng xây dựng ứng dụng trong Visual C++

a Dialog based:

- Đây là môi trờng làm việc trên các của sổ (Dialog Box), một Dialog Box

là một của sổ chuyên dùng Nó đợc sử dụng để phản ánh mối quan hệ hai chiều giữa các Controls với ngời sử dụng Lập trình viền thờng hay tạo ra các ứng dụng trên môi trờng Dialog based vì tính đơn giản, tiện lợi, trực giác và khả năng thiết kế giao diện đẹp mắt

b SDI (Single Document Interface)

- Đây là môi trờng để tạo ra các ứng dụng đơn tài liệu và chỉ hỗ trợ một vùng quan sát (View), chỉ có thể làm việc với một kiểu tài liệu tại một thời

điểm Các ứng dụng SDI sử dụng kiến trúc Document / View Các ứng dụng tạo ra theo kiểu này giống nh các trình ứng dụng Notepad, Wordpad của Microsoft

Application object

(CWinApp)

Frame Window

View Object(CView)

Messages passed to the frame window and view object

Trang 12

c MDI (Multiple Document Interface)

- Đây là môi trờng cho phép lập trinh viên tạo ra các ứng dụng đa tài liệu, với mỗi một tài liệu có một hoặc nhiều vùng quan sát (View) Tại mỗi thời

điểm, ta có thể mở đợc nhiều tài liệu đồng thời Các ứng dụng MDI cũng sử dụng kiến trúc Document/View Các ứng dụng tạo ra theo kiểu này giống nh các trình ứng dụng Word, Excel, Access của Microsoft.…

Sắp xếp lại môi trờng Developer Studio

Developer Studio cung cấp hai cách sắp xếp lại môi trờng phát triển rễ ràng Cách thứ nhất bằng cách nhấp chuột phải vào vùng của thanh công cụ

Điều tác này mở menu bật lên nh đợc trình bày ở hình sau để bạn tắt hoặc mở các thanh công cụ và các ô cửa khác nhau

(CChildView) View Object (CView)

Two-way flow of inforamtion between the document and the view object

Main frame window(CMainFrame) Child Frame window

Trang 13

Tạo vùng làm việc của dự án

Mỗi dự án phát triển ứng dụng cần vùng làm việc dự án (Project Workspace) riêng trong Visual C++

Vùng làm việc gồm các th mục, trong đó mã nguồn ứng dụng đợc lu giữ, cũng nh trong các th mục, nơi các file cấu hình thiết lập khác nhau đợc

định vị Bạn có thể tạo một vùng làm việc dự án mới bằng các bớc sau:

- Chọn File/New Thao tác này mở New Wizard, nh đợc hình bày ở hình sau:

Trang 14

Trên Tab Projects, chọn ứng dụng mà bạn muốn thực hiện

Gõ tên cho dự án của bạn vào trờng Project Name

Nhấn OK Điều này làm cho New Wizard thực hiện hai điều: tại th mục project (đợc ấn định trong trờng Location), rồi bắt đầu AppWizard

MFC AppWizard là một công cụ hữu hiệu giúp bạn viết các lệnh cơ bản trong chơng trình Thay vì phải viết các lệnh có tính chất thủ tục mỗi khi bạn viết chơng trình mới, bạn có thể sử dụng MFC AppWizard để viết các lệnh đơn giản này

2 Tạo chơng trình ứng dụng trong Visual C++.

Điều khiển ActiveX

Điều khiển ActiveX là một tập tin có phần mở rộng OCX (ví dụ MyButton.OCX) Visual C++ và nhiều ngôn ngữ lập trình trực quan khác cho phép đa các điều khiển ActiveX vào chơng trình và dùng nó giống nh các

điều khiển chuẩn khác của Visual C++ Bạn có thể đặt các điều khiển

Trang 15

ActiveX vào các hộp thoại của chơng trình, thiết lập các thuộc tính của các

điều khiển ActiveX và cài các mã lệnh vào các sự kiện của các điều khiển ActiveX Khi sử dụng một điều khiển ActiveX trong ch ơng trình, tập tin ActiveX thờng đợ đặt trong th mục \Windows\system.Một điều khiển ActiveX giống nh một th viên liên kết động (Dynamic Linked Library), nó

đợc liên kết với chơng trình theo kiểu động

Các điều khiển ActiveX mở rộng các đặc tính hộp thoại của Visual C++ Chúng cho phép bạn viết chơng trình với các kỹ xảo hiện đại

Trang 16

Chơng II: Giới thiệu chung về ngôn ngữ SQL

- Cơ sở dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu là một trong những vấn đề cốt lõi của tin học Xét cho cùng khi ứng dụng tin học để giải quyết các bài toán thì ngời ta phải giải quyết vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu và xây dựng thuật toán

xử lý chúng Khi cơ sở dữ liệu càng lớn nhu cầu xử lý phức tạp, yêu cầu bảo mật càng cao thì vấn đề quản trị cơ sở dữ liệu càng phức tạp Tìm hiểu khai thác SQL Server

- Lý do chọn Microsoft SQL Server:

- Xuất phát từ đặc điểm bài toán kích thớc lớn, phân tán, đa ngời sử dụng

- MS SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ tốt với l ợng dữ liệu lớn, cho phép ngời sử dụng theo mô hình Client/Server

- MS SQL Server tiện dụng trong việc phân tán tra cứu dữ liệu nhanh

- MS SQL Server hỗ trợ mạnh với dữ liệu phân tán

- MS SQL Server chạy trên môi trờng Win NT (Server) và Win 9.X, Win

2000 (Client),

- SQL Server là một trong những hệ phần mềm tiện lợi và hiệu quả trong việc phát triển các ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn, phân tán thích hợp cho cơ quan, tổ chức, địa phơng,

- MS SQL Server hỗ trợ tốt trong quản lý xử lý đồng nhất, bảo mật dữ liêu theo mô hình Client/Server trên mạng

- Với máy chủ có MS SQL Server có thể quản trị nhiều Server với tên khác nhau (các Server là hệ quản trị các cơ sở dữ liệu riêng của mình), và nhóm các Server (Server group)

- Trên mỗi Server thông thờng có nhiều cơ sở dữ liệu (Databases) Mỗi cơ

sở dữ liệu chứa một số đối tợng cơ sở dữ liệu là các bảng, các khung nhìn (view), hay các thủ tục truy vấn (query) Mỗi cơ sở dữ liệu sẽ chứa danh sách

Trang 17

những ngời sử dụng cơ sở dữ liệu đó, họ đợc trao một số quyền nhất định để truy nhập đến từng đối tợng Ngời sử dụng có quyền cao nhất với một cơ sở dữ liệu chính là ngời tạo ra cơ sở dữ liệu đó (Owner)

- Chủ nhân cơ sở dữ liệu (Database Owner) là ngời sử dụng tạo nên cơ sở dữ liệu, mỗi cơ sở dữ liệu có một chủ nhân, chủ nhân cơ sở dữ liệu có đầy đủ

đặc quyền bên trong cơ sở dữ liệu và xác định cung cấp khả năng truy cập tới ngời khác Trong cơ sở dữ liệu của mình ngời sử dụng đợc giới thiệu nh là DBO trong cơ sở dữ liệu khác, Chủ nhân cơ sở dữ liệu là đợc biết đến bởi tên

sử dụng cơ sở dữ liệu của họ

- Chủ nhân của các đối tợng cơ sở dữ liệu (Database Object Owner) là

ng-ời sử dụng tạo ra cơ sở dữ liệu (các bảng, các chỉ số, các khung nhìn, mặc

định, các trigger, các quy tắc, và các thủ tục ) Mỗi cơ sở dữ liệu có duy nhất một ngời tạo ra Chủ nhân của các đối tợng cơ sở dữ liệu là tự động gán quyền cho phép toàn bộ trên đối tợng cơ sở dữ liệu Chủ nhân của đối tợng cơ sở dữ liệu có thể trao quyền cho phép tới ng ời sử dụng khác, tới đối tợng

sử dụng

- SQL Server lu trữ cơ sở dữ liệu trên các thiết bị khác nhau, mỗi thiết bị

có thể nằm trên đĩa cứng, mềm, băng từ, có thể nằm trên nhiều đĩa

- Cơ sở dữ liệu có thể đợc lu trữ trên một hay nhiều thiết bị Cũng có thể

mở rộng kích thớc thiết bị và thiết bị lu trữ một cơ sở dữ liệu

- SQL Server cho phép quản trị với tệp dữ liệu lớn tới 32 TB (Tetabyte)

- SQL Server đã kế thừa cùng Windows NT tạo nên một hệ thống bảo mật tốt quản trị user, Server, và những tiện ích của Windows NT

Trang 18

Chơng III: Cấu trúc MS SQL Server

I Nhóm Server và Server

1 Tạo nhóm Server

- Bạn có thể tạo nhóm Server với SQL Server Enterprise Manager và đặt Server của bạn trong nhóm Server Nhóm Server cung cấp h ớng thích hợp để

tổ chức số lợng lớn Server vào trong một nhóm

- Các bớc tạo một nhóm Server mới (Enterprise manager)

- Trên menu Tools, chọn Register SQL Server

- Trong hộp thoại Register SQL Server Properties, trong hộp Server, hãy nhấp browse( ) để truy cập vào một danh sách các Server trên mạng

- Trong hộp Server Group, nhấp browse( )

- Trong hộp name, nhập vào tên một nhóm Server

- Trong hộp level, hãy nhấp:

- Top level group để tạo một nhóm Server mới ở mức cao nhất

- Sub-group of, rồi nhấp một nhóm Server để lập danh sách nhóm Server mới trong một nhóm Server đang có

2 Cách đăng ký một Server

- Trên menu Tools, chọn Register SQL Server

- Trong hộp thoại Register SQL Server Properties, trong hộp Server, hãy nhập tên của SQL Server để đăng ký, hoặc nhấp browse( ) để truy cập vào một danh sách các Server trên mạng

- Trong hộp Connect, hãy nhấp:

- Use SQL Server Authentication để nỗi vào SQL Server với Microsoft Windows NT login ID password của bạn.Use Windows NT Server Authentication, rồi nhấp một tên login và một password mà Server có thể

Trang 19

nhận biết để bổ xung một lớp của mức an toàn hãy chọn Always promt for login name password.

- Trong danh sách Server Group, hãy nhấp tên của SQL Server mà ở đó bạn muốn đa vào Server đã đợc đăng ký, hoặc nhấp browse( ) để tạo một nhóm Server mới

II Các thiết bị và cơ sở dữ liệu hệ thống

- Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu, bảng dữ liệu và các đối t ợng cơ sở dữ liệu khác có trật tự và đợc giới thiệu để đáp ứng một mục đích rõ ràng, nh là

Trang 20

- Thiết bị (Device) là file hệ điều hành trong cơ sở dữ liệu đ ợc lu trữ Một cơ sở dữ liệu có thể lu trữ trên một vài thiết bị SQL Server có hai loại thiết bị: Thiết bị cơ sở dữ liệu nó lu trữ cơ sở dữ liệu và thiết bị sao lu, lu trữ khôi phục cơ sở dữ liệu.

Khi SQL Server đợc cài đặt chơng trình cài đặt tạo ra MASTER, MSDBDATA, và thiết bị cơ sở dữ liệu MSDBLOG Nó cũng tạo ra cơ sở dữ liệu Master, Model, Tempdb, Pubs và đặt chúng trên thiết bị cơ sở dữ liệu MASTER, hơn nữa nó cũng tạo ra cơ sở dữ liệu Msdb và l u trữ trên thiết bị

cơ sở dữ liệu MSDBDATA và nơi thực hiện Msdb log on thiết bị MSDBLOG

1 Cơ sở dữ liệu chính (Master database)

- Khi SQL Server đợc cài đặt, chơng trình cài đặt tạo ra thiết bị cơ sở dữ liệu MASTER rồi tạo ra cơ sở dữ liệu chính và đặt nó trên thiết bị ( device ) Ngời điều khiển sử dụng cơ sở dữ liệu chính và thao tác toàn bộ SQL Server

Nó kiểm tra và giữ lại sự tính toán của ngời sử dụng, ngời sử dụng từ xa Server phục vụ từ xa có thể tơng tác với tiến trình đang diễn ra, có khả năng

định cấu hình biến môi trờng, hệ thống thông báo lỗi cơ sở dữ liệu trên SQL Server, phân phát không gian lu trữ cho mỗi cơ sở dữ liệu, băng và đĩa sẵn có trên hệ thống và các khoá hiện hành

Trang 21

- SQL Server cũng có thể thêm đối tợng ngời sử dụng tới cơ sở dữ liệu chính nhng nó không đợc tạo ra đối tợng trong cơ sở dữ liệu chính dùng cho toàn bộ hệ thống quản trị SQL Server thiết lập và cho phép trong toàn bộ cơ

sở dữ liệu chính mà phần lớn ngời sử dụng không thể tạo ra đối tợng Bạn có thể ngăn cản ngời sử dụng từ đối tợng tạo ra trong cơ sở dữ liệu chính bằng cách thay đổi ngầm định của ngời sử dụng cơ sở dữ liệu Tuy nhiên ngời quản trị hệ thống ngầm định cơ sở dữ liệu nên giữ nguyên cơ sở dữ liệu chính

2 Mô hình cơ sở dữ liệu (Model Database)

- Mô hình cơ sở dữ liệu chứa đựng bảng hệ thống, yêu cầu cho mỗi ngời

sử dụng cơ sở dữ liệu Nó cũng có thể đợc sửa đổi theo hớng tuỳ biến cấu trúc mới tạo ra cơ sở dữ liệu cũng nh mọi thay đổi bạn tạo ra mô hình đợc phản ánh trong mỗi cơ sở dữ liệu mới Có một vài thay đổi chung tạo ra mô hình:

- Thêm vào loại dữ liệu ngời sử dụng, các ràng buộc, các quy tắc hoặc ngầm định

- Thêm vào ngời sử dụng nào là đợc truy cập toàn bộ cơ sở dữ liệu trên SQL Server

• Lựa chọn cấu hình cơ sở dữ liệu ( nh là select into/bulkcopy), thiết lập trong mô hình cơ sở dữ liệu

3 Cơ sở dữ liệu Msdb (Msdb Database)

- Cơ sở dữ liệu Msdb hỗ trợ thực hiện SQL và cung cấp vùng lu trữ các thông tin lập biểu trong thời gian cài đặt phần mền Server Ch ơng trình cài

Trang 22

4 Cơ sở dữ liệu Tempdb (Tempdb Database)

- Cơ sở dữ liệu Tempdb là chia sẻ không gian làm việc sử dụng bởi cơ sở dữ liệu trên SQL Server Các bảng tạm thời của ngời sử dụng là mất đi từ Tempdb khi ngời sử dụng hiện hành thoát khỏi SQL Server hoặc trong thời gian truy lại từ sự dừng lại của hệ thống Thủ tục lu trữ các bảng tạm thời là mất đi khi thủ tục thoát ra Bảng tạm thời cũng có thể mất đi trớc khi kết thúc phiên Kích thớc ngầm

định của Tempdb là 2MB Hoạt động nào đó theo sau có thể cần thiết tạo nên để tăng kích thớc của Tempdb:

 Bảng tạm thời lớn

 Hoạt động có ý nghĩa trên bảng tạm thời

 Sắp xếp hoặc nhiều sắp xếp lớn sảy ra trong bảng cùng một lúc

 Truy vấn con và tập hợp lại với GROUP BY

 Số lợng lớn của Open cursor

5 Cơ sở dữ liệu Pubs (Pubs Database)

- sở dữ liệu Pubs là cơ sở dữ liệu lấy mẫu cung cấp nh là công cụ nghiên cứu Cơ sở dữ liệu pubs là cơ sở của phần lớn các ví dụ trong t liệu của Microsoft SQL Server Cơ sở dữ liệu mẫu đợc miêu tả trong Microsoft SQL Server Transact-SQL Referrence Nếu cơ sở dữ liệu Pubs không yêu cầu cho mục đích nghiên cứu, bạn có thể không cần nó

Trang 23

- Toàn bộ SQL Server cung cấp bảng trong cơ sở dữ liệu chính đợc xem xét trong bảng hệ thống Mỗi ngời sử dụng cơ sở dữ liệu tạo ra bảng hệ thống.

- Cơ sở dữ liệu chính và bảng hệ thống đợc tạo ra khi cài đặt SQL Server Trong bảng hệ thống ngời sử dụng cơ sở dữ liệu tự động tạo ra kho cơ sở dữ liệu Tên của phần lớn các bảng hệ thống đều bắt đầu với SYS

- Sự cho phép bảng hệ thống (Permission for System Table)

- Sự cho phép là giấy phép đảm bảo cho ngời sử dụng thực hiện hoạt động nào đó trên đối tợng cơ sở dữ liệu nào đó hoặc sử dụng câu lệnh nào đó Cho phép sử dụng bảng hệ thống là đợc điều khiển bởi cơ sở dữ liệu của chính mình (owner) SQL Server cài đặt chơng trình thiết lập cho phép toàn bộ ngời

sử dụng có thể đọc hệ thống bảng ngoại trừ một vài trờng

- Truy vấn bảng hệ thống (Querying the System Table)

- Bảng hệ thống có thể yêu cầu đến các bảng khác, ví dụ nh câu lệnh sau cho trở lại tên toàn bộ bảng hệ thống trong cơ sở dữ liệu

7 Thủ tục lu trữ hệ thống (System Store Procedure)

- Thủ tục lu trữ hệ thống là tập hợp trớc khi biên dịch câu lệnh SQL Nhiều thủ tục lu trữ hệ thống có sẵn cho việc quản trị SQL Server và

Trang 24

Transact-thống Nhng nhiều thủ tục lu trữ hệ thống có khả năng chạy từ bất kỳ cơ sở dữ liệu nào Nếu thủ tục lu trữ hệ thống thực hiện trong cơ sở dữ liệu khác với cơ sở dữ liệu chính thì nó đang làm việc trên hệ thống bảng trong cơ sở dữ liệu từ bảng hệ thống đợc thực hiện.

- Thêm vào thủ tục lu trữ hệ thống và thủ tục lu trữ mở rộng đợc cài đặt với SQL Server Thủ tục lu trữ mở rộng cung cấp thêm chức năng cho SQL Server, cung cấp bằng cách nạp động và thực hiện chức năng với th viện liên kết động (DLL=Data Library Link) gắn liền với chức năng mở rộng SQL Server Hoạt động bên ngoài SQL Server có thể dễ dàng kích hoạt và thông tin mở rộng trở lại SQL Server Mã trạng thái trở lại & tham số đầu ra là cũng đợc hỗ trợ

- SQL Server bao gồm hệ thống lu trữ thủ tục có thể thêm vào và xoá đi thủ tục lu trữ mở rộng, cung cấp thông tin về thủ tục lu trữ mở rộng

- Hơn thế SQL Server cung cấp số lợng thủ tục lu trữ hệ thống, thủ tục lu trữ hệ thống khác có thể tạo ra bởi ngời lập trình sử dụng dịch vụ dữ liệu mở của Microsoft

8 Thiết lập kí tự và trật tự sắp xếp (Character Sets & Sort Order)

- Thiết lập kí tự xác định loại kí tự mà SQL Server chấp nhận trong cơ sở dữ liệu Thiết lập kí tự là thiết lập 256 chữ cái, chữ số và các biểu t ợng đặc trng cho một quốc gia hay một ngôn ngữ Có thể in ra 128 kí tự đầu tiên giống nh đại diện cho toàn bộ thiết lập kí tự 128 kí tự sau đôi khi đ ợc nhắc

đến nh là kí tự mở rộng Bạn nên sử dụng thiết lập kí tự cho cả Client & Server hoặc kết quả của bạn có thể thay đổi Tuy nhiên nếu cơ sở dữ liệu của bạn sử dụng 128 kí tự ban đầu của tập hợp kí tự, nó không tạo nên sự khác biệt nào với thiết lập kí tự bạn sử dụng bởi vì 128 kí tự đầu tiên phải giống

nh toàn bộ tập kí tự

Trang 25

- Trật tự sắp xếp thiết lập các quy tắc xác định SQL Server so sánh và giới thiệu dữ liệu trong sự hởng ứng tới cơ sở dữ liệu truy vấn nh thế nào ? Trật

tự sắp xếp xác định trật tự dữ liệu là giới thiệu trả lời câu lệnh SQL Server gồm: GROUP BY, ORDER BY & DISTINT Trật tự sắp xếp cũng định rõ truy vấn nào đó là đợc giải quyết nh là truy vấn: WHERE & DISTINT

- Thiết lập kí tự và trật tự sắp xếp cung cấp cho toàn bộ Server Bạn không thể có cơ sở dữ liệu khác nhau với thiết lập kí tự khác nhau hoặc trật tự sắp xếp trên Server

Trang 26

III Các tiện ích, dịch vụ của SQL Server

1 Quản lý các công cụ và các tiện ích (Administrative Tools & Utility)

Công cụ đồ hoạ

(Graphical Tools)

Mô tả

(Descrition)

SQL setup Sử dụng cấu hình Server, bạn có thể sử dụng chơng trình cài đặt để thay đổi các tuỳ chọn hỗ trợ mạng

Thêm vào các ngôn ngữ, xây dựng lại cơ sở dữ liệu chính, thay đổi thiết lập kí tự và trật tự sắp xếp, thiết lập các tuỳ chọn an toàn và gỡ bỏ SQL Server

SQL Server Manager Sử dụng câu lệnh Start, Pause, Continue & Stop

SQL Server và SQL Execute

ISQL/w Cho phép bạn nhập lệnh Transact-SQL và thủ tục lu

trữ hệ thống trong giao diện truy vấn đồ hoạ ISQL/w cũng cung cấp khả năng cho phân tích truy vấn đồ hoạ

SQL Security

Manager Cho phép quản lý user account với SQL Server mà sử dụng an toàn thống nhất với Windows NT.SQL Enterprise

Manager Cung cấp dễ dàng, quản lý xí nghiệp rộng từ Server hoặc Workstation Nó cho phép bạn thực hiện nhiệm

vụ quản trị hệ thống sử dụng giao diện đồ hoạ Bạn

có thể đặt cấu hình Server, quản trị cơ sở dữ liệu và

đối tợng cơ sở dữ liệu, lập thời biểu cho các biến cố (event), định cấu hình và quản lý sự tái tạo và có thể làm đợc hơn thế nữa

dễ dàng đối với ngời sử dụng

2 SQL Server Book Online

- Trong thời gian cài đặt Server software hoặc Client software 32 bit hoặc

16 bit máy tính dựa vào nền Windows Chơng trình cài đặt đa ra cho bạn các

Trang 27

cài đặt tự chọn SQL Server Book Online SQL Server Book Online cung cấp truy cập trên màn hình tới toàn bộ thiết lập t liệu SQL Server Đáng chú ý về sức mạnh đặc biệt là nó có khả năng tìm kiếm đầy đủ văn bản mà cho phép tìm nhanh các từ hoặc đoạn văn, bạn cũng có thể tìm kiếm toàn bộ văn bản hoặc thông qua lựa chọn sách hoặc các chủ đề.

3 Dịch vụ của SQL Server

- SQL Server Service Manager sử dụng để bắt đầu (start), tạm dừng (pause) và dừng (stop) các thành phần Microsoft SQL Server trên Server Các thành phần chạy nh là dịch vụ trên Microsoft Windows NT và có thể thực hiện riêng biệt trên Microsoft Windows 95/98:

Ngày đăng: 23/08/2014, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Môi trờng làm việc của Visual C++. - đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính
Hình 1 Môi trờng làm việc của Visual C++ (Trang 3)
Hình 2: Cửa sổ Class View của vùng Workspace. - đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính
Hình 2 Cửa sổ Class View của vùng Workspace (Trang 4)
Hình 3: Cửa sổ Resource View của vung Workspace. - đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính
Hình 3 Cửa sổ Resource View của vung Workspace (Trang 5)
Hình 5: Control Toolbar. - đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính
Hình 5 Control Toolbar (Trang 8)
Sơ đồ chức năng của chơng trình quản lý Công ty bán Máy Tính. - đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính
Sơ đồ ch ức năng của chơng trình quản lý Công ty bán Máy Tính (Trang 51)
1. Sơ đồ luồng dữ liệu - đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính
1. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 52)
Sơ đồ liên kết thực thể - đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính
Sơ đồ li ên kết thực thể (Trang 53)
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ chơng trình - đồ án tốt nghiệp quản lý linh kiện của công ty bán máy tính
Sơ đồ ch ức năng nghiệp vụ chơng trình (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w