MỞ ĐẦU: 1.Tính cấp thiết của đề tài: Ngân sách nhà nước NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong mộtnăm để
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ PHÂN CẤP QUẢN
LÝ THU CHI NSNN ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(QUA KHẢO SÁT TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ)
Trang 2KH.QT.01/B.32/14.11.2008 UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ PHÂN CẤP QUẢN
LÝ THU CHI NSNN ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(QUA KHẢO SÁT TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ)
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: NGUYỄN VĂN BỐN ĐỒNG CHỦ NHIỆM: THS TRẦN HỒNG HẠNH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN:
CN NGUYỄN VĂN BỐNTH.S TRẦN HỒNG HẠNHTH.S TRẦN VĂN THẠNH
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN: VĂN PHÒNG UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
Quảng Trị, tháng 6/2012
Trang 3MỤC LỤC THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Phần thứ nhất
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Phần thứ hai BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC
B CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG
CHƯƠNG I
CHƯƠNG II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG 13
1 Đánh giá thực trạng thực hiện phân cấp quản lý
2 Hạn chế trong thực hiện phân cấp quản lý thu chi
4 Giải pháp để thực hiện có hiệu quả sự phân cấp quản lý thu
4.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế pháp luật về phân cấp quản lý
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
40
Trang 4THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Tên Đề tài : “GIẢI PHÁP HOÀ N THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ THU CHI
NSNN ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(QUA KHẢO SÁT TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ)
Mã số:
Thuộc chư ơng trình hoạt động KHCN năm 2011
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Bốn-Phó Văn phòng UBND tỉnh - Cử
Thời gian thực hiện: từ ngày 01/08/2011 đến 30/6/2012
Tổng kinh phí: 60.000.000, trong đó Ngân sách sự nghiệp khoa học cấp:
60.000.000 triệu đồng
Nguồn khác: 0
Phần thứ nhất
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Phân công nhiệm vụ thực hiện
STT Nội dung nhiệm vụ Đơn vị thực hiện Người chủ trì
3 Xây dựng chuyên đề cơ sở lý
luận
Th.s Trần HồngHạnh
Hạnh
Th.s Trần HồngHạnh
Thạnh
Phòng Tài mậu
Th.s Trần HồngHạnh
Trang 5Th.s Trần VănThạnh
Phòng Tài mậu
Th.s Trần HồngHạnh
Thạnh
Hạnh
1 Tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chính:
STT Nội dung nhiệm vụ Kết quả chính
1 Xây dựng thuyết minh chi tiết Tháng 6-7/2011
2 Tổng quan tình hình nghiên
cứu
Tháng 6/2011
3 Chuyên đề cơ sở lý luận Tháng 6/2011
4 Thiết kế bảng hỏi, mẫu điều
Trang 66 Kỷ yếu hội thảo 01 Tài liệu dự báo
3 Tài chính: Tổng kinh phí đã nhận theo hợp đồng: 60,0 triệu đồng
Đã sử dụng, đưa vào quyết toán: 60,0 triệu đồng
Số kinh phí chưa sử dụng: 0 đồngTổng kinh phí thu hồi: 0 đồngTổng kinh phí phải nộp: 0 đồng
Trang 7Phần thứ hai BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC
A MỞ ĐẦU:
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong mộtnăm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN lànguồn lực phát triển kinh tế, là công cụ quản lý vĩ mô.Quản lý NSNN là quátrình thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân sáchđảm bảo các khoản thu NSNN và chi NSNN thực hiện đúng quy định pháp luật.Phân cấp và trao quyền quản lý thu chi NSNN là một nội dung quan trọng trongquản lý tài chính nhà nước (tài chính công), đó là quá trình chuyển giao quyềnlực quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân sách nhà nước về thẩm quyền quản lýNSNN nhà nước trung ương đối và các cấp chính quyền địa phương, giữa cáccấp chính quyền phương: tỉnh, huyện, xã (nội dung phân cấp quản lý NSNN thứhai là phân cấp quyết định NSNN).Theo đó, phân cấp quản lý thu, chi ngân sáchnhà nước là xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền nhànước ở mỗi cấp trong quản lý, thực hiện nhiệm vụ thu và phát tri ển nguồn thuNSNN, phân bổ ngân sách và tổ chức chi NSNN
Trong thể chế kinh tế mới, phân cấp và trao quyền ngày càng tăng cường và
là xu thế thể hiện ngày càng rõ trong quá trình cải cách hành chính nói chung vàcải cách tài chính quốc gia nói riêng, đặc biệt từ khi nhà nước ban hành luậtNSNN
Tuy nhiên, thực tế thực hiện phân cấp và trao quyền trong quản lý thu chiNSNN ở mỗi cấp chính quyền địa phương vẫn còn nhiều bất cập, chưa đem lại
sự chủ động cần thiết cho các cấp chính quyền địa phương trong thự c hiệnnhiệm vụ thu chi NSNN của mình Nhận thức về phân cấp trao quyền chưa đầy
đủ Tính chủ động của nhiều địa phương chưa cao Không ít địa phương còn kháphụ thuộc vào Ngân sách Trung ương Sự chủ động trong các nhiệm vụ thu chicủa ngân sách cấp dưới còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách cấp trên Số thu bổsung cân đối của ngân sách từ cấp trên còn chiếm tỷ trọng lớn trong thu NSNNcủa cấp chính quyền địa phương Tỷ trọng nguồn thu trên địa bàn so với tổngthu NSNN hàng năm còn khó khiêm tốn Số chi NSNN do địa phương tự cânđối NSNN luôn quá nhỏ so với số bổ sung cân đối từ TW Định mức xây dựng
dự toán và phân bổ dự toán theo quy định còn bất cập.Địa phương chưa đủ nănglực để khai thác các khoản thu NSNN trên địa bàn và chưa thật sự đảm bảo cácnhiệm chi có hiệu quả do chưa chủ động được nguồn kinh phí hàng năm
Để góp phần thúc đẩy quá trình phân cấp quản lý thu chi NSNN cho chínhquyền địa phương nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng, để việc phân cấpnguồn thu thực sự tạo được động lực tăng cường thu NSNN tương ứng với tiềmnăng thu NSNN, việc phân cấp chi NSNN thực sự tạo được sự chủ động cầnthiết cho các cấp chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chi của
Trang 8nhóm nghiêm cứu mong muốn, qua đề tài này, sẽ kiến nghị các giải pháp nhằmphát huy hiệu quả của quá trình phân cấp quản lý thu chi NSNN đối với chínhquyền địa phương, để nguồn lực tài chính địa phương thực sự là nguồn lực quantrọng và bền vững, thúc đẩy sự phát triề n kinh tế xã hội của mỗi địa phương.
2 Nội dung nghiên cứu của đề tài :
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phân cấp quản lý thu chi NSNN đối vớichính quyền địa phương
Nghiên cứu thưc trạng và chỉ ra sự cần thiết của việc hoàn thiện phân cấpquản lý thu chi ngân sách đối với chính quyền địa phương
Đóng góp một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý thu chiNSNN ở cấp chính quyền địa phương, thực hiện có hiệu quả quá trình phân cấpquản lý thu chi NSNN ở địa phương
3 Mục tiêu: Nâng cao chất lượng và hi ệu quả trong thực hiện sự phân cấp
và trao quyền quản lý thu chi NSNN, góp phần cải thiện việc quản lý ngân sách
ở địa phương
4 Phạm vi nghiên cứu : Số liệu nghiên cứu từ năm 2000-2010
5 Đối tượng nghiên cứu : Số liệu thu chi ngân sách cấp xã, huyện, tỉnh
Quảng Trị
6 Phương pháp thực hiện: Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận để xem xét vấn đề Bằng việc thunhập các thông tin, kết hợp với việc khảo sát, lấy tư liệu thực tế và các tài liệu cóliên quan trong lĩnh vực phân cấp quản lý thu chi NSNN, sử dụng phương phápthống kê, tổng hợp, đối chiếu, so sánh để làm sáng tỏ quan điểm của mình vềtoàn bộ các vấn đề nghiên cứu đã đặt ra
Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về phân cấp thu chi quản lý NSNN l àmnền tảng lý luận đặt vấn đề nghiên cứu
Xử lý các thông tin, số liệu cần thiết để trả lời câu hỏi nghiên cứu
Nguồn thông tin số liệu : Số liệu quyết toán NSNN địa phương qua các thờikỳ; Hệ thống văn bản ở địa phương về thực hiện phân cấp quản lý thu ch i NSNN
7 Nội dung thực hiện
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phân cấp quản lý thu chi NSNN đối vớichính quyền địa phương
Nghiên cứu thưc trạng và chỉ ra sự cần thiết của việc hoàn thiện phân cấpquản lý thu chi ngân sách đối với chính quyền địa phương
Đóng góp một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý thu chiNSNN ở cấp chính quyền địa phương, thực hiện có hiệu quả quá trình phân cấpquản lý thu chi NSNN ở địa phương
Trang 9B CÁC KẾT QUẢ NGHIấN CỨU, ỨNG DỤNG
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU
Phân cấp là một sự chuyển giao quyền lực về chính trị và luật pháp đối vớicông tác xây dựng chính sách, lập kế hoạch, quản lý và phân bổ các nguồn lựctài chính từ chính quyền Trung ương và các cơ quan của chính quyền Trung
ương cho các chính quyền địa phương
Thuật ngữ phân cấp trong lĩnh vực hành chính là sự chuyển giao quyềnhạn và trách nhiệm từ cấp chính quyền cao hơn tới cấp thấp hơn trong bộ máyhành chính nhà nước Cụ thể : phân cấp quản lý hành chính bao gồm việc chuyểngiao quyền hạn và trách nhiệm từ Chính phủ Trung ương cho các cơ quan hànhchính nhà nước cấp dưới : các bộ và các tổ chức trong bộ máy hành chính nhànước ở Trung ương, các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan Trung ươngtại địa phương
Các lĩnh vực phân cấp nhà nuớc ở nước ta đã được tiến hành mạnh mẽ.Thực hiện Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 của Chính phủ về tiếptục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, có thể thấy quyết tâm cao của Chính phủ vềvấn đề trao quyền tự chủ, sáng tạo của chính quyền địa phương về các vấn đề :
- Phân cấp quản lý quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển
- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
- Phân cấp quản lý đất đai, tài nguyên và tài sản nhà nước
- Phân cấp quản lý doanh nghiệp nhà nước
- Phân cấp quản lý các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công
- Phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức
Trong số các lĩnh vực phân cấp quản lý nhà nước, phân cấp quản lý ngânsách nhà nước một nội dung quan trọng và khá phức tạp bởi đó là sự phân cấp cóliên quan đến nhiều các lĩnh vực phân cấp khác nhau Trong quá trình thực hiệnphân cấp quản lý ngân sách nhà nuớc đều có liên quan đến vấn đề tổ chức bộmáy, con người, các lĩnh vực quản lý khác của nhà nước
Nội dung của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:
Thứ nhất, nội dung phân cấp thể hiện ở việc thiết kế mô hình tổ chức hệ
thống NSNN bao gồm một số cấp nhất định Hệ thống NSNN được xây dựng dựatrên những nguyên tắc nhất định, đảm bảo được mối quan hệ trên, dưới, ngang,dọc giữa các cấp nhưng điều quan trọng nhất là đảm bảo tính độc lập và tự chủtương đối của từng cấp trong toàn hệ thống.Mỗi cấp ngân sách phải được gắn vớimột cấp chính quyền nhất định trong thể chế của một quốc gia Mỗi cấp ngânsách phải được phân giao một số khoản thu nhất định ngoài khoản trợ cấp từ bêntrên Các khoản đó thường bao gồm thuế, phí và các khoản thu khác từ đóng gópcủa công dân Còn nếu như cấp chính quyền không được giao nguồn thu mà chỉ
Trang 10nhận kinh phí từ chính quyền cấp trên để chi tiêu theo kế hoạch định trước thì
được gọi là một cấp dự toán mà không được coi là một cấp ngân sách.; Mỗi cấpngân sách phải đảm bảo là một công cụ độc lập của một cấp chính quyền nhất
định Có nghĩa là đã gọi là một cấp NSNN thì quyền lực về quản lý nó phải thuộc
về một cấp chính quyền tương ứng Việc xây dựng dự toán ngân sách, quy môthu chi hoàn toàn do chính quyền cùng cấp quyết định
Thứ hai, nội dung phân cấp quản lý NSNN thể hiện ở những cơ sở pháp lý
nhằm quy định thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước, các bộ phận từ trung
ương đến địa phương trong quản lý ngân sách Cơ sở pháp lý này có thể đượcxây dựng dựa trên luật cơ bản (Hiến pháp) hoặc các đạo luật tổ chức hành chính,
từ đó định ra hành lang pháp lý cho việc chuyển giao các thẩm quyền gắn vớicác trách nhiệm tương ứng với quyền lực đã được phân cấp đó Chẳng hạn: thẩmquyền ban hành các chính sách chế độ, định mức tiêu chuẩn nào thì do trung
ương quyết định, có tác dụng chi phối các địa phương đến mức nào, địa phương
có quyền ban hành riêng những loại chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mứcnào
Thứ ba, phân cấp quản lý NSNN thể hiện ở các nội dung về quan hệ vật
chất giữa các cấp chính quyền Nhà nước Đây là vấn đề trọng tâm là hạt nhâncủa cơ chế phân cấp quản lý NSNN Thực chất của nội dung này là phân giaonguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN cho từng cấp chính quyền từ trung ương đến
địa phương Đó là:
- Xác định những nhiệm vụ chi mà chính quyền cấp trung ương phải đảmnhiệm, những khoản thu mà trung ương được quyền thu và sử dụng cho các hoạt
động của mình
- Xác định những nhiệm vụ chi mà chính quyền các cấp địa phương phải
lo, những khoản thu mà địa phương được quyền thu và sử dụng cho các hoạt
động của mình
- Với những khoản thu được phân cấp đó thì khả năng cân đối thu chiNSNN ở mỗi cấp chính quyền ra sao ? Nếu địa phương không cân đối được thuchi thì cách giải quyết như thế nào ?
- Cấp nào có thể được vay nợ để bù đắp thiếu hụt và sử dụng hình thứcvay nào ? Nguồn trả nợ được lấy từ đâu ?
- Những khoản thu vào NSNN ở trung ương và ở các địa phương do cơquan nào thu, thống nhất thu vào một mối hay giao cho cơ quan thu riêng củatừng cấp (trung ương và địa phương) thu một cách độc lập ?
- Các địa phương có những điều kiện khác nhau thì xử lý như thế nào vềmặt ngân sách để đảm bảo công bằng trong sự phát triển chung ?
Thứ tư, phân cấp quản lý NSNN thể hiện mối quan hệ giữa các cấp chính
quyền nhà nước trong một chu trình ngân sách nhà nước bao gồm tất cả cáckhâu: chuẩn bị ngân sách, lập ngân sách, duyệt, thông qua ngân sách, chấp hành,quyết toán, thanh tra, kiểm tra ngân sách Trong mối quan hệ này, mức độ thamgia, điều hành và kiểm soát của các cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý nhà
Trang 11nước và các cơ quan chuyên môn đối với các cấp ngân sách đến đâu chính là thểhiện tính chất của phân cấp trong toàn bộ hệ thống.
Tại Việt nam , phân cấp quản lý ngân sách thường được xem xét trên banội dung cơ bản như sau :
- Phân cấp về thẩm quyền ban hành các chính sách , chế độ, tiêu chuẩn ,
định mức thu - chi ngân sách nhà nước
- Phân cấp về vật chất - là sự phân chia giữa các cấp ngân sách về cáckhoản thu và nhiệm vụ chi , cũng như các quy tắc về chuyển giao ngân sách từcấp trên xuống cấp dưới và ngược lại
- Phân cấp về quy trình nhân sách - quan hệ giữa các cấp chính quyềntrong quản lý quy trình ngân sách ; quyết định dự toán , phân bổ ngân sách và
điều chỉnh dự toán ngân sách ; chấp hành ngân sách ; phê chuẩn quyết toán ngânsách
Trong số các nội dung nói trên thì phân cấp về vật chất , hay là việc xác
định các mối quan hệ của chính quyền nhà nước các cấp trong phân giao nguồnthu và nhiệm vụ chi thường là vấn đề phức tạp và nhạy cảm nhất trong phân cấpquản lý ngân sách
Nhìn chung , cách phân loại các nội dung phân cấp quản lý ngân sách củaViệt Nam cũng bao gồm các nội dung của phân cấp quản lý ngân sách trên thếgiới Tuy nhiên có một điểm cần lưu ý , đó là Việt Nam tách riêng nội dung phâncấp trong việc ban hành các chính sách , chế độ ,tiêu chuẩn , định mức về ngânsách ; Còn trên thế giới , nội dung này được bao hàm trong các nội dung phâncấp khác Chẳng hạn , trong phân cấp thu ngân sách đã bao gồm việc phân cấpquyền quyết định các sắc thuế ,căn cứ tính thuế, thuế suất,trong phân cấp chingân sách đã bao hàm nội dung phân cấp nhiệm vụ chi , định mức chi tiêu chocác cấp ngân sách
Việc chúng ta đặt thành một nội dung riêng là có ý tách biệt giữa quyềnquyết định ngân sách với quyền quản lý ngân sách Như vậy , việc phân cấpquản lý ngân sách trên thế giới xét theo tiêu chí phân loại các lĩnh vực hoạt độngngân sách, còn Việt Nam đề ra các nội dung phân cấp quản lý ngân sách vừatheo lĩnh vực hoạt động ngân sách ,vừa căn cứ cả vào thẩm quyền đối với ngânsách (bao gồm quyền quyết định và quyền quản lý) Song về thực chất, mỗi mộtlĩnh vực hoạt động ngân sách luôn bao gồm cả quyền quyết định và quyền quản
lý ngân sách
Nghiờn cứu về vấn đề phõn cấp quản lý ngõn sỏch núi chung và phõn cấp quản lý thu chi ngõn sỏch núi riờng đó được ngiờn cứu tiếp cận từ nhiều gúc
độ khỏc nhau Phải kể đến những nghiờn cứu về vấn đề này của cỏc tỏc giả
và cụng trỡnh nghiờn cứu sau:
- PGS.TS Lê Chi Mai có tác phẩm: Phân cấp quản lý ngân sách - Thực trạng
và giải pháp
Trang 12- Việt Nam quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo - NXB Tàichính
- Phục vụ và duy trì - Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnhtranh - NXB Chính trị Quốc gia
- PGS.TS Đặng Văn Thanh: Phân cấp quản lý tài chính nhà nước - Thựctrạng và giải pháp hoàn thiện
- Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Lê Toàn Thắng: Phân cấp quản lý thu chingân sách ở Việt Nam
CHƯƠNG II KẾT QUẢ NGHIấN CỨU ỨNG DỤNG
1 Đỏnh giỏ thực trạng thực hiện phõn cấp quản lý thu chi NSNN:
1.1 Thu NSNN:
Khi mới tái thành lập tỉnh 1989 - ngân sách trung ương trợ cấp tỉnh 510triệu đồng Tiền bán bột mỳ viện trợ của nước ngoài 684,5 triệu đồng, viện trợkhác 142triệu đồng, ngoại tệ chia tỉnh 83 triệu đồng; ghi thu ghi chi ngân sách
75 triệu đồng Bên cạnh đó, ngân sách Quảng Trị được chia một khoản công nợ
807 triệu đồng của các doanh nghiệp tỉnh Bình Trị Thiên chia ra theo tỷ lệ dân sốcủa 3 tỉnh nhưng số nợ đó hầu như không thể thu hồi Kết quả 6 tháng cuối năm1989: Tổng thu ngân sách của Quảng Trị được 5.936 triệu đồng trong đó ngânsách địa phương hưởng 5.421 triệu đồng; Tổng chi ngân sách tỉnh Quảng Trị14.490 triệu đồng, trong đó: chi XDCB 4.319 triệu đồng, chi sự nghiệp kinh tế
859 triệu đồng; chi hành chính 7.513 triệu đồng Ngân sách Trung ương trợ cấp9.244 triệu đồng
Tỡnh hỡnh kinh tế-xó hội của tỉnh từ năm 2005-2010:
Thực hiện thời kỳ 2006 - 2010
tớnh
TH 2005
I VỀ KINH TẾ
1 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP)
Trang 13- Nông, lâm, ngư nghiệp Tỷ đồng 1,224 1,420 1,701 2,374 2,461 2,812
2 Năng suất lao động (GDP/lao động)
3 GDP bình quân đầu người
5 Tổng giá trị sản xuất (GO)
6 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Tỷ đồng 2,015 2,279 3,014 3,428 3,984 4,742
- Vốn đầu tư ngoài Nhà nước Tỷ đồng 1,189 1,290 1,529 1,701 1,811 2,109
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 147 Xuất nhập khẩu 0.113 0.125 0.122 0.105 0.100 0.115
- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoỏ Tr USD 12.3 18.7 27.0 36.2 33.2 44.5
- Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoỏ Tr USD 33.0 51.7 52.6 63.4 46.0 60.6
1 Thu nội địa tỷ đồng 301.2 370.6 429.9 498.7 611.3 749.0
- Thu từ DNNN Trung ương tỷ đồng 54.2 58.1 59.6 78.8 76.3 114.9
- Thu từ DNNN địa phương tỷ đồng 16.5 17.2 22.7 26.1 24.6 28.3
III Chi ngõn sỏch địa phương tỷ đồng 1,326 1,558 2,015 2,302 3,052 3,663
1 Chi đầu tư phỏt triển tỷ đồng 217 285 40 301 426 374
2 Chi thường xuyờn tỷ đồng 549 711 888 1,177 1,453 1,783
3 Cỏc khoản chi cũn lại tỷ đồng 561 563 1,087 824 1,173 1,506
IV Cõn đối ngõn sỏch (III-II) tỷ đồng 1,029 1,210 1,612 1,830 2,469 2,946
So sỏnh với chi ngõn sỏch địa
phương % 77.6 77.7 80.0 79.5 80.9 80.4
Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ năm 2005-2010 cho thấy:tốc độ tăng thu NSNN trờn địa bàn luụn cú sự tăng trưởng Tỷ lệ thu bổ sung từNSNN TW cũng tăng dần đều qua cỏc năm Số thu trợ cấp chiếm 77,6%-77,7%-80%-79,5%-80,9%-80,4 tổng chi NSNN địa phương qua cỏc năm 2005-2006-2007-2008-2009-2010)
Trang 15Thu NSNN về thuế XNK của Quảng Trị là nguồn thu NSNN trờn địa bànnhưng là nguồn thu 100% của Trung ương nờn khụng giảm được trợ cấp cõn đốicủa tỉnh từ Trung ương.
Các khoản thu phân chia giữa TW và địa phương Theo Luật Ngân
sách 2002 (sửa đổi), các khoản phân chia giữa Trung uơng và tỉnh, cụ thể là :
+ Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhậpkhẩu);
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp củacác đơn vị hạch toán toàn ngành);
+ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
+ Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài;
+ Thu về sử dụng vốn ngân sách
+ Phí xăng dầu
Các khoản thu này chiếm tỷ trọng từ 50-60% trong tổng thu NSNN trờn địabàn của địa phương Điều đó chứng tỏ sự quan tâm tạo đIều kiện của Trung ươngcho tỉnh trong việc khai thác và sử dụng nguồn thu NSNN trên địa bàn
Tỷ trọng nguồn thu :
ĐVT: triệu đồng
Tỷ trọng nguồn thu được để
lại trong tổng thu NSNN trờn
địa bàn
Nhỡn chung, nguồn thu của tỉnh và số thu thực tỉnh được hưởng vẫn cũn
Trang 16giao ổn định 3-5 năm cho một thời kỳ ổn định ngõn sỏch chưa gắn với nhiệm kỳhoạt động của HĐND nờn cũng giảm hiệu quả của việc quyết định phõn cấp Sựthiếu ổn định một mặt hạn chế sự phấn đấu tăng thu của tỉnh không khuyếnkhích tỉnh chủ động khai thác tiềm năng các nguồn lực, không chú ý trong việcbồi dưỡng nguồn thu Việc phân cấp nguồn thu giữa ngân sách các cấp theo quy
định hiện hành còn khá phức tạp, vừa phân cấp theo sắc thuế, vừa phân cấp theoloại sản phẩm dịch vụ,vừa phức tạp về xác định nguồn thu cho từng cấp, vừakhông thúc đẩy chính quyền cấp huyện, cấp xó quan tâm đầy đủ tới một sốkhoản thu, ví dụ như thuế tiêu thụ đặc biệt từ mặt hàng thuốc lá, rượu bia, mànhững mặt hàng này thường co số thu lớn Có nguồn thu được phân cấp theo đốitượng nộp như thuế môn bài, thực hiện phân cấp theo quy mô của doanh nghiệplàm nảy sinh xu hướng co kéo bậc thuế môn bài giữa cấp huyện và cấp phườngxã
cơ cấu thu ngân sách tỉnh quảng trị
Ngân sách xã
A- Các khoản thu xã hưởng100% 21.014 26.901,05 B- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ 3.277 2.807,94 C- Bổ sung từ NS cấp trên 74.210 211.079,36
Ngân sách huyện Thực hiện 2006 Thực hiện 2010
A- Các khoản thu huyện hưởng 100% 69.829 161.939,40 B- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ 33.971 98.707,18 C- Bổ sung từ NS cấp trên 489.162 1.039.159,64
Ngân sách tỉnh Thực hiện 2006 Thực hiện 2010
A- Các khoản thu tỉnh hưởng100% 85.034 130.557.65 B- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ 134.898 295.809.01 C- Bổ sung từ NS cấp trên 1.093.293 2.359.259,42
Trang 171.2 Chi NSNN:
1.2.1 Chi thường xuyờn: Số chi thường xuyờn để đảm bảo cỏc nhiệm vụ
chi bộ mỏy hành chớnh ,chi sự nghiệp: y tế, giỏo dục, thể dục-thể thao, khoa học,bảo đảm xó hội Tuy nguồn thu để đỏp ứng nhiệm vụ chi phải do TW cấn đốihàng năm trờn 70%, tuy nhiờn cỏc khoản chi hàng năm cơ bản đỏp ứng kịp thờinhu cầu nhiệm vụ của địa phương, bao gồm cả cỏc chớnh sỏch mới ban hà nh.Cỏc
cơ quan, đơn vị đều đó quỏn triệt mục tiờu và nội dung Nghị định 130/2005/NĐ-CPvới toàn bộ cỏc phũng, ban cỏ nhõn thuộc đơn vị mỡnh Việc thực hiện cơ chế tựchủ, tự chịu trỏch nhiệm kết hợp với cải cỏch hành chớnh đó tạo sự chuyển biến mới
và từng bước hoàn thiện quy trỡnh xử lý cụng việc, thời gian giải quyết cụng việcđược rỳt ngắn, tăng cường trỏch nhiệm của Thủ trưởng cơ quan và cỏn bộ cụngchức Nhỡn chung, chất lượng, hiệu quả cụng việc tại cỏc sở, ban, ngành, huyện, thị
xó, thành phố bước đầu tăng lờn, thu nhập của cỏn bộ, cụng chức được cải thiện
Cỏc cơ quan, đơn vị đó căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao củađơn vị, từng bộ phận, tiến hành rà soỏt lại biờn chế, bố trớ, sắp xếp, phõn cụng,điều động cỏn bộ, cụng chức theo đỳng chuyờn mụn, nghiệp vụ, năng lực, đảmbảo hiệu quả cụng việc và tiết kiệm lao động
Thực hiện kinh phớ hành chớnh được giao khoỏn tự chủ, cỏc đơn vị đó chủđộng đề ra cỏc biện phỏp sử dụng tiết kiệm kinh phớ Tuy nhiờn, thực tế một sốđơn vị tiết kiệm chủ yếu là do tiết kiệm biờn chế
Cựng với việc cải cỏch thủ tục hành chớnh, sắp xếp lại tổ chức, biờn chếcỏc đơn vị đều đó xõy dựng quy chế chi tiờu nội bộ Trong đú quy định tập trungvào cỏc nội dung: Tiết kiệm trong sử dụng điện thoại, bỏo chớ, văn phũng phẩm,phương tiện, xăng dầu; tiết kiệm chi phớ điện nước, thanh toỏn cụng tỏc phớ, tổchức hội nghị…xõy dựng phương ỏn tăng thu nhập cho cỏn bộ cụng chức…Quychế chi tiờu nội bộ đều được lấy ý kiến thống nhất của cụng đoàn và cụng khaitoàn đơn vị
Qua việc giao quyền tự chủ như trên, về cơ bản, các đơn vị được giao quyền
đã phát huy được tính chủ động trong việc sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm kinhphí đựoc giao khoán Phần tiết kiệm trong chi quản lý hành chính được dành mộtphần bổ sung thu nhập cho cán bộ trong đơn vị Cùng với việc được giao quyền
tự chủ, phương thức cấp phát ngân sách mới là bỏ việc thông báo hạn mức kinhphí hàng quý từ cơ quan tài chính thay vào đó là việc cấp phát theo dự toán, đơn
vị sử dụng ngân sử của tỉnh thực sự đã chủ động trong việc chi tiêu, đáp ứng nhucầu để hoàn thành nhiệm vụ của mình
Trong chi thường xuyờn đó thực hiện khỏ tốt cỏc khoản chi đặc thự củađịa phương trong điều kiện ngõn sỏch rất hạn hẹp:
Chi chớnh sỏch trợ giỳp cỏc đối tượng bảo trợ xó hội theo Nghị định67/2007/NĐ-CP và Nghị định 12/2012/NĐ-CP; Chi mua thẻ BHYT cho ngườinghốo và trẻ em dưới 6 tuổi ; Chi kinh phớ thực hiện đúng BHYT,BHXH,BHTN
Trang 18cấp cho các bộ không chuyên trách xã, thôn, bản, khu phố, lực l ượng bảo vệ dânphố; Thực hiện chính sách riêng của địa phương: Phụ cấp cán bộ khuyến nông,khuyến ngư, cán bộ thú ý cơ sở; Hỗ trợ đóng BHXH cho cán bộ quản lý HTX;Nâng cấp trang thiết bị bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, công tác quân sự,quốc phòng địa phương năm 2011-2012.
Chi các nhiệm vụ theo quy định của TW:
Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trong đó tập trung đánh giá việcthực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghịđịnh số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêuchuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015; Quyết định471/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011 về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ,công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lươngthấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khă n;Luật Người cao tuổi và Luật Người khuyết tật; chính sách đối với các hộ nghèo
và hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào tại các vùng đặc biệt khókhăn như: chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyệnnghèo, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; chính sách nhà nước hỗ trợ các hộ cận nghèo,học sinh, sinh viên mua bảo hiểm y tế; hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nướcsinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; chínhsách bảo hiểm thất nghiệp; hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh và phòng chống, khắcphục thiên tai, bão lũ, cứu đói cho người dân; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo,…
1.2.2 Chi đầu tư: Nguồn vốn chi đầu tư của tỉnh thực hiện phân cấp
mạnh cho huyện quản lý nguồn XCDB tập trung, các nguồn TPCP, CTMT chưathực hiện phân cấp cho cấp huyện và xã làm chủ đầu tư Thực hiện Quyết định
số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ; HĐND tỉnh đãban hành Nghị quyết số 18/20008/NQ-HĐND ngày 30/9/2008 về ban hành cácnguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngânsách đầu tư tập trung của tỉnh giai đoạn 2009 -2010 Thực hiện Quyết định số60/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh đã ban hành Nghịquyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về ban hành các nguyên tắc tiêuchí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách đầu tư tậptrung của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 Trong đó, cơ cấu nguồn vốn phân cấp chocấp tỉnh 60% và cấp huyện 40% Và trong thực tế, t ỷ lệ vốn đầu tư xây dựng cơbản tập trung phân cấp cho huyện, thành phố, thị xã quản lý trong những nămqua là tương đối ổn định (năm 2005 là 39%, năm 2006 là 41%, năm 2007 là45%, năm 2008 là 43,4%, năm 2009 và 2010 là 40%)
Trang 19Bố trớ từ nguồn
TW hỗ trợ cúmục tiờu 11 tỷ
Bố trớ từ nguồn
TW hỗ trợ cúmục tiờu 16 tỷ
Qua bảng tổng hợp trên có thể thấy Tỉnh đã thực hiện phân bổ vốn XDCB
về các huyện thị xã quản lý để tạo sự chủ động cho các huyện thị xã trong tỉnhtrong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, đem lại diện mạo mới chocác thị xã, thị trấn huyện lỵ.Song số vốn phân cấp đó lại chủ yếu từ tiền quỹ đấtnên ít nhiều cũng chưa thật sự tạo chủ động cho huyện, thị xã trong việc tiếnhành các công việc kiến thiết xây dựng các công trình hạ tầng đô thị.Việc bán
đấu giá đất cũng khụng thể là nguồn thu lõu dài và bền vững
2 Hạn chế trong thực hiện phõn cấp quản lý thu chi NSNN tại tỉnh Quảng Trị
- Trung ương vẫn quyết định nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa phuơng: Chính phủ giao dự toán cho từng địa phương là một cơ chế cần thay
đổi
Hiện nay, chu trình lập dự toán thu chi của tỉnh như sau: Hàng năm, trên cơ
sở chỉ thị của Chớnh Phủ, UBND tỉnh cú chỉ thị về xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh và kế hoạch về xây dựng dự toán năm, các Sở, ban,ngành, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh tiến hành xây dựng dự toán thu - chi NNNtrên cơ sở : Thu căn cứ khả năng thực hiện các chỉ tiêu tiết kiệm vụ kinh tế xã
Trang 20Tài chính và Sở Kế hoạch đầu tư; Hai Sở này tổng hợp số liệu toàn tỉnh và trìnhUBND tỉnh, sau đó gửi Bộ Tài Chính và Bộ Kế hoạch đầu tư và bảo vệ kế hoạch.Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Tỉnh về nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội và ngân sách năm, hai Sở Tài chính và Kế hoạch đầu tư sẽ tiếnhành tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ dự toán cho các Sở, ban, ngành, huyện,thị xã trực thuộc tỉnh dự toán trước 1/12 của năm trước năm ngân sách.Với chutrình như trên, có thể thấy rằng, tại địa phương, cấp tỉnh rất bị động trong thựchiện nhiệm vụ chỉ đạo của mình.
Sự thiếu chủ động của địa phương cú thể dẫn chứng trong năm 2011,việcthực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 đó tạo ra sự thụ động càng lớncho cấp chớnh quyền địa phương Do triển khai Nghị quyết sau khi cỏc phờchuẩn ngõn sỏch của địa phương đó hoàn tất, cỏc nhiệm vụ thu chi đó đượcquyết định.Song sau đú, để thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP, cỏc khoản chi choXDCB phải được sắp xếp lại theo tiờu chớ quy định từ Nghị quyết và cỏc vănbản hướng của Bộ KHĐT làm đảo lộn cụng tỏc chi NSNN cho XDCB của năm2011; Cú cụng trỡnh do đầu năm đó được ghi kế hoạch vốn nờn đó tiến hành k ýhợp đồng với ben B, sau đú, cụng trỡnh này thuộc diện phải hoón thỡ đưa chủ đầu
tư và nhà thầu thi cụng vào thế khú khăn Hoặc cụng trỡnh đó được ghi kế hoạchnăm trước đó hoàn tỏt GPMB, sang năm 2011 do khụng được tiếp tục bố trớ vốnnờn tạm dừng thi cụng dẫn đến lóng phớ trong đầu tư do cắt giảm Hay việc chimua sắm tài sản của cỏc ngõn sỏch địa phương từ cỏc nguồn thường xuyờn,XDCB, CTMT (dự ỏn độc lập) đều phải dừng mua sắm cho đến cuối năm 2011mới được phõn cấp thẩm quyền quyết định mua sắm trở lại cho địa phương làcấp tỉnh nếu dưới 100tr đồng.Về tổng quan chung của dũng tiền ngõn sỏchkhụng thay đổi, chớ khỏc là lượng tiền thành toỏn đồn vào cuối năm và địaphương rơi vào thế chủ động trong quyết định cỏc nhiệm vụ chi NSNN củamỡnh
- Chưa phân định rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền, đặc biệt, nhiệm vụ chi chưa quy định rõ ràng nên
ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện nhiệm vụ chi phúc lợi xã hội của chính quyền địa phương: Trên thực tế, phân cấp nhiệm vụ chi hiện nay còn rất chung
chung, không gắn với nguồn lực tài chính Có thể thấy rõ rằng, việc phân địnhnhiệm vụ và nguồn tài chính để thực hiện nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền địaphương ở các nước là tương đối rõ ràng, chi tiết Nhiệm vụ chi của cấp chínhquyền địa phương của ta chưa bao hàm nguồn tài chính Điều này hạn chế đến sựchủ động cần thiết của mỗi cấp chính quyền địa phương.Cần nhấn mạnh rằngthuật ngữ “Chính quyền địa phương” là thuật ngữ chỉ đơn vị chính quyền trựctiếp cung cấp dịch vụ cho các công dân ở cấp trung gian thấp và thấp nhất Dovậy, việc chi cho các nội dung nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho ngườidân địa phương là yêu đầu đầu tiên trong tực hiện nhiệm vụ của cấp chính quyền
địa phương Số chi cho giáo dục và y tế của tỉnh 3 năm 2005,2007,2010 thể hiện
sự cố gắng của tỉnh song cần được đầu tư hơn nữa:
ĐVT: Triệu đồng